NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG, SINH HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỐNG ĐỔ CỦA NGÔ NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔ Ở VIỆT NAM
Trang 1Viện khoa học nông nghiệp việt nam
~~~~~FG~~~~~
Nguyễn Văn Thu
Nguyễn văn thu
nghiên cứu một số đặc điểm nông, sinh học có
liên quan đến Tính chống đổ của ngô,
nhằm phát triển ngô ở việt nam
Chuyên ngμnh : Trồng trọt
Tóm tắt Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thanh Tuyền
Hμ nội - 2007
Trang 2Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhμ nước
họp tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Vμo hồi: giờ ngμy tháng năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3 Thư viện Viện Nghiên cứu ngô
Trang 3có liên quan đến luận án
Tiếng Việt
1 Trần Hồng Uy, Nguyễn Thanh Khiết, Vũ Duy Điện, Nguyễn Văn
Thu, Nguyễn Đức Việt, Nguyễn Tiến Trường, Vũ Quang Huy
vμ ctv (2001), Kết quả nghiên cứu chọn tạo vμ trồng thử
số 1, 2001
2 Nguyễn Văn Thu, Trần Hồng Uy (2006), ảnh hưởng của một số
đặc điểm hình thái đến đổ gãy vμ năng suất một số dòng ngô ,
4 Nguyễn Văn Thu (1998), Varietal differences in reaction to water
logging stress in maize , Maize post- harvest practices in Asia
and researches in crop management, Asia Maize Training Center, Suwan Farm, Pak chong, Nakhonratchasima, 30320, THAILAND, 1998
5 Nguyễn Văn Thu (2003), Survey of Hybrid Maize Seed Production
in Mae Ramat District, Tak Province , FCRI Bulletin, Field
Crop Research Institute, Bangkok, THAILAND, Vol 4 issue: 1, January 2003
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tμi
Ngô lμ cây mμu lương thực quan trọng của Việt Nam, mặc dù năm 2005 đã đạt 1.039.000 ha, năng suất (NS) bình quân 35,5 tạ/ha (Ngô Hữu Tình, 2005), nhưng giữa các năm, các vùng thường thấp vμ không ổn định Có nhiều nguyên nhân, trong đó gió mạnh lμm ngô đổ gãy, gây giảm NS lμ yếu tố thường xuyên sảy ra Theo Trần Hồng
Uy, Ngô Hữu Tình vμ cs (1997),cho rằng khi ngô bị đổ ở giai đoạn trỗ cờ, sẽ gây tổn thất từ 50 - 75% sản lượng Sherry A Flint- Gracia, et al (2003), ước tính hμng năm
đổ gãy ở ngô đã lμm mất từ 5 - 20 % NS trên toμn thế giới Nếu khắc phục được cản trở nμy sẽ góp phần phát triển ngô ổn định ở Việt Nam Tuy nhiên, để hạn chế hiện tượng ngô đổ gãy cần giải quyết đồng bộ một số vấn đề sau:
- Lựa chọn giống ngô có tính chống đổ tốt để phát triển
- Gieo trồng để né tránh vμo thời điểm có gió mạnh
- Tìm kiếm biện pháp kỹ thuật như mật độ, bón phân hợp lý
Xuất phát từ những yêu cầu thiết thực trên, chúng tôi tiến hμnh đề tμi: Nghiên
cứu một số đặc điểm nông, sinh học có liên quan đến tính chống đổ của ngô, nhằm phát triển ngô ở Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
1) Tìm hiểu ảnh hưởng của gió tới vấn đề đổ gãy ở cây ngô 2) Xác định vμ
cung cấp dẫn liệu khoa học về sự đóng góp từng đặc điểm nông, sinh học với đổ gãy Tìm hiểu mối quan hệ tổng hợp giữa các đặc tính với NS dòng vμ tổ hợp lai (THL) Tìm hiểu một số cơ chế đổ gãy ở chỉ tiêu sinh lý, thông qua các mối tương quan, tập
trung tuyển chọn các dòng, giống ngô có tính chống đổ 3) Đề xuất biện pháp để góp phần định hướng cho công tác nghiên cứu vμ sản xuất giống ngô chống đổ 4) Lựa
chọn vật liệu tiến hμnh lai thử các THL có NS cao, chống đổ tốt
3 ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn của đề tμi
3.1 ý nghĩa khoa học
1) Đề tμi đã nhận xét trong điều kiện nhiệt đới gió mùa của Việt Nam, tốc độ
gió mạnh có liên quan chặt với tỷ lệ đổ gãy Nhu cầu có những giống ngô chống đổ
luôn lμ đòi hỏi bức thiết trong nghiên cứu cũng như trong sản xuất 2) Các kết quả
nghiên cứu chứng minh được một số chỉ tiêu quan trọng: Lực bẻ thân, đường kính
thân, độ dμy vòng mô cứng, áp suất thẩm thấu tương quan chặt đến tính đổ ở ngô 3)
Đề tμi đã nghiên cứu sự phục hồi sau đổ ở ngô vμ bổ sung vμo cơ sở lý luận lμ có thể
đánh giá tính chống đổ ở mật độ cao (9,5 vạn cây/ha) 4) Đề tμi bước đầu xác định vμ
khai thác ưu thế lai (ƯTL) về tính chống đổ giữa các nguồn vật liệu để thử nghiệm một số THL có NS cao, chống đổ tốt
đổ 3) Kết quả nghiên cứu của đề tμi đã lai tạo được một số THL chống đổ tốt có NS
cao đang khảo sát tại các tỉnh ở phía Nam
Trang 54 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 137 trang, 39 bảng biểu, 16 hình ảnh minh hoạ, 117 tμi liệu tham khảo Cấu trúc luận án gồm 8 phần: Mở đầu: 6 trang Cơ sở khoa học vμ tổng quan tμi liệu: 28 trang.Vật liệu, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu 10 trang Kết quả vμ thảo luận: 78 trang Kết luận vμ đề nghị : 2 trang Các công trình công bố có liên quan đến luận án : 5 công trình Tμi liệu tham khảo (117 tμi liệu): 12 trang Phụ lục: 29 trang
5 Những đóng góp mới của luận án
1) Nghiên cứu tính đổ của ngô lần đầu tiên được thực hiện một cách chi tiết, có
hệ thống tại Việt Nam; 2) Qua điều tra, thu thập số liệu về cường độ vμ tần suất gió
đã xây dựng được phương trình dự tính tỷ lệ đổ gãy ở ngô trong điều kiện có gió
mạnh; 3) Đề tμi đã chứng minh một số đặc điểm nông sinh học quan trọng như: Lực
bẻ thân, đường kính thân, chiều cao cây, độ dμy vòng mô cứng, áp suất thẩm thấu của
tế bμo thân ngô có tương quan chặt với đổ rễ vμ đổ gãy thân Dựa vμo các chỉ số nμy
có thể chọn được các dòng, giống ngô chống đổ; 4) Đề tμi đã nhận xét sự phục hồi
sau đổ gãy của ngô có tỷ lệ thấp, nhất lμ đổ gãy thân trong giai đoạn trước trỗ cờ
không có khả năng phục hồi; 5) Bước đầu thử nghiệm được một số THL NS cao,
chống đổ tốt đang khảo sát tại các tỉnh khu vực phía Nam vμo năm 2004, 2005
Chương 1 Cơ sở khoa học vμ tổng quan tμi liệu
Đề tμi đã tham khảo 117 tμi liệu trong vμ ngoμi nước thuộc 8 vấn đề lớn:
1.1 Cơ sở khoa học của đề tμi
1.1.1 ảnh hưởng của gió, bão tới đổ gãy
1.1.2 Các khái niệm về đổ gãy: Theo S.M Vaidyal et al,(1988) có 3 loại đổ gãy ngô:
- Đổ cơ học lμ trường hợp do sức va đập của gió tác động một lực nhất định lớn hơn lực chống chịu, khi đó cây trồng bị đổ
- Đổ sinh lý lμ do ảnh hưởng áp lực của tế bμo, cấu trúc của thân, của rễ kém
- Đổ di truyền lμ tính thường xuyên đổ cho dù bất cứ trong điều kiện nμo
Dựa trên hiện tượng, có hai định nghĩa được nhiều người đồng tình nhất, đó lμ:
1) Đổ rễ (Root Lodging) (hình 3.12) lμ trường hợp cây bị nghiêng một góc≥ 300
so với phương thẳng đứng, cho đến mức nằm rạp trên mặt đất Biểu hiện của đổ rễ lμ cây lệch đi so phương vuông góc với mặt đất vμ không bị gãy ngang Gốc cây có thể
không bị bật rễ nếu ở giai đoạn cây con mμ đổ rạp trên mặt đất 2) Đổ gãy thân (Stalk
Lodging) (hình 3.11) lμ tình trạng cây bị gãy ngang thân Thân có thể gãy lìa hoặc bị gãy gập ngang cây (Ngô Hữu Tình vμ cs, 2002)
1.1.3 Nguyên nhân của đổ gãy
1.1.4 Đặc tính hình thái vμ biểu hiện của đổ gãy
1.1.5 Cơ sở sinh lý tính chống đổ
1.1.6 Cơ sở di truyền của tính chống đổ ở cây trồng
1.1.7 Phương pháp chọn dòng dựa vμo chỉ số chọn lọc
1.1.8 ưu thế lai, khả năng kết hợp tính chống đổ,các phương pháp đánh giá
1.2 Những kết quả nghiên cứu khả năng chống đổ ở cây ngô
Trang 61.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoμi
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước về chống đổ ở ngô
Chương 2 Vật liệu, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Vật liệu nghiên cứu: Bao gồm 23 dòng thuần, trong đó: 13 nguồn dòng ngô tại
Việt Nam, 4 dòng từ CIMMYT, 4 dòng từ Thái Lan, 1 dòng từ ấn Độ
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến tính đổ (gãy) của ngô 2.2.2 Nghiên cứu chi tiết về các đặc điểm nông, sinh học có liên quan đến tính chống
đổ (gãy) của một số nguồn nguyên liệu ngô Việt Nam
2.2.3 Những nghiên cứu góp phần định hướng cho sản xuất ngô có tính chống đổ
2.3.2 Nghiên cứu trên đồng ruộng
Thí nghiệm (TN) đồng ruộng được bố trí theo phương pháp chuẩn của CIMMYT
vμ Viện Nghiên cứu Ngô Bốn thí nghiệm đánh giá dòng vμ 4 TN lai đỉnh 10 dòng ở 2
mức mật độ (9,5 vạn cây/ha vμ 5,7 vạn cây/ha), theo RCBD, 3 - 4 lần nhắc lại BaTN lai
diallel theo Grifing 1: 5x 5 vμ 8x8, hμng dμi 4 m, mỗi ô 4 hμng, khoảng cách 70 x 25cm
vμ 1 cây/hốc TN so sánh THL bố trí khối RCBD, 3 lần nhắc lại
2.3.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Phân tích một số chỉ tiêu sinh học của 8 dòng vμ 7 THL điển hình về cấu trúc thân theo phương pháp cắt lát mỏng của Trần Công Khanh (1981), xác định áp suất thẩm thấu tế bμo thân ngô theo phương pháp đẳng trương của Vũ Văn Vụ (2001) trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia- Hμ Nội ( hình 3.6)
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi TN tiến hμnh theo hướng dẫn chuẩn của CIMMYT (1985), Viện nghiên cứu Ngô vμ quy phạm Khảo Kiểm nghiệm giống ngô 10-TCN 341- 98
2.3.5 Tính toán vμ xử lý số liệu
Kết quả TN được xử lý thống kê theo chương trình máy tính MSTATC TN 23 dòng khảo sát, theo phần mềm chỉ số chọn lọc Selection index của CIMMYT Phân tích đặc điểm nông, sinh học trong lai diallel theo phương pháp 1 của Griffing (1956)
vμ Nguyễn Đình Hiền (1996) Phân tích tương quan theo chương trình Microsoft Excel version 5.0 Đồ thị được vẽ theo chương trình Sigma Plot Version 7.0
2.4 Thử nghiệm, khảo sát một số tổ hợp lai chống đổ
Từ vật liệu tham gia nghiên cứu, lai thử các THL gồm có dòng chống đổ: DF1, CML161, CBA, B392 đối chứng lμ giống LVN 10 chống đổ tốt nhất trong sản xuất
Trang 7Chương 3 Kết quả nghiên cứu vμ thảo luận 3.1 ảnh hưởng điều kiện khí hậu thời tiết đến tính đổ của ngô
Gió lμ nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đổ gãy ngô Kết quả số liệu khí tượng
Bảng 3.2, 3.3 (tr.47), Bảng 3.4 (tr.48) cho thấy: ở vùng châu thổ sông Hồng tốc độ
gió từ cấp 4 trở lên (≥ 7m/s) tháng nμo cũng xảy ra, đây lμ nguyên nhân lμm ngô bị đổ
lμm cho NS không ổn định giữa các năm vμ các vùng
Bảng 3 2 Thống kê tốc độ gió mạnh từ năm 2000- 2004 tại vùng Đồng
bằng châu thổ Sông Hồng
Nguồn: Số liệu Khí tượng, Hoμi Đức- Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Hμ Nội, 2005
Gió từ cấp 2- 3 không gây ra đổ gãy ngô, nhưng khi tốc độ gió tăng từ cấp
4, 5 ngô bắt đầu đổ, NS bị giảm nặng vμ khi tốc độ gió đạt cấp 7 trở lên thì tỷ lệ
ngô đổ lμ quá lớn (Bảng 3.5 tr 50,Bảng 3.6)
Bảng 3 6: ảnh hưởng của các cấp gió với đổ ngô ở THL DF2/X306
Qua số liệu ở bảng 3.6, phương trình quan hệ giữa tỷ lệ đổ của ngô vμ cấp gió
có dạng y= ax+b (x lμ tốc độ gió) vμ phương trình dự báo có dạng:
ở giai đoạn từ 3 đến 9 lá:
Tỷ lệ đổ rễ Y = 14,7 x - 46 (đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8) (3)
Tỷ lệ gãy thân Y=17,6x - 83 ( đúng từ gió cấp 5 đến gió cấp 8) (4)
ở giai đoạn trỗ cờ:
Tỷ lệ đổ rễ Y = 16,1 x - 48 ( đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8) (5)
Tỷ lệ gãy thân Y =17,0x - 66 (đúng từ gió cấp 4 đến gió cấp 8 ) (6)
Tóm lại: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu đến
tính đổ của ngô đã rút ra nhận xét: 1) Gió lμ nguyên nhân chính gây nên đổ gãy ở
ngô; 2) Tần suất xuất hiện gió mạnh từ 7 m/s trở lên phân bố ở mọi vùng, mọi thời vụ
gieo trồng Biện pháp kỹ thuật bố trí thời vụ né tránh lμ không có hiệu quả mμ cần có
các giống ngô chống đổ, năng suất cao 3) Kết quả nghiên cứu thực địa đề tμi đã xây
dựng được cơ sở dự báo đổ gãy ở ngô trong điều kiện gió từ cấp 4 trở lên
Số ngμy có tốc độ gió mạnh 7m/ s (tương ứng gió cấp 4)
Trang 83.2 Nghiên cứu những đặc điểm nông, sinh học có liên quan đến tính chống đổ ở ngô 3.2.1 Nghiên cứu các đặc điểm nông, sinh học của vật liệu chống đổ trong tập đoμn giống ngô
Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông, sinh học của 23 dòng ngô khảo sát
ở Bảng 3.7 (tr.53) lμ cơ sở để tiến hμnh chọn lọc các dòng có đặc tính chống đổ, được thể hiện qua bảng 3.8
Bảng 3 8 Kết quả các dòng được chọn, thông qua chỉ số chọn lọc Selection Index , năm 2000
chọn lọc
Cao cây (cm)
Cao bắp (cm)
Đường kính thân (cm)
Lực bẻ thân (kg lực)
Đổ rễ (%)
Đổ thân (%)
rễ vμ đổ thân cao nhất (16,5% đổ rễ, 4,1% đổ thân) có giá trị chọn lọc cao nhất 11,90 Kết quả nμy tương tự với nhiều tác giả cho rằng những dòng có chỉ số chọn lọc về tính
đổ cμng cao thì có tính chống đổ kém vμ ngược lại (Chang, P J Loesch et al, 1976); Vaidya vμ Mahabal, (1986).v.v Trong số 12 dòng được chọn lọc một số có quan hệ gần nên chỉ sử dụng 10 dòng để nghiên cứu chi tiết ở các bước tiếp theo
3.2.2 Kết quả phân tích các tính trạng liên quan đến đổ gãy ở ngô bằng phương pháp phân tích chùm (Clusters analysis)
Đánh giá các đặc điểm nông, sinh học liên quan tới tính chống đổ đề tμi đã theo dõi hơn 20 chỉ tiêu Việc áp dụng phương pháp lọc phân nhóm (phân tích chùm Clusters analysis) lμ căn cứ tập trung vμo một số chỉ tiêu chính Cơ sở của phương pháp nμy lμ dùng khoảng cách hệ số tương quan rXY để đo mối quan hệ giữa hai tính trạng X, Y Cặp tính trạng có hệ số tương quan cao nhất được ghép lại với nhau thμnh nhóm lớn hơn, sau đó ghép tiếp với các tính trạng có quan hệ gần, ghép liên tiếp cho
đến khi hình thμnh một cây Dendogram như hình 3.2
Qua hình 3.2 sơ bộ nhận xét như sau: Có 3 nhóm tính trạng chính:
- Nhóm thứ nhất: Các chỉ tiêu hình thái thể hiện “độ lớn của thân” như chiều cao cây, dμi lóng, đường kính thân, NS, liên quan chặt chẽ với nhau ở mức: 72,21 -
Trang 9100,00 Tính trạng góc lá đứng riêng một mình (có giá trị tương đồng: 44,42 – 72,21)
- Nhóm thứ hai gồm: Đổ rễ vμ đổ thân ở mức quan hệ rất gần giá trị100,00
- Nhóm thứ ba: Chỉ có một biến khối lượng thân khô đứng biệt lập
Bằng cách ghép nhóm tương tự như trên đã phân nhóm được các cá thể quan sát vμ nhóm tính trạng trong vụ Xuân 2002, Thu 2003 như hình 3.3 (tr.57), 3.4 (tr.58)
D en d ro g ram w ith C o mp lete Lin k ag e an d E u c lid ean D istan c e
Hình 3.5 Kết quả phân nhóm các cá thể quan sát bằng khoảng cách Eucidean, thí nghiệm tổ hợp lai, vụ Thu năm 2003, tại Đan phượng, Hμ Tây
Phân nhóm liên kết các tính trạng bằng khoảng cách Eucidean
Trang 10Kết quả phân nhóm các cá thể quan sát bằng khoảng cách Eucidean (hình 3.5) cho thấy: Các dòng thuần tạo thμnh một nhóm riêng biệt (số 1, 47, 10, 37, 19, 28,
- Nhóm tổ hợp số 27 (CML161 x X306) vμ 51 (D536 x X06) gần nhóm số 12,
63, 15, 50, 62, 31, 52 Cả 4 THL 23, 43, 27 vμ 51 đều có dòng X306 tham gia
3 trường hợp sau có thể lμ đại diện cho tính chống đổ:
- THL số 26 (CML161 x DF2) gần nhóm số 6, 58, 7, 38, 29, 41 lμ các THL: (DF1 x D9472), (8-13 x DF2), (DF1 x D536), (CBA x D9472), (CML161 x CBA) vμ (D9472 x DF1)
- Tổ hợp số 25 (CML161 x DF1) gần nhóm số 61, 42, 48, 16 tương ứng với (8-13 x CBA), (D9472 x DF2), (D9472 x 8-13) vμ (DF2 x 8-13)
- THL số 4 (DF1 x CML161) gần với nhóm số 2, 33, 13, 9, 57 (DF1 x DF2), (CBA x DF1), (DF2 x CBA), (DF2 x DF1) vμ (8-13 x DF1)
Cả 3 tổ hợp 4, 25 vμ 26 đều có dòng CML161 tham gia trong các THL
Từ kết quả phân tích chùm Cluster analysis (hình 3.2, 3.3, 3.4, 3.5) vμ số liệu thống kê toán học định lượng mối quan hệ các tính trạng đã thiết lập phương trình quan
hệ (hồi quy lọc) giữa các đặc điểm nông, sinh học cho cây ngô chống đổ như sau:
Trong đó: x1 lμ khối lượng thân lá tươi; x2 lμ chiều cao cây; x3 lμ đường kính thân
Tóm lại: : Kết quả lọc hồi quy đã xác định được các nhóm tính trạng có liên kết tương
đồng với nhau ở mức độ cao với đổ gãy Nhờ đó cho phép đi sâu phân tích những bước tiếp theo về tương quan giữa các kiểu hình (nông, sinh học) với tính chống đổ của ngô
3.2.3 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông, sinh học tính chống đổ ở ngô
3.2.3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông, sinh học của các dòng vμ tổ hợp lai trong vụ Xuân 2002 tại Đan Phượng, Hμ Tây
Kết quả nghiên cứu bảng 3.10 cho thấy: Chiều cao cây của các dòng vμ THL biến động từ 106,1-192,2cm, cao đóng bắp từ 50,3- 87,2cm, thấp nhất dòng A4-12, cao nhất lμ THL(A4-12/B392) Đường kính thân biến động từ 1,1cm đến 1,7cm ở mức CV% lμ 2,46 với sự sai khác có ý nghĩa ở mức LSD0,05 = 0,075
Lực bẻ thân biến động từ 5,7-9,5 (kg lực) vμ có hệ số biến động khá nhỏ (3,35%), ở mức sai khác có ý nghĩa LSD0,05 THL số 6 (DF2/A4-12) lực bẻ thân thấp nhất (5,7 kg lực) thì có tỷ lệ đổ rễ vμ đổ thân khá cao (13,9% vμ 6,2%) Ngược lại, THL số 18 (CML161/Tland B392) lực bẻ thân cao nhất (9,5kg lực) thì tỷ lệ đổ rễ vμ
đổ thân thấp nhất (0,0% vμ 0,0%) Điều nμy có thể xác định lực bẻ thân có tương quan với tính đổ, hay tính chống đổ phụ thuộc vμo giá trị của lực bẻ thân lớn hay bé
Những THL có dòng CML161 vμ B392 tham gia thường tỷ lệ đổ thấp hơn các THL có dòng A4-12 THL CML161/B392 không bị đổ gãy, trong khi TlandA1/A4-12
Trang 11đổ rễ 27,1%, đổ thân 7,1% hoặc DF2/TlandA1 đổ rễ 15,0%, đổ thân lμ 3,6% Chứng tỏ tính
đổ gãy phụ thuộc vμo chủng loại giống khác nhau
Bảng 3.10 Một số đặc điểm nông, sinh học của các dòng vμ tổ hợp lai, vụ Xuân 2002, tại Đan Phượng, Hμ Tây
(cm)
Cao bắp (cm)
ĐK thân (cm)
Lực bẻ thân (kg lực)
Đổ Rễ (%)
Đổ thân (%)
số 33 (CBA/DF1) 192,6 cm vμ THL số 5 (DF1/CBA) 192,3 cm Tương tự, ở vụ Thu
2003, THL số 12 (DF2/CML161) 199,3cm; THL số 5 (DF1/CBA) 196,5cm; THL số 4 (DF1/CML161) 195,4 cm Nhìn chung chiều cao cây ở các dòng vμ THL biến động
Trang 12không lớn, vụ Xuân CV% lμ 3,9%, vụ Thu lμ 3,57% với sự sai khác có ý nghĩa ở mức
đổ thân 0,5% vμ 0,5%) THL số 18 (X306/DF2) lực bẻ thân thấp lμ 7,7kg lực ở vụ Xuân vμ 7,5kg lực ở vụ Thu thì có tỷ lệ đổ rễ cao (11,6% vụ Xuân vμ 11,8% vụ Thu) THL số 11 (DF2/ X306) lực bẻ thân thấp nhất 7,1kg lực vụ Xuân vμ 6,7kg lực vụ Thu
có tỷ lệ đổ rễ ở mức cao ở cả hai vụ (12% vụ Xuân, 17,6% vụ Thu)
Dòng số 1 (DF1) lực bẻ thân cao nhất lμ 7,3 kg lực vụ Xuân vμ 7,2 kg lực vụ Thu
có tỷ lệ đổ rất thấp ở cả hai vụ (1,0% vμ 0,4% đổ rễ), (0,5 vμ 0,6% đổ thân) Dòng số 19 (X306) lực bẻ thân thấp nhất (4,1kg lực vụ Xuân vμ 3,5 kg lực vụ Thu) có tỷ lệ đổ cao nhất ở hai vụ (27,5% vμ 32,7% đổ rễ; 5,9% vμ 6,3% đổ thân) Dòng X306 khi tham gia
Trang 13các THL đều thể hiện tính mẫn cảm cao với đổ gãy Kết quả nμy cũng trùng hợp với Chang et al (1976); Colbert et al (1984); Hayes, -H.K.; McCelland, -C.K (1928) cho lμ
đổ gãy của ngô ở thế hệ F1 có thể sẽ đ−ợc dự báo trên cơ sở biết đ−ợc khả năng dòng bố
mẹ với tính chống đổ gãy Kết quả nμy có thể cung cấp thông tin cần thiết cho việc sản xuất vμ sử dụng giống ngô chống đổ
Bảng 3 11 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng vμ THL, trong 2 vụ Xuân vμ Thu 2003, tại Đan Ph−ợng, Hμ Tây (Tiếp theo)
Cao cây (cm) Cao bắp
(cm)
Lực bẻ thân (kg lực) Đổ rễ (%) Đổ thân (%) Mã số
Trang 14đổ thân bao gồm: THL số 12(DF2/CML161), THL số 32(CML161/8-13), THL số 36(CBA/CML161) THL có tỷ lệ đổ gãy thân cao nhất lμ THL số 3(DF1/X306) vμ THL số 17(X306/DF1), ở mức 4,2% -5,7% Như vậy, nhận xét sơ bộ lμ dòng X306 chống đổ kém vμ lực bẻ thân có thể có quan hệ tương quan với đổ rễ vμ đổ gãy thân
3.2.3.3 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh học vμ giải phẫu của các dòng vμ THL trong vụ Thu 2003
Tiến hμnh phân tích chỉ tiêu sinh lý, kết quả bảng 3.12 xác định được: Số bó mạch ở con lai (X306/D536) lμ 21,090/mm2 vμ có xu hướng trung gian của bố vμ mẹ (D536 lμ 19,635/mm2 vμ X306 lμ 22,445/mm2) Tương tự, THL X306/8-13 có số bó mạch lμ 23,495/mm2 trong khi bố mẹ (X306 lμ 22,445 vμ 8-13 lμ 27,120/mm2)
Độ dμy vòng mô cứng có mối quan hệ với tính đổ Dòng X306 thấp nhất (21,075(μm) thì có tỷ lệ đổ rễ cao nhất (32,7%) vμ đổ thân lμ 6,3% Tương tự như vậy, THL DF1/X306 thấp nhất (23,950(μm) thì đổ rễ lμ 20,2%, đổ thân 4,3 % Ngược lại dòng DF1 cao nhất (35,980μm) thì tỷ lệ đổ thấp (đổ rễ lμ 0,4%, đổ thân lμ 0,6%)
Dòng có áp suất thẩm thấu cao nhất 7,006 at (CML161) vμ 6,766 at (8-13) tỷ lệ đổ gãy thấp (1,8% đến 0,5%) vμ (0,5% đến 0,0%) tương ứng; dòng X306 có áp suất thẩm thấu nhỏ nhất (3,368at) thì đổ rễ lμ 32,7% vμ đổ thân lμ 6,3% vμ lμ đại diện cho dòng mẫn cảm với đổ gãy như đã trình bμy ở các phần nghiên cứu trước đây
Bảng 3 12 Kết qủa phân tích một số chỉ tiêu sinh học tính đổ của ngô, vụ Thu 2003
Kết quả đánh giá trên
đồng ruộng
TT Vật liệu
Số bó mạch/
(mm 2 )
Độ dμy vòng mô
cứng (μm)
áp suất thẩm thấu