NGHIÊN CỨU GEN DREB5 MÃ HÓA PROTEIN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ CỦA NHÓM GEN CHỊU HẠN Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG [Glycine max (L.) Merrill
Trang 1BÁO CÁO LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU GEN DREB5 MÃ HÓA PROTEIN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ CỦA NHÓM GEN CHỊU HẠN
Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG [Glycine max (L.) Merrill]
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN HIỆP HÒA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS CHU HOÀNG MẬU
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2NỘI DUNG
1 Mở đầu
2 Tổng quan tài liệu
3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả và thảo luận
5 Kết luận và đề nghị
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) thuộc cây họ đậu (Fabaceae),
đây là một trong những cây lương thực có tầm quan trọng bậc nhất trên thế giới, tuy nhiên đậu tương thuộc nhóm cây chịu hạn kém Chính vì vậy vấn
đề cải thiện tính chịu hạn của đậu tương có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc nâng cao năng suất.
Prorein DREB là nhân tố phiên mã kích hoạt nhóm gen liên quan đến tính chịu hạn của đậu tương không phụ thuộc vào ABA, sản phẩm của gen DREB được tìm thấy nhiều khi cây gặp hạn, lạnh và mặn Trong phân họ DREB ở đậu tương, việc nghiên cứu cấu trúc DREB5 vẫn còn mới mẻ cho đến nay mới có một công trình duy nhất của Chen M và cs (2007)
Xuất phát từ các lí do trên chúng tôi đã tiến hànhđề tài luận văn thạc
sĩ là: “Nghiên cứu gen DREB5 mã hóa protein liên quan đến quá trình
phiên mã của nhóm gen chịu hạn ở cây đậu tương [Glycine max (L.)
Merrill]”
Trang 41.2 Mục tiêu đề tài
So sánh khả năng chịu hạn của các giống đậu tương và xác định đặc điểm về cấu trúc của gen DREB5 ở cây đậu tương.
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu tương ở giai đoạn cây đậu tương non 3 lá chét;
- Thu thập thông tin về gen DREB5, thiết kế mồi để nhân gen DREB5;
- Tách chiết RNA tổng số, phiên mã ngược tạo cDNA và khuếch đại gen DREB5 bằng kỹ thuật PCR;
- Tách dòng và đọc trình tự gen DREB5 ở cây đậu tương;
- So sánh trình tự gen DREB5 của giống đậu tương nghiên cứu với trình tự đã công bố trên GenBank
1.4 Ý nghĩa khoa học
Là cơ sở cho việc thiết kết vector chuyển gen DREB5 ở đậu tương nhằm cải thiện tính chịu hạn.
Trang 52 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
*Trong luận văn này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 29 tài
liệu và nhận thấy rằng:
-Đậu tương là cây đứng hàng thứ 3 về tầm quan trọng đối với con người, sau lúa và ngô
-Đậu tương thuộc nhóm cây chịu hạn kém
-Protein của gen DREB tham gia tích cực vào quá trình chống
chịu hạn ở thực vật nói chung và cây đậu tương nói riêng
-DREB5 thuộc họ gen DREB5 vẫn còn ít được quan tâm nghiên cứu, cho đến nay chỉ có một công trình nghiên cứu duy nhất của Chen M (2007)
Trang 63.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu
Bảng 3.1 Danh sách các giống đậu tương nghiên cứu
STT Tên giống Kí hiệu Nguồn gốc Nơi cung cấp
Trang 73.2 Hóa chất, thiết bị, địa điểm nghiên cứu
• Các loại hóa chất, máy móc phục vụ nghiên cứu phân lập gen do các hãng Invitrogen, Fermentas, Bioneer cung cấp.
• Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Sinh học phân tử và Công nghệ gen - Viện KHSS - ĐHTN; Phòng thí nghiệm Di truyền và SHHĐ - Khoa Sinh - KTNN- Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN và Phòng Miễn Dịch học - Viện CNSH.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
• 2.3.1 Đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non bằng phương
pháp gây hạn nhân tạo
• Phương pháp đánh giá nhanh khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non được xác định theo Lê Trần Bình (1998) [1].
• 3.3.2 Phương pháp sinh học phân tử
• Phương pháp tách chiết RNA tổng số: Tách RNA bằng AccuZol kit (Bioneer – Hàn Quốc)
• Kỹ thuật RT-PCR
• Phương pháp tinh sạch sản phẩm RT-PCR
• Phương pháp gắn gen vào vector tách dòng
3.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 82.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non bằng phương pháp gây hạn nhân tạo
Phương pháp đánh giá nhanh khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non
được xác định theo Lê Trần Bình (1998) [1].
2.3.2 Phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp tách chiết RNA tổng số: Tách RNA bằng AccuZol kit
(Bioneer – Hàn Quốc)
Kỹ thuật RT-PCR
Phương pháp tinh sạch sản phẩm RT-PCR
Phương pháp gắn gen vào vector tách dòng
Phương pháp biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến E.coli DH5α Phương pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc (clony-PCR)
Phương pháp tách chiết plasmid
Phương pháp xác định trình tự nucleotit
2.3.3.Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp thống kê bằng chương trình Excel
Phương pháp xử lý trình tự gen
Trang 94 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích đặc điểm hình thái, khối lượng của một số giống đậu tương nghiên cứu
Hình 4.1 Hình dạng hạt đậu tương nghiên cứu
Trang 103 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân tích đặc điểm hình thái, khối lượng của các giống đậu tương nghiên cứu
Bảng 3.1 Mầu sắc, khối lượng, kích thước hạt đậu tương nghiên cứu
Giống Hình
dạng hạt
Màu sắc hạt Màu sắc rốn hạt 1000 hạt (g) Khối lượng Dài (cm) Kích thước hạt Rộng (cm)
Trang 113 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.2 Đánh giá khả năng chịu hạn tương đối của các giống đậu tương
Bảng 3.3 Chỉ số chịu hạn tương đối của các giống đậu tương
Trang 124 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.3 Kết quả phân lập gen DREB5 từ cây đậu tương
4.3.1 Tách chiết RNA từ lá mầm của các giống đậu tương
3.4.2 Kết quả RT-PCR tạo DNA
Hình 4.6 Ảnh điện di DNA sản phẩm của RT-PCR
với cặp mồi DREBsoy5F và DREBsoy5R
Ghi chú: M: chỉ thị phân tử DNA của thực khuẩn thể được cắt
bằng HindIII.
1 : Xanh tiên đài
2 : ĐT84
Trang 133 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.4 Kết quả phân lập gen DREB5 từ cây đậu tương
4.4.3 Kết quả dòng hóa sản phẩm gen DRED5 trong vector tách dòng
Hình 4.7: Đĩa nuôi cấy xuất hiện các
khuẩn lạc trắng và khuẩn lạc xanh.
Trang 144.4.5 Kết quả xác định trình tự nucleotide của gen DREB5
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình 3.10 Trình tự gen DREB5 ở đậu tương Xanh Tiên Đài – Việt Nam
Theo trình tự này gen DREB5 gồm 924bp trong đó mạch nghiên cứu có 207 T, 268
A, 190 G và 259 C
Trang 154.4.6 So sánh trình tự nucleotit giữa DREB5 của Xanh tiên đài Việt Nam và DREB5 của EF 583447 trong ngân hành gen có
nguồn gốc từ Trung Quốc bằng phần mềm Bioedit
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 17Hình 4.11 So sánh trình tự gen DREB5 của giống đậu tương Xanh Tiên Đài
của Việt Nam và EF 583447 có trong ngân hàng gen quốc tế từ giống đậu tương của Trung Quốc
Theo hình 3.11 chúng tôi xác định được những vị trí khác nhau về trình tự nucleotit như sau:
- Gen DREB5 Xanh Tiên Đài của Việt Nam đã không có nucleotit ứng với vị trí
từ 193 đến 202 (AGCACCA GC)và từ vị trí 527 đến 535 (AAGA ACAAC)so với EF583447
- EF583447 của Trung Quốc không có nucleotit ứng với vị trí từ 605 đến 607 (CCC) 675 đến 677 (GGT)và từ 882 đến 890 (TGATGCTCA)
Theo kết quả này chúng tôi đã xác định được sự tương đồng về trình tự gen DREB5 của hai giống đạt 90,4%
Trang 18Hình 4.12 So sánh trình tự axit amin của DREB5 ở giống đậu tương Xanh Tiên Đài Việt Nam và
giống đậu tương có mã số EF 583447.1 của Trung Quốc có trong ngân hàng gen quốc tế
Theo kết quả này Xanh tiên đài của Việt Nam đã không có axit amin ở các vị trí từ 58-60 (ứng với HHQ ), 177,178, 180 (ứng với EQQ) EF 583447 Trung Quốc không có axit amin ở các vị trí 201(ứng với P), 292-294 (ứng với DAD) Sự tương đồng của hai giống về trình tự axit amin đạt 87,8%
Trang 195 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận
- Các giống đậu tương nghiên cứu rất đa dạng về đặc điểm hình thái, kích thước và khối lượng hạt Hạt của giống địa phương thường có kích thước nhỏ, đa dạng về hình dạng, mầu sắc hạt cũng như mầu rốn hạt, các giống đậu tương lai thường có kích thước lớn hơn
-Các giống đậu tương địa phương có khả năng chịu hạn tốt hơn các
giống lai, chỉ số chịu hạn tương đối của giống đậu tương DB là cao nhất (41,03), nhỏ nhất là ĐT84 (21,22).
- Đã thiết kế, tổng hợp cặp mồi DREBsoy5F-DREBsoy5R và khuếch đại thành công gen DREB5 từ mRNA của giống đậu tương Xanh Tiên Đài, tách dòng và xác định trình tự gen DREB5 từ giống đậu tương
Xanh Tiên Đài, gen có kích thước 924bp
- Trình tự nucleotit của gen DREB5 của giống đậu tương Xanh Tiên Đài Việt Nam và trình tự gen DREB 5 có mã số EF 583447.1 của giống đậu tương Trung Quốc có độ tương đồng đạt 90,4% Trình tự axit amin của protein của hai gen này có độ tương đồng đạt 87,8%.
Trang 205.2 Đề nghị
Tiếp tục phân tích so sánh trình tự gen DREB5 của giống đậu tương thuộc nhóm chịu hạn tốt với nhóm chịu hạn kém để xác định mối liên quan giữa sự thay đổi trong cấu trúc gen
DREB5 với khả năng chịu hạn của cây đậu tương.
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ