1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội

58 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Phương Lan
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài:Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu

Phần I: những vấn đề lý luận chung về thanh toán vàcông tác thanh toán ở công ty thiết bị hà nội

I.những vấn đề chung về thanh toán

1 Vai trò của thanh toán

2 Yêu cầu quản lý

II:Công tác thanh toán ở công ty thiết bị- hà nội

Phần ii: thực trạng tổ chức công tác kế toán thanhtoán với khách hàng tạI công ty thiết bị hà nội

I:Giới thiệu chung về công ty thiết bị -hà nội

1 Quá trình hình thành và phát triển

2 Chức năng , nhiệm vụ của công ty

3 Đậc điểm mạng lới kinh doanh

4 Tình trạng lao động và tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

5 Đặc điểm về vốn kinh doanh

6 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán

ii thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh

toán với khách hàng ở cônng ty thiết bị –hànội

1. Những vấn đề chung về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

1.1 Nội dung các nghiệp vụ thanh toán

1.2 Nhiệm vụ kế toán

1.3 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

Trang 2

1.5 Một số khái niệm cơ bản

2 Kế toán thanh toán với ngời mua

2.1 KháI niệm , đối tợng và phơng thức thanh toán với ngời mua 2.2 Kế toán thanh toán với ngời mua

2.3 Kế toán dự phòng phảI thu khó đòi2.4 Sổ kế toán

3 Kế toán thanh toán với ngời bán

3.1 Khái niệm 3.2 Kế toán thanh toán với ngời bán3.3 Sổ kế toán

Phần III Một số phơng hớng và biện pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán thanh toán với khách hàng vànâng cao hiệu quả của kinh doanh

I.Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với khách hàng

1 Những u đIểm trong công tác hạch toán thanh toán

2 Những nhợc đIểm trong công tác kế toán thanh toán với kháchhàng

II Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thiết bị Hà Nội

Trang 3

Lời nói đầu

Trong điều kiện kinh tế thị trờng , sản xuất và lu thông hàng hoá càng pháttriển thì việc bán chịu ngày càng gia tăng để đẩy mạnh bán ra Mặt khác , sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau đòihỏi các doanh nghiệp phảI không ngừng tích luỹ vốn để đầu t và phát triển và mởrộng sản xuất kinh doanh Sự vững mạnh về tàI chính của doanh nghiệp giúp chodoanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong quan hệ mua bán , đặc biệt trong công tácthanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng Thanh toán đúng , đầy đủ , chínhxác không những giúp cho quan hệ mua-bán của doang nghiệp ngày càng tiếntriển tốt đẹp mà còn tích luỹ vốn vào nguồn tàI chính để doanh nghiệp thực hiệntáI sản xuất mở rộng , giúp nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanhnghiệp và đóng góp vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề thanh toán đối với sự tồn tạI vàphát triển ,các doanh nghiệp đã hớng các hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhvào mục tiêu là đẩy mạnh tốc độ lu chuyển tiền tệ Tuy nhiên không phảI doanhnghiệp nào cũng thuận lợi trong công tác thanh toán Sự cạnh tranh gay gắt củadoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoàI nớc , tốc độ luânchuyển tiền tệ,… là các nhân tố có ảnh hởng không nhỏ đến chỉ tiêu thanh toán củadoang nghiệp tồn tạI hay không tồn tạI , đứng vững hay thất bạI là một câu hỏi lớn

đợc đặt ra đối với doanh nghiệp mà có thể chỉ đợc giảI đáp bằng chỉ tiêu thanhtoán Do đó thanh toán hiện nay đang là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp n-

ớc ta hiện nay và có xu hớng ngày càng tăng

Công ty thiết bị hà nội là một doang nghiệp Nhà Nớc hạch toán độc lập vớinhững hoạt động chính là: Kinh doanh xuất nhập khẩu , kinh doanh trong nớc ,

đạI lý và tổ chức sản xuất , gia công , lắp ráp bảo dỡng , sửa chữa đóng mới cácthiết bị , máy móc , phụ tùng các loạI , nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất , hàngcông nghiệp tiêu dùng , thực hiện các dịch vụ Thơng MạI Trong quá trình thựctập tạI công ty Thiết Bị Hà Nội đợc sự giúp đỡ của các côn chú trong công ty ,nhận thức đợc tầm quan trọng của chỉ tiêu thanh toán , kết hợp với những kiến

Trang 4

“tổ chức công tác thanh toán với khách hàng và cácphơng hớng hoàn thiện công tác thanh toán , nâng caohiệu quả kinh doanh tạI công ty thiết bị hà nội “.

Trong quá trình thực tập do giới hạn về thời gian , sự hạn chế về kinhnghiệm nên dù bản thân ngời viết đã hết sức cố gắng nhng chuyên đề tốt nghiệpchỉ đợc giới hạn nghiên cứu ở một số chỉ tiêu chủ yếu , đồng thời sẽ không tránhkhỏi thiếu sót và hạn chế Xin chân thành đón nhận những lời góp ý , sự chỉ bảocủa thày cô giáo và các cô chú trong Công Ty Thiết Bị-Hà Nội cũng nh của bạn bè

đồng nghiệp đêt chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 5

Phần I Những vấn đề lý luận chung về thanh toán và công

tác thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội

I: Những vấn đề chung về thanh toán

1:Vai trò của thanh toán

Thanh toán là một chỉ tiêu kinh tế , phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quảcủa doanh nghiệp về công tác quản lý trong quá trình kinh doanh Có thể nói ,thanh toán là chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với không chỉ doanhnghiệp nói riêng mà còn đối với cả xã hội nói chung Trong thời kỳ bao cấp trớc

đây , vai trò của thanh toán cha đợc quan tâm một cách đúng mức Nhng tronggiai đoạn hiện nay , khi các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự

đIều tiết vĩ mô của Nhà Nớc , chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệptrong và ngoàI nớc , đặc biệt sản xuất và lu thông hàng hoá càng phát triển thì hơnbao giờ hết thanh toán càng nắm giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tạI và pháttriển của doanh nghiệp Vai trò quan trọng đó đợc thể hiện rõ nét quan những

đIểm sau:

Thứ nhất:

Thanh toán là chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Đó là kết quả của tất cả các khâu cung cấp và tiêu thụ sản phẩm Chất l-ợng của các khâu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng Do vậy , thôngqua việc xem xét chỉ tiêu thanh toán , ngời ta có thể đánh giá đợc sơ bộ hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai:

Thanh toán là đòn bẩy kinh tế quan trọng , đảm bảo cho tình hình tàI chínhcủa doanh nghiệp đợc vững chãI Bởi lẽ , kết cấu bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp bao gồm 2 bên : TàI sản và Nguồn vốn Nên doanh nghiệp có các khoảnphảI thu của khách hàng đúng , đầy đủ , chính xác làm cho tổng tàI sản của doanhnghiệp tăng và là nguồn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp Nó thể hiện sựlành mạnh về tàI chính cũng nh khả năng thanh toán nợ , tạo sự tin cậy cho cácnhà đầu t Chính vì vậy ,mà thanh toán là đòn bẩy kinh tế quan trọng đảm bảo cho

Trang 6

Thứ ba:

Thanh toán thể hiện sự công tác quản lý của doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp và các cán bộ quản lý doanh nghiệp luôn luôn thu nhận các thông tin vềtình hình công nợ phảI thu , phảI trả và tình hình thanh toán công nợ ,kiểm soátchúng để phát hiện và ngăn chặn tình trạng chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn ,tình hình vi phạm kỷ luật thanh toán

Thứ t:

Thanh toán thúc đẩy mối quan hệ mua- bán giữa các doanh nghiệp ngàycàng phát triển tốt đẹp Khi thanh toán đúng , đầy đủ đúng thơì hạn sẽ tạo niềmtin ở nhau , làm cho mối quan hệ càng bền lâu

Nh vậy ,thanh toán có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp nóiriêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung

2: yêu cầu quản lý

Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nớc ta , các doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả thua lỗ kéo dài đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà Nớc Nền kinh tế trì trệthiếu động lực thúc đẩy , nguyên nhân là do cơ chế quan liêu bao cấp quản lý bằngmệnh lệnh hành chính Từ năm 1988 đến nay, nền kinh tế nớc ta đã xoá bỏ cơ chế

cũ chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà Nớc , theo định hớngXHCN Để hớng các doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế hoạt động kinhdoanh theo tế thị trờng , nhà nớc đã đa ra nhiều chính sách kinh tế nhằm từng bớccảI thiện môI trờng kinh doanh , tạo hành lang pháp lý thông thoáng , khuyếnkhích các thành phần kinh tế phát triển và thực hiện bình đẳng trớc pháp luật đốivới mọi loại hình kinh tế

Quyết định 217/HĐBT (ngày 14/11/1987) các doanh nghiệp đợc mở rộngquyền hạn sử dụng của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh , đợc quyềnquản lý và sử dụng tài sản do nhà nớc giao , có quyền bổ sung và sử dụng vốn mộtcách linh hoạt và hợp lý , tự tổ chức sắp xếp lao động và lựa chọn phơng án kinhdoanh hiệu quả nhất Sử dụng hợp lý đòn bẩy kinh tế , các chính sách khuyếnkhích khen thởng , chủ động trong việc tiêu thụ sản phẩm từ khâu nghiên cứu thịtrờng , khảo sát , đánh giá , vận chuyển , bảo quản , bảo hành , bảo dỡng … Nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp thực sự là những đơn vị kinh tế độclập từ khâu huy động vốn , sắp xếp tổ chức sản xuất và tự chịu trách nhiệm về kết

Trang 7

quả hoạt động sản xuất doanh nghiệp Nhà nớc không can thiệp sâu vào hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp mà chỉ định hớng hoặc sẽ hỗ trợ khi cần thiết.

Xuất phát từ việc trao quyền tự chủ tàichính và hoạt động sản xuất kinhdoanh đòi hỏi doanh nghiệp phải thực sự làm ăn có hiệu quả , bảo toàn và pháttriển đợc vốn sản xuất Vốn sản xuất của doanh nghiệp Nhà nớc , ngân sách sẽcấp cho toàn bộ vốn cố định và một phần vốn lu động ban đầu Để doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì phải theo dõi chính xác , đầy đủ ,

đúng thời hạn các khoản thanh toán nhằm tăng nguồn vốn mở rộng sản xuất vàtranh rủi ro

Nh vậy , vấn đề thanh toán trong các doanh nghiệp trở thành vấn đề sốngcòn trong giai đoạn hiện nay Do đó các doanh nghiệp đang cố gắng tìm và ápdụng các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao tình hình thanh toán công nợphải thu , phải trả giúp doanh nghiệp đứng vững và đủ cạnh tranh trên thị trờng

II: Công tác thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội

Trong cơ chế thị trờng , sản xuất và lu thông hàng hoá càng phát triển thìviệc mua và bán chịu ngày càng gia tăng Cho nên tình thanh toán công nợ phảithu , phải trả là vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm Đi vào nghiên cứutình hình thanh toán ở Công Ty Thiết Bị-Hà Nội :

Qua bảng cơ cấu vốn lu động ta nhận thấy:

Lợng tiền năm 2001 giảm 13.535.146.240 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm80,12% Sự giảm sút đáng kể này là do năm vừa qua công ty thiếu vốn kinh doanhnên phảI rút tiền mặt taị quỹ và tiền gửi ngân hàng đáp ứng cho nhu câù kinhdoanh , cụ thể là trả tiền cho quá trình gom thu mua hàng hoá tạI các đơn vị sản

Trang 8

ng lợng hàng hoá tiêu thụ giảm làm lợng hàng tồn kho năm 2001 tăng2.155.226.116 đồng ứng với tỷ lệ tăng 130,44% , đây là vấn đề mà công ty cầnphải xem xét và có biện pháp xử lý bởi lợng hàng tồn kho tăng sẽ làm vốn lu động

bị ứ đọng

Các khoản phải thu năm 2001 tăng 24.806.328.140 đồng tơng ứng với ty lệ240,61% , nh vậy khoản phải thu của công ty cha tiến bộ Mặt khác, khoản phảithu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động năm 2001 là 80,89% Đây là dấu hiệukhông tốt thể hiện sự ngừng trệ trong việc thực hiện thanh toán các khoản phải thugây tồn đọng vốn lu động của công ty

Bảng 2: chi tiết các khoản phảI thu

3 Thuế VAT đợc khấu trừ 45.158.963 45.158.963

4 Phải thu nội bộ

5 Các khoản phải thu khác 1.269.314.302 1.558.283.043 288.968.741 22,77

6 Dự phòng khoản phải thu khó đòi

Các khoản phải thu 10.309.860.737 35.116.188.877 24.806.328.140 240,61

đúng thời hạn Chính vì vậy , làm cho thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ tăng45.158.963 đồng

Khoản phải thu của khách hàng năm 2001 tăng len so với năm 2000 là1.478.108.694 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 22,89% Chứng tỏ công ty cha làm tốtcông tác phải thu vốn lu động bị chiếm dụng ngày càng tăng của khách hàng

Trang 9

Bảng 3: cơ cấu nguồn vốn phải trả của công ty

3 Phải trả cho ngời bán 4.307.205.476 2.205.165.803 (2.102.039.673)

4 Ngời mua trả tiền trớc 1.156.482.066 1.627.598.590 471.116.524

5.Thuế và các khoản phải nộp N 2 (5.753.104) (37.793.961) (32.040.857)

6 Phải trả công nhân viên 291.542.135 250.249.344 41.292.791

8 Các khoản phải trả phải nộp khác 1.167.886.493 969.324.392 198.562.101

Từ bảng trên ta thấy:

Vay ngắn hạn năm 2001 chiếm tỷ trọng khá cao (32 761 656 794

626 112 747

tổng nợ phải trả , tăng 12.050.642.441 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng % Điềunày ,do Công Ty huy động vốn để mở rộng mạng lới kinh doanh , làm cho hànghoá mua về để phục vụ cho tiêu thụ nhiều Tuy nhiên , phải trả cho ngời bán giảm2.102.039.673 đồng , tơng ứng với tỷ lệ giảm %

Bảng 5: các khoản phải thu

Trang 10

Tæng sè tiÒn tranh chÊp mÊt kh¶ n¨ng thanh to¸n Tæng sè Sè qu¸ h¹n Tæng sè Sè qu¸ h¹n

Trang 11

Phần II Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với

khách hàng tại Công Ty Thiết Bị-Hà Nội I:Giới thiệu chung về Công Ty Thiết Bị-Hà Nội

1 Kho II- Bãi Trám - Đông Anh , thuộc Cục Thiế Bị , Tổng Cục Vật T (từ

1960 đến 08/04/1970 , chuyển thành Công Ty Thiết Bị II)

2 Tổng kho III- Hà Đông , thuộc Cục Thiế Bị , Tổng Cục Vật T (từ 1960

đến 06/06/1970 chuyển thành Công Ty Thiết Bị I) kho III thuộc xã Phủ Lãm ,huyện Thanh Oai ,Tỉnh Hà Tây đợc xây dựng năm 1959 Sau khi Tổng Cục Vật

T đợc thành lập , Tổng kho III – Phủ Lãm- chuyển thuộc cục thiết bị (1960) Nhvậy, Tổng kho III- Phủ Lãm ,Hà Đông đợc thành lập khoảng cuối năm 1960 đầunăm 1961 và hoạt động cho đến ngày 06/06/1970 chuyển thành Công Ty Thiết Bị

I Trong thời gian này, hai cục kim khí và cục Thiết Bị đợc sát nhập vào làm mộttrở thành Cục Kim Khí Thiết Bị

3 Công ty Thiết Bị II , thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từn\15/03.1970 đến 19/09/1980 chuyển thành Tổng kho II) Công Ty Thiết Bị II đợcthành lập ngày 15/03/1970 của Tổng Công ty thiết bị Trong thời gian này , CụcKim Khí- Thiết Bị đợc Bộ Vật T đổi thành Tổng Công Ty Thiết Bị Công Ty Thiết

Bị II hoạt động đến ngày 19/09/1980 đợc liên hiệp Xuất Nhập Khẩu vật t chuyển

Trang 12

4 Công Ty Thiết Bị I , thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ06/06/1970 đến 23/11/1978 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị I) Công Ty Thiết Bị I

đợc thành lập ngày 06/06/1970 của Tổng Công Ty Thiết Bị có trụ sở chính tại khoPhủ Lãm Khoảng năm 1977-1978 kho thiết bị Lơng Sơn , Hoà Bình thuộc TổngCông Ty Thiết Bị đợc sát nhập vào Công Ty Thiết Bị I

5 Công Ty Thiết Bị cũ ,thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ11/12/1972 đến 23/11/1978 sát nhập vào Công Ty Thiết Bị I)

6 Công Ty Thiết Bị I, thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị , Bộ Vật T (từ23/11/1978 đến 09/1980 đổi thành Tổng kho I)

7 Tổng kho I- Thuộc liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( từ 25/8/1982 đến01/07/1983 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị )

8 Tổng kho II- Thuộc liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( Từ 25/8/1982 dến01/07/1983 sát nhập thành Công Ty Thiết Bị )

9 Công Ty Thiết Bị – Liên hiệp XNK’, Bộ Vật T ( từ 01/07/1983 hoạt

động đến nay)

Liên hiệp xuất nhập khẩu vật t đợc Bộ Vật T đổi thành Tổng Công Ty Thiết

Bị và Phụ Tùng Giai đoạn 1993 đến nay: Công Ty Thiết Bị hiện nay đợc Bộ

Th-ơng Mại thành lập tại quyết định số 617 ngày 28/05/1993 theo thông báo số 163ngày 24/05/1993 của văn phòng chính phủ về việc thành lập tại Doanh NghiệpNhà Nớc

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công Ty Thiết Bị trực thuộc TổngCông Ty Máy và phụ Tùng ban hành kèm theo Quyết định số 647/MPT-VP ngày24/9.1997 của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty Máy Và Phụ Tùng thì Công TyThiết Bị là doanh nghiệp Nhà Nớc hạch toán độc lập có:

- Tên bằng tiếng việt là : Công Ty Thiết Bị

- Trụ sở chính tại : Km9 đờng Nguyễn Trãi Hà Nội-Hà Đông

- Tên giao dịch quốc tế : MACHINOIMPORT COMPANY 1- viếttắt là MACHINCO 1

- T cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự;

- Điều lệ Tổ chức và hoạt động do Hội Đồng Quản Trị Tổng Công

Ty phê chuẩn

Trang 13

- Con dấu theo quy định của Nhà Nớc

- Tài khoản riêng ( gồm Tài khoản Việt nam (Vnđ) và tài khoảnngoại tệ (USD) mở tại ngân hàng Công Thơng Quận Đống Đa –

2.2: Nhiệm Vụ:

Công Ty Thiết Bị có nhiệm vụ : kinh doanh xuất nhập khẩu , kinh doanhtrong nớc , đại lý và tổ chức sản xuất gia công , lắp ráp , bảo dỡng , sửa chữa đóngmới các thiết bị , máy móc , phụ tùng các , nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất ,hàng công nghiệp tiêu dùng , thực hiện các dịch vụ Thơng Mại , dịch vụ t vấn ,dịch vụ cho thuê văn phòng , nhà xởng , kho hàng và các dịch vụ khác nhằm tănglợi nhuận và tích luỹ để phát triển Công Ty ngày càng lớn mạnh

3: Đặc Điểm mạng Lới Kinh Doanh :

Công Ty Thiết Bị triển khai thực hiện kế hoạch năm 2001 trong thời điểmnền kinh tế đất nớc bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá Sự

đầu t của nhà nớc cho phát triển hàng hoá , cho xây dựng cơ sở hạ tầng đang tănglên đã tác động tích cực đến hoạt động của các thành phần kinh tế trong nớc Sự

đoàn kết nhất trí cao trong chỉ đạo của Đảng uỷ cũng nh tập thể cán bộ lãnh đạocủa Công Ty là tiền đề thuận lợi cho việc thực hiện tất cả các chiến lợc đổi mớitrong quản lý và kinh doanh Năm 2000 , cơ cấu của công ty gồm Ban Giám Đốc ,

06 Phòng nghiệp vụ ,1 ban 245, 1 kho thiết bị và 03 cửa hàng kinh doanh tổng hợp Đến năm 2001 Công Ty mở rộng mạng lới kinh doanh , thành lập thêm 2 cửahàng kinh doanh , đông thời Công Ty đã xây dựng và củng cố đội ngũ bán hàng

Trang 14

truyền thống tin cậy trong và ngoài nớc làm cho thị trờng và các mặt kinh doanh

đợc mở rộng :

- Trong công tác xuất nhập khẩu:

+ Năm 2001 Công Ty đã tiến hành đàm phán với Công Ty giầy Phủ Lãm vàkết quả là Công Ty Thiết Bị đợc hởng kim ngạch xuất khẩu tại xí nghiệp giầy Phủ

Hà theo tỷ lệ góp vốn của Công Ty Thiết Bị Trong năm 2001 Công Ty thực hiệnkim ngạch xuất khẩu đạt 4,3 triệu USD đạt 71,1%KH

+Trong năm 2001 Công Ty thực hiện kim ngạch xuất khẩu 8,057 triệu USD

đạt 161%KH tăng 100% so với thực hiện năm 2000, chủ yếu là nhập khẩu kinhdoanh nguyên liệu cho các nhà máy chiếm 71% kim ngạch nhập khẩu

+ Nhập khẩu kinh doanh vật liệu thép các loại chiếm 13%kim ngạch nhậpkhẩu

- Đối với kinh doanh trong nớc:

Năm 2001 đạt doanh só 213 tỷ trong đó kinh doanh hàng nhập khẩu 124 tỷ

đạt 58% tổng doanh thu , kinh doanh các mặt hàng trong nớc 89 tỷ

Trong đó : Mặt hàng phôi thép : 92,8 tỷ đồng chiếm 44% doanh số

Phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị phụ tùng :48,5 tỷ đồng chiếm23%doanh số

Thép tấm , nhôm các loại : 31,6 tỷ đồng chiếm 15% doanh số

Thép xây dựng : 30,3 tỷ đồng chiếm 14,2 doanh số

Nh vậy trong năm 2001 , bên cạnh việc kinh doanh các mặt hàng truyềnthống nh: Máy móc thiết bị , phơng tiện vận tải , phụ tùng , Công Ty còn đã mởrộng mặt hàng kinh doanh các mặt hàng mới phục vụ cho sản xuất trong nớc nhphôi thép , thép tấm các loại , các vật liệu phục vụ cho các công trình giao thông Công Ty thực hiện cung ứng đến tận nhà máy sản xuất và bao tiêu sản phẩm tạodoanh thu hai chiều và lợi nhuận ổn định

4: Tình hình lao động và tổ chức bộ máy hoạt động của Công Ty :

4.1: Tình hình lao động:

Vào năm 2000 , tổng số cán bộ công nhân viên là 262 ngời , với đôi ngũcán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ và tay nghề cao với hơn 30 kỹ s cácnghành kinh tế , ngoại thơng

Trang 15

Năm 2001 , với việc mở rộng mạng lới kinh doanh đã tạo chỗ làm cho 8 lao

động đang nghỉ chờ việc Bên cạnh việc bố trí sắp xếp sử dụng số lao động hiện

có , Công Ty còn tuyển dụng thêm 5 cán bộ có trình độ chuyên môn cao về mặtkinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh trong nớc bổ xung cho các bộ phântrong Công Ty Đào tạo nâng cao nghiệp vụ , nâng cao trình độ lý luận cao cấpcho cán bộ Đến tháng 12 năm 2001 Công Ty có 234 lao động trong đó có 130 nữ

và 104 nam , Cho đến thời điểm tháng 5 năm 2002 Công Ty có 237 lao động gồm

Theo điều lệ của Tổ chức và hoạt động của Công Ty Thiết Bị

- Giám Đốc doanh nghiệp ( gọi là Giám Đốc ) do Hội Đồng QuảnTrị quyết định bổ nhiệm , miễn nhiệm , khen thởng , kỷ luật theo

đầu tư

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh 1

Phó giám đốc

Cửa hàn

g số 1

Phòng kinh doanh 2

Phòng kinh doanh 3

Cửa hàn

g số 5

Cửa hàn

g số 4

Cửa hàn

g số 2

Cửa hàn

g số 3

Trang 16

Giám Đốc chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng Quản Trị và TổngGiám Đốc ( gọi là lãnh đạo Tổng Công Ty ) và trớc pháp luật vềhoạt động của doanh nghiệp

Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp và cónghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của doanhnghiệp

- Phó Giám Đốc doanh nghiệp đợc Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty

bổ nhiệm ,miễn nhiệm theo đề nghị của Giám Đốc doanh nghiệp Phó Giám Đốc phải chịu theo sự phân công và uỷ quyền củaGiám Đốc , chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc Giám Đốc phân công và uỷ quyền

Căn cứ theo yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý , điều hành hoạch định kinhdoanh xuất nhập khẩu , kinh doanh trong nớc của đơn vị Công Ty quy định chứcnăng của các phòng , ban nh sau:

4.2.1: Phòng tổ chức hành chính:

- Công tác tổ chức cán bộ , lao động tiền lơng , hành chính, quảntrị, thanh tra bảo vệ , quân sự thực hiện mọi chính sách chế độ đốivới ngời lao động đảm bảo đúng pháp luật

- Triển khai thực hiện các phong trào thi đua , tiết kiệm , đảm bảocác trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh theo phơng hớng , mục tiêu của Công Ty đề ra

4.2.2: Phòng kinh doanh

- Giúp việc Giám Đốc Công Ty trong các lĩnh vực quản lý , điều hành hoạth

động kinh doanh xuất nhập khẩu theo quy chế quản lý xuất nhập khẩu củaCông Ty và của Nhà nớc

- Xây dựng chiến lợc và các phơng hớng kinh doanh , chiến lợcxuất nhập khẩu và kinh doanh tạo nguồn của Công Ty

- Triển khai phơng án kinh doanh đã đợc Giám Đốc phê duyệt4.2.3: Phòng kế hoạch và đầu t:

- Phòng kế hoạch và đầu t giúp việc cho lãnh đạo Công Ty quản lý

điều hành trong lĩnh vực kế hoạch , thống kê , tổng hợp tình hình

Trang 17

kinh doanh , sản xuất của Công Ty , xây dựng cơ bản và hợp tácliên kết , liên doanh kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinớc nhằm phát triển sản xuất , kinh doanh theo phơng hớng , mụctiêu của Công Ty

4.2.4 : Phòng tài chính kế toán

- Phòng tài chính kế toán giúp việc cho Giám Đốc Công Ty trongcông tác quản lý tài chính và chỉ đạo tổ chức thực hiện công táctài chính, kế toán trong toàn Công Ty nhằm mục tiêu bảo toàn vàphát triển vốn , tài sản của Công Ty , thực hiện nhiệm vụ thu nộpNgân sách Nhà nớc theo chế độ tài chính kế toán do Nhà nớc quy

định Hớng dẫn , và tổ chức chấp hành các chính sách , các quy

định nghiệp vụ của cấp trên , của Nhà nớc về tài chính kế toánmột cách nghiêm túc , đúng đắn kịp thời trong toàn Công Ty 4.2.5: Các cửa hàng:

- Các cửa hàng là đơn vị tổ chức kinh doanh hạch toán phụ thuộc đểtrực tiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công Ty ( riêng cửahàng số 2 còn có cả chức năng quản lý và kinh doanh cho nên cửahàng số 2 thực hiện cả chức năng nhiệm vụ của cửa hàng và củakho)

4 4.2.6:Mối quan hệ giữa các phòng ban:

Các phòng ban chuyên môn , nghiệp vụ có chức năng tham mu , giúp việcGiám Đốc trong quản lý và điều hành doanh nghiệp trên các lĩnh vực do Giám

Đốc Công Ty phân công Các phòng có mối quan hệ với nhau thể hiện:

- Các phòng đều là các bộ phận trực thuộc Công Ty , chịu sự chỉ

đạo trực tiếp và điều hành của Giám Đốc Công Ty Mọi chỉ thị ,mệnh lệnh đối với các phòng phải do Giám Đốc hoặc Phó Giám

Đốc ( đợc uỷ quyền ) đa ra

- Mối quan hệ giữa các phòng ban , cửa hàng trong Công Ty làquan hệ nganh cấp bình đẳng về mọi mặt , hợp tác giúp đỡ lẫnnhau để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

5: Đặc điểm về vốn kinh doanh:

Trang 18

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của mọi tài sản phục vụ cho hoạt

động kinh doanh của Công Ty Để tiến hành hoạt động kinh doanh , mỗi doanhnghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định

Vốn kinh doanh của Công Ty Thiết Bị tính đến thời điểm 31/12/2001 là14.895.373.950 đồng tăng 641.620.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 4,3% so vớinăm 2000

tỷ lệ tăng 5,6% điều này chứng tỏ Công Ty đang tăng cờng vốn để mở rộng hoạt

động kinh doanh Tỷ trọng vốn lu động năm 2001 là 77,2% tăng 0,1% so với tỷtrọng năm 2000 Còn lợng vốn cố định không thay đổi nhng do tổng vốn tăng làmcho tỷ trọng vốn cố định giảm 1% so với tỷ trọng năm 2000

Có thể biểu diễn nh sau:

Trang 19

Vốn lu độngVốn cố định

Jan

23.8 0%

Trang 20

Bảng 7: Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000

Số tuyệt đối %

1 Vốn kinh doanh Đồng 14.253.753.950 14.895.373.950 641.620.000 4,3

2 Doanh thu thuần  77.878.649.008 215.724.699.331 137.846.050.323 177

3 Lợi nhuận thuần  1.014.393.191 1.092.009.990 77.616.799 7,65

4 Doanh lợi vốn kinh doanh % 7,11% 7,33% 0,22 3,09

5 Hiệu suất sử dụng vốn

kinh doanh

Xét chung, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty thông qua bảng

ta thấy vốn kinh doanh của Công Ty đã hoạt động tốt , trong khi năm 2000 doanhlợi vốn kinh doanh là 7,11% thì năm 2001 tăng lên 7,33% tức là tăng thêm 0,22%tơng ứng với tốc độ tăng doanh lợi vốn kinh doanh là 3,09% Có nghĩa là nếu năm

2000 bỏ ra 100 đồng vốn kinh doanh , công ty chỉ thu đợc 7,22 đồng lợi nhuận thìnăm 2001 bỏ ra 100 đồng vốn kinh doanh Công Ty thu đợc 7,33 đồng lợi nhuậnnhiều hơn 0,22 đồng

Xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta thấy có sự tăng trởng rõ rệt Năm

2000 , 1 đồng vốn bỏ ra sẽ ,mang lại 5,46 đồng doanh thu thì năm 2001 1 đồngvốn bỏ ra mang lại 14,48 đồng doanh thu tăng 9,02 đồng , tỷ lệ tăng 165,2

6: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán :

6.1: Tổ chức công tác kế toán:

6.1.1 Hình thức tổ chức kế toán :

Phòng kế toán là một bộ phận câú thành quan trọng của hệ thống bộ máydoanh nghiệp, giúp Giám Đốc nắm đợc tình hình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, để có thể ra các quyết định kinh tế kịp thời đúng đúng đắn Tuỳ vào từng

đặc điểm hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà có hình thức tổ chức kế toán khácnhau

Công Ty Thiết Bị-Hà Nội là doanh nghiệp Nhà Nớc hoạch toán độc lập , có

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung nghĩa là toàn bộ công tác kếtoán đợc thực hiện tập chung tại phòng kế toán Công Ty ở các cửa hàng không có

tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế có nghiệp vụ kế toán

Trang 21

và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trởng phòng tài chính kế toán về nghiệp vụ Cácnhân viên này đợc hạch toán ban đầu vào cuối tháng: Lập bảng kê , chứng từ hạchtoán gửi về phòng tài chính kế toán để tổ chức hạch toán.

6.1.2 : Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :

Hiện nay Công Ty đang áp dụng chế độ hạch toán mới ban hành theo quyết

định số 114-1K/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính

Công Ty Thiết Bị áp dụng hình thức kế toán “Nhật Ký Chứng Từ” Theohình thức này kế toán đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổnghợp và kế toán chi tiết , đảm bảo các ,mặt kế toán đợc tiến hành kịp thời phục vụtốt yêu cầu quản lý , đảm bảo số liệu chính xác , tiến độ công việc đợc tiến hành

đồng đều ở các khâu trong các phần hành Đây là hình thức mà lãnh đạo Công Tylựa chọn đợc áp dụng trong nhiều năm

Phơng thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt tức là thu tiềntrực tiếp

Phơng thức hạch toán hàng tồn kho mà Công Ty áp dụng là phơng pháp kêkhai thờng xuyên và ký kế toán theo quý

6.1.3 Hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ "

6.1.3.1: Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ "

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản ứng nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tàikhoản )

- Kết hợp rông rãi việc hạch toán tông hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản , chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

6.1.3.2 Ưu điểm , nhợc điểm của hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ:

Trang 22

- Ưu điểm : Đợc áp dụng trong điều kiện của những doanh nghiệp có quymô sản xuất lớn , nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp , công việc đợc giải đềutrong tháng , sau đó lập báo cáo tài chính nhanh

- Nhợc điểm : Phức tạp do đó nó cần có một trình độ của nhân viên kế toáncao

6.1.3.3 : Hệ thống kế toán và nội dung

Hình thức kế toán “Nhật ký Chứng Từ “ bao gồm các sổ kế toán sau : Nhật

ký Chứng Từ , Bảng Kê, Sổ cái , Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

-Nhật ký Chứng Từ :

Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phán ánh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế , tài khoản phát sinh theo vế Có của các tài khoản

Một Nhật ký Chứng Từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở chomột số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mậtthiết với nhau Khi mở Nhật ký Chứng Từ dùng chung cho nhiều tài khoản thì trênNhật ký Chứng Từ đó số phát sinh của mỗi tài khoản đợc phản ánh riêng biệt ởmột số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản

Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập chungphản ánh trên một Nhật ký Chứng Từ và từ Nhật ký Chứng Từ này ghi vào sổ cáimột lần cuối tháng Số phát sinh nợ của mỗi tài khoản có liên quan đối ứng trêncác Nhật ký Chứng Từ khác nhau , ghi có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợvới tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào Sổ Cái từ các Nhật ký Chứng Từ

đó

Để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra , ngoài phần chính dùng để phản

ánh số phát sinh bên có, một số Nhật ký Chứng Từ có bố trí thêm các cột phản ánh

số phát sinh nợ , số d đầu kỳ và số d cuối kỳ của tài khoản Số liệu của các cột phả

ánh số phát sinh bên nợ các tài khoản trong trờng hợp này chỉ dùng cho mục đíchkiểm tra phân tích không dùng để ghi sổ cái

Căn cứ để ghi chép các Nhật ký Chứng Từ là Chứng từ gốc , số liệu của sổ

kế toán chi tiết , của bảng kê và bảng phân bổ

Nhật ký Chứng Từ phải mở từng tháng một , hết mỗi tháng phải khóa sổNhật ký Chứng Từ cũ và mở Nhật ký Chứng Từ mới cho tháng sau Mỗi lần khoá

Trang 23

sổ cũ , mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số d cần thiết từ Nhật ký Chứng Từ cũ sangNhật ký Chứng Từ mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản.

Từ có liên quan Bảng kê có thể mở theo vế có hoặc vế Nợ của các tài khoản , cóthể kết hợp phản ánh cả số d đầu tháng , số phát sinh nợ, số phát sinh có trongtháng và số d cuối tháng Phục vụ cho việc kiểm tra , đối chiếu số liệu và chuyển

sổ cuối tháng Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái

-Sổ cái

Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm , mỗi tờ sổ dùng cho một tàikhoản trong đó phản ánh số phát sinh nợ , số phát sinh có và số d cuối tháng hoặccuối quý Số phát sinh có của mã tài khoản đợc phản ánh Trên Sổ cái theo tổng số,lấy từ Nhật ký Chứng Từ ghi có tài khoản đó; số phát sinh Nợ , đợc phản ánh chitiết theo từng tài khoản đối ứng có, lấy từ các Nhật ký Chứng Từ có liên quan

Sổ Cái chi ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý Sau khi đã khoá

sổ và kiểm tra , đối chiếu số liệu trên các Nhật ký Chứng Từ

-sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Các sổ , thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tợng kế toáncần phải theo dõi chi tiết phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phântích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đợc

Kết cấu của từng loại sổ , thẻ kế toán chi tiết đợc thiết lập phụ thuộc vàotính chất của đối tợng hạch toán và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tácquản lý và lập Báo Cáo Tài Chính Mỗi đối tợng kế toán có yêu cầu cung cấp

Trang 24

và thẻ kế toán chi tiết quy định mang tính hớng dẫn Tuỳ theo yêu cầu quản lý cácdoanh nghiệp có thể mở và lựa chọn các ,mẫu sổ kế toán chi tiết cần thiết phù hợp.

Hằng ngày , căn cứ vào chứng từ kết toán , để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết liên quan ở các cột phù hợp

Cuối tháng hoặc cuối quý ,phải tổng hợp số liệu và khoá sổ , thẻ kế toán chitiết , lập bảng tổng hợp chi tiết

Số liệu trên các bảng tổng hợp chi tiết phải đợc kiểm tra đối chiếu với sốphát sinh nợ Số phát sinh có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái

Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu và chỉnh lý số liệudùng để lập các báo cáo tài chính

Sơ đồ 2: trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật kýchứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm traTrình tự ghi sổ kế toán:

Hàng ngày căn cứ vào các khoản chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệughi trực tiếp vào các Nhật ký Chứng Từ hoặc bảng kê , Sổ chi tiết có liên quan

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 25

Đối chiếu với các Nhật ký Chứng Từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chitiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán , vào bảng kê sổ chi tiết , cuối thángphải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê , sổ chi tiết và Nhật ký Chứng Từ

Đối với các chi phí sản xuất , kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc ,mangtính chất phân bố , các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bố , sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bố ghi vào các bảng kê vàNhật ký Chứng Từ có liên quan

Cuối tháng khoá sổ , cộng số liệu trên các Nhật Ký Chứng Từ , kiểm tra ,

đối chiếu số liệu trên các Nhật Ký Chứng Từ với các sổ kế toán chi tiết , Bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật Ký Chứng Từghi trực tiếp vào sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợcghi trực tiếp vào các sổ , thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng số hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tàI khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cáI và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật Ký Chứng

Từ , Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo Tài Chính 6.2 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán:

Xuất phát từ những yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh , Công TyThiết Bị có bộ máy kế toán nh sau:

Trang 26

Sơ đồ 3: tổ chức bộ máy kế toán

Chức trách , nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán ở phòng

kế toán của Công Ty nh sau:

6.2.1: Trởng Phòng Tài Chính-Kế Toán:

- Đợc Giám Đốc Tổng Công Ty quyết định bổ nhiệm , miễn nhiệm theo đề

nghị của Giám Đốc Doanh nghiệp

- Kế toán trởng giúp Giám Đốc , chỉ đạo , tổ chức thực hiện công tác kế toán ,

thống kê của doanh ngiệp và có nhiệm quyền hạn theo quy định của pháp luật kế

toán thống kê và điều lệ Kế Toán trởng trong xí nghiệp Quốc Doanh

6.2.2 : Phó Phòng Tài Chính- Kế Toán:

- Giúp kế toán trởng theo sự phân công và uỷ quyền của kế toán trởng : chịu

trách nhiệm trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền Trực tiếp làm

công tác kế toán tổng hợp , lập báo cáo tài chính (quyết toán , 6 tháng , 9 tháng ,

năm ) chỉ đạo công tác hạch toán kế toán

6.2.3 : Bộ Phận Kế Toán hàng mua , công nợ hàng mua ; kế toán thuế

- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết tình hình mua hàng và tình hình

thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp

Kế toán hàng bán, công nợ hàng bán

Kế toán chi phí lư

u thông

và công

nợ phải thu , trả

Kế toán tiền mặt Bảo Hiểm Xã

Hội

Kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ và tính kết quả KD của các

bộ phận

Kế toán kho hàng

và công tác thông kê

Thủ quỹ

Trang 27

-Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng theo hoá

đơn , doanh thu thuần , thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Tính toán và ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết giá trị vốn hàngxuất bán

6.2.5 : Kế toán chi phí lu thông và công nợ phải thu , phải trả

- Ghi chép kế toán phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt

- Tính tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp , cáckhoản trích BHXH , BHYT , kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải trả , tinhBHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên đợc hởng BHXH

- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết tiền lơng , khoản trích BHXH,BHYT , kinh phí công đoàn

- Lập báo cáo lu chuyển tiền tệ

6.2.7 : Kế toán ngân hàng

- Thực hiện công tác giao dịch theo dõi các hợp đồng mua-bán và ghi chép kếtoán về tiền gửi , tiền vay

6.2.8 : Kế toán tài sản cố định và tính kết quả kinh doanh ở các bộ phận

- Ghi chép kế toán tổng hợp , kế toán chi tiết về tài sản cố định

- Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tài sản cố định , kết quả kinh doanh

- Theo dõi tài sản cố định đang sử dụng ở tất cả các bộ phận trong doanhnghiệp

- Tính toán phân bổ lại các chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí sảnxuất – kinh doanh trong ký để xác định kết quả của sản xuất , kinh doanh

- Lập các báo cáo kế toán nội bọ về hàng tồn kho

- Thống kê các chỉ tiêu về các khoản nợ phải thu ; về lao động , tiền lơng,chi phí sản xuất

Trang 28

6.2.10 : Thủ Quỹ :

- Ghi chép kế toán về các khoản thu ,chi

Các công việc kế toán phân công cho các bộ phận , song toàn bộ công việc

đề nằm trong quy trình kế toán thống nhất , vì vậy các bộ phận kế toán đều cóquan hệ mật thiết với nhau , không thể tách biệt đợc , mà phải do kế toán trởng chiphối , điều hành trong một thể thống nhất để cùng tiến hành công việc thu nhận ,

hệ thống hoá và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động , kinh tế , tài chính ởdoanh nghiệp

II Thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với khách hàng ở Công Ty Thiết Bị- Hà Nội

1: Những vấn đề chung về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:

1.1: Nội dung các nghiệp vụ thanh toán:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , luônluôn phát sinh các nghiệp vụ thanh toán , phản ánh mối quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với ngời mua , ngời bán với Nhà Nớc , với cán bộ công nhân viên vàvới các tổ chức kinh tế khác Thông qua quan hệ thanh toán , có thể đánh giá đợctình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt

động tài chính tốt , doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng và ít đi chiếm dụng vốn củangời khác Ngợc lại , nếu hoạt động tài chính tồi , sẽ xuất hiện và tồn tại tình trạngchiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến công nợ dây da kéo dài

Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong doanh nghiệp một cách thờngxuyên liên tục bao gồm nhiều loại , có nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý khácnhau

1.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế , các nghiệp vụ thanh toán trong doanhnghiệp đợc chia thành : Các khoản phải thu và các khoản phải trả

- Các khoản phải thu : Là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang

bị các đơn vị và cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phảithu hồi, bao gồm:

+ Các khoản phải thu của khách hàng

+ Các khoản thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

+ Các khoản phải thu nội bộ – các khoản tạm ứng cho công nhân viên

Trang 29

+ Các khoản thế chấp ký cợc , ký quỹ.

+ Các khoản phải thu khác

- Các khoản phải trả : Là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp

đ-ợc tài trợ từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải trả , bao gồm :

+ Các khoản tiền vay của ngân hàng , của các tổ chức kinh tế và các cánhân để bổ sung cho nhu cầu nguồn vốn của doanh nghiệp

+ Các khoản phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá hay cung cấp dịch vụ chodoanh nghiệp

+ Các khoản phải nộp cho Nhà Nớc bao gồm các loại thuế , phí , lệ phí + Các khoản phải trả cho công nhân viên : tiền lơng , tiền thởng , trợ cấpBHXH

+ Các khoản đợc phép tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh nhng thực

tế cha phát sinh

+ Các khoản phải trả trong nội bộ doanh nghiệp

+ Các khoản phải trả , phải nộp khác : Tài sản thừa cha rõ nguyên nhân ,các khoản phải nộp về BHXH , BHYT , kinh phí công đoàn

+ Các khoản tiền , tài sản nhận ký quỹ , ký cợc dài hạn

1.1.2 Căn cứ vào thời hạn thanh toán , các nghiệp vụ thanh toán đợc phânthành các khoản phải thu hoặc phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp

- Các khoản phải thu hoặc phải trả ngắn hạn : Là các khoản thanh toán cóthời hạn phải thu hoặc phải trả trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp

- Các khoản phải thu hoặc phải trả dài hạn : Là các khoản thanh toán có thờihanh phải thu hoặc phải trả từ một năm trở lên hoặc một chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.3 Căn cứ vào yêu cầu quản lý , các nghiệp vụ thanh toản trong doanhnghiệp đợc phân tán thành các nhóm sau:

Ngày đăng: 22/04/2013, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: cơ cấu vốn lu động của công ty - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng 1 cơ cấu vốn lu động của công ty (Trang 7)
Bảng 3: cơ cấu nguồn vốn phải trả của công ty - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng 3 cơ cấu nguồn vốn phải trả của công ty (Trang 9)
Bảng 4: chi tiết nợ ngắn hạn - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng 4 chi tiết nợ ngắn hạn (Trang 9)
Sơ đồ 1: - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 1 (Trang 15)
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công Ty . - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng 6 Cơ cấu vốn của Công Ty (Trang 18)
Bảng 7: Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng 7 Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh (Trang 20)
Sơ đồ 2:  trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 2 trình tự sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 24)
Sơ đồ 4 - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 4 (Trang 33)
Sơ đồ 5 : - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 5 (Trang 34)
Sơ đồ 6: - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 6 (Trang 34)
Sơ đồ 7: - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 7 (Trang 35)
Hình thức thanh toán:...  MS - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Hình th ức thanh toán:... MS (Trang 40)
Bảng sao kê chứng từ xuất - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Bảng sao kê chứng từ xuất (Trang 41)
Sơ đồ 9: - Thực trạng tổ chức công tác thanh toán với khách hàng tại công ty thiết bị Hà Nội
Sơ đồ 9 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w