Các bước tiến hành lập trình gia công trên sản phần mềm: Tạo Manufacturing Model Chọn máy và thiết lập gốc tạo độ lập trình, thiết lập retract
Trang 1PHẦN 3: CHẾ TẠO KHUÔN
Trang 2Chương 1: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PRO\ENGINEER LẬP
TRÌNH GIA CÔNG KHUÔN
Các bước tiến hành lập trình gia công trên phần mềm:
Tạo Manufacturing Model
Chọn máy và thiết lập gốc tạo độï lập trình, thiết lập retract
Chọn bước công nghệ (chu trình gia công)
Chọn dụng cụ cắt
Thiết lập parameter và các chiến lược chạy dao
Chọn đối tượng gia công (mặt, thể tích, profile, curve…)
Mô phỏng đường chạy dao
Kiểm tra gia công với mô phỏng Vericut
Điều chỉnh post professor
Xuất chương trình gia công
1 Lập trình gia công khuôn
1.1 Tạo Manufacturing Model
Thực hiện:
File/ New/ Manufacturing/ NC Assembly
1.2 Lắp file gia công
Hình 3.1 Lắp file gia công
1.3 Thiết lập nguyên công
Thiết lập các thông số về máy, đồ gá, chuẩn lập trình, dung sao bề mặt, retract… trong Operation Setup và tạo phôi cho quá trình gia công
Trang 3
Hình 3.2 Thiết lập nguyên công Hình 3.3 Tạo phôi
1.3.1 Thiết lập máy
Trong hộp thoại Operation Setup vào mục NC Machine xuất hiện hộp thoại
Machine Tool Setup
Hình 3.4 Thiết lập máy
Trong hộp thoại này cho ta thiết lập khá nhiều chức năng nhưng ta chỉ thiết lập một vài chức năng chính, còn lại ta thiết lập trong Parameter khi vào từng chu trình cụ thể
Machine Name: đặt tên máy
Machine Type: chọn loại máy gia công
Trang 4Number Of Axes: chọn số trục của máy, ta thiết lập là máy 3 trục
1.3.2 Thiết lập chuẩn lập trình
Chuẩn lập trình ta thiết lập là gốc tọa độ mà ta chọn đó làm chuẩn lúc lập trình
Để thiết lập chuẩn trong Machine Zero ta chọn vào dấu mũi tên sau đó chọn gốc tọa độ Nếu trong trường hợp gốc tọa độ chưa thiết lập trước thì ta tạo gốc tọa độ trong này
1.3.3 Thiết lập Retract: chọn vào dấu mũi tên và nhập vào giá trị Retract so
với gốc tọa độ lập trình hoặc mặt phẳng ta chỉ ra
1.4 Lập trình gia công khuôn trên (core)
1.4.1 Tính chế độ cắt
Chế độ cắt khi gia công phụ thuộc vào dao, vật liệu gia công, độ nhám bề mặt và máy
Đối với gia công thép thì việc lựa chọn v, t phụ thuộc vào các yếu tố trên và tốc độ trục chính được được tính theo công thức :
D
V N
• N(vòng/phút): tốc độ quay của trục chính
• V(mm/ phút): vận tốc cắt
• D(mm): đường kính dụng cụ cắt
Đối với đồ án gia công Mica nên chế độ cắt được chọn theo kinh nghiệm trong quá trình gia công và việc tính chế độ cắt chỉ mang tính tương đối
Trang 5Chế độ cắt của các bước công nghệ:
TT Bước công nghệ Dao
Tốc độ trục chính S (vòng/ph)
Vận tốc cắt V(mm/ph)
Chiều sâu cắt T (mm) Máy
2 M12Khoan 6 lỗ bulong Drill ø
Phay CNC
3 cuống phunKhoan lỗ lắp bạc Drill ø 12 900 100 3 Phay CNC
4 vịPhay 4 chốt định End Mill
Phay CNC
Phay CNC
6 khuôn và 2 hốc hởPhay phá thô mặt End
Phay CNC
7
Phay tinh mặt
khuôn và hai hốc
hở
End
Phay CNC
8 biên dạng lồiPhay tinh profile End Mill ø8 2800 500 1
Phay CNC
9 và 8 vấu lồiPhay 4 hốc trong End Mill
Phay CNC
10 congPhay tinh mặt Ball Mill
Phay CNC
Phay CNC
Phay CNC
Trang 613 Phay rãnh 1mm End Mill
Phay CNC
14 nướcKhoan đường Drill
Phay CNC
1.4.2 Lập trình gia công
Khoan dẫn hướng
Sau khi thiết lập chi tiết, phôi, máy, chuẩn lập trình, lùi dao (retract) như các bước đã nêu trên ta lập chu trình gia công
Trong Menu Manager/ Manufacture/ Machining/ NC Sequence/
Holemaking/ 3Axis/ Done/ Deep/ Constant Pẹck/ Done xuất hiện SEQ SETUP đánh dấu vào Name.Tools, Parameters, Hole và chọn Done
- Name: khai báo tên chu trình
- Tool: khai báo dụng cụ cắt
- Parameters: khai báo các thông số gia công
- Holes: khai báo lỗ gia công
Đặt tên chu trình: “KHOAN_PHI7”
Tiếp theo sẽ xuất hiện hộp thoại Tool Setup như hình:
Hình 3.5 Thiết lập dao
Ta thiết lập các thông số dao
Sau khi thiết lập xong chọn OK xuất hiện hộp thoại Parameters và thiết lập các giá trị trong Parameters:
Trang 7Hình 3.6 Parameter
Khai báo lỗ gia công trong hộp thoại HoleSet (thiết lập lỗ)
Sau khi khai báo ta mô phỏng đường chạy dao được kết quả như hình trên
Phay thô mặt trên
Để phay thô mặt này ta chọn chu trình phay volume
Thực hiện:
Sau khi thiết lập phôi, máy gốc tọa độ, retract ta thực hiện các bước sau:
Trong Machinning/ NCSequence/ Volume/ 3Axis/ Done
Đánh dấu vào các mụcName, Tools, Parameters và Volume
Đặt tên chu trình
Chọn dao: nhập dao Endmill ø16
Thiết lập parameter như sau:
Trang 8Hình 3.9 Parameter
Để xuống dao tốt khi gia công ta thiết lập trong Parameter RAMP_ANGLE=
15 ¨
Tạo thể tích gia công
Chọn biểu tượng: sau đó Extrude ra thể tích như sau:
Hình 3.10 Tạo thể tích gia công
Trim thể tích Extrude để được thể tích cần gia công
Vào Edit/ Trim/ Chọn chi tiết gia công/ Kết thúc lệnh sẽ được thể tich cần xác định
Trang 9Hình 3.11 Thể tích gia công
Playpath ta được kết quả như hình3.11
Tương tự như các bước để khoan trên ta lập trình cho các bước công nghệ tiếp theo và được các kết quả:
Phay lỗ bạc định vị, gia công thô, tinh mặt trên
Hình 3.12 Mô phỏng gia công
Kết quả gia công mặt cong, runner, rãnh phi1 và mô phỏng đầy đủ
Trang 10Hình 3.13 Mô phỏng gia công dạng Wireframe
Kết quả kiểm tra bằng Vericut:
Hình 3.14 Mô phỏng gia công dạng Vericut
1.5 Gia công khuôn dưới (Cavity)
1.5.1 Chế độ cắt
Chế độ cắt được tính toán tương tự như gia công khuôn trên
Trang 11TT Bước công nghệ Dao
Tốc độ trục chính S (vòng/ph)
Vận tốc cắt V(mm/
phút)
Chiều sâu cắt t(mm)
và khoan dẩn
hướng các lõ
CNC
Taro M12x1.7
PhayCNC
6 Phay lỗ gắn lòõ xo Endmill
PhayCNC
7 Phay 4 chốt định vị Endmill ø12 2200 500 1
PhayCNC
8 Phay thô 2 hốc bên Endmill
PhayCNC
9 Phay tinh 2 hốc bên Endmill
PhayCNC
10 Phay thô lòng khuôn Endmill
PhayCNC
11 Phay thô lòng khuôn Endmill ø6 2200 700 0.8
PhayCNC
Trang 1213 Phay tinh các mặt cong Ballmill
PhayCNC
14 Phay runnner ø4
Ballmill
PhayCNC
15 Phay runner ø 6 Ballmill ø6 2800 600 0.4
PhayCNC
16 Phay runner ø 2 Ballmill ø2 3800 300 0.2
PhayCNC
17 Khoan lỗ lắp BL M6 Drill
PhayCNC
CNC
1.5.2 Lập trình gia công
Đối với khuôn dưới ( Cavity) việc thiết lập các chu trình gia công tương tự khuôn trên
Chu trình gia công Surface
Tương tự ta cũng thiết lập các thông số ban dầu như hình:
Trang 13Thực hiện
Trong Manufacture/ Machining/ NC Sequence/ Surface Mill/ 3Axis/ Done
Đánh dấu vào các mục Name, Tools, Parameters, Surfaces và Define Cuts
Thiết lập dao: chọn dao BallMill phi 4
Thiết lập Parmeters: thiết lập như hình
Chọn bề mặt gia công: trong NCSEQSURFS chọn Select Srfs
Trong SURF PICK chọn Model/ Done/ Chọn mặt gia công/ Done/ Done Return
Xuất hiện hộp thoại Cut Definiton
Một số kiểu phay trong Surface Milling:
- Traight Cut: Phay theo đường thẳng
- From Surface Isolines: Cắt theo biên dạng mặt cong
- Cut Line: cắt theo các đường rải đều giữa hai đường giới hạn vùng gia công
Trang 14- Projected Cuts: cắt theo song song được chiếu lên mặt phẳng cần gia công.
Chọn From Surface Isolines và OK để kết thúc lệnh kết quả được như hình:
Gia công kênh dẩn nhựa (Runner)
Đối với Mica mềm nên ta có thể dùng dao cầu để gia công với nhiều Path cắt bằng chu trình Custom Trajector
Sau khi thực hiện chu trình Surface Mill ta dùng dao cầu ø 4 phay tiếp Runner
ø 4
Thực hiện chu trình:
Machining/ NC Sequence/ Custom Trajectory/ 3 Axis/ Done
Đánh dấu vào các mục Tools, Parameters
Thiết lập dao: chọn dao BallMill 4
Thiết lập Parameters: nhập các giá trị như hình:
Trang 15Chọn All và chọn CUT_TYPE: ZIG_ZAG và SLICE_PATH_SCAN: PASS_BY_PASS sau đó chọn OK xuát hiện hộp thoại Customize
Chọn Insert/ Curve xuất hiện Menu INTERTRAC PATH
- Sketch: vẽ đường dẩn với môi trường sketch
- Edge: chọn đường dẩn là cạnh
- Curve: chọn đường dẩn bằng Curve
- Surface: chọn bề mặt
Chọn Curve/ Done xuất hiện hộp thoại CUT ALONG và đánh dấu vào các mục như hình
Chọn Done/ Chọn Curve/ Done/ Okay/ Done
Chọn mặt phẳng bắt đầu gia công và kết thúc gia công trong Special Plane vànhập Z depth chọn Done/Return và Ok ta được kết quả như hình sau:
Tương tự gia công các mặt còn lại ta được kết quả:
Trang 16Mô phỏng dạng toolpaths toàn bộ các chu trình gia công mặt trên:
Trang 17Mô phỏng dạng Vericut:
2 Xuất chương trình gia công
Sau khi lập trình gia công và thiết lập Post Professor công việc cuối cùng của lập trình bằng phần mềm là xuất ra chương trình để gia công
Thực hiện:
Trong Menu Manager ta chọn CL Data/ Out Put/ Select One
Operation: xuất tất cả các chu trình
NC Sequence: xuất từng chu trình
Xuất hết các chu trình:
- Operation/ OP010/ Done
Trang 18- Trong PATH chọn File, phía dưới OUTPUT TYPE đánh dấu vào MCD file và click Done
- Đặt tên cho file *.ncl/ OK/ OK/ Done/ Chọn UNCX01.P20 (post của Fanuc 16M)
- Kết quả ta được file *.tap:
Các tấm còn lại lập trình gia công tương tự.
Trang 19Chương 2: GIA CÔNG KHUÔN
1 Chuẩn bị phôi
Phôi gia công khuôn yêu cầu độ chính xác, độ nhám bề mặt, độ song song và vuông góc giữa các mặt cao do đó trước khi gia công trên máy CNC cần phải chuẩn bị phôi
Việc chuẩn bị phôi trước gia công thường dùng trên các máy gia công cơ, các máy vạn năng để giảm chi phí Trước gia công phôi thường được mài và phay song song vuông góc
Mài
Bề mặt phôi thường không nhẵn bóng và không song song nên ta mài để đạt được điều này Đối với những phôi bề mặt còn quá thô trước khi mài ta nên vạt mặt
Mài phôi thường sử dụng các loại máy mài bàn từ
Yêu cầu chính của mài đó là đạt độ bóng và độ song song giữ 2 mặt của phôi
2 Chuẩn bị máy và dụng cụ
2.1 Chuẩn bị máy
Thông số máy
- Lượng dich chuyển dao theo phương: X =650 mm
- Lượng dịch chuyển dao theo phương: Y =500 mm
- Lượng dịch chuyển dao theo phương: Z =460 mm
- Khoảng cách từ đầu trục chính đến bàn máy: H = 80 –580mm
- Tốc độ di chuyển lớn nhất của bàn máy: 12000mm/ph
- Tốc độ cắtø: 5 – 5000mm/ph
- Kích thước bàn máy: 700x450mm
- Trọng lượng chi tiết gia công tối đa: 450kg
- Tốc độ quay của trục chính: 60-8000vg/ph
Trang 20- Công suất đôïng cơ trục chính: 5.5kw.
- Công suất đôïng cơ trên các trục X,Y,Z ø : 1kw
- Số dầu dao trên mâm dao: 16 cái
- Kích thước dao: 80 x300(DxL)
- Trọng lượng máy: 5000kg
- Kích thước máy:( LxWxH) là: 2500x2150x2550 mm
Trước khi gia công kiểm tra các chức năng hoạt đôïng của máy trong điều kiện hoạt động tốt
2.2 Chuẩn bị dung cụ
Dụng cụ để gia công trên máy CNC thường dùng như Eto, đồng hồ so, các loại dao, mũi khoan, đầu rà,…
Eto: eto khi ta gá đặt phải song song với trục X hoặc Y của máy Để đạt độ chính xác trước khi gá phôi ta rà mặt dưới và mặt bên (hàm tĩnh) của Eto Khi rà Eto thường dùng đồng hồ so để rà
3 Rà gá phôi và xét chuẩn gia công
3.1 Rà gá phôi
Tùy theo kích thước và bề mặt gia công mà ta chọn các kiểu gá đặt khác nhau, ta có thể cặp trên eto, sử dụng đồ gá hoặc cặp trên băng máy
Đối với khuôn này các bề mặt gia công gá tương đối đơn giản nên ta chọn 2 kiểu gá đặt là trên eto và dưới băng máy
Trước khi gá phôi công việc đầu tiên là bắt eto lên băng máy và sử dụng đồng hồ so rà sao cho hàm cố định của eto song song với phương X
Tương tự khi gá đặt phôi lên băng máy ta không dùng eto nên ta rà trực tiếp mặt cạnh của phôi song song với phương X
3.2 Xét chuẩn gia công
Khi mở máy lên gốc tọa độ của máy nằm ở một vị trí bất kỳ trên máy và vị trí này do nhà sản xuất quy định và sẽ không trùng với gốc tọa độ gia công do đó ta phải xét lại gốc tọa độ gia công
Gốc tọa độ gia công do người lập trình chọn và việc chọn gốc tọa độ này phụ thuộc vào chuẩn gia công Tùy theo yêu cầu này mà ta chọn ra gốc tọa đọ gia công hợp lý
Đối với các long khuôn, các tấm kẹp, tấm lói thường thì ta lay gốc tọa độ ở tâm chi tiết gia công
Xét tâm chi tiết gia công ta có thể dùng đầu dò (đầu rà)ø Có nhiều loại đầu dò tùy thuộc vào trang thiết bị hiện có mà ta sử dụng
Trang 21Để xét vị trí tâm ta chạm hai đầu phôi và đưa vào giữa chi tiết Set 0 tại ví trí này (đối với cả hai phương X, Y) còn phương Z ta chạm vào mặt trên chi tiết và Set Z 0.
Sau khi Set 0 cho chi tiết gia công ta bắt đầu xét chuẩn lập trình vào máy.Tùy thuộc vào hệ điều khiển thì cách nhập chuẩn lập trình vào máy có những cách khác nhau Đối với máy VCM 650 dùng hệ điều khiển hãng Mitsubishi ta có thể xét theo G54
Xuất chương trình sang máy CNC với sự hỗ trợ bằng phần mềm CIMCO EDIT5
Sau khi rà gá phôi, đo dao và xét chuẩn gia công ta xuất chương trình sang máy
Đối với những chương trình đơn giản ta lập trình tay
Đối với những chương trình hơi phức tạp nhưng ngắn ta có thể lập trình bằng phần mềm sau đó xuất qua máy
Đối với các chương trình có dung lượng lớn mà bộ nhớ máy không đủ dung lượng chứa ta lập trình bằng phần mềm chạy trực tiếp từ máy tính
Việc xuất chương trình từ máy tính sang máy CNC hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ như Win NC, CIMCO Edit…
4.Xuất chương trình sang máy CNC với sự hỗ trợ bằng phần mềm CIMCO Edit
Sau khi rà gá phôi và xét chuẩn trên máy CNC ta truyền dữ liệu từ máy tính qua máy CNC Để truyền dữ liệu trước tiên bên máy tính ta mở phần mềm CIMCO Edit kiểm tra và mô phỏng chương trình trước
Ta kiểm tra mô phỏng chương trình phay thô lòng khuôn dưới:
Trang 22 Thiết lập phôi
Trên menu vào Backplot/ Solid Setup/ nhập vào các giá trị kích thước phôi
như hình
Kết thúc hộp thoại ta được phôi gia công:
Trang 23 Thiết lập dao: trên menu Backplot/ Tool Setup
Ta chọn loại dao và khai báo các thông số của dao
Mô phỏng quá trình gia công
Bên phải màn hình phía dưới ta chon Start để mô phỏng gia công
Sau khi mô phỏng và kiểm tra đường chạy dao xong ta xuất chương trình qua máy CNC
Trang 24Trước khi xuất chương trình từ máy tính sang máy CNC ta phải thiết lập trước về giao tiếp của máy tính và máy CNC.
Trong Transmission/ DNC Setup cho ta thiết lập về tốc độ truyền, cổng truyền, số bít dừng, số bít dữ liệu… Các thông số này do nhà sản suất đưa ra theo phần cứng của máy
Sau khi thiết lập xong ta chuẩn bị trên máy CNC và truyền dữ liệu từ phần mềm CIMCO Edit sang máy
5. Đánh bóng khuôn (làm nguội khuôn)
Làm nguội giai đoạn sau cùng của chế tạo khuôn Làm nguội là một trong những khâu rất quan trọng, nó mang tính chất quyết định của quá trình lắp ráp khuôn
Khuôn sau khi gia công thường có những sai số do đó phải có nguyên công làm nguội trước lắp ráp
Làm nguội đòi hỏi về kinh nghiệm của người thợ rất nhiều, đòi hỏi người thợ làm nguội phải có khả năng phán đoán sai hỏng tốt để khắc phục
Thời gian của giai đoạn làm nguội phụ thuộc nhiều vào giai đoạn chế tạo trên máy trước đó, với điều kiện máy móc thiết bị tốt thì ta giảm được đáng kể giai đoạn này
Các chi tiết sau gia công thường không chính xác tuyệt đối nên ở các vị trí lắp ráp thường xảy ra các trường hợp như lắp không vào, mối lắp quá chặt, bề mặt của khuôn không kín khít, các ty lói hồi chặt… Để khắc phục các sai hỏng trên trong chế tạo khuôn có giai đoạn làm nguội khuôn:
- Rà mối lắp chi tiết lõi mặt bên (cam và chi tiết gắn trên cam)
- Rà các chi tiết lắp ráp như Cam, ty lói, ty hồi
- Rà độ kín khít của mặt phân khuôn
Một số vật dụng thường sử dụng trong quá trình rà khuôn:
Máy mài tay:
Trang 25 Một số loại đá mài:
Giũa: giũa thẳng và giũa cong, giữa móc
Đá mài tay:
Giấy nhám:
Trang 26- Rà mối lắp chi tiết lõi mặt bên (cam và chi tiết gắn trên cam).
Yêu cầu về độ chính xác của cam ra vào khá quan trọng vì nó ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm, độ bền của cam và khuôn
Để rà đối với các chi tiết này ta sử dụng sơn để rà Mỗi lần lắp chi tiết vào trước đó ta sử dụng sơn để nhận biết được độ lồi, chỗ lắp chưa vào để sửa chữa
- Rà các chi tiết lắp ráp như cam, ty lói, ty hồi
Các ly lói, ty hồi sau khi gia công nếu còn chặt ta có thể doa tay để việc lắp tốt
hơn.
- Rà độ kín khít của mặt phân khuôn
Độ kín khít của mặt phân khuôn rất quan trọng khi ép sản phẩm Nếu không đảm bảo điều này khuôn khi ép sản phẩm thường bị bavia, bề mặt khuôn nhanh bị phá hủy
Yêu cầu về khe hở của mặt phân khuôn tùy thuôïc vào yêu cầu của sản phẩm, yêu cầu của nơi chế tạo khuôn và thường giới hạn từ 0.01 đến 0.02 mm
6 Lắp ráp
Sau khi làm nguội xong ta lắp các thành phần khuôn lại với nhau, việc lắp ráp cũng khá qua trọng, lắp ráp các thành phần khuôn phải đúng thứ tự các bước và tuân thủ theo chuẩn lắp ráp