1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong hòa bình

135 389 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất, với mong muốn nâng cao khả năng ñậu quả, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây cam Xã ðoài trồng tại huyện Cao Phong –Hoà Bình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðẶNG TUẤN ANH

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAM QUÝT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ðẠM URE, PHÂN BÓN LÁ (CHITOSAN), CHẤT KÍCH THÍCH

CHẤT LƯỢNG CAM XÃ ðOÀI TẠI CAO PHONG - HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Quang Sáng

là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Sinh lý thực vật, khoa Nông học, khoa Sau ñại học, các thầy cô ñã tham gia giảng dạy chương trình cao học-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trân trọng cám ơn Ban chỉ ñạo chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp của tỉnh Hòa Bình, các ñồng chí lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình, Sở Tài nguyên môi trường - Hoà Bình, Lãnh ñạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong, phòng Kinh tế Nông nghiệp huyện Cao Phong, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Kỳ Sơn, Cao Phong ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ về tài chính, thời gian, ñiều kiện thí nghiệm ñể tôi thực hiện ñề tài này

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu trên

Tác giả luận văn

ðặng Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

2.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt 13

2.5 Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng hoa, quả 24 2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 4.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Cao Phong - Tỉnh Hòa Bình 42 4.2 Tình hình sản xuất cam quýt của nông hộ tại huyện Cao Phong 48 4.2.1 Diện tích sản xuất cam quýt của nông hộ 48 4.2.2 Nguồn cung cấp các sản phẩm ñầu vào và thị trường tiêu thụ 51 4.2.3 Hệ thống trồng trọt trong sản xuất cây ăn quả của nông hộ 53 4.2.4 Nhận thức và kinh nghiệm sản xuất cây ăn quả của nông hộ 61

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân ñạm Ure ñến sinh trưởng,

4.3.1 Ảnh hưởng của phân ñạm Ure ñến tỷ lệ ñậu quả của cam Xã ðoài

4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm Ure ñến ñộng thái rụng quả 65 4.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm Ure ñến ñộng thái tăng trưởng quả 66 4.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm Ure ñến các yếu tố cấu thành

4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá (Chistosan), GA3 ñến khả năng ñậu

hoa quả, năng suất và chất lượng cam Xã ðoài tại Cao Phong - Hoà

4.4.1 Ảnh hưởng của CHITOSAN, GA3 ñến tỷ lệ ñậu quả 71 4.4.2 Ảnh hưởng của phun CHITOSAN & GA3 ñến ñộng thái rụng quả 72 4.4.3 Ảnh hưởng của CHITOSAN & GA3 ñến ñộng thái tăng trưởng của

4.4.4 Ảnh hưởng của CHITOSAN & GA3 ñến các yếu tố cấu thành năng

Trang 6

4.5 Ảnh hưởng của thời kỳ phun CHITOSAN & GA3 khác nhau ñến

khả năng ñậu quả, năng suất và chất lượng cam Xã ðoài tại Cao

4.5.1 Ảnh hưởng của thời kỳ phun CHITOSAN, GA3 ñến tỷ lệ ñậu quả

của cam Xã ðoài trồng tại Cao Phong – Hòa Bình 78

4.5.2 Ảnh hưởng của thời kỳ phun CHITOSAN&GA3 ñến ñộng thái rụng

4.5.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun Chitosan & GA3 ñến ñộng thái tăng

4.5.4 Ảnh hưởng của thời kỳ phun CHITOSAN & GA3 ñến các yếu tố

cấu thành năng suất cam Xã ðoài trồng tại Cao Phong- Hòa Bình 82

PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN LUẬN VĂNError! Bookmark not defined.

Trang 7

FAO Food and Agricultural Organization of the United

National

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sản lượng cam năm 2005 của một số nước trên thế giới 9 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi từ 2004-2009 12 2.3 Dinh dưỡng trong lá của cây cam 7 -10 tuổi 22 4.1 Số liệu khí tượng từ tháng 8/2009 ñến 7/2010 huyện Cao Phong 43 4.2 Tình hình sử dụng ñất Nông nghiệp năm 2009 47 4.3 Diện tích và năng suất các loại cam quýt trồng tại Cao Phong 49 4.4 Diện tích trồng cam Xã ðoài trồng tại huyện Cao Phong 50

4.6 Biện pháp quản lý cỏ dại và chăm sóc cam quýt của nông hộ 55 4.7 Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng 57 4.8 thành phần và mức ñộ gây hại của các loại dịch hại cam quýt 58 4.9 Bảo vệ thực vật trong canh tác cam quýt của nông hộ 60 4.10 Kiến thức và kinh nghiệm trồng cam quýt của nông hộ 61 4.11 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm Ure ñến tỷ lệ ñậu quả 64 4.12 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm Ure ñến ñộng thái rụng quả 65 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm Ure ñến ñộng thái tăng trưởng quả

Trang 9

4.19 Ảnh hưởng của CHITOSAN & GA3 ñến ñộng thái tăng trưởng của

4.25 Ảnh hưởng của thời kỳ phun CHITOSAN & GA3 ñến ñộng thái

4.26 Ảnh hưởng của các thời ñiểm phun CHITOSAN & GA3 ñến các

4.27 Kết quả phân tích chất lượng cam Xã ðoài các thời kỳ phun

4.28 Hiệu quả kinh tế các thời kỳ phun CHITOSAN & GA3 86

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1: Nhiệt ñộ trung bình từ tháng 8/2009 ñến tháng 7 năm 2010 ở Cao

4.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm Ure ñến năng suất cam Xã ðoài 68 4.7 Ảnh hưởng của phun CHITOSAN & GA3 ñến năng suất cam Xã ðoài 75 4.8 Ảnh hưởng của các thời kỳ phun CHITOSAN & GA3 ñến năng

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết

Do có giá trị kinh tế cao nên diện tích cây ăn quả ngày càng gia tăng tại Việt Nam trong những năm qua, từ 426.100 ha năm 1997, diện tích cây ăn quả tăng lên 775.500 ha vào năm 2007 [22] Trong các loại cây ăn quả ñược trồng phổ biến thì nhóm cây có múi Citrus (Cam, quýt, chanh và bưởi) chiếm một diện tích rất lớn 73.394 ha, chỉ tính riêng khu vực miền bắc Việt Nam trong năm

2009, diện tích của nhóm Citrus ñã chiếm ñến 25.485 ha với năng suất bình

quân 84,3 tạ/ha [23]

Huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình, có ñất ñai phù hợp cho nhóm cây có múi Citrus (Cam, quýt, chanh và bưởi) sinh trưởng và phát triển tốt Vì vậy nhóm cây có múi này ñược trồng phổ biến tại tỉnh Hoà Bình ðặc biệt ở huyện Cao Phong trong giai ñoạn 2007 – 2009, diện tích cây có múi tăng lên rõ rệt, diện tích năm sau cao hơn năm trước, tổng diện tích năm 2007; 352,09 ha, năm 2008; 386,07 ha, năm 2009; 527 ha Sản lượng năm 2009 gần 9.000 tấn, tăng 5.000 tấn

so với năm 2007 [18] Chính vì vậy; trong những năm qua, nhờ nhóm cây có múi Citrus (Cam, quýt, chanh và bưởi), cuộc sống của nhiều hộ nông dân ñược cải thiện ñáng kể, nhiều xã, thị trấn và nông trường ñã xác ñịnh ñây là cây hàng hoá mũi nhọn trong cơ cấu cây trồng hàng năm

Tuy nhiên người nông dân trồng cây có múi, ñặc biệt là cây cam Xã ðoài còn chưa có kiến thức tốt về kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và nhân giống vô tính Vì vậy, cây cam Xã ðoài có tỷ lệ ñậu quả thấp, năng suất

và chất lượng quả không cao nên hiệu quả kinh tế không ổn ñịnh Do ñó ñể tháo

gỡ những khó khăn nêu trên, cần phải có ñiều tra, ñánh giá thực trạng sản xuất cam quýt; cũng như việc ñưa các tiến bộ kỹ thuật vào Cao Phong với mục tiêu

Trang 12

tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế ñối với cây cam Xã ðoài là rất cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất, với mong muốn nâng cao khả năng ñậu quả, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây cam Xã ðoài trồng tại huyện Cao Phong –Hoà Bình, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

"Thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của ñạm Ure, phân bón lá (Chitosan), chất kích thích sinh trưởng (GA 3 ) ñến khả năng ñậu hoa quả, năng suất và chất lượng cam Xã ðoài tại Cao Phong - Hoà Bình"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sản xuất cam quýt và nghiên cứu ảnh hưởng của Ure, phân bón lá và GA3 ñến khả năng ñậu quả, năng suất, hiệu quả sản xuất, nhằm góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất, chất lượng cam Xã ðoài trồng tại huyện Cao Phong -Hoà Bình

- Xác ñịnh ñược thời kỳ phun Chistosan kết hợp với GA3 thích hợp ñể cây cam Xã ðoài cho năng suất, chất lượng cao

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

* Kết quả nghiên cứu của ñề tài

Trang 13

 Phản ánh trung thực hiện trạng sản xuất cam quýt tại huyện Cao Phong giai ñoạn hiện nay

 Cung cấp các dẫn liệu khoa học về hiệu quả của bón ñạm khi cây ra hoa và ảnh hưởng của chất ñiều hòa sinh trưởng (GA3), phân bón qua lá (Chitosan) ñến khả năng ñậu hoa, ñậu quả và năng suất chất lượng quả cam Xã ðoài trồng tại Cao Phong - Hoà Bình

 Bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây cam ở nước ta

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho cây cam Xã ðoài trồng tại huyện Cao Phong và các nơi có ñiều kiện sinh thái tương tự trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình nói riêng và cả nước Việt Nam nói chung

1.4 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành trên cam giống cam Xã ðoài có ñộ tuổi trung bình 5 năm trồng tại huyện Cao Phong - Hoà Bình

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và phân loại cam quýt

2.1.1 Nguồn gốc

Tuy còn nhiều tranh cãi nhưng phần ựông các nhà nghiên cứu cho rằng các giống cam quýt ựược trồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới châu Á (Trần Thế Tục (1980) [35] ; (1995) [38], Tanaca (1979) [70] ựã vạch ựường ranh giới vùng xuất xứ của giống thuộc chi Ctrus từ phắa ựông Ấn độ (chân dãy núi Hymalaya) qua Úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản

Một số tác giả khác cho rằng nguồn gốc các loại cây có múi ở vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới thuộc vùng Châu Á - Thái Bình Dương, mặc dù có vài loài tìm thấy ở Châu Phi [55]

Theo Trần Thế Tục (1980) nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc ựã có từ 3.000 - 4.000 năm trước; Hàn Ngạn Trực ựời Tống trong Ộ Quýt lụcỖỖ ựã ghi chép và phân loại các giống ở Trung Quốc điều này cũng khẳng ựịnh thêm rằng

nguồn gốc của các giống cam, chanh(Citrus sinensis Obeck) và các giống quýt ở

Trung Quốc theo ựường ranh giới gấp khúc, Tanaka ( 1954) [69]

Bên cạnh ựó một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) là ở Miền Nam Việt Nam Nước ta từ Bắc chắ Nam ở ựịa phương nào cũng có trồng cam sành với rất nhiều vật liệu giống khác nhau, thậm chắ tên giống cũng khác nhau tùy vào từng vùng miền: Cam Sành Bố Hạ, cam sành Hàm Yên, cam sành Yên Bái, cam Sen đình Cả Bắc Sơn [38], [54]

Nhìn chung cam quýt ựược trồng từ xắch ựạo ựến vĩ tuyến 430 từ ựộ cao bằng mặt biển lên tới 2500m Các loài, các chi lai hữu tắnh với nhau rất rễ ràng, dẫn ựến các loài mới sinh ra thuận lợi, nhưng cũng không biết bố mẹ [19]

Trang 15

2.1.2 Phân loại cam quýt

Việc nghiên cứu phân loại cam quýt ñã ñược các nhà nghiên cứu thực vật

học tiến hành từ hơn 200 năm trước Lần ñầu tiên K Line (1753) ñã sắp xếp và

ñưa giống Citrus vào hệ thống thực vật học ở lần xuất bản ñầu tiên trong tác

phẩm " Species Platarium" ông ñã chia giống citrus thành hai loài ñó là : Ctrus

medica (L) và Citrus aurantium (L) Tác phẩm ñược hoàn thành vào lần xuất

bản thứ hai (1763) với loài bổ sung " Citrus Trifloliata " Năm 1767 trong tác

phẩm " Systema Nature" ông ñưa thêm một vài loài Citrus decumana (L) - Bưởi

(Lux - xơ, 1947) Có thể mô tả hệ thống phân loại theo sơ ñồ sau:

SƠ ðỒ MÔ TẢ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CAM QUÝT

Họ Rutaceae Họ phụ Aurantioideae (250 loài)

Varoxop, Steiman (1982) cho rằng; có gần 250 loài ñược chia ra làm

nhiều chi và loài khác nhau Trong ñó có 3 chi ñược trồng từ lâu ñời ñể lấy

quả là chi cam quýt (Citus), chi cam 3 lá (Poncirus), chi quất (Fortunella)

Chi Citrus là quan trọng nhất ñược chia thành 2 chi phụ là Eucitrus (các loài

Trang 16

quan trọng là: Cam, chanh, quýt, bưởi) và Papeda [50] Eucitrus bao gồm các

giống, loài cam quýt hiện ñang ñược trồng với mục ñích thu quả cũng như các mục ñích khác

Theo Tanaka thì Eucitrus ñược phân thành 4 loại chủ yếu như

- Cam chanh (Citrus sinensis Osbeck) ñược trồng phổ biến rộng rãi ở

khắp vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới và có nguồn gốc từ Trung Quốc [37], [38], [50]

* Cam ngọt (Citrus sinensis) ñây là loài quan trọng nhất chiếm 2/3 sản

lượng cây có múi trên thế giới, Citrus sinensis có nguồn gốc từ ấn ðộ và Trung Quốc ñược thuần hoá sớm nhất Hiện trồng nhiều ở Braxin, Hoa Kỳ, các nước ðịa Trung Hải Loài này gồm nhiều giống, có thể chia thành 2 nhóm chính

+ Cam Naven: ñặc ñiểm, ñáy quả phụ nằm lọt vào trong quả chính, khi bổ quả làm ñôi mới nhìn thấy, quả dễ bóc vỏ và tách múi, không có hạt, chín sớm, chịu rét tốt nhất trong các giống cam hiện nay ñang trồng

+ Cam vàng: quả chín có thịt quả màu vàng, trồng nhiều ở vùng khí hậu nóng (các giống cam của nước ta ña số thuộc nhóm này)

+ Cam huyết: thịt quả và vỏ trong của quả màu ñỏ, trồng nhiều ở ðịa Trung Hải [38], [42, [46], [48]

* Cam ñắng (Citrus aurantium) là giống có quả không tròn, dịch quả

chua, vỏ múi ñắng như bưởi, tán to hơn cam ngọt, thường trồng ñể lấy hoa, quả cất tinh dầu, có khả năng chịu úng, rét, chống bệnh chảy gôm [42]

* Cam ba lá (Poncirus trifoliatus) làm gốc ghép

- Quýt (Citrus recticula) cây cao chừng 2,5 m, lá xanh sẫm nhỏ, cuống lá

có cánh hẹp Quả dẹt khi chín màu da cam, có 9-13 múi, dễ bóc vỏ và chia múi, hạt phôi màu xanh lục [38], [60],[69] Có 3 nhóm phụ

* Quýt chịu rét: trồng nhiều ở nam Nhật Bản, loại này thường chín sớm

và không có hạt

Trang 17

* Quýt Kinh: quả to, vỏ dày, khó bóc vỏ thấy trồng nhiều ở Việt Nam, Thái Lan, Cam Pu Chia

* Quýt Ponkan: gồm các loại trồng nhiều ở đông Nam Á, có tên gọi khác nhau (Việt Nam có cam đường Canh, cam Giàng, quýt Bộp Bố Hạ ) Các giống này vỏ ựều dễ bóc, quả to và ngọt

- Chanh yên và Phật thủ (Citrus medica) là loại cây nhỏ, mọc thành bụi,

thân, cành mềm, lá ngắn và cứng không có eo, mép lá gợn răng cưa rõ Hoa có 2 loại: hoa lưỡng tắnh và hoa ựực Quả to, vỏ dày, múi nhỏ, ở phắa ựuôi quả lá noãn biến thành hình giống như những ngón tay và có mùi thơm ựặc biệt đây là loại ựược thuần dưỡng rất sớm ở đông Dương, ấn độ, Trung Quốc và ở Việt Nam chanh yên ựược trồng rất nhiều ở miền Bắc [35]

- Chanh (Citrus limon) là cây thân bụi, cao 3-4m, lá có eo to hoặc nhỏ tuỳ

theo giống, cây nhiều gai, cành mềm, quả nhỏ tròn, vỏ quả có nhiều tinh dầu, có

2 loại chắnh là chanh vỏ mỏng và chanh núm Chanh vỏ mỏng có nguồn gốc ở vùng nóng ẩm ấn độ và đông Dương, ựược trồng nhiều ở vùng nhiệt ựới Chanh

vỏ mỏng Việt Nam có nhiều như chanh chùm, chanh tứ thời, chanh ựào Chanh núm (chanh Eureka) có nguồn gốc vùng Trung và Tây bắc ấn độ, nơi ắt mưa, không ưa khắ hậu nhiệt ựới, cũng không ưa lạnh, ựược trồng nhiều ở Xixin (Italia), Tây Ban Nha, nam Califocnia [38]

- Bưởi (Citrus grandis Osbeck còn gọi là Satdok, pumelo) là giống cây có

múi trồng nhiều ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đặc ựiểm cây cao to, tán rộng, hoa to thơm, quả to nhỏ tùy theo giống đây cũng là một trong những loài phổ biến nhất ở nước ta Theo ước tắnh loài này có ựến vài chục giống mọc bán hoang dại và ựược trồng ở khắp các tỉnh trung du miền núi, các tỉnh ựồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và miền đông Nam Bộ Ở nước ta có nhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Biên Hoà, bưởi Thanh Trà, bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Diễn, Ầ[35], [53]

Trang 18

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới

Với nhu cầu tiêu thụ quả của thị trường nói chung cũng như cam quýt nói riêng ngày một cao, ñã từng bước thúc ñẩy cây cam quýt ngày càng có vị thế trong xản xuất nông nghiệp Chính vì thế nghề trồng cây ăn quả của thế giới, ngành sản xuất cam quýt ñã không ngừng phát triển về mặt số lượng cũng như chất lượng

Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay ñược trồng phổ biến ở những vùng

có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ñới hoặc vùng khí hậu ôn ñới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu ñại dương

- ðịa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria

- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico

- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản

- Các hòn ñảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa Dominica

Năm 2002, tổng sản lượng cây có múi ñạt 103.289,516 triệu tấn (FAO production year Book 2002) chiếm khoảng 20% tổng sản lượng cây ăn quả trên thế giới

Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt ñới ở các vĩ ñộ cao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ ñộnam và bắc bán cầu, có khi lên tới 40 vĩ ñộ nam và bắc bán cầu [18] Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn [24],[35], [37]

Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu ñó là: Tây Ban Nha, Israel, Maroc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường ñược ưa chuộng là: Washington,

Trang 19

Navel, Valenxia Late của Maroc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt địa trung hải như: Clemention, quýt đỏ Danxy và Unshiu ựược rất nhiều người ưa chuộng [62[, [71]

Bảng 2.1 Sản lượng cam năm 2005 của một số nước trên thế giới

Nguồn: Thực phẩm và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc tổ chức (FAO)

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam

Nước ta là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây có múi (Trung tâm đông Nam Á), khắ hậu nhiệt ựới, thắch hợp với nhiều loại cây trồng trong ựó có các loại cây ăn quả, ựặc biệt là các loại cam quýt

Cam quýt ựược trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của ựất nước, phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng ựặc trưng cho vùng Tuy nhiên việc mở rộng diện tắch cam quýt còn gặp nhiều khó khăn, ựó là do ựiều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó khăn, trình

ựộ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình ựộ dân trắ không ựồng ựều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa ựược quan tâm chu ựáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa ựược chú trọng ựúng mức [4], [13], [19], [42]

Trang 20

Theo tổng cục thống kê tính ñến năm 2005 cả nước có 87.200 ha với sản lượng 606.400 tấn Diện tích và sản lượng cây có múi tập trung ở ðồng bằng sông Cửu long Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng năng suất còn khá khiêm tốn do ñiều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa ñược áp dụng Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha; bưởi 74 tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại ñạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha; chanh

128 tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha Lãi suất ñối với một ha trồng cam là 84,2 triệu ñồng, quýt 54,6 triệu ñồng, chanh 43,7 triệu ñồng, bưởi 21 triệu ñồng ðồng bằng sông Cửu long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha) Tuy nhiên cũng có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ ñạt 400 - 500 tạ/ha [13], [24]

Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước

là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu Hiện nay với khoảng 60 triệu dân sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả ñang có xu hướng tăng lên ðiều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 ñã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại ñược tiêu thụ trong năm [13], [18]

* Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam

- Vùng ñồng bằng sông Cửu Long

Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị ñặc biệt thơm ngon, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa Nhiều giống ñược ưa chuộng và trồng phổ biến hiện nay như: Cam sành, cam Mật, quýt Tiều (quýt hồng), quýt Siêm, quýt ðường, bưởi ðường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn ở ñiều kiện khí hậu, ñất ñai vùng ñồng bằng sông Cửu Long các giống nêu trên thường cho năng xuất tương ñối cao [51]

Theo Trần Thế Tục (1980); Lịch sử trồng cam quýt ở ñồng bằng sông

Trang 21

Cửu Long cĩ từ lâu đời, nên người dân ở đây rất cĩ kinh nghiệm trồng trọt, chăm sĩc loại cây ăn quả cĩ múi Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sơng hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sơng Tiền, sơng Hậu cĩ nước ngọt quanh năm, nơi đây cĩ tập đồn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam Sành, Bưởi, chanh Giấy ðiều này hồn tồn phù hợp với vị trí của các tỉnh đồng bằng sơng Cửu long nằm ở 9015’ đến 10030’ vĩ bắc và 1050 đến

106045’ độ kinh đơng, địa hình rất bằng phẳng, cĩ độ cao từ 3-5m so với mặt nước biển Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây cĩ múi, [35]

+ Vùng miền núi phía Bắc

Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên là các vùng trồng cam lớn ở các tỉnh miền núi phía bắc Cam quýt được trồng thành từng khu tập trung từ 500 ha đến hàng 1000 ha như

ở Bắc Sơn-Lạng Sơn, Bạch Thơng-Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hĩa-Tuyên Quang, Bắc Quang-Hà Giang, nhìn chung cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nơng dân tại đây Do địa hình sinh thái phong phú dẫn đến cĩ nhiều loại cam quýt đặc trưng, đặc biệt ở vùng núi phía bắc là nơi chứa đựng tập đồn giống cam quýt đa dạng [1], [4] ,[16], [25],[38]

Nĩi đến cam sành chúng ta khơng thể khơng nghĩ đến khu vực huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang Vì đây là một vùng sản suất cam quýt lớn của miền bắc với chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một lượng cam lớn cho miền Bắc vào dịp tết và sau tết [40] Khi phân tích các chỉ tiêu như chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm và những điều kiện thời tiết đặc biệt như: Bão, sương muối, mưa đá

và đi đến kết luận rằng ở đây cĩ các yếu tố thời tiết đặc biệt cĩ lợi cho cam phát triển, các yếu tố khác như: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa hồn tồn phù hợp với yêu cầu sinh thái và cĩ thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu [40] Bên cạnh đĩ nơi đây cũng rất nổi tiếng với 4 giống quýt; quýt Chum, quýt Chun, quýt ðỏ và quýt Vàng cĩ triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và cĩ giá trị thương phẩm cao [26], [38]

Trang 22

+ Vùng khu 4 cũ

Bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh trải dài từ 180 ñến

20030’ vĩ ñộ bắc, với diện tích năm 2009 là 3.454ha, trọng ñiểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương ñối ổn ñịnh Hai giống Sunkiss và Xã ðoài có

ưu thế tiềm về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại năng trên cả cây và quả [15], [22]

Huyện Hương khê là một trong những vùng ñất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh Nhân dân ở ñây ñã có tập quán trồng bưởi lâu ñời, ñặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một trong những giống bưởi ñặc sản ngon nhất hiện nay [12], [22], [34] Ngoài bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam quýt rất nổi tiếng ñó

là cam Bù Cam Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể ñưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay Cam Bù có năng suất cao nhờ có bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn tốt Cam Bù thường ñược trồng với mật ñộ cao (600-1000cây/ha) ñể cho cây chóng giao tán, che phủ ñất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp [2],[16]

Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt trong những năm gần ñây ở nước ta thống kê ñược trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi từ 2004-2009

Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) Chỉ tiêu

Trang 23

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất ña dạng, ngoài hệ thống chỉ ñạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả Trung ương với các ñơn vị trực thuộc, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân ñược hình thành một cách rộng khắp

và chặt chẽ từ khâu thu mua ñến khâu vận chuyển ñường dài, bán buôn, bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều thành phần

mà quả tươi ñược phân bố, lưu thông ñi các nơi trên mọi miền ñất nước ðây là

một ñộng lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta

Tóm lại, cam quýt là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng, ñặc biệt trong thời gian qua diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần và sản lượng tăng khoảng 3 lần ðiều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam quýt vẫn ñược quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam

2.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt

2.3.1 Yêu cầu về ngoại cảnh

Thực tế cho thấy; năng suất cao, chất lượng ngon, mẫu mã quả ñẹp khi cam quýt ñược trồng ở vùng á nhiệt ñới cho dù có phổ thích nghi rộng [5], [13], [61]

Nhưng Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu ñược ngập úng do có

bộ rễ cộng sinh với nấm Nên ñất trồng cam quýt cần ñủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu dưới 1m là những ñiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ cam quýt Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ña lượng như

N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như: Ca, S, Zn,

B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu.v.v Nếu thiếu hụt một trong các nguyên tố dinh dưỡng trên ñều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm [61]

Trang 24

- Nhiệt ñộ

Do có nguồn gốc nhiệt ñới và á nhiệt ñới nên cây có ñặc tính thích nghi với ñiều kiện khí hậu không có sự quá chênh lệch giữa mùa ñông và mùa hè Cho nên cam quýt thường thích ấm và chịu lạnh kém, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23-29oC, cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ dưới 13oC và chết khi -5oC [7]

Trần Thế Tục (1980) [35], và một số tác giả khác cho rằng cây cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng ñược trong phạm vi nhiệt ñộ từ 12 - 39 oC, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23-27oC Tại nhiệt ñộ thấp -5oC có một số giống có thể chịu ñược trong thời gian rất ngắn khi nhiệt ñộ cao 400C, kéo dài trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt ñộ không khí lên ñến 50-570C [2], [4], [13]

Nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt ñộng của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v

Bằng những nghiên cứu của mình Wallace cho rằng rễ cam quýt hoạt ñộng tốt khi nhiệt ñộ tăng dần từ 9-23oC, khi nhiệt ñộ tới 26oC cây hút ñạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm lớn làm quả phát triển mạnh, ñồng thời có ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ, vận chuyển ñường bột và axit trong cây vào quả Tuy nhiên, khi nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp làm cho hoạt ñộng này kém ñi [27]

ðối với những vùng mùa hè quá nóng và mùa ñông quá lạnh, nhiệt ñộ bình quân năm >15oC, tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt

Ở các vùng lục ñịa xa biển có ñộ cao từ 1.700 - 1.800m so với mực nước biển thì không nên trồng cam quýt, vì những vùng này mùa ñông thường có tuyết rơi

và nhiệt ñộ xuống tới -4oC [13], [52]

Trang 25

Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn [18, [19]

Cam quýt có thể phát triển tốt ở khắp các vùng sinh thái Việt Nam, nhưng

lý tưởng nhất là các vùng núi cao phía bắc nước ta [26]

- Ánh sáng

Nhìn chung cam quýt cũng như các thực vật khác, ñể hoàn thành chu kỳ phát dục Cây tiến hành quang hợp ñể tích lũy chất khô dự trữ cho quá trình sinh trưởng biến dưỡng, cây cần một lượng ánh sáng nhất ñịnh, thiếu ánh sáng thì lá

to, cành mềm yếu, cành vượt phát triển mạnh và vấn ñề hình thành mầm hoa xẽ khó khăn [7]

Vũ Công Hậu và một số tác giả khẳng ñịnh rằng; cam quýt là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8-9h sáng và 4-5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần

bố trí mật ñộ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh [13], [63]

Giống khác nhau thì nhu cầu ánh sáng cũng khác nhau; cam và bưởi cần nhiều ánh sáng hơn so với chanh, chanh ñòi hỏi ánh sáng ít hơn, nên có thể trồng dưới bóng râm cây vẫn có thể ra hoa

- Nước và lượng mưa

Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam quýt là cây không những cần nhiệt ñộ cao mà còn cần ẩm ñộ cao, ẩm ñộ không khí thấp hoặc biến ñộng nhiều sẽ ảnh hưởng ñến quá trình thoát hơi nước của cây, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con, thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời

Trang 26

kỳ kết quả và quả ñang phát triển Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau Tuy ưa ẩm nhưng cam quýt rất sợ úng ñất sẽ bị thiếu oxy,

bộ rễ hoạt ñộng sẽ kém vì vậy sẽ là cho cây rụng lá, hoa, quả [16], [35],[61]

Cam quýt yêu cầu ñộ ẩm không khí 75C% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này không những ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, quả to, vỏ mỏng Nếu ñộ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp ñều có hại cho cam quýt, ẩm ñộ không khí quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả [26], [40]

Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ñủ thảo mãn nhu cầu nước của cây (1.400-2.500mm/năm), nhưng do sự phân bố không ñồng ñều giữa các tháng trong năm ảnh hưởng không nhỏ tới năng xuất, phẩm chất của quả Bắc Giang-Hà Giang là một trong những vùng ñiển hình cho kiểu thời tiết; lượng mưa hàng năm ít (4.000-5.000mm/năm) nhưng lại tập trung hầu hết ở các tháng mùa hè hoặc như ở Nghệ An, Hà Tĩnh vào thời kỳ quả ñang phát triển mạnh thường có gió tây nóng hoạt ñộng nên vừa hạn ñất lại còn hạn không khí, vào giai ñoạn chín là thời gian mưa bão, lũ lụt hoành hành Chính vì vậy việc ñáp ứng nhu cầu nước cho cây cam quýt là biện pháp kỹ thuật rất có hiệu quả [1], [29], [31]

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000 a), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500, quýt cần nhiều hơn từ 1.500 - 2.000, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hoạt ñộng của bộ rễ, lượng nước ñược coi là ñủ khi nước tự do bằng 1% và ñộ ñất bằng 60% ñộ ẩm bão hòa ñồng ruộng [26]

- Gió

Quy luật hoạt ñộng của gió bão là một hiện tượng cần lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt ñến việc lưu

Trang 27

thông không khí, ñiều hòa ñộ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc ñộ gió có ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hóa của cây, ñặc biệt là gió lớn [20]

Ở nước ta vùng ñồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa thường có gió bão gây ñổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng

và năng suất của cây giảm rõ rệt Do vậy cần chú ý ñến việc trồng các ñai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn [16], [26]

- ðất ñai

Cam quýt là loại cây không kén ñất lắm, cần tầng canh tác trên 0,6m, thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, ñất tơi xốp thoáng khí, thoát nước tốt, có hàm lượng hàm lượng hữu cơ cao >3%, không bị nhiễm mặn, mực nước ngầm thấp dưới 0,8m [7]

Trần Thế Tục (1980) và một số tác giả cho rằng cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau ở Việt Nam: ðất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất phù sa châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ ñất cát pha, ñất bạc màu Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải ñầu tư thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn [16], [35], [71]

Cam quýt có thể trồng ñược trên ñất có ñộ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất

là từ 5,5 - 6, ñiện thế oxy hóa khử Eh > 300mV ở ñộ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là ñất chua nhất thiết phải bón vôi ñể nâng cao ñộ pH cho ñất ðất trồng cam quýt cần có ñộ thoáng cao, nồng ñộ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh trưởng Nếu chúng ta ñánh giá mức ñộ thích nghi của ñất ñối với cam quýt thì ñất phù sa cổ là tốt nhất, sau ñó ñến ñất phù sa mới bồi hàng năm, ñất Bazan, ñất dốc tụ và ñất ñá phiến sét Không nên trồng cam quýt trên ñất thịt nặng, ñất có tầng canh tác mỏng, ñất ñá ong và ñá lộ ñầu hoặc những nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát ñược nước [16], [35], [49]

Trang 28

Tĩm lại, cam quýt cĩ thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam [13], [38], [42]

2.3.2 Dinh dưỡng của cây cam quýt

Trong sản xuất nơng nghiệp muốn tăng năng xuất cũng như chất lượng cây trồng, ngồi yếu tố về giống thì các biện pháp kỹ thuật đĩng vai trị hết sức quan trọng Trong đĩ phải kể đến biện pháp bĩn phân hợp lý cho cây, muốn bĩn phân hợp lý ta cần phải phân tích, chuẩn đốn dinh dưỡng lá, tùy theo tính chất đất, tuổi cây, loại phân mà bĩn cho phù hợp Nhìn chung cần phải được cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng cũng như vi lượng

+ ðạm (Nitơ): ðây là nguyên tố vơ cùng quan trọng và khơng thể thiếu được trong quá trình sinh trưởng của cây ðặc biệt trong sự hình thành bộ lá nĩ cĩ vai trị quyết định đến năng suất, phẩm chất của quả Nitơ tham gia vào quá trình hình thành và phát triển cành lá, xúc tiến hình thành các đợt lộc mới trong năm,

cĩ tác dụng giữ cho bộ lá xanh lâu Nhiều nghiên cứu cho thấy một quả cam Washington Navel muốn phát triển bình thường cần cĩ 45 lá, cam Chanh cần 50

lá, bưởi Chùm cần 60 lá cho một quả [37], [33]

Ngồi ra đạm cịn cĩ khả năng điều tiết việc hấp thụ các nguyên tố khác Theo Smith (1953) lượng đạm trong lá cao thì lượng Magie trong lá cũng cao Hay nếu thiếu N thì K, P, S tăng lên, cịn hàm lượng Magie thì giảm đi đối với nghiên cứu trong lá cam Valencia Childes (1939) [3]

Nhưng nếu thiếu đạm lộc non khơng phát sinh đúng lúc hoặc ra ít, lá nhỏ,

lá mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ và mảnh, tồn bộ triệu trứng đều xuất hiện ở lá già trước, lá rụng sớm hơn bình thường, quả nhỏ, vỏ mỏng và năng xuất xẽ giảm Tuy nhiên nếu thừa đạm sẽ làm cho lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả lớn nhanh nhưng vỏ dày, quả bị nứt và phẩm chất quả kém, mầu sắc quả đậm hơn, hàm lượng vitamin C cĩ chiều hướng giảm [33]

Trang 29

Theo Trần Thế Tục, et.al (1997) ở ñiều kiện thời tiết nước ta cam quýt hấp thu ñạm quanh năm, nhưng cây hút ñạm mạnh nhất vào các tháng có thời tiết ấm, ñồng thời cũng là thời ñiểm cây cam quýt trong giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng ñến khi thu hoạch Bên cạnh ñó khả năng hút ñạm chịu sự tác ñộng của ñộ pH ñất, nếu pH từ 4-4,5 cây hấp thu mạnh dạng NO3, pH từ 6-6,5 cây hấp thu mạnh dạng NH4+ [37]

+ Phân lân (P2O5): là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây sinh trưởng và

phát triển ñặc biệt là giai ñoạn phân hóa mầm hoa Lân có nhiều trong lộc non, rễ tơ và hạt Theo tài liệu của Nhật; lân không ảnh hưởng ñến sản lượng cam quýt bằng ñạm và kali nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng quả, ñủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ ñường/axit cao, hàm lượng vitaminC giảm, vỏ quả mỏng, mã ñẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh [3]

Hiện tượng thiếu lân thì lá sinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển, do ñó năng suất, phẩm chất quả giảm ở mỗi thời kỳ sinh trưởng

và phát triển khác nhau cây có nhu cầu về lượng lân cũng khác nhau, ví dụ ở giai ñoạn kiến thiết cơ bản cây cần lân ñể phát triển bộ rễ, còn ở thời kỳ kinh doanh cây cần lân ñể phân hóa mầm hoa Nhưng nếu dư thừa lân vừa gây lãng phí mà lại làm cho cam lâu chín vàng Hiệu quả của việc bón lân cho cam quýt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó ñộ pH ñất là quan trọng nhất, ñất có pH thấp sẽ làm giảm hiệu lực của phân [13], [19]

+Kali: theo Vũ Công Hậu (1996) kali rất cần cho sự sinh trưởng và phát triển

của cam quýt, ñặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh Kali ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham gia vào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích lũy trên cây Nếu cây ñược cung cấp ñầy ñủ kali quả to, ngọt, nhanh chín, có khả năng chịu ñược lâu dài khi vận chuyển ñi xa hoặc cất giữ lâu ngày

Trang 30

Tuy nhiên nếu thừa kali cây sinh trưởng kém, ñốt ngắn, cây còi cọc, ñặc biệt nếu quá nhiều kali sẽ gây nên hiện tượng hấp thu caxi, magie kém, quả to nhưng xấu mã, vỏ quả dày, lâu chín Kali trong lá thấp dẫn ñến trái nhỏ và vỏ mỏng [13], [15], [19], [29]

Ngoài các nguyên tố ña lượng N, P, K, các nguyên tố trung lượng và vi lượng cũng có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất cam quýt [43]

Theo các nhà nghiên cứu ñã chứng minh ñược rằng cây hoàn toàn không thể phát triển một cách bình thường nếu như thiếu các nguyên tố trung và vi lượng như: Bo, Mangan, Canxi, Kẽm, Molipden v.v các nguyên tố này hết sức cần thiết cho cây, chúng có tác dụng thúc ñẩy và kích thích khả năng sinh trưởng, phát triển của cây một cách mạnh mẽ

+ Canxi (Ca): Có tác dụng gắn kết các tế bào lại với nhau (Sampson, H

C.) [66], Hàm lượng Ca trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng ngược lại khi hàm lượng Ca trong cây thấp sẽ tăng sự rụng

+ Kẽm (Zn): Quá trình sự tổng hợp Triptophan - tiền thân của auxin rất

cần kẽm Nếu thiếu kẽm sẽ thiếu auxin và sẽ làm tăng sự rụng cũng như quả khô, nhạt (Hambidge, 1941) [53], (Skoog, 1960) [58]

+ Bore: Có vai trò quan trọng trong việc hình thành màng sinh học ðặc

biệt khi B kết hợp với Ca làm ổn ñịnh thành tế bào Thiếu B ảnh hưởng lớn ñến

mô phân sinh và sự nảy mầm của hạt phấn Vì thế nên B có tác dụng hạn chế rụng quả trên nhiều ñối tượng cây trồng trong ñó có cây cam Khi thiếu B làm cho hàm lượng nước trong quả ít, hình dạng quả không bình thường ðể khắc phục có thể phun dung dịch axit boric nồng ñộ 300g/100l nước [43], [57], [58]

Theo Hambidge (1941) Thiếu lưu huỳnh (S) sẽ làm tăng sự rụng quả,

lá vì làm giảm các axit amin chứa lưu huỳnh ở trong cây, hoặc khi thừa Zn,

Fe và các cation I+, Cl- sẽ gây ñộc cho cây và làm tăng quá trình rụng (Herrett, 1962) [27], [53], [55]

Trang 31

Khi cây thiếu Cu quả dễ bị nứt, nhất là khi còn xanh, ít vitamin C cũng như ít các chất hòa tan nên quả xốp và chua ðể khắc phục thì cần giữ ẩm cho ñất, phun 0,2-0,5% CuSO4 lên lá kết hợp với phun boocdo càng tốt

Khi cây thiếu Fe làm cho lá chồi non bị vàng ñi dẫn ñến rụng quả khi còn xanh, chịu rét kém ðể khắc phục thì cần cải tạo ñất, bón phân hữu cơ, phun phân vi lượng 0,5% FeSO4

Khi thiếu Mo làm cho lá lốm ñốm vàng ðể khắc phục có thể phun dung dịch chứa 100-150g molybdate natri trong 1.000l nước

Theo Kẹo Vion Ut Tha Chắc và Trần Thế Tục, Trần ðăng Kết, các nguyên tố vi lượng Zn, B, Mo có ảnh hưởng ñến cường ñộ quang hợp của cây,

tỷ lệ ñậu quả, năng xuất và phẩm chất cam Sunkits Sau khi phun Zn, B, Mo thì hoạt ñộng quang hợp tăng 10,2-23,4%, tỷ lệ ñậu quả tăng 1,34-4,07%, năng xuất tăng từ 4,02-21,86%, ngược lại hàm lượng axit giảm 14,67-21,33% [15]

Nhìn chung các chất vi lượng cung cấp cho cây chủ yếu là từ ñất, nhưng một ñiều thật thú vị là chính các chất này ñã làm nên những loại quả ñặc sản như; cam Xã ðoài chỉ ngon nhất khi ñược trồng ở làng Xã ðoài hay bưởi Phúc Trạch chỉ ngon nhất khi ñược trồng ở xã Phúc Trạch-Hương Khê-Hà Tĩnh Khi các giống này ñược gieo trồng ở các ñịa phương khác thì không còn giữ nguyên ñược chất lượng

Chapman và các tác giả khác (Reuther, Smith.P.E) dùng lá cam (4-7 tháng tuổi) ở những cành không mang hoa, quả, phân tích dinh dưỡng và xác ñịnh thang chuẩn gồm 5 mức nồng ñộ chất dinh dưỡng trong lá

Ở nước ta phương pháp này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và thu ñược kết quả tốt tại các nông trường cam quýt vùng Phủ Quỳ - Nghệ An từ những năm

1974 và ñược công nhận ñây là một tiến bộ khoa học trong sản suất cam quýt

Qua ñây cho ta thấy; các chất dinh dưỡng trong lá cây có hàm lượng khác nhau, do vậy mà nhu cầu của cây về hàm lượng các chất dinh dưỡng là không

Trang 32

giống nhau Bón phân cho cam quýt cần phải có những hiểu biết nhất ñịnh ñể khi bón làm sao không thừa hoặc không thiếu chất dinh dưỡng Nếu thừa hoặc thiếu ñều ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt ðặc biệt

sự thừa ñạm là một dấu hiệu xấu Khi hàm lượng dinh dưỡng trong lá thích hợp thì cam sinh trưởng và phát triển tốt, vườn cam sẽ cho năng suất cao

Bảng 2.3 Dinh dưỡng trong lá của cây cam 7 -10 tuổi

(lá 4 - 7 tháng tuổi /cành không quả)

-

- 35-59 20-35 18-24 18-24 3-4 0,06-0,09

2,50-2,70 0,12-0,16 1,20-1,70 3,00-4,90 0,30-0,49 0,20-0,40

<0,20

<0,20 60-120 36-100 25-100 25-100 5-16 0,10-1,00

2,80-3,00 0,17-0,30 1,80-2,40 5,00-7,00 0,50-0,70 0,41-0,60 0,20-0,70 0,15-0,25 121-200 110-200 110-300 101-300 17-20 2,0-5,0

Trang 33

2.4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của cam quýt

Hoa cam quýt thuộc loại hoa ñủ gồm ñế hoa, ñài hoa, cánh hoa , nhị ñực , nhị cái và bầu noãm Hoa tự của cam quýt ñược phân biệt thành 2 loại hoa: hoa ñơn và hoa chùm

- Hoa ñơn chỉ sinh ra một hoa ở ñầu cành mang trái, nên dinh dưỡng tập trung ñầy ñủ, tỷ lệ ñậu trái cao

- Hoa chùm gồm nhiều hoa mọc trên một cành mang trái, người ta căn cứ vào hình thái hoa chia ra làm 3 loại hoa chùm

Ngoài ra việc ra hoa còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như chăm sóc, nếu chăm sóc kém cây phát triển kém xẽ ảnh hưởng ñến khả năng ra hoa

và ñậu trái, yếu tố sâu bệnh cũng ảnh hưởng ñén kkhar năng ra hoa và ñậu trái của cây [7]

Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn, số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa Bầu nhụy thường có 10-14 ô (múi), hoa có mùi thơm hấp dẫn Quả có 8- 14 múi và có thể có từ 0-20 hạt Cam quýt ñậu quả nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ Hoa dị hình là hoa phát triển không ñầy ñủ, cuống hoặc cánh hoa ngắn, thường

số lượng rất ít Hạt cam quýt phần lớn là ña phôi (0 - 13 phôi); chỉ riêng bưởi và các giống lai của chúng là ñơn phôi [24]

Cây họ cam quýt thường ra hoa ñồng thời với cành non và ra tập chung,

số lượng hoa rất nhiều Một cây cam có thể ra tới 60.000 hoa, chỉ cần 1% ñậu trái cũng có thể ñạt năng suất 100 kg /cây Tỷ lệ ñậu quả phụ thuộc vào ñặc tính

di truyền, ñặc ñiểm sinh lý của cây và ñiều kiện ngoại cảnh Cần chọn cây khoẻ, phù hợp với ñiều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật chăm sóc tốt, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tăng cường phân hữu cơ, giảm tối ña lượng phân bón vô cơ và thuốc hoá học ñể tăng tỷ lệ ñậu quả và cho sản phẩm trái cây sạch, an toàn, ñáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng [24], [25]

Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ ñậu quả và sự phát dục của quả cam quýt Muốn tỷ lệ ñậu quả cao, quả sinh trưởng bình thường, phẩm

Trang 34

chất tốt thì trong kỹ thuật trồng trọt cần tác ñộng sao cho bộ lá của cây luôn xanh, chuyển lục ñều và không bị rụng lá sớm (tuổi thọ lá dài) [28]

2.5 Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng hoa, quả

Hiện tượng rụng hoa, rụng quả là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của cây, do quá trình hình thành tầng rời ở cuống hoa, cuống quả Sự rụng quả là sự thích ứng của cây khi thiếu dinh dưỡng, nước và hoocmon cho sự sinh trưởng của chúng, buộc chúng phải rụng ñi một lượng nhất ñịnh các quả non, ñể tập trung dinh dưỡng và hoocmon cho những quả khác Sự rụng quả thường mạnh mẽ vào lúc phôi sinh trưởng nhanh và lúc phình to của quả Nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng này là do 2 yếu tố ñó là yếu tố môi trường và yếu tố nội tại

*Các yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng

Các nghiên cứu về môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng các bộ phận của cây như: Lá, hoa, quả ñã ñược quan tâm từ lâu Trong triết học Hy Lạp ñã có nhận xét: ñiều kiện ẩm sẽ làm cho cây giữ lá tốt hơn nơi khô hạn Nói chung ñất bạc màu lá rụng sớm hơn hoặc cây già lá rụng sớm hơn cây non [33]

Theo Addoicott, Lynch (1961) [46], thì nhiệt ñộ có ảnh hưởng rõ rệt ñến

sự rụng, khi cây gặp nhiệt ñộ thấp sẽ kích thích sự hình thành tầng rời ở cuống, nhiệt ñộ quá cao thúc ñẩy nhanh chóng sự rụng

Lockhart, J.A(1960) (1961) [58],[59] cho rằng ánh sáng liên quan ñến sự rụng theo nhiều cách khác nhau Khi cây thiếu ánh sáng sẽ hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả Theo Heinicke (1919) [54], sự rụng ở cây còn liên quan chặt chẽ ñến chế ñộ chiếu sáng trong ngày, chế ñộ ánh sáng ngày dài sẽ làm hạn chế

sự rụng

Hạn cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới sự rụng Khi bị hạn các bộ phận của cây sẽ bị rụng vì hạn liên quan ñến sự thoái hóa của lá, tuy nhiên nếu thừa nước cũng thúc ñẩy sự rụng ở cây Reuther W Smith PE(1973) [65]

Trang 35

Trần Thế Tục ( 1980) [35], cho rằng rụng quả là do hạn hán, khi mưa ñột ngột làm cho tốc ñộ lớn của quả mạnh hơn so với vỏ quả do ñó làm cho quả nứt

Theo Skoog, F (1940) hàm lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí cũng ảnh hưởng ñến sự rụng Thông thường CO2 có tác ñộng ngăn cản sự rụng nhưng trong một số thực nghiệm nó lại có tác dụng như một chất cảm ứng rộng [67]

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự khi chúng

ta ñã hiểu ñược bản chất của sự rụng chúng ta có thể ñiều chỉnh sự rụng các cơ quan có lợi cho sản xuất Muốn kìm hãm sự rụng thì người ta thường phun các hợp chất chứa auxin, hoặc gibberellin cho lá hoặc hoa, quả non ñồng thời kết hợp với vệc cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi [32], [41]

Addicott khẳng ñịnh; các yếu tố môi trường ñó ñã làm ảnh hưởng ñến

sự cân bằng C/N, ảnh hưởng ñến các ñường hướng sinh học phân tử qua ñó thức ñẩy hoặc ngăn cản sự rụng Khi hàm lượng C và hydrogen cao sẽ kìm hãm sự rụng và ngược lại [46]

* Các yếu tố nội tại ảnh hưởng ñến sự rụng

Quá trình quang hợp giúp cây tích lũy chất khô về các sản phẩm thu hoạch, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và cấu tạo thành tế bào, làm cho thành

tế bào vững chắc và ngăn cản sự rụng

Trang 36

Hiệu quả của quang chu kỳ ñến quá trình rụng có liên quan ñến các phytocrom, qua phytocrom tác ñộng ñến quá trình tổng hợp các hoocmon Theo Nitsch (1963) [64] dưới ñiều kiện ngày dài thì auxin và bibberellin ñược tổng hợp nhiều hơn axit abxixic, tổ hợp các chất này làm tăng sinh trưởng và chống lại sự rụng Trong ñiều kiện ngày ngắn thì cân bằng này theo hướng làm tăng sự rụng [41],[55], [60], [61], [62]

Các yếu tố nội tại ñều ñược sản sinh nhờ tác ñộng của yếu tố môi trường,

ví dụ nhiệt ñộ gây ra sự rụng là do nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp

và các quá trình tổng hợp các enzyme (Miller, 1939) Vì vậy việc tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt là việc làm cần thiết có tác dụng ngăn cản quá trình rụng của cây [41]

Etylen kích thích sự rụng do nó thúc ñẩy quá trình hình thành các enzym gây rụng, do etylen tăng cường quá trình tổng hợp các mRNA mã hóa enzyme này (Abeles,1966) [41], (Holm, 1967) [41]

Sự trao ñổi của hoocmon có liên quan ñến sự rụng Sự thay ñổi hàm lượng auxin IAA khi có nhiều O2 do enzyme IAA oxydaza tăng cường hoạt ñộng làm giảm IAA và làm quá trình rụng tăng lên

2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa sinh

trưởng cho cây cam

2.6.1 Nghiên cứu về việc cung cấp phân bón qua lá cho cây cam

Bản chất của phân bón lá là các chế phẩm mà trong ñó chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng dạng ña lượng, trung lượng và vi lượng, nhằm cung cấp kịp thời cho cây Mỗi chất có vai trò khác nhau ñối với cây nhưng nếu thiếu cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển kém, năng suất, chất lượng nông sản giảm rõ rệt

Theo Hoàng Minh Tấn trong thế giới thực vật nói chung và cam quýt nói riêng, lá cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan

Trang 37

trọng trong việc hấp thu các chất ñinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thực hiện qua lỗ khí khổng và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng từ trên xuống dưới với tốc ñộ 30cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây [41]

Qua nhiều công trình nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng; khi bón phân qua

lá dạng hòa tan thì lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm ñem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8-10 lần so với cung cấp vào ñất Ngoài tác dụng

bổ sung các chất dinh dưỡng kịp thời cho cây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi khác như nóng, lạnh, khô, hạn Tuy nhiên hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào các giống cây trồng, các giai ñoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng ñộ phân, liều lượng và thời gian sử dụng Các loại phân bón lá ñang ñược sử dụng rộng rãi hiện nay là Komix FT, Komix, Superzin K, Thiên nông Poster, Yogen, Atomic (Nguyễn Thị Thuận et, al, 1966) [28]

Ở những vườn cây ăn quả không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ, thì việc cung cấp các loại phân bón qua lá giúp cho cây sinh trưởng mạnh hơn, ngăn ngừa các bệnh về thiếu dinh dưỡng và giúp cho cây sinh trưởng tốt hơn

Các loại phân bón lá như Komix FT, Komix Superzin K, Thiên nông, FoFer và Pomior, ñã có tác dụng tốt trên một số loại cây trồng như: Rau, cà phê

và một số cây ăn quả Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhuận, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (2995 - 1996) cho thấy chúng ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến chất lượng và mẫu mã quả [28]

Trang 38

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2004) cho thấy; Pomior là loại phân bón lá tốt, có thể bổ sung cho vườn cây ăn quả ñể nâng cao tỷ lệ ghép sống, rút ngắn thời gian cây con trong vườn ươm, cũng như nâng cao chất lượng cây giống của vải, nhãn, xoài Nên phun Pomior ở nồng ñộ 0,4%, thời gian 10 ngày/lần từ trước khi ghép 1 tháng ñến khi cây con ñạt tiêu chuẩn xuất vườn Nếu phun Pomior ở nồng ñộ 0,4% ướt ñẫm lá với khoảng cách 10 và 20 ngày một lần sau khi hoa tàn ñến khi quả ngừng lớn trên bưởi Diễn có tác dụng cải thiện các ñợt lộc và tăng năng xuất quả, tuy nhiên phun 10 ngày 1 lần có tác dụng tốt hơn so với phun 20 ngày một lần [21], [9]

Bộ môn Sinh lý thực vật-Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng và sử dụng

có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột gồm α.NAA dưới dạng hoà tan trong nước là nguồn auxin bổ xung cho nguồn nội sinh, một số nguyên tố vi lượng cần thiết như B, Cu và còn có thêm một lượng nhỏ nguyên tố ña lượng N,

P, K Phun chế phẩm này ñã làm tăng quá trình ñậu quả, hiệu quả này ñược tăng lên khi cung cấp ñủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [41]

Tác giả Hoàng Ngọc Thuận (2006) cho biết phân bón lá dạng phức hữu cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố ña, trung và vi lượng với 20 axitamin cùng với một số chất ñiều hòa sinh trưởng Loại phân này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và ñạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng ðặc biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần ñây Pomior ñã thể hiện tác dụng xúc tiến rõ rệt ñến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng ñậu quả, tăng trọng lượng và phẩm chất quả trên cây có múi [27], [31]

2.6.2 Một số nghiên cứu về sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây cam

Chất ñiều hòa sinh trưởng hay là hoocmon thực vật, nó có tác dụng ñiều hòa sự sinh trưởng và phát triển của cây Hoocmon thực vật là các chất hữu cơ ñược tổng hợp một lượng nhỏ trong các bộ phận nhất ñịnh của cây và

Trang 39

vận chuyển ñến các bộ phận khác ñể ñiều hòa các hoạt ñộng sinh lý, các quá trình sinh trưởng phát triển, duy trì mối quan hệ hài hòa giữa các cơ quan, bộ phận thành một thể thống nhất [41]

ðối với thực vật, sự hình thành hoa là dấu hiệu cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng sang sang giai ñoạn sinh trưởng sinh sản, chuyển hướng

từ hình thành mầm lá sang hình thành mầm hoa Sau thụ phấn thụ tinh là quá trình ñậu quả, tuy nhiên sự ñậu quả còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến sự rụng sau khi hoa nở ðể tăng cường sự ñậu quả người ta bổ sung thêm auxin và gibbrellin ngoại sinh cho hoa và quả non, hai chất này có tác dụng bổ sung thêm cho nguồn phytohocmon có trong phôi hạt vốn không ñủ cho quá trình nảy mầm Vì vậy mà sự sinh trưởng của quả ñược kích thích và quả khó có thể rụng ngay ñược [57], [59]

Do chức năng ñiều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ hoocmon nên có tác dụng quyết ñịnh sự hình thành năng suất thu hoạch Bằng việc xử lý các chất ñiều tiết sinh trưởng ngoại sinh cho các ñối tượng cây trồng khác nhau con người có thể nâng cao năng suất và phẩm chất các sản phẩm nông nghiệp (Phạm Văn Côn 2004) [2], [18], [27]

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000b) [27], phun chất kích thích sinh trưởng thực vật cho cam, quýt ñể nâng cao tỷ lệ ñậu quả, làm quả to hơn, làm cho quả ít hạt hay không có hạt, làm rụng bớt hoa những năm cây ra quả nhiều, tránh hiện tượng ra quả cách năm, hạn chế rụng quả

Vai trò và tác dụng của các chất ñiều hòa sinh trưởng:

+ Auxin: có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ñặc biệt là quá trình ñậu quả và sự sinh trưởng của quả Nó ñược sử dụng khá rộng rãi trong sản xuất nhất là với ngành trồng cây ăn quả [29], [41], [67]

Trang 40

Năm 1934, Yasuda ñã thành công trong công việc gây nên quả không hạt

ở bầu bí bằng cách xử lý dịch chiết của hạt phấn lên hoa, người ta phân tích và thấy trong dịch chiết của hạt phấn có chứa nhiều auxin Sau ñó người ta ñã xử lý trực tiếp auxin ngoại sinh cho hoa thì cũng có thể loại trừ sự thụ tinh và tạo quả không hạt vì auxin ñã khuếch tán trực tiếp vào bầu, kích thích sinh trưởng của bầu thành quả không hạt [41], [67]

Sự rụng là do sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả, ñây là một vài lớp tế bào nhu mô có thành mỏng, hoàn toàn thiếu lignin và suberin Các chất ức chế sinh trưởng thì cảm ứng sự rụng còn auxin thì kìm hãm sự rụng Năm 1933, Laibach ñã chỉ ra rằng có một chất chứa trong dịch chiết hạt phấn Phong Lan có thể kìm hãm sự rụng Chất ñó là IAA, và nó ñược xem như là nhân tố quan trọng kiểm tra sự rụng của cơ quan Như vậy, chúng ta có thể thấy auxin có tác dụng chống lại sự rụng lá, hoa quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời Sự cân bằng giữa auxin và chất ức chế sinh trưởng có ý nghĩa quyết ñịnh trong sự ñiều chỉnh sự rụng lá, hoa, quả Chính vì vậy xử lý auxin cho cây và quả non có thể làm quả bớt rụng [41]

Nghiên cứu hàm lượng auxin liên quan ñến sự hình thành tầng rời ñã chỉ

ra rằng, lá non có hàm lượng auxin cao hơn ở lá già, bản lá có hàm lượng auxin cao hơn ở cuống lá Khi hàm lượng auxin cao sẽ ngăn chặn sự hình thành tầng rời Vì vậy nếu xử lý auxin sẽ làm tăng hàm lượng auxin trong lá có thể ngăn ngừa ñược sự rụng [41]

Sự chín của quả ñược ñiều chỉnh bằng tỷ lệ auxin /ethylen Muốn kìm hãm sự chín, cần tăng cường hàm lượng auxin trong mô quả, vì vậy việc sử dụng dung dịch auxin cho quả xanh hoặc quả sắp chín có thể kéo dài thời gian tồn tại của quả trên cây Với quả ñã thu hoạch trong kho ta có thể phun dung dịch auxin cho chúng ñể kéo dài ñược thời gian bảo quản sau thu hoạch ðiều này rất có ý nghĩa trong thời vụ quả chín cần thu hoạch ñông loạt mà khả năng

Ngày đăng: 08/11/2015, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi từ 2004-2009 - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi từ 2004-2009 (Trang 22)
Bảng 2.3. Dinh dưỡng trong lá của cây cam 7 -10 tuổi - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 2.3. Dinh dưỡng trong lá của cây cam 7 -10 tuổi (Trang 32)
Hỡnh 3.1: Chia ủạm URE - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
nh 3.1: Chia ủạm URE (Trang 47)
Hỡnh 3.5: Rắc ủạm cỏc cụng thức  Hỡnh 3.6: Vựi ủạm cỏc cụng thức - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
nh 3.5: Rắc ủạm cỏc cụng thức Hỡnh 3.6: Vựi ủạm cỏc cụng thức (Trang 48)
Hỡnh 3.10: Vựi ủạm URE   các công thức - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
nh 3.10: Vựi ủạm URE các công thức (Trang 49)
Bảng 4.1. Số liệu khớ tượng từ thỏng 8/2009 ủến 7/2010 huyện Cao Phong - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 4.1. Số liệu khớ tượng từ thỏng 8/2009 ủến 7/2010 huyện Cao Phong (Trang 53)
Hỡnh 4.2: Diễn biến lượng mưa trung bỡnh từ thỏng 8/2009 ủến thỏng - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
nh 4.2: Diễn biến lượng mưa trung bỡnh từ thỏng 8/2009 ủến thỏng (Trang 55)
Bảng 4.3. Diện tích và năng suất các loại cam quýt trồng tại Cao Phong - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 4.3. Diện tích và năng suất các loại cam quýt trồng tại Cao Phong (Trang 59)
Hình 4.3. Tỷ lệ số hộ sử dụng các loại phân bón khác nhau - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Hình 4.3. Tỷ lệ số hộ sử dụng các loại phân bón khác nhau (Trang 66)
Hình 4.4. Hiệu quả sản xuất một số giống cam quýt (năm thứ 5) trồng - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Hình 4.4. Hiệu quả sản xuất một số giống cam quýt (năm thứ 5) trồng (Trang 72)
Hình 4.5. ðộng thái rụng quả của cam Xã ðoài - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Hình 4.5. ðộng thái rụng quả của cam Xã ðoài (Trang 76)
Hỡnh 4.6. Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm Ure - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
nh 4.6. Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm Ure (Trang 78)
Bảng 4.21. Thành phần cơ giới và chất lượng quả thí nghiệm phun - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 4.21. Thành phần cơ giới và chất lượng quả thí nghiệm phun (Trang 86)
Bảng 4.22. Hiệu quả kinh tế các công thức phun CHITOSAN &amp; GA 3 - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Bảng 4.22. Hiệu quả kinh tế các công thức phun CHITOSAN &amp; GA 3 (Trang 88)
Hình 4.8.  Ảnh hưởng của các thời kỳ phun CHITOSAN &amp; GA3 - thực trạng sản xuất cam quýt và ảnh hưởng của đạm ure, phân bón lá (chitosan), chất kích thích sinh trưởng (ga3) đến khả năng đậu hoa quả, năng suất, chất lượng cam xã đoài tại cao phong  hòa bình
Hình 4.8. Ảnh hưởng của các thời kỳ phun CHITOSAN &amp; GA3 (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w