1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

19 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 123,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình phát triển và liên tục đổi mới công nghệ, đa dạng hóa ngành nghề sản xuất thì đến năm 2001, công ty chính thức cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.. C

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA

Nhóm sinh viên :

1 Hoàng Thị Lan.

2 Đỗ Thị Kim Ngân.

3 Trần Ngọc Bảo Trân.

4 Nguyễn Trọng Hiên.

5 Huỳnh Anh Tài.

Trang 2

A Tổng quan về Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa.

I Sơ lược về công ty.

1. Lịch sử hình thành.

Năm 1968, công ty được thành lập với tên gọi là nhà máy đường Biên Hòa với sản phẩm là đường ngà công suất 400 tấn/ ngày và chưng cất rượu Rhum Công ty đặt trụ sở chính tại đường số 1 KCN Biên Hòa 1, Đồng Nai với tổng diện tích mặt bằng là 198 245,9 m2 Qua quá trình phát triển và liên tục đổi mới công nghệ,

đa dạng hóa ngành nghề sản xuất thì đến năm 2001, công ty chính thức cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa Đến tháng 12/2006, cổ phiếu công ty chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ( HOSE ) với mã chứng khoán là BHS

2 Các thành tựu đạt được.

Qua quá trình hơn 40 năm hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành quả cao: Được tổ chức BVQI ( Vương quốc Anh ) cấp giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:2000; được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI”; sản phẩm của công ty 12 năm liền là “Hàng Việt Nam chất lượng cao ( 1997 –

2008 )”; lọt vào top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam…

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tôt chức của công ty hiện gồm: Trụ sở công ty đặt tại KCN Biên Hòa 1, Tp Biên Hòa, Đồng Nai; công ty còn có các chi nhánh Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và đơn vị trực thuộc là Nhà máy Đường Biên Hòa – Tây Ninh tọa lạc tại xã Tân Bình, TX.Tây Ninh, với một số nông trường và các nông trại trực thuộc có diện tích hơn 1000 ha Đây là nơi cung ứng nguyên liệu cho sản xuất đường luyện và cũng là nơi sản xuất ra hàng ngàn tấn phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho nông nghiệp

Trang 3

4 Định hướng phát triển.

Với quan điểm phát triển, công ty cổ phần đường Biên Hòa hướng đén việc tạo giá trị cho tất cả các bên liên quan bao gồm các cổ đông sở hữu, người lao động, nông dân vùng nguyên liệu, các khách hàng, các nhà cung ứng, và các bên liên quan khác, công ty

có chiến lược phát triển như sau:

 Phát triển ổn định vùng nguyên liệu mía

 Giữ vững vị trí dẫn đầu về uy tín sản phẩm và chất lượng đường tinh luyện

 Đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh

 Phát huy liên doanh liên kết

 Tổ chức quản lý sản phẩm kinh doanh hợp lý, áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu

mở rộng địa bàn hoạt động và đa dạng hóa ngành nghề

 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

II Hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 4

1 Các dòng sản phẩm.

Đường tinh luyện:

 Đường RS đóng bao, RS + Vitamin A, RS túi là xanh

 RE túi cành mai, RE bổ sung vitamin A, RE que 8 gr túi in,

RE túi xanh dương, RE đặc biệt, RE sản xuất

Rượu :

 Vang nho 13o, Champange đỏ 10o, st napoleon 390, Marten

390, stick su, rượu Rhum 290…

2 Hệ thống phân phối.

Với hệ thống hơn 200 đại lý trải dài từ Bắc đến Nam và 4 chi nhánh: tại Thủ đô Hà Nội, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố HCM

và Thành phố Cần Thơ, các sản phẩm cuả Công Ty đã được đông đảo người tiêu dùng trong cả nước biết đến và tin dùng

3 Vị thế công ty trong ngành.

Công ty đường Biên Hòa đã được thành lập 44 năm, có thể nói là một trong những công ty đường được thành lập sớm nhất ở Việt Nam Vì vậy, sản phẩm đường Biên Hòa trở thành một thương hiệu quen thuộc đối với người dân Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước Cùng với cơ cấu sản phẩm đa dạng và hơn 200 đại lý trải dài từ Bắc vào Nam, thị phần công ty chiếm một vị trí không nhỏ trong ngành sản xuất đường cả nước

Công ty còn xuất sản phẩm đi các thị trường khối ASEAN, Trung Quốc

Đến nay, đường Biên Hòa chiếm 10% tổng thị phần đường cả nước, riêng kênh tiêu dùng trực tiếp thì công ty chiểm 70% thị phần

Ngoài ra, công ty cổ phần đường Biên Hòa là đơn vị duy nhất có nhà máy luyện đường chuyên biệt, có khả năng sản xuất đường luyện quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ Đồng thời, công

ty có đủ năng lực cung ứng kịp thời sản phẩm có chất lượng cao cho thị trường trong và ngoài nước Trong ngành mía đường Việt Nam, công ty cổ phần đường Biên Hòa là đơn vị duy nhất được

Trang 5

Người tiêu dung bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” liên tục 10 năm Trên thị trường tiêu dung đường, duy nhất chỉ có công

ty Cổ phần Đường Biên Hòa là đơn vị cung ứng sản phẩm đường phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu đa dạng cho mọi đối tượng Do vậy có thể nói công ty đường Biên Hòa là một thương hiệu mạnh trong ngành đường Việt Nam

B PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.

1 Cơ cấu tài sản.

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch

Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ lệ %

I.TÀI SẢN NGẮN HẠN 618,030,207,809 60.88% 752,872,194,157 58.74% 134,841,986,348 21.82%

1 Tiền và các khoản tương đương

tiền 58,758,932,992 5.79% 178,778,249,429 13.95% 120,019,316,437 204.26%

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 254,984,447,595 25.12% 234,744,313,899 18.31% -20,240,133,696 -7.94%

3 Hàng tồn kho 299,228,764,041 29.48% 333,067,839,752 25.99% 33,839,075,711 11.31%

4 Tài sản ngắn hạn khác 5,058,063,181 0.50% 6,281,791,077 0.49% 1,223,727,896 24.19%

II TÀI SẢN DÀI HẠN 397,162,090,549 39.12% 528,865,023,152 41.26% 131,702,932,603 33.16%

1 Các khoản phải thu dài hạn 65,945,864,185 6.50% 58,765,140,846 4.58% -7,180,723,339 -10.89%

2 Tài sản cố định 277,480,000,486 27.33% 406,501,374,593 31.71% 129,021,374,107 46.50%

3 Lợi thế thương mại 20,177,202,857 1.99% 17,995,883,629 1.40% -2,181,319,228 -10.81%

4 Các khoản đầu tư tài chính dài

5 Tài sản dài hạn khác 4,341,423,021 0.43% 14,826,914,085 1.16% 10,485,491,064 241.52%

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,015,192,298,358 100.00% 1,281,737,217,308 100.00% 266,544,918,950 26.26%

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tỷ lệ Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản cao

cho thấy trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ

trọng lớn, với năm 2011 tỷ lệ đó đạt 58,74% tương ứng với giá trị

Trang 6

752,872,194,157 đồng, năm 2010 tỷ lệ này là 60,88%, song giá trị chỉ đạt 618,030,207,809 đồng, TSNH năm 2011 đã tăng 134,841,986,348 đồng tương ứng với tốc độ tăng 21,82%

Giá trị TSNH tăng trong khi đó tỷ lệ TSNH/ Tổng tài sản lại giảm lượng đáng kể cho thấy công ty đã chuyển dịch đầu tư sang tài sản dài hạn và do được đầu tư trước đó trong năm 2011 tài sản ngắn hạn đã đem lại hiệu quả với giá trị tăng cao

- Phân tích cụ thể cơ cấu tài sản

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của công ty, đạt mức 13,95% vào năm 2011, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản năm 2010 (5,79%) Lượng tiền tăng mạnh với mức 120,019,316,437 đồng so với năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 204,26% đặc biệt là các khoản tương đương tiền ( các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn không quá 3 tháng) Lượng tiền lớn có được có thể do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay từ hoạt động tài chính đem lại

Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng xấp xỉ 1/5 trong tổng tài sản, tỷ lệ Các khoản phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản năm

2011 là 18,31%, năm 2010 là 25,12% Giá trị các khoản phải thu giảm 20,240,133,696 đồng, tương ứng tốc độ giảm 7,94% Cụ thể, công ty đã tăng khoản trả trước cho người bán lên 38.313.451.697 đồng vào năm

2011, và giảm các khoản phải thu khác 1 lượng lớn là 63.263.714.397 đồng tương ứng tốc độ giảm 89,35%, công ty đã thu hồi được số tiền bị chiếm dụng trong các khoản phải thu khác Và năm 2011, công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi Trong sản xuất kinh doanh, việc đi chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn là việc bình thường Song việc công

ty cho các đối tác nợ bao nhiêu (hay bị chiếm dụng bao nhiêu) là hợp lý,

Trang 7

công ty đã tăng khoản trả trước cho người bán, điều này có thể tạo sự hấp dẫn với người bán, sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn

Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn , đòi hỏi công ty phải xác định được lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý Do đặc trưng của ngành mía đường Việt Nam là có tính thời vụ, thường chủ yếu thu hoạch, vận chuyển và sản xuất trong thời gian khoảng 5 tháng ( tháng 11 đến tháng 4 năm sau), sau đó tồn kho thành phẩm để bán cho các tháng còn lại trong năm Hàng tồn kho của công ty tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản, chiếm gần ½ trong tổng tài sản ngắn hạn, cụ thể: năm 2011 hàng tồn kho chiếm tỷ lệ 25,99% với giá trị là 333,067,839,752 đồng, thấp hơn năm 2010 (29,48%) nhưng giá trị lại tăng 33,839,075,711 đồng, tương ứng tốc độ tăng 11,31% Trong

đó, đặc biệt chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng mạnh nhất Công

ty mở rộng sản xuất làm tăng lượng hàng tồn kho nhưng do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đã làm giảm tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản

Cùng với việc tăng tiền và hàng tồn kho vào năm 2011, các khoản TSNH khác cũng tăng lên về mặt lượng song tỷ trọng TSNH khác/ Tổng tài sản chiếm rất nhỏ

Chiếm 1 tỷ lệ lớn thứ hai trong tổng tài sản phải nói đến tài sản dài hạn, việc đầu tư vào tài sản dài hạn đó chính là việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2011, tổng mức tài sản dài hạn đạt 528,865,023,152 đồng chiếm tỷ trọng 41,26% trên tổng tài sản, đã tăng 131,702,932,603 đồng, tương ứng tốc độ tăng 33,16% so với năm 2010

Với chiến lược mở rộng quy mô, đầu tư sản xuất kinh doanh, công

ty tập trung đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản dài hạn của công ty với tỷ lệ / Tổng tài sản năm 2011 là 31,71% tương ứng số tiền là 406,501,374,593 đồng đã tăng

Trang 8

hơn năm 2010 cả về giá trị và tỷ trọng là 129,021,374,107 đồng, tương ứng tốc độ tăng 46,50% Trong đó, công ty giảm đầu tư TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình với mức giảm tương ứng năm 2011 là 19,340,265,291 đồng và 1,357,354,993 đồng và tăng đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, công ty tiếp tục đầu tư các dự án đang dở dang như dự án đầu tư thiết bị nâng hiệu suất ép và công suất đạt 4.000 tấn mía/ngày tại nhà máy đường Biên Hòa- Tây Ninh, Dự án tiết kiệm năng lượng và nâng công suất giai đoạn I tại PX đường luyện- nhà máy Biên Hòa và đầu tư mới

dự án Trồng và sản xuất mía đường tại Campuchia… làm giá trị XDCB

dở dang tăng mạnh trong năm 2011 với mức 149,718,994,391 đồng, tương ứng tốc độ tăng 345,01%

Chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản, các khoản mục trong tài sản dài hạn như các khoản phải thu dài hạn, các khoản đầu tư tài chính hay tài sản dài hạn khác cũng có những biến động tăng giảm không đáng kể giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động tốt

2 Cơ cấu nguồn vốn.

Đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn của công ty

Để đánh giá khái quát cơ cấu nguồn vốn của DN, người ta thường xét 2 chỉ tiêu là Hệ số nợ và Hệ số tài trợ

+ Hệ số nợ: là chỉ tiêu giúp chủ đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của DN và làm thế nào DN có thể chi trả cho các hoạt động Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa

là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Hệ số nợ của công ty 2 năm 2010 và 2011 lần lượt là 51,08% và 57,21% Như vậy, có thể thấy công ty có hệ số nợ tương đối cao (>50%) và có xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn (năm 2011,

hệ số nợ của công ty tăng 6,13% so với năm 2010) Trung bình 57% tài sản của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn nợ, 43% tài sản còn lại

Trang 9

được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu Điều này khiến cho công ty phụ

thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài, áp lực trả nợ và rủi ro tài chính

cao, đòn bẩy tài chính cũng vì thế mà cao

Phân tích cụ thể cơ cấu nguồn vốn của công ty

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch

Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ lệ %

I NỢ PHẢI TRẢ 518,517,643,586 51.08% 733,238,203,766 57.21% 214,720,560,180 41.41%

1 Nợ ngắn hạn 403,366,337,560 39.73% 628,124,819,121 49.01% 224,758,481,561 55.72%

2 Nợ dài hạn 115,151,306,026 11.34% 105,113,384,646 8.20% -10,037,921,380 -8.72%

II VỐN CHỦ SỞ HỮU 496,674,654,772 48.92% 548,499,013,542 42.79% 51,824,358,770 10.43%

1 Vốn chủ sở hữu 496,674,654,772 48.92% 548,499,013,542 42.79% 51,824,358,770 10.43%

2 Nguồn kinh phí và cac

III LƠI ÍCH CỦA CỔ

TỔNG NGUỒN VỐN 1,015,192,298,358 100.00% 1,281,737,217,308 100.00% 266,544,918,950 26.26%

Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy tổng nguồn vốn năm 2011 tăng 266,544,918,950 đồng so với năm 2010,

tương ứng với tốc độ tăng 26,26% Điều này chứng tỏ công ty đang mở

rộng quy mô kinh doanh của mình Xu hướng thay đổi tỷ trọng các

khoản mục nguồn vốn của công ty từ đầu năm đến cuối năm 2011

nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Nợ phải trả

Mặc dù tỷ lệ tăng của VCSH là không nhiều (10,43%) nhưng đây cũng là tín hiệu tốt cho thấy công ty làm ăn có lãi trong năm trước Cụ

thể là Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 22,049,812,645 đồng,

tương ứng với tốc độ tăng 21,32%, các Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ dự

phòng tài chính cũng lần lượt tăng 51,83% và 71,91% nhờ việc trích lập

từ Lợi nhuận năm 2010 Tuy nhiên, VCSH tăng lại chủ yếu là do năm

Trang 10

2011 các chủ đầu tư khác góp thêm vốn ( tăng 61,87%), chiếm tỷ trọng

là 5,09%

Theo trên, tổng Nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 chủ yếu là do sự gia tăng về Nợ phải trả Công ty sử dụng Nợ dài hạn khá ít so với Nợ ngắn hạn Cụ thể, Nợ ngắn hạn luôn lớn xấp xỉ

từ 4-5 lần Nợ dài hạn Trong năm 2011, Nợ ngắn hạn tăng 55,72%, trong khi Nợ dài hạn lại có xu hướng giảm 8,72%

Như trên đã phân tích, hệ số nợ của công ty là tương đối cao và tăng vào năm 2011, vậy tại sao công ty vẫn gia tăng được lượng vốn vay của mình? Công ty đã lấy gì để thuyết phục các nhà đầu tư tín dụng cho vay?

Căn cứ vào Báo cáo tài chính, ta thấy nguồn vốn đi chiếm dụng này chủ yếu là nợ và vay Ngân hàng Thực tế, để nhận được các khoản vay này, công ty đã phải thế chấp bằng:

- các khoản phải thu khách hàng

- giá trị hàng tồn kho

- quyền sử dụng đất

- tài sản cố định hữu hình

Tăng cường sử dụng vốn vay có ưu điểm là được lợi về Thuế TNDN Tuy nhiên chi phí sử dụng lãi vay tương đối cao và rủi ro tài chính cao cũng là điều đáng lưu tâm

Bên cạnh chỉ tiêu Vốn vay/Tổng NV, ta cần lưu ý đến chỉ tiêu Phải trả người bán/Tổng NV Ta thấy khoản mục Phải trả người bán trên Bảng CĐKT mặc dù chiếm tỷ trọng không nhiều trong Tổng NV, nhưng lại có tỷ lệ tăng rất cao từ đầu năm đến cuối năm 2011 là 120,04% Chỉ

Trang 11

tiêu này càng khẳng định rằng công ty đã có chính sách tăng cường chiếm dụng vốn để sử dụng cho HĐKD Tuy nhiên việc này cũng khiến cho công ty mất đi một khoản thu từ việc hưởng các khoản chiết khấu từ người bán

Trong năm 2011,công ty đã thực hiện khá tốt các khoản đóng góp thuế cho Nhà nước (cụ thể trên BCTC là việc đóng góp các khoản Thuế TNDN và Thuế TNCN) và chi trả lương cho người lao động, chi phí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác

Thặng dư vốn cổ phần năm 2011 giảm mạnh so với năm 2010 là 114.659.600.000 VNĐ, tương ứng tốc độ giảm 74,22%, công ty đã không thu hút được số vốn lớn từ thặng dư cổ phần trong năm

⇒ Tóm lại, qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011 của CTCP Đường Biên Hòa, ta thấy được tình hình Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả của công ty này Có thể thấy công ty đang theo luồng chính sách mạo hiểm với hệ số nợ năm 2011 tương đối cao (57,21%) Hệ số Nợ cao sẽ rất khó khăn khi thuyết phục các nhà đầu tư tín dụng cho vay Chính vì vậy, công ty cần phải có các giải pháp thích hợp để giảm số nợ phải trả, tăng số vốn chủ sở hữu, luôn luôn có sự cân đối giữa vốn vay

và vốn chủ sở hữu

3 Phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng CĐKT.

Phải thu ngắn hạn 254,984,447,595 234,744,313,899

Tài sản ngắn hạn khác 5,058,063,181 6,281,791,077

Ngày đăng: 07/11/2015, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w