NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN VÀ THÂM CANH GIỐNG CHÈ ĐẠT NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VÙNG LÂM ĐỒNG
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM S
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN VÀ THÂM CANH GIỐNG CHÈ ĐẠT NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VÙNG LÂM ĐỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM S
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG, HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHÂN VÀ THÂM CANH GIỐNG CHÈ ĐẠT NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VÙNG LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Trồng trọt Mã số : 4.01.08
LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN NGỌC KÍNH
Hà nội- 2007
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Diện tích chè ở Lâm Đồng và vùng chè Tây Nguyên luôn được mở rộng và đến nay đã đạt trên 26.441 ha chiếm 21,71% diện tích chè cả nước (Nguyễn Văn Tạo, 2006) Song năng suất chè búp tươi ở Lâm Đồng còn thấp, ước khoảng 70,01 tấn /ha Năng suất chè Lâm Đồng hiện tại thuộc loại thấp, nếu so sánh một số vùng trồng chè trong nước và các nước trồng chè trên thế giới: Malaysia 10,30 tấn/ha; Inđônesia 9,00 tấn/ha; Ấn Độ, Srilanca; Nhật Bản 8,00 – 9,50 tấn/ha; Kênya 13,70 tấn/ha; Công ty chè Mộc Châu (Sơn La) 15tấn/ha; Công ty liên doanh chè Phú Đa (Phú Thọ) 14,50 tấn/ha (Hiệp hội chè Việt Nam,
2004)
Tỉnh Lâm Đồng có diện tích đất tự nhiên 976.478 ha, địa hình chia cắt phức tạp, đã chi phối mạnh tới việc hình thành các tiểu vùng có điều kiện tự nhiên khác biệt Vì thế việc đầu tư nghiên cứu phân chia các tiểu vùng; xác định nhóm giống chè có năng suất, chất lượng cao; nghiên cứu phương pháp nhân giống có hiệu quả; xây dựng hoàn thiện quy trình thâm canh giống chè để đạt năng suất cao, chất lượng tốt, có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay cho ngành chè Việt Nam nói chung, ngành chè Lâm Đồng nói riêng
Bởi những căn cứ nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:”Nghiên cứu xác định giống, hoàn thiện quy trình công nghệ nhân
và thâm canh giống chè đạt năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Lâm Đồng”
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xác định được các tiểu vùng sinh thái thích hợp để phát triển bền vững vùng nguyên liệu chè của tỉnh Lâm Đồng; Xác định nhóm giống
Trang 4chè có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Lâm Đồng; Nghiên cứu tạo ra ưu thế cây chè ghép về chất lượng, khả năng chịu hạn giai đoạn kiến thiết cơ bản; Nghiên cứu mô hình thâm canh tổng hợp; Kết quả nghiên cứu của đề tài là những tài liệu khoa học có giá trị phục vụ cho nghiên cứu khoa học, giảng dạy, nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép chè
2.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Làm cơ sở xây dựng, quy hoạch phát triển các vùng chè thích hợp tại Lâm Đồng; Cải thiện khả năng chịu hạn, tính thích ứng các giống chè chất lượng cao bằng phương pháp ghép để phát triển tốt ở những vùng trồng chè khô hạn của Lâm Đồng; Ứng dụng quy trình thâm canh hợp lý sẽ tạo sản phẩm chè an toàn, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu chè Lâm Đồng
3 Mục đích yêu cầu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tiểu vùng khí hậu, đất trồng chè thích hợp, xác định giống, các biện pháp nhân giống và kỹ thuật thâm canh thích hợp để nâng cao năng suất, phẩm chất, góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất chè vùng Lâm Đồng
3.2 Yêu cầu đề tài
Phân loại các tiểu vùng sinh thái thích hợp cho vùng chè Lâm Đồng Xác định giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với sinh thái vùng Lâm Đồng Xác định được kỹ thuật nhân giống chè ghép tối ưu, hiệu quả nhất, được thực tế sản xuất chấp nhận; Xây dựng được quy trình tạo cây chè con bằng phương pháp ghép; Hoàn thiện quy trình thâm canh giống chè đạt năng suất cao, chất lượng tốt khuyến cáo áp dụng cho vùng Lâm Đồng
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Trang 5Các giống chè địa phương: TB 14, LĐ 97, LĐP1, PH1 Các giống chè nhập nội: Kim Tuyên, Ngọc Thúy, Tứ Qúy, Ô long Thanh Tâm, Hoa Nhật Kim, Phúc Vân Tiên, Hùng Đỉnh Bạch, Thiết Bảo Trà, PT95, Yabukita Cây chè con: Cây chè con ươm hạt giống Shan, giống Trung Du
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Kỹ thuật cây công nghiệp & cây ăn quả Lâm đồng và các địa phương trồng chè trọng điểm ở Lâm Đồng, Bảo Lâm, Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà, Đà Lạt
5 Những đóng góp mới của luận án
- Trên cơ sở phân vùng, xác định các tiểu vùng thích hợp trồng chè ở Lâm Đồng nhằm khai thác tiềm năng khí hậu đất đai
- Lần đầu tiên sau 40 năm, từ năm 1965 -2005 nghiên cứu hoàn chỉnh một giống chè mới có năng suất cao chất lượng tốt cho vùng Lâm Đồng, tham gia Hội thi đạt giải cao -Huy chương vàng
- Giống chè mới chọn tạo không chỉ thích ứng với vùng sinh thái
Lâm Đồng mà còn thích ứng rộng rãi các vùng sinh thái ở Tây nguyên,
đặc biệt là một trong những giống chè chủ lực phát triển với quy mô lớn ở tỉnh Nghệ An hiện nay và trong những năm tới
- Đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật tạo cây chè ghép có năng suất phẩm cấp cao, trồng phù hợp với điều kiện đất dốc, đất không có khả năng tưới, kết quả nghiên cứu không chỉ ứng dụng ở Việt Nam mà còn có thể ứng dụng ở các nước trồng chè trên thế giới
- Đã nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện quy trình thâm canh chè đạt năng suất, chất lượng cao cho vùng Lâm Đồng, lần đầu tiên công bố nghiên cứu về kim loại nặng trên chè Lâm Đồng; Xác định kỹ thuật đốn chè tỷ lệ cành chừa phù hợp, giúp cây chè sau đốn có bộ khung tán mạnh tạo tiền đề cho năng suất cao
Trang 66 Cấu trúc của luận án : Luận án gồm 148 trang, được bố cục
thành: Mở đầu: 4 trang ; Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài: 37 trang; Chương 2: Vật liệu và nội dung nghiên cứu:12 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:82 trang; Kết luận và kiến nghị: 2 trang; Danh mục các công trình có liên quan đến luận án được công bố trên các tạp chí chuyên ngành: 04 công trình (01 trang); Tham khảo 62 tài liệu tiếng Việt, 40 tài liệu tiếng Anh (10
trang) Trong luận án có 44 bảng số liệu và 19 hình vẽ
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Nghiên cứu về yêu cầu sinh thái cây chè
Nắm vững các điều kiện sinh thái cũng như khả năng thích ứng của cây với điều kiện tự nhiên để tác động các biện pháp kỹ thuật một cách hữu hiệu trong quá trình canh tác chè ( Carr M K V and Stephen W., 1992)
1.1.1 Nhiệt độ
1.1.2 Độ ẩm và lượng mưa
1.1.3 Điều kiện ánh sáng
1.1.4 Không khí, gió
1.2 Nghiên cứu về chọn tạo giống chè
1.2.1 Phương pháp chọn lọc giống
1.2.2 Phương pháp khảo nghiệm các giống chè nhập nội
1.2.3 Phương pháp lai hữu tính
Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi ở các nước trồng chè trên thế giới, đặc biệt là tại Aán Độ, Trung Quốc… Lai hữu tính thường ứng dụng là lai cưỡng bức và lai tự do
1.3 Nghiên cứu về nhân giống chè
Theo những số liệu của K.E.Bakhtatze (dẫn theo Nguyễn Ngọc Kính, 1981), mầm chè qua Đông được bao kín bởi 2-4 lá vảy ốc, lá
Trang 7dưới cùng là lá cá, sau lá cá là lá thật Thông thường trong nách các lá mầm tạo thành một mầm bên trong Qua những nghiên cứu trên, I.G.Keckatze đã chỉ rõ sự phát triển của mầm dinh dưỡng chè ngay từ giai đoạn sớm nhất Bộ rễ là tên gọi chung của toàn bộ rễ cây chè, rễ có sự liên quan mật thiết đến sự sinh trưởng, phát dục và sản lượng của cây che ø(Diệp Cẩm Phương, 1996)
1.4 Các phương pháp nhân giống chè
Cũng như mọi thực vật khác để duy trì nòi giống cây chè có thể cho ra đời thế hệ sau từ các hình thức nhân giống hữu tính hoặc vô tính (Đỗ Ngọc Quỹ, 1980)
1.4.1 Phương pháp nhân giống hữu tính
Cây con được tạo ra từ hạt, đây là phương pháp nhân giống cổ điển hiện nay ít được áp dụng
1.4.2 Phương pháp nhân giống vô tính
Đó là phương pháp nhân giống từ những phần riêng của cây mẹ: cành, rễ, đỉnh sinh trưởng, đặt trong những điều kiện thuận lợi, chăm sóc để trở thành một cây chè con, các phương pháp nhân giống vô tính bao gồm: Giâm cành, chiết, ghép, nuôi cấy mô tế bào
1.5 Nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh chè
Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, năng suất kinh tế là búp vàø lá non Nguyên sản của cây chè là vùng Đông Nam Á, nhưng hiện nay cây chè lại phân bố rộng ở 27 vĩ độ Nam đến 43 vĩ độ Bắc, với những độ cao 2.460 m so với mặt biển (Takeo T.,1981)
1.6 Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về chọn tạo giống, kỹ thuật nhân giống và canh tác chè
1.6.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.6.1.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống chè
1.6.1.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính chè
1.6.1.3 Tình hình nghiên cứu về canh tác chè
Trang 8Năng suất chè cơ bản phụ thuộc vào khả năng tích lũy chất khô của cây và vị trí tích lũy của chúng (Willson và Clifford, 1992) Theo Burgess và Carr K.V (1992) năng suất cây chè phụ thuộc vào mật độ búp, số lượng búp, khối lượng búp tươi và khô Theo Eden (1976),
được 1 tấn sản phẩm chè khô cây chè đã lấy đi từ đất một lượng dinh dưỡng là: 135 kg N, 27 kg P2O5 và 75 kg K2O Ngoài ra cũng tiêu hao một lượng dinh dưỡng như thế để nuôi thân, lá chè già, cành chè đốn, rễ, khu hệ sinh vật đất
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.6.2.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống chè
Viện nghiên cứu chè Phú Hộ đến nay đã quy tập và bảo quản quỹ gen 151 giống chè (Nguyễn Hữu La, Nguyễn Văn Tạo, 2005).Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chè Lâm Đồng đến nay đã quy tập và bảo quản quỹ gen 61 giống chè, đã chọn lọc được 2 giống TB14 và LĐ97, khuyến cáo giống chè theo từng nhóm sản phẩm: nhóm giống chè cao sản để chế biến chè đen và chè xanh: TB14, LĐ97; nhóm giống chè chất lượng cao để chế biến chè Ô Long: Ô Long Thanh Tâm, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Tứ Quý
1.6.2.2 Nghiên cứu về nhân giống vô tính chè
* Kết quả nghiên cứu về nhân giống chè cành
Thời kỳ 1947-1954: A Guinard (người Pháp) đã nghiên cứu nhân giống vô tính (ghép, chiết, giâm cành) song các nghiên cứu nhân giống ghép (ghép mầm), chiết đều không thành công và không được triển khai ứng dụng trong sản xuất
Từ năm 1959-1964 Trại đã làm nhiều thí nghiệm nhỏ và thực nghiệm sản xuất và khảo sát đánh giá, hội thảo khoa học, đã xây dựng quy trình kỹ thuật giâm cành chè được Bộ Nông trường Quốc doanh thông qua, áp dụng cho sản xuất đại trà và từ đó đến nay luôn được
Trang 9tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện cho cả 2 vùng chè phía Bắc và phía Nam (Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong, 1997)
* Kết quả nghiên cứu về nuơi cấy mô tế bào cây chè
- Nghiên cứu về nuôi cấy mô tế bào cây chè ở Việt Nam được tiến hành tại Viện Di truyền Nông nghiệp, song kết quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở xác định môi trường và giai đoạn tạo callus, tái sinh chồi callus
* Kết quả nghiên cứu về bộ rễ cây chè và nhân giống chè ghép
Khi nghiên cứu đặc điểm phân bố rễ cây chè giống PH1, 1 tuổi cho thấy: Cây chè 1 tuổi trồng bằng cành giâm có tổng khối lượng rễ là 5,78 gram Cây chè trồng bằng hạt có tổng khối lượng rễ đạt 12,61 gram Khối lượng rễ hút của cây chè trồng cành giâm là 3,51gram Khối lượng rễ hút của cây chè trồng hạt đạt tới 5,04 gram (Nguyễn Đình Vinh, 2002)
1.6.2.3 Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác chè
Theo Đỗ Văn Ngọc, Nguyễn Văn Tạo (1999 ) chè 2 tuổi đốn thân chính 25 cm và cành bên 40-45 cm, chè 3 tuổi đốn ở độ cao 45
cm, sau 4 năm trồng năng suất vườn chè cao hơn đối chứng (quy trình đốn, 1980) 17,9 -23,2%
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Các giống chè trong nước gồm : Giống TB14 ; giống LĐ97 và
giống PH1
2.1.2 Các giống chè nhập nội:
- Giống chè Đài Loan: Giống Kim Tuyên; giống Ngọc Thúy;
giống Tứ Quý; giống Ô Long Thanh Tâm
- Giống chè Trung Quốc : Giống Hùng Đỉnh Bạch; giống Thiết
Trang 10Bảo Trà; giống Hoa Nhật Kim; giống Phúc Vân Tiên; giống PT 95
2.1.3 Phân bón COVAC
Phân COVAC do Công ty THHH hữu cơ COVAC sản xuất
2.1.4 Phân bón lá AC
Phân bón lá AC do Công ty TNHH Trường Lộc sản xuất được cấp giấy phép lưu hành sản phẩm năm 1999
2.2 Nội dung nghiên cứu:
2.2.1 Các vùng và tiểu vùng khí hậu của Lâm Đồng
2.2.2 Nghiên cứu xác định giống chè có năng suất cao chất lượng tốt cho vùng Lâm Đồng
2.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ nhân giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt bằng phương pháp ghép
2.2.4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh giống chè đạt năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Lâm Đồng
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng:
* Tiến hành 13 thí nghiệm đồng ruộng
* Các phương pháp quan trắc các chỉ tiêu trong thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng chè (Nguyễn Văn Tạo, 1999)
* Phương pháp nghiên cứu bộ rễ cây chè: Tiến hành theo phương pháp nghiên cứu bộ rễ cây chè của Lê Đình Giang , Nguyễn Ngọc Kính, Nguyễn Văn Tạo (1998)
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Các kết quả nghiên cứu, thí nghiệm được xử lý thống kê bằng chương trình Microsoft Excel theo Phạm Chí Thành, Nguyễn Đình Hiền (1986); sử dụng phần mềm MSTATC
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:
2.3.3.1 Nghiên cứu các chỉ tiêu lý hoá tính đất
Trang 112.3.4.2 Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu sinh hóa (Tanin, cafein, hợp chất hòa tan, đạm tổng số)
2.3.4.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu axít amin và kim loại nặng
Các kết quả phân tích đất, các chỉ tiêu sinh hoá, axít amin, kim loại nặng… được phân tích trên các thiết bị phân tích hiện đại: Máy sắc ký khí, máy sắc ký lỏng, máy hấp phụ quang phổ… Tại các trung tâm phân tích có chất lượng cao như: Trung tâm phân tích và môi trường –Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt; Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường và tài nguyên –Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
2.3.4.4 Nghiên cứu dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật trong chè
Tiến hành phương pháp phân tích nhanh chè búp tươi bằng bộ phân tích
GT Pesticide Test Kit của Thái Lan để xác định nhanh dư lượng thuốc hoá học có từ gốc Phospho hữu cơ và Carbarmat, kết qủa phân tích tại Chi cục BVTV Lâm Đồng
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Các vùng và tiểu vùng khí hậu ở Lâm Đồng
3.1.2 Điều kiện đất đai
3.1.2.1 Phân loại đất đai
Đất đai ở Lâm Đồng được chia thành 08 nhóm, tiềm năng đất đai của Lâm Đồng rất thích hợp cho khả năng phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như: cây cà phê, cây chè, cây dâu tằm (Vũ Năng Dũng và cộng sự , 2001)
3.1.2.2 Thực trạng lý hoá tính đất trồng chè Lâm Đồng
Qua nghiên cứu đất trồng chè ở Lâm Đồng cho thấy phần lớn diện tích chè sinh trưởng phát triển trên một nền đất và cho thu hoạch trong một chu kỳ 30 – 35 năm, song việc cải tạo dinh dưỡng cho đất ở thời
Trang 12kỳ chè đang kinh doanh ít được chú ý Vì thế việc đất trồng chè Lâm Đồng ngày càng nghèo dinh dưỡng là tất yếu
3.1.3 Phân loại các tiểu vùng thích hợp cho sản xuất nguyên liệu chè ở Lâm Đồng
Nhóm tiểu vùng rất thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu
chè bao gồm: Tiểu vùng khí hậu cao nguyên Đà Lạt; tiểu vùng khí hậu
cao nguyên Bảo Lộc; tiểu vùng khí hậu cao nguyên Di Linh Nhóm
tiểu vùng thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu chè: Tiểu vùng khí
hậu Đức Trọng –Lâm Hà Nhóm tiểu vùng ít thuận lợi cho phát triển
vùng nguyên liệu chè bao gồm: Tiểu vùng khí hậu Đông Bắc núi Chư
Yang Sin; tiểu vùng khí hậu núi thấp Nam Di Linh Nhĩm tiểu vùng
không thuận lợi cho phát triển vùng nguyên liệu chè: Tiểu vùng khí
hậu đồi Cát Tiên
3.2 Nghiên cứu xác định giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Lâm Đồng
3.2.1 Thực trạng giống chè ở Lâm Đồng
Theo kết quả điều tra, tổng diện tích chè toàn tỉnh đến năm
2006 là 25.535 ha, chiếm 22% diện tích chè cả nước, năng suất bình quân đạt 70,1 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 161.938 tấn Tỷ lệ chè cành giống mới các loại hiện nay chiếm 31,3% diện tích
3.2.2 Kết quả nghiên cứu xác định giống chè có năng suất cao chất lượng tốt ở Lâm Đồng
Giống chè LĐ97 được chọn lọc từ các giống chè Shan trong vườn sản xuất của địa phương, được Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND tỉnh Lâm Đồng công nhận là giống chè địa phương năm 1999
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố cấu thành năng suất giữa các giống rất có ý nghĩa về mặt thống kê: chiều dài búp:1 tôm + 2-3 lá ở chè hạt 6,8 cm, nhưng ở giống LĐ97: 10,5 cm; khối lượng 100
Trang 13thấp nhất: 57,3 búp/ m2; thực tế ghi nhận ở những vườn chè thâm canh
sau trồng 7 năm năng suất giống LĐ97 có thể đạt tới 22 tấn/ha (Bảng
3.8)
3.2.2.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh và khô hạn
Giống LĐ97 kháng được mọt đục cành, nhện đỏ bọ hung nâu;
kháng được bệnh dán cao, kháng bệnh chấm nâu; đặc biệt là kháng
được bệnh thán thư ở phần chừa lứa hái trước, vì vậy lứa hái và năng
suất hái vẫn ổn định trong mùa mưa Khả năng chống chịu khô hạn
của giống LĐ97 được đánh giá là khá
3.2.2.5 Đặc điểm sinh hóa giống chè LĐ97
Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu sinh hoá của các giống
chè có sự biến động không lớn giữa các giống : TB14, PH1, LĐ97
Điều này cho thấy điều kiện sinh thái Lâm Đồng rất phù hợp cho sự
sinh trưởng của 3 giống chè trên Với đặc điểm sinh hoá của giống chè
LĐ97, nguyên liệu có thể chế biến chè xanh và chè đen
Bảng 3.8 So sánh các yếu tố cấu thành năng suất một số giống chè
tại huyện Bảo Lâm, năm 2003
Các chỉ tiêu theo dõi
Tên giống dài búp Chiều
(cm)
Khối lượng
100 búp (gr)
Mật độ búp (búp/m2)
Số lứa hái trong năm (lứa)
Năng suất thực tế (tạ/ha)
TB14
Chè hạt lẫn tạp
LĐ97
8,7b6,8c10,5a
86b55c104a
66,6b78,5a57,3c
383044
162,7b 74,2c 181,5a