1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn giáo viên môn TIẾNG VIỆT lớp 4 THEO VNEN

184 3,3K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 15,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc sách HDH TV4, Tài liệu HDGV TV4, xem băng hình dạy học, trao đôi với đồng nghiệp đề hiểu mục tiêu của từng bài học, từng HĐ, cách thức tổ chức lớp học, HĐ dạy học môn Tiếng Việt 4 t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN

MÔN TIẾNG ViệT Lớp 4

Trang 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN Tài liệu Hướng dẫn Giáo viên được Dự án Mô hình Trường học mới Việt Nam cấp cho giáo viên sử dụng Giáo viên được cấp sách vào đầu năm học, ghi rõ Họ

và tên, lớp, năm học vào bảng dưới đây và có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản cần

thận, không được viết vào Tài liệu Hướng dẫn Giáo viên để hết năm học nộp

lại thư viện nhà trường dành cho các giáo viên năm học tiếp theo sử dụng

UY RES scscssascexessnsoacessensasancunmeenninestantees THORN Zi cascaninenscssswenewsssunsamneananesrenseowaceuanawns

Số TT | Ho va tan giáo viên sử dụng sách | Lớp ] Nam hoc

Trang 4

A - GIỚI THIỆU TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN

MÔN TIÉNG VIỆT LỚP 4

I- MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU

Tài liệu hướng dân giáo viên môn Tiếng Việt lớp 4 (TUHDGV môn TV4, tức sách dành cho GV của VNEN) nhăm mục đích:

1 Hỗ trợ GV sử dụng có hiệu quả sách học môn Tiếng Việt lớp 4 của HS: Hướng dân học Tiếng Việt 4 (HDH TV4, có khi việt tắt là HDH)

2 Góp phần bồi dưỡng thường xuyên cho GV và cán bộ quản lí ở các trường dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)

Cụ thẻ, tài liệu nhằm làm cho GV :

Về kiến thức : Hiểu ý đồ soạn thảo, cơ sở khoa học và nội dung dạy học của sách HDH TV4

Về kĩ năng :

— Có kĩ năng tô chức dạy học theo sách HDH TV4

- Điều chỉnh sách HDH TV4 phù hợp thực tế dạy học và đặc điểm HS

Vẻ thái độ : Yêu mến, tôn trọng HS, theo đuôi chiến lược dạy học lạc quan — chú trọng vào

mặt thành công, đê cao dân chủ, phát huy tính độc lập, tích cực, sáng tạo của HS

II—- CAU TRUC CUA TAI LIEU

Tài liệu HDGV môn TV4 gồm hai phần chính

Phần I — Những vấn đề chung — gồm 3 nội dung :

1 Giới thiệu TUHDGV môn TV4 Phần này giới thiệu mục đích, cấu trúc và cách sử

dụng tài liệu

2 Giới thiệu sách HDH TV4 (sách HS) Phần này nêu căn cứ biên soạn và cấu trúc của sách HDH TV4 ; cách thức tô chức hoạt động (HĐ) dạy và học của từng bài học và cách đánh giá kêt quả học tập

3 Tổ chức dạy học theo sách HDH TV4 Phần này trình bày cách thức tổ chức HĐ dạy

học ; nêu những điêm cân lưu ý đê khăc phục các khó khăn khi tô chức dạy học ; chỉ dẫn

việc điêu chỉnh sách HDH TV4 phù hợp với điêu kiện thực tê khi dạy học

Phần II — /!#ướng dẫn dạy học từng mạch nội dung — gồm 4 nội dung:

1 Day — hoc doc bao gồm đọc thành tiếng va doc hiéu

2 Day — hoc viét bao gồm viết chính tả, viết câu, việt đoạn văn, bài văn theo các thê loại khác nhau.

Trang 5

3 Dạy — học nghe - nói bao gồm hội thoại, độc thoại và kê chuyện

4 Dạy — học kiến thức tiếng Việt, bao gồm lí thuyết và thực hành

Mỗi mạch nội dung trên đều được trình bày mục tiêu cần đạt, cách thức tô chức cac HD

đê đạt mục tiêu, một sô đáp án mong đợi và một sô tư liệu tham khảo nhăm bô sung kiên thức cho GV

II - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TAI LIEU

1 Đọc sách HDH TV4, Tài liệu HDGV TV4, xem băng hình dạy học, trao đôi với đồng nghiệp đề hiểu mục tiêu của từng bài học, từng HĐ, cách thức tổ chức lớp học, HĐ dạy học

môn Tiếng Việt 4 trong mô hình VNEN

2 Dự tính những khó khăn khi tổ chức day hoc theo sach HDH TV4 cua VNEN va dé

xuất những điểm cần điều chỉnh trong sách HDH TV4 và TLHDGV môn TV4 để tổ chức

HĐ học tập của HS có hiệu quả

3 Thực hành tô chức dạy học theo sách HDH TV4

B - GIỚI THIỆU SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TIÊNG VIỆT 4

I- CAN CU BIEN SOAN SACH HUONG DAN HOC TIENG VIET 4

1 Căn cứ vào chức năng của sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4

Trong 5 yếu tố tạo nên mô hình VNEN (hội đồng tự quản của HS ở các lớp học, góc học

tập và trung tâm cung cấp tài liệu học tập tại lớp, thư viện lớp học và tổ chức sử dụng thư

viện, mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và cộng đồng, sách HDH), thì sách HDH là yếu

tố quan trọng nhất

HDH TV4 là sách dùng đề tổ chức dạy học môn Tiếng Việt cho HS lớp 4 (theo mô hình

VNEN) Nó là một quyên sách dùng cho 3 đối tượng : HS, GV và cha mẹ HS (CMH8)

Với HS, sách là tài liệu học tập, với GV, sách là tài liệu hỗ trợ cách hướng dẫn, tổ chức HĐ

học tập, với CMHS, sách là tài liệu giúp họ hỗ trợ con em học tập tại gia đình, cộng đồng

VNEN là một trong những giải pháp nhằm thực hiện tinh thần đổi mới căn bản giáo dục

mà quan điểm cơ bản của nó là biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục Trong trường học

mô hình VNEN, HÐ tự học của HS được dé cao, vì thế, sách HDH TV4 phải tập trung thực hiện mục tiêu hướng dẫn HS tự học, sao cho trên một vật liệu ít nhất, tài liệu giúp cho HS học được cách học nhiều nhất

Ì Thuật ngữ dùng theo văn bản Chương trình giáo dục phố thông cấp tiểu học, NXBGD, HN,

2006 — nhăm chỉ phân nội dung dạy học của phân môn Luyện từ và câu trong SGK Tiếng Miệt 4

—§_—

Trang 6

2 Căn cứ vào chương trình môn Tiếng Việt lớp 4

Tài liệu HDH TV4 được biên soạn theo chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 (văn bản

Chương trình cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số

16/2006/QD-BGDDT ngay 05 thang 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trong văn bản chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng về đọc, viết, nghe, nói, những kiến

thức về tiếng Việt, tập làm văn, văn học đã được xác định Sách HDH phải chuyên tải các

mạch kiến thức, kĩ năng này

3 Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp

tiểu học (theo CV số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011)

Sach HDH TV4 duoc biên soạn khi đã có văn bản chỉ đạo theo Hướng dan điều chỉnh

nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học (2011) của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên đã thể

hiện kip thoi su chỉ dao về dạy học môn Tiếng Việt của Bộ Tinh thần cơ bản của việc điều

chỉnh này là tiếp tục thực hiện giảm tải theo #ớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

các môn học ở tiểu học (2009) Nội dung cơ bản của nó là không dạy một số bài, mục khó,

chưa thực sự cần thiết với HS Cụ thê :

- Về TT: ập đọc, nội dung đọc thành tiếng chỉ yêu cầu HS có giọng đọc phù hợp với nội

dung câu, bài ; về đọc biểu, giảm bớt một số câu hỏi khó

— Về Chính tả, thay hoặc bớt ngữ liệu dài và khó cho các bài luyện tập

~ Về T ap lam van, thay mot số nội dung, đề bài để chúng gần gũI với vốn sống thực tế

của HS và tập trung dạy kĩ năng viết đoạn văn ; không dạy một số bài khó

- Về Luyện từ và câu, không dạy danh từ chỉ khái niệm, danh từ chỉ đơn vị, không dạy

một số loại trạng ngữ và giảm bớt một số bài tập

- Về Kể chuyện, bỏ hầu hết các yêu cau ké chuyện được chứng kiến hoặc tham gia ; cho

phép điều chỉnh kiểu bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc thành kể lại câu chuyện trong SGK

hoặc nghe GV đọc, kế tại lớp rồi HS kể lại

4 Căn cứ vào các tài liệu dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 hiện hành

a) Căn cứ vào SGK Tiếng Việt 4 hiện hành

Sách HDH TV4 về cơ bản sử dụng nội dung của SGK Tiếng Việt 4 hiện hành vào một

mô hình biên soạn mới

Sự khác biệt giữa sách HDH TV4 của VNEN với SGK Tiếng Việt 4 hiện hành chủ yếu

tập trung ở chỗ : SGK Tiếng Việt 4 chia thành các phân môn còn sách HDH TV4 đặt ra

một quy trình học từng nội dung đọc, viết, nghe, nói, kiến thức về từ và câu tiếng Việt

Sách HDH TV4 cụ thể hoá quy trình học từng nội dung nói trên bằng một chuỗi các hoạt

động theo một trình tự tương đối ôn định và hợp lí, phù hợp với khả năng tiếp nhận (đọc

-6-

Trang 7

và nghe), tạo lập (viết và nói) tiếng Việt của HS Bang những hoạt động này, HS không chỉ biết phải học cái gì mà quan trọng hơn, còn biết phải học băng cách nào, biết tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình

b) Căn cứ vào Sách giáo viên va Vo bai tập Tiếng Việt 4 hiện hành

Sách HDH TV4 tham khảo sách giáo viên (SGV) Tiếng Việt 4 hiện hành để viết chỉ dẫn

cho cac HD hoc tập, chỉ có điều khác là, nễu SGV trực tiếp hướng dẫn các HĐ của GV thì

mỗi bài học của sách HDH TV4 được xây dựng từ các HĐÐ của HS Thông qua HĐ học của

HS, GV sẽ xác định được các HĐ hướng dẫn học của mình

Sách HDH TV4 vận dụng cách thể hiện thực hành của Vở bài tập Tiếng Việt 4 Các HĐ

thực hành trong sách HDH TV4 đều là những HĐ nhằm mục đích giúp HS vận dụng những kiến thức mới học vào các tình huống khác nhau Ngoài ra, về hình thức, trong HDH TV4

sử dụng khá nhiều phiếu học tập như hình thức của một quyền vở bài tập

5, Căn cứ vào thực tế sử dụng các tài liệu dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 hiện hành

Không chỉ đựa vào văn bản các tài liệu trên, sách HDH TV4 còn dựa vào thực tế sử dụng

chúng hiện nay Nếu các tài liệu dạy học môn Tiếng Việt 4 theo chương trình hiện hành là

chỗ dựa để biên soạn HDH TV4 thì những khó khăn mà GV và HS gặp phải khi tổ chức

HD day hoc theo các tài liệu này, đặc biệt là dạy học theo SGK Tiếng Việt 4, sẽ là căn cứ

để điều chỉnh nội dung dạy học thể hiện trong sách HDH TV4

So với nội dung SGK Tiếng Việt 4, sách HDH TV4 có một số điều chỉnh sau :

a) Giảm tiếp một số nội dung Ví dụ không yêu cầu phân tích cấu tạo chủ ngữ và vị ngữ của câu, không dạy chức năng của dau ngoặc kép khi đánh dẫu từ được dùng với nghĩa đặc biệt, không yêu cầu xây dựng cốt truyện của câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

mà dựa vào truyện hoặc câu chuyện đã biết

b) Tiếp tục giảm bớt một số bài tập Ví dụ bài tập yêu cầu kê về 3 nhân vật— bà mẹ ốm,

người con và bà tiên — để nói về tính trung thực ; bài tập yêu cầu lí giải lúc nào dấu ngoặc

kép được dùng độc lập, lúc nào phối hợp với dấu hai chấm ; bài tập yêu cầu lí giải lời nói

trực tiếp khi dùng với dấu gạch ngang và khi dùng với dấu ngoặc kép ; bài tập yêu cầu tìm đoạn văn có giọng đọc đã cho ; bài tập yêu cầu đặt câu với một số thành ngữ, tục ngữ c) Điều chỉnh một số bai tập Ví dụ chuyền yêu cầu giải nghĩa các từ có tiếng /rung thành

bài tập sử dụng từ bằng cách điền từ ; chuyên bài tập viết tên mình và địa chỉ gia đình mình đối với HS dân tộc thành bài tập chọn thông tin từ những từ viết sẵn ; thay bài tập chữa từ

kèm động từ bị dùng sai (truyện Đấng tri) bằng HĐ điền từ,

d) Điều chỉnh, thay thế một số ngữ liệu không còn phù hợp cuộc sông hiện nay : Bài văn

bị điểm khong, Cai cối tân

Trang 8

6 Căn cứ vào sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 2 (HDH TV2), Hướng dẫn học Tiếng Việt 3 (HDH TV3) theo mô hình VNEN

Khi viết HDH TV4, các tác giả đã tiếp thu những kinh nghiệm biên soạn từ các sách HDH TV2, HDH TV3

Mặc dầu cấu trúc chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 có những điểm khác biệt so với chương trình môn Tiếng Việt lớp 2, 3 (mà điểm dễ thấy nhất là có thêm những nội dung //

fu„yế¡ về tiếng, từ, câu, về đoạn, bài, thể loại), sách HDH TV4 đã tận dụng tối đa những

kinh nghiệm có được của các tác giả HDH TV2, HDH TV3 Từ việc phân bố nội dung cho

tuần học, bài học, việc phân nhóm HĐ cho đến những quy ước trình bày, lời diễn đạt cho

mỗi HĐ, đều cố gắng tận dụng những kết quả đã có từ HDH TV2, HDH TV3

Không chỉ tiếp thu kinh nghiệm biên soạn, các tác giả còn tiếp thu kinh nghiệm giảng

day tr HDH TV2, HDH TV3 Vi khi viét HDH TV4, chúng ta đã có kinh nghiệm một năm

thí điểm và một năm sử dụng HDH TV2, HDH TV3 từ các trường học thụ hưởng dự án

Thực tế sử dung HDH TV2, HDH TV3, đặc biệt là những khó khăn của GV và HS khi sử

dụng sách đều được tính đến khi soạn HDH TV4

7 Căn cứ vào phạm vi sử dụng sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4

Năm học 2011 — 2012, sách HDH TV2 được thí điểm ở 48 lớp của 24 trường/ 6 tỉnh

Nam hoc 2012 — 2013, sách HDH TV2, HDH TV3 triển khai cho các lớp 2, 3 của 1447

trường/ 63 tỉnh, thành phố Số lượng các trường được triển khai phân bố không đồng đều trên các tỉnh Nhóm 20 tỉnh khó khăn có 1143 trường, nhóm 2l tỉnh trung bình có 282

trường và nhóm 22 tỉnh thuận lợi có 22 trường Như vậy, hầu hết sách được thực thi ở các

vùng giáo dục gặp nhiều khó khăn, trình độ dạy — học của thầy và trò chưa cao Chính vì

vậy, sách càng phải viết theo tỉnh thần giảm tải, “dé hod” va “thi vị hoá”

II - CAU TRUC SACH HUONG DAN HOC TIENG VIET 4

1 Don vi tuan hoc, bai hoc

Sach HDH TV4 duge chia thanh 4 tap (mỗi học kì 2 tập) với 10 chủ điểm Mỗi chủ điểm

được học trong 3 tuân, trừ chủ điêm thứ Š5 — Tiếng sáo điểu — được học trong 4 tuân Các bai 10, 18, 28, 35 là những bài ôn tập giữa hoặc cuôi hoc ki

* Tập 1A gồm 3 chủ điểm được học trong 10 tuần :

— Thương người như thê thương thân (lòng nhân ái) gồm các bai 1, 2, 3

— Măng mọc thăng (tính trung thực, lòng tự trọng) gồm các bài 4, 5, 6

— Trên đôi cánh ước mơ (ước mơ) gồm các bài 7, 8, 9

— On tap: bai 10.

Trang 9

* Tập 1B gồm 2 chủ điểm được học trong 8 tuần :

— C6 chí thì nên (nghị lực) gồm các bài 11, 12, 13

— Tiếng sáo diều (vui chơi) gồm các bài 14, 15, 16, 17

— Ôn tập : bài 18

* Tập 2A gồm 3 chủ điểm được học trong 10 tuần :

— Người ta là hoa đất (năng lực, tài trí) gồm các bài 19, 20, 21

— Vẻ đẹp muôn màu (óc thâm mĩ) gồm các bài 22, 23, 24

_- Những người quả cảm (lòng đũng cảm) gồm các bài 25, 26, 27

— On tap: bai 28

* Tập 2B gồm 2 chủ điểm được học trong 7 tuần :

~ Khám phá thế giới (du lịch, thám hiểm) gồm các bài 29, 30, 31

— Tình yêu cuộc sống (lạc quan, yêu đời) gồm các bài 32, 33, 34

— Ôn tập : bài 35

Sách HDH TV4 được soạn theo đơn vị bài học Chương trình học TV4 được thực hiện

trong 35 tuân học, ứng với 35 nhóm bài học gọi tên theo sô

Mỗi bài học trong SGK Tiếng Việt 4 được học trong 1 tiết Các bài học trong sách HDH TV4 được nhóm lại theo mạch nội dung kiên thức, kĩ năng Mỗi bài (gọi tên theo chữ cái

hoa) được thực hiện trong 2 — 3 tiết ; 3 bài (A, B, C) sẽ được học trong một tuân học (8 tiét)

Trừ bài ôn tập, thời gian cho từng bài được phân chia như sau:

+ Bai A: 3 tiết, gom các nội dung Đọc, Chính tả, Luyện từ và câu ;

+ Bai B : 3 tiết, gồm các nội dung Đọc, Kê chuyện, Tập làm văn ;

+ Bài C : 2 tiết, gồm các nội dung Luyện từ và câu, Tập làm văn

Riêng bài ôn tập được chia thành 2 nhóm : Bài ôn tập giữa học kì (bài 10, 28) và bài ôn tập cuôi học kì (Bài 18, 35)

+ Bài ôn tập giữa học kì gồm Bài A - 3 tiết, Bài B ~ 2 tiết, Bài C - 3 tiết

+ Bài ôn tập cuối hoc kì gồm Bài A - 3 tiết, Bài B - 3 tiết, Bài C - 2 tiết

Các bài ôn tập gồm các nội dung : Đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn Bài C

có mâu đê bài kiêm tra đánh gia

Trang 10

kĩ năng) và một cái tên Tên bài được đặt theo nội dung, ý nghĩa sao cho phù hợp với chủ

đề, phù hợp với mạch nội dung được học của bài Ví dụ, tuần đầu tiên (thuộc chủ điểm

Thương người như thể thương thân) có các bài : Bài 1A - T¡ hương người như thể thương than, Bai 1B — Thương người, người thương, Bài 1C — Làm người nhân ái ; tuần 22 (thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu) có các bài : Bài 22A ~ Hương vị hấp dẫn, Bài 22B - Thể giới sắc màu, Bài 22C — Từ ngữ về cái đẹp

Ở bước thứ hai trong 10 bước hoạt động của trường học VNEN, HS sẽ đọc tên bài học rồi viết tên bài vào vớ 6 li

2.2 Mục tiêu bài học

Mục tiêu bài học được đánh dấu số thứ tự, mỗi bài có từ 2 đến 3 mục tiêu, ứng với 2

hoặc 3 mạch nội dung được học và cũng ứng với lượng thời gian được học từ 2 - 3 tiết

Thời gian dành cho mỗi tiết học không bị quy định cứng nhắc nhưng cũng được chỉ dẫn

trong tài liệu bằng 5 dấu sao (% % % % %) phân chia bài học thành các tiết học

Ứng với mỗi tiết học, trước một hoặc một nhóm HĐ, GV chọn cho HS đọc một mục tiêu thay vì đọc toàn bộ mục tiêu bài học Việc đọc mục tiêu tiết học được chỉ dẫn thực hiện ở

bước thứ ba trong 10 bước HĐ của trường học VNEN

Phần Ä⁄c riêu nêu khái quát các mạch nội dung được thực hiện trong một bài học,

định hướng cho những yêu cầu về những kiến thức, kĩ năng mà HS cần đạt được sau khi

học một bài cụ thể Vì cần viết ngắn gọn nên phần Mục tiêu chỉ xác định các kĩ năng cần

đạt nên chưa cụ thể hoá được thành mục tiêu đầu ra, quy định cụ thể mức độ cần đạt của

từng kiến thức, kĩ năng của mỗi bài học GV phải năm chuẩn kiến thức, kĩ năng dé luong hoá mục tiêu này Ví dụ, mục tiêu của mỗi bài tập đọc chỉ ghi doc — hiểu bài nào đó, GV cần cụ thể hoá thành mục tiêu đọc thành tiếng, mục tiêu đọc — hiểu Ví dụ : phát âm đúng

những tiếng nào, ngắt giọng, ngữ điệu ra sao, HS cần hiểu những từ ngữ, nội dung của bài thế nào Những mục tiêu này cần được GV cụ thể hoá thành lời đọc mẫu, thành những câu

trả lời — đáp án mong đợi — cho những câu hỏi tìm hiểu bài đọc HS đạt được mục tiêu của

mỗi bài học tức là đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn Tiếng Việt lớp 4

2.3% Các hoạt động học tập

Môi bài học A, B thường có từ 10 — 14 HĐ, bài C thường có § — 12 HD

Theo tiến trình dạy học trong trường học kiểu mới với 10 bước học tập và 5 bước dạy

học, có thể chia các HĐ học tập thành 3 nhóm và như vậy phan HD trong mỗi bài học được

chia ra thành 3 loại : HĐ cơ bản, HĐ thực hành, HĐ ứng dụng Sách HDH đã ghi rõ tên

các loại HĐ này Mỗi loại HĐ bao gồm một tổ hợp các HĐ được đánh số thứ tự và lô gô

đi kèm cho biết hình thức tổ chức HĐ

Trang 11

Mục tiêu của dạy học tiếng Việt là phát triển năng lực giao tiếp cho HS, phát triển các kĩ năng đọc, nghe — nói, viết Nguyên tắc cơ bản đề tiến hành HĐ dạy học là giao tiếp Trong chương trình tiếng Việt ở tiểu học, các kiến thức tiếng Việt không năm ở hàng ưu tiên mà chính là các kĩ năng sử dụng tiếng Việt Vì vậy, bên cạnh mục tiêu hình thành các kiến thức

tiếng Việt, văn học, HĐ cơ bản trong giờ học tiếng Việt nói chung, giờ học tiếng Việt cho

HS lớp 4 nói riêng là HĐ đọc, nghe — nói, viết Cũng vì vậy, trong sách HDH TV4, đường ranh giới giữa HĐ cơ bản và HĐ thực hành không phải bao giờ cũng rõ ràng nên việc phân loại các HĐ thành HD co ban va HD thyc hành không chi phối nhiều đến phương pháp tô chức HĐ

Theo mạch nội dung dạy học, các HĐ trong bài học được phân loại thành 4 nhóm : đọc, viết, nghe — nói, tìm hiểu kiến thức tiếng Việt (gồm tiếng, từ, câu) và văn học Mỗi nhóm

HĐ sẽ được chia tiếp thành những nhóm nhỏ hơn Trừ bài ôn tập, các HĐ được phân bố trong bài học như sau :

- nại ^ - Gồm HĐ đọc, tìm hiểu kiến thức tiếng Việt, luyện tập về từ và câu (hoặc chi

luyện tập vê từ và câu), việt chính tả Cụ thê :

—- Hoạt động đọc : Gồm HD tir 1 — 5 (hoặc 6) của HĐ cơ bản, trong đó có :

+ Hoạt động khởi động : HĐI

+ Hoạt động đọc thành tiếng : HĐ2 và HĐ4

+ Hoạt động đọc hiểu : HĐ3, HĐ5 (hoặc HĐ3, HĐ5, HĐ6)

— Hoạt động tìm hiểu kiến thức tiếng Việt : HĐ6 (hoặc HĐ7) tức là HĐ cudi cia HD co ban

— Hoạt động luyện tập về từ và câu : 2 — 3 HĐ đầu tiên của HĐ thực hành khi bài học có

HĐ tìm hiểu kiến thức tiếng Việt hoặc là HD cuối của HĐ cơ bản và 1 — 2 HĐ đầu tiên của

HĐ thực hành khi bài học chỉ luyện tập về từ và câu

— Hoạt động viết chính tả : 3 HĐ cuối của HĐ thực hành

- nai D - Gồm HĐ đọc, tìm hiểu về cách viết văn và luyện tập làm văn, kế chuyện (hoặc

gôm HĐ đọc, luyện tập làm văn, kê chuyện)

— Hoạt động đọc : Gém HD 1 ~ 5 ( hoặc 6) của HĐ cơ bản, trong đó có:

+ Hoạt động khởi động : HD1

+ Hoạt động đọc thành tiếng : HĐ2 và HĐ4

+ Hoạt động đọc hiểu : HĐ3, HĐ 5 (hoặc HĐ3, HĐÐ5, HĐ6)

— Hoạt động tìm hiểu về cách viết văn : HĐó6 (hoặc HĐ7) tức là HĐ cuối của HD co ban

— Hoat déng luyén tap lam van : 2—3 HD đầu tiên của HĐ thực hành khi bài học c6 HD

Trang 12

—11—-tìm hiểu về cách viết văn hoặc là HĐ cuối của HĐ cơ bản và 1 — 2 HD đầu tiên của HĐ thực hành khi bài học chỉ luyện tập làm văn

s Bài C : Gồm HĐ tìm hiểu kiến thức tiếng Việt, luyện tập về từ và câu (hoặc chỉ luyện tập

về từ và câu) và tìm hiểu về cách viết văn, luyện tập làm văn (hoặc chỉ luyện tập làm văn) Bài C có khoảng 6 HD và có nhiều phương án trình bày, phụ thuộc vào việc giờ học có nội dung tìm hiểu kiến thức tiếng Việt và tìm hiểu về cách viết văn (viết đoạn văn, bai văn) hay không Việc tìm hiểu kiến thức tiếng Việt hoặc tìm hiểu về cách viết văn luôn được thực hiện bằng 1 HD Luyén tap về từ và câu hoặc luyện tập làm văn được thực hiện từ 2—3 HD

Mặc dầu các HĐ đọc, nghe - nói, viết và tìm hiểu kiến thức lúc nào cũng tích hợp và nhiều lúc khó tách bạch được, sự phân loại theo mạch nội dung dạy học vẫn rất có ý nghĩa vì

nó quy định, chi phối phương pháp tổ chức HĐÐ học tập Do đó, ở phần hai, phần trọng tâm của tài liệu này, sẽ trình bày phương pháp dạy học theo từng mạch nội dung đã nêu trên

C—- TÔ CHỨC DẠY HỌC THEO SACH HUONG DAN HOC TIENG

I—- NHỮNG ĐIÊM CÀN LƯU Ý

Sách HDH TV4 biên soạn theo định hướng tổ chức các HD học tập của HS dưới sự

hướng dẫn của GV Nó là một cuốn sách tích hợp cả phương pháp dạy cho GV và phương

pháp học cho HS Sau đây là một số điểm cần lưu ý khi tổ chức dạy học

1 Hình thức tô chức dạy học

Điểm khác biệt cơ bản của tổ chức dạy học theo tinh thần VNEN so với dạy học hiện hành là hình thức tổ chức dạy học Nó tạo ra những khác biệt cơ bản trong mối quan hệ tương tác thây - trò, trò - trò, trò - tài liệu học tập, trong đó vai trò tích cực chủ động của người học được đặc biệt nhắn mạnh Trong tài liệu HDH, hình thức tổ chức dạy học được chỉ dẫn bằng các lô gô

1.1 Thực hiện nhiều hình thức tổ chức dạy học

Việc tổ chức day học theo tài liệu HDH TV4 được thực hiện theo các hình thức sau :

1.1.1 Hoat động cả nhân

Đây là hình thức học cá nhân, HS tự học độc lập Ở hình thức này, HS trực tiếp làm việc

với tài liệu HDH (có khi đi kèm với chỉ dẫn của GV) : đọc thầm, viết, chọn giải pháp (chọn

câu trả lời, nêu ý kiến nhận xét, nêu ÿ tưởng cá nhân, nêu cách làm của mình, )

Trang 13

Để hình thức học cá nhân có hiệu quả, GV cần lưu ý mấy điểm sau :

a) Giao nhiệm vụ học tập vừa sức để HS có thể hoàn thành được ở mức độ nhất định,

từ đó kích thích hứng thú và duy trì quá trình học tập của từng em Đối với những HS yếu,

GV có thể gợi ý bằng lời hoặc dẫn dắt bằng câu hỏi phụ, tách câu hỏi thành 2, 3 ý nhỏ, nhằm “dễ hoá” nhiệm vụ cần thực hiện VD : Đọc thành tiếng đoạn văn ngắn, trả lời câu

hỏi tìm hiểu bài (do GV dẫn dắt, gợi ý) ; thực hành luyện từ và câu (theo mẫu hoặc gợi ý

của GV); viết chính tả vào vở (hoặc nháp, phiếu bài tập, theo hướng dẫn) ; viết đoạn văn

ngắn (có gợi ý bằng câu hỏi)

b) Theo dõi HS làm việc cá nhân và hỗ trợ kịp thời đối với HS học yếu để các em đạt

được kết quá nhất định (VD : làm được một phần của bài tập, làm đúng hướng nhưng chưa tìm ra kết quả hoặc tìm được kết quả nhưng chưa day du ); tim cach danh gia duge két qua hoc tap cua HS dé kịp thời động viên hay uốn nắn (VD : Sau khi HS làm bài tập luyện

từ và câu, GV cần tạo điều kiện cho HS nêu kết quả để nhận xét, đánh giá, kết hợp hướng

dẫn HS đối chiếu với bài đã chữa trên lớp để tự sửa kết quả, nếu sai)

1.1.2 Hoạt động cặp đôi

Đây là hình thức học tương tác trong cặp HS tự học theo từng cặp với tài liệu học tập dưới sự kiểm soát của GV Trong hình thức này, HS được chỉ dẫn thực hiện nhiệm vụ, đổi

nhiệm vụ với bạn, đánh giá kết quả của bạn, báo cáo kết quả học tập của từng cặp

1.1.3 Hoạt dong nhom

Đây là hình thức học tương tác trong nhóm HS tự học theo từng nhóm từ 3 đến 5 em với tài liệu học tập dưới sự kiểm soát của GV HĐ của từng HS trong nhóm do nhóm trưởng phân công Mỗi em sau khi hoàn thành nhiệm vụ được phân công thì cả nhóm sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao Học trong nhóm giúp cho mỗi HS không chỉ học được kiến

thức, kĩ năng tiếng Việt mà còn học được kĩ năng hợp tác với bạn trong học tập, nhờ đó

hình thành được năng lực hợp tác

Hình thức tổ chức HS làm việc theo cặp, theo nhóm có tác dụng tích cực hoa HD hoc tập của HS, tạo cơ hội cho từng cá nhân được tham gia vào các HĐ luyện đọc, tìm hiểu bài trong HD đọc hoặc hỗ trợ nhau thực hiện các bài tập thực hành về kiến thức tiếng Việt, luyện viết, luyện nói,

Dé việc tổ chức cho HS làm việc theo cặp, theo nhóm đem lại hiệu quả thiết thực, GV

cần thực hiện tốt một số yêu cầu sau :

— Tính toán thời gian làm việc của HS sao cho hợp lí, thiết thực

— Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ cụ thé cho HS khi làm việc theo cặp hoặc theo nhóm,VD : luyện đọc cá nhân, đọc cho bạn nghe và nghe bạn đọc dé cung chia sé kinh

nghiệm đọc, trao đổi, thảo luận đẻ tìm hiểu bài, bày tỏ ý kiến về những câu hỏi mà sách

HDH nêu ra,

—13-—

Trang 14

— Hình thành thói quen tự giác làm việc và ý thức kỉ luật cho HS (luyện đọc tích cực, đọc

thành tiếng với mức độ vừa phải, không làm ảnh hưởng đến các nhóm khác, thái độ trao đổi nhẹ nhàng, lịch sự và tôn trọng ý kiến của bạn, )

— Thuong xuyên giám sát, động viên hay giúp đỡ HS (nhất là những HS học yếu) trong quá trình học ; đánh giá đúng kết quả luyện tập của HS để có biện pháp tiếp theo cho phù hợp

Đây là hình thức học tương tác trong lớp HS tự học trong sự tương tác đa chiều HS tương tác với bạn, tương tác với GV Hoạt động chung cả lớp không có nghĩa là GV nói cho

HS nghe hoặc ghi chép GV cần giao nhiệm vụ, nêu câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề để HS thực

hành, thảo luận, chỉ dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ, định hướng thảo luận, khuyến khích

HS nêu ý kiến, nhận xét ý kiến của bạn

Hình thức tô chức dạy học toàn lớp được thực hiện khi GV cần thông báo, giải thích, tổng kết các ý kiến của HS, hướng dẫn chung cho cả lớp thực hiện nhiệm vụ học tập, tô

chức cho cả lớp cùng trao đổi hoặc nghe đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc ở

nhóm, cùng quan sát một vài HS chữa bài sau khi làm việc cá nhân hoặc cùng tham gia trò chơi học tập do GV tổ chức,

Khi làm việc với HS toàn lớp, GV cần lưu ý :

- Lựa chọn nội dung cần thiết, gây chú ý cho HS (có thể kết hợp yêu cầu HS ghi từ ngữ hoặc ý chính vào vở); không thuyết trình quá dài (VD: phân tích quá dài về cái hay, cái đẹp của câu thơ, đoạn văn trong giờ Tập đọc theo sự cảm nhận chủ quan của GV)

— Cô gắng kết hợp giảng giải và minh họa bằng đồ dùng dạy học (tranh ảnh, vật thật, băng hình, ) ; nên gợi ý, tổ chức, hướng dẫn HS cùng tham gia giải quyết những vấn đề chung, cùng trao đổi để nêu ý kiến riêng hoặc tìm nhiều ví dụ làm phong phú thêm vốn sống, vốn tiếng Việt của HS toàn lớp

— Ngôn ngữ trình bày, diễn đạt cần ngắn gon, trong sáng và súc tích; cố gắng sử dụng

những từ ngữ, hình ảnh, cách nói gần gũi với trẻ em, Trong quá trình giảng giải, GV cần

quan sát, theo dõi thái độ của HS (kết hợp nêu câu hỏi kiểm tra hoặc nêu vấn đề) nhằm thu nhận những thông tin ngược từ phía người học, từ đó mà điều chỉnh HĐ dạy học trên lớp

Đây là hình thức học tương tác ở gia đình hoặc xã hội, HS tự học có sự hỗ trợ của cha mẹ hoặc người lớn tại gia đình và những người gần gũi trong cuộc sống thường ngày Trong hình thức này, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng học được trên lớp để giải quyết một nhiệm

vụ trong cuộc sống của các em ở gia đình, cộng đồng Thường là các em trao đi với người thân về bài học ở lớp, hỏi người thân một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ nghe — nói, đọc, viết liên quan đến nội dung trong bài học hoặc tìm hiểu thực tế

Trang 15

Việc mô tả các hình thức HĐÐ ở trên cũng chỉ là tương đối vì trong một HĐ học tập cụ

thể, khó lòng chỉ thực hiện 1 hình thức, 1 kiểu tương tác ; chỉ có điều trong mỗi HĐ, kiểu tương tác nào nồi trội hơn mà thôi Vì thế, GV cần linh hoạt khi lựa chọn hình thức HĐ

1.2 Chủ trọng tính tích cực foat động cua học sinh

Sách HDH TV4 chú trọng tính tích cực HĐ của HS Quá trình học là một chuỗi các HĐ học tập

Sách được thiết kế dé tiến hành HĐ học tập của HS thông qua thảo luận, tương tác với

thầy cô, bạn, người thân trong gia đình, cộng đồng HS được khuyến khích và được tạo cơ

hội đề trao đối, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, giải pháp Các HĐ tương tác rất đa đạng như :

— Hỏi - đáp giữa GV — HS, giữa HS — HS

— Cùng bạn làm việc trên cơ sở các chỉ dẫn, gợi ý của tài liệu

— Cùng trao đối về kết quả

— Cùng chơi các trò chơi học tập

— Cùng thảo luận

Sách HDH TV4 rất chú trọng phát huy óc phê phán, khả năng sáng tạo của HS Trong

tài liệu có nhiều câu hỏi mở, nhiều nhiệm vụ đòi hỏi HS phải lựa chọn giải pháp, tự đưa ra

ý kiến riêng để nhận xét Nó thê hiện rõ quan điểm coi HS là trung tâm của quá trình dạy học HS được mở rộng không gian học tập, không chỉ học trong trường mà còn học ở gia

đình, xã hội

2 Phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là yếu tố rat quan trọng để tạo nên hiệu quả của dạy học Theo mô hình VNEN, các phương tiện dạy học được sử dụng rất phong phú, từ các phương tiện tiêu

hao như giấy khổ lớn, bút dạ, đến các phương tiện hiện đại như tỉ vi, máy tính, máy chiếu

hắt, Điểm đặc biệt là trong tài liệu HDH có chỉ dẫn, kết nối HS với nguồn tư liệu (trong

thư viện lớp học), các đồ dùng học tập (trong góc học tập), với môi trường xung quanh, nhờ

thế, việc học tập có hiệu quả cao hơn

Ngoài phương tiện mua sắm, GV phải biết tự làm đồ dùng dạy học, biết lựa chọn, thay thế các phương tiện dạy học một cách linh hoạt Các chỉ dẫn về phương tiện dạy học trong

sách HDH cũng chỉ là một phương án, GV nên tuỳ điều kiện, hoàn cảnh dạy học của mình

mà lựa chọn phương tiện dạy học cho phù hợp

3 Quy trình dạy học

Phần lớn nội dung học tập trong tài liệu được thiết kế theo nguyên tắc học cái mới trên

cơ sở cái HS đã biết Điều này hỗ trợ các em huy động kinh nghiệm của bản thân và của

-15—

Trang 16

nhóm để tiếp cận và hình thành kiến thức, kĩ năng mới Trên cơ sở tiếp nhận cái mới,

HS được vận dụng những kiến thức, kĩ năng mới vào giải quyết những nhiệm vụ các em thường gặp trong cuộc sống và trong chính quá trình học tập Nội dung tài liệu được trình bày theo lô gích của quá trình hình thành năng lực tiếng Việt cho HS

Trong mô hình VNEN, người ta thường khuyến khích sử dụng quy trình dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm, khám phá, phát hiện của HS Cụ thể, chúng gồm 5 bước chủ yếu sau :

Gợi động cơ, tạo hứng thú —> Trải nghiệm —> Phân tích, khám phá, rút ra bài học —>

Thực hành —> Vận dụng (kiểu quy trình 5 bước)

Quy trình này đã làm cho việc học trở thành một HĐ tích cực vì những kiến thức và kĩ năng mới học mang tính hấp dẫn làm cho các em có hứng thú và có nhu cầu học HS có thể vận dụng chúng trong cuộc sống ở gia đình, cộng đồng

4 Hoạt động của giáo viên và học sinh

4.1 Hoạt động của giáo viên

HĐ của GV có sự thay đôi khi dạy học theo sách HDH TV4 Để dạy học theo mô hình

VNEN, GV cần phải rất chủ động, linh hoạt

GV cần nắm rõ mục tiêu từng bài học, chuẩn bị bài và đồ ding day hoc that chi tiết cho

timg HD, theo dõi, đánh giá quá trình học tập của HS để có thể điều chỉnh nội dung và

phương pháp dạy học sau mỗi bài học

Sách HDH TV4 không chỉ nêu nội dung các HĐ mà còn nêu cách thức thực hiện, chỉ

Khi dạy học theo sách HDH TV4, GV không phải soạn giáo án nhưng mắt nhiều thì giờ

cho việc chuẩn bị các đồ dùng dạy học, nghiên cứu sách HDH để xem xét và điều chỉnh

cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của lớp học mình phụ trách GV cần lên kế hoạch

hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát và đánh giá HS thực hiện các yêu cầu nêu trong HDH Cần

nhanh chóng xác định HĐ nào mình trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ HS, còn HĐ nào để các

nhóm trưởng điều hành Điều quan trọng là hỗ trợ kịp thời đối với từng nhóm, từng cá nhân

HS trong mỗi nhóm

Trang 17

4.2 Hoạt động của học sinh

tủ L Hoạt động học của HŠ có sự tha

Học theo tài liệu này, HS được học tập tích cực, chủ động, hứng thú do có cơ hội chia

sẻ những trải nghiệm của cá nhân, có cơ hội thực hành và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

học vào đời sống hằng ngày HS có nhiều cơ hội để độc lập suy nghĩ khi làm việc cá nhân

và có nhiều cơ hội để phát huy năng lực hợp tác khi học theo nhóm HS chủ yếu làm việc

theo nhóm và sau mỗi nội dung học tập, các em được tranh luận, được đánh giá lẫn nhau

Việc tự học của HS được GV hướng dẫn, giao nhiệm vụ và trực tiếp hỗ trợ khi cần Các em

cũng được nghe ý kiến của GV như là những quyết định của trọng tài trong các cuộc thảo

luận, trao đổi ý kiến

Đề học theo sách HDH TV4, HS cần có nhiều thay đổi về cách học Các em cần học một cách chủ động, như tự đọc sách, tự thực hiện các HĐ theo chỉ dẫn của sách Khi có

khó khăn, các em cần tự tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn cùng cặp, cùng nhóm, tìm kiếm sự hỗ

trợ của GV Tài liệu chú trọng vào các HĐ học tập tương tác HS được tập cách hợp tác

với bạn cùng cặp, cùng nhóm, cùng lớp HS không chỉ học theo cách làm nêu trong sách

mà còn được khuyến khích phát biểu các ý kiến cá nhân, đề xuất cách thực hiện nhiệm vụ

học tập

Đề học theo mô hình VNEN, cần chú trọng rèn cho HS một số kĩ năng học tập Tài liệu HDH TV4 là tài liệu đòi hỏi HS phải có kĩ năng tự học theo nhóm Mỗi HDH trong sách bao gồm một chuỗi các HĐ được thiết kế nhằm giúp HS tự học băng cách thực hiện các

yêu cầu, các chỉ dẫn trong bài học Vì vậy, trước hết, GV cần quan tâm luyện tập cho HS các kĩ năng sau :

— Ki nang doc - hiểu tài liệu Hướng dẫn học Tiếng Việt 4 (hiểu các câu lệnh, các chỉ dẫn,

các yêu cầu, các loại, dang hoạt động học tập, )

— Kĩ năng làm việc cá nhân (tập trung suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tự trình bày ý kiến cá nhân, tự đánh giá kết quả hoạt động của cá nhân, )

— Kĩ năng làm việc hợp tác theo cặp, theo nhóm (biết tô chức HĐ nhóm : nhận nhiệm vụ,

lên kế hoạch, phân công, đảm nhận trách nhiệm, phối hợp với các thành viên trong nhóm

để hoàn thành tốt công việc của nhóm, )

— Kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập ở góc học tập, sử dụng tài liệu tham khảo ở thư viện

trong lớp học và kĩ năng tự làm đồ dùng dạy học

— Ki nang tu học ở môi trường xung quanh, gia đình và cộng đồng

-17—

Trang 18

5 Đánh giá kết quá học tập

Trong mô hình VNEN, đánh giá được xem là những HĐ quan sát, kiểm tra quá trình

và kết quả học tập, rèn luyện cho HS để giúp GV, HS, CMHS, cán bộ quản lí giáo dục các

cấp kịp thời điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học, giáo dục để nâng cao chất lượng

HĐ này Về đổi mới đánh giá HS tiêu học VNEN, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn

số 5737/ BGDĐT -~ GDTH “Hướng dẫn thí điểm đánh giá HS tiểu học mô hình trường học

mới Việt Nam” (kí ngày 21-8-2013) hướng dẫn

3.1 Chuẩn đánh giá

Sách HDH TV4 được biên soạn theo chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 hiện hành nên

nội dung đánh giá kết quả học tập của HS cũng căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 4 ghi trong chương trình

3.2 Cách thức danh gia

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải được xem như là một bộ phận không chỉ của cả quá trình dạy học mà là một bộ phận của mỗi HĐ học tập Kiểm tra, đánh giá

phải được tiến hành thường xuyên, liên tục ngay trong quá trình thực hiện mỗi HĐ học tập

dé kip thời khuyến khích, động viên và nhất là giúp các em điều chỉnh những sai sót để HĐ

sau khi tất cả HS trong nhóm cùng nối tiếp đọc một đoạn trong bài tập đọc, cả nhóm cùng chọn bạn đọc tốt nhất đề khen Nói cách khác, các hình thức tự đánh giá gồm : cá nhân đánh

giá, bạn cùng cặp đánh giá, các bạn trong nhóm đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau ; HS

và GV cùng đánh giá (theo những tiêu chí do GV nêu ra)

Một điểm mới trong trường học theo mô hình VNEN là HS được học cách đánh giá Nói cách khác, kiểm tra, đánh giá không nằm ngoài quá trình học tập mà trở thành nội dung của

chính quá trình này Với mỗi HĐÐ hoc tap, GV déu phải chỉ dẫn cho HS cách thức kiểm soát

quá trình và kết quả của chúng Ví dụ, để kiểm soát quá trình đọc thầm có được thực hiện

hay không, tại một thời điểm nào đó, GV chỉ vào chữ đang được đọc Để kiểm soát, đánh

giá HĐ nghe — nói, thảo luận, cần lưu giữ kết quả của những HĐ này bằng cách ghi tóm tắt vào vở, vào phiếu học tập hoặc vào bảng nhóm, bảng lớp

Trang 19

II— TÔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức hoạt động dạy học theo tiến trình học tập

HĐ dạy học được mô tả theo tiễn trình học tập trên lớp như sau :

I.I Hoạt động cơ bản

Mỗi bài học A, B có từ 5 - 7 HĐ cơ bản, bài C thường có 3 - 5 HĐ cơ bản O Bai A, HD

cơ bản có nội dung dạy đọc và có thê có thêm nội dung dạy học các kiến thức tiếng Việt Ở Bài B, HĐ cơ bản thuộc nội dung dạy đọc và có thê có thêm nội dung dạy học kiên thức văn

học Ở bai C, HD co bản có nội dung dạy học kiến thức tiếng Việt hoặc kiến thức văn học

Các HĐ cơ bản nhằm tổ chức cho HS trải nghiệm, phân tích, khám phá, rút ra kiến thức

mdi

HD co ban được bắt đầu bằng một hoạt động khởi động và một tổ hợp các hoạt động

thực hiện các mạch nội dung đọc, nghe — nói, việt, chiêm lĩnh tri thức tiêng Việt

HD cơ bản trong giờ Tiếng Việt có các nhiệm vụ sau :

— Khơi dậy hứng thú, đam mê của HS về nội dung bài mới

—- Giúp HS tái hiện những kiến thức và kĩ năng đã có do HS học trước đó hoặc do kinh nghiệm sông của các em

- Giúp HS kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với kiến thức, kĩ năng mà HS sẽ được

học trong bài mới

— Giúp HS thu nhận kiến thức, kĩ năng mới qua các HĐ cụ thể như : quan sát, thảo luận, phân tích, tông hợp HS có thể thực hiện những HĐ này một cách độc lập (cá nhân làm)

hoặc thực hiện HĐ trong sự tương tác với bạn, với ŒV

- Giúp HS củng cô kiến thức, kĩ năng mới một cách thú vị qua các trò chơi, qua đọc sáng

tạo, qua chia sẻ kinh nghiệm và vôn sông của cá nhân

Không phải các HĐ cơ bản ở mỗi bài luôn thể hiện đầy đủ 5 chức năng này, song các

hoạt động cơ bản trong từng bài cân phải thê hiện một số trong 5 chức năng nói trên

loat done khoi dons

HD khoi dong nhằm tạo động cơ, hứng thú cho HS, kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học, làm cho HS cảm thây vân đề nêu lên rât gân gũi với mình, làm cho không khí lớp học vui tươi, kích thích sự tò mò, chờ đợi, thích thú

HĐ khởi động được thực hiện trong nhóm hoặc toàn lớp để mỗi cá nhân chia sẻ trong những điêu mình biết về chủ điểm của bài đọc mới (dành cho những bài mở đâu chủ đê), về

nội dung bức tranh minh hoạ cho bải tập đọc, cùng hát một bài hát, vẽ một bức tranh hoặc tham gia một trò chơi liên quan đên nội dung bài học, bài đọc

—19—

Trang 20

Có nhiều hình thức khởi động: đặt câu hỏi, đố vui, kể chuyện, đặt một tình huống, tổ

chức trò chơi, Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng HS Mỗi cách khởi động nêu trên nếu thực hiện tốt sẽ tạo được hứng thú học tập của HS đối với nội dung

của bài học, tạo được cơ hội để HS bộc lộ, chia sẻ kiến thức hoặc kinh nghiệm liên quan

đến kiến thức sắp học trong bài

Để khởi động, GV cần có biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ phù hợp để HS cảm thấy không

khí học tập thoải mái, thân thiện, cảm thấy nội dung bài mới rất gần gũi và bể ích đối

với mình

HĐ khởi động là HĐÐ đầu tiên, rất quan trọng của HĐ cơ bản nhưng thời gian dành cho

nó cũng cần được sử dụng hợp lí để không ảnh hưởng đến thời gian dành cho nhiệm vụ trọng tâm của HĐ cơ bản là xây dựng kiến thức

Dưới đây là một số ví dụ về HĐ khởi động :

* Loại HĐ khởi động nhằm khơi gợi hứng thú, kết nói với HĐ đọc (nhóm bài A, B)

Gaz’

1 Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :

— Tranh vẽ những cảnh gì ?

- Những người trong tranh đang làm gì để giúp đỡ nhau ?

- Những việc làm đó cho em thấy tình cảm của mọi người đối với nhau như thế nào ?

(HÐ khởi động bài 1A, tập 1A, tr.3 : yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề 7; hương người nhự thể thương thân, trước khi đọc bài Dé Mèn bênh vực kẻ yếu)

SES

1 Quan sát tranh và tra lời câu hỏi :

a) Những người trong tranh đang làm gì ?

b) Đoán xem bạn nhỏ có quan hệ như thế nào với người ốm

(HĐ khởi động bài 1B, tập 1A, tr.10 : yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ cảnh mọi người chăm sóc người mẹ khi mẹ ốm, trước khi đọc bài Me 6m)

Trang 21

1 Cùng hát một bài hát về ước mơ

Mơ ước ngày mai

Tác giả : Trần Đức M:

Em mang trên vai màu khăn tươi thắm

Bao điêu mơ ước tươi sáng ngày mai

Ngọn cờ trao tay, theo Đoàn em tiên bước

Thành người chiên sĩ trong ngày hôm nay

Thành người chiên sĩ cho cuộc đời trong tương lai

Quê hương thân yêu cùng em di toi

Trong bài học mới là những dòng sông

Ruộng đồng mênh mông êm đềm bao tiếng hát

Niềm vui bát ngát trong ngày hôm nay

Niềm vui bát ngát trong lòng em bao mê say

(HĐ khởi động bài 9B, tập 1A, tr.142 trước HĐ đọc bài Điểu ước của vua Mi-đát)

Trang 22

-21-1 Vẽ cảnh đêm trăng (hoặc đưa ra một bức tranh/ ảnh về trăng) và giới thiệu

bức vẽ (tranh/ ảnh) của mình cho các bạn trong nhóm

— Đêm trăng trong tranh (ảnh) ở đâu ?

— Trăng lúc đó như thế nào ?

— Cảnh vật lúc đó ra sao ?

(HÐĐ khởi động của bài 29B, tập 2B, tr.11 trước khi doc bai Trang oi tir dau đến ?)

Với những HĐ nhằm kết nối với HĐ đọc như trên, khi kết thúc HĐ, GV cần kết nói

với HĐ sau bằng một /ời chuyển tiếp Chang hạn, ở HĐ khởi động bài 1A, tập 1A, tr.3, GV nói :

“Các bức tranh đã cho ta thấy mọi người rất yêu thương, quan tâm, giúp đỡ nhau Còn bây giờ chúng ta cùng đọc bài tập đọc Dé ÄMèn bênh vực kẻ yếu đễ xem Dễ Mèn đã quan tâm,

giúp đỡ người khác như thế nào Còn ở HĐ khởi động bài 9B, tập 1A, tr.142, kết thúc hát

một bài hát về ước mơ, GV nói : “Có những ước mơ tốt đẹp nhưng cũng có những ước muốn tham lam Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua truyện Điểu ước của vua Mi-đát”

* Loại HĐ khởi động kết nội với HĐ viết hoặc HD tìm hiểu kiến thức tiếng Việt

1 Thi vẽ trang trí phong bì thư

(HD khởi động bài 3C, tập 1A, tr.52, trước khi viết thư)

1 Quan sát và nói rõ mỗi khuôn mặt sau thể hiện cảm xúc gì của con người ?

(HĐ khởi động bài 30C, tập 2B, tr.33 trước khi tìm hiểu về câu cảm)

Trong sách HDH TV4, các HĐ cơ bản nhằm giúp HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới trên cơ sở các kiến thức và kĩ năng đã biết và trên cơ sở những trải nghiệm của cá nhân HS

Đối với HĐ hình thành kiến thức, kĩ năng mới của bài học (đọc - hiểu một bài tập đọc,

biết cách dùng từ và đặt câu theo kiểu câu đã cho, biết cấu tạo một bài văn, đoạn văn, ),

GV cần chuẩn bị các câu hói, các chỉ dẫn, các đồ dùng học tập, khích lệ HS suy nghĩ độc

lập, trình bày kiến thức mới bằng ngôn ngữ của các em, bằng phát biểu ý kiến trong thảo luận theo cặp, theo nhóm, bang tham gia các trò chơi, cuộc thi,

Việc mô tả và chỉ dẫn thực hiện HĐ cơ bản theo các mạch nội dung sẽ được trình bày

kĩ ở phần II của tài liệu này

L2 Hoạt dong thực hành

HĐ thực hành là những HĐ có chức năng cúng cố kiến thức, kĩ năng đã có trong một tình huống khác với ngữ liệu (là những từ, câu, đoạn văn, bài văn khác) Tiép theo HD co ban,

Trang 23

HĐ thực hành tiếp tục phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe - nói Hình thức của HĐ thực

hành rất đa dạng: giải bài tập trên phiếu, trò chơi, thi đồ, đóng vai

Mỗi bài học A, B thường có từ 4 - 6 HD thực hành, Bài C thường có 3 - 5 HĐ thực hành

Ở Bài A, HĐ thực hành có nội dung viết chính tả, luyện từ và câu Ở Bài B, HĐ thực hành

có nội dung kê chuyện, luyện viết văn Ở bài C, HĐ thực hành có nội dung luyện từ và câu

hoặc luyện viết văn

Khi hướng dẫn HS thực hiện các yêu câu trong phần Hoạt động thực hành, GV cần có biện pháp giúp HS hiểu đúng nhiệm vụ, chỉ dẫn thực hành đúng cách, điều chỉnh những sai lệch, hợp tác hiệu quả với các HS khác trong cặp hoặc trong nhóm để hoàn thành các

HD hoc tap

Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ, GV cần tạo điều kiện để các em trình bày kết quả đã làm GV cần nêu các tiêu chí để HS tự đánh giá kết quả của HÐĐ cá nhân, kết qua cla HD

nhóm Việc mô tả và chỉ dẫn thực hiện HĐ thực hành theo các mạch nội dung sẽ được trình

bày kĩ ở phần II của tài liệu này

I.3 Hoạt động ứng dụng

HĐ ứng dụng tiếp nối những kết quả mà HĐ cơ bản và HĐ thực hành đã đạt được trên lớp

Đây là những HĐ có chức năng hướng dẫn HS áp dụng những kiến thức, kĩ năng mới vào cuộc sống thực của các em ở gia đình, cộng đồng HĐ ứng dụng một mặt giúp HS thấy rõ

lợi ích của những điều đã học đối với bản thân, gia đình, cộng đồng, mặt khác khuyến khích các em tìm hiểu và liên hệ với thực tế, có những hành động thực tiễn phù hợp với nhận

thức, tình cảm đã có HĐÐ ứng dụng còn tạo điều kiện cho HS tiếp cận với những nguồn tư

liệu phong phú từ người thân trong gia đình, những người trong xóm làng, từ thư viện gia

đình, thư viện công cộng, từ các phương tiện truyền thông, HĐ ứng dụng thường được

thực hiện bằng phương pháp quan sát, tìm hiểu môi trường và con người sống xung quanh, phỏng vấn người thân và những người trong cộng đồng: tiếp tục thực hành dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã học trong môi trường gia đình, địa phương

Ví dụ các HĐ ứng dụng của Bài l :

s Bài 1A (tập 1A, tr.9)

1 Cùng người thân tìm hiểu xem xung quanh em có những ai gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn Em và gia đình có thê làm øgì đê giúp đỡ họ

2 Cùng người thân chơi trò nói câu có các tiếng giống nhau ở âm đầu

M : Búp bê bằng bông biết bò

_23-—

Trang 24

« Bài 1B (tập 1A, tr.15)

a

1 Em da lam gi khi ngudi than bi 6m ?

2 Ké cho ngwoi than nghe cau chuyén Sw tich hé Ba Bé

¢ Bai 1C (tập 1A, tr.19)

<< Aa

1 Cùng người thân chơi trò thi tìm nhanh từ láy vần

Một người nêu vân, người kia nói ngay từ láy vân

M : ăn —> lăn tăn

2 Tập đóng vai một nhân vật trong truyện (làm cử chỉ, điệu bộ, nói câu nói của nhân vật) cho người thân xem

GV cần hướng dẫn HS cách thực hiện các HĐÐ ứng dụng Có thể điều chỉnh yêu cầu của một hoặc một số HĐ ứng dụng cho phù hợp với hoàn cảnh của gia đình và cộng đồng Cần tạo cơ hội để HS báo cáo kết quả thực hiện các HĐ ứng dụng trong bài học tiếp theo vào

một thời điểm thích hợp (không nhất thiết phải vào thời gian mở đầu bài học tiếp theo,

giống cách GV kiểm tra bài cũ mà lâu nay vẫn thường làm) GV có thê đánh giá kết quả học tập của HS ở những HĐÐ ứng dụng

2 Tổ chức một hoạt động dạy hoc cu thé

2.1 Cách trình bày của một hoạt động và những lưu ý khi thực hiện

Trong tài liệu HDH TV4, mỗi HD được đánh số thứ tự và kèm với một lô gô chỉ dẫn

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Trang 25

Nếu đối chiếu với cách trình bày của SGK Tiếng Việt 4, nhiệm vụ của một HÐĐ trong

sách HDH của VNEN tương đương với nhiệm vụ của một hoặc một tô hợp bài tập được

trình bày trong SGK

Mỗi HĐ trong sách được trình bày bằng bốn phần: lô gô, lệnh, ngữ liệu và chỉ dẫn thực

hiện Cũng có trường hợp, HĐ không có phần chỉ dẫn do lệnh đã quá rõ hoặc đã có một

HD tương tự ở trên

LO đa

Lô gô là một điểm có ý nghĩa trong cách trình bày của sách HDH Nó cho biết hình thức

tổ chức (tương tác) của mỗi HĐ Một điều cần phải hiểu rõ là: tại bất cứ thời điểm nào của

giờ học, tại bất cứ thời điểm nào của mỗi HĐ học tập, đều có sự tương tác thầy — trò Chỉ

có điều, trong mỗi HĐ, vai trò chủ động của ai nôi trội hơn mà thôi Hơn nữa, theo quy ước

trình bày, mỗi HĐ chỉ có một lô gô, trong khi dé có được kết quả, hầu hết mỗi HĐ đều phải

có quá trình làm việc cá nhân, tương tác trong nhóm với sự hướng dẫn và kiểm soát của thầy Trong quá trình thực hiện một HĐ, tương tác thầy - trò, trò - trò luôn có sự thay đối

GV cần phải thay diéu nay dé không bị “đóng định” vào lô gô mà linh hoạt lựa chọn, thay

đổi và điều chỉnh hình thức thực hiện của mỗi HĐ Riêng lô gô “Báo cáo kết quả với thay

cô” không đi kèm số thứ tự Đây là một HĐ rất linh hoạt có thể thực hiện tại mọi thời điểm

của HĐ học tập Trong sách HDH, tạm quy ước để lô gô này vào sau HĐ thực hành, trước

HĐ ứng dụng Trên thực tế, GV có thê yêu cầu HS hoặc HS có thé tự giác báo cáo kết quả học tập với thầy cô bất cứ lúc nào thấy cần thiết

Phan lệnh

Phần lệnh được trình bày dưới dạng một câu cầu khiến hoặc câu hỏi được in đậm Phần

lệnh cho biết mục tiêu, nội dung của HĐ Ví dụ : “Phán tích các bộ phận cấu tạo của

6 tiếng đầu trong câu tục ngữ dưới đây Viết kết quả phân tích vào bảng theo mẫu”

(tập 1A, tr.7) GV phải năm chắc mục tiêu của HD để khi cần thiết, có thé điều chỉnh nội dung HĐ nhưng không làm sai lạc mục tiêu Dựa vào câu lệnh, ta biết HĐ nhằm thực hiện

mục tiêu nào của bài học Nhiều khi phần lệnh còn cho biết thêm cả hình thức thực hiện và

cách lưu giữ kết quả của HĐ Trong ví dụ trên, phân lệnh cho ta biết kết quả của HD được

lưu lại trên bảng nhóm hoặc phiếu học tập Hiểu phân lệnh là điều kiện tiên quyết để hoàn

thành một HD hoc tap

-25—

Trang 26

Ở những cách dạy học khác, GV trực tiếp nêu yêu cầu của bài tập hoặc HS nhắc lại yêu

cau bài tập của SGK trong giao tiếp trực diện thầy - trò Nhờ thế mà người GV dễ dàng

kiểm soát được HS có hiểu yêu cầu của bài tập không Trong trường học theo mô hình

VNEN, phần lớn HS (cá nhân hoặc nhóm) trực tiếp làm việc với sách HDH để tiếp nhận

nhiệm vụ HĐ mà không có giao tiếp trực diện thầy — trò Điều này có thể làm cho GV khó kiêm soát HS có hiểu yêu cầu của HĐ không Thời điểm đưa ra câu lệnh là thời điểm quan trọng nhất khi cho HS tiến hành một HĐ Tại thời điểm này, GV đứng ở vị trí thích hợp

để có thể quan sát toàn bộ các nhóm, cũng là toàn bộ HS trong lớp để có những can thiệp

kịp thời Đồng thời GV phải hiểu HS đề dự tính nhóm nào hoặc những cá nhân nào cần sự

hỗ trợ đặc biệt khi tìm hiểu yêu cầu của HĐ Với những lớp yếu hoặc với những HD kho,

nhiều khi GV chọn hình thức làm việc với toàn lớp để giao nhiệm vụ thay cho hình thức

HĐ nhóm, cặp đôi hoặc cá nhân

Phân ngữ liệu là các đơn vị ngôn ngữ - lời nói (tiếng, từ, câu, đoạn, bài) hoặc có thể

là tranh, ảnh, hình vẽ phản ánh hoặc khơi gợi nội dung (nghĩa, ý, chất liệu) của các đơn

vị ngôn ngữ - lời nói Trong ví dụ trên, ngữ liệu là một câu ca dao Ngữ liệu là phần linh

hoạt nhất mà GV có thê dễ dàng thay đôi đề tăng hoặc giảm độ khó, tăng hoặc giảm khối

lượng của HĐ mà không làm sai lạc mục tiêu của HĐ Chăng hạn với ví dụ phân tích tiếng nói trên, ta có thể thay bằng một câu khác chứa nhiều tiếng khó phân tích hơn hoặc thay vì phân tích 14 tiếng của câu ca dao chỉ yêu cầu HS phân tích 5 — 7 tiếng đã được chỉ định đề giảm khối lượng HD

Cùng với lô gô, phan chi dan tạo điểm khác biệt giữa sách HDH của VNEN và SGK hiện

hành, tạo ra sự khác biệt của một HĐ trong HDH với một bài tập trong SGK Đây là điểm làm cho sách HDH bảo đảm được chức năng “ba trong một” (SGK, SGV, VBT) Thực ra

nhiều bài tập của SGK cũng có phần hướng dẫn nhưng điều này không trở thành bắt buộc,

nó là nội dung cơ bản của SGV, trong lúc đây lại là việc mà người biên soạn sách HDH phải tập trung thực hiện

Phân chỉ dẫn nêu ra những gợi ý, có thể đó là trình tự các bước nhỏ hơn đề thực hiện HĐ, các mẫu kết quả HĐ, các phương an tra lời đề HS lựa chọn, các cách thức để HS trình ra kết

qua, Trong ví dụ trên, phần chỉ dẫn được trình bày dưới dạng một bảng trong đó có một tiếng đã được phân tích Trong ví dụ dan ra sau day (Bai 1A, tập 1A, tr.5), phần chỉ dẫn là đoạn lời nằm trong ngoặc đơn, nó chỉ dẫn phạm vi ngữ liệu cần xem xét cùng với phần bắt

đầu của câu trả lời mong đợi, mang tính chất “mớm” cho HS :

1) Chị Nhà Trò được miêu tả như thé nao ?

(Em doc doan 1, tìm những từ ngữ tả chị Nhà Trò để nói tiếp : Chị Nhà Trò

được miêu ta rất yếu ớt Thân hình chị , người ., cánh )

Trang 27

Phần chỉ dẫn cũng giúp GV biết các phương tiện dạy học cần chuẩn bị cho mét HD Trong ví dụ được dẫn ở trên, phương tiện dạy học là phiếu học tập Nhưng phiếu học tập cũng có thê được thay thế bằng cách cho HS ghi lại kết quả vào vở hoặc trên bảng nhóm, bảng lớp

Phần chỉ dẫn thực hiện HĐ là phần GV tham gia vào nhiều nhất trong một HĐ Đồng

thời, đây lại là phần mà người soạn HDH khó thể hiện nhất GV cần chú ý mấy điểm sau :

— Phần chỉ dẫn nhiều lúc chỉ cần riêng cho một trong hai đối tượng sử dụng : HS hoặc

GV, thậm chí có nhiều trường hợp chỉ cần cho một HS này mà không cần cho HS khác

Viết như thế nào để thoả mãn cho đối tượng này mà không là thừa với đối tượng kia là một việc khó GV cần hiểu điều này để chỉ dẫn tiếp, em nào nên tập trung đọc phần nào và em nào thì không cần đọc một phần nào đó

— Có một mâu thuẫn là với những HS yếu thì cần nhiều chỉ dẫn hơn nhưng điều này lại trở nên quá tải vì buộc các em phải đọc hiểu một lượng chữ lớn hơn nên cũng không thể viết quá chỉ tiết Chính vì vậy, trong trường hợp cần thiết, GV cần chuyển phần chỉ dẫn trong tài liệu HDH thành lời để nói trực tiếp với HS Mặt khác, vì nhiều lí do, cũng không

cần và không thể viết phần chỉ dẫn quá dài nên nhiều khi GV phải bổ sung phần chỉ dẫn

bằng lời đề giải thích thêm cho HS

2.2 Những việc cân làm để tô chức thực hiện một hoạt động

Dưới đây là những công việc GV cần làm để tổ chức cho HS thực hiện một HĐ học tập

theo sách HDH TYV4

i Nac dink mue tieu how don:

Nhu phan giới thiệu mục tiêu bài học đã nói, phần này thường chỉ nêu mục tiêu bài học,

chưa chỉ rõ mục tiêu đầu ra của méi HD trong bai GV cần cụ thể hoá mục tiêu đầu ra tức là những đáp án mong đợi cho mỗi HĐ và GV phải tự tạo ra được những mẫu sản phẩm này (thị phạm được các mẫu lời nói, giọng đọc, đoạn lời viết) Có như thế, GV mới có thể chủ

động, linh hoạt điều chỉnh HĐ mà không làm sai lạc mục tiêu

> 2.2 Chuan bi cho hoat deig

Sau khi xác định mục tiêu đầu ra - kết quả mong đợi - của một HD, GV cần chuân

bị phương án tổ chức HĐ và đồ dùng dạy học Sách HDH cho HS cũng chính là tài liệu

HD giảng dạy cho GV GV không cần có bài soạn như khi dạy SGK hiện hành nhưng cần nghiên cứu kĩ các HĐ dạy học được thiết kế trong tài liệu để xét xem liệu cách tổ chức HD này có phù hợp với trình độ HS và điều kiện lớp học của mình hay không, mình cần điều chỉnh câu hỏi này như thé nào

Mỗi HĐ đều cần phương tiện, đồ dùng dạy học đi kèm GV cần tận dụng hết các đồ

dùng dạy học sẵn có, tích cực tự làm đồ dùng dạy học và khuyến khích cả HS, CMHS cùng

_27~

Trang 28

tham gia làm đồ dùng dạy học Trước giờ lên lớp, GV cần tự hỏi : Mình cần phải làm thêm những đồ dùng dạy học gì ? Mình cần tận dụng những đồ dùng dạy học nào đã có sẵn 9

3.3 Tổ chức, kiểm soát hoạt động

a) Phái lệnh cho HS thực hiện hoạt động

— Kết quả cần đạt : HS nắm được yêu cầu của hoạt động (lệnh của HĐ)

— Cách thức thực hiện: HS tự đọc thầm yêu cầu /Nhóm trưởng hoặc một bạn trong nhóm

đọc yêu câu/ GV nêu yêu câu/

b) Chỉ dẫn thực hiện hoạt động

— Kết quả cần đạt : HS hiểu cách tiến hành HĐÐ

— Cách thức thực hiện : HS tự đọc lời chỉ dẫn/ GV chỉ dẫn băng lời/ GV phân tích

mau/

€) Kiểm soát, hỗ trợ HS thực hiện hoạt động

~ Kết quả cần đạt : HS thực hiện HÐĐ và được giúp đỡ kịp thời để hoàn thành HĐ

— Cách thức thực hiện : GV quan sát HS, giúp đỡ kịp thời nếu cần/ HS tự thực hiện/ HS

thực hiện với sự giúp đỡ của thây cô và các bạn

Đây là việc kiểm soát quá trình thực hiện HĐ của HS, là khâu khó kiểm soát nhất của

một HD hoc tập, nhật là khi nó là một HĐ “bên trong” như nghe, đọc thâm Đề có thể kiểm soát, ŒV cân tìm cách “vật chât hoá” những HĐ bên trong này ; ví dụ cho đọc thầm kèm

đánh dâu trên phiêu trắc nghiệm, bât chợt yêu câu HS chỉ que trỏ vào chữ đang đọc, ghi lại vài từ hoặc kí hiệu làm điêm tựa lưu giữ kết quả nghe được

©.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động

— Kết quả cần đạt : HS trình bày kết quả HĐ (được bạn đánh giá hoặc tự đánh giá)

— Cách thức thực hiện : HS trình bày hoặc lưu giữ kết quả HĐ : treo bảng/ giơ tờ giấy

khô to đã ghi kêt quả/ ghi vào vở, vào phiêu bài tập/ đọc thành tiếng :; có thể cần “đưa ra

ngoài” những HĐ bên trong như : trả lời câu hỏi sau khi đọc thâm, nhắc lại, kế lại sau khi

nghe

Việc trình ra kết quả này có thể là kết quả chung của nhóm, cũng có thể là kết quả riêng của môi HS

2.3 Phòng ngùa lỗi khi tổ chức hoạt động

Khi thực thi sách HDH TV4, chúng ta đã có kinh nghiệm một nam thi diém HDH TV2,

một năm thực thi HDH TV2, HDH TV3 trong các trường học được thụ hưởng dự án Thực

tế dạy học cho chúng ta thầy những lợi thế, thành công và đặc biệt là những khó khăn và một sô sai sót mà thây trò thường gặp phải Sau đây là hai điểm khó, dễ gây ra hai lỗi khi dạy học theo mô hình VNEN mà GV cân biệt đê khắc phục và phòng tránh

Trang 29

2.3.) Khong kiêm soát được hoạt động học cua hoc sinh va khong can thicp giup da kịp thời

Tính ưu việt của dạy học theo tài liệu VNEN là phát huy tính độc lập, tích cực của HS băng cách ưu tiên HĐ cá nhân và HĐ nhóm, nhấn mạnh sự tương tác HS - tài liệu học tập

và HS— HS Còn mặt trái của nó bộc lộ ở hai điểm:

a) So với đạy học đại trà, sự tương tác trực diện thầy — trò dường như bị giảm sút, nhiều

khi thầy không đứng ở vị trí đối diện với trò nên việc kiểm soát HĐ của HS gặp khó khăn Điều này dẫn đến kết quả là có những HS không tự giác thực hiện HĐ học tập nhưng vẫn không bị thầy “bắt gặp” ; có những HS gặp khó khăn vẫn không được thầy nhận biết nên

lại càng chậm tiến bộ

Cách khắc phục :

— GV chọn vị trí đứng dễ quan sát toàn lớp, ưu tiên quan sát những HS được dự tính gặp khó khăn Linh hoạt di chuyên vị trí quan sát, kịp thời trợ giúp HS

Kích thích HS chủ động, kịp thời phát tín hiệu yêu cầu trợ giúp

— Phát huy sự kiểm soát và trợ giúp giữa HS — HS trong nhóm

b) So với dạy học đại trà, HĐ thuyết trình, giải thích của thầy với toàn lớp giảm và

dường như vai trò chủ động, tích cực của thầy trong điều hành dạy học cũng bị mờ nhạt đi

nên HS cũng khó quan sát HĐ của thầy Kết quả là nếu thầy thiếu trách nhiệm, không chủ động, tích cực và linh hoạt, khan trương thì có thé thay vì “tích cực hoá HĐ của HS” thành

“bỏ mặc HS”

Để khắc phục điều này, thầy cô phải ý thức được rằng mô hình trường học mới VNEN đề

cao HĐ tích cực, độc lập của HS không có nghĩa là hạ thấp vai trò của GV trong dạy học

Tuy có giảm HĐ thuyết trình, giảng giải trước toàn lớp nhưng thực chất lao động dạy học trong nhà trường VNEN nặng nhọc hơn, đòi hỏi GV phải nhiệt tình, chủ động, linh hoạt và sáng tạo hơn Thầy cô giáo luôn nhớ rang chỉ có thể tích cực hoá HĐ của HS bang HD chủ

động, tích cực cua GV

"3.2 Khong dap wng được dạy học phản hoá, cả thé hoa

Điểm ưu việt thứ hai của VNEN là tạo điều kiện tối đa cho dạy học phân hoá (dạy học

theo trình độ) và cá thể hoá HS Mặt trái của nó là ở chỗ : sự phân hoá, cá thể hoá càng sâu sắc làm cho sự không đồng đều về trình độ càng cao và từ đó càng không thê dạy học đồng

loạt là hình thức dạy học tuy kém hiệu quả nhưng lại dễ dàng nhất và “nhàn” nhất Nhiều

GV không chuyên được từ dạy học đồng loạt sang dạy học phân hoá, cá thể hoá và tỏ ra rất lúng túng khi tất cả HS không làm xong việc cùng một lúc

Cách khắc phục : GV cần tìm cách đáp ứng sự phân hoá, cá thé hoa HS, tan dung hét loi

thế của hình thức tô chức lớp học VNEN, cụ thé :

_—20—

Trang 30

+ Trong tương tác thầy — trò, không “bình quân chủ nghĩa” mà có sự khác biệt g1ữa các nhóm, giữa các HS: dành sự giúp đỡ nhiêu hơn cho nhóm, HS cân trợ giúp

+ Không cứng nhắc về thời gian cho mỗi HĐ trên từng HS

+ Phân hoá nội dung, cách thức trình bày, cách thức lưu giữ HĐ, tăng yêu cầu cho nhóm khá, HS khá, giảm yêu câu cho nhóm yêu, HS yêu

+ Điều chỉnh thành viên nhóm, tăng cường sự hỗ trợ trò — trò, tìm biện pháp để báo đảm lợi ích cho cả HS giúp bạn và HS được bạn giúp

II - ĐIÊU CHỈNH SÁCH HƯỚNG DẪN HOC TIENG VIET 4 PHU HOP VOI

THUC TE DAY HOC

1 Các căn cứ điều chỉnh sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 4

Một tài liệu học tập, dù viết tốt đến mấy cũng không thể phù hợp với mọi đối tượng, mọi hoàn cảnh, không thể dự tính hết mọi tình huống Vì vậy, GV cần phải điều chỉnh sách

HDH TV4 phù hợp thực tế dạy học, đặc điểm của HS

Mô hình trường học mới đề cao HĐ tích cực, độc lập của HS nhưng điều đó không có nghĩa là vai trò của GV trở nên mờ nhạt Trái lại, để tổ chức đạy học theo mô hình VNEN,

GV phải rất tích cực, chủ động, sáng tạo, có khả năng thích ứng cao với các hoàn cảnh dạy

học và trình độ HS

GV dạy theo mô hình VNEN trước hết phải là người tâm huyết với nghề dạy học, có khả năng xem xét, đánh giá và mạnh dạn phản biện những nội dung chuyên môn cũng như các

HĐ sư phạm được thiết kế trong sách HDH Tiếp đó, phải là người nắm vững kiến thức cơ

bản, biết dẫn dắt HS trên con đường khám phá, chinh phục kiến thức, kĩ năng mới, có bản

lĩnh đề điều chỉnh nội dung, phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

Đề điều chỉnh sách HDH TV4, GV cần phải nghiên cứu kĩ để hiểu mục tiêu và ý tưởng

của các tác giả ; trao đôi những băn khoăn hoặc sáng kiến, kinh nghiệm với đồng nghiệp ;

theo dõi, lắng nghe những phản hồi hay ý kiến thắc mắc của HS ; phối hợp chặt chẽ đề hiểu

rõ nhu cầu của gia đình và cộng đồng : chuẩn bị nhiều phương án để linh hoạt, chủ động

điều hành HĐ lớp học

Cơ sở để GV quyết định đưa ra những điều chỉnh là :

~ Đặc điểm tâm sinh lí, kết quả học tập của HS ;

— Kinh nghiệm, năng lực sư phạm của GV ;

— Điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp ;

— Nhu câu của cộng đồng, nguôn lực của địa phương

Trang 31

2 Một số nội dung điều chỉnh #ướng dẫn học Tiếng Việt 4

Trước khi tổ chức cho HS học tập, GV cần phải nghiên cứu sách HDH TV4 Cần chỉ ra những HĐ nào không phù hợp với đặc điểm của HS lớp mình phụ trách, HĐÐ nào không phù

hợp với việc chuẩn bị của thầy và trò về đồ dùng dạy học, góc học tập, thư viện lớp GV

cần cân nhắc xem CMHS va cong đồng mong muốn gì ở HS khi HS học một bài cụ thê Sau khi chỉ ra những HĐ chưa phù hợp, GV cần đưa ra một danh sách các HĐ trong HDH TV4 cần điều chỉnh và viết vào số ghi chép chuyên môn của mình

Dưới đây là một số nội dung điều chỉnh tài liệu Hung dan hoc Tiếng Việt 4 khi tỗ chức

dạy học

2.1 Điều chỉnh hình thức dụy học

GV cần linh hoạt lựa chọn, điều chỉnh hình thức tổ chức HĐ dạy học, thể hiện ở những

việc làm sau :

'_ Tăng, giam thôi lượng cho mọi huại ä ae tp

Tài liệu HDH được thiết kế dưới dạng các HĐ học của HS nhằm tạo điều kiện giúp các

em tự học dưới sự hướng dẫn của GV và sự hỗ trợ của các bạn trong nhóm Ví dụ, thời gian đầu, khả năng đọc hiểu của HS còn hạn chế, các em chưa quen với cách học mới nên thời gian thực tế cho 1 tiết học cần được tăng cường hơn từ Ï thành 1,3 đến 1,5 tiết Tổ trưởng

chuyên môn cùng với GV đề xuất với hiệu trưởng quyết định tăng thời lượng dạy học cho từng bài học, môn học trong tuần sao cho phù hợp với đối tượng HS và hoàn cảnh địa phương nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định cho từng giai đoạn học tập Thời gian tăng thêm được lây vào buôi thứ hai trong ngày

) Dieu chink hình thúc tà chức ca g hoc fap

a) Diéu chinh thanh vién nhom, phién chế lại nhóm

Các thành viên trong nhóm không phải được tạo ra một lần mà không thay đổi Tuỳ thuộc vào trình độ HS, những thuận lợi và khó khăn của mỗi em trong học tập, GV sẽ điều

chỉnh các thành viên, phiên chế lại các nhóm

b) Thay đổi tương tác thây — trò, trò — trò

Mỗi HÐ trong sách HDH có chỉ dẫn rõ ràng về hình thức HĐ: cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp GV cần nghiên cứu kĩ cách tô chức các HĐ này để có sự hỗ trợ các em kịp thời trong khi thực hiện các HĐ GV hoàn toàn có thê chủ động thay đổi các hình thức HD nay can cir vào trình độ HS, điều kiện dạy học, đồ dùng dạy học và độ khó của từng HĐ Chắng hạn có

HD trong tài liệu hướng dẫn làm việc cá nhân nhưng GV thấy HS lớp mình còn yếu về kĩ

năng này, làm việc cá nhân sẽ khó kiểm soát và chưa hiệu quả thì có thé thay thé bang HD

Trang 32

—31-cặp đôi hoặc nhóm lớn Có HD trong tai liệu hướng dẫn làm việc nhóm nhưng GV nhận

thấy nhiệm vụ này khó, các nhóm chưa thể tự hoàn thành thì chuyển thành HĐ cả lớp dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của GV và ngược lại Có HĐ được tài liệu hướng dẫn làm việc toàn

lớp nhưng nếu thấy không cần thiết thì GV có thể chuyển thành HD nhóm Một điều cần nhớ là : bất kì lúc nào thấy cần, GV cũng có thê làm việc trực tiếp với từng nhóm, từng HS

c) Thay đổi vai của từng thành viên trong nhóm

Nhiệm vụ giao cho mỗi thành viên trong nhóm cần được luân phiên thay đổi để mỗi HS

đều có cơ hội trải nghiệm

2.2 Điều chính nội dụng, phương pháp dạy học

Về cơ bản, nội dung các bài học trong sách HDH là nội dung các bài học trong SGK hiện hành Trong quá trình thiết kế các HĐ học, tác giả sách HDH đã cố gắng lựa chọn, điều

chỉnh nội dung cho phù hợp với đối tượng HS vùng khó khăn Song với mỗi bài học cụ thé,

căn cứ vào trình độ HS lớp mình, GV vẫn có thê cân nhắc điều chỉnh theo các hướng sau:

— Điều chỉnh yêu cầu (lệnh) ca HD

— Thay déi, điều chỉnh ngữ liệu

— Thêm mẫu thực hiện, thêm gỢI Ý

— Thêm nội dung phân tích mẫu

- Thay đổi đồ dùng dạy học

— Điều chỉnh hình thức lưu giữ kết quả HĐ

Sau đây chúng ta nêu một vài cách thức để giảm độ khó của một HĐ (dành cho HS dưới chuẩn) và tăng độ thú vị (dành cho HS khá, giỏi) dé cac HD phù hợp với trình độ của từng HS

Giả định ta đã có một yêu cầu của HĐ phù hợp với HS đại trà thì cần phải có những điều

chỉnh nhằm giảm độ khó hoặc/ và tăng độ thú vị của HĐ Phân tích một cách đơn giản nhất,

một HĐ được trình bày trong HDH gồm có hai phần: phần lệnh và phần ngữ liệu Riêng phân môn TLV, ngoài lệnh và ngữ liệu còn có thể có thêm phần dẫn Phần ngữ liệu trong

đề TLV, còn được hiểu là phạm vi hiện thực được nói tới Ứng với hai phần cơ bản của một

HĐ, ta có hai cách để giảm độ khó và tăng độ thú vị của một HĐ : tác động vào phần lệnh hoặc phần ngữ liệu

Hướng cơ bản dé tăng độ thú vị của một HÐ là sử dụng các trò chơi, câu dé, sir dung cac ngữ liệu trực quan (tranh ảnh), những ngữ liệu có khả năng tích hợp với các HĐ vẽ, hát, Một số gỢI ý điều chỉnh HĐ theo từng mạch nội dung dạy học :

Trang 33

Hướng cơ bản để điều chỉnh HD viết chính tả là lựa chọn ngữ liệu mang tính tiệt kiệm

(tần suất xuất hiện các nội dung chính tả cao), sử dụng nhiều văn vần cho dễ nhớ, sử dụng

nhiêu hiện tượng đông âm đề rèn luyện chính tả so sánh

Hoạt động đọc được điều chỉnh theo hai hướng :

— Giảm độ khó theo hai cách :

+ Giảm độ khó của phần lệnh bằng cách chuyền từ dạng bài tập cao xuống bài tập thấp

(hồi đáp _> cắt nghĩa —> nhận diện / tái hiện)

+ Thay thế ngữ liệu gốc băng ngữ liệu mới dễ hơn

— Tăng độ thú vị :

+ Tăng độ thú vị của phần lệnh bằng cách chuyên từ đạng bài tập thấp lên bài tập cao (nhận diện (tái hiện) —> cắt nghĩa —> hôi đáp)

+ Thay thế ngữ liệu gốc bằng ngữ liệu mới văn chương hơn, thú vị hơn

Hoạt động viết đoạn văn, bài văn được điều chỉnh theo các hướng sau :

- Giảm độ khó bằng cách :

+ Bồ sung phần lệnh để có điều kiện chỉ dẫn thêm cách làm bài

+ Bồ sung vào phần dẫn để giúp HS dễ dàng tìm ý, trau chuốt phần lời của dé dé tạo

mẫu viết văn

+ Thay phần ngữ liệu cho gần gũi với HS để có một đề bài yêu cầu viết về phạm vi hiện thực quen thuộc

— Tăng độ thú vị bằng cách :

+ Tác động vào phần lệnh để tạo ra đề mở có nhiều lựa chọn, thay đổi vai nói, vai tiếp

nhận để tạo điều kiện cho HS sáng tạo

+ Xây dựng ngữ liệu sao cho tạo điều kiện cho HS phát huy trí tưởng tượng và sáng tạo

HS phải được nói những điều đã trải nghiệm, hứng thú, quan tâm nên GV có thé thay

dé tai luyện nói cho phù hợp

-33-—

Trang 34

Hoạt động tìm hiểu, sử dụng từ và câu được điều chỉnh theo các hướng sau :

~ Giảm độ khó băng cách :

+ Bỏ bớt yêu cầu của phần lệnh hoặc điều chỉnh yêu cầu của phần lệnh cho dễ hơn

+ Thay thế ngữ liệu gốc bằng ngữ liệu điển hình, tường minh, đơn giản hơn

— Tăng độ thú vị (nhiều khi cũng là độ khó), cũng có hai cách làm :

+ Thêm yêu cầu của phần lệnh hoặc điều chỉnh yêu cầu của phần lệnh cho thú vị hơn

Đó là những yêu cầu chỉ ra nghĩa, cách sử dụng, chỉ ra sự tương hợp giữa nội dung và hình thức ngữ pháp

+ Thay thế ngữ liệu gốc bằng ngữ liệu thú vị hơn Đó có thể là những ngữ liệu mang tính

văn chương hơn, có kiểu loại văn bản hấp dẫn hơn, có thể là những ngữ liệu phản ánh sự

thú vị của ngôn ngữ nói chung và đặc điểm tiếng Việt nói riêng như tính đa trị, năng sản, đồng âm, đồng nghĩa, nhiều nghĩa

Ngoài ra, còn có thê giảm độ khó của các HĐ bằng cách chuyền từ yêu cầu tự luận thành trắc nghiệm

Trang 36

trình phải nâng cao hơn một bước yêu câu về phát triên kĩ năng đọc cho HS

Chương trình GDPT môn Ngữ văn phân giải kĩ năng đọc cho trình độ HS lớp 4 thành các kĩ năng bộ phận như sau :

“Vệ đọc thông :

— Đọc thành tiếng : có kĩ năng đọc đúng ; đọc diễn cảm

— Có kĩ năng đọc thầm và đọc lướt

Về đọc hiểu :

~ Hiểu nghĩa của từ, câu

— Hiểu nội dung của đoạn văn, văn bản

— Hiểu nghĩa bóng của từ, hàm ý của câu

— Hiéu giá tri nghệ thuật, ý nghĩa thắm mĩ của văn bản văn học

— Hiểu ý nghĩa của văn bản

— Biết liên hệ nội dung văn bản với hiện thực và đời sống cá nhân

Về ứng dụng kĩ năng đọc : Đọc thuộc lòng ; biết tra cứu tư liệu” !

Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong Chương trình GDPT cấp tiểu học cũng xác định yêu cầu về

kĩ năng đọc cân đạt đôi với HS kết thúc lớp 4 như sau : “Đọc trôi chảy bài văn (khoảng 100

tiếng/ phút) ; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ ; hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc” ?

2 Mục đích, yêu cầu dạy học ở lớp 4

Từ chuẩn kĩ năng đọc - hiểu ở lớp 4, có thể xác định mục đích, yêu cầu dạy tập đọc ở

lớp 4 như sau :

(1) Củng có, phát triển kĩ năng đọc trơn, đọc thầm đã được hình thành ở các lop 1, 2,3; tang cuong tốc độ đọc, biết đọc lướt để chọn thông tin nhanh; bước đầu biết đọc diễn cảm

1 Bộ GD&ĐT Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn Nxb Giáo dục, HN, 2006, tr.11

2 Bộ GD&ĐT Chương trình giáo dục phố thông cáp Tiêu học Nxb Giáo dục, HN, 2006, tr.283

Trang 37

(2) Phát triển kĩ năng đọc hiểu lên mức cao hơn : nhận biết dé tài, cầu trúc của bài ; biết

tóm tắt bài ; nắm và vận dụng được một số khái niệm như đề tài, cốt truyện, nhân vật, tính

cách, để hiểu ý nghĩa của bài và phát hiện một vài giá trị nghệ thuật trong các bài văn,

thơ (yêu cầu trọng tâm)

(3) Mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người để góp phần hình thành nhân

cách của con người mới Nội dung các bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 4 phản ánh một số vấn đề cơ bản về đạo đức, phâm chất, sở thích, thú vui lành mạnh, của con người thông qua ngôn ngữ văn học và những hình tượng giàu chất thâm mĩ và nhân văn, do đó có tác

dụng mở rộng tầm hiểu biết, tầm nhìn về tự nhiên, xã hội và đời sống, bồi đưỡng tư tưởng,

tình cảm và nhân cách cho HS

Ngoài ra, các giờ học đọc cùng các bài kề chuyện, làm văn còn giúp HS có thói quen tìm đọc sách ở giá sách của lớp, thư viện, dùng từ điển, số tay từ ngữ, ngữ pháp và ghi chép những thông tin cần thiết khi đọc

II — NOI DUNG DAY DOC Ở LỚP 4

Trong mỗi cụm bài (ví dụ 1A, 1B, 1C), HS được học 2 bài tập đọc

Các bài mở đầu (nằm ở mục A) thường là một truyện kể (ví dụ, bài tập đọc ở Bài 1A là

truyện Dể ÄMèn bênh vực kẻ yêu) Nhưng cũng có khi là một văn bản giao tiệp thông thường (bài 3A : Thư thăm bạn) hoặc một bài thơ (bài 8A : Nếu chúng mình có phép lạ)

Bài thứ hai (nằm ở mục B), thường là một bài thơ (ví dụ, bai 1B : Me om) Bài thứ hai

này cũng có thê là một văn bản truyện, kịch, văn bản khoa học, văn bản miêu tả, một bản tin,

Trang 38

Lệnh thường gặp của HD là “Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài” Ở HĐ này, thầy cô

(hoặc một HS khá, giỏi) đọc toàn bộ bài đọc để làm mẫu cho HS luyện đọc từ, cụm từ, câu, đoạn, bài

Theo cấp độ các đơn vị lời nói cần luyện đọc, HĐ này được chia thành các nhóm chủ yếu sau : luyện đọc từ ngữ, luyện đọc câu, luyện đọc đoạn / bài ; một số bài còn có HĐ học

thuộc lòng, thi đọc thuộc lòng hoặc đọc diễn cảm

Các từ ngữ cần luyện đọc thường được sách HDH trình bày thành một dòng hoặc thành hai dòng Các từ ngữ đó là những từ ngữ dự tính HS vùng nào cũng dễ mắc lỗi phát âm hoặc chính tả GV cần căn cứ vào đặc điểm của HS trong lớp mà rèn cho các em cách phát

âm đúng Ví dụ, bài 6B (HĐ cơ bản 4) gợi ý đọc các từ ngữ /Ê phép, mỉm cười, tặc lưỡi cho

qua, lướt qua, lời năn nỉ, giận đữ, thủng thẳng, sững sở ; trong các từ này HS miền Bắc dễ phát âm sai : lễ, lưỡi, lướt, năn nỉ, gián, sững sở ; Hồ các tỉnh Bắc Trung Bộ và Nam Bộ dễ

phát âm sai : /é, mim, lưỡi, nỉ, đữ, thủng thắng, sững ; HS các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam

Bộ dễ phát âm sai : /é, mim, tac lưỡi, qua, lướt, năn ni, giận dữ, thủng thẳng, sững sở Các từ ngữ được trình bày thành hai dòng là những từ ngữ dành riêng cho HS từng vùng

Ví dụ, ở HĐ cơ bản 4, bài 7B, các từ ngữ được chia thành hai dong :

— CÔNg XƯỞNG, sáng chế, xứ Sở, tương lai, thuật lại, chùm lê, kì lạ (dành cho HS

miền Bắc)

- thuốc trường sinh, thử thách, chữa bệnh, chùm quả, dưa đỏ, sản phẩm, bí đỏ (dành cho

HS miền Nam, miền Trung)

b) Đọc câu

Sau đọc từ là đọc câu Trong những bài tập này những chỗ ngắt hoặc nghỉ hơi được đánh

dấu bằng kí hiệu (/ ) hoặc ( //) Ví dụ, HD co ban 4, bai 5B, tập 1A, tr.80, 81

Peer DBAS Uy eae là bác sọ,

ee oat

— 38 —

Trang 39

Cao kia/ don đả ngỏ lời :

“Kìa/ anh bạn quÿ,/ xin mời xuống đây ”

Yêu cầu đọc đoạn thường có hướng dẫn cách thực hiện, đôi khi có chỉ dẫn cả cách đọc

câu trong đoạn Ví dụ, bài 6A hướng dân :

— Mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài

- Đôi lượt và đọc lại bài, chú ý đọc phân biệt lời dẫn chuyện, lời người ông, lời bà mẹ

và loi An-dray-ca

c) Doc toan bai

HD doc toan bai bao gém cac yéu cau chi yếu :

— Đọc bài Có bài không chỉ hướng dẫn cách tổ chức HĐ nhóm mà còn hướng dẫn cả

cách thê hiện giọng đọc, ví dụ : HĐ cơ bản 4, bài 24A, tập 2A

— Đọc phân vai, ví dụ : HD co bản 6, bài 25A, tập 2A

— Thi đọc, bình chọn ban doc hay, vi du : HD co ban 6, bai 26A, tap 2A

- Từ cần giải nghĩa là những từ có nội dung trừu tượng hoặc một số từ láy,

Ví dụ : hoà bình, thế giới, tự do, nhân đạo, hoành hành, sứng sỐ

— Từ cần giải nghĩa là những từ khó tìm được vật thật, vật thay thế

Ví dụ : thái hậu, thải sư, tiễn sĩ, đồng ram, hon ram,

—Twr can giải nghĩa là những từ khó thể hiện bằng hành động

Vị dụ : lặng người, ngắm nghĩ,

Một từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Với những từ nhiều nghĩa, SGK và sách

HDH chỉ nêu một nghĩa gắn với văn cảnh trong bài Ví dụ, từ g»é trong bài thơ Cô giáo lớp em' được giải thích như sau : “Ghé (ghé mắt) : nhìn, ngó”, vì nó gắn với hình ảnh Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài

* Giải nghĩa từ bằng cách đặt câu với từ cần giải nghĩa Ví dụ, đặt câu với từ hoành hành : Cơn bão đữ dội hoành hành khắp một vùng ven biển

1 SGK Tiếng Việt 2, tập một, tr.60

_309—

Trang 40

* Giải nghĩa từ băng cách tìm từ đồng nghĩa với từ cần giải nghĩa Ví dụ, chỉ ra những

từ đông nghĩa với hợm hĩnh là ngạo mạn, kiêu căng,

* Giải nghĩa từ bằng cách tìm từ trái nghĩa với từ cần giải nghĩa Ví dụ, chỉ ra những từ trái nghĩa với ngạo nghề là khiêm nhường, khiêm tôn,

* Giải nghĩa từ bang vật thật, vật thay thế hoặc hành động Đây là kĩ thuật được chọn khi từ cân được giải nghĩa là những từ có nghĩa cụ thê như danh từ chỉ người, sự vật, con vật, cây côi hay động từ chỉ hoạt động, Ví dụ : yên rồng, đà điểu, cá mập, thuỷ thủ, bình mình, hoàng hôn, nhón (chân) Những từ ngữ này có thê được giải nghĩa băng lời

miêu tả, ví dụ :

— Thuyên rông là “thuyền của vua, có chạm hình con rồng”

— Thuỷ thủ là “người làm việc trên tàu biển”

động tác Giải nghĩa từ băng vật thật, vật thay thê và hành động có ưu điểm là dễ hiểu và

sinh động, giúp HS có kinh nghiệm sông, gợi cho các em những cảm xúc thâm mĩ nhất định nhưng việc lạm dụng biện pháp này sẽ hạn chê óc tưởng tượng của HS

Sách HDH TV4 là tài liệu có tính chất “tự học có hướng dẫn”, nên bên cạnh các biện

pháp giải nghĩa từ quen thuộc, còn sử dụng một sô kĩ thuật mới giúp HS tự học, tự tìm hiệu

nghĩa các từ ngữ khó Dưới đây là một sô kĩ thuật truyên thông và kĩ thuật mới giúp HS hiệu từ ngữ trong tài liệu :

* Giải nghĩa từ bằng lời miêu tả Ví dụ :

Thay nhau đọc lời giải nghĩa! :

— Cỏ xước : loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào quân áo

— Nhà trò : loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống ở bụi rậm

— Bự : to, dày quá mức

— Áo thâm : áo màu đen hoặc ngả về đen

* Giải nghĩa từ bằng lời miêu tả Ví dụ :

Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa? :

1 Huong dẫn học Tiếng Viét 4, tap 1A, bai 1A, tr.5 Sach thử nghiệm

2 Hướng dân học Tiêng Việt 4, tập 2A, bài 23A, tr.73 Sách thử nghiệm

Ngày đăng: 07/11/2015, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w