1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ

169 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 7,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMĐT là một lĩnh vực rộng cả về nghiệp vụ chuyên môn lẫn lý thuyết ứng dụng. Doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có thời gian để tiếp cận và hiểu nó. Với một khoảng thời gian có hạn, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong một phạm vi có thể: Tìm hiểu lý thuyết về TMĐT. Tìm hiểu lý thuyết về phần mềm hướng dịch vụ (Software as a Service). Triển khai thử nghiệm một hệ thống TMĐT theo mô hình phần mềm hướng dịch vụ.

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM



BÙI CAO HỌC – NGUYỄN VĂN TÝ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ

KHÓA LUẬN CỬ NHÂN TIN HỌC

NĂM 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ĐẦU 13

1.1 Lý do chọn đề tài 13

1.2 Mục đích 14

1.3 Đối tượng 15

1.4 Phạm vi nghiên cứu 15

Chương 2 TỔNG QUAN 16

2.1 Tình hình TMĐT và phần mềm hướng dịch vụ (SaaS) trên thế giới và ở Việt Nam 16 2.1.1 Thế giới 16

2.1.2 Việt Nam 18

2.2 Thuận lợi và khó khăn cho TMĐT ở Việt Nam 19

2.2.1 Thuận lợi: 19

2.2.2 Khó khăn 19

2.3 Hướng tiếp cận 20

Chương 3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG 21

3.1 Thương mại điện tử (EC) 21

3.1.1 Định nghĩa EC (*) 21

3.1.1.1 E-Commerce 21

3.1.1.2 E- Business 21

3.1.2 Một số khái niệm EC (**) 22

3.1.2.1 Mô hình EC 22

3.1.2.2 Thị trường điện tử (Electronic Market) 22

3.1.2.3 Sàn giao dịch 22

3.1.2.4 Thanh toán điện tử 22

3.1.2.5 Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính 22

Trang 3

3.1.2.6 Tiền mặt Internet (Internet Cash) 22

3.1.2.7 Túi tiền điện tử (Electronic Purseb) 23

3.1.2.8 Giao dịch ngân hàng số hóa (digital banking), giao dịch chứng khoán số hóa (digital securities trading) 23

3.1.3 Khung hoạt động 24

3.1.4 Các thành phần tham gia 26

3.1.5 Phân loại EC 27

3.1.5.1 Phân loại theo mô hình thương mại 27

3.1.5.1.1 Đưa ra giá của bạn cần 27

3.1.5.1.2 Tìm giá tốt nhất 27

3.1.5.1.3 Môi giới 27

3.1.5.1.4 Chi nhánh tiếp thị 28

3.1.5.1.5 Hệ thống đề nghị điện tử 28

3.1.5.1.6 Bán đấu giá trực tuyến 28

3.1.5.1.7 Sản xuất theo yêu cầu khách hàng và cá nhân hóa 28

3.1.5.2 Phân loại theo bản chất của giao dịch 28

3.1.6 Hệ thống EC 29

3.1.7 Thuận lợi của EC 30

3.1.7.1 Đối với doanh nghiệp 30

3.1.7.2 Đối với người dùng (đầu cuối) 30

3.1.7.3 Đối với xã hội 30

3.1.8 Hạn chế của EC 31

3.1.8.1 Về mặt công nghệ 31

3.1.8.2 Các hạn chế khác 31

3.1.9 Một số vấn đề cần lưu ý 32

3.1.9.1 Bảo mật trong EC 32

3.1.9.1.1 Một số vấn đề bảo mật 32

Trang 4

3.1.9.1.2 Qui trình bảo mật 33

3.1.9.1.3 Một số loại tấn công 33

3.1.9.1.4 Chống lại tấn công 34

3.1.9.2 Xử lý tự động 34

3.1.9.3 Thanh toán điện tử 34

3.1.9.3.1 Paypal 34

3.1.9.3.2 OnLink 35

3.1.9.3.3 PayNet 39

3.1.9.3.4 Google Checkout 40

3.1.9.3.5 So sánh giữa Google Checkout và Paypal 40

3.2 Phần mềm hướng dịch vụ(Saas) 42

3.2.1 Ví dụ mở đầu - Google Docs 42

3.2.2 Thế nào là một phần mềm hướng dịch vụ? 42

3.2.3 Đặc trưng của phần mềm hướng dịch vụ 43

3.2.4 Phân biệt phần mềm hướng dịch vụ với các hình thức phân phối phần mềm khác 44

3.2.5 Những thuận lợi của phần mềm hướng dịch vụ 45

3.2.5.1 Chi phí triển khai thấp, thời gian triển khai nhanh 45

3.2.5.2 Không cần nhiều sự hỗ trợ kĩ thuật 45

3.2.5.3 Nâng cấp chương trình mà không tốn thêm chi phí 45

3.2.5.4 Truy cập không giới hạn không gian và thời gian 46

3.2.6 So sánh mô hình phần mềm SaaS và phần mềm truyền thống 46

3.2.7 Khó khăn của phần mềm SaaS 46

3.2.7.1 Đối với người dùng(doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) 47

3.2.7.2 Đối với nhà cung cấp dịch vụ 47

3.2.7.3 Vấn đề bảo mật 47

3.2.7.4 Vấn đề bảo đảm truy cập đồng thời 48

Trang 5

Chương 4 PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ 48

4.1 Yêu cầu thiết kế 49

4.2 Phương pháp thiết kế và môi trường phát triển 49

4.2.1 Mô hình 3 lớp 49

4.2.2 Ích lợi của mô hình 3 lớp 52

4.2.3 Môi trường phát triển 52

4.3 Thiết kế hệ thống 53

4.3.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống 53

4.3.2 Người dùng và chức năng của hệ thống 55

4.3.2.1 Người dùng hệ thống 55

4.3.2.1.1 Người dùng trên hệ thống cha 55

4.3.2.1.2 Người dùng trên hệ thống con 55

4.3.2.2 Chức năng hệ thống 56

4.3.2.2.1 Yêu cầu chức năng: 56

4.3.2.2.2 Yêu cầu phi chức năng: 56

4.3.3 Danh sách các Actor 56

4.3.4 Use - case cho đối tượng SaaSAdmin 58

4.3.4.1 Danh sách các Use-case 58

4.3.4.2 Mô tả Use-case 61

4.3.5 Use – case cho đối tượng SaaSCustomer 62

4.3.5.1 Danh sách các Use-case 62

4.3.5.2 Mô tả các Use-case 66

4.3.6 Use-case cho đối tượng ClientCustomer 68

4.3.6.1 Danh sách các use-case 68

4.3.6.2 Mô tả các use-case 68

4.4 Thiết kế database 69

4.4.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 69

Trang 6

4.4.2 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu 71

4.5 Thiết kế xử lý 73

4.5.1 Giải quyết vấn đề đường dẫn tới website thành viên – kỹ thuật URL Friendly 73

4.5.2 Sơ đồ lớp 75

4.5.3 Luồng xử lý 79

4.5.3.1 Flowchart cho đối tượng SaaSAdmin 79

4.5.3.2 Flowchart cho đối tượng SaaSCustomer 80

4.5.3.3 Flowchart cho đối tượng ClientCustomer 81

4.6 Thiết kế giao diện 82

4.6.1 Giao diện ứng dụng SaaSSystem - ứng dụng cha 82

4.6.1.1 Màn hình trang chủ (front-end) 83

4.6.1.2 Màn hình đăng ký 84

4.6.1.3 Màn hình trang chủ (back-end) 85

4.6.2 Giao diện ứng dụng SaaSCustomer - ứng dụng con 86

4.6.2.1 Màn hình trang chủ (front-end) 86

4.6.2.2 Màn hình trang chủ (back–end) 89

4.6.2.3 Hệ thống menu (back-end) 90

Chương 5 KIỂM TRA HỆ THỐNG 90

5.1 Kiến thức nền tảng, mục tiêu của việc kiểm tra hệ thống 91

5.2 Cách thức kiểm tra 91

5.3 Môi trường và công cụ giả định 92

5.4 Kết quả 92

5.4.1 Kiểm chứng giao diện (GUI Test) 92

5.4.2 Kiểm chứng chức năng 93

Chương 6 CÀI ĐẶT – TRIỂN KHAI 93

6.1 Mục tiêu triển khai 93

Trang 7

6.2 Yêu cầu triển khai 93

6.2.1 Yêu cầu về phần cứng 93

6.2.2 Yêu cầu về phần mềm 94

6.2.3 Yêu cầu về con người 94

6.3 Chi phí triển khai 95

6.3.1 Chi phí phần cứng 95

6.3.2 Chi phí phần mềm 95

6.3.3 Chi phí đào tạo & chuyển giao 95

6.4 Các bước triển khai 96

6.4.1 Tiếp nhận & phân tích yêu cầu triển khai 96

6.4.2 Triển khai ứng dụng 96

Chương 7 NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ 96

7.1 Kết quả đạt được 96

7.1.1 Về mặt lý thuyết 96

7.1.1.1 Lý thuyết về TMĐT 96

7.1.1.2 Lý thuyết SaaS 97

7.1.2 Về mặt ứng dụng 98

7.1.2.1 Giao diện 98

7.1.2.2 Tính năng 98

7.1.3 So sánh kết quả đặt được với các hệ thống SaaS sẵn có ở VN 99

7.2 Hạn chế luận văn 100

7.2.1 Về mặt lý thuyết: 101

7.2.2 Về mặt ứng dụng: 101

7.3 Hướng phát triển 101

7.3.1 Về mặt giao diện 101

7.3.2 Về tính năng 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

Sách, Ebooks 103

Luận văn, luận án 104

Websites, Blog chuyên gia 104

PHỤ LỤC 106

Phụ lục A Giao diện ứng dụng SaaSSystem 106

Giao diện ứng dụng SaaSSystem - ứng dụng cha 106

Giao diện ứng dụng SaaSCustomer – ví dụ về ứng dụng con 111

Phụ lục B Mô tả thuộc tính các bảng cơ sở dữ liệu 126

Phụ lục C Đặc tả các Use-case 134

Đặc tả các Use-case của SaaSAdmin 134

Đặc tả các Use-case của SaaSCustomer 136

Đặc tả các Use-case của đối tượng ClientCustomer 145

Phụ lục D Các phần mềm hỗ trợ và bộ thư viện sử dụng trong luận văn 148

Phụ lục F Danh mục các test case đã thực hiện được 149

Phụ lục G Cấu hình IIS và tập tin Web.config 163

Danh sách các hình Hình 3-1 Khung hoạt động của EC 24

Hình 3-2 Các thành phần tham gia hệ thống EC 26

Hình 3-3 Mối liên hệ giữa các loại hình kinh doanh trong EC 28

Hình 3-4 Hệ thống EC 29

Hình 3-5 Qui trình bảo mật trên một hệ thống website thông thường 33

Hình 3-6 Giải pháp thanh toán trực tuyến OnLink 35

Hình 3-7 Mô hình OnLink 35

Hình 3-8 Qui trình thanh toán của OnLink 36

Hình 3-9 PaymentAsia 36

Hình 3-10 Đối tác của OnLink 38

Hình 3-11 Các ngân hàng liên kết với OnLink 38

Hình 3-12 Khách hàng đang triển khai của OnLink 39

Trang 9

Hình 3-14 Thanh toán đơn giản với Google Checkout 40

Hình 3-15 Một số khách hàng của Google Checkout 40

Hình 3-16 Mô hình hoạt động của ứng dụng SaaS 44

Hình 4-1 Tổng quan mô hình 3 lớp 48

Hình 4-2 Tổng quan hệ thống SaaSSytem với 3 loại đối tượng người dùng chính 51

Hình 4-4 Sơ đồ tổng quan các use-case của đối tượng SaaSAdmin 56

Hình 4-5 Chi tiết use-case Quàn lý khách hàng 57

Hình 4-6 Chi tiết use-case Quàn lý người dùng 58

Hình 4-7 Danh sách use-case cho đối tượng SaaSCustomer 60

Hình 4-8 Quản lý khách hàng 61

Hình 4-9 Quản lý sản phẩm 62

Hình 4-10 Quản lý danh mục sản phẩm 62

Hình 4-11 Quản lý đơn hàng 63

Hình 4-12 Quản lý banner 63

Hình 4-13 Quản lý tin tức 64

Hình 4-14 Quản lý menu 64

Hình 4-15 Danh sách use-case cho đối tựong ClientCustomer 66

Hình 4-16 Lược đồ cơ sở dữ liệu 68

Hình 4-17 Tổng quan về các lớp trong hệ thống SaaSSystem 73

Hình 4-18 Sơ đồ lớp cho phân hệ Sản phẩm - Danh mục sản phẩm 75

Hình 4-19 Sơ đồ lớp cho phân hệ cấu hình hệ thống trên từng website thành viên 76

Hình 4-20 Sơ đồ lớp cho phân hệ Phân quyền người dùng 77

Hình 4-21 Flowchart cho đối tượng SaaSAdmin 78

Hình 4-22 Flowchart cho đối tượng SaaSCustomer 79

Hình 4-23 Flowchart cho đói tượng ClientCustomer 80

Hình 4-24 Trang chủ ứng dụng SaaSSystem 81

Hình 4-25 Màn hình đăng ký SaaSCustomer 82

Hình 4-26 Màn hình trang chủ admin SaaSAdmin 83

Hình 4-27 Màn hình trang chủ SaaSCustomer 84

Hình 4-28 Màn hình trang chủ phần quản trị của SaaSCustomer 87

Hình 4-29 Hệ thống menu trong admin của SaaSCustomer 88

Hình 7-1 Màn hình trang chủ SaaSSystem 104

Hình 7-2 Màn hình đăng nhập dành cho thành viên SaaSystem (SaaSCustomer) 105

Hình 7-3 Màn hình đăng ký thành viên trên SaaSSystem 106

Hình 7-4 Màn hình log-in vào hệ thống SaaSSystem 107

Trang 10

Hình 7-5 Màn hình danh sách khách hàng trên SaaSSystem 108

Hình 7-6 Màn hình danh sách người dùng trên SaaSSystem 108

Hình 7-7 Màn hình thêm mới người dùng 109

Hình 7-8 Màn hình trang chủ của một website thành viên 110

Hình 7-9 Màn hình xem danh sách sản phẩm trong danh mục 111

Hình 7-10 Màn hình xem chi tiết sản phẩm 112

Hình 7-11 Màn hình xem thông tin giỏ hàng 113

Hình 7-12 Màn hình thanh toán qua Paypal 114

Hình 7-13 Login vào Paypal 115

Hình 7-14 Kiểm tra lại thông tin trên Paypal 116

Hình 7-15 Thanh toán thành công trên Paypal 117

Hình 7-16 Thông báo thanh toán thành công trên website 117

Hình 7-17 Màn hình trang chủ (back-end) của 1 khách hàng 118

Hình 7-18 Danh sách danh mục sản phẩm 119

Hình 7-19 Danh sách sản phẩm 120

Hình 7-20 Danh sách đơn hàng 121

Hình 7-21 Danh sách menu 122

Hình 7-22 Danh sách nội dung 123

Hình 7-23 Danh sách banner 124

Hình 7-24 Cấu hình IIS 162

Hình 7-25 Tạo tên Alias cho thư mục 163

Hình 7-26 Chọn thư mục lưu website 163

Hình 7-27 Chỉ định tập tin mặc định chạy khi truy cập website 164

Hình 7-28 Cài đặt thành công website 165

Danh sách bảng biểu Bảng 1 Thống kê tỉ lệ người dùng internet trên thế giới (tính đến 31/12/2008) 16

Bảng 2 Thống kê số lượng người dùng internet theo các vùng miền trên thế giới năm 2008 16

Danh sách các thuật ngữ sử dụng *

B2C (Business to Consumer): là những giao dịch trực tuyến giữa các doanh nghiệp và

người tiêu thụ riêng biệt

Trang 11

B2B (Business to Business): là các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau.

B2E (business-to-employee): là trường hợp con của intrabusiness Trong đó, công ty

cung cấp dịch vụ, thông tin hay sản phẩm đến các nhân viên

Back-end: là công cụ quản lý dành cho các nhà quản trị website.Phần hệ thống này chỉ

có những nhà quản trị website mới được đăng nhập và sử dụng

Banner: là các khung hình thể hiện thông tin quảng cáo hoặc cổ động.

C2B (Consumer to Business): C2B là mô hình TMĐT trong đó mỗi cá nhân sử dụng

Internet để bán sản phẩm hay dịch vụ tới các tổ chức, hay là các tổ chức tìm kiếm những người tiêu dùng và bán sản phẩm cho họ

C2C (Consumer-to-Consumer): C2C là mô hình TMĐT trong đó người tiêu thụ bán

trực tiếp cho một người tiêu thụ khác

ClientCustomer: Tên tự đặt – khách hàng đầu cuối - là đối tượng khách hàng của

website thành viên (SaaSCustomer)

CRM (Customer Relationship Management): quản trị mối quan hệ khách hàng.

DoS: Viết tắt của từ Denial of Service - là kiểu tấn công làm cho các dịch vụ mạng bị

tê liệt và không còn khả năng đáp ứng được yêu cầu nữa Loại tấn công này ảnh hưởng đến nhiều hệ thống, rất dễ thực hiện và lại khó bảo vệ hệ thống khỏi bị tấn công1

DDoS: Viết tắt của từ Distributed Denial of Service – đây cũng là phương pháp tấn

công từ chối dịch vụ nhưng không giống như DoS mà gọi là DDos (từ chối dịch vụ phân tán), nghĩa là cùng một lúc nhiều máy tính sẽ được huy động để gởi gói tin đến máy chủ đích, đến một lúc nào đó sẽ làm máy chủ đích bị quá tải và không thể hồi đáp các yêu cầu khác, dẫn đến làm tê liệt hệ thống2

EDI: Viết tắt của từ Electronic Data Interchange – dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử -

tiền thân của thương mại điện tử hiện nay

E-tailing: E-tailing là bán lẻ trực tuyến, thường là B2C.

E-Commerce: Thương mại điện tử.

Trang 12

E-Gorvernment: Chính phủ điện tử Chính phủ mua/cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay

thông tin từ/đến các doanh nghiệp (G2B) hoăc cá nhân (G2C)

E-Marketing: Tiếp thị điện tử.

E-Mobile: Các giao dịch hay hoạt động được thực hiện ở môi trường không dây.

E-Payment: Thanh toán điện tử.

ERP (Enterprise Resource Planning): Hệ thống chương trình hoạch định tài nguyên

doanh nghiệp

Front-end: là phần thấy được bên ngoài của website dành cho khách viếng thăm.

P2P (Peer-to-Peer): là công nghệ sử dụng khả năng của mạng máy tính đơn lẻ chia sẽ

dữ liệu và xử lý với những máy khác một cách trực tiếp; có thể được dùng trong mô hình C2C, B2B, và B2C

PaaS: Viết tắt của từ Platform as a Service – cung cấp nền tảng để xây dựng ứng dụng.

Các nhà phát triển PaaS mong muốn cung cấp một nền tảng để các nhà lập trình có thể phát triển chương trình của họ một cách nhanh chóng và dễ dàng

SaaS: Viết tắt của từ Software as a Service – phần mềm hướng dịch vụ - Theo định

nghĩa của hãng nghiên cứu toàn cầu IDC thì SaaS là: "Phần mềm hoạt động trên web,

được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập từ xa" Về cơ bản

các thuật ngữ SaaS và On-Demand Software được hiểu như nhau

SSO: Viết tắt của từ Single Sign On – đăng nhập một lần cho nhiều ứng dụng Giả sử

bạn có một tài khoản Gmail, sau khi bạn đăng nhập vào hộp mail của mình thì bạn có thể sử dụng Google Docs, Picasaweb Album … mà không cần phải đăng nhập lại vào các ứng dụng này một lần nữa vì tất cả các ứng dụng trên đều sử dụng dữ liệu người dùng chung

SaaSSystem: Tên tự đặt – hệ thống website SaaSSystem – cho phép thành viên đăng

ký trên đó Sau khi đăng ký, thành viên (SaaSCustomer) có một website riêng cho mình

SaaSCustomer: Tên tự đặt – thành viên đăng ký trên website SaaSSystem Đồng thời

đóng vai trò là quản trị hệ thống đối với website họ có được

Trang 13

Chú thích:

* Một số thuật ngữ có tham khảo từ Giáo trình Thương Mại điện tử, tác giả Lê Thị Nhàn, giảngviên khoa CNTT, trường ĐH KHTN Tp HCM

1, 2 Luận văn Nghiên cứu một số vấn đề về bảo mật- SVTH: Nguyễn Duy Thăng – Nguyễn

Minh Thu – GVHD: Th.S Mai Văn Cường, trang 117.

là cả một quá trình Thời gian, tiền bạc và công sức bỏ ra không ít

Trong thời đại thông tin bùng nổ, các doanh nghiệp đã dần ý thức được tác dụng của kênh thông tin Internet Các cơ hội kinh doanh và hợp tác làm ăn có thể nảy sinh từ Internet Trong khi đó, hiện nay, để một doanh nghiệp triển khai được ý định kinh doanh của mình trên môi trường mạng Internet là một vấn đề không hề đơn giản Vấn

đề đó chính là chi phí, thời gian triển khai và bảo trì hệ thống Theo mô hình truyền thống, để triển khai một phần mềm cần phải có các giai đoạn sau đây:

 Doanh nghiệp xác định yêu cầu hệ thống cần triển khai

 Thuê một công ty tư vấn để tư vấn về vấn đề kĩ thuật

 Thuê một công ty phần mềm để phát triển hệ thống

Trang 14

 Triển khai hệ thống

 Bảo trì hệ thống

Chính vì có quá nhiều giai đoạn nên chi phí của một phần mềm rất cao Hơn nữa thời gian phát triển phần mềm kéo dài, có thể lên đến vài năm nếu hệ thống lớn Sau khi hệ thống đã đi vào hoạt động doanh nghiệp phải trả tiền thuê nhân viên kĩ thuật, tiền bản quyền phần mềm để duy trì hệ thống Đây chính là vấn đề nan giải đối với doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Điều nàykhiến việc đầu tư kinh doanh qua môi trường mạng Internet của nhiều doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiềukhó khăn Một câu hỏi đặt ra là: Có giải pháp nào giúp doanh nghiệp và người dùng có thể tiếp cận với TMĐT dễ dàng hơn, có thể tiếp cận TMĐT với chi phí thấp nhất, thời gian triển khai nhanh nhất và duy trì, bảo trì hệ thống dễ dàng?

Đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên cũng chính là lý do chọn đề tài “Xây dựng hệ

thống TMĐT hướng dịch vụ”.

1.2 Mục đích

Tìm hiểu và làm rõ các khái niệm về TMĐT, phần mềm hướng dịch vụ (SaaS), kĩ thuậtlập trình trên môi trường mạng internet Trên cơ sở đó xây dựng hệ thống TMĐT hướng dịch vụ với các mục đích sau:

Cung cấp một giải pháp toàn diện về TMĐT cho người dùng là doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân Việc cung cấp giải pháp TMĐT này phải thỏa các tiêu chí sau:

 Có đầy đủ các tính năng như một website TMĐT bình thường

 Chi phí triển khai thấp

 Thời gian triển khai nhanh

 Chi phí duy trì, bảo trì hệ thống thấp

 An toàn, ổn định và bảo mật dữ liệu

Trang 15

Với đối tượng là các cá nhân muốn kinh doanh qua môi trường mạng internet, họ có thể sử dụng kết quả luận văn với tư cách là một doanh nghiệp hoặc với tư cách là một người dùng mạng.

Với đối tượng là người sử dụng mạng internet, họ có thể là người dùng đầu cuối của các hệ thống TMĐT của những doanh nghiệp ở trên hoặc họ đơn thuần chỉ là tìm kiếm thông tin để phục vụ nhu cầu của mình, kết quả của luận văn cũng cung cấp cho họ mộtnơi tập trung thông tin của một lĩnh vực nào đó – như ta vẫn thườg gọi bằng từ “cộng đồng” – để họ có thể dễ dàng trong việc tìm kiếm thông tin

- Tìm hiểu lý thuyết về phần mềm hướng dịch vụ (Software as a Service)

- Triển khai thử nghiệm một hệ thống TMĐT theo mô hình phần mềm hướng dịch vụ

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tình hình TMĐT và phần mềm hướng dịch vụ (SaaS) trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Thế giới

Về tình hình TMĐT

Theo thống kê của website www.internetworldstats.com thì tổng số người truy cập

internet trên thế giới tính đến ngày 31/12/2008 là 1.581.571.589 người chiếm 23.6%

dân số toàn cầu

Chi tiết bảng thống kê người dùng internet trên thế giới như sau:

Vùng Dân số Người dùng

internet ( 31/12/2000)

Người dùng internet (số liệu mới nhất)

% dân

số Tăng so với năm

2000 (%)

Tỉ lệ (%)

Trang 17

Tổng cộng 6.710.029.070 360.985.492 1.581.571.589 23,6 % 338,1 % 100,0 %

Bảng 1 Thống kê tỉ lệ người dùng internet trên thế giới (tính đến 31/12/2008)

Nguồn: Internet World Stats

Theo thống kê ở bảng trên ta thấy Châu Á là khu vực có tổng số người truy cập internetcao nhất thế giới là 650,4 triệu người (41,1%), vị trí tiếp theo là Châu Âu với 390,1 triệu người (24,7%) và Bắc Mĩ 246,8 triệu người (15,6%), cuối cùng thấp nhất là châu

Úc với chỉ 20,6 triệu người (1,3%) Hình vẽ sau thể hiện cái nhìn trực quan hơn về bảng số liệu thống kê ở trên:

Bảng 2 Thống kê số lượng người dùng internet theo các vùng miền trên thế giới năm 2008

Nguồn: Internet World Stats

Theo thống kê của hãng nghiên cứu Forrester Research, doanh số bán hàng trực tuyến trên toàn thế giới trong năm 2006 ước đạt khoảng gần 2.500 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng trung bình trên dưới 7% năm, và dự kiến trong năm 2007, tỷ lệ tăng trưởng sẽ là8%

Tóm lại: tình hình thương mại điện tử trên thế giới đang ngày một phát triển trong đó khu vực châu Mĩ đang có chiều hướng giảm lại nhường chỗ cho các nước đang phát triển đặc biệt là khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam

Trang 18

Về tình hình phần mềm hướng dịch vụ (SaaS)

Ở phần này, chúng ta khoan hãy đề cập đến phần mềm SaaS là gì, có ích lợi như thế nào, có khác gì với phần mềm truyền thống … mà hãy hiểu nôm na: Phần mềm hướng dịch vụ là phần mềm cho phép nhiều người cùng sử dụng và được truy cập qua môi trường mạng internet Những đặc điểm và vai trò của phần mềm này trong xu thế ngày này thế nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn ở những chương sau

Xu hướng cung cấp phần mềm dạng hướng dịch vụ đang ngày càng được chú trọng và phát triển trên thế giới Điển hình là một số hãng phần mềm nổi tiếng đã cho ra đời

nhiều ứng dụng dạng SaaS như Google với Google Docs (một dạng ứng dụng thay thế Excel và Word nhưng chạy qua môi trường mạng), Google Apps, Gmail ; Microsoft thì có Online Office, Microsoft Dynamics CRM ; SalesFoce thì có website

www.salesfoce.com – một website nổi tiếng về cung cấp các ứng dụng SaaS; Amazon

thì nổi tiếng với website www.amazon.com; Ebay – hãng mua bán trực tiếp lớn nhất

thế giới hiện nay- thì nổi tiếng với website www.ebay.com Đặc điểm chung các

website dạng này là đều cung cấp ứng dụng dạng SaaS cho người sử dụng Có thể là miễn phí hoặc có thể là thu phí định kì Các phần mềm dạng SaaS hiện rất đa dạng: từ phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu đại chúng như email, Word, Excel, Access đến các phần mềm cao cấp thuộc các lĩnh vực như CRM, ERP thì SaaS đều góp mặt Ứngdụng dạng SaaS có thể cung cấp miễn phí tới người dùng như Gmail, Google Docs hoặc có tính phí với người sử dụng như Office Online, các ứng dụng trong lĩnh vực CRM, ERP …

2.1.2 Việt Nam

Về tình hình TMĐT

Cùng với xu hướng phát triển thương mại điện tử trên thế giới, thương mại điện tử ở Việt Nam đang có những bước chuyển mình tích cực Theo khảo sát mới nhất của Cục Thương mại điện tử và CNTT Bộ công thương, 45% doanh nghiệp trên cả nước đã có website riêng Trong số đó, 35% doanh nghiệp có doanh thu trên 15% nhờ thương mại điện tử Bên cạnh đó, 88% doanh nghiệp đã chấp nhận việc nhận đơn hàng bằng

phương tiện điện tử Về phía người tiêu dùng, cũng có những tín hiệu khả quan khi 65

% người tìm hiểu thông tin trên mạng trước khi mua sắm

Trang 19

Tuy nhiên, đa số website kinh doanh ở VN vẫn còn tồn tại khá nhiều bất cập như: nội dung có vấn đề, thiết kế chưa phù hợp làm rối mắt người xem, cập nhật kém, lượng truy cập thấp, tốc độ chậm

Theo ông Trần Hữu Linh, Phó cục trưởng Cục thương mại điện tử và CNTT, Bộ Công thương, hạn chế lớn nhất hiện nay là thói quen mua hàng của người VN dẫn đến tỷ lệ người dùng các loại thẻ ngân hàng có khả năng thanh toán quốc tế, trực tuyến chưa đại trà Bên cạnh đó, loại hình này cũng cần sự hỗ trợ từ các chính sách mở rộng của ngân hàng

Ngoài ra, ông cũng nhấn mạnh nhân tố trước mắt để thúc đẩy thương mại điện tử tại

VN là các trang web phải tạo ra mô hình mua bán có độ an toàn cao, các dịch vụ theo sau phải chu đáo Đây không phải là hình thức mua bán "cao siêu" mà phải tạo nên sự thân thiện và dễ dàng cho người tiêu dùng

Về phần mềm hướng dịch vụ (SaaS)

Theo khảo sát của nhóm thực hiện, số lượng phần mềm hướng dịch vụ ở Việt Nam hiện rất ít so với số lượng phần mềm truyền thống Điều đó cho thấy, phần mềm hướngdịch vụ ở Việt Nam mới chỉ trong giai đoạn đầu Một vài website TMĐT ở VN đã cung cấp phần mềm theo hướng dịch vụ dưới dạng cho phép người dùng đăng ký thànhviên và có một website riêng Điển hình là một số trang như: www.gophatdat.com,

www.1001shoppings.com, www.vietmy.vn, www.dava.vn Trong số những trang trênthì trang www.gophatdat.com và trang www.dava.vn có mô hình phần mềm hướng dịch vụ tương đối rõ nét Tuy nhiên, cũng như những trang TMĐT truyền thống, đa phần các trang này vẫn vướng phải các hạn chế khách quan và chủ quan như đã nêu trên Vì thế để các site này phát triển và thành công một cách toàn diện thì vẫn cần phải

có thời gian

Hướng đi phát triển phần mềm TMĐT theo mô hình SaaS là một lựa chọn phù hợp với tình hình thế giới và Việt Nam hiện nay Để hỏi rõ tại sao mô hình phần mềm này lại phù hợp với tình hình Việt Nam và thế giới trong tương lai, chúng ta thử phân tích một

số thuận lợi và khó khăn của TMĐT và mô hình cung cấp phần mềm truyền thống ở Việt Nam để có câu trả lời thích đáng nhất

Trang 20

2.2 Thuận lợi và khó khăn cho TMĐT ở Việt Nam 2.2.1 Thuận lợi:

Những ứng dụng TMĐT nói chung đang nhận được những thuận lợi như sau:

- Số người truy cập internet tăng nhanh (hơn 20 triệu người/90 triệu dân)

- Các chính sách ưu đãi của nhà nước về công nghệ thống tin

- Thói quen mua hàng qua mạng đang được người tiêu dùng chú ý

2.2.2 Khó khăn

Khó khăn có thể gặp phải khi triển khai 1 hệ thống phần mềm TMĐT:

- Thói quen và lòng tin của người dùng vào các phần mềm TMĐT chưa cao

- Các ngân hàng còn khó khăn trong việc liên kết với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến để cho ra đời các sản phẩm thanh toán trực tuyến

- Tính bảo mật thông tin còn kém trên các website TMĐT ở VN

- Chi phí phát triển & bảo trì một website TMĐT ở VN vẫn còn cao

- Thời gian phát một ứng dụng TMĐT hoàn chỉnh khá lâu

- Chính sách hỗ trợ khách hàng sau khi mua sản phẩm hầu như không được các doanh nghiệp chú trọng

2.3 Hướng tiếp cận

Theo tìm hiểu của nhóm thực hiện, các ứng dụng dạng SaaS có thể chia làm 2 loại:

1 Cung cấp nền tảng để xây dựng ứng dụng (PaaS – Platform as a Service)

2 Cung cấp phần mềm trọn gói để sử dụng (SaaS – Software as a Service) Với dạng 1, đối tượng người dùng mà ứng dụng SaaS muốn nhắm tới là các nhà phát

triển phần mềm, các công ty phần mềm hay các lập trình viên (developer) Mục tiêu của các phần mềm SaaS dạng này là cung cấp nền tảng chuẩn để hỗ trợ phát triển ứng dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng

Trang 21

Ưu điểm của ứng dụng SaaS dạng này là cung cấp nền tảng cơ bản để phát triển ứng dụng, dựa trên nền tảng đó, các nhà phát triển hay các lập trình viên có thể tùy biến cácứng dụng nhằm tạo ra một sản phẩm vừa ý và phục vụ hữu ích cho nhu cầu của khách hàng của họ

Nhược điểm của ứng dụng dạng này là đòi hỏi người sử dụng phải có am hiểu kĩ thuật,

có trình độ tin học nhất định mới có thể sử dụng Do vậy, ứng dụng SaaS dạng này ít phổ biến trên thực tế hiện nay

Với dạng 2, đối tượng mà các ứng dụng SaaS muốn nhắm đến là các người sử dụng

đầu cuối, các doanh nghiệp và các cá nhân muốn sử dụng Internet làm môi trường kinhdoanh

Ưu điểm của ứng dụng SaaS dạng này là không đòi hỏi người dùng phải có trình độ tin học cao, triển khai dễ dàng và nhanh chóng

Nhược điểm của ứng dụng SaaS dạng này là độ tùy biến của ứng dụng không cao Người dùng vẫn có thể tùy biến cho ứng dụng của họ, nhưng có giới hạn Bởi không nhà phát triển phần mềm nào có thể viết ra một phần mềm mà thỏa tất cả các yêu cầu của tất cả mọi người

Dựa vào những phân tích về ưu và khuyết của từng giải pháp và tình hình thực tế của TMĐT VN, chúng em quyết định chọn hướng tiếp cận là theo mô hình cung cấp phần mềm trọn gói hướng dịch vụ (SaaS) vì các lí do sau:

1 Phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay ở Việt Nam

2 Có thể kết hợp giữa mô hình SaaS và PaaS để cho ra đời một ứng dụng hướng dịch vụ toàn diện về sau này

Chương 3 KIẾN THỨC NỀN TẢNG

Trang 22

3.1 Thương mại điện tử (EC)

Hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện và công nghệ xử lý thông tin số hóa

Mua, bán, trao đổi hàng hóa/dịch vụ/ thông tin

Dịch vụ khách hàng (customer service)Hợp tác thiết kế và sản xuất với đối tác (collaborative)Đào tạo từ xa (e-learning)

Giao dịch điện tử nội bộ trong công ty (intrabusiness)

3.1.2 Một số khái niệm EC (**)

Là phương thức kinh doanh của công ty để phát sinh lợi nhuận cho công ty Mô hình

EC giải thích một công ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền Một đặc điểm của EC là có thể tạo ra các mô hình thương mại mới

Người bán và người mua gặp nhau trực tuyến để trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin

và tiền tệ

Trang 23

3.1.2.3 Sàn giao dịch

Là một loại đặc biệt của thị trường điện tử Giá cả trong thị trường có thể qui định và giá cả có thể thay đổi sao cho phù hợp giữa cung và cầu

Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử (Electronic Message) thay cho việc giao dịch dùng tiền mặt.Ví dụ: trả lương bằng chuyển khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng … thực chất đều là dạng thanh toán điện tử

Financial Electronic Data Interchange – gọi tắt là FEDI - chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch điện tử với nhau

Là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông quan Internet, áp dụng cho phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia với nhau Tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa Vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash) Loại tiền này có công nghệ đặc thù đảm bảo được mọi yêu cầu của ngườibán và người mua theo luật quốc tế Tiền mặt internet được người mua hàng mua bằng đồng nội tệ, rồi dùng mạng internet để chuyển cho người bán hàng Thanh toán bằng tiền internet đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:

Có thể dùng thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao địch mua hàng và chuyển tiền rất thấp không đáng kể).Không đòi hỏi phải có ngay một qui chế được thỏa thuận từ trước, có thể tiến hành giữa 2 người hoặc 2 công ty bất kỳ Các thanh toán là vô danh

Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

Còn gọi là “ví tiền điện tử” – là nơi để gởi tiền mặt internet, chủ yếu thể hiện dưới dạngthẻ thông minh (Smart Card) Tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó Kỹ thuật của “túi tiền điện tử” tương tự như kĩ thuật áp dụng cho “tiền mặt internet” Thẻ thông minh nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, chỉ khác là mặt sau của thẻ, thay vì dải từ thì là

Trang 24

một chíp máy tính điện tử có bộ nhớ để lưu trữ tiền đã được số hóa Tiền này chỉ được chi trả khi có thư yêu cầu được xác nhận là “đúng”.

chứng khoán số hóa (digital securities trading)

Bao gồm các hình thức sau:

Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp

Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị ).Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng khác

Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác

Ghi chú:

(*), (**): Giáo trình “Thương mại điện tử”, Lê Thị Nhàn – Giảng viên Khoa CNTT, ĐH KHTN

Trang 25

3.1.3 Khung hoạt động

Hình 3-1 Khung hoạt động của EC

Có thể tưởng tượng khung hoạt động của EC giống như một ngôi nhà với 3 phần cơ bản:

1 Cơ sở hạ tầng EC (nền móng ngôi nhà):

o (1): cơ sở hạ tầng cơ bản cho các dịch vụ kinh doanh thông thường, bao gồm: vấn đề bảo mật, thẻ thông minh, chứng thực người dùng và thanh toán điện tử

o (2): Hạ tầng về truyền và phân phối thông tin (EDI, email, chat )

o (3): Hạ tầng về truyền thông đa phương tiện và xuất bản thông tin qua mạng

o (4): Hạng tầng về mạng (các tổng đài, mạng không dây, mạng internet )

Trang 26

o (5): Hạ tầng về giao diện đầu cuối (các ứng dụng của các đối tác kinh doanh và dữ liệu của chúng VD: Paypal cung cấp các hàm API để xử lý thanh toán trực tuyến).

2 Hỗ trợ cho EC (giống như phần tường ngôi nhà): Các tác nhân sau đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của EC:

o Con người (người mua, người bán, trung gian )

o Luật lệ (các luật ban hành, các qui định, nghị định của nhà nước, của thế giới )

o Tiếp thị và quảng cáo: nghiên cứu tiếp thị, quảng cáo và phát hành nội dung qua web

o Dịch vụ phụ trợ: hậu cần, thanh toán, hệ quản trị nội dung và các hệ thống bảo mật

o Đối tác kinh doanh: cổ đông, hội viên, sàn giao dịch, siêu thị…

3 Các ứng dụng EC (giống như nóc của ngôi nhà): các ứng dụng trong lĩnh vực

EC được phân chia trên nhiều lĩnh vực:

o Tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing)

o Tìm việc (Search Jobs)

o Ngân hàng trực tuyến (Online Banking)

Trang 27

Các cơ quan tài chính sẽ tham gia vào quá trình thanh toán điện tử.

Chính phủ sẽ tham gia với vai trò điều tiết và ban hành các qui định, nghị định liên

quan

Cơ quan hành chính: tiếp nhận và xử lý các vấn đề về pháp lý

Trang 28

Xí nghiệp & công ty: nơi trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng.

Nhà phân phối đóng vài trò vận chuyển hàng hóa tới các đại lý tiêu thụ và người

dùng

Thế giới kinh doanh thực tế: đóng vai trò như một đối trọng với thế giới kinh doanh

ảo Cho phép người mua và người bán trong EC có thể đối chiếu so sánh các giá trị thực của mặt hàng sản phẩm, dịch vụ với nhau

Cửa hàng ảo thị trường điện tử: lả nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong EC Các

hoạt động này đều thông qua môi trường mạng để thực hiện

3.1.5 Phân loại EC

Trong phần này, nhóm thực hiện xin trích dẫn một số khái niệm từ Giáo trình Thương mại điện tử của Lê Thị Nhàn – giảng viên khoa CNTT, ĐH KHTN Tp Hồ Chí Minh như sau:

3.1.5.1.1 Đưa ra giá của bạn cần

Mô hình kinh doanh này cho phép người mua đưa ra giá mà người đó đồng ý chi trả cho một mặt hàng hay dịch vụ nào đó Ví dụ điển hình cho mô hình hoạt động này là website www.priceline.com Website này tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và so sánh chúng với nhưng dịch vụ mà các nhà cung cấp có được với giá phù hợp với yêu cầu đó Người dùng có thể dùng website www.priceline.com để xác định giá trị hàng hóa

3.1.5.1.2 Tìm giá tốt nhất

Trong mô hình này thì khách hàng cần xác định rõ nhu cầu của mình Sau đó, công ty

sẽ xác định giá thấp nhất của dịch vụ và mặt hàng cần Trang http://hotwire.com sử dụng mô hình này: khách hàng ghi lại thông tin họ cần, http://hotwire.com sẽ đối chiếu các thông tin này với thông tin trong cơ sở dữ liệu xác định giá thấp nhất và gởi cho khách hàng Khách hàng có 30 phút để quyết định chấp nhận hoặc hủy bỏ yêu cầu

3.1.5.1.3 Môi giới

Trong mô hình này, nhà cung cấp dịch vụ sử dụng cách thức mời tự động đề đề nghị khách hàng mua hàng Các giá bán được đưa ra và chỉnh sửa, xem xét một cách tự

Trang 29

động Khách hàng không cần nhập vào bất cứ thông tin gì Trang www.getthere.com - chuyên cung cấp các dịch vụ và mặt hàng du lịch – là một ví dụ.

3.1.5.1.4 Chi nhánh tiếp thị

Đây là một tổ chức mà ở đó người tiếp thị (các doanh nghiệp, các tổ chức, hoặc các cá nhân) hợp tác với công ty để chuyển khách hàng đến website của công ty đó để mua mặt hàng hay dịch vụ Chi nhánh tiếp thị được nhận từ 3-15% hoa hồng trên giá trị mặthàng đặt mua Ví dụ cho mô hình này là http://amazon.com hay http://cattoys.com

3.1.5.1.5 Hệ thống đề nghị điện tử

Phần lớn người mua dù là cá nhân hay tập thể luôn luôn mua hàng hóa thông qua hệ thống đề nghị Hiện nay, việc đề nghị có thể thực hiện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc

3.1.5.1.6 Bán đấu giá trực tuyến

Ngoài trang ebay.com – trang bán đấu giá lớn nhất thế giới – thì còn có hàng trăm website thực hiện bán đấu giá trực tuyến như amazon.com, yahoo.com

3.1.5.1.7 Sản xuất theo yêu cầu khách hàng và cá nhân hóa

Đây không phải là một mô hình mới trong EC Điểm chú ý của mô hình này là khả năng chế tạo hàng hóa theo yêu cầu khách hàng nhưng chi phí không cao hơn so với hàng hóa sản xuất hàng loạt là mấy Ví dụ công ty Dell đã hoạt động sản xuất theo mô hình này

Hình 3-3 Mối liên hệ giữa các loại hình kinh doanh trong EC

Trang 30

Theo sơ đồ trên ta thấy, ba đối tượng tham gia vào quá trình kinh doanh trong EC: khách hàng (consumer), chính phủ (gorvernment) và nhà kinh doanh (business) đều có những loại hình giao dịch nội bộ trong mỗi loại đối tượng đó VD: khác hàng thì có môhình kinh doanh nội bộ là C2C, nhà kinh doanh thì có mô hình kinh doanh nội bộ là B2B, chính phủ thì có mô hình kinh doanh nội bộ là G2G Bên cạnh đó, giữa các mô hình nội bộ đó thì có những mô hình kinh doanh thể hình sự liên hệ giữa các đối tượng với nhau (mỗi đối tượng có một mô hình kinh doanh (thể hiện mối quan hệ) với đối tượng còn lại) Chẳng hạn, mối quan hệ thể hiện giữa khách hàng và nhà kinh doanh là

mô hình B2C, giữa nhà kinh doanh và chính phủ thì có G2B, giữa chính phủ và khách hàng thì có G2C

3.1.6 Hệ thống EC

Hình 3-4 Hệ thống EC

Nguồn: Electronic Commerce 2006, Efaim Turban

Nhìn hệ thống EC ở trên có thể nhận thấy vai trò quan trọng của mô hình kinh doanh B2B Tổ hợp B2B, bộ phần SCM (Supply Chain Management – Quản lý chuỗi cung ứng), bộ phận kinh doanh & bán hàng, bộ phận tiếp thị (Marketing) và bộ phận CRM (Customer Relatetionship Management – Quản lý mối quan hệ khách hàng) đã tạo nên

bộ khung cho ERP – Quản lý nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Trang 31

3.1.7 Thuận lợi của EC

Mở rộng thị trường nội địa và quốc tếTăng sức cạnh tranh, làm bình đẳng quá trình cạnh tranh giữa những doanh nghiệp

Giảm chi phí lưu trữ, tìm kiếm, phân phối, xử lý thông tin (trên giấy)Cải thiện qui trình và tổ chức:

o Mô hình kinh doanh mới đem lại nhiều lợi nhuận

o Dây chuyền cung ứng

o Mối quan hệ với khách hàng

Mở rộng thời gian giao dịch (24/7/365), không giới hạn không gian và thời gian

Các doanh nghiệp tương tác với nhau kịp thời

Sự thuận tiện:

o Có thể truy cập ứng dụng mọi lúc mọi nơi

o Liên lạc, trao đổi thông tin liên lạc và kinh nghiệm với những nhà tiêu thụ khác

Nhanh chóng có được những thông tin cần thiết về sản phẩm

Có nhiều chọn lựa về giá cả

o Chọn lựa và so sánh nhiều hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp

o Mua được các hàng hóa hay dịch vụ rất rẻ

Trang 32

3.1.7.3 Đối với xã hội

Giảm sự đi lại Tăng tiêu chuẩn cuộc sống Một số sản phẩm có thể đến được với những người ở vùng nông thôn và các nước nghèo

Những dịch vụ công như chăm sóc sức khỏe, giáo dục cộng đồng được phân bố rộng rãi với chi phí thấp

3.1.8 Hạn chế của EC

Các chuẩn về chất lượng, bảo mật, độ tin cậy vẫn đang còn trong quá trình phát triển

Băng thông (bandwidth) chưa đủ rộng, đặc biệt là m-commerce

Các công cụ phát triển phần mềm EC chưa ổn định

Khó tích hợp mạng Internet và phần mềm EC vào các hệ thống cũ

Cần có những web server đặc thù (tốn nhiều tiền)

Việc truy cập Internet còn khá mắc với 1 số khách hàng

Chi phí phát triển EC cao (in-house)

Luật và các chính sách chưa rõ ràng:

o Khó thuyết phục khách hàng về bảo mật thông tin cá nhân

o Khách hàng chưa tin tưởng các giao dịch không có chứng từ, giao dịch không gặp gỡ trực tiếp

Khách hàng thích nhìn thấy sản phẩm trực tiếp

Lỗi, gian lận trong EC ngày một nhiều

Trang 33

Ngoài ra thông tin được truyền trên internet rất khó kiểm soát và dễ tấn công từ bên ngoài Vì vậy, cần có giải pháp bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình truyền dữ liệu.

Ngoài những vấn đề bảo mật cơ bản cho một ứng dụng web như chống lừa đảo trực tuyến (Phising), thư rác (spam email) thì các ứng dụng EC còn phải quan tâm đến cácvấn đề bảo mật sau:

o Sử dụng chữ ký điện tử

Trang 34

3.1.9.1.2 Qui trình bảo mật

Hình 3-5 Qui trình bảo mật trên một hệ thống website thông thường

Nguồn: Electronic Commerce 2006, Efaim Turban

Trên đây là một qui trình bảo mật cơ bản đối với một ứng dụng trên website Tùy tính chất từng loại ứng dụng mà có những mô hình bảo mật phức tạp và bảo mật hơn Nhìn chung một qui trình bảo mật cơ bản có những bước như sau:

1 Bảo mật giữa máy client và môi trường mạng internet: chứng thực người dùng

2 Bảo mật trên môi trường mạng internet: mã hóa dữ liệu

3 Bảo mật phía server: chứng thực người dùng hệ thống, chứng thực quyền hạn

4 Bảo mật trên cơ sở dữ liệu: tính riêng tư, tính toàn vẹn dữ liệu

3.1.9.1.3 Một số loại tấn công

Không sử dụng chuyên môn

o Lợi dụng sức ép, tâm lý để đánh lừa người dùng và làm tổn hại đến mạngmáy tính

o Hình thức: gọi điện thoại, gửi mail, phát tán links

Sử dụng chuyên môn

Trang 35

Trong thương mại điện tử, vấn đề thanh toán là rất quan trọng Do đó, cần phải có phương thức thanh toán phù hợp, hiệu quả, khách hàng tin cậy và hài lòng vào phương thức thanh toán Đồng thời cần phải bảo mật tối đa các thông tin thanh toán của khách hàng Hình thức thanh toán cũng tùy thuộc vào đối tượng thanh toán: hình thức thanh toán giữa cá nhân – cá nhân sẽ khác hình thức thanh toán giữa công ty – công ty.

Nhóm thử tiến hành tìm hiểu thử một số cách thức thanh toán điện tử sử dụng để thanh toán trên website của họ:

3.1.9.3.1 Paypal

Paypal là một công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới hiện nay Ưu điểm lớn nhất củaPaypal là đơn giản cho phía nhà phát triển Chỉ cần thêm một form theo qui ước của Paypal vào màn hình thanh toán của bạn thì mọi chuyện coi như xong Khuyết điểm lớn nhất của Paypal là chưa hỗ trợ thanh toán nhiều loại tiền trong đó có tiền Việt, chưa

hỗ trợ thanh toán cho các tài khoản ở Viêt Nam

Các bước cơ bản khi thanh toán bằng Paypal:

 Bước 1: Đăng ký tài khoản trên Paypal Mỗi tài khoản có một email đi kèm

 Bước 2: Login vào Paypal

Trang 36

 Bước 3: Nhập thông tin tài khoản trên webiste mua hàng, thông tin đơn hàng sẽ được chuyển qua trang paypal

 Bước 4: Chọn nút nhấn [Buy Now] để thực hiện thanh toán

3.1.9.3.2 OnLink

OnLink là một giải pháp thanh toán trực tuyến mới ra đời tại Việt Nam với mục tiêu

trở thành Cổng thanh toán điện tử có lượng giao dịch nhiều, chất lượng và uy tín

nhất Việt Nam

Hình 3-6 Giải pháp thanh toán trực tuyến OnLink

Mô hình giải pháp thanh toán trực tuyến của OnLink:

Hình 3-7 Mô hình OnLink

Qui trình thanh toán của OnLink:

Trang 37

Hình 3-8 Qui trình thanh toán của OnLink

Đối tác chiến lược trong vấn đề kĩ thuật của OnLink chính là PaymenAsia

Hình 3-9 PaymentAsia

Một công ty hàng đầu về lĩnh vực thanh toán điện tử tại Hồng Kông Đối tác của

PaymentAsia là những nhà cung cấp các giải pháp thanh toán điện tử nổi tiếng trên thế

Trang 38

CommuniLink (www.communilink.net): một trong những công ty hàng đầu về giải pháp tên miền, cho thuê server, mail server ở Trung Quốc.

PaymentAsia đang hỗ trợ, cung cấp giải pháp, phần mềm cho OnLink để triển khai hệ

thống cổng thanh toán điện tử cho thị trường Việt Nam

Các đặc tính nổi bật của sản phẩm cổng thanh toán của PaymentAsia:

 Phần mềm sẵn sàng kết nối để chấp nhận các loại thẻ quốc tế như: Visa,

o 128 bit SSL tại tầng mạng (network)

o 1024sbit RSA, 168sbit TriplesDES tại tầng ứng dụng (application)

 Các giá trị cộng thêm: trả tiền định kỳ, quản lý các đơn hàng đặt qua email, điện thoại, fax…

 Hỗ trợ các platform như: Linux, Solaris, Windows…

 Đơn giản hóa việc thiết lập kết nối, không cần phải nâng cấp phần cứng, thời gian triển khai kỹ thuật cho các merchant không quá 1 tuần

Sử dụng chương trình Administrator Tool giúp merchant có thể quản lý dễ

dàng các giao dịch và thống kê doanh số theo thời gian thực

 Giúp các merchant mở rộng việc kinh doanh trên toàn cầu

Hệ thống đánh giá rủi ro Fraud Away giúp các merchant đánh giá, giảm tối

thiểu các rủi ro khi kinh doanh thương mại điện tử

Các đối tác khác của OnLink:

Trang 39

Hình 3-10 Đối tác của OnLink

Verisign: Cung cấp giải pháp mã hóa, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu trong giao dịch

thương mại điện tử của OnLink theo các tiêu chuẩn cao nhất trên thế giới hiện nay

Các giải pháp mã hóa, SSL Certificate được sử dụng tại OnLink do VeriSign xác thực

IBM: Cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật cho các giải pháp về server, lưu trữ, backup dữ liệu,

dịch vụ ảo hóa… cho trung tâm tích hợp dữ liệu (datacenter) của OnLink.

Sun Microsystems: Cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật các giải pháp về hệ thống máy chủ

chuyên dùng dành cho cơ sở dữ liệu dựa trên nền bộ vi xử lý SPARC nổi tiếng của SunMicrosystems và hệ điều hành Sun Solaris

Cisco: Hệ thống hạ tầng mạng, tường lửa (firewall) của OnLink được sử dụng hầu hết

của Cisco để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục với độ ổn định cao

WatchGuard: Hệ thống tường lửa của WatchGuard hoạt động phối hợp với hệ thống

tường lửa của Cisco nhằm cung cấp khả năng bảo mật tốt nhất cho các giao dịch thương mại điện tử khi qua cổng thanh toán OnLink (OnLink Payment Gateway)

APC: Cung cấp giải pháp về hệ thống quản lý nguồn điện, hệ thống lạnh cho trung tâm

tích hợp dữ liệu của OnLink

Các ngân hàng liên kết với OnLink:

Hình 3-11 Các ngân hàng liên kết với OnLink

Các khách hàng của OnLink:

Trang 40

Hình 3-12 Khách hàng đang triển khai của OnLink

3.1.9.3.3 PayNet

Cổng thanh toán trực tuyến PayNet cung cấp hệ thống tài khoản trực tuyến cho phép các chủ tài khoản có thể đặt hàng trực tuyến, yêu cầu thanh toán, chuyển khoản, nạp tiền, rút tiền, vấn tin, sao kê, quản lý giao dịch, theo dõi lịch sử giao dịch, đơn hàng Việc đăng ký tham gia cổng này có thể thực hiện qua mạng hoặc tại các đại lý của Paynet

Hình 3-13 http://netcash.paynet.vn

Các tài khoản có thể nạp tiền bằng cách mua thẻ netCASH trả trước do Paynet phát hành, nạp trực tiếp tại hơn 2.000 đại lý của Paynet hoặc có thể chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng sang tài khoản trên cổng thanh toán này Toàn bộ số tiền nạp vào tài khoản

Ngày đăng: 07/11/2015, 20:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Phạm Nguyễn Cương, 2004 [3] Bài giảng môn “Thương mại điện tử” – Lê Thị Nhàn - giảng viên Khoa CNTT – ĐH KHTN TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Nguyễn Cương, 2004 "[3] Bài giảng môn “Thương mại điện tử” –
[3] Microsoft ADO.NET (Core Reference) – David Sceppa [4] C# Programmer's Cookbook - Allen Jones, Microsoft, 2004 [5] Introduction to Design Patterns in C# - James W. Cooper Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Sceppa"[4] C# Programmer's Cookbook - "Allen Jones, Microsoft, 2004"[5] Introduction to Design Patterns in C# -
[10] Professional ASP.NET 2.0 Design: CSS, Themes, and Master Pages - Jacob J. Sanford – Paperback, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jacob J
[14] Beginning Web Programming with HTML, XHTML, and CSS, 2nd Edition - Jon Duckett, Paperback, 2008Luận văn, luận án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jon Duckett, Paperback, 2008
[4] Nghiên cứu kiến trúc dịch vụ (Service-Oriented Architecture) và ứng dụng – SVTH: Hồ Bảo Thanh – Nguyễn Hoàng Long, GVHD: Ths.Trần Minh TriếtWebsites, Blog chuyên gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: SVTH: Hồ Bảo Thanh – Nguyễn Hoàng Long, GVHD: Ths.Trần Minh Triết
[1] Xây dựng và phát triển ứng dụng thương mại điện tử - Phạm Hữu Khang, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh, 2003 Khác
[1] Electronic Commerce A MANAGERIAL PERSPECTIVE – Efraim Turban – David King – Jae Lee – Merril Warkentm – H.Michael Chung, 2002 Khác
[2] ASP.NET Web Developer's Guide – Mesbah Ahmed – Chris Garrett – Jeremy Faircloth – Chris Payne Khác
[6] Efraim Turban - David King - Jae Lee - Merril Warkentm - H.Michel Chung, Electronic Commerce - A MANAGERIAL PERSPECTIVE, 2002 Khác
[7] ASP.NET Web Developer's Guide, Mesbah Ahmed - Chris Garret - Jeremy Faircloth - ChrisPayne Khác
[9] Coding Techniques for Microsoft Visual Basic.NET - Jone Connell, 2002 Khác
[11] Beginning ASP.NET 2.0 - Chris Hart, John Kauffman, David Sussman, Chris Ullman – Paperback, 2005 Khác
[12] Beginning ASP.NET 2.0 with C# - Chris Hart, John Kauffman, David Sussman, Chris Ullman, Paperback, 2006 Khác
[13] Beginning ASP.NET 2.0 and Databases - John Kauffman, Bradley Millington, Paperback, 2006 Khác
[1] Tìm hiểu và xây dựng dịch vụ Thương mại Điện tử - SVTH: Dương Thị Hải Diệp – Phan Thị Xuân Thảo, GVHD: Ths. Lương Hán Cơ Khác
[2] Tìm hiểu công nghệ XML và xây dựng Hệ thống Quản lý dịch vụ khách hàng – SVTH: Nguyễn Thị Kim Phượng – Trương Thị Kiều Giang, GVHD: Ths.Nguyễn Trần Minh Thư Khác
[3] Nghiên cứu một số vấn đề bảo mật ứng dụng web trên Internet – SVTH: Nguyễn Duy Thăng – Nguyễn Minh Thu, GVHD: Ths. Mai Văn Cường Khác
[1] www.fit.hcmuns.edu.vn [2] www.safefoces.com [3] www.vnnetsoft.com [4] www.360vietnam.com [5] www.sqlsecurity.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-21 Chi tiết use-case Quàn lý người dùng - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 21 Chi tiết use-case Quàn lý người dùng (Trang 54)
Hình 4-28 Quản lý tin tức - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 28 Quản lý tin tức (Trang 60)
Hình 4-33 Sơ đồ lớp cho phân hệ Sản phẩm - Danh mục sản phẩm - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 33 Sơ đồ lớp cho phân hệ Sản phẩm - Danh mục sản phẩm (Trang 71)
Hình 4-38 Flowchart cho đói tượng ClientCustomer - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 38 Flowchart cho đói tượng ClientCustomer (Trang 76)
Hình 4-40 Màn hình đăng ký SaaSCustomer - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 40 Màn hình đăng ký SaaSCustomer (Trang 78)
Hình 4-41 Màn hình trang chủ admin SaaSAdmin - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 41 Màn hình trang chủ admin SaaSAdmin (Trang 79)
Hình 4-42 Màn hình trang chủ SaaSCustomer - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 4 42 Màn hình trang chủ SaaSCustomer (Trang 80)
Hình 7-53 Màn hình xem danh sách sản phẩm trong danh mục - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 53 Màn hình xem danh sách sản phẩm trong danh mục (Trang 107)
Hình 7-54 Màn hình xem chi tiết sản phẩm - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 54 Màn hình xem chi tiết sản phẩm (Trang 108)
Hình 7-55 Màn hình xem thông tin giỏ hàng - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 55 Màn hình xem thông tin giỏ hàng (Trang 109)
Hình 7-56 Màn hình thanh toán qua Paypal - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 56 Màn hình thanh toán qua Paypal (Trang 110)
Hình 7-59 Thanh toán thành công trên Paypal - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 59 Thanh toán thành công trên Paypal (Trang 113)
Hình 7-61 Màn hình trang chủ (back-end) của 1 khách hàng - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 61 Màn hình trang chủ (back-end) của 1 khách hàng (Trang 114)
Hình 7-62 Danh sách danh mục sản phẩm - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 62 Danh sách danh mục sản phẩm (Trang 115)
Hình 7-63 Danh sách sản phẩm - XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI HƯỚNG DỊCH VỤ
Hình 7 63 Danh sách sản phẩm (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w