LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hoà BìnhỢ, tôi ựã nhận ựược sự hướn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Tác giả luận văn
Trần Thùy Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hoà BìnhỢ, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn và giúp ựỡ tận tình của rất
nhiều cá nhân và tập thể Nếu không có những sự giúp ựỡ ựó thì tôi khó có thể hoàn thành ựề tài này ựược Vì vậy, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn ựến: Viện ựào tạo sau ựại học trường đH Nông Nghiệp ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người thầy
ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài này
Các thầy cô giáo ựến từ các khoa trong trường ựã giảng dạy giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn
Tôi xin cảm ơn Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Hoà Bình, UBND Huyện Kỳ Sơn, UBND Huyện đà Bắc, UBND huyện Lạc Thuỷ các phòng ban chức năng của huyện Kỳ Sơn, huyện đà Bắc, huyện Lạc Thủy ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ cung cấp số liệu cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Lao ựộng Thương binh &
Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Khuyến nông- Khuyến lâm, Chi cục Bảo vệ thực vật, Hội nông dân tỉnh Hòa Bình ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp
ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thời gian thực hiện luận văn này./
Tác giả luận văn
Trần Thùy Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ðOAN ii
1 PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRONG ðÀO TẠO 5
NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN 5
2.1 Các khái niệm liên quan 5
2.1.1 Dịch vụ công và dịch vụ công trong ñào tạo 5
2.1.2 Nguồn nhân lực và ñào tạo nguồn nhân lực 12
2.2 Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn14 2.2.1 Dịch vụ công và những quan niệm cơ bản 14
2.2.2 Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn 17
2.2.3 Xu hướng xã hội hóa dịch vụ công và những ñổi mới dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn 22
2.3 Hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm nông nghiệp, nông thôn Hòa Bình 30
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình 30
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 33
3.1.3 Nguồn nhân lực 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Khung phân tích 40
3.2.2 Chọn ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực tại tỉnh Hòa Bình 46
Trang 54.1.1 Hệ thống các ựơn vị cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân
lực trên ựịa bàn tỉnh Hòa Bình 46
4.1.2 Các hình thức ựào tạo từ hệ thống tổ chức cung ứng dịch vụ công cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hòa Bình 49
4.2 Thực trạng một số nội dung cơ bản của hệ thống cung ứng dịch vụ ựào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề trên ựịa bàn tỉnh Hòa Bình 50
4.2.1 Thực trạng tổ chức và ựội ngũ cán bộ 50
4.2.2 đánh giá năng lực ựào tạo của hệ thống cung ứng dịch vụ ựào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề 57
4.2.3 Thực trạng ựầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trong hệ thống các cơ sở ựào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề 59
4.2.4 Nhận xét, ựánh giá 64
4.3 Một số kết quả về ựào tạo tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức68 4.3.1 đầu mối các tổ chức, các ựơn vị cung ứng 68
4.3.2 Các dịch vụ cung ứng 69
4.3.3 Kết quả thực hiện 70
4.4 Một số ựánh giá từ người hưởng lợi về hiệu quả cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn .72
4.4.1 đối tượng hưởng lợi từ ựào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề 72
4.4.2 đối tượng hưởng lợi từ tập huấn, chuyển giao 74
4.5 Một số giải pháp nhằm tăng cường năng lực ựào tạo nhân lực từ hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn .77
4.5.1 Nhóm giải pháp liên quan ựến tổ chức hệ thống 77
4.5.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng .78
4.5.3 Nhóm giải pháp dành cho khối ựào tạo tập huấn chuyển giao 81
4.5.4 Nhóm giải pháp về chắnh sách chế ựộ 82
5 KẾT LUẬN 84
Danh mục tài liệu tham khảo 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất tỉnh Hòa Bình 32
Bảng 3.2 Cơ cấu theo ngành kinh tế 35
Bảng 3.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế 36
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về lao ựộng tỉnh Hòa Bình 38
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu về ựào tạo giai ựoạn 2001-2008 39
Bảng 4.1 Hệ thống ựào tạo nguồn nhân lực trên ựịa bàn tỉnh Hòa Bình 48
Bảng 4.2 Mạng lưới cơ sở dạy nghề hiện có 52
Bảng 4.3: Mức ựộ phát triển các cơ sở dạy nghề ở Hòa Bình 54
so với bình quân cả nước 54
Bảng 4.4 Số lượng và chất lượng giáo viên chuyên nghiệp và dạy nghề 2008 56 Bảng 4.5 Quy mô ựào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề 2006 - 2008 58
Bảng 4.6 Tỷ lệ học sinh và giáo viên các trường Cđ, đH và THCN 59
Bảng 4.7 Tỷ lệ chi tiêu cho ựào tạo nguồn nhân lực trong GDP 59
và tổng chi tiêu ở Hòa Bình 59
Bảng 4.8 Tỷ trọng nguồn vốn ựầu tư xây dựng cơ bản trong 61
tổng kinh phắ ựầu tư cho ựào tạo 61
Bảng 4.10 đánh giá của người sử dụng lao ựộng cấp xã huyện về lao ựộng ựã
qua ựào tạo và ựang làm việc tại cơ quan/ doanh nghiệp 65
Bảng 4.11 Kết quá ựào tạo nghề thực tế qua 3 năm 66
Bảng 4.12 Kết quả ựào tạo tập huấn năm 2007, 2008 71
Bảng 4.13 đánh giá của người học về chương trình ựào tạo 73
Bảng 4.14 đánh giá của người học về chương trình ựào tạo 74
Bảng 4.15 Tình hình tiếp cận dịch vụ tập huấn ựào tạo 75
Bảng 4.16 đánh giá của hộ nông dân về ựào tạo, tập huấn 76
Bảng 4.17 Ý kiến của người học về sự hỗ trợ tìm kiếm việc làm của nhà trường 79
Trang 7DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.1: Khung phân tích của ñề tài 41
Sơ ñồ 4.1: Hệ thống ñơn vị cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo 47
Sơ ñồ 4.2 Hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo tập huấn, chuyển
giao phổ biến kiến thức cho nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn tỉnh HB 69
Trang 8GTVL: Giới thiệu việc làm
IPM: Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
CT MTQG: Chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 91 PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có một vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước Tuy nhiên, một thực tế hiện nay là “nông nghiệp phát triển kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt các nguồn lực; chuyển dịch cơ cấu và ñổi mới cách thức sản xuất còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán Công nghiệp, dịch vụ nông thôn phát triển chậm, thiếu quy hoạch, quy mô nhỏ, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm ñổi mới, chưa ñáp ứng yêu cầu giải phóng nguồn lực, thúc ñẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tề - xã hội còn yếu, môi trường ngày càng ô nhiễm, khả năng thích ứng, ñối phó với thiên tai còn hạn chế ðời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu nghèo ñang có xu hướng doãng ra; số hộ nghèo còn lớn; phát sinh nhiều vấn ñề xã hội bức xúc”1
Tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X, Nghị quyết số 26-NQ/TƯ “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” ñã ñược thảo luận và thông qua Tinh thần của Nghị quyết về vấn ñề nhân lực và nguồn nhân lực ñó là:
1 Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương ðảng (khóa X)
Trang 10Nông dân phải ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực nhằm nâng cao giá trị tạo ra trên một lao ñộng nông nghiệp
ðến năm 2020 giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp nông thôn xuống còn khoảng 30% lao ñộng xã hội, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo ñạt trên 50%;
Có kế hoạch cụ thể về ñào tạo nghề và chính sách ñảm bảo việc làm cho người nông dân nhằm thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân cư và lao ñộng
Theo tinh thần của Nghị quyết 26- NQ/TƯ thì trong thời gian tới phải giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp nông thôn và ñồng thời phải nâng cao giá trị tạo ra trên một lao ñộng nông nghiệp, thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ðể làm ñược ñiều ñó thì nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhất ñịnh phải dựa vào sự tác ñộng và trợ giúp của Nhà nước thông qua dịch vụ ñào tạo
Trên thực tế, dịch vụ ñào tạo liên quan ñến rất nhiều vấn ñề như nguồn vốn, tổ chức thực hiện, ñối tượng thực hiện,… Trong các vấn ñề ñó thì ảnh hưởng của ñầu tư công trong ñào tạo có vai trò quyết ñịnh ñến chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn
Hoà Bình là một tỉnh miền núi có dân số 815,4622 nghìn người trong ñó
có tới 686,9153 nghìn người sống ở nông thôn ðịa bàn tỉnh núi non hiểm trở, dân cư thưa thớt và chủ yếu sống bằng nghề nông, hơn nữa trên ñịa bàn tỉnh lại có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống ðiều kiện ñể người dân ñặc biệt là người dân ở những xã ñặc biệt khó khăn (ðBKK), ở vùng dân tộc thiểu số (DTTS) có thể tiếp cận ñược với các dịch vụ công (DVC), những dịch vụ
2 Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2008
3
Trang 11phục vụ cho những nhu cầu cơ bản, thiết yếu của con người, còn hạn chế Do
ựó câu hỏi cần ựặt ra ở ựây là:
D ịch vụ công ựóng vai trò như thế nào trong ựào tạo nguồn nhân lực
(NNL) cho nông nghi ệp, nông thôn?
H ệ thống tổ chức, ựội ngũ giáo viên, thực trạng cơ sở vật chất, ở các ựơn vị cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực có ựáp ứng ựược
nhu c ầu của người học hay không?
Làm th ế nào ựể người dân nông thôn có thể tiếp thu và phát huy ựược
d ịch vụ công?
Qua nghiên c ứu gợi ý những giải pháp gì ựể tăng cường hiệu quả của
h ệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho ngành
nông nghi ệp và phát triển nông thôn?
Nhận thức ựược sự cần thiết của vấn ựề chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà Bình như vậy, tôi ựi sâu nghiên cứu và tìm
hiểu ựề tài: ỘNghiên cứu hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà BìnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu, ựối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Mục ựắch cuối cùng của ựề tài là ựánh giá hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà Bình Trên cơ sở ựó sẽ ựề xuất một số giải pháp ựể tăng cường hiệu quả của
hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn đề tài ựược thực hiện nhằm 3 mục tiêu cụ thể sau:
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn
- đánh giá ựược hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh
Trang 12- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh
* ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài tập trung vào 3 nhóm ñối tượng chính:
- ðối tượng có tính cung ứng dịch vụ: Các cơ quan, tổ chức, ñơn vị cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn (các cơ sở ñào tạo nghề của tỉnh, trung tâm khuyến nông- khuyến lâm (tỉnh), trạm khuyến nông (huyện), )
- ðối tượng sử dụng: Các cơ quan, tổ chức, ñơn vị sử dụng nguồn nhân lực sau khi ñược ñào tạo
- Người hưởng thụ: Là những người trực tiếp ñược ñào tạo Cụ thể ñó
là những lao ñộng nông nghiệp (nông dân), lao ñộng nông thôn (chủ yếu là thanh niên ñến tuổi lao ñộng vừa tốt nghiệp phổ thông hoặc bổ túc văn hóa),
và ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở
* Phạm vi nghiên cứu:
- Ph ạm vi nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề trọng tâm sau:
+ Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn + Nghiên cứu thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp và nông thôn tỉnh Hòa Bình
+ ðề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình hoạt ñộng của hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn
Trang 132 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRONG ðÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Dịch vụ công và dịch vụ công trong ñào tạo
2.1.1.1 Dịch vụ công
Dịch vụ công có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa công cộng Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa công cộng có một số ñặc ñiểm cơ bản như: (1) là loại hàng hóa mà khi ñã ñược tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử dụng nó, (2) Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác; (3) Và không thể vứt bỏ ñược, tức là ngay khi không ñược tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại Nói một cách giản ñơn, thì những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba ñặc tính trên thì ñược gọi là hàng hóa công cộng thuần túy, và những hàng hóa nào không thỏa mãn cả ba ñặc tính trên thì ñược gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy
Khái niệm dịch vụ công ñược sử dụng phổ biến rộng rãi ở Châu Âu sau Chiến tranh Thế giới lần thứ hai Theo quan niệm của nhiều nước, dịch vụ công luôn gắn với vai trò của Nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ này
Từ giác ñộ chủ thể quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu hành chính cho rằng dịch vụ công là những hoạt ñộng của cơ quan nhà nước trong việc thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước và ñảm bảo cung ứng các hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội Cách hiểu này nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nước ñối với những hoạt ñộng cung cấp hàng hóa công cộng Cách tiếp cận khác xuất phát từ ñối tượng ñược hưởng hàng hóa công cộng cho rằng ñặc trưng chủ yếu của dịch vụ công
là hoạt ñộng ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng ñồng, còn việc tiến hành hoạt ñộng ấy có thể do nhà nước hoặc tư nhân ñảm nhiệm
Trang 14Trên thế giới, mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào các ựặc ựiểm của mỗi nước trong từng giai ựoạn nhất ựịnh có các cách tiếp cận khái niệm và phạm vi của dịch vụ công từ nhiều góc ựộ khác nhau Do vậy, khó có thể ựưa ra một ựịnh nghĩa chung thống nhất về dịch vụ công cũng như không thể liệt kê ra một danh mục ựầy ựủ các dịch vụ công thống nhất giữa các nước Phạm vi của dịch vụ công ựược xác ựịnh rất khác nhau
Chẳng hạn, ở Canada4, có tới 34 loại hoạt ựộng ựược coi là dịch vụ công, từ quốc phòng, an ninh, pháp chế ựến các chắnh sách kinh tế- xã hội (tạo việc làm, quy hoạch, bảo vệ môi trường, và các hoạt ựộng y tế, giáo dục, văn hóa, bảo hiểm xã hội, ) Ở Pháp và Italia5 ựều quan niệm dịch vụ công là những hoạt ựộng phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân do các cơ quan nhà nước ựảm nhiệm hoặc do các tổ chức tư nhân thực hiện theo những tiêu chuẩn, quy ựịnh của nhà nước Tuy vậy, ở mỗi nước lại có nhận thức khác nhau về phạm vi của dịch vụ công Ở Pháp, khái niệm dịch vụ công ựược hiểu rộng, bao gồm không chỉ các hoạt ựộng phục vụ nhu cầu về tinh thần và sức khỏe của người dân (như giáo dục, văn hóa, y tế, thể thao thường ựược gọi
là hoạt ựộng sự nghiệp), các hoạt ựộng phục vụ ựời sống dân cư mang tắnh công nghiệp (ựiện, nước, giao thông công cộng, vệ sinh môi trường, thường ựược gọi là hoạt ựộng công ắch), hay các dịch vụ hành chắnh công, bao gồm các hoạt ựộng của cơ quan hành chắnh về cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch, mà cả hoạt ựộng thuế vụ, trật tự, an ninh, quốc phòng Còn ở Italia dịch vụ công ựược giới hạn chủ yếu ở hoạt ựộng sự nghiệp (y tế, giáo dục) và hoạt ựộng kinh tế công ắch (ựiện, nước sạch, vệ sinh môi trường) và các hoạt ựộng cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch do cơ quan hành chắnh thực hiện
a) Dịch vụ công từ các ựịnh nghĩa nước ngoài:
4 Hoàng đình Ân, đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
5
Trang 15- Từ ựiển Petit Larousse (Pháp, 1995) ựịnh nghĩa: ỘDịch vụ công là hoạt ựộng vì lợi ắch chung, do một cơ quan Nhà nước hoặc tư nhân ựảm nhiệmỢ6
- Từ ựiển Oxford (Anh, 2000) ựịnh nghĩa ỘDịch vụ công là : 1 Các dịch vụ như giao thông hoặc chăm sóc sức khoẻ do Nhà nước hoặc tổ chức chắnh thức cung cấp cho tất cả mọi người dân trong xã hội cụ thể 2 Việc làm
gì ựó ựược thực hiện nhằm giúp ựỡ mọi người hơn là kiếm lợi nhuận 3 Chắnh phủ và cơ quan chắnh phủỢ7
- Từ ựiển về Chắnh quyền và Chắnh trị Hoa Kỳ (2002): ỘDịch vụ công là: 1) Sự tham gia vào ựời sống xã hội; hành ựộng tự nguyện vì cộng ựồng của một người nào ựó 2) Việc làm cho Chắnh phủ, toàn bộ người làm của một cơ quan quyền lực, toàn bộ công nhân viên chức trong khu vực công cộng quốc gia 3) Việc mà chắnh quyền làm cho cộng ựồng của mình: sự bảo vệ của cảnh sát, thu dọn rác,Ầ 4) Một cơ sở công ắch ựịa phương 5) Nghĩa vụ của một nước ựối với Nhà nướcỢ8
Từ những phân tắch về các cách tiếp cận cụ thể ựối với với dịch vụ công cho thấy mỗi cách tiếp cận có ưu ựiểm và hạn chế Không có một cách tiếp cận cụ thể nào có thể hoàn toàn thay thế ựược các tiếp cận còn lại đó chắnh là lý do vì sao trong thực tế không có một ựịnh nghĩa nào về dịch vụ công có thể bao quát và ựược chấp nhận mà không có những ý kiến khác Tuy nhiên có thể chỉ ra một số ựặc trưng cơ bản của dịch vụ công như sau:
- đó là việc làm của Chắnh phủ, chắnh quyền hoặc của tư nhân ựược Chắnh phủ
ủy nhiệm phục vụ cho cộng ựồng, nhân dân;
- Vì lợi ắch chung
- Tự nguyện, mang ý nghĩa giúp ựỡ, không vì lợi nhuận
6 Báo cáo dịch vụ công trong nông nghiệp - thực trạng và ựịnh hướng cải cách
7 Báo cáo dịch vụ công trong nông nghiệp - thực trạng và ựịnh hướng cải cách
8 Báo cáo dịch vụ công trong nông nghiệp - thực trạng và ựịnh hướng cải cách
Trang 16Từ cách hiểu dịch vụ công như vậy, phạm vi của dịch vụ công cũng ñược xác ñịnh rất khác nhau Theo nghĩa rộng nhất thì dịch vụ công bao gồm toàn bộ các công việc của nhà nước từ an ninh, quốc phòng ñến các hoạt ñộng cung cấp các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thông thường khác như nước sạch,
vệ sinh môi trường, hẹp hơn là các dịch vụ cung cấp các hàng hóa thiết yếu liên quan trực tiếp ñến nhu cầu, cuộc sống của người dân
b) Dịch vụ công phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Tại Việt Nam, từ giữa những năm 90 của thế kỷ XX, trong bối cảnh cải cách nền hành chính Nhà nước, xác ñịnh chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, Chính phủ, bộ máy hành chính, vấn ñề dịch vụ công ñã trở thành một chủ ñề ñược giới nghiên cứu, xây dựng chính sách và cả ñông ñảo các tầng lớp nhân dân quan tâm Dịch vụ công là một khái niệm mới ñược du nhập vào nước ta trong những năm gần ñây ñể chỉ một lĩnh vực hoạt ñộng gắn với vai trò và chức năng của Nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ cụ thể Khái niệm dịch vụ công ñược dùng chính thức ñầu tiên trong Nghị quyết hội nghị TW7 (khoá VIII) năm 1999 nhưng nội dung chưa thật rõ, sau ñó ñược sử dụng trong Văn kiện ðại hội IX và Luật Tổ chức Chính phủ 2001 (ðiều 8 và ðiều
22) Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ X sử dụng thuật ngữ “dịch vụ công cộng” (trang 104) và “ñơn vị cung ứng dịch vụ công” (trang 129)9
Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị ñịnh 178/2007/Nð-CP và các Nghị ñịnh quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền ñịa phương ñã quy ñịnh rõ việc quản lý dịch vụ công là một trong những chức năng chủ yếu của bộ máy hành chính Nhà nước Những chủ trương, chính sách mới ñã tạo sự chuyển biến bước ñầu và ñã ñạt ñược một số kết quả, tiến bộ nhất ñịnh trong ñổi mới cung ứng và quản lý dịch vụ công, nhất là trong lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp
9
Trang 17Như vậy, ở Việt Nam tập trung nhiều hơn vào chức năng phục vụ xã hội của nhà nước, mà không bao gồm các chức năng công quyền như lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao, qua ñó nhấn mạnh vai trò chủ thể của nhà nước trong việc cung cấp các dịch vụ cho cộng ñồng ðiều quan trọng là phải sớm tách hoạt ñộng dịch vụ công (lâu nay gọi là hoạt ñộng sự nghiệp) ra khỏi hoạt ñộng hành chính công quyền như chủ trương của Chính phủ ñã ñề
ra, nhằm xóa bỏ cơ chế bao cấp, giảm tải cho bộ máy nhà nước, khai thác mọi nguồn lực tiềm tàng trong xã hội và nâng cao chất lượng của dịch vụ công phục vụ người dân
Có thể thấy rằng, khái niệm và phạm vi các dịch vụ công cho dù ñược tiếp cận ở nhiều góc ñộ khác nhau, chúng ñều có tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội, của cộng ñồng dân
cư và nhà nước có trách nhiệm ñảm bảo các dịch vụ này cho xã hội Ngay cả khi nhà nước chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực
tư nhân thì nhà nước vẫn có vai trò ñiều tiết nhằm ñảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này và khắc phục các bất cập của thị trường
Cho ñến nay, từ kết quả các công trình nghiên cứu khoa học ở nước ta
về dịch vụ công, Bộ Nội vụ ñã tổng hợp, thống nhất với các Bộ, ngành xây dựng một Nghị quyết của Chính phủ về dịch vụ công và ñã trình Chính phủ,
theo ñó khái niệm dịch vụ công ñược hiểu như sau: “Dịch vụ công là các dịch
vụ ñáp ứng những nhu cầu cơ bản, thiết yếu chung của người dân và cộng ñồng, do Nhà nước ñảm bảo, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần ổn ñịnh, công bằng xã hội và sự phát triển bền vững của ñất nước”
2.1.1.2 Phân biệt dịch vụ công và dịch vụ khác
Dịch vụ công khác với khái niệm dịch vụ thông thường Dịch vụ thông thường có hình thái phi hiện vật, thường là những hoạt ñộng phục vụ nhu cầu
cá nhân của các cá nhân và tập thể Dịch vụ công không phải là một khái niệm
Trang 18ghép từ khái niệm “dịch vụ” nĩi trên với tính từ “cơng” mà là khái niệm để chỉ một loại hoạt động đặc trưng của Nhà nước Vì vậy, dịch vụ cơng khơng phải là một dạng riêng biệt của dịch vụ thơng thường tuy rằng giữa hai khái niệm này cĩ sự giao nhau
Phân biệt dịch vụ cơng với các dịch vụ khác như sau:
Dịch vụ cơng là việc làm của Chính phủ, chính quyền hoặc của tư nhân được Chính phủ ủy nhiệm phục vụ cho cộng đồng, nhân dân Vì lợi ích chung; Tự nguyện, mang ý nghĩa giúp đỡ, khơng vì lợi nhuận Cụ thể là:
+ Dịch vụ cơng là việc làm của Chính phủ: Là các dịch vụ do Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (cấp vốn
ủy quyền hay trao cho những ưu đãi về tổ chức xã hội hoặc tư nhân thực hiện, nhưng Nhà nước vẫn phải chịu trách nhiệm)
Dịch vụ cơng trước hết phải do Nhà nước thực hiện thơng qua một tổ chức của mình Tổ chức đĩ cĩ thể là cơ quan hành chính, cơ quan sự nghiệp hoặc một doanh nghiệp Nhà nước và phải do cơng chức, viên chức Nhà nước thực hiện Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ cơng cũng cĩ thể giao cho tổ chức, cá nhân khơng phải của Nhà nước như các hội, đồn thể, tổ chức phi Chính phủ, cơng ty tư nhân, cá nhân theo chế độ đặc nhượng, ủy quyền dựa trên các qui định của pháp luật và hợp đồng hành chính, theo đĩ Nhà nước phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng, giá cả mà Nhà nước cam kết cung cấp cho xã hội, người dân, phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do các hoạt động của những tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện
+ Vì lợi ích chung: Phục vụ trực tiếp cho nhu cầu, lợi ích cơ bản, thiết yếu của người dân Các dịch vụ cơng phải cĩ nguồn gốc từ các hàng hĩa, dịch
vụ cơng cộng Một cá nhân, một cộng đồng, một tổ chức cĩ thể hưởng dụng lợi ích do dịch vụ cơng đem lại nhưng Nhà nước chỉ thực hiện dịch vụ cơng khi cĩ nhu cầu của tồn xã hội, mặt khác, khơng phải mọi hàng hĩa, dịch vụ
Trang 19công cộng ựều là dịch vụ công Chỉ các hàng hóa công cộng do Nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp thì mới là dịch vụ công
Không phân biệt ựối tượng ựược cung cấp, thụ hưởng, Nhà nước khi nhân danh xã hội thực hiện cung cấp dịch vụ công không loại trừ bất cứ chủ thể nào ra khỏi ựối tượng của sự phục vụ Mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ công
+ Tự nguyện, mang ý nghĩa hỗ trợ, giúp ựỡ, không vì mục tiêu lợi nhuận: được NSNN chi trả toàn bộ hoặc một phần và không vì mục tiêu lợi nhuận Dịch vụ của Nhà nước hoạt ựộng theo cơ chế thị trường và dịch vụ tư
có thể vì lợi nhuận hay không vì lợi nhuận, dù là ựược cung cấp bởi bất cứ chủ thể nào
2.1.1.3 Dịch vụ công trong ựào tạo
Dịch vụ công trong ựào tạo là những dịch vụ do nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng nhằm phục vụ nhu cầu cơ bản thiết yếu về ựào tạo cho người dân Nhu cầu ựào tạo ở ựây không phải chỉ là ựào tạo qua bằng cấp mà còn là các hình thức ựào tạo ngắn hạn nhằm tập huấn, chuyển giao những khoa học tiến bộ kỹ thuật mới cho người dân
Dịch vụ công trong ựào tạo bao gồm10:
- Dạy nghề phục vụ các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước
- đào tạo giáo viên các trường ựại học, cao ựẳng công lập chất lượng cao
- đào tạo dự bị ựại học ựối với học sinh dân tộc nội trú
- đào tạo cử nhân, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp
- đào tạo ngoại ngữ cho học sinh trước khi ựi du học theo chương trình, kế hoạch của Nhà nước
- đào tạo lưu học sinh tại Việt Nam
10 Trắch phụ lục ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 39/2008/Qđ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ
t ướng Chắnh phủ
Trang 20- đào tạo chuyên gia theo yêu cầu của các ngành, lĩnh vực
Như vậy, DVC trong ựào tạo có phạm vi rất rộng bao gồm từ ựào tạo dạy nghề cho lao ựộng phổ thông, lao ựộng nông thôn ựến ựào tạo các chuyên gia theo yêu cầu của các ngành, lĩnh vực Trong khuôn khổ của ựề tài sẽ không ựề cập ựến tất cả các nội dung trên mà chỉ tập trung vào 3 nhóm ựối tượng chắnh:
Nhóm 1: Dạy nghề phục vụ các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước
để cung ứng dịch vụ này ựến người dân thì Nhà nước phải thông qua hệ thống các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giới thiệu việc làm
Nhóm 2: đào tạo cử nhân, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp đối tượng hưởng thụ dịch vụ này bao gồm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông,, các cán
bộ ựã công tác có nhu cầu nâng cao trình ựộ, Nhà nước là chủ thể ựứng ra chịu trách nhiệm cung ứng dịch vụ này thông qua hệ thống các cơ sở ựào tạo chuyên nghiệp như các trường ựại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp
Nhóm 3: đào tạo các chuyên gia theo yêu cầu của ngành nông nghiệp đối tượng hưởng thụ chủ yếu trong dịch vụ này chắnh là những cán bộ chuyên ngành nông nghiệp cấp huyện, xã và bà con nông dân Nhà nước cung ứng dịch vụ này thông qua hệ thống khuyến nông lâm, nông lâm trường,
2.1.2 Nguồn nhân lực và ựào tạo nguồn nhân lực
2.1.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một khái niệm rất cụ thể, có nhiều cách phát biểu khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước, sự khác nhau phụ thuộc vào ngữ
cảnh cụ thể của từng tài liệu Trong tài liệu kinh tế của Begg D, Fischer S
& Dombusch R, NNL là toàn bộ trình ựộ chuyên môn mà con người tắch luỹ
ựược, có khả năng ựem lại thu nhập trong tương lai Phạm Minh Hạc thì cho
rằng: NNL là tổng thể các tiềm năng lao ựộng của một nước hay một ựịa
phương sẵn sàng tham gia một công việc lao ựộng nào ựó
Trang 21Từ góc ựộ giáo dục và ựào tạo, NNL ựược xem là toàn bộ ựội ngũ ựông ựảo những người trong ựộ tuổi lao ựộng ựược ựào tạo ở các trình ựộ khác nhau về kiến thức, kỹ năng, thái ựộ ựáp ứng nhu cầu hoạt ựộng nghề nghiệp ựem lại thu nhập cho bản thân và cộng ựồng Nói cách khác NNL là những con người có trình ựộ nghiệp vụ chuyên môn ựể tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt ựộng thực tiễn ựưa lại thu nhập cho bản thân trong các lĩnh vực khác nhau như quản lý, lao ựộng sản xuất, dịch vụẦ
ựào tạo ở các bậc sơ cấp, trung cấp, cao ựẳng, ựại học, sau ựại học), và toàn
bộ số lao ựộng trong ựộ tuổi lao ựộng làm việc trong nông nghiệp, nông thôn ựược ựào tạo thông qua hình thức tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức,
2.1.2.2 đào tạo nguồn nhân lực
- Theo Từ ựiển tiếng Việt thông dụng: đào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một phận sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người11
- đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao ựộng, ựể sau khi ựược ựào tạo họ có thể ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng và của xã hội nói chung
- đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn là quá trình trang
bị kiến thức về các nghề phi nông nghiệp cho lực lượng lao ựộng nông thôn ựể lực lượng lao ựộng nông thôn có thể tiếp thu ựược các ngành nghề mới và thắch nghi ựược với quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, ựồng thời
11 Nhà Xuất Bản Giáo dục, 1998
Trang 22trang bị những kiến thức về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho nông dân ựể giúp cho những nông dân thật sự trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp
Các hình thức ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn
- Thông thường có 2 hình thức ựào tạo cổ ựiển là ựào tạo qua trường lớp và ựào tạo qua thực tiễn
+ đào tạo qua trường lớp: có ưu ựiểm là chủ ựộng về nội dung, thời gian và số lượng ựào tạo Nhược ựiểm là người học sau khi tốt nghiệp trường lớp thường thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực hành Do ựó cần có thời gian thử việc và loại trừ những người không thắch hợp
+ đào tạo qua hoạt ựộng thực tiễn có kèm cặp thường mất nhiều thời gian và thiếu kiến thức lý luận Nhưng hình thức này thường ựào luyện ựược người lao ựộng dày dạn, kinh nghiệm và vững vàng trong công tác
Hai hình thức ựào tạo này thường xuyên tồn tại, bổ sung cho nhau NNL kỹ thuật ựược ựào tạo qua trường lớp cần tiếp tục rèn luyện trong thực tiễn, người học từng trải qua thực tiễn cũng thường có nhu cầu học hỏi lý luận
ựể tự hoàn thiện mình
- Theo thời gian ựào tạo
+ đào tạo dài hạn: từ 1 năm trở lên, trong ựó có cả ựào tạo theo hệ chắnh qui, hệ vừa làm vừa học (VLVH) và ở các lĩnh vực khác nhau
+ đào tạo ngắn hạn: thường dưới 1 năm, bao gồm các lớp bồi dưỡng, tập huấn, tham quan, trình diễn, hội thảoẦ
2.2 Dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn
2.2.1 Dịch vụ công và những quan niệm cơ bản
Nếu ở các nền hành chắnh phát triển, số lượng các dịch vụ công không nhiều do xu hướng giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào hoạt ựộng của ựời sống kinh tế xã hội, thì ở các nước ựang phát triển nhất là các nước chuyển ựổi,
Trang 23số lượng các dịch vụ công là khá lớn Mặt khác, các dịch vụ công lại bao hàm một dải dài các dịch vụ với những mức ñộ khác nhau về tính chất công cộng kéo theo sự tương ứng về trách nhiệm của nhà nước ñối với các dịch vụ này Chính
vì thế, ở Việt Nam cần thiết phải có sự phân loại ñể làm rõ hơn bản chất của dịch
vụ công, ñồng thời ñể có sự tổ chức và quản lý cho phù hợp
Có khá nhiều cách phân loại dịch vụ công khác nhau:
a) M ột số cách phân loại:
* Phân loại dựa trên nghiệp vụ, căn cứ theo tính chất chuyên môn người ta có thể phân thành: dịch vụ giao thông, dịch vụ y tế, dịch vụ văn hoá, dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ phòng bệnh, dịch vụ nâng cao sức khoẻ, dịch vụ phục hồi chức năng, dịch vụ chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất của người dân,
* Phân loại dựa trên tài chính: theo sự chi trả của người ñược hưởng ñể phân thành dịch vụ người dân ñược hưởng không phải trả phí, dịch vụ phải trả một phần phí, dịch vụ phải trả hoàn toàn phí
* Phân loại dựa trên chủ thể cung cấp: dịch vụ công do cơ quan Nhà nước trực tiếp cung cấp, dịch vụ công do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp và dịch vụ công do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện
b) Phân lo ại dịch vụ công ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dịch vụ công ñược phân loại dựa trên tính chất và tác
dụng của dịch vụ công, bao gồm 3 nhóm dịch vụ chủ yếu Một là, nhóm dịch
vụ hành chính công, các dịch vụ thuộc nhóm này hầu hết là dịch vụ công thuần tuý; hai là, nhóm dịch vụ sự nghiệp công (còn ñược gọi là dịch vụ xã
hội cơ bản hay dịch vụ xã hội thiết yếu), ñây là những dịch vụ công cộng không thuần tuý, phần lớn chỉ thoả mãn tiêu chí không cạnh tranh trong tiêu
dùng (ví dụ: giáo dục, ñào tạo, y tế, văn hoá, ); ba là, nhóm dịch vụ công ích
Trang 24bao gồm những dịch vụ công cộng không thuần tuý, phần lớn chỉ thoả mãn tiêu chí không loại trừ trong tiêu dùng (ví dụ: dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất bền vững, vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, giao thông công cộng ) Thể hiện sau ñây:
- Dịch vụ hành chính công:
Là các dịch vụ thực thi pháp luật chủ yếu do các cơ quan hành chính thực hiện ñể giải quyết các công việc cụ thể của người dân Ví dụ: cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu; cấp giấy chứng nhận kiểm dịch: ñộng thực vật, thuỷ sản; cấp giấy phép về hành nghề: thú y, bảo vệ thực vật; cấp chứng chỉ người lấy mẫu giống cây trồng, người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi; cấp giấy chứng nhận sản phẩm ñủ tiêu chuẩn lưu hành
ðây là những dịch vụ phục vụ chung cho mọi người dân (dù không phải mọi người ñều có nhu cầu cùng lúc), cung cấp các giấy tờ hành chính, tư pháp như giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy phép xuất nhập khẩu theo quy ñịnh của pháp luật, do các cơ quan công quyền thực hiện và không thu tiền
Thực tế tại Việt Nam, các loại dịch vụ hành chính ñược xếp vào loại hiện nay có thể không nhiều Nó có thể bao gồm các hoạt ñộng thực thi pháp luật như việc cấp một số giấy phép, các hoạt ñộng hải quan, thu thuế
- Dịch vụ sự nghiệp công:
Là các hoạt ñộng cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao, bảo hiểm,
an sinh xã hội, do các tổ chức sự nghiệp thực hiện
ðây là loại dịch vụ cung cấp các hàng hoá dịch vụ về giáo dục ñào tạo, ñào tạo theo ñơn ñặt hàng, hợp ñồng; ñào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; ñiều tra, dự tính, dự báo: thiên tai, dịch bệnh, thị trường, thống kê; khảo nghiệm, kiểm ñịnh chất lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; nghiên
Trang 25cứu chuyển giao công nghệ do các cơ quan chuyên môn công lập (hay sự nghiệp theo cách gọi truyền thống ở Việt Nam) cung cấp, không thu tiền hoặc
có thu tiền một phần nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận
- D ịch vụ công ích:
Là dịch vụ cung ứng các hàng hoá, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng ñồng, nó gắn liền với việc cung ứng của các cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản, chủ yếu do các doanh nghiệp thực hiện Ví dụ: dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cung cấp thông tin; bảo hiểm, chăm sóc sức khoẻ; dịch vụ vật tư, công nghệ mới; nuôi giữ giống gốc, gen, vật nuôi; lưu giữ nguồn gen ñộng vật, thực vật; phòng chống thiên tai dịch bệnh, phòng chống lụt bão, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Dịch vụ công ích có vai trò quan trọng ñối với xã hội Chất lượng của dịch
vụ công ích là một trong những yếu tố thể hiện chất lượng cuộc sống của mỗi quốc gia Càng phát triển các dịch vụ công ích càng ñặt ra một cách rõ ràng và ñòi hỏi các quốc gia phải quan tâm nhiều hơn tới dịch vụ này, nhất là các loại dịch vụ liên quan ñến những vấn ñề bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, bình ñẳng trong hưởng thụ các sản phẩm vật chất mà xã hội ñạt ñược
2.2.2 Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn
2.2.2.1 ðặc ñiểm và vai trò của dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn
a) ðặc ñiểm của dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn
Dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn gồm các dịch vụ riêng lẻ như nghiên cứu khoa học, khuyến nông, khuyến ngư (chuyển giao công nghệ), giáo dục ñào tạo (cung cấp nguồn nhân lực), bảo hiểm, tín dụng nông thôn Hoạt ñộng dịch vụ công trong nông nghiệp, nông thôn cũng có những ñặc ñiểm khác với hoạt ñộng dịch vụ công ở các ngành khác và các nước khác trên thế giới như:
Trang 26- Dịch vụ công trong nông nghiệp và phát triển nông thôn có phạm vi rộng, ñịa bàn dịch vụ phức tạp
- Nội dung dịch vụ ña dạng, nhỏ lẻ, tính chất phức tạp ảnh hưởng ñến tâm lý của người cung ứng dịch vụ
- Nhận thức về dịch vụ công của người cung cấp dịch vụ và người tiếp nhận dịch vụ còn hạn chế nên chưa thực sự sẵn sàng cung ứng và tiếp nhận dịch vụ
- Tính tổ chức của hoạt ñộng sản xuất thiếu thống nhất và chưa ñồng bộ
- ðời sống của nông dân còn khó khăn, chưa sẵn sàng trả hợp ñồng hay chi trả phí dịch vụ
- Những quy ñịnh về hoạt ñộng dịch vụ chưa rõ ràng và thiếu minh bạch
- Ý thức của người làm dịch vụ và người tiếp nhận dịch vụ còn yếu
- Trình ñộ sản xuất và dân trí của người dân còn thấp nên khả năng tiếp nhận và ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế
- Người dân dễ manh ñộng, quen bắt chước và làm theo vì lợi ích trước mắt Những ñặc ñiểm trên là rào cản không nhỏ cho các hoạt ñộng dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn ở nước ta
b) Vai trò của dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn
Các dịch vụ công nói chung và dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn nói riêng có tác ñộng trực tiếp ñến ñông ñảo ñời sống người dân Cụ thể:
- Tạo ñiều kiện khai thác có hiệu quả những tiềm năng như trí tuệ, mặt bằng, tiền vốn, sức lao ñộng trong xã hội ñể phát triển
- Nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần nâng cao nguồn nhân lực lao ñộng trong nông nghiệp - nông thôn, làm tăng niềm tin của người dân ñối với nhà nước, thúc ñẩy xã hội phát triển nhanh hơn
- Hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp, chuyển ñổi giống cây trồng, vật nuôi, phát triển cơ sở hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất (hệ
Trang 27thống thủy lợi, ñường giao thông, ñiện, ) hỗ trợ về khoa học kỹ thuật (bảo vệ cây trồng vật nuôi, phòng chống lụt bão, bảo vệ nguồn lợi thủy sản )
Thực tế cho thấy các chương trình khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư, hàng triệu nông dân ñã ñược cung cấp kiến thức canh tác, sử dụng giống mới, các biện pháp phòng trừ dịch bệnh ñã tạo tiền ñề cho việc nâng cao năng suất lao ñộng, người nông dân có cơ hội hình thành mô hình sản xuất, chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp là chủ yếu sang sản xuất hàng hoá
- ðối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn, dịch vụ công trong nông nghiệp còn thực hiện nhiệm vụ chính trị của ðảng và Nhà nước
về các chính sách phát triển sản xuất, an ninh lương thực, an ninh quốc phòng
ðể các hoạt ñộng DVC ngày càng phát huy ñược vai trò trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ñòi hỏi nhà nước phải thay ñổi cơ chế quản lý ñối với DVC, ñặc biệt các hoạt ñộng cung ứng dịch vụ công phải ñảm bảo thoả mãn nhu cầu tối thiểu của sản xuất, dịch vụ ñầy ñủ về số lượng, ñảm bảo
về chất lượng, kịp thời về thời gian, mở rộng về ñịa bàn dịch vụ theo vùng miền ðảm bảo cho nông dân ñược bình ñẳng về lợi ích do các DVC ñem lại
2.2.2.2 Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn
Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn là một bộ phận của dịch vụ sự nghiệp công và dịch cụ công ích công
ðối với dịch vụ sự nghiệp công, hiện tại ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có hệ thống các ñơn vị sự nghiệp công khá mạnh
Các loại dịch vụ sự nghiệp công cụ thể là:
- Dịch vụ nghiên cứu khoa học
- Dịch vụ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Dịch vụ ñào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực
- Dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
- Dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm
Trang 28- Dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
- Dịch vụ thông tin
- Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
- Dịch vụ tín dụng nông thôn
- Dịch vụ xúc tiến thương mại
Các loại dịch vụ công ích công cụ thể là:
- Dự trữ Quốc gia phục vụ sản xuất như: các loại giống, vật tư nông nghiệp
- Nuôi giữ giống gốc, nguồn gen ñộng thực vật
- Dịch vụ nước sạch nông thôn
- Dịch vụ môi trường nông thôn (rác thải, khí thải, nước thải )
- Dịch vụ phòng chống thiên tai
- Dịch vụ phòng chống dịch bệnh hại
- Dịch vụ bảo hiểm y tế
- Dịch vụ thông tin thị trường nông sản
- Dịch vụ thông tin dự báo thời tiết
- Dịch vụ phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ
Thông qua các loại dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích công cụ thể như trên có thể rõ ràng nhận thấy dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm các bộ phận:
- Dịch vụ ñào tạo chuyên nghiệp - dạy nghề: ñào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực
- Dịch vụ ñào tạo tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức:
+ Dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ + Dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư + Nuôi giữ giống gốc, nguồn gen ñộng thực vật Trong các bộ phận trên thì trước hết là chú trọng việc ñào tạo nghề nông cho nông dân và các chủ trang trại nhằm giúp họ nâng cao kiến thức
Trang 29hiểu biết về khoa học - kỹ thuật hướng tới năng suất lao ựộng cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, bảo ựảm vệ sinh an toàn thực phẩm; biết làm nghề nông một cách khoa học, có kỹ năng quản lý, có kiến thức thị trường ựể lựa chọn nghề sản xuất ra loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao; ựồng thời, bồi dưỡng kiến thức xây dựng nông thôn mới ựể giúp họ tham gia vào quá trình xây dựng kế hoạch phát triển làng, xã, tự giác ựóng góp xây dựng và quản lý sau xây dựng các công trình hạ tầng của cộng ựồng
- đào tạo nghề cho nông dân chủ yếu là tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho lao ựộng nông nghiệp thông qua các trung tâm khuyến nông khuyến lâm, các trạm trại nông nghiệp, nông thôn; các nông lâm trường; thông qua trung tâm học tập cộng ựồng tại thôn do một tổ chức ựoàn thể hoặc hợp tác xã nơi
ựó chủ trì Sử dụng các mô hình mẫu của chương trình khuyến nông, kết hợp hình thức ựào tạo, bồi dưỡng ở trình ựộ cao hơn tại hệ thống các trường cao ựẳng, trung cấp nông nghiệp tỉnh
- đào tạo nghề công nghiệp - dịch vụ cho lao ựộng nông thôn, chủ yếu
là thanh niên, học sinh mới tốt nghiệp hệ phổ thông hoặc bổ túc văn hóa giúp
họ chuẩn bị sẵn ựiều kiện chuyển sang lao ựộng nghề phi nông nghiệp trong nước Với lực lượng lao ựộng này, cần ựặc biệt coi trọng dạy nghề, ngoại ngữ,
kỹ năng giao tiếp phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu lao ựộng ựang tăng cao về
số lượng và ựòi hỏi chất lượng tốt Hình thức ựào tạo cho họ chủ yếu qua các
cơ sở dạy nghề chuyên nghiệp tại ựịa phương
- đào tạo nâng cao kiến thức và năng lực cho ựội ngũ cán bộ xã nhằm chuẩn hóa ựội ngũ cán bộ cơ sở Nội dung ựào tạo cho ựội ngũ cán bộ xã chủ yếu
là về kiến thức luật pháp, quản lý kinh tế - xã hội, kỹ năng tổ chức thực hiện các chủ trương, ựề án của cấp trên ở ựịa bàn thôn, xã Thực hiện chuẩn hóa ựội ngũ cán bộ cơ sở trước hết là ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa theo các tiêu chắ
cơ bản: cán bộ tối thiểu phải có trình ựộ học vấn trung học phổ thông cơ sở và có
Trang 30chứng chỉ ñược ñào tạo sơ cấp về quản lý nhà nước và chỉ bố trí cán bộ vào bộ
máy lãnh ñạo, quản lý ở cơ sở khi họ có ñủ tiêu chuẩn
2.2.3 Xu hướng xã hội hóa dịch vụ công và những ñổi mới dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn
Hiện nay các nước trên thế giới dù mức ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau nhưng vai trò của Nhà nước hay khu vực công luôn có một ý nghĩa quan trọng Tương quan giữa Nhà nước và tư nhân trong cung ứng dịch vụ công ở các nước có sự khác biệt và thay ñổi theo thời gian Xu hướng chung
là các dịch vụ này ngày càng ñược tư nhân hoá nhiều hơn Các lý do dẫn ñến
sự thay ñổi mối tương quan ñó là:
- Sự thay ñổi về công nghệ: Sự phát triển của công nghệ ñã làm cho khu vực tư có thể tiếp nhận một số dịch vụ trước ñây thuộc về nhà nước Chẳng hạn, sự phát triển của cáp truyền hình ñã làm cho người ta có thể tính toán ñược dễ dàng mức tiêu thụ của mỗi máy thu hình căn cứ vào mức sử dụng Người ta cũng có những phương tiện ñể thu lệ phí sử dụng ñường ngay trong những giờ cao ñiểm, cũng như có thiết bị ñể ño lượng nước tiêu dùng của mỗi hộ gia ñình
- Sự thay ñổi về mức sống: Do mức sống ngày càng cao hơn, nhiều cá nhân ñã có thể mua sắm cho mình những thứ mà trước ñây, người dân chỉ có thể ñược thưởng thức phim tại những rạp chiếu bóng công cộng thì ngày nay, với ñầu máy video - VCD - DVD, người ta có thể ngồi tại nhà ñể xem phim
- Sự kém hiệu quả của khu vực công so với khu vực tư nhân: Có nhiều tài liệu khảo sát và nghiên cứu ñã chỉ ra rằng hoạt ñộng của khu vực công thường kém hiệu quả hơn so với khu vực tư nhân, chẳng hạn:
+ Các dự án nhà ở công cộng thường tốn kém hơn của khu vực tư nhân + Chi phí thu gom rác thải của khu vực công thường cao hơn khu vực
tư nhân
Trang 31+ Chi phắ phòng chống hỏa hoạn của khu vực tư nhân (do nhà nước cấp tiền) thường thấp hơn của khu vực công
+ Chi phắ vận tải công cộng do khu vực tư ựảm nhiệm thường thấp hơn khu vực công
+ Khối lượng ựiện do nhà nước cung cấp ở các nước có thu nhập thấp
bị thất thoát nhiều gấp ựôi so với số lượng thất thoát ựiện ở các nước có sự cạnh tranh của tư nhân
+ Theo số liệu khảo sát 5812 quốc gia ựang phát triển chỉ có 6% các doanh nhân cho rằng dịch vụ của chắnh phủ rất không hiệu quả, trong ựó dịch
vụ ựường sá và y tế là kém nhất
Những lý do chủ yếu dẫn ựến sự kém hiệu quả của khu vực công bao gồm:
- Sự ựộc quyền tự nhiên của khu vực công: thực tế là, các doanh nghiệp
tư nhân luôn phải ựối mặt với nguy cơ phá sản, nên họ phải tắnh toán cụ thể trong từng hoạt ựộng, sử dụng có cân nhắc từng ựồng vốn Các doanh nghiệp nhà nước có lợi thế cơ bản là không phải chịu sức ép của cạnh tranh và nguy
cơ phá sản Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công ắch, các tổ chức của nhà nước thường giữ ựộc quyền tự nhiên do tắnh chất ựặc thù của loại hình dịch
vụ này Khi nắm ựộc quyền, các tổ chức này có thể cung cấp cho khách hàng cái mà họ có chứ không phải cái mà khách hàng có thể lựa chọn Cũng vì khách hàng không có ựiều kiện lựa chọn nên các tổ chức này không bị ai tranh mất khách hàng Hơn nữa, do không có những ựối thủ cạnh tranh nên các tổ chức này không phải ựối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, họ không có ựộng lực nào ựể giảm bớt chi phắ, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt ựộng
- Sự trợ giúp và ưu ựãi của nhà nước
12 Hoàng đình Ân, đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
Trang 32Các doanh nghiệp và tổ chức nhà nước luôn ựược sự trợ cấp và ưu ựãi của nhà nước dưới một hình thức nào ựó Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp như ở Việt Nam trước năm 1985, thì sự trợ cấp này ựược tiến hành một cách công khai thông qua hệ thống giá cả thấp hơn giá trị; chế ựộ lương hiện vật không gắn với kết quả lao ựộng; chế ựộ ngân sách cấp phát vốn mà không ràng buộc trách nhiệm, lợi ắch vật chất ựối với hiệu quả sử dụng vốn
Trong ựiều kiện cơ chế thị trường, việc trợ cấp cho các doanh nghiệp và
tổ chức nhà nước thường ựược che ựậy dưới nhiều hình thức khác nhau, vì vậy rất khó có thể lượng hóa ựược chúng Hơn thế nữa, về nguyên tắc, các ựơn vị cung ứng dịch vụ công ựược hưởng những ưu ựãi nhiều hơn các doanh nghiệp kinh doanh thông thường khác, vì chúng thực hiện các mục tiêu xã hội của nhà nước Có thể có những hình thức trợ cấp và ưu ựãi như:
+ Tắn dụng ưu ựãi ựối với doanh nghiệp nhà nước Nhiều khoản tắn dụng vay từ các ngân hàng quốc doanh ựược ưu ựãi về ựiều kiện cho vay, lãi suất, thời hạn trả nợ, thậm chắ còn ựược nhà nước xóa nợ cho những khoản
mà doanh nghiệp không có khả năng trả đây thực chất là một hình thức cấp vốn cho doanh nghiệp thông qua tắn dụng
+ Doanh nghiệp nhà nước có thể nợ ựọng thuế của nhà nước hoặc nợ các doanh nghiệp nhà nước khác đôi khi những khoản nợ này cũng ựược nhà nước cho phép bù trừ lẫn nhau hoặc xóa sổ
+ Doanh nghiệp và tổ chức của nhà nước ựược quyền giữ những mảnh ựất có vị trắ thuận lợi và ựược sử dụng ựất ựai miễn thuế hoặc chịu thuế thấp
+ được ưu tiên hơn so với các doanh nghiệp tư nhân trong việc nhận những dự án có lợi của nhà nước
+ Các doanh nghiệp và tổ chức nhà nước thường ựược nhà nước trợ giá khi cung cấp dịch vụ công
+ Các doanh nghiệp và tổ chức nhà nước thường dễ dàng hơn doanh nghiệp tư nhân trong việc nhận vốn ựầu tư trực tiếp của nước ngoài đôi khi
Trang 33nhà nước phải ựứng ra trả những khoản nợ nước ngoài của các ựơn vị này ựể giữ uy tắn với những nhà ựầu tư quốc tế
Chắnh những sự trợ cấp và ưu ựãi nói trên ựã nuôi dưỡng sự kém hiệu quả của các tổ chức và doanh nghiệp nhà nước
- Sự can thiệp không ựúng mức của Nhà nước ựến hoạt ựộng của những
tổ chức cung ứng dịch vụ công
Các ựơn vị cung ứng dịch vụ công về nguyên tắc phải chịu sự chi phối của nhà nước về nhiều mặt nhằm phục vụ các mục tiêu xã hội của nhà nước Những sự can thiệp này là cần thiết ựể bảo ựảm duy trì sự cung ứng cho xã hội những dịch vụ tối cần thiết Song nhiều khi sự can thiệp này lại quá mức làm cho các ựơn vị này mất quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của họ, nên hoạt ựộng kém hiệu quả hoặc bị triệt tiêu ựộng lực phát triển Mặt khác, các ựơn vị cung ứng dịch vụ công còn thiếu những ựộng cơ kắch thắch do nhà nước không có cơ chế ựánh giá ựúng hoạt ựộng của ựơn vị và ựưa ra sự thưởng phạt thắch hợp
đôi khi nhà nước giao cho ựơn vị thực hiện quá nhiều mục tiêu và chắnh sách xã hội, nhưng lại không cung cấp ựủ cho ựơn vị những ựiều kiện cần thiết, ựặc biệt là sự lạc hậu về công nghệ của các tổ chức này làm cho chúng khó có thể ựảm ựương những nhiệm vụ ựược giao
Do những nguyên nhân này mà nhiều nước ựã diễn ra xu thế chuyển giao dịch vụ công cho các tổ chức thuộc khu vực tư nhân dưới nhiều hình thức khác nhau Sự chuyển giao này ựược gọi là quá trình tư nhân hoá các dịch vụ công Các hình thức chuyển giao bao gồm:
- Nhà nước bán toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho tư nhân hoặc một tập thể
- Nhà nước bán một phần cổ phần của doanh nghiệp Nhà nước ra ngoài
xã hội
Trang 34- Nhà nước cho thuê doanh nghiệp ựối với tư nhân hoặc tập thể
- Nhà nước khoán kinh doanh cho tư nhân hoặc tập thể
- Nhà nước ký hợp ựồng hoặc ựơn ựặt hàng với các doanh nghiệp hoặc
tổ chức trong việc cung ứng dịch vụ công theo yêu cầu của Nhà nước
- Cho phép các doanh nghiệp hoặc tổ chức tư nhân tham gia vào các lĩnh vực cung ứng dịch vụ công theo yêu cầu của Nhà nước
Dù dưới hình thức nào, thực chất của sự chuyển giao này là Nhà nước cho phép các tổ chức tư nhân tham gia vào việc cung ứng trực tiếp các dịch
vụ công mà trước ựây Nhà nước nắm giữ Tuy nhiên, việc chuyển giao các dịch vụ công cho các tổ chức tư nhân vẫn ựảm bảo sự chỉ ựạo, ựiều hành của Nhà nước ựối với cung ứng các dịch vụ công này
Ở Việt Nam, khái niệm xã hội hóa mới ựược bắt ựầu xuất hiện từ Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII) đến đại hội VIII, khái niệm xã hội hóa
ựã ựược chắnh thức ựưa vào văn kiện: Ộcác vấn ựề chắnh sách xã hội ựều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt ựồng thời ựộng viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân
và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn ựề xã hộiỢ13 Nghị quyết đại hội IX tiếp tục khẳng ựịnh: ỘCác chắnh sách xã hội ựược tiến hành theo tinh thần xã hội hóa, ựề cao trách nhiệm của chắnh quyền các cấp, huy ựộng các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia của các ựoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hộiỢ14
Như vậy, theo quan ựiểm của đảng ta thì xã hội hóa chắnh là huy ựộng nguồn lực từ trong nhân dân và sự tham gia của người dân vào việc giải quyết các vấn ựề thuộc chắnh sách xã hội của Nhà nước
13 Hoàng đình Ân, đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
14
Trang 35Khái niệm xã hội hóa ñược sử dụng ở nước ta hiện nay có nội dung chỉ quá trình chuyển giao các công việc vốn ñang do Nhà nước nắm giữ và thực hiện sang các khu vực khác, với những nguồn lực và hình thức khác ngoài Nhà nước Nói cách khác, khái niệm xã hội hóa hiện ñược dùng bao hàm quá trình phát triển tư nhân hóa, cổ phần hóa, chuyển giao những cơ sở công lập cho dân lập và tư nhân, rộng hơn là chuyển giao những công việc ñang do Nhà nước làm sang cho các tổ chức dân lập và tư nhân thực hiện
Tuy nhiên, xã hội hóa không ñồng nghĩa với tư nhân hóa Tư nhân hóa việc cung cấp một hàng hóa công cộng nào ñó nghĩa là chuyển cho tư nhân ñảm nhiệm cung cấp cho xã hội tức là ñã biến hàng hóa ñó thành hàng hóa tư nhân Một dịch vụ công ñược tư nhân hóa thì không còn là dịch vụ công nữa Khác với ñiều ñó, xã hội hóa dịch vụ công là một cách không chỉ giải quyết sự thiếu hụt tài chính của dịch vụ công mà còn là ñể giảm bớt sự can thiệp của Nhà nước nhưng lại nâng cao chất lượng, hiệu quả của dịch vụ công Như thế xã hội hóa dịch vụ công là việc tư nhân, các hội, tổ chức phi chính phủ tham gia cùng nhà nước thực hiện dịch vụ công ở khâu nào ñó, lĩnh vực nào ñó không làm biến ñổi tính chất hàng hóa, dịch vụ công mà nhà nước phải cung cấp cho xã hội, không làm mất ñi vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công ñó cho xã hội
Như vậy, xã hội hóa dịch vụ công không nên hiểu là sự chuyển giao cho
tư nhân và các tổ chức xã hội thưc hiện các nhiệm vụ mà nhà nước ñang làm
mà phải ñược hiểu là việc mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội vào các hoạt ñộng của nhà nước, trong sự tăng cường vai trò, trách nhiệm của
nhà nước ñối với việc thực hiện các công việc có ý nghĩa chung của toàn xã hội Chuyển giao dễ làm mất tính chất công Còn mở rộng sự tham gia thì nhà nước luôn phải có trách nhiệm vì ñó là việc của mình, còn các chủ thể tham gia thì phải theo quy ñịnh của nhà nước Với cách hiểu như vậy về xã hội hóa
Trang 36khi áp dụng vào lĩnh vực dịch vụ công có thể coi là: Xã hội hóa dịch vụ công
là quá trình mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội và tăng cường vai trò của nhà nước ựối với dịch vụ công
2.3 Hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn
Dịch vụ công trong ựào tạo NNL cho NN, NT có vị trắ vô cùng quan trong trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của ựịa phương cũng như của ựất nước Chất lượng cung ứng DVC tốt hay không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp ựến kết quả ựào tạo và phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống cung ứng DVC trong ựào tạo NNL cho NN, NT
Dịch vụ công trong ựào tạo nguồn nhân lực nằm trong cả 2 loại DVC
ựó là dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ắch công
* Trong dịch vụ sự nghiệp công thì DVC trong ựào tạo nguồn nhân lực bao gồm:
- đào tạo chuyên nghiệp:
+ đào tạo cử nhân, cao ựẳng, trung cấp chuyên nghiệp + đào tạo giáo viên các trường đH, Cđ công lập chất lượng cao + đào tạo dự bị ựại học
+ đào tạo khác: ựào tạo ngoại ngữ, lưu học sinh, chuyên gia,
- Dạy nghề các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước
- Tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức
* Trong dịch vụ công ắch thì DVC trong ựào tạo nguồn nhân lực bao gồm:
- Sách báo xuất bản cho ựào tạo
- Hỗ trợ ựào tạo phát triển: cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
Như vậy, DVC trong ựào tạo NNL cho NN, NT chỉ là một khắa cạnh
của DVC trong ựào tạo NNL và tập trung chủ yếu vào khu vực nông nghiệp, nông thôn Bao gồm:
Trang 37- Dịch vụ ñào tạo chuyên nghiệp (ñào tạo cử nhân, cao ñẳng trung cấp chuyên nghiệp).
- Dịch vụ ñào tạo nghề
- Dịch vụ tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức về nông lâm ngư nghiệpThông qua DVC trong ñào tạo NNL cho NN, NT cho thấy hệ thống cung ứng DVC trong ñào tạo NNL cho nông nghiệp - nông thôn bao gồm các ñơn vị cung ứng sau:
(1) ðơn vị cung ứng dịch vụ ñào tạo chuyên nghiệp: Các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp
(2) ðơn vị cung ứng dịch vụ ñào tạo nghề: Các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên,
(3) ðơn vị cung ứng dịch vụ tập huấn, chuyển giao, phổ biến kiến thức
+ Trung tâm KN, KL; trạm trại nông lâm nghiệp,
+ Các trung tâm khoa học kỹ thuật và chuyển giao + ðề tài dự án có ñào tạo (theo yêu cầu ñề tài dự án)
Nhận xét:
DVC trong ñào tạo NNL có phạm vi rất rộng bao gồm tất cả các dịch
vụ ñào tạo có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) hoặc do nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp nhằm ñào tạo nguồn nhân lực ở tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước Tuy nhiên, trong khuôn khổ phạm vi của ñề tài tác giả chỉ nghiên cứu các dịch vụ ñào tạo sử dụng NSNN hoặc do nhà nước chịu trách nhiệm cung ứng nhằm ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn thông qua hệ thống cung ứng DVC
Trang 38
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm nông nghiệp, nông thôn Hòa Bình
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình
3.1.1.1 V ị trắ ựịa lý
Tỉnh Hòa Bình là tỉnh nằm ở cửa ngõ vùng núi Tây Bắc, giáp với các tỉnh ựồng bằng sông Hồng và tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh Trung tâm của tỉnh cách thủ ựô Hà Nội 40km theo quốc
lộ 6 Hòa Bình có ựường giao thông thủy bộ tương ựối thuận lợi; đường bộ có tuyến ựường quốc lộ 6 nối với Tây Bắc, quốc lộ 12B từ Mãn đức ựi Nho Quan Ờ Ninh Bình và quốc lộ 21 ựi Hà Nam, quốc lộ 15 từ Tòng đậu Ờ Mai Châu ựi Thanh Hóa đường thủy có hồ sông đà với việc ựầu tư xây dựng và ựưa vào hoạt ựộng cảng Hòa Bình bên hồ Sông đà và cảng Tà Hộc thuộc tỉnh Sơn La sẽ tạo lợi thế cho Hòa Bình hội nhập vào nền kinh tế vùng và phát triển nhanh nền kinh tế của Tỉnh
Tuy nhiên cho ựến nay, tiềm năng của Hòa Bình vẫn chưa ựược khơi dạy mạnh mẽ, chưa bắt kịp với sự phát triển kinh tế xã hội của ựất nước
3.1.1.2 địa hình
Hòa Bình là một tỉnh có ựịa hình phức tạp, chia cắt mạnh và thấp dần theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam
Về kiểu ựịa hình, ựược chia thành 3 khu vực rõ rệt:
địa hình núi cao phân bố ở phắa Tây Bắc, ựộ cao trung bình so với mặt biển khoảng 600 Ờ 700 m, có một số ựỉnh cao trên 1.000 m, ựỉnh cao nhất là Núi Phu Canh và Núi Phu Yoc (đà Bắc) cao tới 1.373 m
địa hình núi thấp chia cắt phức tạp do ựứt gãy, lún sụt của nếp võng sông Hồng, phân bố ở khu vực Trung Tâm, ựộ cao trung bình 200 Ờ 300 m
Trang 39địa hình ựồi gò xen các cánh ựồng, phân bố ở khu vực đông Nam của tỉnh, ựộ cao trung bình 40 Ờ 100 m
Về ựịa thế Hòa Bình là một tỉnh có ựộ dốc tương ựối thấp hơn so với các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc
Với vị trắ ựịa lý thuận lợi nhưng ựịa hình tỉnh rất phức tạp, nhiều núi non hiểm trở gây khó khăn cho người dân trong quá trình ựi lại nhất là nhóm người DTTS sống ở những huyện vùng sâu, vùng xa trong tỉnh ựồng thời gây khó khăn cho những ựối tượng ựến làm ăn, công tác, phục vụ tại tỉnh nhà
3.1.1.3 Tài nguyên ựất và tình hình sử dụng ựất
Tài nguyên ựất: Diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh Hòa Bình là 4.683 km2
(năm 2008)15 đất ựai Hòa Bình có ựộ màu mỡ cao thắch hợp với nhiều loại cây trồng Với hàng trăm ngàn ha ựất gồm các lô ựất liền khoảnh có thể sử dụng vào các mục ựắch khác nhau nhất là trồng rừng, trồng cây công nghiệp
ựể phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản và phát triển công nghiệp Phần ựất trống, ựồi núi trọc khó phát triển nông nghiệp và trồng rừng có diện tắch khá lớn thuận lợi cho phát triển và mở rộng các khu công nghiệp
Hòa Bình là một tỉnh nông nghiệp, cư dân chủ yếu sống ở nông thôn và
tỷ lệ lao ựộng trong nông nghiệp chiếm tới 84,74% lao ựộng chung của tỉnh Tuy nhiên, diện tắch ựất nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 12% diện tắch tự nhiên, ựất lâm nghiệp chiếm trên 50% nên sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn
Về lâm nghiệp, hiện có trên 250.000 ha rừng, trong ựó có 141.000 ha
15 Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2008
Trang 40rừng phòng hộ, rừng sản xuất ña phần là rừng nghèo Hàng năm trồng mới khoảng
7 – 10.000 ha rừng, chủ yếu là rừng sản xuất, rừng khoanh nuôi ñạt thấp
Hiện nay, cộng ñồng dân tộc Hòa Bình có khoảng 30 dân tộc, trong ñó
có 6 dân tộc có số dân ñông nhất là Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, H'mông
Dân tộc Mường chiếm 60,3% dân số toàn tỉnh, tập trung ở các huyện Lạc Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Cao Phong (chiếm từ 84,3 ñến 90,2% dân số các huyện), các huyện khác và thành phố Hòa Bình ñều có dân tộc Mường sinh sống
Dân tộc Kinh chiếm 31,1% dân số toàn tỉnh, tập trung ñông nhất ở thành phố Hòa Bình (chiếm 80,8% dân số thành phố), huyện Lạc Thủy (chiếm 62,8% dân số huyện Lạc Thủy), các huyện khác ñều có dân tộc Kinh
Dân tộc Thái chiếm 3,9% dân số toàn tỉnh, hầu hết sống tập trung ở