Sử dụng phương pháp biến đổi: biến đổi tương đương, phân tích thành phương trình dạng tích, nhân chia biểu thức liên hợp… Ví dụ 1... Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: 11;0; ;12 N
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 10: PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH,
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
Biên soạn và sưu tầm: Hoàng Đăng Hưng – GV trường THPT Lê Văn Thịnh
1 Sử dụng phương pháp biến đổi: biến đổi tương đương, phân tích thành phương trình dạng tích, nhân chia biểu thức liên hợp…
Ví dụ 1 (Trích đề thi ĐH Khối A - 2004) Giải bất phương trình:
x≥
nên (*) vô nghiệm
Ví dụ 2 Giải bất phương trình sau:(x2 −3 ) 2x x2−3x− ≥2 0 (2)
2
Trang 2
Vậy hệ phương trình đã cho có 2 nghiệm (x y; ) ( ) (= 1;0 ; x y; ) (= −2;3 )
Ví dụ 5 (Trích đề thi HSG QG 1996) Giải hệ phương trình:
Trang 321
14
x
⇒ = −
thay vào BPT thỏa mãn
12
Trang 4Vậy hệ phương trình có nghiệm ( )x y; = +(3 2 2;3 2 2 + )
Bài tập luyện tập:
Bài 1 Giải phương trình: 10x2 +3x+ = +1 (1 6x) x2 +1( Đề thi HSG Lạng Sơn 2012)
Bài 2 Giải bất phương trình: 3 2 ( )3
( Đề thi HSG Nghệ An 2012)
Bài 3 Giải bất phương trình 6(x2−3x+ +1) x4+ + ≤x2 1 0
Bài 4 Giải phương trình: 4 2( x2+ +1) (3 x2 −2x) 2x− =1 2(x3+5 x)
Bài 5 Giải phương trình: 2(x2− + =x 6) 5 x3 +8
Bài 6 Giải phương trình 2 x2 + =5 2 x− +1 x2.
Bài 7 Giải hệ phương trình:
Trang 5Bài 9 Giải phương trình: x+ −7 10− + −x x2 2x−66 0=
Bài 10 Giải phương trình: 3x+ +1 5x+ =4 3x2− +x 3
Bài 11 Giải phương trình:
− ++ +
x x
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x y; ) ( )= 2;2
Bài 7 ĐK x2−2y− ≥1 0
Từ (1) ta có x=y hoặc x 2 = 2y (Loại)
x = y, thay vào phương trình ta có: 2 x2 −2x− +1 3 x3 −14 = −x 2
2 2
Trang 6Từ (1) suy ra y≥0, vì nếu y<0 thì x-y>0, do đó VT(1) > VP( 1)
Nhận thấy y=0 không thỏa mãn hệ
Với y khác không, chia cả hai vế của (1) và (2) cho y ta được:
2
2 2
1
41
x
x y y
Trang 7Hệ đã cho tương đương với
Trang 8Cho K là một khoảng ( hoặc là nửa khoảng, hoặc là đoạn)
Tính chất 1: Cho hàm số y= f x( ) liên tục trên K, nếu hàm số y= f x( ) luôn đồng biến hoặc
luôn nghịch biến trên K thì phương trình f x( ) =c (c là hằng số) có nhiều nhất một nghiệm trên K.
Tính chất 2: Cho hàm số y= f x y g x( ); = ( ) liên tục trên K, nếu hàm số y= f x( ) luôn đồng
biến trên K, y g x= ( ) luôn nghịch biến trên K thì phương trình f x( ) = g x( ) có nhiều nhất một
nghiệm trên K.
Tính chất 3: Cho hàm số y= f x( ) liên tục trên K, nếu hàm số y= f x( ) luôn đồng biến hoặc
luôn nghịch biến trên K thì với , u v K∈ ta có f u( ) = f v( ) ⇔ =u v .
Tính chất 4: Cho hàm số y= f x( ) liên tục và có đạo hàm trên K, nếu phương trình f x'( ) =0
có nhiều nhất n nghiệm trên K thì phương trình f x( ) =0 có nhiều nhất n+1 nghiệm trên K.
Tính chất 5: Cho hàm số y= f x( ) liên tục trên K, nếu hàm số y= f x( ) luôn đồng biến trên K
Trang 9Điều kiện xác định:
52
x≥
.Phương trình đã cho tương đương:
⇒phương trình ( ) 0f x = có tối đa một nghiệm (1)
Ta có (3) 0f = (2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=3
Nhận xét: Ngoài việc nắm rõ tính chất 1, để giải được bài tập trên cần phải lựu chọn đúng hàm
số cần khảo sát Ta xét tiếp bài tập sau:
Ví dụ 2 (Trích đề thi HSG tỉnh Bắc Ninh 2012) Giải phương trình:
Trang 10Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
11;0; ;12
Nhận xét: Nếu không nắm chắc các tính chất cơ bản học sinh rất hay mắc sai lầm là:
khi khẳng định được f x( ) đồng biến trên từng khoảng
Trang 11Mà f ( )2 = f ( )4 = ⇒0 ( )4 có hai nghiệm x=2;x=4
Vậy hệ phương trình đã cho có ba nghiệm ( ) ( ) ( ) ( )x y; : 8;7 ; 2;1 ; 4;3
Bài tập luyện tập: Giải phương trình, hệ phương trình sau
Trang 12Với y = 3x - 5 thay vào (2) ta được 4 − −y2 2y+ = − <1 1 0 vô nghiệm
Với y x= 2 −1 thay vào (2) ta được 4 2−x4 =x2 −3x+3 (*)
Điệu kiện −4 2 ≤ ≤x 4 2.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có
4 4
Trang 13y x
y y
−
− ⇔x y = (12−y)(12−x2) (3)Khi đó (1) tương đương với (3)
Trang 14+ Nếu x> ⇒4 VT( )* > ⇒0 phương trình (*) vô nghiệm
+ Nếu x< ⇒4 VT( )* < ⇒0 phương trình (*) vô nghiệm
+ Nếu x=4 Thỏa mãn phương trình (*)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=4.
Cách 2:(Liên hợp hoàn toàn)
( )1 ⇔2x2 −16x+32 3 4= 3 x− − +8 (x 2)
2 2
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=4.
Trang 15Bài 2 (Trích đề thi thử Đại học khối A tỉnh Bắc Ninh năm học 2012 – 2013)
Trang 16k t
Mà phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm nên pt(*) có 3 nghiệm như trên
Kết hợp với điều kiện y≥0 ta có
2sin142sin
32sin
ππ
Từ đó tìm được nghiệm của hệ phương trình
Bài 4 (Trích đề kiểm tra năng lực giáo viên THPT tỉnh Bắc Ninh năm học 2012-2013)
Giải hệ phương trình:
2 2
y x
Trang 17Từ đó suy ra x=3,y=3
Thử lại x=3,y=3thỏa mãn hệ phương trình.
Bài 5: Giải hệ phương trình
x≠ −
hoặc
34
Trang 18Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ) (x y; = 7;33 ) .
7 Một số bài tập tham khảo
Giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình sau:
x
x x
−
Trang 1911
Trang 20CHUYÊN ĐỀ 11: PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ VỚI CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Biên soạn và sưu tầm: Nguyễn Minh Nhiên – Sở GD&ĐT
Trong những năm gần đây, bài toán cực trị trong các đề thi tuyển sinh đại học đa phần
là bài toán khó nhất đề thi Để giải quyết các bài toán này đòi hỏi thí sinh phải có nhiều kỹ này quan trọng khi giải các bài toán cực trị Chuyên đề này đưa ra một số cách tiếp cận bài toán cực trị bằng phương pháp hàm số.
1 Phương pháp khảo sát hàm đặc trưng
Ví dụ 1 Chứng minh rằng
Trang 21a) 2
1
2,1
Trang 22Bài 4: Cho x y, ≥0;x3 +y3 =1 Tìm GTLN của A= x+2 y.
Bài 5: (VMO, 2004) Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn ( )3
Trang 232 Phương pháp dồn dần về một biến
Đối với các bài toán cực trị nhiều biến, ta thường phối hợp với phương pháp chặn các biến bằng cách: sử dụng BĐT AM-GM, BĐT Cauchy-Schwarz, BĐT phụ hoặc sử dụng hàm số, đưa dần về một biến để khảo sát.
Ví dụ 1 Cho ba số thực dương , ,a b c thỏa mãn a b c+ + =1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
3 3 1 3
4
P a= + +b c
Lời giải
Nhìn biểu thức của P ta thấy có sự xuất hiện của cả ba biến số , , a b c mà ta không thể quy
trực tiếp về một biến số ngay nếu chỉ sử dụng giả thiết Nhưng ta lại thấy P là biểu thức có đối
xứng với ,a b , do đó ta dự đoán giá trị nhỏ nhất đạt được khi hai biến , a b bằng nhau Ta chứng
( ) ( )2 ( 1 2) 6 4 2
3 2 24
2
c
≤ <
(2)
Trang 24Ta có f c′( ) =3c2−3c, nên f(c) đồng biến trên 1;32 Vì vậy, T ≥ f c( ) ≥ f ( )1 =13.
Đồng thời T =13⇔ =c 1 Với giả thiết 0 a b c< ≤ ≤ và a + b + c = 3 và (3) suy ra a = b = 1, tức
là tam giác ABC đều
Ví dụ 3 (Trích đề thi thử ĐH khối B tỉnh Bắc Ninh năm 2013)
Cho hai số thực x y, với y> −1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
− − (với x=2 hoặc y=23 không xảy ra dấu bằng)
Bây giờ ta đi tìm GTNN của ( ) 2 2 1; 1
f y
++
+ + Vậy MinS = 2 đạt được khi x= =y 1.
Ví dụ 4 (Trích đề thi khối A năm 2011)
Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [1; 4] và x≥ y x z, ≥ Tìm GTNN của biểu thức
Trang 25Thật vậy, ta có (*)⇔( ab −1)( a− b)2 ≥0 luôn đúng do a, b dương và ab≥1.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b hoặc ab = 1
Áp dụng (*) với x, y thuộc đoạn [1; 4] và x≥ y x z, ≥ ta có
2
t P
Từ (1) và (2) suy ra dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 9, y =1, z = 2
Ví dụ 5 (Trích đề thi khối A năm 2014)
Cho x, y, z là các số thực không âm và thỏa mãn điều kiện x2+ y2+ =z2 2.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
2 2
Trang 26Xét phương trình ax3 − + − =x2 bx 1 0 với a, b là các số thực, a≠0, a b≠ sao cho các
nghiệm đều là số thực dương Tìm GTNN của ( )
2 2
Trang 27x y z+ + =
Tìm GTLN và GTNN của A c= os(x2 +y2 +z2)
Bài 4 (IMO, 1984) Cho x, y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1 Chứng minh rằng
Bài 6 (Trích đề khối B năm 2012) Cho các số thực x, y, z thỏa mãn các điều kiện x y z+ + =0
và x2+y2 +z2 =1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P x= +5 y5 +z5
Bài 7 Cho các số x y z, , ∈( )0;1 thỏa mãn xyz= −(1 x) (1−y) (1−z) Chứng minh rằng
3 Phương pháp khảo sát hàm số theo từng biến
Đối với bài toán cực trị nhiều biến, ta có thể chọn một biến là biến số biến thiên và cố định các biến còn lại, bài toán đưa về việc khảo sát hàm một biến
Ví dụ 1 Cho ba số thực , ,x y z ≥0, chứng minh rằng:
Trang 283; ;3
f′ b ÷ +
Trang 29-13; ;3
f b
85
Từ bảng biến thiên suy ra ( ; ; ) 3;1;1 8
Trang 31Với c > 0, thì g’(c) = 0 tại 0
18
z≥
Từ điều kiện (1) và (3) suy ra
1
ax ,5
Trang 334 Phương pháp đổi biến
Ví dụ 1 (Trích đề thi khối D năm 2012)
Cho các số thực x, y thỏa mãn (x – 4)2 + (y – 4)2 + 2xy ≤ 32 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Trang 34Vậy giá trị nhỏ nhất của f(t) là
17 5 54
Ví dụ 2 (Trích đề thi khối B năm 2011)
Cho a và b là các số thực dương thỏa mãn 2(a2 + b2) + ab = (a + b)(ab + 2) Tìm giá trị
Theo giả thiết ta có 2(a2 +b2) +ab=(a b ab+ ) ( +2)
Từ đây suy ra:
12
−
hay t = 2
⇒ Min f(t) =
234
−
khi t =
52
Vậy min P =
234
Trang 35s p
x= =y
và
12
Trang 37và a2 = + −b2 c2 bc≥2bc bc− ⇒a2 ≥bc
Có b3+ +c3 3abc= +(b c b) ( 2− +bc c2) +3 a bc≤2 a a2+3 a a2 =5a3
Dấu bằng xảy ra khi a=b=c hay x=y=z
Cách 2
Đặt y=ax,z=by ( a,b>0) Khi đó , ta có bài toán tương đương:
“Cho a,b dương a+b+1=3ab (1).CMR ( ) (3 )3 ( ) ( ) ( ) ( )3
Dấu = xảy ra khi x=y=z
5 Phương pháp tiếp tuyến
Trong phần này chúng ta xét bài toán tổng quát: “Cho a a a1, , , ,2 3 a n∈D thoả mãn
a a a a và viết được dưới dạng tổng của một hàm số với các biến số khác nhau Dẫn đến
suy nghĩ một cách tự nhiên để giải quyết bài toán này là ta xét hàm số y= f x( ) , sau đó chứng
minh f x( ) ≥Ax B+ với mọi x D∈ , trong đó A, B thỏa mãn A a( 1+ + +a2 a n) +nB nf= ( )α(hay Aα + =B f ( )α ) Dễ thấy y= Ax B+ chính là tiếp tuyến của đồ thị hàm số y= f x( ) tại
Trang 38Sau đây chúng ta xét một số bài toán điển hình để thể hiện rõ hơn cho phương pháp này
Ví dụ 1 Cho bốn số dương , , ,a b c d thoả mãn a b c d+ + + =1 Chứng minh rằng
14
, phương trình tiếp tuyến của
đồ thị f x( ) tại điểm có hoành độ x0 =1 là y= − +4x 4 Ta có
Trang 39chia khoảng xác định của x tốt nhất có thể sao cho trên khoảng đó thì g x( ) >0 Bằng cách lập
bảng biến thiên của hàm số g x( ) trên khoảng ( )0;1 , ta suy ra g x( ) >0 với mọi x∈0;109 ÷
, từ
đó ta có f x( ) ≥ 259 x−1627
với mọi
90;
và đồng biến trên
10;
a b c= = =
.Thông qua bài toán này, ta có thể thấy được khi nào cần phân khoảng đang xét thành hai hay nhiều khoảng để có những bước đi tiếp theo mà không hề mất tự nhiên!
a b c thoả mãn a b c+ + =1
Trang 40− + − nên ta đã đưa được bài toán đã cho
2
8 x +8 y +8 z ≤
Trang 42Bài 8 Cho các số thực , ,x y z>0 thoả mãn điều kiện ( )3
Bài 9 Cho ba số thực dương , ,a b c Chứng minh rằng