Thật vậy, trong khi các ngân hàng Việt Nam vẫn đang say mê đầu t vào lĩnh vực tín dụng thì các ngân hàng của các nớc phát triển đã có bớc tiến dài: doanh thu từ dịch vụ không phải tín dụ
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề tiền giả trong lu thông và các vụ án kinh tế đã làm thất thoát từ hàng trăm triệu đồng đến hàng tỷ đồng Việc thanh toán bằng tiền mặt gây ra khá nhiều cản trở cho hoạt động sản xuất và tái sản xuất xã hội Vì vậy, cần có một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt dùng phổ biến cho toàn xã hội Một trong những công cụ đó là thẻ tín dụng
Sự phát triển của thơng mại điện tử đòi hỏi phải hiện đại hoá ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện phơng thức thanh toán mới Ngày nay, các dịch vụ ngân hàng ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin đã trở thành nguồn thu chính của các ngân hàng
ở Việt Nam, nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các ngân hàng phải phát triển loại hình dịch
vụ mới, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của mình, tăng cờng khả năng cạnh tranh, đa hoạt động của mình lên ngang tầm các ngân hàng khu vực và trên thế giới
Việc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng đợc sử dụng rất ít Thanh toán bằng ngân phiếu có nhiều hơn nhng đến nay ngân phiếu đã chính thức rời khỏi lu thông.Giao dịch của ngời dân thông qua dùng thẻ tín dụng ở các nớc phát triển rất lớn Giao dịch này đem lại rất nhiều tiện ích nhng ở Việt Nam lại còn quá mới mẻ và lối đi cho phát triển thẻ tín dụng vẫn còn nhiều vớng mắc
Vì những lý do trên, em chọn đề tài: Thực trạng phỏt hành, sử dụng và thanh toỏn thẻ tớn dụng ở Việt Nam.
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát việc sử dụng thẻ tín dụng ở Việt Nam nói chung và ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng, qua đó đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán
3 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Trang 23.1 Đối t ợng nghiên cứu
Khoá luận nghiên cứu về vấn đề phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Việt Nam
Thực trạng phỏt hành, sử dụng và thanh toỏn thẻ tớn dụng ở Việt Nam
Bố cục khoá luận gồm 3 chơng:
Ch
ơng 1 : Giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng
Ch
ơng 2 : Thực trạng phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Việt
Nam (Lấy Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam làm điểm nghiên cứu)
Ch
ơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển việc sử dụng thẻ
tín dụng ở Việt Nam
Khoá luận bàn về một phơng thức thanh toán khá mới mẻ ở Việt Nam trong khi trình độ của ngời viết còn hạn chế, do vậy, những sai sót trong quá trình thực hiện là khó tránh khỏi Em kính mong các thầy cô góp ý để em có
điều kiện nâng cao thêm trình độ hiểu biết Em xin chân thành cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thày cô giáo đã dạy dỗ em dới mái trờng Đại học Ngoại Thơng Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn GS TS NGƯT Đinh Xuân Trình đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này Cháu xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị ở Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thơng Hà Nội, Hiệp hội các Ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam, Toà soạn Báo Thị trờng tài chính tiền tệ đã quan tâm giúp đỡ cháu trong suốt thời gian qua
Trang 3Chơng 1 Giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con ngời có tính chất
đột phá, đẩy nền văn minh của nhân loại tiến một bớc dài là sự phát minh ra tiền tệ Từ khi ra đời, tiền tệ không ngừng đợc hoàn thiện nhằm hai mục tiêu chính: sự tiện lợi và an toàn Bằng kỹ thuật và sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin, tiền tệ đã đạt đến thành đỉnh cao chất lợng: tiền điện tử mà một trong những điển hình của nó là thẻ tín dụng Thẻ tín dụng không chỉ đáp ứng đợc hai mục tiêu trên mà còn thể hiện đợc tính văn minh, hiện đại của thời
kỳ Hiện đại hoá và Toàn cầu hoá và việc thanh toán bằng thẻ tín dụng trong nền kinh tế trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Thật vậy, nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo khối lợng giao dịch, thanh toán khổng lồ Nếu nh trớc kia, tiền mặt đợc coi nh là công cụ thanh toán rất hữu hiệu, thuận tiện thì nay, sử dụng tiền mặt trong các giao dịch mua bán, thanh toán bộc lộ ngày càng bộc lộ những điểm tiêu cực
Thứ nhất, tiền mặt đợc sử dụng tràn lan sẽ tạo điều kiện cho những hoạt
động kinh tế ngầm nh: đầu cơ hàng hoá, đầu cơ ngoại tệ, cho vay nặng lãi…phát triển
Thứ hai, việc sử dụng rộng rãi tiền mặt trong lu thông là miếng đất màu
mỡ cho nạn rửa tiền phát triển Theo dự tính, hàng năm, trên thế giới chỉ riêng khoản tiền thu đợc từ buôn lậu ma tuý khoảng 500 tỷ USD Việc tẩy rửa tiền
đang là một tệ nạn làm nhức nhối hầu hết các nền kinh tế trên thế giới Nếu xử
lý vấn đề này không khéo sẽ dẫn đến bất ổn trong cơ chế thị trờng
Thứ ba, sử dụng tiền mặt tràn lan tạo điều kiện cho nạn tiền giả phát triển, gây tổn thất cho các doanh nghiệp, cá nhân khi thu phải tiền giả, làm mất lòng tin đối với đồng tiền, giảm sút uy tín của ngân hàng phát hành tiền,…
Thứ t, sử dụng quá nhiều tiền mặt sẽ là môi trờng thuận lợi cho các tệ nạn xã hội nh trộm cắp, tham ô, hối lộ, trốn lậu thuế, tồn tại và phát triển.…
Trang 4Thứ năm, sử dụng tiền mặt tràn lan gây nên sự lãng phí rất lớn của cải xã hội từ việc in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm, tiêu huỷ thêm vào đó…
là sự lãng phí lớn do sự “ngng trệ” của đồng tiền Đồng tiền “trôi nổi” ngoài
hệ thống ngân hàng hoặc nằm im trong ví sẽ không thể sinh lời đợc Trong khi
đó, cũng đồng tiền đó ngân hàng sẽ cho quay vòng liên tục và làm tăng vốn cho nền kinh tế Nh vậy, tiền mặt quá nhiều đã làm mất đi nguồn nội lực to lớn, mất đi khả năng tạo vốn cho nền kinh tế
Chính những tiêu cực trong thanh toán bằng tiền mặt đã dẫn đến sự ra
đời của các công cụ thanh toán hiện đại hơn, tiên tiến hơn nh: séc, uỷ nhiệm chi, th tín dụng, ngân phiếu thanh toán Đối với Việt Nam, kể từ khi ra đời,…các công cụ này đã có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Tuy nhiên, chúng cũng bộc lộ một số bất cập Thanh toán bằng séc thì thủ tục rờm rà, còn ngân phiếu thanh toán, sau 10 năm phát triển mạnh mẽ, tháng 3/2002, đã hoàn thành vai trò của mình, chính thức rời khỏi lu thông Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi đợc sử dụng khá nhiều (90%-97% tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt) nhng lại không sử dụng đợc trong thanh toán quốc tế Vì vậy,
đòi hỏi một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt vừa thuận tiện vừa an toàn để phổ biến cho toàn xã hội
Lý do tiếp theo chính là nhu cầu của xã hội Khi xã hội phát triển, nền kinh tế ổn định và tăng trởng, khối lợng giao dịch về hàng hoá - dịch vụ ngày càng tăng đòi hỏi phải có hình thức thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, gọn nhẹ tơng ứng Ngoài ra, nhu cầu chi tiêu, nhu cầu dịch vụ tài chính gia đình và cá nhân ngày càng tăng đã trở thành áp lực thúc đẩy các ngân hàng đầu t hiện
đại hoá cơ sở hạ tầng và ứng dụng công nghệ mới Cùng những tiện ích của mình, thẻ tín dụng ra đời nhằm đáp ứng các yêu cầu đó
Thẻ tín dụng là phơng tiện thanh toán cần thiết của nền kinh tế hiện đại còn vì chính vai trò và sự đóng góp quan trọng của nó vào sự phát triển kinh
tế Đây vừa là hình thức thanh toán hiện đại, vừa phù hợp với sự phát triển chiều sâu của nền kinh tế
Thêm vào đó, sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin cũng nh những tiến bộ Khoa học kỹ thuật vợt bậc đã làm biến đổi sâu sắc hoạt động kinh tế – xã hội, thay đổi những thói quen mua bán, chuyển từ thơng mại
Trang 5truyền thống sang hình thức hiện đại hơn: Thơng mại điện tử (TMĐT) Sự ra
đời của TMĐT với lợi thế vốn đầu t ít, thời gian phổ cập ngắn, sớm tiếp cận thị trờng trong và ngoài nớc, mở ra nhiều cơ hội tiêu thụ sản phẩm đang là vũ khí cạnh tranh có hiệu qủa trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là công cụ quan trọng trong thơng mại quốc tế Song, TMĐT cũng đặt ra hàng loạt vấn đề cần giải quyết: công nghệ, nhân lực, an toàn và bảo mật, môi trờng pháp lý, bảo vệ ngời tiêu dùng và hệ thống thanh toán điện tử Thực vậy, cũng nh… trong th-
ơng mại truyền thống, TMĐT cần có hệ thống thanh toán hiện đại, phù hợp với nó Nếu không có phơng thức thanh toán thích hợp, TMĐT chỉ là công cụ
để quảng cáo đơn thuần Trong các phơng thức thanh toán hiện nay, thẻ tín dụng cho phép khai thác hết các u điểm của TMĐT và việc triển khai thanh toán bằng thẻ tín dụng lại không quá khó khăn Ngợc lại, sự phát triển của TMĐT lại có tác động rất lớn đến hoạt động ngân hàng Nó đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng thơng mại Một mặt, TMĐT sẽ mang lại nguồn doanh số thanh toán thẻ đáng kể cho các ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển loại hình kinh doanh đầy tiềm năng này Ngoài ra, triển khai thanh toán thẻ trong TMĐT là bớc quan trọng trong quá trình thực hiện các loại hình dịch vụ ngân hàng mới: ngân hàng điện tử (e-banking), ngân hàng tại nhà (hombanking), ngân hàng bán lẻ Mặt khác, TMĐT lại đặt…các ngân hàng trớc một thách thức cạnh tranh gay gắt từ phía các tổ chức phi tài chính nh hệ thống siêu thị, các cửa hàng Do đó, các ngân hàng phải phát…huy hết nội lực, tích cực nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới để củng cố vai trò cũng nh nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nh vậy, TMĐT phát triển kéo theo ngân hàng cũng phát triển
Đối với Việt Nam, thanh toán thẻ tín dụng không chỉ là yêu cầu của TMĐT mà nó còn xuất phát từ nhu cầu của chính các doanh nghiệp tham gia TMĐT Nhận biết TMĐT là công cụ hữu hiệu trong xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng ra nớc ngoài cho hàng hoá Việt Nam nên các doanh nghiệp cũng rất mong muốn chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng cho các giao dịch bán hàng trên mạng Đây là hớng đi rất đúng vì ở các nớc phát triển, hầu hết ngời dân sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán và cho đến nay, thanh toán thẻ tín dụng trên Internet vẫn là hình thức thuận tiện nhất, phổ biến nhất
Trang 6Hơn nữa, trong xu thế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và hệ thống ngân hàng nói riêng phải củng cố cho mình một “sức khoẻ” đủ mạnh để cạnh tranh với các đối tác nớc ngoài, bắt kịp sự phát triển chung của thời đại Thật vậy, trong khi các ngân hàng Việt Nam vẫn đang say mê đầu t vào lĩnh vực tín dụng thì các ngân hàng của các nớc phát triển đã có bớc tiến dài: doanh thu từ dịch vụ không phải tín dụng chiếm tỷ trọng khá lớn, trong
đó, dịch vụ thanh toán chiếm phần không nhỏ Nếu nh một ngân hàng phát triển trên thế giới thực hiện khoảng 6000 nghiệp vụ ngân hàng khác nhau thì ở Việt Nam, nếu chẻ nhỏ, đếm kỹ thì mỗi ngân hàng cũng chỉ đợc khoảng 200 nghiệp vụ (theo ông Huỳnh Quang Tuấn, Phó tổng giám đốc Ngân hàng TMCP á Châu) Vì vậy, ngay từ bây giờ, các ngân hàng thơng mại Việt Nam
phải tập trung hiện đại hoá ngân hàng, ứng dụng các dịch vụ ngân hàng hiện
đại mà trớc tiên là dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
Tóm lại, thẻ tín dụng là phơng tiện thanh toán hiện đại của xã hội văn minh, là cầu nối giữa các quốc gia và cũng là sự lựa chọn tất yếu cho một xã hội phát triển
1.1 Giới thiệu Thẻ tín dụng
1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng“ ”
Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trong hạn mức tín
dụng tuần hoàn đợc cấp và chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu vào ngày đến hạn
Đây là một phơng tiện thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ thanh toán hàng hoá- dịch vụ bằng thẻ với hạn mức chi tiêu nhất
định Hạn mức chi tiêu này đợc Ngân hàng quy định cho từng chủ thẻ dựa trên khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp làm giá trị đảm bảo (nh đối với Ngân hàng Ngoại Thơng, hạn mức tính dụng bằng giá trị đảm bảo/125%) Thực chất đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho phép chi tiêu trớc trả tiền sau với thời hạn u đãi không tính lãi từ 16 đến 46 ngày Vào cuối mỗi kỳ tín dụng, chủ thẻ thanh toán với ngân hàng toàn bộ hoặc một phần số tiền đã chi tiêu theo sao kê hàng tháng
Trang 7Xét về bản chất kinh tế, thẻ tín dụng là sự cam kết thanh toán của Ngân hàng phát hành sẽ thanh toán cho những khoản tiền do chủ thẻ đã chi tiêu Tức
là, Ngân hàng phát hành cam kết cho chủ thẻ vay tiền của mình để mua hàng hoá- dịch vụ, rút tiền mặt qua máy ATM trong số tiền Ngân hàng cho phép Tuy nhiên, việc chi tiêu bằng thẻ tính dụng bị giới hạn ở ĐVCNT/ĐƯTM
Do chủ thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu thay vì phải mang theo khối lợng lớn tiền tệ nên thẻ tín dụng nh một phơng tiện thanh toán thay tiền mặt nhng thẻ tín dụng không phải là tiền tệ Nó không mang những đặc tính, tính chất và chức năng của tiền tệ
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng.
Nhiều ngời trong chúng ta hẳn đã từng gặp những tình huống khó xử khi trong ngời không có tiền mặt (ngay cả đối với những ngời “tiền nong không thành vấn đề”) Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻ tín dụng ra đời từ một tình huống tơng tự thế Đó là vào một buổi tối năm 1949, sau khi ăn tối ở một nhà hàng, ông Frank Mc Namara, một doanh nhân ngời
Mỹ, bỗng phát hiện mình không mang theo tiền mặt và ông buộc phải gọi điện
về nhà để ngời nhà mang tiền đến trả Cũng vào thời gian này, ở Mỹ, ngời ta
đã sử dụng khá phổ biến các loại thẻ để mua hàng, mua xăng nhng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các giao dịch Từ những bất cập đó, Frank đã sáng tạo ra thẻ “Diners Club”, một loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thế giới Với
lệ phí hàng năm là 5USD, những ngời mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng nằm trong hoặc ven thành phố New York Đến năm
1951, hơn 1 triệu USD đợc chi tiêu bằng thẻ này tại Mỹ Cũng trong năm
1951, Ngân hàng Franklin National Bank ở LongIsland, New York phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của mình Tại đây, khách hàng đệ trình đơn xin vay và đ-
ợc thẩm định khả năng thanh toán Các ngân hàng đủ tiêu chuẩn sẽ đợc duyệt cấp thẻ Thẻ này dùng thanh toán cho các thơng vụ bán lẻ hàng hoá- dịch vụ Các chủ thẻ rất thích hình thức này vì đợc hởng khoản tín dụng không tính lãi
do ngân hàng cấp, còn các ĐVCNT cũng bán đợc nhiều hơn Chính vì sự tiện lợi của Diners Club cũng nh sự a thích của cả chủ thẻ lẫn ĐVCNT nên đến năm 1955, hàng loạt các loại thẻ tơng tự ra đời, nh: Trip Charge, Goldenkey,
Trang 8Gourment, Guest Club, Esquire Club, … Năm 1958 Carte Blanche vàAmerican Express ra đời và thống lĩnh thị trờng.
Trong giai đoạn này, phần lớn thẻ dành cho giới doanh nhân giàu có, những ngời có thu nhập cao Sau đó, các ngân hàng đã cảm nhận rằng giới bình dân mới là đối tợng sử dụng thẻ chủ yếu trong tơng lai Vì vậy, các ngân hàng bắt đầu để ý đến phân đoạn thị trờng rộng lớn này Khi tầng lớp bình dân bắt đầu sử dụng thẻ Bank Americard do Bank of American phát hành (vào năm 1960) thì việc kinh doanh của ngân hàng này trở nên phát đạt và dậy lên làn sóng học hỏi của các ngân hàng thơng mại khác
Chẳng bao lâu, năm 1967 Bank Americard gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của Mastercharge (do tổ chức Western States Bankcard Association phát hành) Từ đây, kinh doanh loại hình dịch vụ mới này phát triển rầm rộ không chỉ trên đất Mỹ Để phù hợp với sự phát triển này, Bank Americard đã trở thành VISA USA (1977) và sau đó là Tổ chức VISA Quốc tế còn Mastercharge trở thành Tổ chức Mastercard Quốc tế (1979) Nhận ra rằng ng-
ời tiêu dùng không nề hà việc trả lãi 16%-20% trên bảng quyết toán thẻ tín dụng của họ, các công ty viễn thông quốc tế, công ty xe hơi, bảo hiểm, các hãng hàng không đã vào cuộc Ngày nay, với doanh số giao dịch hàng trăm…
tỷ USD mỗi năm Mastercard và VISA card chỉ đứng sau tiền mặt và séc trong
hệ thống thanh toán toàn cầu Cùng với nó, thẻ JCB, Diners Club và AMEX cũng chiếm lĩnh thị trờng rộng lớn
Hiện nay, trên thế giới, thẻ tín dụng quốc tế đợc xem nh một công cụ thanh toán hiện đại, văn minh, thuận tiện đặc biệt là ở các nớc phát triển Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã liên tục cải tiến và hoàn thiện hơn những tính năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trở thành phơng thức thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn và tiện lợi
Trang 9VÝ dô vÒ biÓu tîng vµ th¬ng hiÖu thÎ
Visa Card
Master Card
Trang 10* MÆt tríc cña thÎ:
- BiÓu tîng vµ th¬ng hiÖu: Mçi lo¹i thÎ cã mét biÓu tîng vµ th¬ng hiÖu kh¸c
nhau VÝ dô:
American Express
Trang 11Thẻ Visa : biểu tợng hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật màu bạc ở bên phải thẻ Khi nghiêng thẻ qua lại thì thấy cánh chim chấp chới Th-
ơng hiệu là hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang: xanh tím, trắng và vàng nâu Chữ VISA chạy ngang dòng kẻ trắng ở góc phải thẻ, dới biểu tợng của thẻ
Thẻ Mastercard: biểu tợng hình 2 quả địa cầu in lồng vào nhau ở góc dới phải Khi nghiêng thẻ sẽ thấy đủ 5 châu lục Thơng hiệu là 2 hình tròn lồng nhau màu da cam và đỏ, chữ MASTERCARD trắng chạy ngang giữa nằm ở góc bên phải và dới biểu tợng thẻ
Thẻ American Express (AMEX): có hình đầu ngời chiến binh đội mũ sắt ở giữa thẻ của góc bên trái Thơng hiệu của thẻ là hình chữ nhật màu xanh nớc biển đậm, chữ AMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa
Thẻ JCB: thẻ hình chữ nhật có 3 đờng kẻ dọc màu xanh lá cây, màu đỏ và xanh lam ở góc dới bên phải, chữ JCB màu trắng chạy ngang cắt các đờng kẻ dọc
- ảnh của chủ thẻ: tuỳ từng loại thẻ Ví dụ, thẻ Visa có ảnh của chủ thẻ nhng
thẻ Mastercard thì không có
- Màu thẻ:
Thẻ vàng: có màu vàng
Thẻ chuẩn: tuỳ theo ngân hàng phát hành (thờng là màu bạc)
- Tên ngân hàng phát hành thẻ: nằm trên cùng theo chiều ngang của thẻ.
- Các yếu tố in nổi:
+ Số thẻ: Tuỳ theo quy ớc của từng Tổ chức Thẻ
Thẻ Mastercard bao gồm 16 số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4 số,
số đầu tiên là số 5 Ví dụ: 5684 2711 1980 6683
Thẻ Visa có 2 loại nhóm số (loại 16 số và loại 13 số) Tất cả thẻ Visa đều bắt đầu bằng số 4
Loại 16 số: 4xxx xxxx xxxx xxxxLoại 13 số: 4xxx xxx xxx xxx Thẻ AMEX có 15 số chia làm 3 nhóm, bắt đầu bằng số 37 hoặc 34: 37xx xxxxxx xxxxx hoặc 34xx xxxxxx xxxxx
Trang 12Thẻ JCB có 16 số, chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4 số và bắt đầu bằng số 35: 35xx xxxx xxxx
- Đặc điểm kỹ thuật của thẻ: Tuỳ theo loại thẻ từ hay thẻ gắn chíp điện tử mà
thẻ có cấu tạo kỹ thuật khác nhau
- Chữ ký của chủ thẻ
b) Phân loại thẻ tín dụng
* Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ:
- Thẻ tín dụng trong nớc: là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong một nớc Ngân hàng phát hành và đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng trong một nớc Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ Ví dụ: thẻ tín dụng nội
địa ACB card chỉ tiêu đợc ở Việt Nam và bằng đồng tiền Việt Nam
- Thẻ tín dụng quốc tế: là loại thẻ do các ngân hàng, tổ chức tài chính trong nớc và quốc tế (là thành viên của Tổ chức Thẻ Quốc tế) phát hành Thẻ này có thể thanh toán ở tất cả các ĐVCNT trên thế giới Ví dụ: Thẻ VCB - Visa card, ACB - Mastercard
* Phân loại theo đối tợng sử dụng:
- Thẻ cá nhân: là thẻ đợc phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng
đợc đủ các điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình
Thẻ cá nhân có hai loại: thẻ chính và thẻ phụ
+ Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính
Trang 13+ Thẻ phụ: chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho ngời khác sử dụng (chủ thẻ phụ) Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản chi tiêu của chủ thẻ phụ.
- Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt
động kinh doanh của mình Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho một ngời đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với NHPH
* Phân loại theo hạn mức tín dụng:
Có hai loại: thẻ vàng và thẻ chuẩn
- Thẻ vàng: là thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 - 90.000.000 VND
- Thẻ chuẩn: là thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000- dới 50.000.000 VND
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức d nợ tối đa mà chủ thẻ đợc phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng
* Phân loại theo công nghệ sản xuất thẻ:
- Thẻ dập nổi (Embossed card): hiện giờ hầu nh không còn sử dụng
- Thẻ từ tính (Magnetic card): các thông tin về thẻ đợc lu trữ trên một giải băng từ
- Thẻ thông minh (IC/Smart card): các thông tin đợc lu trữ bằng các vi mạch Thẻ này sẽ đợc phổ biến trong tơng lai
1.1.4 Ưu điểm, nhợc điểm của phơng thức thanh toán thẻ tín dụng
a) Ưu điểm của ph ơng thức thanh toán thẻ tín dụng
Sự phát triển của phơng thức thanh toán thẻ (nói chung) và thẻ tín dụng (nói riêng) từ khi ra đời cho tới nay chứng tỏ nó có một sức hấp dẫn đặc biệt
Điều tạo nên sự hấp dẫn đó chính là tính u việt của nó:
• Thuận tiện:
+ Nếu nh ở phơng thức thanh toán bằng tiền mặt, ta luôn luôn phải mang theo ngời khối lợng tiền lớn, hay thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi với thủ…tục rờm rà thì ở phơng thức thanh toán bằng thẻ tín dụng sẽ gọn nhẹ hơn rất nhiều Với tấm thẻ nhỏ trong tay, ta có thể thanh toán hàng hoá- dịch vụ tại tất
Trang 14cả các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới bằng bất kỳ loại tiền nào mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào
+ Không bị giới hạn bởi lợng tiền mang theo ngời; có thể giải quyết đợc những nhu cầu phát sinh đột xuất
+ Đợc cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trớc trả tiền sau (đây chính là tính tín dụng của sản phẩm)
+ Rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng thanh toán thẻ hay tại các máy rút tiền tự động ATM ở khắp nơi trên thế giới
+ Kiểm tra số d tài khoản của bạn thông qua các thiết bị của ngân hàng.+ Đợc hởng một số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành triển khai áp dụng cho chủ thẻ nh: dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ y tế, trợ giúp toàn cầu…
• An toàn:
+ An toàn về tài sản: Chỉ duy nhất chủ thẻ đợc phép sử dụng thẻ và biết đợc mật mã riêng (số PIN) để sử dụng Vì vậy, không ai có thể sử dụng đợc nếu không biết mật mã riêng đó
+ Thoải mái trong tâm lý: khi bạn mang một lợng tiền mặt lớn trong ngời, bạn luôn có cảm giác lo lắng, bất an, sợ bị cớp, bị mất cắp Nh… ng sử dụng thẻ, ngoài cảm giác nhẹ nhõm chỉ có một tấm thẻ trong ngời, bạn còn thoải mái vì không lo bị cớp Nếu thẻ bị mất hay thất lạc, bạn chỉ cần báo cho NHPH (hoặc Chi nhánh Ngân hàng phát hành gần nhất) để khoá tài khoản thẻ, tránh mọi rủi ro và bạn sẽ đợc cấp lại thẻ khác Khi đó, tiền trong tài khoản của bạn sẽ đợc an toàn Nếu bạn bị cớp, tên cớp cũng không thể làm gì đợc vì muốn rút đợc tiền nó phải biết mã số PIN và hàng loạt những vấn đề khác.+ An toàn trong quản lý tài chính của các ĐVCNT vì thông tin về giao dịch
đợc lu lại nên không thất thoát đợc tiền mặt cũng nh tránh đợc tiền giả
• Hiệu quả:
+ Giảm thiểu sự nhầm lẫn trong thanh toán
+ Tiết kiệm chi phí vận chuyển và chi phí kiểm đếm tiền mặt, giảm lợng tiền mặt trong lu thông Hàng năm, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã chi hơn trăm tỷ đồng để in tiền và ngân phiếu thanh toán Trong hệ thống ngân hàng ở
Trang 15Việt Nam có khoảng 70.000 ngời nhng có tới 7.000 ngời, chiếm 10% tổng số nhân viên ngân hàng, làm nhiệm vụ in, huỷ, phân loại tiền mặt (Tạp chí Ngân hàng số tháng 5/1999) ở các ngành khác số lợng nhân viên thu ngân cũng rất
đông Ngoài ra, mỗi khi vận chuyển tiền, chi phí áp tải, đảm bảo an ninh cũng rất lớn
+ Tăng hiệu quả sử dụng vốn: bạn vừa có thể chi tiêu mà số tiền trong tài khoản của bạn vẫn sinh lãi Đối với công ty, u điểm này lại càng rõ hơn Doanh nghiệp có thể giảm đợc chi phí tạm ứng công tác phí, kiểm soát đợc chi tiêu của nhân viên thông qua sao kê của ngân hàng; đợc cấp vốn ngắn hạn khi cần mà không cần phải làm thủ tục vay
+ Tập trung nguồn vốn lớn vào ngân hàng, góp phần đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn phục vụ tái sản xuất xã hội
+ Tiết kiệm thời gian cho cả ngời mua và ngời bán
+ Làm phong phú các hình thức thanh toán của ngân hàng, góp phần hiện
đại hoá nghiệp vụ ngân hàng tăng doanh số thanh toán qua ngân hàng và tăng lợi nhuận
+ Nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của các công ty sử dụng thẻ, các
ĐVCNT do đa dạng hoá đợc các loại hình thanh toán
• Văn minh
+ Nếu nh tiền mặt (trừ ngoại tệ mạnh) chỉ có thể sử dụng trong giới hạn quốc gia thì thẻ tín dụng quốc tế cho phép bạn chi tiêu ở mọi điểm chấp nhận thẻ trên thế giới
+ Sử dụng thẻ giúp bạn hoà nhập với cộng động quốc tế, trở nên văn minh, lịch sự trong công việc của mình vì đây là công cụ thanh toán phổ biến của thế giới hiện đại
Ngoài ra, thẻ tín dụng còn mang lại một số tiện ích khác cho ngời sử dụng nh chi trả tiền học phí của ngời thân đi du học bằng tiền VND ngay tại Việt Nam Qua đó có thể quản lý đợc chi tiêu của họ; ngồi nhà và mua hàng hoá- dịch vụ tại bất kỳ nơi nào trên thế giới qua mạng Internet bằng thẻ của mình và thẻ tín dụng chính là chìa khoá cho Thơng mại điện tử
Trang 16b) Nh ợc điểm của hình thức thanh toán thẻ tín dụng
Thanh toán bằng thẻ tín dụng đem lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng, lợi nhuận cho ngân hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội song tấm huy chơng nào cũng có mặt trái của nó Phơng thức thanh toán này cũng có một số nhợc
điểm:
- Do thẻ tín dụng có giới hạn thanh toán nhất định nên khách hàng không thể rút tiền mặt hoặc mua sắm hàng hoá - dịch vụ có giá trị vợt quá giới hạn thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng không khuyến khích rút tiền mặt nên nếu rút tiền mặt tại các máy ATM bạn sẽ phải chịu một khoản phí nhỏ
- Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tín dụng chỉ
đợc sử dụng tại các ĐVCNT
- Ngân hàng muốn thu đợc lợi nhuận thì phải phát hành đợc một số lợng thẻ đáng kể Trong khi đó, NHPH phải bỏ nhiều chi phí để ứng dụng công nghệ thông tin, trang bị hệ thống máy ATM, thiết lập mạng lới ĐVCNT và ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
- Ngoài ra, giống các hình thức thanh toán khác, thanh toán bằng thẻ cũng
có thể gặp rủi ro Những rủi ro thờng thấy là:
+ Rủi ro tín dụng: Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo (Fraudulent Applications) do không thẩm định kỹ các thông tin khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ Thờng hợp này có thể dẫn tới những rủi ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng về tài chính, không có khả năng thanh toán
+ Rủi ro khi sử dụng thẻ:
Thẻ giả (Counterfeit Card): Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân
làm giả căn cứ vào các thông tin có đợc từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Thẻ giả đợc sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây tổn thất cho NHPH, vì theo quy định của Tổ chức Thẻ Quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch có mã số của NHPH (mã số BIN)
Trang 17Tài khoản thẻ bị lợi dụng (Account takeover): Đến kỳ phát hành lại thẻ,
NHPH nhận đợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và đợc yêu cầu gửi thẻ mới về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH gửi thẻ cho ngời không phải là chủ thẻ theo địa chỉ đó Tài khoản của chủ thẻ bị ngời khác sử dụng chỉ đợc phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận đợc thẻ và liên lạc với NHPH hoặc khi Ngân hàng yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê
Chủ thẻ thật không nhận đợc thẻ đã phát hành: thẻ bị đánh cắp trên
đ-ờng gửi từ NHPH đến chủ thẻ Chủ thẻ không hề biết là thẻ đã đợc gửi cho mình trong khi thẻ đó đang đợc sử dụng Rủi ro này NHPH phải chịu
Giao dịch giả trên thẻ đã mất: Thẻ bị mất cắp, thất lạc (Lost - Stolen
Card) bị ngời khác sử dụng trớc khi chủ thẻ kịp thông báo cho cho NHPH để
có các biện pháp hạn chế hoặc thu hồi thẻ
Giao dịch giả mạo qua th (Mail or Telephone Order MO/TO) và các giả mạo khác: ĐVCNT cung cấp hàng hoá- dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ
qua th, điện thoại Nếu ngời đặt hàng không phải là chủ thẻ thật thì giao dịch
đó của ĐVCNT bị NHPH từ chối thanh toán, dẫn đến rủi ro cho ĐVCNT hoặc NHTT
+ Rủi ro khi thanh toán thẻ:
Thanh toán các giao dịch giả mạo: nếu Ngân hàng thanh toán cho
những giao dịch giả mạo thì Ngân hàng đó phải chịu rủi ro này
Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ (Multiple Imprints): Khi thực hiện giao dịch , nhân viên của ĐVCNT cố tình in nhiều bộ
hoá đơn thanh toán nhng chỉ cho chủ thẻ ký một bộ hóa đơn để hoàn thành giao dịch Sau đó, anh ta sẽ giả mạo chữ ký chủ thẻ để nộp hóa đơn thanh toán còn lại cho ngân hàng
Tạo băng từ giả (Skimming): Lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ thật
để tạo băng từ trên thẻ giả
+ Rủi ro hệ thống: Khi hệ thống vi tính không hoạt động hoặc có lỗi trong
xử lý dữ liệu
Trang 18+ Một nhợc điểm nữa của thẻ tín dụng là nó kích thích sự tiêu dùng quá mức của khách hàng Nếu sử dụng tiền mặt để mua hàng, khách hàng ý thức
đợc số tiền mặt mình mang theo là có hạn, vì vậy, sẽ chọn những mặt hàng cần thiết, phù hợp với số tiền mang theo Nếu sử dụng thẻ để mua hàng hoá dịch
vụ, do số tiền trên thẻ có giá trị rất lớn nên khi mua hàng bạn dễ lâm vào tình trạng mua bất cứ thứ gì mà mình thích dẫn đến lãng phí (ở Hàn Quốc và Hong Kong có khá nhiều vụ phá sản cá nhân do tiêu dùng bằng thẻ tín dụng quá mức)
1.2 Quy trình nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại Thơng
1.2.1 Các khái niệm
- Ngân hàng phát hành (Issuing Bank):
Ngân hàng phát hành (NHPH) là thành viên chính thức của Tổ chức Thẻ tín dụng quốc tế, là ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng Ngân hàng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ, cung cấp các thiết bị, máy móc cho ĐVCVT Ngoài ra, NHPH, trong một số trờng hợp, còn đóng vai trò là NHTT Vì vậy, nó còn có thêm trách nhiệm và quyền hạn của NHTT trong những trờng hợp đó
Trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam
có một số chi nhánh đợc phát hành thẻ và trở thành Chi nhánh phát hành
- Ngân hàng thanh toán (Aquirer)
Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT) là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của Tổ chức Thẻ Quốc tế và/hoặc các ngân hàng đợc NHPH thẻ
uỷ quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ NHTT có trách nhiệm thanh toán cho tất cả những ngời đã cung cấp hàng hoá- dịch vụ cho chủ thẻ trớc khi chủ thẻ thanh toán lại cho ngân hàng
- Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ:
Trang 19Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ là ngân hàng đợc NHTT uỷ quyền thực hiện một số dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thông qua Hợp đồng ngân hàng
đại lý nh: dịch vụ nhờ thu, thanh toán với ĐVCNT, ứng tiền mặt cho chủ thẻ - Trung tâm Thẻ (TTT):
Trung tâm Thẻ là phòng quản lý thẻ TW- đại diện của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các Tổ chức Thẻ Quốc tế và các ngân hàng khác; chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro Đây cũng là trung tâm thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong
hệ thống Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
- Tổ chức Thẻ Quốc tế: là hiệp hội các Tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Ví dụ: Tổ chức Thẻ VISA, Tổ chức Thẻ MASTERCARD, Công ty thẻ AMRICAN EXPRESS, Công ty thẻ JCB,
- Chủ thẻ (Cardholder):
Chủ thẻ là ngời đợc ngân hàng cho phép sử dụng thẻ, có tên in nổi trên thẻ và đợc cấp một hạn mức tín dụng để sử dụng Chủ thẻ phải ký Hợp đồng sử dụng thẻ với NHPH và phải thông báo với NHPH khi muốn chấm dứt sử dụng thẻ Hàng tháng, chủ thẻ phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền mua hàng hoá dịch
vụ, số tiền ứng trớc cũng nh các khoản phí khác theo quy định
- Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant):
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các đơn vị cung ứng hàng hoá- dịch
vụ chấp nhận thẻ làm phơng tiện thanh toán Đơn vị này phải ký Hợp đồng chấp nhận thanh toán bằng thẻ với NHTT và có thể đòi hỏi NHPH cung cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ việc thanh toán thẻ
- Điểm ứng tiền mặt:
Điểm ứng tiền mặt (ĐƯTM) là các đơn vị, ngân hàng đại lý đợc NHTT
uỷ quyền ứng tiền mặt cho chủ thẻ ĐƯTM cũng phải ký Hợp đồng chấp nhận ứng tiền mặt bằng thẻ Ngoài ra, mỗi máy ATM cũng là một ĐƯTM tự động
1.2.2 Quy trình phát hành thẻ tín dụng quốc tế
a) Khách hàng phát hành thẻ
• Đối tợng đợc phát hành thẻ là các tổ chức, công ty, hoặc cá nhân
Trang 20• Điều kiện:
- T cách pháp nhân:
+ Đối với công ty: có t cách pháp lý
+ Đối với cá nhân từ 18 tuổi trở lên: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
về thu nhập và thời gian công tác (đối với cá nhân thuộc đối tợng tín chấp); Hợp đồng lao động; Xác nhận của cơ quan về thời gian công tác của cá nhân
đợc uỷ quyền (đối với công ty)
b) Quy trình phát hành tại Chi nhánh phát hành (CNPH)
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng, nhân viên bộ phận thẻ của CNPH tiến hành theo trình tự:
- Duyệt yêu cầu phát hành thẻ:
+ Thẩm định yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng: Kiểm tra tính hợp
lệ, đầy đủ của bộ hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ; Kiểm tra t cách pháp nhân của
Trang 21tổ chức, công ty, cá nhân ngời xin phát hành thẻ; Kiểm tra các đảm bảo tín dụng (nếu có) và tham khảo thông tin phòng ngừa rủi ro.
+ Phân loại khách hàng: tiến hành phân loại khách hàng theo các tiêu chí u tiên để xác định mức tiêu dùng mỗi ngày của chủ thẻ
+ Duyệt hồ sơ: nhân viên bộ phận thẻ xem xét hồ sơ, đánh giá tổng hợp các thông tin thu đợc xem có đủ điều kiện phát hành thẻ không Nếu đợc chấp nhận phát hành thẻ thì CNPH phải có trách nhiệm làm rõ các yếu tố về hạn mức tín dụng (hạn mức tín dụng chung, hạn mức tín dụng ứng tiền mặt, hạn mức tín dụng chi tiêu trong ngày), thời hạn thẻ
- Tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ:
Sau khi hồ sơ đã đợc duyệt, ngân hàng sẽ lập hồ sơ khách hàng để quản
lý các thông tin: tên chủ thẻ, địa chỉ, nơi công tác, số chứng minh th nhân dân hoặc hộ chiếu, số thẻ, ngày hiệu lực, hạn mức tín dụng, cá nhân (đơn vị) chịu trách nhiệm thanh toán, số tài khoản thanh toán, loại khách hàng
Toàn bộ dữ liệu trong hồ sơ này sẽ đợc cập nhật vào bộ phận quản lý thẻ
Giấy yêu cầu phát hành thẻ và những dữ liệu trong hồ sơ khách hàng sẽ
đợc gửi đến Trung tâm Thẻ
- Nhận thẻ từ Trung tâm Thẻ và giao cho khách hàng:
Sau 5 ngày (đối với thẻ Visa) hoặc 4 ngày (đối với thẻ Mastercard) kể từ ngày gửi yêu cầu phát hành thẻ ra TTT, CNPH nhận đợc thẻ và mã số cá nhân thẻ (số PIN) từ TTT
Sau đó, CNPH báo cho khách hàng đến lấy thẻ Trớc khi giao thẻ và số PIN cho khách CNPH phải yêu cầu khách ký vào băng chữ ký ở mặt sau của thẻ CNPH phải gửi bản xác nhận đã nhận đợc thẻ và số PIN của khách hàng
đến TTT để yêu cầu mở khoá mã thẻ Trong trờng hợp thẻ bị mất cắp, thất lạc, sau khi hoàn thành các thủ tục liên quan đến mất cắp, thất lạc, nếu chủ thẻ có yêu cầu tiếp tục sử dụng thẻ, ngân hàng tiến hành tạo hồ sơ thẻ mới theo qui tắc tạo thẻ thay thế
Trang 22Nếu chủ thẻ yêu cầu phát hành lại thẻ, sau khi nhận lại thẻ của khách hàng, NHPH sẽ gửi yêu cầu phát hành lại thẻ đến TTT (số thẻ không thay đổi).
Trớc khi thẻ hết hạn một thời gian quy định, CNPH có trách nhiệm thông báo cho khách hàng và hỏi xem khách hàng còn nhu cầu sử dụng thẻ hay không
c) Quy trình phát hành tại Trung tâm Thẻ
- Quản lý hồ sơ khách hàng: Trung tâm Thẻ tiếp nhận hồ sơ khách hàng từ các CNPH qua file dữ liệu hoặc fax TTT có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu các thông tin nhận đợc qua file hoặc các thông tin nhận đợc qua fax với các quy chế quy định của Tổ chức Thẻ Quốc tế Sau đó tạo file dữ liệu quản lý thẻ với tất cả các thông tin nhận đợc từ CNPH
- In thẻ: Trung tâm Thẻ in thẻ, mã hoá các thông tin cần thiết lên thẻ và lên băng từ ở mặt sau của thẻ, xác định mã số cá nhân của chủ thẻ
- Gửi riêng thẻ và mã số cá nhân cho CNPH trong phong bì kín bằng th đảm bảo Nếu sau 5 ngày (đối với thẻ Visa) và 4 ngày (đối với thẻ Mastercard) mà CNPH không nhận đợc thẻ và số PIN thì phải báo cho TTT Trung tâm Thẻ sẽ
đa thẻ vào danh sách thẻ cấm lu hành (Bulletin) cho các ĐVCNT Nếu nhận
đ-ợc thông báo xác nhận của khách hàng đã nhận đđ-ợc thẻ và số PIN từ CNPH gửi đi thì TTT sẽ mở khoá mã thẻ và thẻ có thể sử dụng đợc để thanh toán Nếu nhận đợc yêu cầu của ngân hàng về phát hành lại thẻ, nâng cấp thẻ TTT
sẽ tiến hành các bớc tơng tự nh phát hành thẻ mới
d) Quản lý chi tiêu và thanh toán sao kê của chủ thẻ
* Tại Trung tâm Thẻ
- Quản lý chi tiêu:
+ Trung tâm Thẻ quản lý và theo dõi hạn mức tín dụng chung, hạn mức tín dụng ngày, hạn mức chi tiêu của chủ thẻ
+ Một số quy tắc trong quản lý hạn mức tín dụng thẻ:
Hạn mức tín dụng chung: là mức d nợ tối đa mà chủ thẻ đợc phép sử
dụng trong một chu kỳ tín dụng Hạn mức tín dụng chung của một khách hàng nằm trong tổng hạn mức cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật Đây là hạn mức tín dụng tuần hoàn Khi chủ thẻ
Trang 23chi tiêu, số tiền chi tiêu sẽ bị trừ ngay vào hạn mức tín dụng chung Sau khi khách hàng thanh toán sao kê, số tiền vừa thanh toán đó sẽ đợc cập nhật vào tài khoản thẻ.
Hạn mức chi tiêu hàng hoá dịch vụ: là phần còn lại của hạn mức tín
dụng đợc cấp sau khi trừ đi tổng giá trị giao dịch ứng tiền mặt đã sử dụng trong kỳ Hạn mức ứng tiền mặt không sử dụng sẽ đợc tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá dịch vụ
- Cập nhật dữ liệu phát sinh hàng ngày vào hệ thống quản lý thẻ: TTT thờng xuyên theo dõi và cập nhật những thông tin mới về tình hình sử dụng thẻ, tình trạng của thẻ để quản lý Sớm phát hiện những hành vi gian lận, những trờng hợp thẻ bị mất cắp và kịp thời thông báo cho các CNTT, ĐVCNT, ĐƯTM
- Tính lãi và phí trên tài khoản thẻ: lãi bắt đầu đợc tính từ khi phát sinh giao dịch đợc thanh toán với ĐVCNT cho đến khi lập sao kê Nếu khách hàng thanh toán đúng hạn thì sẽ đợc miễn lãi đó
- Lập sao kê và gửi cho CNPH:
Sao kê là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng
lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ Sao kê đợc gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày lập sao kê để làm căn cứ trả nợ
- Nhận giấy báo Nợ từ Trung tâm Thẻ
- Thanh toán sao kê: CNPH nhận thanh toán sao kê từ chủ thẻ sau đó gửi dữ liệu thanh toán sao kê tới Trung tâm Thẻ
- Thanh toán trả nợ của chủ thẻ: Chủ thẻ đến CNPH để thanh toán sao kê sau khi nhận đợc thông báo của CNPH
Trang 241.2.3 Quy trình nghiệp vụ chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng
a) Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ / điểm ứng tiền mặt
Khi bán hàng hoá- dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ, ĐVCNT và các
ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hàng có chữ ký của chủ thẻ (khách hàng)
• Giao dịch với khách hàng:
Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán hàng hoá- dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại ĐVCNT hoặc ĐƯTM thì phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ (logo, biểu tợng của thẻ tín dụng, băng chữ ký, các ký hiệu đặc biệt, ), tên chủ thẻ, số thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, ; kiểm tra chứng minh th nhân dân hoặc hộ chiếu
• Hoàn thành giao dịch:
Khi tất cả các thông tin về khách hàng đã đợc kiểm tra, các ĐVCNT hoặc ĐƯTM thực hiện theo trình tự sau:
- Đối với ĐVCNT/ĐƯTM có trang bị máy EDC:
+ Cà thẻ bằng máy EDC để lấy dữ liệu về thẻ
+ Kiểm tra số thẻ và ngày hiệu lực đợc in nổi trên thẻ có trùng với số thẻ và ngày hiệu lực trên EDC không
+ Nhập vào máy số tiền giao dịch
+ Máy EDC sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đó cần phải cấp phép Nếu máy không cấp phép thì ĐVCNT và ĐƯTM phải thông báo xin cấp phép về TTT hoặc thực hiện giao dịch với số tiền nhỏ hơn
+ Hoàn thành giao dịch: Máy sẽ in hoá đơn thành 3 liên và khách hàng phải ký vào hoá đơn Chữ ký trên hoá đơn phải giống với mẫu chữ ký trên băng chữ ký ở mặt sau thẻ
+ ĐVCNT/ ĐƯTM giao1 liên hoá đơn cho khách hàng và giữ lại 2 liên
- Đối với ĐVCNT/ĐƯTM không có trang bị máy EDC
+ Kiểm tra các thông tin về thẻ: thẻ có trong danh sách thẻ cấm lu hành (Bulletin) không? Và những thông tin bổ sung khác
Trang 25+ Đối với những giao dịch có giá trị lớn hơn hạn mức thanh toán thì
ĐVCNT/ ĐƯTM phải liên hệ xin cấp phép giao dịch với TTT
+ Hoàn thành giao dịch: đa thẻ vào máy cà thẻ để in dữ liệu lên hoá
đơn; kiểm tra các yếu tố in nổi trên hoá đơn và điền vào hoá đơn các thông tin nh ngày giao dịch, số cấp phép, tên và số hiệu ĐVCNT, loại hàng hoá dịch vụ đã cung ứng; so sánh chữ ký của khách hàng trên hoá
đơn và chữ ký mẫu trên thẻ; Giao 1 liên cho khách và giữ lại 2 liên
- Các giao dịch đặc biệt:
+ ứng tiền mặt: là giao dịch trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các ĐƯTM hoặc đợc cung ứng dịch vụ đặc biệt nh: chuyển tiền, mua xèng đánh bạc
Đối tợng: là thẻ Visa vàng hoặc thẻ hạng nhất Premier.
Đồng tiền thanh toán: VND Phải là những giao dịch đợc cấp phép
+ Giao dịch hoàn trả (Refund), giao dịch điều chỉnh( Adjustment), huỷ
bỏ giao dịch(Void)
Nếu ĐVCNT và chủ thẻ thoả thuận huỷ bỏ một phần hay toàn bộ giao dịch đã thực hiện thì ĐVCNT không đợc hoàn lại bằng tiền mặt mà phải thực hiện giao dịch hoàn trả Đối với ĐVCNT có trang bị máy EDC thì phải lập hoá
đơn Refund thông qua máy EDC Đối với ĐVCNT không đợc trang bị máy EDC thì phải lập hoá đơn Credit Voucher Các hoá đơn này cũng in đầy đủ các thông tin về số thẻ, ngày hiệu lực, và việc giao dịch bị huỷ bỏ Trong trờng hợp ĐVCNT và chủ thẻ thống nhất huỷ bỏ giao dịch vừa thực hiện, ĐVCNT
có thể huỷ hoá đơn cà tay hoặc thực hiện chức năng huỷ giao dịch (Void) trên máy EDC (đối với giao dịch EDC) Việc lập hoá đơn hoàn trả đợc thực hiện t-
ơng tự nh đối với lập hoá đơn thanh toán thẻ Trên hoá đơn hoàn trả phải có chữ ký có thẩm quyền của ĐVCNT
Việc điều chỉnh một phần hay huỷ bỏ toàn bộ giao dịch EDC phải đợc thực hiện trớc khi truyền dữ liệu giao dịch gốc về Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Trong trờng hợp ĐVCNT muốn huỷ bỏ giao dịch sau khi đã truyền giao
Trang 26dịch về Ngân hàng Ngoại Thơng, ĐVCNT thông báo chi tiết giao dịch cần huỷ
bỏ để VCB thực hiện huỷ bỏ tại hệ thống Quản lý thẻ
• Thanh toán với Ngân hàng
- Đối với giao dịch ở những ĐVCNT có trang bị máy EDC:
Hàng ngày ĐVCNT truyền dữ liệu thanh toán về TTT; Nộp hoá đơn các giao dịch cho Ngân hàng; Ngân hàng sẽ thanh toán tạm ứng cho ĐVCNT toàn
bộ giao dịch EDC trong ngày đó (nếu gửi hoá đơn trớc 16 giờ) hoặc sang ngày làm việc hôm sau (nếu gửi hoá đơn sau 16 giờ)
- Đối với ĐVCNT không có trang bị máy EDC
Hàng ngày ĐVCNT tổng hợp toàn bộ hoá đơn phát sinh, lập bảng kê hoá đơn và gửi một liên tới Ngân hàng
b) Thanh toán tại Chi nhánh thanh toán (CNTT)
* Thanh toán với ĐVCNT:
• Giao dịch thờng:
CNTT kiểm tra tính hợp lệ, chân thực của hoá đơn do ĐVCNT gửi đến; Nhập dữ liệu trên hoá đơn vào hệ thống từng loại thẻ và kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, phù hợp của các dữ liệu đó; Thanh toán tạm ứng cho ĐVCNT sau khi đã trừ khoản phí mà ĐVCNT phải thanh toán theo tỷ lệ đã đợc quy định trong hợp đồng đại lý giữa ĐVCNT với CNTT
và giải quyết khiếu nại phát sinh sau này
* Thanh toán với Trung tâm Thẻ :
Trang 27• Giao dịch thờng: CNTT lập bảng kê toàn bộ các giao dịch phát sinh trong ngày; Truyền các dữ liệu đó đến TTT; Hàng ngày sẽ đợc nhận báo Có từ TTT CNTT phải đối chiếu với hồ sơ gốc, nếu khớp thì sẽ làm thủ tục tất toán tài khoản.
• Giao dịch EDC: Hàng ngày CNTT nhận dữ liệu từ TTT và đối chiếu dữ liệu nhận đợc đó với dữ liệu trên EDC của ĐVCNT Sau đó, thanh toán tạm ứng cho ĐVCNT và nhận báo Có từ Trung tâm Thẻ
c) Thanh toán tại Trung tâm Thẻ
TTT có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển dữ liệu giao dịch thanh toán thẻ tín dụng quốc tế với các CNTT, Ngân hàng đại lý thanh toán, ĐVCNT và Tổ chức Thẻ Quốc tế
* Thanh toán với Chi nhánh thanh toán:
TTT nhận dữ liệu từ CNTT (đối với giao dịch thờng) và dữ liệu từ ĐVCNT (đối với giao dịch EDC) Sau đó, thanh toán với CNTT bằng cách gửi báo Có
đến CNTT số tiền mà CNTT đợc hởng theo tỷ lệ quy định
Đối với các giao dịch đặc biệt (giao dịch huỷ bỏ hay điều chỉnh) TTT sẽ tiến hành điều chỉnh theo yêu cầu của CNTT Đối với giao dịch hoàn trả, TTT tiến hành ghi nợ CNTT căn cứ vào trị giá hoá đơn hoàn trả và tỷ lệ phí theo quy định
* Thanh toán với các Tổ chức Thẻ Quốc tế:
TTT gửi dữ liệu thanh toán về giao dịch thẻ từ ĐVCNT và CNTT tới Tổ chức Thẻ Quốc tế đồng thời gửi dữ liệu về số giao dịch cần thanh toán (outgoing) và báo cáo gửi về (incoming) để xem những giao dịch nào đợc thanh toán, giao dịch nào không đợc thanh toán Sau đó TTT thanh toán những phí phát sinh
* Thanh toán với Ngân hàng phát hành:
TTT thu phí thờng niên của chủ thẻ bằng cách ghi Nợ NHPH tổng số chi tiêu của các thẻ do Ngân hàng đó phát hành cộng với phí tra soát, phí phát hành lại thẻ, phí rút tiền mặt và ghi Có các khoản phí mà NHPH đợc hởng
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ cấp phép thanh toán thẻ
Trang 28a) Cấp phép thanh toán thẻ
* Khái niệm
• Cấp phép thanh toán thẻ là việc kiểm tra và xác nhận các thông tin của một giao dịch thẻ gồm: tên thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, chủ thẻ, tình trạng tài khoản thẻ trớc khi ra quyết định cho phép thực hiện hoặc từ chối giao dịch thanh toán bằng thẻ
• Đối tợng ra quyết định cấp phép: Đa số các giao dịch xin cấp phép là do NHPH thẻ trực tiếp nhận, xử lý thông tin và cấp phép Trong một số trờng hợp thì uỷ quyền cho Trung tâm Thẻ cấp phép dự phòng (stand-in)
• Các trờng hợp xin cấp phép:
- Giao dịch ứng tiền mặt: mọi giao dịch ứng tiền mặt bằng thẻ tín dụng đều phải xin cấp phép của NHPH
- Giao dịch hàng hoá dịch vụ:
+ Thẻ thanh toán có những dấu hiệu nghi ngờ
+ Thẻ không có chữ ký mẫu của chủ thẻ trên băng chữ ký mặt sau thẻ.+ Số tiền của giao dịch thanh toán bằng hoặc cao hơn hạn mức thanh toán
đã quy định
+ ĐVCNT có nghi ngờ về giao dịch thanh toán bằng thẻ (về chủ thẻ, về hiệu lực của thẻ) Trong trờng hợp này, ĐVCNT phải xin cấp phép đặc biệt (cấp phép Code 10) Khi nhận đợc yêu cầu cấp phép Code 10 từ
ĐVCNT, cán bộ cấp phép xác định thông tin về số thẻ, tên chủ thẻ, số tiền giao dịch, hiệu lực của thẻ, NHPH, tên ĐVCNT và lý do xin cấp phép Code 10 Sau đó, ĐVCNT sẽ trả lời những câu hỏi ngắn gọn “Có” hoặc
“Không” của cán bộ cấp phép về những đặc điểm của thẻ: Hologram, số
in, ký tự đặc biệt, băng chữ ký, số in chìm Trên cơ sở đó, cán bộ cấp phép sẽ ra quyết định có cấp phép hay không
* Dịch vụ cấp phép tại Trung tâm Thẻ
- Đối với ĐVCNT : Trung tâm Thẻ nhận và xử lý các yêu cầu xin cấp phép thanh toán thẻ đối với ĐVCNT đồng thời nhận và chuyển các yêu cầu khác của ĐVCNT tới các nhóm khác hàng có liên quan để giải quyết
- Đối với chủ thẻ do Ngân hàng Ngoại Thơng phát hành:
Trang 29Trung tâm Thẻ nhận và xử lý cấp phép các giao dịch thẻ đối với những thẻ
do Vietcombank phát hành TTT cũng tiến hành hớng dẫn sử dụng và giải đáp thắc mắc của chủ thẻ trong quá trình sử dụng và thanh toán thẻ
* Các hình thức xin cấp phép thanh toán thẻ
Có thể xin cấp phép thanh toán thẻ theo các hình thức sau:
+ Xin cấp phép thanh toán thẻ qua máy EDC, qua máy truyền dữ liệu (đối với ĐVCNT có trang bị máy EDC): Các thông tin của giao dịch đợc máy EDC đọc và máy sẽ tự động cấp phép nếu giao dịch đợc chấp nhận
+ Xin cấp phép thanh toán thẻ qua điện thoại: Trong những trờng hợp có nghi ngờ về chủ thẻ, ĐVCNT đợc trang bị máy EDC nhng hệ thống này tạm thời không hoạt động hoặc ĐVCNT không có máy EDC thì phải xin cấp phép với TTT bằng điện thoại cho những giao dịch lớn
+ Xin cấp phép thanh toán thẻ qua Telex: Trung tâm Thẻ cấp phép cho các giao dịch do chủ thẻ của Ngân hàng Ngoại Thơng thực hiện theo yêu cầu cấp phép của các NHTT liên hệ bằng Telex TTT xin cấp phép bằng Telex khi không thực hiện đợc việc cấp phép thông qua hệ thống SEMA hoặc khi phải liên hệ trực tiếp với NHPH thẻ xin cấp phép giao dịch thanh toán thẻ AMEX
+ Xin cấp phép qua hệ thống dịch vụ tham chiếu tự động (GARS): GARS là trung tâm xử lý cho phép NHPH và NHTT (có thể là cả ĐVCNT) trao đổi trực tiếp với nhau các thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán thẻ
b) Xử lý cấp phép tại Trung tâm Thẻ
* Giao dịch thanh toán thẻ tại Đơn vị chấp nhận thẻ
Trong trờng hợp xin cấp phép bằng điện thoại, TTT nhận những thông tin sau từ ĐVCNT: số thẻ, hiệu lực của thẻ, số hiệu đơn vị, số tiền giao dịch, loại tiền giao dịch (USD đối với thẻ AMEX; USD và VND đối với thẻ Visa, Mastercard và JCB), số Batch Code (đối với thẻ AMEX)
Trung tâm Thẻ sẽ xử lý thông tin nhận về qua hệ thống SEMA hoặc hệ thống TELEX
• Xử lý thông tin qua hệ thống SEMA: hệ thống sẽ trả lời cấp phép:
Trang 30+ Giao dịch đợc chuẩn chi (approve): nếu giao dịch đợc chấp nhận thì sẽ đợc
cấp mã số cấp phép (Code cấp phép) ĐVCNT hoặc ĐƯTM sẽ căn cứ vào mã
số cấp phép để hoàn thành giao dịch cho khách hàng
+ Giao dịch bị từ chối (Decline): nếu giao dịch bị từ chối, TTT sẽ hớng dẫn
ĐVCNT/ĐƯTM từ chối thực hiện giao dịch này và đề ra những hớng xử lý khác nh: giảm số tiền thanh toán, đổi thẻ khác hoặc thanh toán bằng phơng tiện khác
+ Thu thẻ ( Pickup): nếu thẻ đem ra giao dịch có những nghi vấn hoặc nằm
trong danh sách thẻ phải thu thì NHPH thông báo với ĐVCNT/ ĐƯTM và đề nghị thu giữ thẻ bằng phơng pháp thích hợp nhất, an toàn nhất đối với
ĐVCNT/ĐƯTM mà không gây phản ứng mạnh của chủ thẻ
+ Liên hệ với Ngân hàng phát hành ( Referral): NHPH đề nghị CNTT hoặc
chủ thẻ liên hệ với NHPH để cung cấp thêm thông tin cho việc chuẩn chi cấp phép hoặc từ chối giao dịch Khi nhận đợc thông báo này CNTT thông báo cho
ĐVCNT/ĐƯTM để chủ thẻ liên hệ với NHPH Sau đó, nếu chủ thẻ yêu cầu thì
sẽ cấp phép GARS hoặc TELEX
• Xử lý thông tin qua hệ thống TELEX:
Các trờng hợp cấp phép qua hệ thống TELEX:
+ Giao dịch tiền mặt của JCB
+ Giao dịch thẻ AMEX
+ Giao dịch thanh toán thẻ Visa, Mastercard đặc biệt: nh số tiền lớn, có nghi ngờ về chủ thẻ, cần xác nhận của NHPH hoặc khi không xử lý đợc trên hệ thống SEMA/EDC
+ Xác nhận các giao dịch thẻ Pickup
* Cấp phép thẻ thông qua hệ thống GARS, TELEX
Cán bộ cấp phép nhận thông tin từ CNTT, kiểm tra thông tin về chủ thẻ, kiểm tra dữ liệu thẻ, kiểm tra giao dịch thẻ trong hệ thống (xem xét các giao dịch của chủ thẻ trong thời gian gần nhất) Tiếp theo, cán bộ cấp phép nhập dữ liệu vào hệ thống SEMA để xin cấp phép Nếu chuẩn chi giao dịch thì có Code, nếu không thì tiến hành các bớc giải quyết tiếp theo hớng dẫn
Trang 311.2.5 Tra soát, khiếu nại và bồi hoàn
a) Khái niệm
- Giải quyết các tra soát, khiếu nại của chủ thẻ là một quá trình bao gồm các bớc đợc thực hiện theo quy định của các Tổ chức Quốc tế Các quy định này yêu cầu các bên tham gia thực hiện giao dịch thanh toán thẻ phải tuân theo
đúng các điều khoản về nghiệp vụ của mình đồng thời phải đảm bảo cung cấp chính xác và đầy đủ các chứng từ có giá trị chứng minh cho hành vi của mình
- Yêu cầu xuất trình chứng từ (Retrieval Request): NHPH yêu cầu CNTT xuất trình các chứng từ liên quan đến giao dịch chủ thẻ có thể thắc mắc hoặc khiếu nại
- Đòi bồi hoàn (Chargeback): NHPH đòi tiền CNTT đối với giao dịch chủ thẻ khiếu nại
- Tái xuất trình (Representment): NHTT xuất trình lại giao dịch đã bị NHPH
đòi bồi hoàn không đúng
- Hoà giải (Pre-arbitration/Pre-compliance Attempt): Các thành viên có liên quan trực tiếp thơng lợng nhằm giải quyết tranh chấp
- Giải quyết tranh chấp qua trọng tài (Arbitration): Sau khi tranh chấp, khiếu nại đã giải quyết theo các bớc đòi bồi hoàn mà không có kết quả, một hoặc các bên trình hồ sơ về giao dịch bị khiếu nại, tranh chấp tới Hội đồng Trọng tài của các Tổ chức Thẻ Quốc tế để giải quyết
* Các bớc giải quyết khiếu nại tại Ngân hàng thành viên:
NHPH yêu cầu NHTT xuất trình giao dịch cho NHPH và đòi bồi hoàn lần I Nếu NHTT không chấp nhận bồi hoàn thì NHTT phải tái xuất trình đến NHPH Nếu NHPH cha thấy thoả mãn với giao dịch tái xuất trình thì sẽ đòi bồi hoàn lần II Trang bên là sơ đồ 1 minh hoạ các bớc giải quyết khiếu nại tại Ngân hàng thành viên:
Sơ đồ 1: Các bớc giải quyết khiếu nại tại Ngân hàng thành viên
Trang 32Xuất trình giao dịch (30 ngày)
b) Giải quyết tra soát, khiếu nại
*Xử lý tra soát khiếu nại khi Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam là NHPH
+ Chủ thẻ có thể yêu cầu tra soát khiếu nại về phí và lãi, về một giao dịch bị ghi Nợ nhiều lần, về số tiền giao dịch không chính xác
(1) NHPH tiếp nhận tất cả các yêu cầu tra soát, khiếu nại của chủ thẻ, kiểm tra
bộ hồ sơ để ra quyết định từ chối (đối với tra soát không hợp lý) hay chấp nhận tra soát
(2) Chuyển hồ sơ tra soát đợc chấp nhận tới TTT và thông báo, hớng dẫn chủ thẻ khi nhận đợc thông tin từ TTT
(3) TTT có trách nhiệm xem xét hồ sơ, đối chiếu với các dữ liệu ở TTT để đa
ra quyết định từ chối hay chấp nhận yêu cầu tra soát Nếu chấp nhận, TTT
Thanh toán quốc tế
NHTTChủ thẻ
Trang 33tiến hành thủ tục tra soát hoặc bồi hoàn với CNTT liên quan theo quy định của Tổ chức Thẻ Quốc tế.
(4) Sau khi nhận đợc trả lời của NHTT về giao dịch cần tra soát, TTT có trách nhiệm thông báo và gửi toàn bộ chứng từ trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc trả lời cho NHPH
(5) NHPH thông báo lại cho chủ thẻ
+ Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình:
Khi các giao dịch bị xử lý sai, giao dịch do chủ thẻ khiếu nại có đủ căn
cứ để TTT tiến hành bồi hoàn thì dẫn tới việc đòi bồi hoàn NHTT.…
Giải quyết giao dịch đòi bồi hoàn:
Nếu NHTT chấp nhận yêu cầu đòi bồi hoàn lần I Trình tự nh sau:
Sơ đồ 3: Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình
(1) gửi yêu cầu đòi bồi hoàn lần I
(3) NHTT gửi chứng từ tái xuất trình đến TTT
(4) TTT ghi Nợ NHPH và chuyển chứng từ liên quan đến giao dịch tái xuất trình Nếu chủ thẻ không thoả mãn với giao dịch tái xuất trình thì yêu cầu đòi bồi hoàn lần II Các bớc giải quyết giống nh ở lần I
* Xử lý tra soát khiếu nại khi Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam là NHTT
Trang 34Sơ đồ 4: Xử lý giao dịch tra soát khi Vietcombank là NHTT
(1)
(2) (5)
(3)
(4)
(1) TTT nhận yêu cầu tra soát từ NHPH, kiểm tra và quyết định chấp nhận hay từ chối yêu cầu tra soát
(2) Nếu chấp nhận thì gửi yêu cầu tra soát tới NHTT
(3) NHTT liên hệ với ĐVCNT yêu cầu xuất trình chứng từ cần thiết
(4) ĐVCNT cung cấp chứng từ cho NHTT
(5) NHTT gửi chứng từ cho TTT và TTT thông báo lại cho NHPH
+ Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình:
TTT kiểm tra những thông tin liên quan đến giao dịch đòi bồi hoàn, xác định trách nhiệm của các bên liên quan Nếu lỗi do TTT thì TTT sẽ bồi hoàn nếu lỗi do NHTT thì tiến hành các bớc sau:
Sơ đồ 5: Giao dịch đòi bồi hoàn và tái xuất trình
(5) gửi chứng từ (4) tái xuất trình giao dịch
Chú ý: ở bớc (2), nếu NHTT chấp nhận bồi hoàn thì ghi Nợ ĐVCNT (khi
ĐVCNT có lỗi) hoặc hạch toán vào tài của NHTT (nếu NHTT có lỗi) và đến bớc (6) Nếu không chấp nhận bồi hoàn thì thực hiện bớc (3), (4), (5), (6) Nếu
NHPH
TTT
Hệ thống mạng Quốc tế TTT
ĐVCNT NHTT
Chủ thẻ
NHPH
Trang 35chủ thẻ chấp nhận thì kết thúc giao dịch, trong trờng hợp ngợc lại thì tiến hành giao dịch đòi bồi hoàn lần II và các bớc giải quyết diễn ra tơng tự.
c) Hoà giải, giải quyết tranh chấp qua Trọng tài
- Hoà giải:
Khi NHTT không chấp nhận các giao dịch đòi bồi hoàn lần II của NHPH thì sẽ tiến hành thủ tục hoà giải Nhận đợc yêu cầu hoà giải từ NHTT, căn cứ vào các chứng từ do NHTT và NHPH cung cấp TTT sẽ tiến hành xem xét để đa ra ý kiến chấp nhận hay từ chối hoà giải Nếu chấp nhận sẽ thông báo cho NHPH
Nhận đợc thông báo của TTT, NHPH thông báo ngay cho chủ thẻ để đa
ra quyết định cuối cùng Nếu chấp nhận hoà giải thì TTT sẽ đòi tiền NHPH và ghi Có NHTT Nếu không chấp nhận hoà giải thì TTT sẽ đa tranh chấp ra Trọng Tài
- Giải quyết tranh chấp qua Trọng tài:
Hồ sơ giao dịch bị khiếu nại đợc trình ra Hội đồng Trọng tài của các Tổ chức Thẻ Quốc tế giải quyết Phán quyết của Trọng tài có giá trị chung thẩm
và bên nào thua bên ấy chịu án phí
- Giải quyết tranh chấp với những giao dịch đặc biệt:
Đối với những giao dịch không thuộc đối tợng giải quyết theo thủ tục
đòi bồi hoàn thông thờng, khi nhận đợc th khiếu nại, TTT dựa trên các chứng
từ đợc cung cấp có thể xem xét quyết định chuyển hồ sơ trực tiếp tới Hội đồng Trọng tài để giải quyết nếu ngân hàng thành viên không có trả lời hoặc trả lời không thoả đáng trong quá trình hoà giải
1.3 Tình hình sử dụng và thanh toán thẻ ở một số nớc trên Thế giới
Thẻ tín dụng ra đời cách đây đã mấy thập kỷ Cho đến nay, thẻ tín dụng
đã trở thành một phơng tiện thanh toán phổ biến không thể thiếu đợc đối với ngời tiêu dùng ở nhiều nơi trên thế giới
Nhìn chung, số lợng thẻ tín dụng và doanh số hoạt động thẻ không ngừng tăng lên, đặc biệt với tốc độ rất cao trong một số năm vừa qua Dự báo
Trang 36trong những năm tới thị trờng thẻ sẽ mở rộng hơn nhiều, các chỉ số trong hoạt
động thẻ cũng sẽ tăng cao Bảng dới đây sẽ cho thấy tình hình hoạt động thẻ năm 1995 và dự báo về hoạt động này trên thế giới trong 10 năm tới tại các khu vực thị trờng khác nhau
Bảng 1: Bảng tổng kết và dự báo các thị trờng thẻ trên thế giới
Nguồn: Retail Banking Research and Nilson Report
Trong số các loại thẻ tín dụng đang lu hành trên thế giới hiện nay, các thẻ tín dụng mang nhãn hiệu Mastercard, Visa là những thẻ thông dụng nhất,
đợc ngời tiêu dùng sử dụng nhiều nhất Với mạng lới ĐVCNT trải rộng toàn cầu (24 triệu ĐVCNT trên 130 nớc đối với thẻ Visa và 22 triệu ĐVCNT ở hơn
190 nớc đối với thẻ Mastercard) [23, 24] cùng doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, Mastercard và VISA chỉ đứng sau tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Số lợng thẻ lu hành cũng nh giá trị giao dịch bằng thẻ không ngừng tăng với tốc độ cao
1.3.1 Tình hình sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Thái Lan
Sau khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam á, ở Thái Lan bùng nổ nhu cầu tiêu dùng trong dân c và các ngân hàng thơng mại đã sớm nhận ra triển vọng phát triển của lĩnh vực tín dụng tiêu dùng Từ đây, bắt đầu cuộc chạy đua trong phát hành và thanh toán thẻ tín dụng mà tiên phong là các ngân hàng nớc ngoài nh Citibank, HSBC
Trang 37Nếu nh trớc khủng hoảng đại đa số ngời dân không dùng thẻ tín dụng thì đến nay con số ngời không có thẻ tín dụng chỉ là 7% [16] Trong năm
2001, doanh số thanh toán thẻ Visa tăng 48% và khuynh hớng này tiếp tục tăng mạnh vì giao dịch mua sắm hàng hoá - dịch vụ bằng thẻ tín dụng mới chỉ chiếm 3,73% tổng giao dịch Dự đoán năm nay số lợng thẻ mới phát hành sẽ tăng gấp đôi Theo Tổ chức thẻ VISA, tính đến cuối tháng 6/2002 đã có 2,8 triệu thẻ tín dụng Visa lu hành trên thị trờng Thái Lan, tăng 30% so với cùng
kỳ năm ngoái [18] Hiện nay, cạnh tranh trong lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ tín dụng ở Thái Lan diễn ra rất gay gắt Các ngân hàng nớc ngoài với lợi thế về dịch vụ phong phú, trình độ nghiệp vụ phát hành, thanh toán và quản
lý rủi ro cao đã chiếm thị phần khá lớn (57%), điển hình là Ngân hàng Citibank, HSBC Mặc dù Citibank chỉ còn có một chi nhánh ở Thái Lan nhng lại có số lợng thẻ tín dụng phát hành cao nhất (0,5 triệu thẻ) Tiếp đến là Ngân hàng HSBC Chỉ trong vòng 18 tháng, số lợng chủ thẻ của HSBC tăng từ 80.000 ngời lên đến 230.000 ngời [16] Các ngân hàng thơng mại Thái Lan cố gắng giữ thị phần còn lại bằng các biện pháp cạnh tranh nh áp dụng mức lãi suất thấp, bổ sung nhiều dịch vụ trợ giúp, khuyến mãi Các ngân hàng này rất chú trọng phát triển thẻ tín dụng nội địa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc
nh mua sắm hàng hoá hàng ngày, thanh toán các dịch vụ vận tải, sửa chữa ô tô Từ tháng 3 đến tháng 6/2002, Ngân hàng Châu … á đặt tại Băng - Cốc đã phát hành 25.000 thẻ tín dụng nội địa loại này
Để tạo điều kiện cho thanh toán thẻ tín dụng phát triển, Chính phủ Thái Lan đã bãi bỏ quy định về mức thu nhập tối thiểu của chủ thẻ tín dụng (Trớc kia, nếu muốn sở hữu một tấm thẻ tín dụng, chủ thẻ phải có thu nhập hàng tháng tối thiểu là 365 USD) Vì vậy, đối tợng sử dụng thẻ đã mở rộng đến những ngời có thu nhập thấp hơn Theo ý kiến các chuyên gia thì rủi ro phổ biến thanh toán thẻ tín dụng đến tầng lớp dân c có thu nhập thấp không cao vì
số ngời không có khả năng thanh toán không nhiều Trên tinh thần đó, Ngân hàng “Krung Thai” đã bắt đầu phát hành thẻ tín dụng cho những ngời có thu nhập hàng tháng là 180 USD Chính sự thông thoáng này đã tạo điều kiện cho
Trang 38mọi tầng lớp dân c trong xã hội đợc sử dụng loại hình thanh toán văn minh này Một cuộc nghiên cứu các trờng đại học gần đây cho thấy 21% chủ sở hữu thẻ tín dụng ở Thái Lan là sinh viên [18] Họ đều là những ngời không có thu nhập.
Thêm vào đó, sau cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ, số khách du lịch nớc ngoài vào Thái Lan tăng đột biến cũng nh sự phát triển mua bán trực tuyến đã là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của thị trờng thẻ tín dụng Thái Lan
1.3.2 Tình hình sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Trung Quốc
Trung Quốc là thị trờng rộng lớn đối với mọi loại hàng hoá và là thị ờng đầy hứa hẹn với thẻ tín dụng trong tơng lai không xa Chiếc thẻ tín dụng bằng đồng Nhân dân tệ đầu tiên xuất hiện ở Trung Quốc vào 6/1986 mang tên Great Wall Card do Ngân hàng Bank of China phát hành Đến năm 1987, Ngân hàng này trở thành thành viên của Tổ chức Thẻ Quốc tế VISA và phát hành thẻ tín dụng quốc tế đầu tiên vào năm 1988 Mặc dù cha có quy chế pháp
tr-lý hoàn chỉnh nhng thẻ tín dụng đã nhanh chóng khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế Trung Quốc Lúc đầu, nhu cầu về thẻ tín dụng rất lớn, thẻ chủ yếu nhằm vào mục đích tiêu dùng của các cá nhân Cho đến nay, các ngân hàng Trung Quốc đã phát hành đợc 277 thẻ tín dụng nội địa bằng đồng Nhân dân tệ và số lợng thẻ mới phát hành tăng trung bình 64% mỗi năm Tổng giao dịch bằng thẻ tín dụng tăng 76%/năm và số ĐVCNT tăng 51%/năm Tỷ
lệ các giao dịch mua bán lẻ bằng thẻ tín dụng cũng tăng Năm ngoái, chỉ tiêu này tăng hơn 10% [25]
Từ chỗ chỉ có 4 ngân hàng phát hành, đến nay đã có hơn 20 ngân hàng thơng mại Trung Quốc tham gia kinh doanh lĩnh vực này Hiện tại, ở Trung Quốc, 42,3% dân số cả nớc có thẻ tín dụng, trong đó 17% có hơn hai loại thẻ
mà phổ biến là thẻ mang thơng hiệu Visa, Mastercard, AMEX và Discover card (theo con số thống kê của Tổ chức điều tra xã hội Trung Quốc) [14, số
20-2000] Tuy nhiên, việc sử dụng thẻ tín dụng đợc phát hành trong nớc đang gặp bế tắc do nhiều ngời dân Trung Quốc vẫn cha sử dụng những thẻ tín dụng
Trang 39mà họ có Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều máy phục vụ dịch vụ thẻ tín dụng không có các thiết bị đầu cuối (terminals) cần thiết Chính vì vậy, các ngân hàng ở nớc này đang gấp rút nâng cấp, hoàn thiện và xây dựng hệ thống các máy AMT để mở rộng các hoạt động Ngân hàng điện tử và khuyến khích sử dụng thẻ tín dụng nhiều hơn.
Thêm vào đó, môi trờng pháp lý dần hoàn thiện và việc khai trơng hệ thống thanh toán thẻ nội địa thống nhất trong cả nớc (26/4/2002) sẽ là động lực thúc đẩy hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Trung Quốc phát triển
1.3.3 Tình hình sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ở Pháp
Hình thức thanh toán thẻ bắt đầu xuất hiện ở Pháp vào thập kỷ 60 của thế kỷ XX Hiện nay, thẻ trở thành phơng tiện thanh toán phổ biến: 72% dân
số trên 18 tuổi có ít nhất một tấm thẻ thanh toán và sử dụng trung bình 115 lần/năm Với 3,5 triệu máy thanh toán thẻ và 700.000 cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ, phơng tiện thanh toán bằng thẻ tín dụng ở Pháp tăng 13% trong năm 2000, đạt mức tăng trởng cao nhất trong 10 năm qua Cũng trong năm 2000, ở Pháp có 34 triệu thẻ tín dụng đang lu hành [17]
Về phơng diện pháp lý, ở Pháp không có luật điều chỉnh hình thức thanh toán thẻ mà chỉ có các qui ớc của các Tập đoàn thẻ thanh toán, trong đó
có các điều kiện, nguyên tắc phát hành, sử dụng thẻ…
Về phơng diện kỹ thuật, các ngân hàng Pháp xử lý các nghiệp vụ trên các loại máy móc hiện đại nhất ở Pháp hầu hết các cá nhân đều có tài khoản
ở ngân hàng vì vậy, sử dụng thẻ ở Pháp rất tiện lợi Cơ sở kinh tế để phát hành thẻ tín dụng là số d trên tài khoản, nếu vợt quá số d trên tài khoản thẻ sẽ bị phạt Các ngân hàng Pháp không ấn định hạn mức của thẻ mà chỉ giới hạn mức tiền tối đa cho một lần giao dịch và số d tài khoản tiền gửi để đảm bảo thanh toán Tất cả các giao dịch đợc kiểm tra tức thì thông qua hệ thống Online, Ofline nên có thể biết một ngày có bao nhiêu giao dịch và giao dịch ở những nơi nào, qua đó có thể phát hiện đợc các giao dịch gian lận
Trang 40Chơng 2 Thực trạng phát hành, sử dụng và thanh toán
thẻ tín dụng ở việt Nam (Lấy Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam làm điểm nghiên cứu)
2.1 Lịch sử phát triển thẻ tín dụng ở Việt Nam
2.1.1 Lịch sử phát triển thẻ tín dụng quốc tế ở Việt Nam
Phơng thức thanh toán bằng thẻ tín dụng đã đợc sử dụng ở nhiều nớc trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ XX, tuy nhiên, khái niệm đó mới đợc
du nhập vào Việt Nam từ đầu những năm 90 ở Việt Nam, hầu hết ngời dân sử dụng tiền mặt trong việc thanh toán và chi tiêu hàng ngày Các cơ quan, công
ty, tổ chức cũng cha quen với việc sử dụng thẻ trong thanh toán và giao dịch Không chỉ thẻ mà các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt nh séc, tài khoản cá nhân cũng không phổ biến ở Việt Nam
Từ năm 1990, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đã đi đầu trong việc chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Tuy vậy, vào thời điểm đó Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam mới chỉ là đại lý thanh toán thẻ cho các Tổ chức Thẻ quốc tế MASTERCARD và VISACARD thông qua hai ngân hàng của Singapore và Malaisia là BFCE Singapore và MBF Malaisia và dịch vụ này chủ yếu để phục vụ khách du lịch và thơng nhân nớc ngoài đến Việt Nam
Năm 1995, thị trờng thẻ Việt Nam mới thực sự sôi động với sự tham gia của nhiều ngân hàng khác (xem bảng 12: “Thị phần thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank qua các năm”, trang 65) Năm 1996, 4 ngân hàng Việt Nam đợc kết nạp là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ MASTERCARD, trong đó Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VCB) và Ngân hàng Thơng mại cổ phần á Châu (ACB) đồng thời là thành viên chính thức của Tổ chức Thẻ VISA Ngay trong năm 1996, 2 ngân hàng VCB và ACB đã