Cây Đậu tương Glycine max (L.) Merrill, có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp
Trang 1ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN VÀ PHÂN LẬP GEN CYSTATIN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG (
Ở CÂY ĐẬU TƯƠNG (Glycine max (L.) Merrill)
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS CHU HOÀNG MẬU
Trang 2 Më ®Çu
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3 Cây Đậu tương Glycine max (L.) Merrill, có vị trí quan
trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp
Khí hậu nước ta phức tạp, tác động bất lợi đến cây trồng
Më ®Çu
Đậu tương thuộc nhóm chịu hạn kém Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu đặc tính chịu hạn và cơ sở phân tử của đặc tính này để tuyển chọn giống chất lượng, chịu hạn Tuy nhiên, sự hiểu biết về gen liên quan đến chịu hạn còn ít và chưa đầy đủ
1 Lý do chọn đề tài
Cystatin và gen cystatin được xác định có liên quan với khả năng chịu hạn của thực vật và đã được nghiên cứu ở nhiều loài cây trồng khác nhau Vậy gen cystatin liên quan thế nào đến khả năng chịu hạn của đậu tương?
Mục đích: Đánh giá khả năng chịu hạn và phân lập gen cystatin liên quan đến tính chịu hạn ở cây đậu tương
Trang 42 Mục tiêu :
Xác định khả năng chịu hạn và phân nhóm về mức độ
chịu hạn của các giống đậu tương ngiên cứu
Phân tích đặc điểm gen cystatin liên quan đến tính
chịu hạn của cây đậu tương
3 Nội dung:
Xác định khả năng phản ứng với hạn của các giống đậu tương ở giai đoạn cây non trong điều kiện hạn nhân tạo;
Tách ARN tổng số từ hạt đậu tương ở giai đoạn hạt non;
Thu thập thông tin về gen cystatin, thiết kế và tổng hợp cặp mồi để nhân gen cystatin;
Tạo dòng cADN từ mARN bằng phản ứng phiên ma ngược
và nhân gen cystatin bằng kĩ thuật PCR;
Đọc trình tự nu của gen cystatin ở cây đậu tương
Më ®Çu
Trang 5Đề tài luận văn đã tổng kết 56 tài liệu có liên quan thể hiện một số vấn đề sau:
Đặc điểm, giá trị kinh tế và tình hình sản xuất của cây đậu tương
Đặc tính chịu hạn của thực vật và cây đậu tương
Gen cystatin liên quan đến tính chịu hạn ở đậu tương
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 6Cystatin và gen cystatin
Cystatin là chất ức chế có bản chất protein, có khả năng ức chế đặc hiệu hoạt động của papain và các enzyme phân hủy cysteine (cysteine proteinase).
Khi stress hạn xảy ra, một số protein bị biến tính và tổn thương Cysteine protease tham gia loại bỏ các protein biến tính; tham gia hoàn thiện, tái tạo protein nhằm giúp cây thích ứng với những tác động của ngoại cảnh Quá trình này có thể
bị cản trở bởi cystatin.
Sự biểu hiện của gen cystatin thường trong điều kiện hạn, lạnh, mặn và ở các pha riêng rẽ của quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật
Do vậy, phân lập gen cystatin nhằm tạo cơ sở cho việc nghiên cứu làm giảm sự tích luỹ cystatin là rất cần thiết.
Trang 7VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VẬT LIỆU
Trang 8VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
HÓA CHẤT, THIẾT BỊ VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Các loại hóa chất, thiết bị dùng cho các thí nghiệm phân tích hoá sinh
và sinh học học phân tử: gồm các loại mua của các hãng Anh, Đức, Mỹ, Trung Quốc
Các thí nghiệm được thực hiện tại Phòng Công nghệ tế bào Thực
vật, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh gía khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non bằng phương pháp gây hạn nhân tạo, theo phương pháp của Lê Trần Bình và cs (1998)
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp sinh học phân tử
PP tách chiết RNA tổng số từ hạt ở quả đậu tương non PP tách chiết RNA tổng số
2.3.3 Phương pháp xử lí số liệu
Trang 10kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Hình 3.1 Hạt của 5 giống đậu
tương
Đặc điểm hình thái, kích thước và khối lượng hạt
Trang 11kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Bảng 3.1 Màu sắc, số lượng và khối lượng hạt của 5
giống đậu tương nghiên cứu
Đặc điểm hình thái, kích thước và khối lượng hạt 5 giống đậu tương nghiên cứu
Giống Màu vỏ hạt Màu rốn hạt
Trang 12Sau 5 ngày Sau 7 ngày Sau 9 ngày
Hình 3.2 Hình ảnh cây đậu tương non 3 lá
A trước khi xử lí bởi hạn; B sau khi xử lý hạn
Khả năng chịu hạn của giống đậu tương
B
A
kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Trang 13Khả năng chịu hạn của giống đậu tương
Bảng 3.2 Khả năng chịu hạn của 5 giống đậu tương nghiên cứu
Khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non 3 lá: BD > BH> TN> CT> DT84
STT Tên giống Chỉ số chịu hạn
tương đối (%) Số ngày hạn cây chết 100 %(ngày)
Trang 14Hình 3.3 Kết quả tách chiết RNA tổng số
3.2.1 Kết quả tách chiết ARN tổng số
2 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ GEN CYSTATIN
Ở GIỐNG ĐẬU TƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chương 3 kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
bp
1000
750
Hình 3.4 Kết quả PCR nhân gen cystatin từ hạt non của giống đậu tương
Thái Nguyên
3.2.2 Kết quả khuếch đại gen cystatin
Trang 15Hình 3.5
Hình 3.5 Hình ảnh khuẩn lạc
3.2.3 Kết quả biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào khả biến
E.coli DH5
kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
3.2.4 Kết quả chọn dòng tế bào mang vector tái tổ hợp
Trang 16M: Marker 1Kb ; Các giếng còn lại:
Plasmid tái tổ hợp tách từ dòng khuẩn lạc
H.3.8 Kết quả cắt plasmid bằng enzyme giới hạn BamHI
3.2.6 Kết quả kiểm tra các dòng plasmid
738
Trang 17kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
3.2.7 Kết quả đọc trình tự nucleotit
Đọc trình tự nucleotit trên máy xác định trình tự ADN tự
động ABI PRISM® 3100 Avant Genetic Analizer, xử lí bằng
phần mề̀m DNAstar
So sánh trình tự này trong BLAST của ngân hàng NCBI, kết quả cho thấy đây là trình tự gen cystatin của đậu tương kích thước mong muốn dài 738 bp
Trang 18SO SÁNH TRÌNH TỰ NU CỦA GEN CYSTATIN CỦA GIỐNG ĐẬU
TƯƠNG THÁI NGUYÊN VỚI 4 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRÊN GENBANK
70 80 90 100 110 120
Thái Nguyên GTCCAAACCGAGGCCCTCGCTCGATTCGCCGTCGATGAACACAACAAGAAGCAGAATTCA
kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Trang 19kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Trang 20Biểu đồ hình cây thể hiện mối quan hệ di truyền của
10 giống đậu tương
kÕt qu¶ VÀ TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Trang 21So với gen cystatin mã số D31700; AK246065;
D64115: khác 1 nucleotide (ở vị trí nu 109) dẫn tới sự
thay đổi 1 axit amin
MÃ HÓA CỦA GIỐNG ĐẬU TƯƠNG THÁI NGUYÊN VỚI
4 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TRÊN GENBANK
So với gen cystatin mã số BT098957 : khác 2 nucleotide ở
2 vị trí nucleotide 109 và 207) dẫn tới sai khác 2 axit amin
Bộ ba GAA (mã hóa aa Glutamic)
Ở vị trí nucleotide số 109: G thay bằng T Do đó:
Bộ ba TAA (kết thúc dịch mã)
Trang 221 Trong quá trình tổng hợp cDNA từ mRNA, hay nhân gen PCR có sự lắp ghép sai một nucleotide, ở vị trí nu 109 G thay bằng T;
3 Gen cystatin phân lập từ ADN (4 exon và 3 intron) Trình tự gen
cystatin giống nghiên cứu tách từ mRNA tương đồng với trình tự nu ở
4 exon Khi phiên mã tổng hợp mRNA, các đoạn không mã hóa và mã hóa đều được sao thành phân tử tiền mRNA Qua giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối các exon lại với nhau của phân tử tiền mRNA tạo ARN hoàn chỉnh có thể dẫn tới sự sai sót trên.
2 Trong quá trình tái bản hoặc phiên mã gen bị đột biến thay thế một
nucleotide;
4 Ở khả năng do đột biến thay thế thì đoạn polypeptide được dịch mã là
36 axit amin; vì chuỗi polypeptide được suy từ trình tự nucleotide của cADN ( phiên mã từ mARN) nên rất có thể xảy ra:
proteinase không bị ức chế.
hoạt động sinh lý, hóa sinh của tế bào SỰ THAY THẾ G BỞI T CÓ THỂ XẢY RA MỘT SỐ KHẢ NĂNG:
Trang 23KẾT LUẬN
5 So với 9 trình tự nu của gen cystatin đậu tương trên
genbank thấy trình tự nu của gen cystatin giống đậu tương TN
có độ tương đồng dao động từ 94,5% - 99,8%
2 Ở giai đoạn cây non ba lá, 5 giống nghiên cứu phản ứng khác nhau với hạn Chỉ số chịu hạn tương đối (215,07 -
3595,77) Khả năng chịu hạn: BD> BH > TN> CT> DT84
3 Đã thiết kế cặp mồi và khuếch đại thành công gen cystatin
từ mARN tách chiết ở hạt non của giống đậu tương TN
4 Gen cystatin của giống đậu tương TN(738 bp), xuất hiện đột biến thay thế ở vị trí nu thứ 109 làm bộ ba GAA thay bằng TAA (mã kết thúc) và chuỗi polypeptit tổng hợp chỉ có 36 aa
1 Các giống đậu tương nghiên cứu đa dạng về hình thái
hạt, số quả và số hạt Khối lượng 1000 hạt của 5 giống:
DT84> BH> BD> CT = TN.
Trang 24ĐỀ NGHỊ
ở các giống đậu tương khác
giống đậu tương thuộc nhóm chịu hạn tốt với giống đậu tương chịu hạn kém, để xác định mối liên quan giữa sự thay đổi cấu trúc gen với đặc tính chịu hạn của cây đậu tương.