1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội

54 446 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Tác Động Của Tỷ Giá Hối Đoái Đến Xuất Khẩu Mặt Hàng Dệt Kim Sang Thị Trường Mỹ Và Nhật Bản Với Công Ty Dệt Kim Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới

Do đó các vấn đề về xuất nhập khẩu, về đầu tư nước ngoài đang là những chủđiểm sôi nổi trong các cuộc hội thảo kinh tế ở Việt Nam Làm sao để tăng cườnggiá trị xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư đó là vấn đề đáng quan tâm cho nhữngnhà hoạch định chính sách Nhìn nhận vấn đề xuất nhập khẩu, đầu tư chúng takhông thể bỏ qua vấn đề về tỷ giá hối đoái – một thước đo giá trị đồng tiền nàybằng đồng tiền khác Bên cạnh đó, trong hoạch định và điều hành chính sáchtiền tệ quốc gia, quản lý điều hành tỷ giá hối đoái lại là một nội dung quan trọng

mà ngân hàng nhà nước phải quan tâm nhằm mục đích ổn định tỷ giá và để đạtđược mục tiêu cuối cùng là giữ vững giá trị đồng tiền quốc gia Không dừng ở

đó, tỷ giá hối đoái còn có thể làm nâng cao vị thế và lợi ích của các quốc giatrong quan hệ kinh tế quốc tế Tỷ giá hối đoái còn là một công cụ vĩ mô hữuhiệu trong việc điều tiết cán cân thương mại quốc tế theo mục tiêu đã định trướccủa một quốc gia

Như chúng ta đã thấy, cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ đang diễn rarộng khắp gây ra những hậu quả nặng nề và ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tếthế giới Đặc biệt đối với một nền kinh tế còn khá non trẻ như Việt Nam khi vừamới chập chững bước ra hòa nhập vào ngôi nhà chung của thế giới thì sự ảnhhưởng đó càng lớn Do vậy sẽ có rất nhiều khó khăn và áp lực cho các nhà quản

lý vĩ mô và các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt Nhất là đối với cácdoanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu nhưCông ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội, sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác độngtrực tiếp tới kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới doanh thu,lợi nhuận và thu nhập của công nhân Do đó, đòi hỏi cần phải có những giải

Trang 2

pháp cấp bách để hạn chế những tác động mà tỷ giá hối đoái đã gây ra cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề của đề tài

Với tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội được thành lập vào ngày 28/10/1966theo quyết định số 2374/QĐ-TCCQ của Ủy Ban Hành Chính Thành phố Hà Nội,Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội là một Công ty có nhiều thành công và uy tíntrong việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt kim, các sản phẩm may mặctrên thị trường nội địa và quốc tế

Ngoài sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuộc ngành dệt may đã vàđang mang lại nhiều thành công cho Công ty, hiện nay Công ty còn mở rộngthêm một số ngành nghề kinh doanh khác nữa như:

- Nhập khẩu các thiết bị, nguyên liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất củangành Dệt may

- Liên doanh, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế trong nước và nướcngoài Nhận ủy thác xuất nhập khẩu các sản phẩm ngành dệt may, ngành điện,điện máy và tư liệu tiêu dùng

Cũng như các Doanh nghiệp Dệt may khác, Công ty cũng gặp phải nhữngkhó khăn chung của ngành Dệt may trong nước, đó là giá vật tư nguyên liệu đầuvào tăng cao, chi phí BHXH, BHYT tăng theo lương tối thiểu, trong khi giá bán

Trang 3

hướng giảm… Bên cạnh những khó khăn chung đó, Công ty cũng gặp phải khókhăn giống như bao doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàngxuất khẩu khác đó là vấn đề bán phá giá, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ, vềchất lượng sản phẩm,…đặc biệt là sự biến động của tỷ giá hối đoái đã ảnhhưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phần lớnvật tư, nguyên liệu dùng trong sản xuất, Công ty phải nhập khẩu, bị động về thờigian và làm tăng giá bán của sản phẩm Do đó, làm giảm sức cạnh tranh sảnphẩm xuất khẩu của Công ty so với Trung Quốc và các nước xuất khẩu khác.Thêm nữa, tốc độ đầu tư đổi mới máy móc thiết bị của Công ty chưa theo kịpvới nhu cầu, năng lực sản xuất làm hạn chế việc phát triển và mở rộng thị trườngxuất khẩu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty đã có nhiều điều chỉnh cũngnhư giải pháp trong việc hạn chế các ảnh hưởng do sự biến động của tỷ giá hốiđoái gây ra Song Công ty vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong công việc này

Do đó, việc sản xuất, kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao

Với những kiến thức đã được tích lũy trong quá trình học tập tại trườngkết hợp với thực tiễn thực tập tại Công ty cổ phần dệt kim Hà Nội, em đã chọn

đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản của Công ty cổ phần dệt kim Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu các lý luận về tỷ giá hối đoái cùng với thựctiễn điều hành chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam sẽ phát hiện ra những tồntại và vướng mắc để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong hoạch định

và điều hành chính sách tỷ giá hối đoái để ổn định cán cân thương mại, cán cânthanh toán quốc tế và phát triển kinh tế đất nước

Về phía doanh nghiệp, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tỷ giá hốiđoái sẽ giúp các doanh nghiệp né tránh, khắc phục đồng thời tìm ra các giải phápnhằm hạn chế ở mức thấp nhất các tác động tiêu cực mà chúng gây ra cho doanh

Trang 4

nghiệp, nhất là với các doanh nghiệp chuyên doanh về xuất nhập khẩu như Công

ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đây là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều vấn

đề, nhưng trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp, em chỉ tập trung nghiêncứu vào những vấn đề lý luận của tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoáiđến hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp Do quỹ thời gian hạn hẹp nên

em chỉ phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Công

ty cổ phần dệt kim Hà Nội trong 3 năm gần đây

Với đề tài là “Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ giá hối đoáiđến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản của Công ty cổphần dệt kim Hà Nội”, em sẽ tập trung đi nghiên cứu sản phẩm Tất Dệt Kim, bởiđây là một mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong năng lực xuất khẩu của Công

ty Và sẽ đi sâu vào nghiên cứu hai thị trường xuất khẩu lớn của Công ty đó làthị trường Mỹ và Nhật Bản

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, phụ lục,… luận văn bao gồm 4 chương:

* Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

* Chương 2: Một số lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái.

* Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ

và Nhật Bản của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội

* Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hạn chế tác động của tỷ giá

hối đoái đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và NhậtBản của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 2.1 Tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối

2.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Trong điều kiện của một nền kinh tế mở, thương mại quốc tế trở thànhphổ biến, việc thanh toán giữa các quốc gia nhất thiết phải sử dụng tiền tệ nướcnày hay nước khác Để thực hiện việc trao đổi tiền giữa các nước, các quốc giaphải dựa vào tỷ giá hối đoái (thông thường được gọi tắt là tỷ giá)

Thông thường tỷ giá hối đoái được hiểu là số lượng đơn vị nội tệ cần thiết đểmua một đơn vị ngoại tệ trên thị trường ngoại hối; là hệ số quy đổi của một đồngtiền này sang một đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trênthị trường tiền tệ

* Tỷ giá nội tệ (e) là lượng ngoại tệ cần thiết để mua một đồng nội tệ

* Tỷ giá ngoại tệ (E) là lượng nội cần thiết để mua một đồng ngoại tệ

* Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ mà tại đó đồng tiền của một nước được đổi lấy một đồng tiền của nước khác

Ví dụ: nếu 15900 đồng đổi lấy được 1 đô la Mỹ thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa là

15900 đồng một đô la Mỹ, hay 0,000063 đô la Mỹ trên 1 đồng

* Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ lệ mà tại đó một người trao đổi hàng hóa vàdịch vụ của nước này lấy hàng hóa dịch vụ của nước khác

Vì các nhà kinh tế quan tâm tới đến nền kinh tế với tư cách một tổng thể,nên họ chú ý tới mức giá chung chứ không xem xét từng loại giá riêng biệt Nhưvậy, để tính tỷ giá hối đoái thực tế cần sử dụng chỉ số giá của mỗi nước, tức là:

Tỷ giá hối đoái thực tế =

Giá nước ngoài

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá trong nước

Tỷ giá hối đoái thực tế =

Giá nước ngoài

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá trong nước

2.1.2 Thị trường ngoại hối

Trang 6

Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế trong đó đồng tiền quốc gia này

có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác Tỷ giá hối đoái được xác định dựavào cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

* Cầu về tiền trên thị trường ngoại hối

Có cầu về tiền của nước A trên thị trường ngoại hối khi dân cư từ cácnước khác mua các sảnh phẩm được sản xuất ra tại nước A Một nước xuất khẩucàng nhiều thì cầu đối với đồng tiền nước đó càng lớn trên thị trường ngoại hối

Đường cầu về một loại tiền là hàm của tỷ giá hối đoái của nó dốc xuốngphía bên phải, điều này cho thấy nếu tỷ giá hối đoái càng cao thì hàng hoá củanước ấy càng trở lên đắt hơn đối với những người nước ngoài và ít hàng hoáxuất khẩu hơn

* Cung về tiền trên thị trường ngoại hối

Để nhân dân nước A mua được các sản phẩm sản xuất ra ở nước B họphải mua một lượng tiền đủ lớn của nước B, bằng việc dùng tiền nước A để trả.Lượng tiền này của nước A khi ấy bước vào thị trường quốc tế

Đường cung về tiền là một hàm của tỷ giá hối đoái của nó, dốc lên trên vềphía phải Tỷ giá hối đoái càng cao thì hàng hoá nước ngoài càng rẻ và hàng hoángoại được nhập khẩu ngày càng nhiều

Hình 2.1: Cung – cầu ngoại tệ và tỷ giá cân bằng

Trang 7

* Q1Q4 là mức dư cầu ngoại tệQua hình vẽ ta thấy, tỷ giá hối đoái cân bằng tại E thì tại đó lượng cung ngoại tệbằng lượng cầu ngoại tệ.

2.2 Một số lý thuyết về chính sách tỷ giá hối đoái

2.2.1 Chính sách tỷ giá hối đoái cố định

Tỷ giá hối đoái cố định là tỷ giá không biến động thường xuyên khôngphụ thuộc vào quy luật cung – cầu, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của chính phủ.Nếu tỷ giá hối đoái bắt đầu dao động quá nhiều, các chính phủ có thể can thiệp

để duy trì tỷ giá hối đoái trong một phạm vi nhất định

- Ưu điểm của chính sách tỷ giá cố định:

+ Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế

+ Buộc các chính phủ phải hoạch định và thực thi các chính sách vĩ mô.+ Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế

2.2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi

Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi là một chính sách mà trong đó tỷ giáhối đoái được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật của thị trường

Tỷ giá hối đoái trong cơ chế này được hình thành trên cơ sở cung – cầu ngoại tệtrên thị trường NHTW không có bất kỳ một tuyên bố hay cam kết nào về chỉđạo, điều hành tỷ giá trong chế độ

- Ưu điểm của chính sách tỷ giá thả nổi:

+ Giúp cán cân thanh toán cân bằng

+ Đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền tệ

Trang 8

+ Góp phần ổn định kinh tế, tránh được những cú sốc bất lợi từ bên ngoài,

vì khi giá cả nước ngoài tăng sẽ làm cho tỷ giá tự điều chỉnh theo cơ chế PPP đểngăn ngừa các tác động ngoại lai

- Hạn chế của chế độ tỷ giá thả nổi:

+ Là nguyên nhân gây nên sự bất ổn do các hoạt động đầu cơ làm méo mó,sai lệch thị trường, có khả năng gây nên lạm phát cao và tăng nợ nước ngoài

+ Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng do tâm lý lo sợ sự biến độngtheo hướng bất lợi của tỷ giá

Trong chế độ tỷ giá thả nổi tự do, chính phủ giữ thái độ thụ động để chothị trường quyết định giá trị đồng tiền nước mình Thực tế, ít có nước nào thảnổi tự do mà trái lại, chính phủ can thiệp bằng những công cụ tài chính – tiền tệ(lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở), điều chỉnh dự trữ ngoại tệ,chính sách kinh tế, kể cả các giải pháp hành chính (mua bán ngoại tệ phải làmđơn xin mua ngoại tệ,…) Vậy trên thực tế, không tồn tại một chế độ tỷ giá hốiđoái hoàn toàn thả nổi, mà thường chỉ tồn tại một chế độ tỷ giá hỗn hợp giữa “cốđịnh” và “thả nổi”

2.2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý của nhà nước (bán thả nổi)

Đây là chế độ tỷ giá hối đoái có sự can thiệp của hai chế độ cố định và thảnổi Ở đó, tỷ giá được xác định và hoạt động theo quy luật thị trường, chính phủchỉ can thiệp khi có những biến động mạnh vượt quá mức độ cho phép

Hiện nay, chế độ tỷ giá hối đoái bán thả nổi có nhiều tính ưu việt hơn vàđược nhiều nước sử dụng, đặc biệt là các nước đang phát triển Tuy nhiên, câuhỏi đặt ra là "thả nổi" ở mức độ bao nhiêu? nên gần với “thả nổi” hay gần với

“cố định” hơn? biên độ dao động là bao nhiêu? Rất khó để đưa ra một câu trả lờichung cho mọi quốc gia mà phải tuỳ thuộc vào điều kiện thực tiễn và mục tiêucủa từng quốc gia theo đuổi

Như vậy, trong chế độ bán thả nổi, việc can thiệp dẫn đến những biếnđộng tỷ giá trên thị trường còn tùy thuộc vào tầm nhìn của các nhà điều hành

Trang 9

2.2.4 Chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong những năm gần đây

Hiện nay, nhà nước đang áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi cóquản lý của nhà nước nhưng trước đó việc quản lý và điều hành tỷ giá của nhànước trong từng năm có khác nhau, cụ thể:

* Giai đoạn thả nổi tỷ giá (1989 – 1992).

Việt nam trong thời kì này đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nềnkinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng một cấp chuyển sang hệ thống ngân hànghai cấp, từ chế độ độc quyền ngoại hối chuyển sang chế độ quản lý thống nhấtngoại hối cho nên chế độ tỷ giá hối đoái cần có sự thay đổi nhằm từng bước gắnliền với cơ chế kinh tế thị trường Trong giai đoạn này, nhà nước đã sử dụngchính sách tỷ giá thả nổi Khả năng kiểm soát của nhà nước là hạn chế

Thời kì thả nổi tỷ giá từ năm 1989 đến năm 1992 đã làm cho tỷ giá USD/VND giảm mạnh, giá trị của đồng USD tăng liên tục kèm theo cơn sốt về vàng,ngoại tệ và những đột biến trong tỷ giá

* Giai đoạn cố định tỷ giá (1993 – 1996).

Vào thời điểm cuối năm 1992, do kết quả sự can thiệp của Ngân hàngNhà nước vào thị trường ngoại tệ, tỷ giá dần ổn định, tình hình cung – cầu ngoại

tệ đã được cải thiện so với cùng kỳ những năm trước, đồng USD có xu hướnggiảm giá Trước những tồn tại của việc”thả nổi” mất kiểm soát tỷ giá, trong giaiđoạn này Chính phủ đã sử dụng cơ chế tỷ giá cố định

Tuy nhiên, có thể nói đây là giai đoạn tăng giá mạnh của đồng tiền ViệtNam Chính điều này là nguyên nhân gây ra tình trạng thâm hụt lớn trong ngoạithương của Việt Nam Một lần nữa, Chính phủ đã phải thay đổi cơ chế điềuhành tỷ giá hối đoái của mình

* Giai đoạn tỷ giá thả nổi có sự quản lý của nhà nước (1997 đến nay).

Như ta đã biết, một chính sách tỷ giá cố định sẽ tốt hơn cho các mục tiêu

ổn định giá cả, thúc đẩy hoạt động XNK (mặc dù không đồng nghĩa với việc thuhút mạnh vốn đầu tư nước ngoài và cân bằng Ngoại thương) Trong khi đó, mộtchính sách tỷ giá thả nổi dù có khả năng đương đầu với những cú sốc có nguồn

Trang 10

gốc từ thị trường hàng hóa, giúp cho cân bằng Ngoại thương lại có thể là nguồngốc của những cơn siêu lạm phát và tình trạng tăng nợ nước ngoài Mỗi chế độtrên đều có những ưu, nhược điểm riêng mà thực tiễn đã chỉ ra rằng: nếu chỉ dựavào một trong hai thì sớm hay muộn, nền Kinh tế cũng phải trả một giá đắt.

Hiện nay, Việt Nam đang duy trì chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết củanhà nước là phù hợp với tình hình đất nước, tuy nhiên ràng buộc lớn nhất của nó

là mức dự trữ ngoại tệ của Nhà Nước quá eo hẹp Về dài hạn nó sẽ tiếp tục hoànthiện thêm nếu được tăng thêm tính linh hoạt, qua đó quy luật cung – cầu pháthuy tác dụng rõ nét hơn Chính vì vậy, chúng ta phải nhanh chóng đưa ra cácgiải phát nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động XK, tăng mức dự trữ ngoại tệ trongnước để từ đó Nhà nước có thêm sức mạnh điều hành chính sách tỷ giá theohướng tăng tính linh hoạt và giảm bớt mức chênh lệch kinh giữa cung và cầungoại tệ trong nước

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước

Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế phức tạp và rất nhạy cảm Kinh tếthị trường thường xuyên vận động thì tỷ giá hối đoái cũng giống như những hiệntượng kinh tế khác biến động là lẽ tất nhiên Sự biến động của tỷ giá hối đoái đãkhiến cho nhiều nền kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn Do đó việc hoạch địnhmột chính sách tỷ giá hối đoái với những giải pháp hữu hiệu là một vấn đề cực

kỳ quan trọng và được sự chú ý đặc biệt của các học giả, các nhà kinh tế, cácnhà chính trị và nó đã trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi không chỉ ở ViệtNam mà cả trên thế giới Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên của về đềtài tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế Song đây làmột vấn đề có thể nói vẫn còn mới mẻ và phức tạp đối với Việt Nam nên chưathấy được nghiên cứu một cách quy mô, đầy đủ

Trong quá trình nghiên cứu, trao đổi và thu thập tài liệu phục vụ cho việchoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã gặp và tham khảo khá nhiều công trình

Trang 11

nước về đề tài tỷ giá hối đoái Nổi trội trong số đó là: sách tham khảo “Tỷ giáhối đoái – những vấn đề lý luận và thực tiễn điều hành của Việt Nam” của TS.

Lê Quốc Lý-NXB Thống Kê Hà Nội năm 2004, hay cuốn sách “Một số vấn đề

về chính sách tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam” củađồng tác giả GS TS Lê Văn Tư và TS Nguyễn Quốc Khanh-NXB Thống Kê,

và một số tiểu luận và luận văn của các sinh viên trong các trường thuộc khốikinh tế nữa như: Tình hình tỷ giá và giải pháp hoàn thiện chế độ quản lý tỷ giá ởViệt Nam, một số vấn đề về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái củaViệt Nam hiện nay,… Trong các công trình nghiên cứu trên, các tác giả chủ yếu

đi sâu làm sáng tỏ và phát triển thêm về lý thuyết tỷ giá hối đoái, chính sách tỷgiá hối đoái, thực trạng về việc hoạch định và thực hiện chính sách tỷ giá hốiđoái cho mục tiêu phát triển kinh tế tại Việt Nam

Vấn đề tỷ giá hối đoái thông thường gắn liền với vấn đề xuất nhập khẩu

Do đó, bên cạnh các công trình nghiên cứu về tỷ giá hối đoái cũng có khá nhiều

đề tài nghiên cứu về vấn đề xuất nhập khẩu hàng hóa, trong đó xuất nhập khẩuhàng dệt kim có khá nhiều Các đề tài về xuất nhập khẩu dệt kim chủ yếu đề cậptới các vấn đề như: xúc tiến mở rộng thị trường, hiệu quả kinh doanh, thu hútvốn, vấn đề về nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, lạm phát, lãi suất,… nhưngnghiên cứu về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu dệt kimthì chưa có đề tài nào đề cập tới Đây là một vấn đề mà doanh nghiệp cần chútrọng tới, bởi việc các doanh nghiệp nắm vững các vấn đề liên quan tới tỷ giá, từgóc độ lý thuyết, nhận thức quy luật đến góc độ tập luyện kỹ năng phản ứngkinh doanh trước xu hướng biến động của tỷ giá, sẽ giúp không nhỏ trong thựchiện các kế hoạch kinh doanh Từ lý do này, việc nghiên cứu về tác động và hạnchế tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt kim là việc rấtcần thiết

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.4.1 Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế

Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế quan trọng trong đời sống kinh tế,

xã hội của mỗi nước, là công cụ để đo lường giá trị giữa các đồng tiền và do vậy

Trang 12

có tác động như một công cụ cạnh tranh trong thương mại quốc tế, một công cụquản lý kinh tế, có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá cả, tới mọi hoạt động kinh tế - xãhội của nước đó và các nước có liên quan Cụ thể ta có thể xác định vai trò của

tỷ giá như sau:

Thứ nhất, tỷ giá là đại lượng xác định quan hệ về mặt giá trị, so sánh sức

mua giữa các đồng tiền với nhau, hình thành nên tỷ lệ trao đổi giữa các đồngtiền khác nhau với nhau để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế

Thứ hai, tỷ giá có tác động to lớn đến cán cân thanh toán quốc tế, xuất

-nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của một nước với nước khác

Ví dụ: Một người Việt Nam mua một cái áo của Mĩ với giá 10USD vànếu tỷ giá là 15.000VND mỗi USD thì người Việt Nam đó phải mất150.000VND nhưng nếu sau đó tỷ giá tăng lên 16.000VND cho mỗi USD thì giánội địa của cái áo đó vẫn là 10USD nhưng giá cái áo đó ở Việt Nam đã là160.000VND, tăng lên 10.000VND so với giá cũ và ta thấy rằng khi tỷ giá ngoại

tệ tăng (hay tỷ giá nội tệ giảm xuống) thì giá cả hàng hoá của Mĩ ở Việt Nam trởnên đắt hơn và ngược lại

Qua đây, chúng ta thấy rằng, khi tỷ giá ngoại tệ tăng (hay tỷ giá nội tệgiảm) thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn hàng hoácủa nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên đắt hơn Ngược lại khi tỷ giá ngoại tệgiảm (tỷ giá nội tệ tăng) thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ đắt hơn, cònhàng hoá của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn Như vậy, khi có sự thay đổi về

tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm đi sẽ làm cho những nhà sản xuấttrong nước đó thuận lợi hơn trong việc bán hàng của họ ở nước ngoài do đó sẽtạo ra lợi thế cạnh tranh, kích thích xuất khẩu và gây khó khăn cho những nhàsản xuất nước ngoài khi bán hàng tại nước đó và khiến nhập khẩu bị hạn chế.Ngược lại khi tỷ giá thay đổi làm tăng giá đồng tiền của một nước sẽ hạn chếxuất khẩu và kích thích xuất khẩu

Thứ ba, do tỷ giá có tác động mạnh mẽ tới hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 13

tế nên chính phủ các nước đã lợi dụng tác động này của tỷ giá để điều tiết nềnkinh tế hay nói cách khác tỷ giá được sử dụng với vai trò là một công cụ điềutiết vĩ mô của nhà nước.

2.4.2 Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái

Về dài hạn có 4 nhân tố tác động tới tỷ giá: Cán cân thương mại, dòng vậnđộng của vốn, tỷ lệ lạm phát tương đối và đầu cơ tích trữ ngoại tệ

* Cán cân thương mại: Trong các điều kiện khác không đổi khi xuất khẩuròng tăng khiến tỷ giá hối đoái thực tế giảm, đường cung về tiền của nước ấy sẽdịch chuyển về phía bên phải Và ngược lại

Hình 2.2: Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái

Trong đó: S và I lần lượt là tài khoản vốn và tài khoản vãng lai trên thị trường ngoại tệ Và NX(ε)=S-I)=S-I

* Sự vận động của vốn: khi người nước ngoài mua tài sản tài chính, lãisuất có ảnh hưởng mạnh Khi lãi suất của một nước tăng lên một cách tương đối

so với nước khác thì các tài sản của nó tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn và có nhiềungười dân nước ngoài muốn mua tài sản ấy Điều này làm cho đường cầu về tiềncủa nước đó dịch chuyển sang phải và làm tăng tỷ giá hối đoái của nó Đây làmột trong những ảnh hưởng quan trọng nhất tới tỷ giá ở các nước phát triển cao

Trang 14

* Tỷ giá lạm phát tương đối: nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn tỷ

lệ lạm phát của một nước khác thì nước đó sẽ cần nhiều tiền hơn để mua mộtlượng tiền nhất định của nước kia Điều này làm cho cung tiền dịch chuyển sangphải và tỷ giá hối đoái giảm xuống

* Đầu cơ tích trữ ngoại tệ: tất cả đều có thể làm dịch chuyển đường cung

và cầu tiền tệ Đầu cơ có thể gây ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trongđiều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công nghệ máy tính hiện đại có thể traođổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày

2.4.3 Các phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Trang 15

giảm bớt căng thẳng trong quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường dẫn tới tỷgiá hối đoái từ từ tăng lên (xem hình dưới đây)

Hình 2.3: Cung – cầu nội tệ và tỷ giá cân bằng

Trong đó: Sđ và Dđ lần lượt là cung và cầu đồng Việt Nam

e0 là tỷ giá nội tệ cân bằng Nhận thấy: Khi Sđ < Dđ khiến e sẽ tăng

Một hình thức khác của chính sách hối đoái đó là việc thành lập quỹ bình

ổn hối đoái Nhà nước sẽ thành lập quỹ này dưới hình thức bằng ngoại tệ, vànghoặc phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn, chủ động mua vào bán ra ngoại tệ

để kịp thời can thiệp làm thay đổi quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường,nhằm mục đích điều chỉnh tỉ giá

Song để thực hiện tốt biện pháp này thì vấn đề quan trọng ở đây là NHTWphải có dự trữ ngoại hối lớn, nếu cán cân thanh toán của một nước bị thiếu hụtthường xuyên thì khó có đủ số ngoại hối để thực hiện phương pháp này

* Phá giá tiền tệ:

Đây là sự nâng cao một cách chính thức tỷ giá hối đoái hay nói khác đi đó

là việc nhà nước chính thức hạ thấp sức mua đồng tiền nước mình so với ngoại

Trang 16

tệ Phá giá tiền tệ có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và hạn chế nhậpkhẩu hàng hoá, do vậy nó đã góp phần cải thiện cán cân thương mại, làm cho tỷgiá hối đoái bớt căng thẳng.

* Nâng giá tiền tệ:

Đây là việc nhà nước chính thức nâng giá đơn vị tiền tệ nước mình so vớingoại tệ, làm cho tỷ giá hối đoái giảm xuống Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệđối với ngoại thương của một nước hoàn toàn ngược lại với phá giá tiền tệ,nghĩa là, nó có tác dụng hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnh nhập khẩu do đó nó gópphần duy trì sự ổn định của tỉ giá đảm bảo tỉ giá không tụt xuống

Trong cuộc chiến tranh thương mại nhằm chiếm lĩnh thị trường bên ngoài,những quốc gia có nền kinh tế phát triển quá "nóng" muốn làm "lạnh" nền kinh

tế đi thì có thể dùng biện pháp nâng giá tiền tệ để giảm đầu tư vào trong nước vàtăng cường chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

2.4.4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế

Tỷ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cânthương mại quốc tế theo mục tiêu đã định trước của một quốc gia Việc thay đổi

tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến các ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp có thu chi ngoại

tệ … Tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến giá cả hàng hóa trong nước mà còntác động rất lớn đến xuất nhập khẩu hàng hóa cũng như đến xuất khẩu tư bản(vốn) Vì vậy, nó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hình 2.4: Tác động của tỷ giá hối doái đến nền kinh tế

Trang 17

Để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái tới nền kinh tế ta đưa ra kháiniệm khả năng cạnh tranh Khả năng cạnh tranh = E*Po/P

Trong đó: Po: giá sản phẩm tính theo giá nước ngoài

P: giá sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước tính theo đồng nội tệ

E: tỷ giá ngoại tệ

Với P và Po không đổi khi E tăng, E*Po sẽ tăng Giá của sản phẩm nướcngoài trở nên đắt tương đối so với giá của sản phẩm trong nước và ngược lại, giácủa sản phẩm trong nước trở nên rẻ, tương đối so với sản phẩm nước ngoài Sảnphẩm trong nước do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn xuất khẩu sẽ tăng, nhậpkhẩu giảm đi dẫn đến xuất khẩu ròng tăng, đường AD sẽ dịch chuyển sang phải,sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm

2.4.4.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại

Tỷ giá thường được coi là có ảnh hưởng quan trọng đến cán cân thươngmại một nước Các tổ chức tài chính quốc tế như WB và IMF thường khuyếnnghị phá giá đồng nội tệ khi các nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán quốc

tế với lập luận cho rằng phá giá tiền tệ sẽ làm tăng giá trong nước của hàng nhậpkhẩu và giảm giá ngoài nước của hàng xuất khẩu của nước đó Cả hai tác độngnày đều cải thiện sức cạnh tranh quốc tế của hàng hóa trong nước Các nguồn

Trang 18

lực sẽ được thu hút vào các ngành sản xuất nội địa mà giờ đây có thể cạnh tranhhiệu quả hơn trên cả thị trường quốc tế Kết quả là xuất khẩu tăng lên và nhậpkhẩu giảm đi Cả hai điều này làm cho cán cân thương mại của nước phá giáđược cải thiện Tuy nhiên, phá giá tiền tệ cũng tác động tới cán cân thương mại:

* Trong ngắn hạn, cán cân thương mại không thay đổi đáng kể bởi sốlượng hàng xuất khẩu không tăng mạnh và nhập khẩu không giảm mạnh, do cáchợp đồng đã được thỏa thuận trên cơ sở tỷ giá cũ, người mua cần điều chỉnhhành vi trước mức giá mới

* Trong trung hạn, việc phá giá làm tăng cầu về xuất khẩu ròng và tổngcung sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với mức sản lượng tiềm năng của nền kinh

tế Nếu nền kinh tế ở dưới mức sản lượng tiềm năng thì các nguồn lực nhàn rỗi

sẽ được huy động và làm tăng tổng cung Còn khi nền kinh tế đang ở mức sảnlượng tiềm năng, các nguồn lực không thể huy động thêm nhiều và do đó tổngcung cũng chỉ tăng lên rất ít dẫn đến việc tăng tổng cầu kéo theo giá cả, tiềnlương tăng theo và triệt tiêu lợi thế cạnh tranh của việc phá giá

* Trong dài hạn, các yếu tố từ phí cung sẽ tạo ra áp lực tăng giá, bởi khihàng nhập khẩu trở nên đắt tương đối, doanh nghiệp sử dụng đầu vào nhập khẩu

sẽ có chi phí sản xuất tăng lên dẫn đến phải tăng giá, điều này kéo theo áp lựctăng tiền lương và làm triệt tiêu lợi thế cạnh tranh do tăng giá

2.4.4.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu

* Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu ròng:

Có thể thấy, giá hàng hóa tác động đến nhu cầu về hàng hóa đó, giá tươngđối của hàng nội và hàng ngoại ảnh hưởng đến nhu cầu về những hàng hóa đó.Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp đến mức làm cho hàng nội tương đối rẻ, dân cưtrong nước sẽ mua ít hàng nhập khẩu Với lý do như vậy, người nước ngoài sẽmua nhiều hàng hóa của chúng ta hơn, do đó xuất khẩu ròng của ta cao Ngượclại, nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao, do đó hàng nội trở nên tương đối đắt so vớihàng ngoại Khi đó, dân cư trong nước sẽ mua nhiều hàng nhập khẩu và người

Trang 19

nước ngoài mua ít hàng hóa của nước ta, điều này làm cho xuất khẩu ròng củachúng ta thấp.

* Tác động của tỷ giá hối đoái đến năng lực xuất khẩu:

Khi tỷ giá nội tệ giảm có ảnh hưởng tích cực tới lượng hàng xuất khẩusong lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu chưa chắc đã tăng, bởi các doanhnghiệp xuất khẩu phải nhập khẩu những nguyên vật liệu với giá cao, do đó chiphí sản xuất cũng cao Nếu giá bán hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ vẫn giữnguyên, khi tỷ giá tăng, doanh nghiệp sẽ thu được ít lợi nhuận hơn so với nhữnghàng hóa xuất khẩu sử dụng nguyên liệu trong nước Do vậy, những ngành sảnxuất không sử dụng đầu vào là hàng nhập khẩu sẽ tăng được lợi thế cạnh tranh

về giá so với hàng hóa nhập khẩu, từ đó mở rộng được sản xuất, tăng lợi nhuận

Thêm nữa, tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến ký kết hợp đồng xuất khẩu.Một đơn hàng được ký kết sẽ gặp rủi ro trong thanh toán khi tỷ giá thay đổi,điều này có thể dẫn tới những ảnh hưởng tiêu cực tới doanh thu, lợi nhuận củadoanh nghiệp xuất nhập khẩu

Hiểu về tác động và vai trò to lớn của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tếquốc dân nói chung, với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng, em nhậnthấy việc nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá hối đoái trong điềukiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay là đặc biệt quan trọng

Trang 20

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU MẶT HÀNG DỆT KIM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ NHẬT BẢN CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI.

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội là một công ty có quy mô khá lớn Dovậy, để phục vụ cho công việc nghiên cứu về tác động của tỷ giá tới hoạt độngkinh doanh tại Công ty, ta sử dụng phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn

để thu thập những thông tin cần thiết, từ đó đưa ra các nhận xét chính xác nhất

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Về lý thuyết có rất nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu, nhưng trongthực tế gắn liền với Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội cùng với phạm vi một bàibáo cáo luận văn thì phương pháp phỏng vấn bằng các phiếu điều tra phỏng vấnchuyên sâu cho từng đối tượng chọn mẫu khác nhau có lẽ là hợp lý nhất Chính

vì vậy, khi tìm hiểu về thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt độngxuất khẩu tại Công ty, em sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp qua cácphiếu điều tra, phỏng vấn

Trang 21

* Bước 1: Xác định mục đích nhiệm vụ của công tác điều tra.

* Bước 2: Xác định đối tượng điều tra, đơn vị điều tra

Trong quá trình thực tập làm báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty, cácđối tượng được phỏng vấn bao gồm:

- Giám đốc Công ty

- Trưởng phòng tổ chức

- Trưởng phòng hành chính

- Trưởng phòng xuất nhập khẩu

- Trưởng phòng sản xuất kinh doanh

* Bước 3: Xác định nội dung điều tra tức là chọn các tiêu thức điều tra

* Bước 4: Xác định thời gian và địa điểm phỏng vấn

* Bước 5: Lập biểu điều tra, hướng dẫn cách ghi

Sau khi hoàn thành tất cả các công việc ở trên thì tiến hành công việc điềutra phỏng vấn bằng các mẫu phiếu điều tra đã tạo dựng để thu thập thông tin vềphân tích (Chi tiết mẫu phiếu điều tra xem tại phụ lục)

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Cũng như phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệucũng có rất nhiều phương pháp khác nhau trong phân tích nhưng trong giới hạnluận văn này xin chỉ phân tích dữ liệu theo phương pháp giản đơn

* Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích dữ liệu: như trong báo cáo luậnvăn này phân tích dữ liệu nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng tác động của tỷ giáhối đoái đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng dệt kim tại Công ty Cổ phần Dệt kim

Hà Nội để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế những tác động của tỷ giátới hoạt động xuất khẩu của Công ty

* Bước 2: Lựa chọn tài liệu để phân tích: Đây là công đoạn khá phức tạp,

ta cần lựa chọn những tài liệu chính xác và phù hợp nhất Đặc biệt khi thực hiệncông việc điều tra bằng phiếu điều tra phỏng vấn ta cần chú ý tính xác thực củanhững thông tin trên phiếu điều tra mà đối tượng đã cung cấp

Trang 22

* Bước 3: Tiến hành lập báo cáo tổng hợp từ đó phát hiện ra những thiếusót và đề ra phương hướng giải quyết.

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến sự tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu.

3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu trong thời gian gần đây.

Có thể nói, tỷ giá hối đoái đã đóng vai trò chủ yếu và hết sức quan trọngđối với hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.Trong thời gian qua, khi mà dòng vốn FDI tăng mạnh thì việc giữ ổn định tỷ giá,nhất là so với đồng USD sẽ thực sự khó khăn, bởi sự biến động của tỷ giá sẽ tácđộng rất rõ rệt đến nền kinh tế, đặc biệt gây nhiều khó khăn cho hoạt động xuấtnhập khẩu

Hình 3.1: Biến động tỷ giá VND/USD năm 2008

Năm 2008 có thể nói là năm tỷ giá hối đoái có sự biến động rất mạnh vàkhó lường, nhất là tỷ giá VND/USD Trong khoảng 4 tháng đầu năm, tỷ giá

Trang 23

nhiều tác động đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Thế nhưng tớicác tháng tiếp theo, trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường tự do, tỷ giáliên tục được đẩy lên cao, song có lúc lại giảm mạnh, điều này đã gây ra nhữngảnh hưởng xấu tới xuất khẩu hàng hóa Sự biến động mạnh của tỷ giá khiến chocông việc thanh toán quốc tế gặp nhiều khó khăn, đồng thời rủi ro bù lỗ doanhnghiệp tăng cao, dẫn tới nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ Và tình hình này vẫn còntiếp tục diễn ra trong quý I năm 2009

Trước sự tác động của tỷ giá, đã khiến cho tổng kim ngạch xuất khẩu củanước ta năm 2008 mặc dù có tăng, song mức tăng không đạt mức kế hoạch đề

ra Đối với ngành dệt may nói riêng cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự Điều nàyđược thể hiện rõ ở bảng số liệu dưới đây:

Bảng 3.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2007 và 2008

Đơn vị tính: tỷ USD

(Nguồn bộ kế hoạch và đầu tư)

Trước sự biến động của tỷ giá hối đoái và tác động của nó đến nền kinh tếnói chung, tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng,đòi hỏi về phía nhànước cần phải có sự nghiên cứu và dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá, từ đóđưa ra các điều chỉnh hợp lý phù hợp cho hoạt động xuất khẩu; đồng thời vềphía các doanh nghiệp xuất khẩu cũng nên có những biện pháp hợp lý để khôngphải đối mặt với sự biến động của tỷ giá một cách thụ động

3.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đối với sự tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu

Trong giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, các doanhnghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu luôn phải chịu những tácđộng rất to lớn từ các nhân tố môi trường, cụ thể:

Trang 24

* Nhóm nhân tố môi trường vi mô bao gồm toàn bộ các yếu tố nội tạitrong doanh nghiệp: Khả năng thanh toán, khả năng dự trữ, khả năng huy độngvốn, nguồn nhân lực,…

Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc khá nhiềuvào sự biến động của tỷ giá hối đoái Đối với một đơn hàng đã đặt trước, doanhnghiệp xuất khẩu sẽ bị thua lỗ khi tỷ giá nội tệ tăng điều này đã ảnh hưởng trựctiếp tới doanh thu, tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, khảnăng dự trữ của doanh nghiệp rất quan trọng, nó đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục thông suốt Đối với một doanhnghiệp xuất khẩu, việc dự trữ đặc biệt quan trọng, bởi một đơn đặt hàng nếu bị

lỡ thì ảnh hưởng rất lớn không chỉ tới doanh thu mà tới cả uy tín của doanhnghiệp và rộng hơn là ảnh hưởng tới cả hình ảnh của một quốc gia Bên cạnh đó,nguồn nhân lực, khả năng huy động vốn để duy trì và phát triển sản xuất củadoanh nghiệp cũng đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp xuất khẩu

Đối với Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội, mặc dù là một Công ty có uytín và nhiều năm kinh nghiệm sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt kim, songkhông vì thế Công ty không mắc phải những khó khăn hay chịu những tác động

từ các yếu tố trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn như hiện nay Cụ thể:

- Thị trường xuất khẩu chịu nhiều sự cạnh tranh của các nước xuất khẩukhác, đặc biệt Trung Quốc

- Khả năng thanh toán bằng ngoại tệ của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế

- Do phải nhập khẩu các nguyên liệu, vật tư để sản xuất cho nên trước sựbiến động của tỷ giá đã gây nhiều khó khăn cho Công ty Khi giá nguyên liệuđầu vào cao, chi phí để sản xuất sản phẩm sẽ cao, cho nên khả năng cạnh tranh

về giá so với các nước xuất khẩu không phải nhập khẩu hoặc nhập khẩu ítnguyên liệu sản xuất

- Khả năng dự trữ của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là dự trữ vềvốn, nguyên liệu, kho bãi cất trữ hàng hóa,…

* Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô đó chính là các chính sách, các mục

Trang 25

doanh của doanh nghiệp Giả sử khi xảy ra lạm phát, chính phủ thực hiện chínhsách tiền tệ thắt chặt, dẫn tới lãi suất trong nước cao hơn lãi suất thế giới, khi đódòng tiền nước ngoài chảy vào trong nước khiến đồng nội tệ tăng giá, điều nàykhiến cho xuất khẩu giảm và ngược lại Một ví dụ khác, vì một lý do nào đóchính phủ chủ động tăng giá đồng nội tệ, điều này khiến cho tỷ giá nội tệ tăng vàlàm xuất khẩu ròng giảm và ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, lợi nhuận doanhnghiệp giảm Thêm nữa, khi Việt Nam tham gia vào kinh tế Thế giới, hạn ngạchđược nới rộng, các doanh nghiệp nước ngoài có cơ hội vào thị trường Việt Nam,điều này khiến cho khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩucủa Việt Nam gặp nhiều khó khăn, trong đó nổi trội là khó khăn về giá cả vàchất lượng sản phẩm Điều này trực tiếp ảnh hưởng tới năng lực xuất nhập khẩu,doanh thu của doanh nghiệp…

Từ những luận điểm trên, ta có thể thấy được cả nhân tố vi mô và vĩ môđều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuấtkhẩu

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng dệt kim tại Công ty Cổ phần dệt kim Hà Nội.

3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm

Việc điều tra phỏng vấn thu thập số liệu được tiến hành với danh sáchphỏng vấn như sau:

Bảng 3.2: Danh sách các đối tượng được phỏng vấn

2 Ông: Nguyễn Tạo Tư Trưởng phòng hành chính

3 Ông: Hoàng Văn Cự Trưởng phòng tổ chức

4 Bà: Phạm Thị Thanh Cúc Trưởng phòng xuất nhập khẩu

5 Ông: Phạm Đình Tú Trưởng phòng SX & KD

Số phiếu được phát ra là 5 phiếu, sau khi kết thúc điều tra phỏng vấn sốphiếu thu về là 5

Trang 26

3.3.2 Kết quả đánh giá của chuyên gia

Sau khi tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là các nhà quản lý tại Công ty

Cổ phần Dệt kim Hà Nội, em nhận thấy hầu hết các chuyên gia đều có nhữngquan điểm tương đồng nhau, và có những đánh giá ngắn gọn, tổng quát nhất vềtình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty như sau:

Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội là một công ty chuyên sản xuất và kinhdoanh các mặt hàng dệt kim phục vụ thị trường nội địa và quốc tế Trên thịtrường quốc tế, Công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng của mình sang một thịtrường rất lớn và đầy tiềm năng đó là thị trường Mỹ và Nhật Bản Hai thị trườngnày chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty, cho nên một sự thayđổi nhỏ hoặc là một nhân tố nào đó tác động sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngsản xuất cũng như xuất khẩu của Công ty Trong các nhân tố ảnh hưởng tới hoạtđộng xuất khẩu của Công ty, thì vấn đề tỷ giá được các chuyên gia quan tâmnhất, đặc biệt là sự biến động tỷ giá VND/USD và VND/JPY Theo như kết quảđiều tra phỏng vấn, có thể thấy trong 3 năm gần đây sự biến động thất thườngcủa tỷ giá hối đoái đã ảnh hưởng rất lớn tới giá cả cũng như kim ngạch xuấtkhẩu của Công ty Phần lớn vật tư, nguyên vật liệu dùng trong sản xuất Công typhải nhập khẩu, cho nên khi mà tỷ giá nội tệ có xu hướng tăng đã khiến chodoanh thu của Công ty giảm Mặt khác, Công ty còn chịu sức ép về giá cả củacác đối thủ cạnh tranh khác, đặc biệt là Trung Quốc khiến cho tổng kim ngạchxuất khẩu của Công ty bị giảm Sự ảnh hưởng của tỷ giá chiếm khoảng trên 60%trong tổng các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả và kim ngạch xuất khẩu của công ty

đó là ước lượng của các chuyên gia Hiện nay tỷ giá VND/USD đang tăng mạnhcho nên theo các chuyên gia nhận định, trong khoảng 3 năm tới tỷ giáVND/USD có xu hướng ổn định chiếm 40% và khó dự đoán chiếm 60% Chính

vì điều này cho nên Công ty đã sử dụng khá nhiều công cụ để phòng ngừa vàkiểm soát rủi ro tỷ giá Đó là lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, mua bảo hiểm hoặc

Trang 27

một bộ phận chuyên nghiên cứu về vấn đề dự báo tỷ giá, mặc dù đã đạt đượcnhiều thành công nhất định nhưng bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều thiếu xót Do

đó, trước sự biến động của tỷ giá và trước sự thay đổi chính sách tiền tệ của nhànước, mức độ ứng phó của Công ty chỉ đạt ở mức độ khá (chiếm 60%), còn ởmức độ trung bình chiếm 40%

Sau khi kết thúc công việc điều tra phỏng vấn, đồng thời qua thời gianthực tập tại Công ty được tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, với các thông tin đã thu thập được, em xin được đánh giá vềthực trạng tình hình sản xuất của Công ty trong 3 năm gần đây

3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

3.4.1 Thực trạng xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội

3.4.1.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và tiêu thụ của công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội

Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội chuyên sản xuất bít tất các loại Đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh là sản xuất đơn chiếc từng loại bít tất, tấtngười lớn, tất trẻ em theo đơn đặt hàng mà Công ty ký hợp đồng

Sản phẩm bít tất của công ty có nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau Sảnphẩm bít tất sau khi được sản xuất xong sẽ được đưa sang phân xưởng hoànthành và kiểm tra chất lượng thành phẩm Thành phẩm đạt yêu cầu sẽ được nhập

Ngày đăng: 22/04/2013, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cung – cầu ngoại tệ và tỷ giá cân bằng - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Hình 2.1 Cung – cầu ngoại tệ và tỷ giá cân bằng (Trang 6)
Hình 2.2: Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Hình 2.2 Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái (Trang 13)
Hình 2.3: Cung – cầu nội tệ và tỷ giá cân bằng - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Hình 2.3 Cung – cầu nội tệ và tỷ giá cân bằng (Trang 15)
Hình 3.1: Biến động tỷ giá VND/USD năm 2008 - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Hình 3.1 Biến động tỷ giá VND/USD năm 2008 (Trang 22)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội (Trang 28)
Bảng 3.5: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm bit tất tại thị trường Mỹ - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm bit tất tại thị trường Mỹ (Trang 30)
Hình 3.4: Tỷ giá USD/VND từ 8/2008 tới 3/2009 - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Hình 3.4 Tỷ giá USD/VND từ 8/2008 tới 3/2009 (Trang 33)
Bảng 4.2: Kế hoạch kinh doanh năm 2009 - Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động của tỷ gái hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng dệt kim sang thị trường Mỹ và Nhật Bản với công ty dệt kim Hà Nội
Bảng 4.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2009 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w