CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNHTiết 37: Văn bản I.. CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNHTiết 37: Văn bản I.. Cử đầu vọng minh nguyệt Đê đầu tư cố hương Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ c
Trang 3Kiểm tra bài cũ Hãy điền vào bản dịch thơ của Tương Như. Nắng rọi Hương Lô khói tía bay.
… trông dòng thác trước sông này.
Nước… …bay thẳng xuống ba ngàn thước.
A Xa
B Ta- bay- tuột.
C Ta – tuôn – tuột.
Tưởng dải Ngân Hà … …khỏi mây.
- bay- tuột.
D Ta – bay – lạc.
tuột.
bay Xa
Trang 4TÜnh d¹ tø- LÝ B¹ch
TiÕt 37
Trang 5CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH
1 Đọc
I Tiếp xỳc văn bản. Tĩnh dạ tứ
/yên tĩnh/ /đêm/ /cảm nghĩ/
Sàng tiền minh nguyệt quang,
/gi ờng/ /tr ớc/ / sáng/ / trăng/ / ánh sáng/
Nghi thị địa th ợng s ơng
/ ngỡ/ / là / / đất/ / trên / / s ơng/
Cử đầu vọng minh nguyệt,
/cất, ngẩng/ /đầu/ /trông/ /sáng/ /trăng/
Đê đầu t cố h ơng
/cúi/ /đầu/ /nghĩ, nhớ/ /cũ/ /làng, quê/
Trang 6CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
1 Đọc
Tiết 37: Văn bản
I Tiếp xúc văn bản.
2 Tìm hiểu chú thích
* Tác giả:
- Được mệnh danh là “ Tiên thơ”.
- Hình ảnh thơ tươi sáng kì vĩ;
ngôn ngữ thơ điêu luyện, giản dị,
có sức cuốn hút.
* Tác phẩm:
- Để lại cho đời hơn một nghìn bài
thơ với nhiều đề tài khác nhau.
- Sáng tác trong hoàn cảnh xa quê.
- Trăng có một vị trí quan trọng
trong thơ ông. L B CH (701-762) Í Ạ
Trang 7THẦY BĨI XEM VOI
Mộ Lí Bạch ở Thanh Sơn- huyện Đương Đồ
Trang 8CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH
Tiết 37: Văn bản
I Tiếp xỳc văn bản
3 Bố cục : * Thể thơ: cổ thể
Tụng giá hoàn kinh s
(Ngũ ngôn) (Ngũ ngôn)
Đoạt
Đoạt sáo sáo Ch ơng D ơng Ch ơng D ơng độ
t b
Cầm
Cầm Hồ Hồ Hàm Hàm Tử quan
b t
Thái
Thái bình bình tu tu trí lực
b t
Vạn
Vạn cổ thử giang thử giang san
t b t b
Tĩnh dạ tứ
(Cổ thể) (Cổ thể)
Sàng
Sàng tiền tiền minh minh nguyệt quang
b t
Nghi
Nghi thị thị địa th ợng địa th ợng s ơng
t t
Cử
Cử đầu đầu vọng minh vọng minh nguyệt
b b
Đê
Đê đầu đầu t t cố h ơng
b t
Trang 9CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
1 Đọc
I Tiếp xúc văn bản.
2 Tìm hiểu chú thích
* Tác giả:
* Tác phẩm:
L B CH (701-762) Í Ạ
3 Bố cục:
* Thể thơ: cổ thể
Một thể thơ trong đó mỗi
câu thường có 5 hoặc 7 chữ, song
không bị những quy tắc chặt chẽ
về niêm, luật và đối ràng buộc.
Trang 10CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Tiết 37: Văn bản
I Tiếp xúc văn bản.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hai câu đầu.
Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
(Đầu giường ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương)
*Sàng: vị trí
tư thế
-> Liên tưởng độc đáo, lời thơ đẹp
=> Ánh trăng sáng quá khiến tác giả
không ngủ được
*Nghi: tưởng là, ngỡ là
-> Nằm trên giường
=> Trăng trải thảm xuống không gian
tưởng là sương sa mặt đất
=> Bức tranh đêm trăng thu đẹp,
gợi nhiều tâm sự
Trang 11CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
I Tiếp xúc văn bản.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hai câu cuối.
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương
( Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương )
Cử đầu ( ngẩng đầu)
-Phóng tầm mắt ra xa,
lên cao để hòa nhập
với thiên nhiên tươi
đẹp
Đê đầu( cúi đầu)
- Nhìn xuống thu mình vào, thoát khỏi cảnh vật
để tưởng nhớ
Trang 12CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Tiết 37: Văn bản
I Tiếp xúc văn bản.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hai câu cuối.
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương
Cử đầu ( ngẩng đầu)
vọng minh nguyệt
( nhìn trăng sáng)
Cử đầu( ngẩng đầu)
tư cố hương
( nhớ cố hương)
-> Nghệ thuật đối tạo sự cân đối, tăng nhạc
tính; hình ảnh thơ cô đúc, lời ít ý nhiều.
⇒Ngắm nhìn ánh trăng sáng ở nơi
đất khách khiến nhà thơ nhớ quê
hương- nhớ ánh trăng quê
ĐT
ĐT
DT
DT
TT ĐT
TT DT ĐT
DT
Trang 13CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
I Tiếp xúc văn bản.
1 Hai câu đầu.
II Tìm hiểu văn bản.
2 Hai câu cuối.
III Tổng kết, ghi nhớ.
* Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ điêu luyện, tự nhiên.
- Nghệ thuật đối tạo sự cân đối và tăng nhạc tính
cho câu thơ.
* Nội dung:
- Tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả trong đêm trăng thanh tĩnh
- Ngắn gọn, hàm súc; hình ảnh thơ đẹp.
1 Tổng kết
2 Ghi nhớ( Sgk- 124)
Trang 14CẢM NGHĨ TRONG ĐấM THANH TĨNH
Tiết 37- Văn bản
I Tiếp xỳc văn bản.
1 Hai cõu thơ đầu.
II Tỡm hiểu văn bản.
2 Hai cõu thơ cuối.
III Tổng kết, ghi nhớ.
2 Ghi nhớ: ( Sgk- 124)
1 Tổng kết
IV Luyện tập
1 Bài 1:Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh
tròn vào chữ cái đầu tiên:
Chủ đề của bài thơ là:
A Đăng sơn ức hữu (lên núi nhớ bạn)
B Vọng nguyệt hoài h ơng (trông trăng nhớ quê)
C Sơn thủy hữu tình (non n ớc hữu tình)
D Tức cảnh sinh tình (tr ớc cảnh sinh tình)
Trang 15CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
I Tiếp xúc văn bản.
II Tìm hiểu văn bản.
III Tổng kết, ghi nhớ.
IV Luyện tập
2 Bài tập 2 Có người dịch Tĩnh dạ tứ thành hai câu thơ như sau: Đêm thu trăng sáng như sương
Lí Bạch ngắm cảnh nhớ thương quê nhà
? Dựa vào những điều đã phân tích ở trên em hãy nhận xét về hai bản dịch ấy:
+ Cái được: Hai câu nêu được tương đối đủ ý và tình cảm của nhà thơ: vẫn là ánh trăng thu sáng khiến tác giả nhớ về quê nhà
+ Cái khác: Phần phiên âm:
(1) Tác giả không dùng phép so sánh- sương chỉ xuất hiện trong ý nghĩ( nhìn trăng tưởng là sương)
(2) Bài thơ ẩn chủ còn bản dịch thơ dịch hẳn chủ ngữ
(3) Bài thơ của Lí Bạch có bốn động từ( cử, vọng, đê, tư) còn thơ dịch chỉ còn ba( trăng sáng, ngắm, nhớ)
Trang 16Dặn dò :
- Học thuộc lòng phần phiên âm và
dịch thơ + Đọc tài liệu viết về bài thơ.
- Thử dịch bài thơ theo thể thơ lục bát
- Soạn văn bản “ Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê” theo câu hỏi sách giáo khoa.