1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 trường Xuân Dương năm 2014 - 2015

9 474 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 159,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 trường Xuân Dương năm 2014 - 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận á...

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH OAI

TRƯỜNG THCS XUÂN DƯƠNG

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2014- 2015

Thời gian làm bài 150 phút (không tính thời gian phát đề)

Câu I: (3 điểm)

1 Cho biết tổng số hạt proton, notron, electron trong 2 nguyên tử

của nguyên tố A và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 26 hạt Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt

mang điện của B là 28 hạt Hỏi A và B là nguyên tố gì ?

2.Chỉ được dùng thêm quì tím và ống nghiệm, hãy nêu cách nhận

biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: NaHSO4; Na2CO3; BaCl2;

KOH; MgCl2

Câu II: (5 điểm)

1 Chỉ dùng một hoá chất duy nhất, hãy tách:

a Tách FeO ra khỏi hỗn hợp FeO, Cu, Fe

b Ag2O ra khỏi hổn hợp Ag2O, SiO2, Al2O3

2 Cho đá vôi tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 26,88l CO2

(đo ở đktc) Dẫn toàn bộ lựợng CO2 thu được vào 1 lít dung dịch NaOH

5% Tính khối lựong muối tạo thành biết khối lượng riêng của NaOH

là1,28g/ml

Câu III: (5 điểm)

1 Cho 0,15 mol muối của một kim loại hóa trị II và axit có một

nguyên tử Hiđro tác dụng dừa đủ với dung dịch NaOH thu được 8,7g kết

tủa và phần còn lại có khối lượng 17,55 g Xác định công thức hóa học

của muối trên

2 Hỗn hợp Mg, Fe có khối lương m gam được hòa tan hoàn toàn

bởi dung dịch HCl Dung dịch thu được hòa tan vào dung dịch NaOH dư

Kết tủa sinh ra sau phản ứng đem nung trong không khí đến khối lượng

không đổi khối lượng giảm a gam so với trước khi nung

a/ Xác định thành phần% khối lượng mỗi kim loại theo m, a

b/ Áp dụng với m = 8g

a = 2,8g

Câu IV: ( 3 điểm)

1 Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hoà tan A trong lượng nước

dư được dung dịch D và phần không tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản

ứng tạo kết tủa Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E Cho E

tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn

G Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung

Trang 2

dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Giải thích thí nghiệm trên bằng các phương trình phản ứng

2 Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị n, m làm 3 phần bằng nhau

Phần 1: Hoà tan hết trong axit HCl thu được 1,792 lit H2(đktc)

Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần

Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84g hỗn hợp gồm 2 oxit là A2On

và B2Om Tính tổng khối lượng mỗi phần và xác định 2 kim loại A và B

CâuV: (4 điểm)

Có dung dịch X chứa 2 muối của cùng một kim loại

thu được kết tủa A chỉ chứa một muối Nung toàn bộ kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 0,224 lít khí B (đktc) có tỉ khối đối với hiđro là

22 ; khí B có thể làm đục nước vôi trong

(lượng vừa đủ) thu được 2,955 gam kết tủa A và dung dịch chỉ chứa NaOH

Tìm công thức và nồng độ mol của các muối trong dung dịch X

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH OAI

TRƯỜNG THCS XUÂN DƯƠNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9

NĂM HỌC 2014- 2015

Thời gian làm bài 150 phút (không tính thời gian phát đề)

Câu I: (3điểm)

Ý 1 (1,5điểm)

Gọi Z, N, E và Z', N', E' là số hạt proton, notron, electron của hai

nguyên tố A, B Ta có các phương trình:

Z + N + E + Z' + N' + E' = 78 ( 0,25đ)

(2Z + 2Z' ) - (N + N') = 26 (2) (0,25đ) (2Z - 2Z' ) = 28

Lấy (1) + (2) sau đó kết hợp với (3) ta có: Z = 20 và Z' = 6

(0,25đ)

Ý 2: (1,5điểm)

- Trích mẫu thử và đánh số lần lượt

- Cho quì tím vào các mẫu thử nhận được:

+ NaHSO4: Làm quì tím chuyển sang màu đỏ (Nhóm I)

+ Na2CO3và KOH: Làm quì tím chuyển sang màu xanh (Nhóm II)

+ BaCl2và MgCl2: Không làm quì tím chuyển màu (Nhóm III)

(0,5đ)

- Dùng NaHSO4cho tác dụng với chất nhóm (II):

Có khí thoát ra là dung dịch Na2CO3 Còn lại là dung dịch KOH

Na2CO3+ 2 NaHSO4 2Na2SO4+ H2O + CO2

2 KOH + 2NaHSO4 Na2SO4+ K2SO4+ 2H2O

(0,5đ)

- Dùng NaHSO4cho tác dụng với chất nhóm (III):

Có kết tủa trắng là dung dịch BaCl2 Còn lại là MgCl2

BaCl2+ NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HCl (0,5đ)

Trang 4

Câu II:( 5điểm)

Ý 1(2 điểm)

a Tách FeO ra khỏi hổn hợp FeO, Cu, Fe

Cu + FeCl

3

Fe FeO không tan thu đựơc FeO (1,0đ)

Pt : Cu + FeCl3 CuCl2+ 2FeCl2

Fe + 2FeCl3 3FeCl2

b Tách Ag2O

Ag2O Ag2O không tan thu được

SiO2 + NaOH

Al2O3 t o SiO2 phản ứng (1,0đ)

Al2O3

Pt: SiO2+ 2NaOH Na2SiO3+ H2O

Al2O3+ 2NaOH 2NaAlO2+ H2O

Ý 2: (3điểm)

Phương trình phản ứng:

CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O (0,25đ)

nCO2 = 26,88 : 22,4 = 1,2 mol

mNaOH= V.D

nNaOH =

40 100

5 1280

x

Xét tỉ lệ mol CO2và NaOH ta thấy:

1: 2 < 0,75 < 1:1

Vậy phản ứng tạo ra 2 muối: muối trung hòa và muối axit

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

Trang 5

Gọi x là số mol CO2phản ứng tạo muối axit.

Gọi y là số mol CO2phản ứng tạo muối trung hòa

Dựa vào phưong trình ta có:

Tổng số mol CO2: x + y = 1,2 (1) (0,25đ)

Tổng số mol NaOH: x + 2y = 1,6 (2) (0,25đ)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,8 ; y = 0,4 (0,25đ)

Vậy:

-Khối lượng của muối NaHCO3là:

-Khối lượng của muối Na2CO3

Câu III: (5 điểm)

Ý 1: (2điểm)

- Đặt A là kim loại hóa trị II, a là khối lượng phân tử của A.(0,25đ)

- Đặt X là gốc axit hóa trị I, b là khối lượng phân tử của X (0,25đ)

Vậy công thức hóa học của muối là AX2 (0,25đ)

Phương trình phản ứng:

Ta có MA(OH)2 = a + 34

MNaX = 23 + b

mA(OH)2 = 0,15 x (a + 34)

8,7 = 0,15 a + 5,1

a = 3,6 : 0,15

*Vậy A là Mg (1)

mNaX = 0,3 x (23 + b)

17,55 = 6,9 + 0,3 b

b = 10,65 : 0,3

Trang 6

b = 35,5

(1) và (2) => Công thức hóa học của muối là MgCl2 (0,25đ)

Ý 2: (3 điểm)

Do lượng HCl dư nên Mg, Fe được tan hết (0,25đ)

Mg + 2HCl MgCl2+ H2 (1)

Fe + 2HCl FeCl2+ H2 (2)

Dung dịch thu được ở trên khi tác dụng với dung dịch NaOH dư xuất hiện kết tủa

FeCl2+ 2NaOH  2NaCl + Fe(OH)2 (3)

MgCl2+ 2NaOH  NaCl + Mg(OH)2 (4) (0,25đ)

Khi đem nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi xảy ra các phản ứng

Mg(OH)2

o

t

4Fe(OH)2 + O2

o

t

2Fe2O3+ 4H2O (6) ( 0,25đ) Gỉa sử trong hỗn hợp ban đầu có x mol Mg và y mol Fe, theo giả thiết ta có phương trình

Mặt khác theo định luật bảo tòan suy ra số phân tử gam Mg(OH)2là x; số phân tử gam Fe(OH)2là y

Khi nung khối lượng chất rắn giảm 1 lượng

18x + 18y - 32 a

4

Giải hệ phương trình gồm (*) và (**) được

a 8 8 y 10 8 x 18

m 6 6 y 56 6 x 24

(0,25đ)

 256y = 6m - 8a  y =

256

a 8 m

6 

(0,5đ)

Trang 7

Vậy khối lượng Fe =

256

a 8 m

Kết quả % về khối lượng của Fe

% m

256

% 100 56 ) a 8 m 6 (

% về khối lượng của Mg

b/ Áp dụng bằng số:

8 256

% 100 56 )

8 , 2 8 8 6

Câu IV: (3 điểm)

Ý 1: (1điểm)

Hoà tan hỗn hợp A vào lượng dư nước có các phản ứng:

Al2O3 + Ba(OH)2   Ba(AlO2)2+ H2O Phần không tan B gồm: FeO và Al2O3dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH)  dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2

Ba(AlO2)2 + 2CO2+ 4H2O   2Al(OH)3+ Ba(HCO3)2

* Sục khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:

FeO + CO t o Fe + CO2

 chất rắn E gồm: Fe và Al2O3

* Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:

Al2O3 + NaOH   2NaAlO2 + H2O (0,25 đ)

 chất rắn G là Fe

* Cho G tác dụng với H2SO4:

Fe + H2SO4   FeSO4 + H2 (0,25 đ)

Và dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4   5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 +

K2SO4 + 8H2O

Ý 2: (2điểm)

Gọi a, b là số mol của A, B trong mỗi phần

Phần 1:

Viết PTHH:

Trang 8

Số mol H2=

2

na +

2

mb = 1,792 : 22,4 = 0,08 mol > na + mb = 0,16

Phần 2:

Tác dụng với NaOH dư chỉ có 1 kim loại tan, giả sử A tan

A + (4 – n)NaOH + (n – 2)H2O -> Na4 – nAO2+ n/2 H2

Số mol H2= na/2 = 1,344 : 22,4 -> na = 0,12 (II)

Mặt khác khối lượng B trong mỗi phần:

mB= 4/13.m1/3 hh

Phần 3:

Viết PTHH:

mhh oxit = (2MA+ 16n).a/2 + (2MB+ 16m).b/2 = 2,84

= MA+ MB+ 8(na + mb) = 2,84 -> MA+ MB= 1,56 (g) (*)

mB= 4/13 1,56 = 0,48 (g) > mA= 1,08 (g) (0,5đ) -> MA = 1,08n : 0,12 = 9n > n = 3 và MA= 27 là phù hợp

Vậy A là Al

-> MB = 0,48m : 0,04 = 12m > m = 2 và MB = 24 là phù hợp

Câu V: (4 điểm)

Từ TN1 và TN2, ta thấy đây chỉ có thể là hai muối của kim loại

Na

Từ TN1, kết tủa A chỉ có thể là muối của Ba (vì nếu muối của Na

Khi nung A cho khí B có M = 22 2 = 44 và B làm đục nước vôi trong, vậy B là CO2

Do đó kết tủa A là muối BaCO3 Trong dung dịch X có chứa muối

Từ TN 2, khi X tác dụng với Ba(OH)2chỉ tạo ra BaCO3và dung dịch NaOH, nên trong dụng X, ngoài Na2CO3còn có chứa muối

NaHCO3

(0,5đ)

Trang 9

Các phương trình phản ứng:

Na2CO3 + BaCl2   BaCO3 + 2NaCl (1)

BaCO3

o

t

(0,5đ)

Na2CO3 + Ba(OH)2

NaHCO3 + Ba(OH)2   BaCO3 + NaOH +

5đ)

Theo (1) và (2): số mol CO2 = số mol BaCO3 = số mol Na2CO3

= 0,01 mol

Theo (3) và (4): số mol BaCO3 = 0,015

mol

Số mol NaHCO3 = số mol BaCO3tạo ra từ (4) = 0,015 – 0,01 = 0,005

Kết luận : Nồng độ mol của

Nồng độ mol

Ngày đăng: 07/11/2015, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w