Báo cáo cũng đánh gía tình hình diễn biến chất lượng môi trường trong thời gian qua, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng cường quản ]ý môi trường nhằm ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm,nân
Trang 1HIEN TRANG MOI TRUONG
TINH KHANH HOA NAM 2000-2001
United Nations Environment Programme
www.unep.org
Nha Trang 6/2001
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TINH KHANH HOA
POOR
BAO CAO
HIEN TRANG MOI TRUONG
TINH KHANH HOA NAM 2000-2001
TM UY BAN NHAN DAN TINH KHANH HOA
pel CHU TICH
Trang 3
MỤC LỤC
Chương II : Những biến đông về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa 5
I Dién biến của thời tiết, khí hậu và thuỷ văn năm 2000 và ảnh hưởng của nó đến kinh tế xã hội và
I Tổng quan về tình hình phát triển các đô thị tỉnh Khánh Hoà 10
V Đánh giá chung về môi trường đô thị năm 2000 và 6 tháng đầu năm 2001 18
I Téng quan về tình hình phát triên công nghiệp tỉnh Khánh Hoà 27
II Sản xuất công nghiệp nhỏ, tiêu thủ công nghiệp với môi trường nông thôn 39
II Vấn đề nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (VSMTNT) 40
IV Ảnh hưởng của nghề nuôi trồng thuỷ sản đến môi trường nông thôn 42
VI Một số giải pháp cải thiện môi trường nông thôn 43
II Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý va phát triển rừng 48
Chương IV : Hoạt đông quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 56
I Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 56
II Công tác thâm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 56
II Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường 57
Trang 4IV Công tác kiểm soát ô nhiễm
57
V Công tác giám sát môi trường và lập báo cáo hiện trạng môi trường 59
Chương V : Nhân định khái quát về tình hình môi trường ở Khánh Hoà 61
Phu luc I : Kết quả giám sát môi trường tỉnh Khánh Hoà năm 2000 64
Trang 5Chương I : Mở đầu
Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2000 - 2001 cập nhật các hoạt động và kết quả bảo vệ môi trường năm 2000, 2001; Trong đó chú trọng đến các biện pháp tham mưu xây dựng các văn bản
pháp quy,chính sách các chủ trương quản lý; công tác kiểm soát ô nhiễm „giám sát môi trường và
truyền thông môi trường Báo cáo cũng đánh gía tình hình diễn biến chất lượng môi trường trong thời gian qua, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng cường quản ]ý môi trường nhằm ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm,nâng cao chất lượng môi trường, thực hiện tốt Chỉ thị 36/CT-TW và Chỉ thị số 18/CT-TU của tỉnh uỷ Khánh Hòa về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chương II : Những biến động về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã
hội tỉnh Khánh Hòa
A Điêu kiện tự nhiên
I Diễn biến của thời tiết, khí hậu và thuỷ văn năm 2000 và ảnh hưởng của nó đến kinh tế xã hội và môi trường
1 Không khí lạnh
Trong năm 2000, có từ 14 đến 16 đợt không khí lạnh xâm nhập xuống phía Nam ảnh hưởng đến thời tiết tỉnh Khánh Hòa Trong đó có các đợt không khí lạnh mạnh vào các ngày 17, 25 tháng ], ngày 15 và 21 tháng 2 đã gây ra gió Đông Bắc mạnh cấp 4 đến 5 ở vùng ven biển, trên biển cấp 6 đến cấp 7, giật trên cấp 7, biển động kéo dài nhiều ngày gây nên tình trạng sạt lở ven bờ, xáo trộn môi trường vùng ven biển
2 Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ)
Năm 2000 có 6 cơn bão và 9 ATNĐ hoạt động trên khu vực biển Đông nhưng không có cơn bão
nào ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết tỉnh Khánh Hòa Trong số 7 ATNĐ, chỉ có 2 ATNĐ hình
thành ở khu vực phía Nam biển Đông vào các ngày 5, 7/10 và ngày 6 đến ngày 8/12 Hai ATNĐ này đã kết hợp với đới gió Đông trên cao của rìa Tây Nam lưỡi áp cao cận nhiệt đới gây mưa, lũ lớn diện rộng làm ngập lụt nghiêm trọng nhiều nơi trong tỉnh Các ATNĐ khác hầu như ít ảnh
hưởng đến thời tiết tỉnh Khánh Hòa
a ATND: Sang ngay 29 tháng 5, một vùng áp thấp ở giữa biển Đông đã mạnh lên thành ATNĐ,
hồi 7 h vị trí tâm ATNĐ ở khoảng 10 độ vĩ Bắc, 116 độ kinh Đông di chuyển theo hướng Tây -
Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 10 - 15 km sau khi di chuyển đến cách bờ biển Phú Yên -
Khánh Hòa khoảng 100 km, ATND đã di chuyên theo hước Bắc - Tay Bac di doc theo ving bién
từ Khánh Hòa đến Quảng Trị Đêm ngày | thang 6, ATND di vao dat lién thudc dia phan phia bắc Quảng Trị và suy yếu thành vùng áp thấp Sau đó vùng áp thấp này tiếp tục đi chuyển về phía Tây và tan dần
Q ATND: Ngày 5/10, một vùng áp thấp ở phía Nam biển Đông đã mạnh lên thành ATNĐ, lúc 7h
vị trí tâm ATNĐ vào khoảng 9,0 độ vĩ Đắc, 15,0 độ kinh Đông, sức gió mạnh nhất vùng gần tâm đạt câp 6, giật tren cap 6 Dén 13h ngay 7/10, ATND cach bo bién Khanh Hoa-Ninh Thuan khoang 100km vé phia Déng nam, dén chiéu cing ngay ATND df suy yéu thanh ving ap thap a_ Do ảnh hưởng của ATNĐ, ở các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận đã có mưa vừa đến mưa to
Trang 63 ATNĐ: Ngày 7/10, một vùng áp thấp đã mạnh lên thành ATNĐ ở vùng biển phía Tây Bắc quân đảo Trường Sa Đây là ATNĐ có hướng đi chuyển phức tạp chiều ng ay 14/10 ATND dé bd vao phia Nam dao Hai Nam (Trung Quốc) và suy yếu thành vùng áp thấp rồi tan dan
a Do ảnh hưởng của ATNĐ và đới gió Đông phát triên từ thấp lên đến trên 5000m hầu khắp các tỉnh thuộc khu vực Trung Trung Bộ đã có mưa vừa đến mưa to, một số nơi mưa rất to
3 fiat hình nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm của các địa pawone trong tỉnh dao động từ 26,7 đến 27, 0°C, cao hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,2 đến 0,3°C Từ tháng I đến tháng IV, tháng IX và tháng XII nhiệt độ trung bình tháng ở mức cao hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,1 đến 0,6°C; các tháng còn lại trong năm đều thấp hơn trung bình nhiều năm
Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối xảy ra vào tháng II là 18,8°C
Nhiệt độ cao nhất năm xảy ra vào đầu thang IX la 36, 8°C đo được tại Cam Ranh Như vậy, năm
2000 có khác biệt so với các năm khác là trị số nhiệt độ cao nhất năm lại xảy ra vào tháng đầu mùa mua trong khi chuỗi số liệu đo được các trị số nhiệt độ cao nhất năm chủ yếu xảy ra vào các tháng
Độ âm trung bình năm toàn tỉnh dao động từ 77 đến 82%, ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm, một
số nơi cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,1 đến 2,5% Độ âm trung bình các tháng trong năm đao động không lớn , ở khu vực phía Bắc tỉnh từ 77 đến 86%; ở phía Nam tỉnh và vùng núi từ 74 đến 79% Độ âm thấp nhất 43 đến 45% chủ yếu xảy ra vào các ngày năng nóng trong tháng 7 và đầu tháng 9
5.2 Bắc hơi
Tổng lượng bốc hơi năm đạt từ 1300 đến 1370mm, thấp hơn so với trung bình nhiều năm từ 50 đến 60mm, riêng Thị xã Cam Ranh và khu vực phía Nam, Tây Nam tỉnh thấp hơn trung bình nhiều nam tir 650 dén 660mm
5.3 Nắng
Tổng số giờ nắng cả năm đạt 2200 đến 2300 giờ, thấp hơn so với trung bình nhiều năm từ 350 đến
400 giờ Riêng Cam Ranh đạt 2365 giờ nhưng cũng ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm 333 gid
6 Dòng chảy các tháng mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8/2000
Mùa khô, dòng chảy các sông tỉnh Khánh Hòa tương đối én định, một số ngày có đao động nhỏ với biên độ phê biến từ 0,5 đến 1,8m chủ yêu do các trận mưa rào địa phương xảy ra vào chiêu tôi và _
Trang 7đêm Thời kỳ cuối tháng 5, đầu tháng 6 năm 2000 đã xuất hiện 2 đợt lũ tiêu mãn nhỏ, đỉnh lũ ở mức
dưới báo động cap I
Mực nước thấp nhất trong năm xảy ra vào thời kỳ đầu mùa mưa Trên sông Dinh tại Trạm Ninh Hòa mực nước thấp nhất là 2,13m ( xảy ra vào ngày 1/10); trên sông Cái Nha Trang tại Trạm Đồng Trăng là 4,12m (xảy ra vào ngày 8 tháng 9)
Mực nước bình quân tháng trên các sông trong mùa khô năm 2000 nhìn chung xp xi voi nam 1999
va cao hon trung binh nhiều năm từ 0,25 đến 0,68m
7 Dòng chảy các tháng mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12/2000
Mùa lũ mực nước trên các sông liên tục có đao động và duy trì ở mức cao Lũ bắt đầu từ tháng 10
và kết thúc vào giữa tháng 12 Như vậy, mùa lũ bắt đầu muộn hơn so với trung bình nhiều năm khoảng | thang
Mùa mưa lũ năm 2000 đã xuất hiện 5 tran lũ đạt từ báo động cấp II đến trên báo động cấp III , cao
hơn so với trung bình nhiều năm (trung bình nhiều năm: 3 đến 4 trận); các trận lũ chủ yếu tập trung vào tháng 11 Đỉnh lũ cao nhất trên sông Dinh là 5,74m (xảy ra vào ngày 17/11); trên sông Cái Nha Trang có đỉnh lũ đạt 13,09m (xảy ra vào ngày 17/11), đây là trận lũ có đỉnh lũ xấp xỉ với đỉnh lũ lịch sử năm 1978 (13,14m) và năm 1998 (13,12m) Đặc biệt trong mùa lũ năm 2000 trên các sông
đã xảy ra lũ kép gây ngập lụt kéo dài nhiều ngày làm gián đoạn giao thông và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống đối với cư dân vùng hạ lưu các sông Một sô nơi như Vĩnh Phương, Vĩnh Thái, Vĩnh Hiệp ( Nha Trang) và một số xã, thị tran ven sông, suối thuộc huyện Diên Khánh bị ngập sâu từ 0,5 đến 1,5m, có nơi ngập sâu đến 2,0m gây nhiều thiệt hại về tài sản
Mực nước bình quân các tháng mùa lũ năm 2000 trên các sông đều cao hơn trung bình nhiều năm cùng thời kỳ từ 0,52 đên 0,67m
8 Thiệt hại do mưa lũ gây ra trong năm 2000
Theo thống kê của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh Khánh Hòa, thiệt hại do thiên tai gây ra
trong mùa mưa lũ năm 2000 như sau:
a Về người: 21 người chết
a Về tài sản: ước tính tổng thiệt hại về giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản và các ngành
kinh tê trong tỉnh là 48 tỷ đồng
Ngoài ra mưa lũ, lụt còn gây nhiều biến động về môi trường sinh thái ở vùng hạ lưu các sông và gây sạt lở, nhiễm mặn ở vùng ven biển của tỉnh
9 Mot số nhận định về diễn biến thời tiết năm 2001
Từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2001, nền nhiệt trên toàn tỉnh vẫn ở mức cao hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,3 đến 1,4°C Tổng lượng 3 tháng đầu năm 2001 ở các nơi trong tỉnh đạt từ 200 đến 300mm nhưng phân bố không đồng đều, mưa chỉ tập trung vào tháng 1 và tháng 3, riêng tháng 2 ở các nơi trong tỉnh hầu như không có mưa
Một điều đáng chú ý là lượng mua trong 3 ngay 18- 20/3 đạt từ ]10- 180mm trong những tháng đầu mùa khô là điều hiểm thấy trong chuỗi số liệu quan trắc được
Như vậy ngay trong những tháng đầu năm 2001, diễn biến về thời tiết ở tỉnh Khánh Hòa đã có nhiều biểu hiện mang tính chất di thường và khác với quy luật khí hậu
Từ tháng 4 đến tháng 8, lượng mưa ở các nơi trong tỉnh có khả năng ở mức xắp xỉ và cao hơn trung bình nhiều năm Riêng thời kỳ cuối tháng 4 đến tháng 6 sẽ có một vài đợt mưa gây lũ tiểu mãn, đỉnh
lũ ở mức dưới báo động I Nền nhiệt trong toàn tỉnh ở mức cao hơn trung bình nhiều năm, nhiệt độ
trung bình tháng 4, tháng 6 đao động từ 26 đến 27C, các tháng 7 và tháng 8 có một số ngày khô
nóng gây hạn cục bộ ở vùng núi
Mùa mưa năm 2001 có khả năng xảy ra vào trung tuần tháng 9, lượng mưa mùa mưa chủ yếu tập
trung vào tháng 10 và tháng 11 ở mức xấp xỉ và cao hơn trung bình nhiều năm Nhiệt độ các tháng _
7
Trang 8mùa mưa ở mức cao hơn so với trung bình nhiều năm từ 0,2 đến 0.5°C Dự báo toàn mùa có từ 2 đến 4 trận lũ ở mức báo động đến trên báo động III Đình lũ trên sông Cái Nha Trang có khả năng vượt trên mức báo động cấp III từ 2 đến 2 „m Trên sông Dinh tại Ninh Hòa vượt trên báo dong II]
là 0,5 đến 1,0m
ll Hiện trạng về sử dụng đất
Theo báo cáo kết quả tông kiểm kê đất đai nam 2000 thì tông diện tích đất tự nhiên của Khánh Hòa
là 519.725,15 ha Diện tích tự nhiên được phân bô khác nhau giữa các huyện, thị và thành phô Nha Trang Trong sô 08 đơn vị cập huyện thì Ninh Hòa là đơn vị có tông diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính lớn nhât: 119.554,63 ha, đơn vị có tông diện tích tự nhiên nhỏ nhật là thành phô Nha Trang: 25.069,23 ha Phan bô cụ thê như sau:
a Đất nông nghiệp: có tông diện tích là 81.812,58 ha chiếm 15,74 % tổng diện tích tự nhiên
a Đất lâm nghiệp có rừng: có tổng diện tích là 180.875,18 ha chiếm 34,80 % tổng quĩ đất tự nhiên
Trong đó đât có rừng tự nhiên là 159.180,48 ha chiêm 88 % tông quï đât lâm nghiệp có rừng
toàn tỉnh; đât có rừng trông chiêm 12% tông quï đât lâm nghiệp có rừng toàn tỉnh
a Đất chuyên dùng: có tổng diện tích là 80.773,67 ha, chiém 15,54 % tong dién tich tu nhién, trong
đó đât xây dựng: 2.383,03 ha chiêm 2,95 % tông quï đât chuyên dùng toàn tỉnh; đât giao thông: 4.947,53 ha chiêm 6,13 %; dat thuy lợi và mặt nước chuyên dung: 3.169,51 ha chiêm 3,92% ; đât
di tích lich sử văn hoá : 69,37 ha chiêm 0,09%, đât quôc phòng an ninh: 17.359,44 ha chiêm 21,49 %; đât khai thác khoáng sản: 393,62 ha chiêm 0,49 %; đât làm nguyên vật liệu xây dựng: 248,82 ha chiêm 0,31 %; dat lam mudi: 1.100,67 ha chiêm 1,36 % ; dat nghĩa trang: 1.065,20 ha chiêm 1,32 %; đât chuyên dùng khác: 50.036,38 ha chiém 61,94 % tong qui dat chuyên dùng
a Đất ở : có tổng diện tích là 5.426,92 ha chiếm 1,04 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong đó
đât ở đô thi: 1.894,49 ha chiém 34,91 % tông diện tích đât ở toàn tỉnh; đât ở nông thôn: 3.523,43
ha chiêm 65,09 % tông diện tích đât ở toàn tỉnh
a Đất bằng chưa sử dụng và sông suối, núi đá: có tổng diện tích là 170.836,80 ha chiếm 32,87 %
tông diện tích tự nhiên, trong đó đât băng chưa sử dụng: 8.864,46 ha chiêm 5,19 % tông diện tích đât chưa sử dụng, dat doi nui chưa sử dụng: 143.767,19 ha chiêm 84,15 %; sông suôi: 5.419,95
ha chiêm 3,17 %; núi đá không có rừng cây: 8.531,71 ha chiêm 5,00 %; đât chưa sử dụng khác: 3.877,02 ha chiêm 2,27 3% tông diện tích đât băng chưa sử dụng
Nhìn chung diện tích tự nhiên tỉnh Khánh Hòa năm 2000 tăng so với diện tích tự nhiên các năm trước, nguyên nhân chủ yêu đo lân biên làm đìa nuôi tôm, trong đó :
a Dat nông nghiệp tăng là do một số nguyên nhân: chuyển từ đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đât ở sang;
a Đất lâm nghiệp giảm do một số nguyên nhân như : biến động vẻ khai thác, chặt phá rừng, chuyên sang mục đích khác;
g Đất chuyên dùng tăng do vấn dé mo rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông ở thành phố và nông thôn ngày cảng nhiều, nhu cầu sử dụng đất của các khu công nghiệp hồ thuỷ lợi và hệ thong kênh mương tưới và các mục đích khác ngày càng tăng
a Đất ở tăng do tốc độ phát triển đô thị hoá ở các thị trấn, thị tứ và thành phố Nha Trang ngày càng tăng nên có hiện tượng chuyên đât vườn tạp sang đât ở
n Đất chưa sử dụng năm 2000 tăng do tiêu chuẩn phân loại của ngành lâm nghiệp thay đổi, số điện tích đất đồi núi chưa sử dụng tăng lên từ đất lâm nghiệp chuyển xuống
B Những thay đỗi về mặt kinh tế
Năm 2000 là năm tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 và là năm kinh tế xã hội
của tỉnh Khánh Hòa đạt thắng lợi khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Trong 5 năm qua, tổng sản phẩm của tỉnh ( GDP ) tăng bình quân hàng năm là 8,2 %, GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt
401 USD, tang 40 % so với năm 1995
Trang 9Cơ cấu kinh tế chuyên địch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và du lịch phù hợp với cơ chế thị trường hình thành được một sô ngành nghề mũi nhọn tạo ra một số mặt hàng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao Tính đến năm 2000, tỷ trọng GDP của ngành công nghiệp chiếm 34,6%, ngành nông lâm thuỷ sản chiếm 28,5 %, dịch vụ du lịch chiếm 34.6 %
Ngành công nghiệp trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, việc tiêu thụ một SỐ sản phâm khó khăn Tuy nhiên, do chủ động đầu tư chiêu sâu có chọn lọc, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm của nhiều lĩnh vực công nghiệp tăng lên, cạnh tranh được trên thị trường nên vẫn giữ được nhịp độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm là 12,8 % Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ( giá cô định năm 1994 ) từ 1.705 tỷ ( năm 1995 ) lên 3.112 tỷ (năm 2000) Các doanh nghiệp công nghiệp địa phương tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa chọn sản phẩm có thị trường để từng bước đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn có chuyển biến tích cực, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm là 4,2 % Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá có bước phát triển, hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả như: mía, xoài, cà phê, điều Sản lượng lương thực năm 2000 là 182 ngàn tấn Nuôi trồng, đánuh bắt thuỷ sản phát triển, trong đó nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, diện tích nuôi đến năm 2000 là 7000 ha, tăng 02 lần
so với năm 1995, giá trị sản xuất thuỷ sản tăng bình quân hàng năm là 11,6 %
Việc chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng đạt được những kết quả bước đầu Đến năm
2000, toàn tỉnh đã giao 185.926 ha / 344.840 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng cho các tô chức,
đơnvi, cá nhân quản lý Chương trình PAM, chương trình 327 và ngân sách tỉnh đã đầu tư và trồng mới hơn 20.000 ha rừng, 1,7 triệu cây phân tán và khoanh nuôi tái sinh 3600 ha rừng
Các ngành dịch vụ và du lịch có thêm nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh, tích cực cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng bình quân dat 11,5 %, trong
đó du lịch là một thể mạnh của tỉnh đã từng bước đa dạng hơn các loại hình, nhất là khai thác du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, doanh thu du lịch tăng bình quân hàng năm là 17,4 %
Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển, giá trị xuất khẩu bình quân (1996 - 2000) tang 22,1 %, năm
2000 xuất khâu đạt 181 triệu USD trong đó xuất khẩu địa phương đạt 148 triệu USD tăng gấp 02 lần so với năm 1995 Thị trường xuất khẩu mở rộng hơn 45 nước, trong đó mặt hàng thuỷ sản xuất khâu chiếm từ 55(60 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu Thu hút vn đầu tư tăng khá, năm 2000
C Dân số, lao động, việc làm
Dân số trung bình năm 2000 là 1.049.177 người, trong đó dân cư nông thôn là 666.000 người,
chiếm 63,64 % dân số toàn tỉnh với tốc độ tăng đân số tự nhiên là 1 ,4% / năm (ở thành thị là
Trang 10tăng thêm hàng năm do di cư tự do đang là thách thức lớn về giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường tự nhiên và phát triên bên vững ở Khánh Hòa
Chương lll : Hiện trạng môi trường tỉnh Khánh Hoà năm 2000
A Môi trường đồ thị
| Tổng quan về tình hình phát triển các đô thị tỉnh Khánh Hoà
1 Dân số
Tổng số dân thành thị của tỉnh Khánh Hoà năm 2000 là 416.534 người, chiếm 39,7% dân số toàn
tỉnh Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 3.660ha, bình quân khoảng 88m’/ngudi
2 Cơ sở hạ tầng đô thị
Về tình hình cấp nước sinh hoạt, hiện nay nước sông vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các nguồn cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt ở tỉnh Khánh Hoà Tất cả các huyện ly trong tỉnh và thành phó Nha Trang đều có các nhà máy hoặc trạm xử lý nước sinh hoạt từ nguôn nước sông
Việc cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nha Trang hiện nay do 3 trạm bơm cung cấp là : Nhà máy nước Võ Cạnh, Trạm bơm Xuân Phong, Tham bơm Vĩnh Trường Tổng lượng nước sinh hoạt được sản xuất trong năm 2000 là 13.116.770mỶ, trong đó Nhà máy nước Võ Cạnh chiếm 82,6%, Trạm bơm Xuân Phong chiếm 17,1% và Trạm bơm Vĩnh Trường chiếm 0,3% Quy mô cấp nước tại Nha trang dat mirc 1 50lit/dau ngudi/ngay
Về thoát nước đối với các đô thị của tỉnh Khánh Hoà chỉ có thành phố Nha Trang và thị xã Cam
Ranh là có mạng lưới thoát nước tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên các hệ thống trên vẫn chưa đáp ứng được nhu câu phát triển và cũng chỉ giải quyết một phần thoát nước mưa Nước thải sinh hoạt tại các đô thị được xử lý bằng bể tự hoại và thấm xuống đất Toàn tỉnh chưa có đô thị nào có hệ thông xử lý tập trung cho nước thải đô thị
Hệ thống thoát nước của Nha Trang là hệ thống cống chung, chủ yếu là thoát nước mưa, có đường
kính từ 200 đến 1.600mm với tổng chiều dài khoảng trên 25.000m Hệ thống thoát nước được chia
làm ba khu vực chính như sau:
q Ăhu vực phía Nam Nha Trang: Thoát theo 3 cửa xả: Cửa xả cạnh xí nghiệp đóng tàu trên đường Phước Long đồ ra sông Đồng Bò, Cửa xả tại công bản trên đường Võ Thị Sáu đỗ ra sông Đồng Bò, Cửa xả tại cống bản trên đường Trân Phú (theo mương dọc đường Dã Tượng) đỗ ra biển
a Khu vực trung tâm: Thoát theo 7 cửa xả: Cửa xã ra đồng ruộng phường Phước Hải (đường Vân Đồn), Cửa xả tại công bản Mã Vòng đồ ra cánh đồng phía Tây Nam, Cửa xả cuối đường Ngô Quyền dé ra sông Cái Nha Trang, Cửa xả tại Chợ Đầm, Cửa xả tại mố cầu Nam Hà Ra, 2 cửa xả tại khu vực phường Phương Sài
a Khu vực phía Bắc Nha Trang: Hệ thống thoát nước mưa chủ yếu là tự chảy theo địa hình, một phần ra biển một phần tập trung theo mương Vĩnh Hải chảy vào đầm gân đường, sắt và tiếp tục chảy ra nhánh sông Cái và ra biên Hiện nay, khu vực này chỉ có duy nhất tuyến cống trên đường 2/4 đảm nhận thoát nước mưa trong khu vực lân cận tuyến đường
Do công tác thiết kế cũng như quản lý thi công chưa tốt, các đường cống thoát nước mưa của thành phố thường bị nhân dân đấu nối nước thải sinh hoạt, sản xuất từ các cơ quan,hệ dân vào Do vậy tại các hồ ga cũng như các cửa thoát, mùi hôi thối gây ảnh hưởng không nhỏ cho cư dân chung quanh
Hệ thông thoát nước của thị xã Cam Ranh cũng là hệ thống cống chung, chủ yếu thoát nước mưa,
có đường kính từ 600 đến 2.000mm, với tổng chiều dài là 9.000m Nước từ hệ thống thoát xả ra nơi
tiếp nhận là các khe suối, tụ thuỷ và biển Khu cư xá cũ trước đây có một trạm xử lý nước thải với công suất 500m/ngày đêm nhưng đến nay đã ngừng hoạt động do hư hỏng
10
Trang 11II Môi trường không khí và Tiếng òn
1 Mạng lưới giám sát
Mạng lưới giám sát không khí gồm có 8 điểm được phân bồ tại trung tâm của các huyện, thị xã và
thành phố của tỉnh Khánh Hoà Năm 2000, mạng lưới được phát triển thêm một điểm tại thị trấn
Khánh Vĩnh (xem bản đồ phân bó trạm giám sát ở phụ lục 1) Tan suất giám sát môi trường không khí đô thị là 4 lần/năm, thực hiện theo chế độ lấy mẫu 12 giờ Riêng thành phố Nha Trang trong năm 2000 đã được tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng không khí bằng mạng lưới 50 điểm thu
mẫu, thực hiện cho cả 2 mùa khô và mùa mưa (xem bản đồ phân bô trạm giám sát ở phụ lục 1)
Các chỉ tiêu giám sát là : Bụi lơ lửng, SO;, NOz, các hợp chất Hydrocarbon (HC) và Tiếng ôn
Đặc biệt tại thành phố Nha Trang, nồng độ bụi đang có xu hướng tăng dần lên (em hình f) Nong
độ bụi trung bình trong cả hai đợt giám sát vào mùa khô và mùa mưa năm 2000 là 0 32mg/mỶ, đang
ở mức xâp xỉ tiêu chuẩn cho phép Đáng chú ý nhất là tại trạm nên Khu Liên cơ, tất cả các giá trị giám sát nồng độ bụi trong năm 2000 đều cao hơn giá trị nồng độ bụi trung bình của năm 1999
Trang 12
Đây là hai loại khí đặc trưng của quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch ở đô thị, nồng độ của khí SO;
và NO; liên quan chủ yêu đên hoạt động giao thông Có thê thây rõ vân đề này qua các bản do phân
12
Trang 13bố nồng độ khí SO; và NO; của thành phố Nha Trang trong hai đợt giám sát vào mùa khô và mùa
mưa của năm 2000 (xem phụ lục 1) Các vệt nồng độ cao của SO; đều phù hợp với các tuyến đường 23/10, 2/4, Trần Phú, là những đường có mật độ giao thông rất cao của thành phố Nha Trang Ngoài
ra, vị trí của các điểm đỉnh (peak) giá trị nồng độ SO; cũng rất phù hợp với các giao lộ giao thông
lớn của Nha Trang như Mã Vòng, Ngã Sáu, Ngã Bảy
Giá trị nồng độ khí SO; và NO; ở các đô thị của tỉnh Khánh Hoà trong năm 2000 vẫn giữ ở mức
như năm 1999, không có xu thế tăng hoặc giảm rõ ràng
Trang 15
Nông độ HC trong không khí tại các đô thị của Khánh Hoà khá cao, nhất là ở các thị tran Ninh Hoa,
Diên Khánh, thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh Độ giao động giá trị của HC cũng rất lớn, từ
0,35 đến 13,42mg/m” Giá trị HC phổ biến là từ 2 đến 4 mg/m”, sắp xỉ với tiêu chuẩn cho phép
(Tiêu chuẩn cho phép đối với HC là 5mg/mỶ theo Quy định bảo vệ môi trường của Khánh Hoà) Nguồn phát sinh HC ngoài sự hoạt động của các phương tiện giao thông bộ và thuỷ còn là sự hoạt
động của mạng lưới kinh doanh xăng dầu, hoạt động của các cơ sở sửa chữa xe gắn máy, gara 6-td Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, tốc độ gia tăng của các dịch vụ liên quan đến
giao thông cũng rất nhanh chóng Tuy nhiên, quy mô của những dịch vụ này thường ở dạng nhỏ,
diện phân bố lại rất rong nên rất khó quản lý về các biện pháp không chế ô nhiễm Vì vậy, vần đề về
ô nhiễm HC đối với môi trường không khí đô thị có thể được xem là một trong những vấn đẻ quan
trọng ưu tiên nhất cần phải có biện pháp giải quyết
5 Tiếng ôn
Tương tự như nông độ bụi, Tiếng ô én tại các đô thị có xu hướng tăng lên Các giá trị tiếng ồn quan trắc được trong năm 2000 tại các đô thị Vạn Ninh, Ninh Hoà, Nha Trang, Cam Ranh đều cao hơn mức trung bình của năm 1999 (xem hình 4) Giá trị tiếng ồn giao dong tir mic 53 dén 78dBA đôi với toàn tỉnh
15
Trang 16Gia tri tiéng ồn trung bình Cao nhất được quan trắc tại Vạn Ninh, Ninh Hoà, Cam Ranh, và cao hơn tiêu chuân cho phép từ 1 đên 4đBA Độ chênh lệch trung bình giữa các lần quan trắc tại một trạm
Trang 17
II Chất lượng nước cấp đô thị
Chất lượng nước cấp được đánh giá qua chất lượng nước tại các hệ thông cấp nước đô thị Theo kết
quả giám sát của Trung tâm y học dự phòng tỉnh Khánh Hoà trong năm 2000 thì tỉ lệ các mẫu nước không đạt tiêu chuân vệ sinh vẫn còn rất cao, chiêm từ 39% đến 47% Nếu so sánh với kết quả giám
sát năm 1998 và các năm trước thì chất lượng nước cấp đô thị hầu như không có sự cải thiện (theo
kết quá năm 1998 thì tỉ lệ các mẫu nước không đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 44%)
Kết quả giám sat chat lượng nước máy đô thị trong 6 thang đầu năm 2001 đã có những dầu hiệu khả
quan hơn, tỉ lệ số mẫu nước không đạt tiêu chuẩn vệ sinh giảm xuống còn 32,14% Tuy nhiên, chất
lượng vệ sinh nước giếng lại đang có những dấu hiệu giảm sút rất mạnh, đặc biệt là sô mẫu không
đạt tiêu chuẩn vi sinh đã lên tới 77,27%
Trang 18
IV Chất thải rắn
Rac thai sinh hoạt luôn là vấn để hết sức thời sự đối với một đô thị Cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế, rác thải đã không ngừng tăng nhanh theo thời gian Tuy nhiên cho đến nay, các đô
thị của tỉnh Khánh Hoà vẫn chưa có một sự biến chuyển đáng kê nào về hạ tầng cơ sở thu gom cũng
như xử lý rác thải đô thị Các mô hình thu gom rác hiện nay tỏ ra rất kém hiệu quả, tỉ lệ thu gom rác
chỉ chiếm từ 60 đến 80% so với thực tế Các thiết bị thu gom, vận chuyển rác cũng còn hết sức lạc hậu và không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường Điều đáng lưu ý nhất là cho đến nay tỉnh Khánh
Hoà vẫn chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Mặt khác, do phải đáp ứng nhu cầu kinh tế
xã hội trong điều kiện hết sức khó khăn về cơ sở vật chất, các bãi rác đô thị hiện nay ngoài chức năng chứa rác sinh hoạt đều đảm nhiệm thêm chức năng chứa rác công nghiệp
Theo báo cáo của Công ty môi trường đô thị Nha Trang, khối lượng rác sinh hoạt được thu gom qua
công ty trong năm 2000 la 88.600 tan, tăng hơn so với năm 1999 là 1.574 tấn Tổng khối lượng rác
sinh hoạt tại thị xã Cam Ranh và các đô thị còn lại của tỉnh Khánh Hoà được thu gom qua các đơn
vị dịch vụ công cộng trong năm 2000 khoảng trên 13.000 tấn Khối lượng rác thực tế phát sinh có
thể lớn hơn các con số báo cáo trên khoảng từ 20 đến 40% Tỉ lệ rác thải sinh hoạt trên đầu người
của các đô thị của Khánh Hoà khoảng từ 0,4 đến 0,5kg rác/đầu người/ngày, riêng Nha Trang
khoảng 0,9kg rác/đầu người/ngày
V Đánh giá chung về môi trường đô thị năm 2000 và 6 tháng đầu năm 2001
u Chất lượng môi trường không khí của các đô thị tỉnh Khánh Hoà hầu như chưa được cải thiện
trong một năm qua Một số chỉ tiêu ô nhiễm như bụi và tiếng ồn đang có xu thế gia tăng, nồng độ
HC đang mức ngang với tiêu chuẩn cho phép Trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí đô thị thì vấn đề kiểm soát HC được xem là ưu tiên nhất do mức độ nguy hại đến sức khoẻ con người, và mức độ phức tạp đối với việc quán lý các nguồn gây ô nhiễm HC
0 Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển với tốc độ tương đối nhanh, đáng kể nhất là mạng lưới cấp nước,
thoát nước mưa, đường giao thông đô thị Tuy nhiên, do công tác quản lý đô thị chưa theo kịp
tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị và kinh tế xã hội, quy Ì hoạch phát triển hạ tầng cơ sở đô thị
thiểu đồng bộ (đặc biệt là mạng lưới giao thông đô thị) nên chất lượng môi trường không khí chậm được cải thiện
a Diện tích cây xanh đô thị vẫn đang ở mức thấp, khoảng ImỂ cây xanh/đầu người (tại Nha Trang) Các đô thị hiện nay còn thiếu rất nhiều các loại cây bóng mát
a Luong rac thai vẫn tiếp tục tăng mạnh không ngừng hàng năm trong khi đó diện tích quy hoạch
các bãi rác chưa tăng và cơ sở hạ tầng của bãi rác lại chưa được cải tiền Công tác thu gom rác thải đô thị vẫn kém hiệu quả, đặc biệt là đối với đô thị cấp huyện Vì vậy, việc xây dựng bãi chôn |
18
Trang 19lắp hợp vệ sinh và cải tiến mô hình thu gom rác hiệu quả là vẫn đề bức xúc nhất đối với công tác bảo vệ môi trường đô thị hiện nay
B Chất lượng môi trường các vùng nước mặt
1 Mạng lưới giám sát
Năm 2000, toàn tỉnh Khánh Hoà có tất cả 10 trạm giám sát chất lượng môi trường các vùng nước
mặt, trong đó có 3 trạm giám sát vùng nước mặt có chức năng cấp nước sinh hoạt, 6 trạm giám sát vùng nước mặt có chức năng thuỷ lợi và nuôi trồng thuỷ sản, 1 trạm giám sát vùng nước bãi tắm Nha Trang (xem bản đô phân bố trạm giám sát ở phụ lục 1)
Tan suat giam sat chất lượng môi trường nước là 4 lần/năm Các chỉ tiêu giám sát bao gồm : pH,
tong chat tan lơ lửng (TSS), oxy hoà tan (DO), BOD;, NO;, Zn, Cu, As, Dầu mỡ khoáng (HC)
Đặc biệt trong năm 2000 còn đưa vào thử nghiệm 2 trạm giám sát sinh học tại Vịnh Văn Phong nhằm đánh giá và theo dõi sự tích luỹ các chất ô nhiễm trong cơ thê sinh vật, và ảnh hưởng của chất lượng nước đến đời sống một số loài chọn lọc trong vùng Trong năm 2001, việc thử nghiệm này van tiếp tục do kết quả thực hiện năm 2000 rất tốt
2 Sông Cái Nha Trang
Sông Cái Nha Trang là nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh
Hiện nay, trên sông Cái Nha Trang được bồ trí 2 trạm giám sát tại Thanh Minh (Diên Khánh) và Cầu Sắt (Nha Trang) Trạm Thanh Minh có chức năng đánh giá chất lượng môi trường nước trước khi đi vào vùng thu nước của Trạm xử lý nước sinh hoạt Võ Cạnh Đồng thời, trạm Thanh Minh còn có chức năng kiểm soát hoạt động công nghiệp sản xuất giấy nằm ở thượng nguồn Trạm Cầu
Sắt có chức năng đánh giá chất lượng môi trường hạ lưu sông Cái Nha Trang, đồng thời còn có
chức năng theo dõi độ xâm nhập mặn
Căn cứ theo các kết quả giám sát của năm 2000 và 6 tháng đầu năm 2001, hầu như chất lượng nước
sông Cái Nha Trang không có sự thay đối lớn so với năm 1999 Một số chỉ tiêu có xu hướng giảm
như BOD‹, Zn, ngược lại cũng có chỉ tiêu có xu hướng tăng nhu NO3 Gia trị các chỉ tiêu chất
lượng môi trường nước ở 2 trạm Thanh Minh và Cầu Sắt khá đồng dạng và không có độ chênh lệch lớn (xem hình 7)
Trang 20
$o với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 đối với nước cấp cho sinh hoạt thì các chỉ tiêu chất lượng môi
trường trên đều đạt yêu cầu, ngoại trừ TSS và HC Đặc biệt là giá trị HC hiện nay cao hơn rất nhiều
so với tiêu chuẩn cho phép Vân đề này có thẻ liên quan đến hoạt động rất tấp nập của các phương tiện ghe thuyền và xe máy khai thác cát hàng ngày ở hạ lưu sông Cái trong thời gian gần đây
3 Sông Dinh Ninh Hoà
Sông Dinh (sông Cái Ninh Hoà) là nguồn cấp nước sinh hoạt chính cho thị trấn Ninh Hoà Kết quả giám sát chât lượng môi trường nước sông Dinh trong năm 2000 nhu sau:
20
Trang 21Bảng Ì
| Don vi tinh mg/l | mg/l | mg/l mg/l | mg/l | mg/l | mg/l | mgi
| Gia tri trung binh 6,59+7,05 32 6,5 3,1 0,11 } 0,009 | 0,002 | 0,003 | 0,3
4 Sông Suối Dầu
Sông Suối Dầu có chức năng chính cấp nước cho thuỷ lợi Tuy nhiên, nhân dân ở lưu vực sông thuộc xã Suối Cát và Suối Hiệp vẫn thường dùng nước sông Suỗi Dầu cho các mục đích sinh hoạt Kết quả giám sát chất lượng môi trường Suối Dầu của năm 2000 như sau:
Chỉ tiêu pH TSS | DO | BOD; | NO: | Zn Cu As HC
Đơn vị tính mgi | mgi| mẹi | mg/l | mg/l | mg/ | mg/l | mg/l
Gia tri trung binh 6,80+7,29 | 52,7 | 6,8 1,6 0,13 | 0,014 | 0,002 | 0,004} 0,2
| ICVN 5942-1995 20 6 4 10 1 0,1 0,05 0
So với kết quả giám sát năm 1999 thì chất lượng môi trường nước Suối Dầu năm 2000 đang giảm sút khá nhiêu Tuy nhiên, các chỉ tiêu giám sát đêu đạt tiêu chuân nguồn nước cập cho sinh hoạt (nhưng phải qua xử lý), trừ TSS va HC
Điều đáng lưu ý ở kết quả giám sát năm 2000 là tình trạng ô nhiễm hữu cơ của Suối Dầu đang có xu thê tăng dân Sô liệu giám sát trong quý I năm 2001 cũng đang tiệp tục gia tăng ở các chỉ tiêu HC
va BODs
5 Kênh Cầu Đôi
Kênh Cầu Đôi là kênh tưới thuỷ lợi cấp I Tuy nhiên, nhằm để giải quyết thoát nước thải cho cụm công nghiệp Suối Hiệp, kênh Cầu Đôi còn đảm nhận thêm việc tải nước thải của các nhà máy: Nhà
máy đường Diên Khánh, Công ty Sanmiguel Việt Nam, Công ty TAISO Việt Nam (sản xuất nước uống tăng lực LIPOVITAN), Cơ sở sản xuất giấy Hoa Hồng
Chất lượng môi trường nước kênh Cầu Đôi được cải thiện rất đáng ké trong vài năm qua do việc thực hiện tốt công tác kiểm soát ô nhiễm của cụm công nghiệp Suối Hiệp Kết quả giám sát chất lượng môi trường kênh Cầu Đôi trong năm 2000 như sau:
Don vi tinh mg/l | mg/l | mg/l | mg/l | mg/l | mgi | mg/l | mg/l
Gia tri trung binh 6,67+7,43 | 45,4 | 7,1 il 0,2 | 0,019 | 0,004 | 0,004) 0,3 TCVN 5942-1995 80 2 25 15 2 1 0,1 0,3
So với năm 1999, nồng độ chất ran lơ lửng (TSS) của nước kênh Cầu Đôi giảm đi đáng kể, từ
62,3mg/1 (năm 1999) xuông còn 45,4mg/1 (năm 2000) Đặc biệt, nông độ oxy hoà tan trong nước (DO) đã tăng từ 4,17mg/1 (năm 1999) lên dén 7,1mg/I (nam 2000)
21
Trang 22Điều đáng lưu ý ở kết quả giám sát năm 2000 chất lượng môi trường nước kênh Cầu Đôi là sự
chênh lệch lớn của chỉ tiêu BODS giữa các quý I, IV va I, (hinh 8) Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do ảnh hướng của chế độ đóng mở van điều tiết nước của kênh Câu Đôi và sông Kinh
Hinh 8
40,00 30,00 20,00 10,00 0,00
6 Sông Quán Trường (sông Tắc)
Hạ lưu sông Quán Trường, đoạn gần Cầu Bình Tân, là nơi tiếp nhận nước thải của gan như toàn bộ
cụm công nghiệp phía nam thành phố Nha Trang (cụm công nghiệp Bình Tân), bao gôm các ngành chủ yếu là chế biến thuỷ sản và đệt nhuộm Ngoài ra, nơi này còn có một cửa xả của cống thoát nước mưa thành phố Nha Trang Chất lượng môi trường nước sông Quán Trường còn chịu ảnh
hưởng của các phụ lưu từ kênh Cầu Đôi và sông Kinh ở phía thượng nguồn Hiện nay, khu vực nuôi tôm phía nam thành phố Nha Trang đều sử dụng nguồn nước từ sông Quán Trường
Kết quả giám sát chất lượng môi trường nước sông Quán Trường trong năm 2000 như sau:
Bảng 4 Chỉ tiêu pH TSS DO | BOD; Zn Cu As HC Don vi tinh mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l
Gia tri trung binh 7,65+8,02 | 47,6 5,8 3,5 0,013 } 0,002 | 0,005 0,3 TCVN 5943-1995 50 5 10 - 0,01 0,01 0,01
So voi tiéu chuan chất lượng nước dành cho nuôi trồng thuỷ sản thì nước sông Quán Trường đang
bị ô nhiễm dầu rất nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu so với kết quả giám sát năm 1999 thi hàm lượng chất hữu cơ (BOD;) tiếp tục giảm một cách đáng kể (hình 9), các chỉ tiêu chủ yếu khác như DO,
TSS hau nhu không thay đổi
Hình 9
10,00 8,00 6,00 4,00 2,00 0,00