1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình

116 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án thuộc các nguồn vốn trong ựó có nguồn ODA thì thực trạng ựầu tư và việc sử dụng vốn ựầu tư ựôi lúc còn nhiều vấn ự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI VĂN CHÚC

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ðẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG VỐN ðẦU

TƯ CỦA DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỪ NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG

THẾ GIỚI TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

L ỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 02 tháng 12 năm 2009

Tác gi ả luận văn

Bùi V ăn Chúc

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Tất Thắng, người thầy ựã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình, Ban quản lý Dự án Giảm nghèo tỉnh Hoà Bình, Sở Tài chắnh tỉnh Hoà Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê Hòa Bình, Uỷ ban nhân dân huyện đà Bắc, Ban quản lý Dự án Giảm nghèo huyện đà Bắc, Phòng Tài chắnh - Kế hoạch huyện đà Bắc, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện đà Bắc, Phòng Giáo dục và đào tạo huyện đà Bắc, Phòng Y tế huyện

đà Bắc, Phòng Thống kê huyện đà Bắc, Ban quản lý Dự án 135 huyện đà Bắc, Uỷ ban nhân dân xã và các hộ dân các xã ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn này

Qua ựây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Bùi Văn Chúc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

Phần 1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ đẦU TƯ 4

VÀ SỬ DỤNG VỐN đẦU TƯ 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 đầu tư và các nội dung của ựầu tư 4

2.1.2 Dự án ựầu tư 14

2.1.3 đánh giá hiệu quả dự án ựầu tư 19

2.2 Kinh nghiệm thực hiện dự án ODA, vốn Ngân sách Nhà nước cho xoá ựói giảm nghèo ở Việt Nam và thế giới 29

2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện dự án ODA một số quốc gia trên thế giới 29

2.2.2 Kinh nghiệm thực hiện dự án xoá ựói giảm nghèo ở Việt Nam 32

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 38

Phần 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 45

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 50

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 52

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tắch thông tin, số liệu 53

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56

4.1 Tình hình ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư ở tỉnh Hoà Bình 56

4.1.1 Khái quát về tình hình ựầu tư trên ựịa bàn tỉnh Hoà Bình trong những năm qua 56

4.1.2 Kết quả ựầu tư 59

4.2 Tình hình ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình 61

4.2.1 Tổng quan về Dự án Giảm nghèo huyện đà Bắc 61

4.2.2 Tình hình ựầu tư và phân bổ vốn ựầu tư Dự án Giảm nghèo tại huyện đà Bắc 63

4.2.3 Tình hình thực hiện ựầu tư và cơ cấu vốn ựầu tư các hợp phần dự án 65 4.3 đánh giá kết quả và hiệu quả ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình 69

4.3.1 Kết quả thực hiện ựầu tư 69

4.3.2 Kết quả quản lý sử dụng vốn ựầu tư 75

4.4 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 76

4.4.1 Về tổ chức lập, thẩm ựịnh Dự án 76

4.4.2 Việc tổ chức thực hiện, thi công và bảo dưỡng các hạng mục công trình và mô hình nông nghiệp 78

4.4.3 Về áp dụng các mô hình nông nghiệp 80

4.4.4 Về hoạt ựộng ựào tạo 81

Trang 6

4.5 Một số bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện Dự án Giảm nghèo tại

huyện đà Bắc 81

4.5.1 Sự tham gia của cộng ựồng 81

4.5.2 Cần tăng cường sự phân cấp và thể chế hoá 82

4.5.3 Thực hiện ựào tạo nâng cao năng lực 83

4.5.4 Tăng cường công tác quản lý dự án 83

4.5.5 Tổ chức thực hiện Ngân sách phát triển xã 84

4.6 đánh giá chung về tình hình ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư của Dự án Giảm nghèo trên ựịa bàn huyện đà Bắc 84

4.7 định hướng, giải pháp ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư Dự án Giảm nghèo từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình 85

4.7.1 định hướng 85

4.7.2 Những nhóm giải pháp chủ yếu 86

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 Kiến nghị, ựề xuất 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ựất huyện đà Bắc 43

Bảng 3.2: Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế biến ựộng qua các năm 45

Bảng 3.3: Tình hình dân số, lao ựộng huyện đà Bắc 47

Bảng 3.4: Tỷ lệ học sinh ựi học so với dân số trong ựộ tuổi năm 2008 48

Bảng 4.1: Tình hình ựầu tư toàn xã hội qua các năm 59

Bảng 4.2: Tình hình phân bổ vốn ựầu tư của Dự án qua các năm 64

Bảng 4.3: Tình hình ựầu tư các hợp phần xây dựng của Dự án 68

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu cơ bản qua các năm 71

Biểu 4.5: Một số chỉ tiêu văn hoá Ờ xã hội biến ựộng qua các năm 73

Bảng 4.6: điều chỉnh tổng số công trình của Dự án 77

Bảng 4.7: Tình hình giải ngân ựầu tư qua các năm 78

DANH MỤC BIỂU đỒ Biểu ựồ 1 Vốn ựầu tư phân bổ qua các năm 65

Biểu ựồ 2 Cơ cấu vốn ựầu tư phân bổ qua các năm 65

Trang 8

CT 135 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc

biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi

CT 134

Chương trình hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn

DA 472 Dự án ổn ñịnh dân cư vùng hồ thuỷ ñiện Hòa Bình KH&ðT Kế hoạch và ðầu tư

NDRC Ủy ban cải cách và phát triển Quốc gia

Trang 9

Phần 1

MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong những năm gần ựây, nguồn vốn ựầu tư phát triển cả nước cũng như tỉnh Hoà Bình tăng lên ựáng kể, bên cạnh nguồn ngân sách Nhà nước, vốn của dân cư và doanh nghiệp thì nguồn ODA ựã góp phần quan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao năng lực của cộng ựồng dân cư và ựảm bảo vấn ựề an sinh xã hội Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án thuộc các nguồn vốn trong ựó có nguồn ODA thì thực trạng ựầu tư và việc sử dụng vốn ựầu tư ựôi lúc còn nhiều vấn ựề nảy sinh, tắnh hiệu quả của các chương trình, dự án chưa ựạt ựược như các cam kết và mục tiêu ựề ra

Dự án Giảm nghèo ựược ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình thực hiện trong giai ựoạn (2002 Ờ 2007) là một

dự án phát triển với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo thông qua các hợp phần ựầu tư: xây dựng cơ sở hạ tầng, triển khai các mô hình phát triển nông nghiệp, ựào tạo năng lực, giúp ựỡ người dân vùng dự án giám sát, tham gia thực hiện dự

án và nâng cao khả năng quản lý ựiều hành của lãnh ựạo các xã của huyện đà Bắc, tạo ựiều kiện cho người dân tiếp cận thị trường, các dịch vụ xã hội, ựặc biệt là giáo dục, y tế Trong quá trình thực hiện về cơ bản các nội dung cam kết giữa Chắnh phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới trong dự án ựều ựảm bảo tắnh hiệu quả từ khâu lập dự án, thực hiện phân bổ vốn ựầu tư, các danh mục, quy mô ựầu tư thực tế phù hợp với Dự án phê duyệt,Ầ

Trang 10

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc như quá trình lập dự án nhiều công trình ựầu tư còn trùng lặp với nguồn vốn khác (Chương trình 135,

Dự án Phát triển vùng hồ sông đà, Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục

và ựào tạo,Ầ), khâu khảo sát chưa phù hợp với thực tế do vậy qui mô, ựịa ựiểm ựầu tư của một số công trình phải ựiều chỉnh lại, mô hình phát triển nông nghiệp tắnh kỹ thuật còn cao, chưa phù hợp với trình ựộ và ựặc ựiểm của một số ựịa phương, cũng như phong tục tập quán một số hộ dân tộc thiểu số,Ầ ựiều ựó cần có sự nghiên cứu ựể tiếp tục thực hiện có hiệu quả Dự án Giảm nghèo trong giai ựoạn (2009 Ờ 2015), cũng như nghiên cứu ựể vận dụng các thủ tục, cơ chế, qui trình thực hiện ựối với các dự án ựầu tư phát triển thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước khác

Vì vậy, việc nghiên cứu tình hình ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình là hết sức quan trọng, từ ựó ựề ra phương hướng, chắnh sách, giải pháp về ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư một cách hiệu quả ựể thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xoá ựói giảm nghèo và ựảm bảo an sinh xã hội trên ựịa bàn huyện đà Bắc,

tỉnh Hoà Bình Xuất phát từ tình hình thực tiễn ựó tôi chọn ựề tài: "Nghiên

c ứu tình hình ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư của Dự án giảm nghèo từ ngu ồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình" làm luận

Trang 11

đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ựầu tư và sử dụng vốn ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới (WB) tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình giai ựoạn (2009 Ờ 2015)

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Những vấn ựề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương thức hoạt ựộng của Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phắa Bắc ựầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

Trang 12

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ

VÀ SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 ðầu tư và các nội dung của ñầu tư

2.1.1.1 Khái ni ệm về ñầu tư

ðầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã bỏ ra ñể ñạt ñược các kết quả ñó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc ñầu tư là ñạt ñược các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người ñầu tư phải gánh chịu khi tiến hành ñầu tư Trong phân loại ñầu tư, các nhà kinh tế tổng hợp lại thành: ðầu tư phát triển; ñầu tư tài chính và ñầu tư thương mại, ñầu tư cho các mục ñích xã hội,

ðầu tư là việc chi dùng vốn trong hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm, xoá ñói giảm nghèo cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

ðầu tư ñòi hỏi rất lớn nhiều nguồn lực bao gồm cả tiền vốn, ñất ñai, lao ñộng, máy móc thiết bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án ñầu

tư hay ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư cần tính ñúng, tính ñủ các nguồn lực tham gia

Hiệu quả của ñầu tư phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu ñược với chi phí chi ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Kết quả và hiệu quả

Trang 13

của ñầu tư cần ñược xem xét cả trên phương diện chủ ñầu tư và xã hội, ñảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích và phát huy vai trò chủ ñộng sáng tạo của chủ ñầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước

Mục ñích của ñầu tư là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng ñồng và nhà ñầu tư, trong ñó, ñầu tư nhà nước nhằm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao ñời sống của các thành viên trong xã hội

2.1.1.2 ðặc ñiểm của ñầu tư

- Qui mô ti ền vốn, vật tư, lao ñộng cần thiết cho hoạt ñộng ñầu tư

th ường rất lớn Qui mô vốn ñầu tư lớn ñòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và

huy ñộng vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, qui hoạch, kế hoạch ñầu tư ñúng ñắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn ñầu tư, bố trí vốn theo tiến ñộ ñầu tư, thực hiện ñầu tư trọng tâm, trọng ñiểm Lao ñộng cần sử dụng cho các dự án rất lớn, ñặc biệt ñối với các dự án trọng ñiểm quốc gia Do ñó, công tác tuyển dụng, ñào tạo, sử dụng và ñãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch ñịnh trước, sao cho ñáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến ñộ ñầu tư, ñồng thời hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn ñề “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao ñộng, giải quyết lao ñộng dôi dư,…

- Th ời kỳ ñầu tư kéo dài Thời kỳ ñầu tư tính từ khi khởi công thực hiện

dự án ñến khi dự án hoàn thành và ñưa vào hoạt ñộng Nhiều công trình ñầu

tư phát triển có thời gian kéo dài hàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khê ñọng trong suốt quá trình thực hiện ñầu tư nên ñể nâng cao hiệu quả vốn ñầu

tư, cần tiến hành phân kỳ ñầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt ñiểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến ñộ kế hoạch ñầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ ñọng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản

Trang 14

- Th ời gian vận hành các kết quả ñầu tư kéo dài: Thời gian vận hành

các kết quả ñầu tư tính từ khi ñưa công trình vào hoạt ñộng cho ñến hết hết thời hạn sử dụng và ñào thải công trình Nhiều thành quả ñầu tư phát huy tác dụng lâu dài, có thể tồn tại vĩnh viễn như các công trình Kim Tự Tháp, Nhà Thờ La Mã, Vạn Lý Trường Thành, Ăng Co Vát,… Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả ñầu tư chịu tác ñộng hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội,…

- Các thành quả của hoạt ñộng ñầu tư là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó ñược tạo dựng nên, dó ñó, quá trình thực hiện dự án cũng như thời kỳ vận hành các kết quả ñầu tư chịu ảnh

hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng: Không thể dễ

dàng di chuyển các công trình ñã ñầu tư từ nơi này sang nơi khác, nên công tác quản lý hoạt ñộng ñầu tư phát triển cần phải quán triệt ñặc ñiểm này trên một số nội dung:

+ Cần phải có chủ trương ñầu tư và quyết ñịnh ñầu tư ñúng ðầu tư cái

gì, quy mô ñầu tư, nguồn vốn,… cần phải nghiên cứu kỹ, dựa trên những căn

cứ khoa học và tình hình thực tiễn của vùng dự án

+ Lựa chọn ñịa ñiểm ñầu tư hợp lý ðể lựa chọn ñịa ñiểm thực hiện ñầu

tư ñúng phải dựa trên những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, môi trường,…

- ðầu tư có ñộ rủi ro cao: Do qui mô vốn lớn, thời kỳ ñầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả ñầu tư cũng kéo dài, nên mức ñộ rủi ro của hoạt ñộng ñầu tư thường cao Rủi ro ñầu tư do nhiều nguyên nhân, trong ñó

có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà ñầu tư như quản lý kém, chất lượng công trình không ñạt yêu cầu,… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu xây dựng tăng, chi phí nhân công tăng,… Như vậy, ñể quản lý hoạt ñộng ñầu tư hiệu quả, cần giảm thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro

Trang 15

2.1.1.3 N ội dung cơ bản của ñầu tư

Hoạt ñộng của ñầu tư gồm nhiều nội dung, tuỳ theo cách tiếp cận Căn

cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, ñầu tư bao gồm các nội dung:

ðầu tư xây dựng cơ bản là hoạt ñộng ñầu tư nhằm tái tạo tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp ðầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt ñộng chính như: xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị Hoạt ñộng ñầu tư này ñòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn ñầu tư

ðầu tư bổ sung hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành ñược tồn trữ trong doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, qui mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau

ðầu tư phát triển nguồn nhân lực, có vị trí ñặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới ñảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý, ñiều hành, ñặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Do vậy, ñầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất cần thiết ðầu tư cho phát triển nguồn nhân lực bao gồm ñầu tư cho hoạt ñộng ñào tạo ñội ngũ lao ñộng; ñầu tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ, y tế; ñầu tư cải thiện môi trường, ñiều kiện làm việc của người lao ñộng

ðầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt ñộng ñộng khoa học và công nghệ; phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt ñộng mới ñòi hỏi cần ñầu

tư cho hoạt ñộng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ ðầu tư nghiên cứu hoặc mua công nghệ ñòi hỏi vốn lớn và ñộ rủi ro cao Hiện nay, khả năng ñầu tư cho hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nước ta còn khiêm tốn Cùng với ñà phát triển của kinh tế ñất nước và doanh nghiệp, trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt ñộng ñầu tư này sẽ ngày càng tăng, tương ứng với nhu cầu và khả năng của doanh nghiệp

Trang 16

ðầu tư cho hoạt ñộng marketing là một trong những hoạt ñộng quan trọng của doanh nghiệp, bao gồm: quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu,… ðầu tư cho các hoạt ñộng marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn ñầu tư của doanh nghiệp

2.1.1.4 V ốn và nguồn vốn của ñầu tư

Nguồn lực ñể thực hiện dự án ñầu tư là vốn Nội dung và nguồn gốc của vốn là những vấn ñề cốt lõi cần phải giải quyết của lý thuyết ñầu tư Bản chất của ñầu tư còn ñược thể hiện ở nội dung vốn và nguồn vốn ñầu tư, lý luận về mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa hai vấn ñề này

Vốn ñầu tư là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phương diện nền kinh tế, vốn ñầu tư là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí ñã chi ra ñể tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng) và các khoản ñầu tư khác Về cơ bản, vốn ñầu tư mang những ñặc trưng chung của vốn như: (1) vốn ñại diện cho một giá trị tài sản; (2) vốn phải vận ñộng sinh lời; (3) vốn cần ñược tích tụ và tập trung ñến một mức nhất ñịnh mới có thể phát huy tác dụng; (4) vốn phải gắn với chủ sở hữu, khi xác ñịnh rõ chủ sở hữu, ñồng vốn ñược sử dụng hiệu quả; (5) vốn có giá trị về mặt thời gian, vốn luôn luôn vận ñộng sinh lời và giá trị của vốn biến ñộng theo thời gian

Nội dung cơ bản của vốn ñầu tư trên phạm vi nền kinh tế bao gồm:

- Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản: Là những chi phí bằng tiền ñể xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố ñịnh trong nền kinh tế quốc dân

- Vốn lưu ñộng bổ sung: Bao gồm những khoản ñầu tư dùng mua sắm nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao ñộng,… làm tăng thêm tài sản lưu ñộng trong kỳ của toàn bộ xã hội

Trang 17

- Vốn ñầu tư phát triển khác: Là tất cả các khoản ñầu tư của xã hội nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình ñộ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường Những bộ phận chính của vốn ñầu tư khác gồm: Vốn chi cho công việc thăm dò, khảo sát thiết kế, qui hoạch ngành, qui hoạch lãnh thổ; Vốn chi cho thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm tăng cường sức khoẻ cộng ñồng, kế hoạch hoá gia ñình, phổ cập giáo dục, phát triển nông thôn, phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm,…

Nguồn vốn ñầu tư là thuật ngữ ñể chỉ các nguồn tích luỹ, tập trung và phân phối cho ñầu tư Về bản chất, nguồn hình thành vốn ñầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy ñộng ñể ñưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Nguồn vốn ñầu tư trên phương diện vĩ mô, bao gồm nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Nguồn vốn trong nước gồm: vốn Nhà nước, vốn dân doanh và vốn trên thị trường vốn Nguồn vốn nước ngoài gồm: vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay thương mại nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường vốn quốc tế Trong mỗi thời kỳ khác nhau, qui mô và tỷ trọng của từng nguồn vốn

có thể thay ñổi nhưng ñể chủ ñộng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo các ñịnh hướng chiến lược và kế hoạch ñặt ra, cần nhất quán quan ñiểm: xem vốn trong nước giữ vai trò quyết ñịnh, vốn nước ngoài là quan trọng

2.1.1.5 Vai trò c ủa ñầu tư

Trong kinh tế học từ cổ ñiển ñến hiện ñại ñều coi ñầu tư là nhân tố quan trọng ñề phát triển kinh tế là chìa khoá của sự tăng trưởng Vai trò của ñầu tư ñược xem xét như sau

2.1.1.5.1 Tác ñộng của ñầu tư ñến tổng cung và tổng cầu nền kinh tế

- V ề tổng cầu: ðầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ

nền kinh tế, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì ñầu tư chiếm 24 - 28%

Trang 18

trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Công thức tính tổng cầu của nền kinh tế mở:

AD =C + I + G + ( E x – I m )

Trong ñó:

AD: Tổng cầu

I: Chi tiêu của doanh nghiệp

C: Chi tiêu của hộ gia ñình

G: Chi tiêu của Chính phủ

E x –I m : Xuất khẩu ròng

Như vậy, ñầu tư của các doanh nghiệp và một phần chi tiêu của Chính phủ (ñầu tư Chính phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế Tuy nhiên,

sự tác ñộng của ñầu tư ñến tổng cầu là trong ngắn hạn, trong thời gian thực hiện ñầu tư, trong khi tổng cung chưa kịp thay ñổi (các kết quả của ñầu tư chưa phát huy tác dụng)

AS

AD2 AD1

Trang 19

- V ề tổng cung: Khi các kết quả của ñầu tư bắt ñầu phát huy tác dụng, các năng lực mới tăng thêm ñi vào hoạt ñộng thì tổng cung tăng, ñặc biệt là tổng cung dài hạn

Khi giảm ñầu tư thì sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhưng giá ổn ñịnh Như vậy, việc tăng giảm ñầu tư ñều có mặt lợi hại nhất ñịnh, do ñó tuỳ thuộc vào ñiều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp

ñể ñiều tiết nền kinh tế thông qua tác ñộng ñến ñầu tư

AD

AS2 AS1

Trang 20

2.1.1.5.2 ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế

Học thuyết kinh tế hiện ñại ñã nghiên cứu và giải ñáp thành công mối quan hệ nhân quả giữa ñầu tư và phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp, nông thôn nói riêng Học thuyết ñó khẳng ñịnh: ðầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế Muốn tăng trưởng kinh tế, nhất thiết phải giải quyết thỏa ñáng mối quan hệ giữa ñầu tư với tăng trưởng theo quan ñiểm: ñầu tư là ñiều kiện

ñể ñạt tới mục tiêu tăng tưởng kinh tế một quốc gia cũng như một ngành Trong nông nghiệp, quan hệ ñầu tư và tăng trưởng vận ñộng theo chu kỳ: Tăng ñầu tư -> tăng thu nhập -> Tăng sức mua -> tưng ñầu ra, tăng ñầu tư mới -> tăng thu nhập mới -> sức mua mới -> tăng ñầu ra mới -> tăng trưởng mới

Qua phân tích các nhà kinh tế học ñã rút ra rằng giữa ñầu tư và tăng trưởng có mối quan hệ tỷ lệ Muốn giữ cho tăng trưởng ổn ñịnh ở mức trung bình thì tỷ lệ ñầu tư so với GDP phải ñạt từ 15 – 25% tuỳ vào hệ số ICOR của mỗi quốc gia

∆∆ I ICOR =

∆∆ GDP

Do ñó, ñầu tư chính là chìa khoá cho sự tăng trưởng, là nhân tố làm tăng GDP

Trang 21

2.1.1.5.3 đầu tư tác ựộng ựến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mục tiêu cuối cùng của ựầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh tế lớn do ựó ựầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi suất ựầu tư lớn Kinh nghiệm của các nước trên Thế giới là muốn tăng trưởng nhanh với tốc ựộ trung bình 8- 10% thì cần ựầu tư vào khu công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, không phải vì thế mà chỉ tập trung ựầu tư vào công nghiệp và dịch vụ mà lãng quên khu vực nông nghiệp nông thôn Bài học thực tế từ Liên Xô và các nước đông Âu là một vắ dụ Do quá chú trọng ựầu tư cho công nghiệp nặng, xem nhẹ vai trò của công nghiệp nhẹ và nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nên dẫn ựến sự thiếu hụt nghiêm trọng về lương thực, thực phẩm do sản xuất nông nghiệp bị trì trệ, nông dân không muốn sản xuất Tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm triền miên, giá bánh mỳ và bơ tăng không có ựiểm dừng làm cho mâu thuẫn trong nền kinh tế quốc dân càng trở nên gay gắt và cuối cùng dẫn ựến sự sụp ựổ của Liên Xô và các nước đông

Âu Do ựó, trong thực tế phải xem xét ựầu tư một cách hợp lý giữa công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp, ựảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu có hiệu quả và tiến bộ

2.1.1.5.4 đầu tư tác ựộng ựến cơ cấu lãnh thổ

đầu tư có thể giải quyết những mất cân ựối về phát triển giữa những vùng lãnh thổ, ựặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, ựời sống văn hoá xã hội của người dân Việc ựầu tư giải quyết những mất cân ựối về phát triển kinh tế giữa các vùng thường ựược thực hiện bằng vốn ựầu tư của nhà nước và vốn hỗ trợ phát triển chắnh thức (ODA), thông qua các ựịnh hướng chắnh sách chung, nhằm ựưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối ựa những lợi thế so sánh,

Trang 22

những tiềm năng sẵn có ñể ñưa những vùng có tiềm năng phát triển tăng trưởng nhanh hơn và làm bàn ñạp cho các vùng khác cùng phát triển

Do ñó, muốn tăng trưởng phải ñầu tư vào những ngành mũi nhọn, với một cơ cấu lãnh thổ hợp lý, kết hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nói chung và về ñầu tư nói riêng thì sẽ tạo ra ñược một tốc ñọ tăng trưởng như mong muốn

2.1.1.5.5 ðầu tư tăng cường khả năng công nghệ của ñất nước

Công nghệ có thể ñược thông qua hai con ñường chính là: Thứ nhất, là

tự bỏ chi phí ñể tự nghiên cứu, phát hiện ra công nghệ bằng khả năng của chính mình sau ñó áp dụng vào các hoạt ñộng kinh tế ñể thu hồi vốn ñã bỏ ra nghiên cứu công nghệ và có lãi Nhưng ñề nghiên cứu ra công nghệ cần nhiều vốn ñầu tư, lao ñộng chất xám cao, máy móc hiện ñại ñồng thời thời gian ñầu

tư kéo dài và ñộ mạo hiểm cao khi nghiên cứu thất bại Do ñó, việc nghiên cứu thường do các nước phát triển mới có ñầu tư thực hiện Thứ hai, là mua công nghệ trên thị trường thế giới và nó sẽ nhanh chóng giúp cho có ñược công nghệ như mong muốn, nhưng công nghệ này thường không hiện ñại, phải cạnh tranh và cũng không ñắt lắm ðây là hình thức thích hợp với các nước ñi sau, tuy nhiên phương pháp này cũng có những rủi ro nhất ñịnh Khi mua phải công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường,

Dù theo con ñường nào ñi nữa thì chỉ có ñầu tư mới tăng cường khả năng công nghệ một cách thích hợp và hiệu quả

2.1.2 D ự án ñầu tư

2.1.2.1 Khái ni ệm

ðể ñảm bảo cho mọi công cuộc ñầu tư ñem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao ñòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này ñược thể hiện

Trang 23

trong việc soạn thảo các dự án ñầu tư (lập dự án ñầu tư), có nghĩa là phải thực hiện ñầu tư theo dự án ñã ñược soạn thảo với chất lượng tốt

Dự án là tập hợp những ñề xuất về việc bỏ vốn ñể tạo mới, mở rộng hay cải tạo những ñối tượng nhất ñịnh nhằm ñạt ñược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào ñó trong một khoảng thời gian xác ñịnh (chỉ bao gồm hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp)

Nói một cách ngắn gọn, dự án ñầu tư là tập hợp các ñối tượng ñược hình thành và hoạt ñộng theo một kế hoạch cụ thể ñể ñạt ñược mục tiêu nhất ñịnh (các lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

2.1.2.2 Phân lo ại dự án ñầu tư

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt ñộng ñầu tư các nhà kinh

tế phân loại hoạt ñộng ñầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại ñáp ứng những yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau, thường ñược sử dụng là:

- Theo mục ñích ñầu tư:

+ ðầu tư phát triển: Là việc chi dùng vốn trong hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển

+ ðầu tư thực hiện mục ñích phúc lợi xã hội, ñó là việc cải tạo, xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt, nâng cao ñời sống nhân dân, nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở

- Theo bản chất của ñối tượng ñầu tư: Hoạt ñộng ñầu tư bao gồm ñầu tư cho các ñối tượng vật chất (ñầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,…) và ñầu tư cho các ñối tượng phi vật chất (ñầu tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như ñào tạo, nghiên cứu khoa học,…)

Trang 24

Trong các loại ñầu tư trên ñây, ñầu tư cho ñối tượng vật chất là ñiều kiện tiên quyết, cơ bản làm tăng tiềm lực của nền kinh tế, ñầu tư tài sản trí tuệ

và các nguồn nhân lực là ñiều kiện tất yếu ñể ñảm bảo cho ñầu tư các ñối tượng vật chất tiến hành thuận lợi và ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

- Theo phân cấp quản lý: ðầu tư phát triển ñược chia thành ñầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C

Tuỳ theo tính chất, qui mô ñầu tư của dự án mà phân thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, trong ñó dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết ñịnh, dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh, dự

án nhóm B và C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh

- Theo lĩnh vực hoạt ñộng của các kết quả ñầu tư: Có thể phân chia các hoạt ñộng ñầu tư thành ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, ñầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,… Các hoạt ñộng ñầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau, chẳng hạn ñầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo ñiều kiện cho ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả cao; còn ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ñến lượt mình lại tạo tiềm lực cho ñầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng và các hoạt ñộng ñầu tư khác

- Theo ñặc ñiểm hoạt ñộng của các kết quả ñầu tư: Các hoạt ñộng ñầu

tư ñược phân chia thành: ñầu tư cơ bản và ñầu tư vận hành

+ ðầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố ñịnh

+ ðầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu ñộng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu ñộng cho các

Trang 25

cơ sở hiện cĩ, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất - kỹ thuật khơng thuộc các doanh nghiệp

ðầu tư cơ bản quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng Khơng cĩ đầu tư vận hành thì kết quả của đầu tư cơ bản khơng hoạt động được, ngược lại khơng cĩ đầu tư cơ bản thì đầu tư vận hành chẳng để làm gì

ðầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu tư khơng phức tạp ðầu tư vận hành cho các

cơ sở sản xuất kinh doanh cĩ thể thu hồi nhanh sau khi đưa ra các kết quả đầu

tư nĩi chung vào hoạt động

- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội: Cĩ thể phân hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất

ðầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm thấp do trong thời gian tính bất định cao, lại dễ dự đốn

và dự đốn dễ đạt độ chính xác cao

ðầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, vì tính kỹ thuật của hoạt động đầu tư phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tương lai khơng thể dự đốn hết và dự đốn chính xác được

- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: ðầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

+ ðầu tư ngắn hạn là việc là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn, thường do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào những hoạt

Trang 26

ựộng nhanh chóng thu hồi vốn Tuy nhiên, rủi ro ựối với hình thức này cũng rất lớn

+ đầu tư dài hạn là việc ựầu tư xây dựng các công trình ựòi hỏi thời gian ựầu tư dài, khối lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu; ựó là các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất, ựầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tư dài hạn thường chứa ựựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn

- Theo quan hệ quản lý của chủ ựầu tư:

+ đầu tư gián tiếp: Trong ựó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia ựiều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả ựầu tư Người

có vốn thông qua các tổ chức tài chắnh trung gian ựể ựầu tư phát triển đó là việc các chắnh phủ thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp cho các chắnh phủ của các nước khác vay ựể phát triển kinh tế - xã hội; là việc các cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu,Ầ ựể hưởng lợi tức đầu tư gián tiếp là phương thức huy ựộng vốn ựầu tư phát triển

+ đầu tư trực tiếp: Là hình thức ựầu tư, trong ựó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, ựiều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả ựầu

tư Loại ựầu tư này tạo nên những năng lực sản xuất phục vụ mới cả về lượng

và chất đây là loại hình ựầu tư ựể tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu

ựể tăng thêm việc làm cho người lao ựộng, là tiền ựề ựể thực hiện ựầu tư tài chắnh và ựầu tư chuyển dịch đầu tư trực tiếp ựược thực hiện bởi người trong nước và cả người nước ngoài Do vậy, việc cân ựối giữa luồng vốn ựầu tư ra

và vào và việc coi trong cả hai luồng vốn này là hết sức cần thiết

- Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia:

Gồm 2 loại, cụ thể: đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: các hoạt ựộng

Trang 27

tiền tiết kiệm của dân cư đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: Hoạt ựộng ựầu

tư này ựược thực hiện bằng các nguồn vốn ựầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài Cách phân loại này có tác dụng chỉ ra vai trò từng nguồn vốn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước

- Theo vùng lãnh thổ: Chia thành ựầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng ựiểm, ựầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn,Ầ Cách phân này phản ánh tình hình ựầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của ựầu tư ựối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng ựịa phương

2.1.3 đánh giá hiệu quả dự án ựầu tư

Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng vốn ựầu tư chắnh là kết quả

so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình và lợi ắch do hoạt ựộng ựầu tư phát triển tạo ra cho toàn bộ nền kinh

tế xã hội chứ không phải chỉ riêng cho một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Các quan ựiểm ựánh giá

đánh giá hiệu quả dự án ựầu tư là quá trình xác ựịnh, phân tắch một cách

hệ thống và khách quan các kết quả, mức ựộ hiệu quả và các tác ựộng, mối liên

hệ của dự án ựầu tư trên cơ sở các mục tiêu ựã ựược ựề ra trong dự án ựó

Theo nhóm chuyên gia Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của OECD ựịnh nghĩa: Là quá trình thẩm ựịnh, càng hệ thống và càng khách quan càng tốt; đối với quá trình thiết kế, thực hiện và kết quả của một dự án, chương trình, chắnh sách ựang thực hiện hoặc ựã hoàn thành

Trong quá trình ựánh giá, trước tiên người ta xem xét tất cả các dữ liệu thực tế liên quan ựến một tình huống cụ thể, sau ựó rút ra kết luận và những nhận ựịnh Sau ựó các kiến nghị trong tương lai ựược ựưa ra dựa trên những

Trang 28

kết luận và nhận định này Những kiến nghị này phải dựa trên sự phân tích thấu đáo giúp giải thích mức độ và kết quả thực hiện của dự án

Tuy nhiên, trên thực tế, kết quả của quá trình đánh giá một dự án đầu tư phát triển thường mang tính chủ quan ở một chừng mực nhất định Do, hạn chế về thời gian, kinh phí làm cản trở điều tra sâu rộng để áp dụng cho tất cả các sự kiện, bên cạnh đĩ từ những sự kiến đi đến các nhận định phán đốn đã trải qua suy diễn của người đánh giá nên khơng giữ được tính khách quan tuyệt đối

Các hoạt động đánh giá thường tập trung chủ yếu vào phần thẩm định hoặc kết quả đạt được của dự án Quá trình đánh giá kết quả đạt được cần dựa trên những mục tiêu kế hoạch mà dự án đã đề ra xem cĩ đảm bảo được khơng

2.1.3.2 M ục tiêu của đánh giá dự án đầu tư

- ðể xác định các kết quả và mức độ ảnh hưởng lâu dài của dự án đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của những người hưởng lợi từ dự án cũng như các đối tượng khác

- Nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất khả năng triển khai các pha sau của dự án hoặc những dự án mới và là cơ sở để xem xét lại các chính sách, quyết định cĩ tính chiến lược của các cấp cĩ liên quan

Ở một gĩc độ nào đĩ, mục đích của đánh giá dự án đầu tư người ta dựa trên năm tiêu chí cơ bản, đĩ là:

Trang 29

xét ñến mục ñích cuối cùng mà dự án ñã thực hiện có ñảm bảo tính bền vững cho những người ñược hưởng lợi và các bên có liên quan không Những mục tiêu của chủ thể này phải dung hoà với nhau thoả ñáng ñể có ñược những mong muốn cơ bản hài lòng tất cả các bên

- Tính hiệu quả:

Khi xem xét tính hiệu quả của dự án cần trả lời các câu hỏi: Mức ñộ hoàn thành kết quả và mục ñích của dự án; việc xem xét dựa trên tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài có tác ñộng ñến việc thực hiện kết quả và mục ñích dự án ñang ñược ñánh giá Các dữ liệu về kết quả thực hiện, các lý do có thể giải thích cho sự thành công hay thất bại của dự án là cơ sở phân tích, ñưa ra kết luận cho những kiến nghị, ñề xuất các pha sau, hoặc dự án tương tự sau này

- Hiệu suất: Khi xem xét hiệu suất của dự án cần giải ñáp các câu hỏi: Các phương tiện sẵn có ñã ñược triển khai, sử dụng một cách tối ưu chưa? ðiều cần xác ñịnh là nguồn nhân lực, vật lực và tài lực ñã ñược sử dụng một cách ñúng ñắn ñể thực hiện các hoạt ñộng và tạo ra các kết quả ñầu ra hay chưa Việc sử dụng nguồn lực trên thực tế ñược so sánh với kế hoạch vốn hàng năm của dự án như thế nào Thẩm ñịnh hiệu suất thường tập trung vào phương pháp (how) ñể thực hiện một kết quả nào ñó mà không quan tâm ñến tác ñộng mà kết quả ñó có thể mang lại

- Tác ñộng: Khi xem xét tác ñộng của dự án cần trả lời các câu hỏi: Những ñóng góp, sự can thiệp của dự án ñã tạo ra hiệu quả, gây ra những ảnh hưởng rộng lớn hơn so với trước ñây như thế nào? Việc mô tả không chỉ là các can thiệp mà còn xác ñịnh mục ñích cao hơn, những mục tiêu tổng quát

mà qua quá trình can thiệp người ta cho rằng sẽ ñóng góp vào việc thực hiện hoá các mục tiêu tổng quát ñó Trong quá trình thực hiện, có những tác ñộng/ hiệu ứng khác, nằm trong hoặc ngoài dự kiến, tiêu cực hay tích cực, sẽ phát

Trang 30

sinh Từ ựó cho thấy rõ một ựiều, hầu như chắc chắn rằng mục tiêu dài hạn không là hiệu ứng duy nhất của sự can thiệp

- Tắnh bền vững: Khi xem xét tắnh bền vững của dự án cần trả lời các câu hỏi: Liệu các hiệu ứng tắch cực của các can thiệp có tiếp tục tồn tại sau thời hạn của dự án không? để thúc ựẩy tắnh bền vững, người thụ hưởng phải tham gia dự án ngay từ ban ựầu, từ giai ựoạn xác ựịnh dự án Các hoạt ựộng cần dự tắnh triển khai trong dự án là nâng cao nhận thức, xây dựng khả năng hoặc tạo thu nhập từ dự án

2.1.3.3 Các hình th ức ựánh giá

Một cách phân biệt các hình thức ựánh giá dự án là ựánh giá bên trong (nội bộ) hay ựánh giá bên ngoài (các tổ chức khác) đánh giá bên trong do tổ chức của dự án khởi xướng và chủ yếu phục vụ nhu cầu thông tin cho nội bộ

tổ chức thực hiện dự án ựó chỉ ựạo, ựiều hành ựể triển khai dự án theo tiến ựộ

ựã ựề ra đánh giá bên ngoài là do một chủ thể bên ngoài dự án khởi xướng và yêu cầu thực hiện nhu một cơ quan nhà nước, việc ựánh giá này nhằm phục

vụ nhu cầu thông tin của chắnh chủ thể yêu cầu ựánh gắa, hoặc do yêu cầu của

tổ chức viện trợ, hoặc cơ quan cấp trên

Ngoài ra, người ta còn phân loại hình thức ựánh giá theo thời ựiểm thực hiện: Trong chu kỳ dự án, việc ựánh giá ựược bố trắ ở cuối chu kỳ, khi dự án kết thúc, người ta tiến hành ựánh giá kết quả dự án Cũng có khi công tác ựánh giá ựược thực hiện ngay sau khi hoặc vài năm khi dự án kết thúc; Nếu tiến hành ngay sau khi kết thúc, ựánh gắa tổng kết, thường ngoài ta nhằm mục ựắch tắnh hiệu quả và hiệu suất dự án, làm cơ sở cho các khuyến nghị ựể hình thành các dự án mới hoặc thực hiện các giai ựoạn, pha sau của dự án

đánh giá sau vài năm khi dự án hoàn tất là ựánh giá tác ựộng, trong trường hợp này thì sự tác ựộng và tắnh bền vững là chỉ tiêu thẩm ựịnh; các kết

Trang 31

quả và khuyến nghị của ñánh giá là dữ liệu ñầu vào ñể xác ñịnh các dự án sẽ triển khai thực hiện mới

2.1.3.4 M ột số chỉ tiêu ñánh giá

Hiệu quả sử dụng

vốn ñầu tư =

Các lợi tức do ñầu tư mang lại -

Tổng chi phí ñể tạo ra lợi ích ñó

Hoặc:

Các lợi tức do ñầu tư mang lại Hiệu quả sử dụng

vốn ñầu tư = Tổng chi phí ñể tạo ra lợi ích ñó

Việc ñánh giá hiệu quả ñầu tư ñược xem xét trên 2 góc ñộ: Nhà nước

và nhà ñầu tư, do vậy nên ñã hình thành ra 2 hệ thống chỉ tiêu khác nhau ñể ñánh giá hiệu quả ñầu tư

* ðối với Nhà nước: Thường sử dụng một số chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả ñầu tư như sau:

- H ệ số ICOR

GDP t¨ng é

® Tèc

t−/GDP Çu

® vèn Tæng

=

ICOR

Hệ số ICOR thể hiện khả năng sử dụng có hiệu quả ñồng vốn bỏ ra Hệ

số ICOR cao hay thấp thể hiện số vốn ñầu tư nhiều hay ít cho sự tăng trưởng một ñồng GDP

Chỉ số gia tăng vốn và sản lượng có thể áp dụng vào toàn bộ nền kinh

tế quốc dân hoặc áp dụng vào từng khu vực riêng biệt cho ngành nông nghiệp, công nghiệp hoặc từng ngành công nghiệp chuyên sâu Do tính chất tổng hợp của chỉ tiêu ICOR cho nên chỉ tiêu này sẽ chỉ có ý nghĩa ñối với các nguồn vốn có tỷ trọng lớn trong ñầu tư ðối với các nguồn vốn quá nhỏ, chỉ tiêu này

Trang 32

sẽ có rất ít ý nghĩa Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng, ñầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước không chỉ ñơn thuần nhằm mục tiêu kinh tế mà còn bao hàm cả mục tiêu về chính trị xã hội Nó không chỉ là phương tiện ñơn thuần ñể làm thay ñổi cơ cấu kinh tế có hiệu quả hơn mà còn giải quyết vấn ñề chính trị quan trọng như: thu hẹp khoảng cách phát triển ở các vùng núi, khó khăn, ñảm bảo an ninh quốc phòng,… ðiều này, ñảm bảo cho việc phân tích toàn diện hiệu quả chứ không chỉ là những nhận ñịnh ñơn thuần về hiệu quả kinh tế

- Thu nh ập bình quân ñầu người tăng thêm của huyện và thu nhập tăng

thêm c ủa hộ gia ñình: Phản ánh mức thu nhập tăng lên trên cơ sở so sánh giữa

thu nhập của năm sau so với năm trước; hoặc so sánh mức chênh lệch thu nhập tăng thêm của năm hiện tại và năm nghiên cứu (năm mốc)

- T ỷ lệ hộ dân dùng nước sinh hoạt: Phản ánh tỷ lệ hộ dân ñược sử dụng

nước sinh hoạt tăng lên trên cơ sở so sánh giữa tỷ lệ hộ dân ñược sử dụng nước sinh hoạt của năm sau so với năm trước; hoặc so sánh mức chênh lệch tỷ

lệ hộ dân ñược sử dụng nước sinh hoạt tăng thêm của năm hiện tại và năm nghiên cứu (năm mốc)

- S ố lao ñộng có công ăn việc làm tăng thêm: Phản ánh số lao ñộng ñược

tạo công ăn việc làm tăng thêm hàng năm do dự án mang lại, ở ñây bao gồm 2 yếu tố mang lại, ñó là số lao ñộng trực tiếp tham gia thực hiện dự án (tức tham gia thi công các công trình, hạng mục công trình của dự án) và các mô hình sản xuất sau khi nhân rộng tạo việc làm cho người lao ñộng

- Ch ỉ tiêu hệ số hiệu quả kinh tế vốn ñầu tư

Hệ số hiệu quả kinh tế chung của vốn ñầu tư là kết quả cụ thể của một ñồng vốn ñầu tư bỏ vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào ñó sẽ thu ñược bao nhiêu tiền lãi Nó có tác dụng ñể ñánh giá kết quả ñầu tư giữa các thời kỳ hoặc giữa các ngành, xí nghiệp Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh trong những phạm

vi khác nhau tuỳ theo yêu cầu của việc nghiên cứu

Trang 33

ðối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc của các ngành sản xuất lớn người ta xác ñịnh chỉ tiêu này như sau:

qd

c V

- Ch ỉ tiêu giá trị sản phẩm thuần tuý tăng thêm Ký hiệu là NVA ðây là

chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của vốn ñầu tư NVA là mức chênh lệch giữa toàn bộ giá trị ñầu ra và toàn bộ giá trị ñầu vào NVA ñược tính bằng công thức:

NVA = O – (M1 + Iv)

Trong ñó:

O: là tổng giá trị ñầu ra dự kiến (doanh thu)

M1: là tổng giá trị ñầu vào

Iv: là vốn ñầu tư hoặc (khấu hao)

- Ch ỉ tiêu số lao ñộng có việc làm: Do thực hiện ñầu tư và số lao ñộng có

việc làm tính trên một ñơn vị vốn ñầu tư

Số lao ñộng có việc làm bao gồm số lao ñộng có việc làm trực tiếp và việc làm gián tiếp Hệ số lao ñộng có việc làm trên một ñơn vị vốn ñầu tư ñược tính bằng công thức:

VT

T T I

Trang 34

IVT: Tổng số vốn ñầu tư

LT: Tổng số lao ñộng có việc làm

* ðối với các nhà ñầu tư

- T ỷ suất lợi nhuận vốn ñầu tư: ðây là vấn ñề ñược các nhà ñầu tư quan

tâm nhất Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thu ñược của nhà ñầu tư so với vốn ñầu tư bỏ ra Chỉ tiêu này ñược tính bằng 2 công thức sau:

+ Tính theo l ợi nhuận hàng năm:

% 100 x I

W

= RR

vo

i i

Trong ñó:

RRi: Tỷ suất lợi nhuận

Wi: Lợi nhuận năm thứ i

Ivo: Vốn ñầu tư

+ Tính theo c ả vòng ñời dự án:

% 100 x I

W

= RR

vo pv

Trong ñó:

pv

W : Lợi nhuận bình quân năm

RR : Tỷ suất lợi nhuận bình quân

Ivo : Số vốn ñầu tư

- Ch ỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu Nếu tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hoạt ñộng cho ñầu tư có hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu này ñược tính bằng 2 công thức sau:

+ T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từng năm ñược tính như sau:

Trang 35

% 100

O

W r

i

i oi

Trong ñó:

Roi: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm thứ i

Wi: Lợi nhuận năm i

Oi: Doanh thu năm i

+ T ỷ suất lợi nhuận doanh thu bình quân năm của cả ñời dự án ñược

tính là:

% 100 x O

O : Doanh thu bình quân năm

- Ch ỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại thuần) NPV là mức lợi nhuận mà cả vòng

ñời dự án ñem lại:

i i i n

C B NPV

) 1 (

) - (

Bi: Tổng thu nhập của dự án năm thứ i

Ci: Tổng chi phí của dự án năm thứ i

r: Tỷ lệ chiết khấu ñược chọn

Kết quả nếu NPV (+) thì hiệu quả dự tính của dự án tốt, nếu NPV (-) thì

dự án bị lỗ

- Ch ỉ tiêu IRR (tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) IRR là tỷ lệ lãi mà nếu dùng làm tỷ

lệ chiết khấu tính các khoản thu chi và quy về hiện tại thì tại ñó tổng thu bằng tổng chi

0 ) 1

n

C

B

Trang 36

Kết quả nếu IRR > lãi suất tiền gửi ngân hàng dài hạn cùng thời ñiểm (chi phí cơ hội của vốn) thì dự án ñầu tư có hiệu quả

Trường hợp ngược lại, dự án ñầu tư không có hiệu quả

- Th ời gian thu hồi vốn ñầu tư là thời gian cần thiết ñể các khoản thu từ

lợi nhuận thuần bình quân hoặc từ khấu hao bình quân và lợi nhuận thuần bình quân ñủ bù ñắp vốn ñầu tư ban ñầu Chỉ tiêu này ñược tính bằng 1 trong

2 công thức:

pv

vo TH

vo TH

W D

I T

+

= Trong ñó: D pv : Mức khấu hao bình quân năm

2.1.3.5 Các nhân t ố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư

- Môi trường ñầu tư: Nếu môi trường ñầu tư hấp dẫn về lợi thế tuyệt ñối

và lợi thế so sánh như tài nguyên thiên nhiên, sức lao ñộng, thị trường tiêu thụ, giá thuê ñất, thuế, tín dụng,… thì sẽ thu hút ñược nhà ñầu tư, hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư sẽ có ñiều kiện cao hơn và ngược lại

- Chính trị - xã hội: Nếu ñiều kiện chính trị - xã hội ổn ñịnh, luật pháp ñảm bảo, nhất quán sẽ làm cho mọi người yên tâm bỏ vốn ñầu tư, yên tâm làm ăn, một ñiều kiện thuận lợi cho việc phát huy hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư

và ngược lại

- Cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng: Nếu cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng phù hợp với chế ñộ sở hữu vốn, tạo ñược ñộng lực và sự ràng buộc về quyền

Trang 37

lợi, trách nhiệm, tính chủ ñộng sáng tạo của chủ ñầu tư thì sẽ phát huy hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư và ngược lại

- Nhân tố con người: Nếu cán bộ quản lý ñầu tư xây dựng bao gồm các cấp cán bộ như chủ ñầu tư, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh ñạo,… ñáp ứng yêu cầu về năng lực trình ñộ, thích ứng với cơ chế thị trường

là ñiều kiện thuận lợi phát huy hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư và ngược lại

2.2 Kinh nghiệm thực hiện dự án ODA, vốn Ngân sách Nhà nước cho xoá

ñói giảm nghèo ở Việt Nam và thế giới

2.2.1 Kinh nghi ệm thực hiện dự án ODA một số quốc gia trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghi ệm của Trung Quốc

Quản lý tập trung, thực hiện phi tập trung

Năm 1980 ñến cuối 2005, tổng số vốn ODA mà WB cam kết với Trung Quốc là 39 tỷ USD (người Trung Quốc gọi là “vay vốn Chính phủ nước ngoài”) Vốn ODA ñóng một vai trò rất tích cực trong việc thúc ñẩy cải cách

và phát triển ở Trung Quốc với 263 dự án ñược thực hiện ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, và ở khắp các ñịa phương

Tóm tắt nguyên nhân thành công của việc sử dụng ODA ở Trung Quốc

có mấy ñiểm: Có chiến lược hợp tác tốt; Xây dựng tốt các dự án; Cơ chế ñiều phối và thực hiện tốt; Cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ

Trung Quốc ñặc biệt ñề cao vai trò của việc quản lý và giám sát Hai cơ quan Trung ương quản lý ODA là Bộ Tài chính (MoF) và Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia (NDRC) MoF làm nhiệm vụ “ñi kiếm tiền”, ñồng thời là

cơ quan giám sát việc sử dụng vốn MoF yêu cầu các Sở Tài chính ñịa phương thực hiện kiểm tra thường xuyên hoạt ñộng của các dự án, phối hợp với WB ñánh giá từng dự án

Các Bộ ngành chủ quản và ñịa phương có vai trò quan trọng trong thực hiện và phối hợp với MoF giám sát việc sử dụng vốn

Trang 38

Việc trả vốn ODA ở Trung Quốc theo cách “ai hưởng lợi, người ñó trả nợ” Quy ñịnh này buộc người sử dụng phải tìm giải pháp sản sinh lợi nhuận

và lo bảo vệ nguồn vốn

2.2.1.2 Kinh nghi ệm của Malaysia

Phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểm tra ñánh giá Ở Malaysia, vốn ODA ñược quản lý tập trung vào một ñầu mối là Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Vốn ODA ñược ñất nước này dành cho thực hiện các dự án xóa ñói giảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân

Văn phòng Kinh tế Kế hoạch Malaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp Trung ương, chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án, và quyết ñịnh phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia

Malaysia ñánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục ñích lớn nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật ñể tăng cường năng lực con người thông qua các lớp ñào tạo

Malaysia công nhận rằng họ chưa có phương pháp giám sát chuẩn mực Song chính vì vậy mà Chính phủ rất chú trọng vào công tác theo dõi ñánh giá

Kế hoạch theo dõi và ñánh giá ñược xây dựng từ lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai

Malaysia ñặc biệt chú trọng ñơn vị tài trợ trong hoạt ñộng kiểm tra, giám sát Phương pháp ñánh giá của ñất nước này là khuyến khích phối hợp ñánh giá giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thống ñánh giá của hai phía Nội dung ñánh giá tập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

Hoạt ñộng theo dõi ñánh giá ñược tiến hành thường xuyên Malaysia cho rằng công tác theo dõi ñánh giá không hề làm cản trở dự án, trái lại sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, và ñặc biệt là giảm lãng phí

Trang 39

2.2.1.3 Kinh nghi ệm Philippine

Khủng hoảng nợ thế giới trong những năm 1980 chủ yếu xẩy ra tại các nước Châu Mĩ La tinh Tại Châu Á có 2 nước là Philippine và Indonesia lâm vào khủng hoảng nợ

Kinh tế Philippine phát triển rất nhanh sau ñại chiến thế giới II Vào những năm 50, thu nhập ñầu người của Philippine cao nhất trong khu vực ñông nam á và cao hơn cả Hàn Quốc Philippine là nước giàu tài nguyên khoáng sản (trừ dầu mỏ) Hiện nay thu nhập theo ñầu người của Philippine khoảng 900 USD thấp hơn nhiều so với Malaysia, Singapore, Thái Lan hay Hàn Quốc Nền kinh tế Philippine hiện nay còn nhiều thách thức ñó là khoảng cách giàu nghèo lớn, vấn ñề suy dinh dưỡng, nạn phá rừng, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và mức nợ nước ngoài lớn (29 tỷ USD năm 1993)

Khoản nợ nước ngoài khổng lồ của Philippine hình thành do chính sách vay nợ của Chính phủ trong những năm 1970 dưới thời Tổng thống Marcos, mà nguyên nhân quan trọng là sự tham nhũng của gia ñình Marcos Một ví dụ ñiển hình là việc xây dựng nhà máy ñiện nguyên tử trị giá 2,2 tỷ USD bằng vốn vay tại tỉnh Bataan Vị trí của nhà máy ñiện nguyên tử nằm cách khu vực núi lửa 8 km Mặc dù các nhà khoa học báo trước rằng ảnh hưởng của núi lửa trong vòng bán kính 40 km, song do nhà thầu ñã hối lộ Chính phủ nên dự án vẫn ñược tiến hành Khi nhà máy ñược xây xong, vì lý

do an toàn nên ñã không ñược ñưa vào vận hành Kết quả là ñất nước Philippine phải gánh chịu khoản nợ nước ngoài lớn không có nguồn bù ñắp Sau khi Chính phủ Marcos bị lật ñổ, Chính phủ Aquino lên thay ñã kiện nhà thầu vì tội hối lộ, và nhà thầu ñã chấp nhận bồi thường cho Chính phủ Philippine 100 triệu USD và cung cấp thêm 1 khoản tín dụng mới trị giá 400 triệu USD ñể nâng cấp ñộ an toàn cho nhà máy, song ñể ñưa nhà máy vào vận hành vẫn còn là vấn ñề tranh cãi

Trang 40

ðể có nguồn trả nợ nước ngoài một cách nhanh nhất, Chính phủ Philippine ñã phải ñẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng truyền thống của mình bao gồm gỗ và các hàng nông sản khác Việc khai thác quá mức các hàng hoá này dẫn ñến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và huỷ hoại môi trường Ngoài ra Chính phủ còn phải cắt giảm chi ngân sách kể cả cắt giảm chi phúc lợi xã hội

ñể trả nợ và hậu quả là vấn ñề suy dinh dưỡng của trẻ em, tỷ lệ chết của trẻ

em tăng cao và hàng loạt các vấn ñề xã hội khác nảy sinh

Tóm lại, không có mô hình nào ñược coi là chuẩn mực và luôn luôn ñúng cho mọi quốc gia tại mọi thời ñiểm Các nước sử dụng vốn vay nước ngoài thành công (Trung Quốc, Malaysia,…) là nước ñã dùng vốn vay ñể xây dựng cơ sở vật chất tạo ñà tăng trưởng, tập trung vốn ñể phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn, mức ñầu tư cho giáo dục lớn ðồng thời các nước này ñã linh hoạt ñiều chỉnh chính sách kịp thời ñể không lâm vào khủng hoảng nợ Các nước sử dụng vốn vay nước ngoài không thành công là nước dùng vốn vay ñể phát triển các ngành không phù hợp với tình hình thực tế trong giai ñoạn cụ thể cũng như việc quản lý chưa chặt chẽ dẫn ñến sự tham nhũng của Chính phủ ñã ñưa vốn vay vào các dự án không có hiệu quả (như ở Philippine)

2.2.2 Kinh nghi ệm thực hiện dự án xoá ñói giảm nghèo ở Việt Nam

D ự án “Thí ñiểm bảo vệ môi trường dựa vào cộng ñồng thôn bản vùng

dân t ộc thiểu số tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình” ñược thực hiện theo

Quyết ñịnh số 259/Qð-UBDT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc

Lạc Sơn là huyện miền núi cách trung tâm tỉnh lỵ Hoà Bình 60km, có tổng diện tích ñất tự nhiên 58.046ha, trong ñó: ðất sản xuất nông nghiệp: 11.374ha; ñất lâm nghiệp 30.037ha; ñất chuyên dùng, ñất ở và phi nông nghiệp

Ngày đăng: 07/11/2015, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. ðồ thị tổng cung - cầu - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Hình 1. ðồ thị tổng cung - cầu (Trang 18)
Bảng 3.2: Chỉ tiờu cơ cấu kinh tế biến ủộng qua cỏc năm. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 3.2 Chỉ tiờu cơ cấu kinh tế biến ủộng qua cỏc năm (Trang 53)
Bảng 3.3: Tình hình dân số, lao ựộng huyện đà Bắc. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao ựộng huyện đà Bắc (Trang 55)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh ủầu tư toàn xó hội qua cỏc năm - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh ủầu tư toàn xó hội qua cỏc năm (Trang 67)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh phõn bổ vốn ủầu tư của Dự ỏn qua cỏc năm - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh phõn bổ vốn ủầu tư của Dự ỏn qua cỏc năm (Trang 72)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh ủầu tư cỏc hợp phần xõy dựng của Dự ỏn - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh ủầu tư cỏc hợp phần xõy dựng của Dự ỏn (Trang 76)
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu cơ bản qua các năm. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu cơ bản qua các năm (Trang 79)
Bảng 4.6: ðiều chỉnh tổng số công trình của Dự án - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.6 ðiều chỉnh tổng số công trình của Dự án (Trang 85)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh giải ngõn ủầu tư qua cỏc năm - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh giải ngõn ủầu tư qua cỏc năm (Trang 86)
Hình 2: Bể chứa nước của Công trình cấp nước SHNT xóm Riêng, xã Tu Lý. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Hình 2 Bể chứa nước của Công trình cấp nước SHNT xóm Riêng, xã Tu Lý (Trang 115)
Hình 1: Ngầm xã Tân Minh, huyện đà Bắc. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Hình 1 Ngầm xã Tân Minh, huyện đà Bắc (Trang 115)
Hình 3: Công trình Chợ xã Tân Pheo, huyện đà Bắc. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Hình 3 Công trình Chợ xã Tân Pheo, huyện đà Bắc (Trang 116)
Hình 4: Trường Tiểu học xã Vầy Nưa, huyện đà Bắc. - nghiên cứu tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư của dự án giảm nghèo từ nguồn vốn ngân hàng thế giới tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Hình 4 Trường Tiểu học xã Vầy Nưa, huyện đà Bắc (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w