Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa và tốc độ phát triển công nghiệp cao so với các địa phương khác trong cả nước, ô nhiễm môi trường trên phạm vi tỉnh Đồng Nai đã từng bước tác động
Trang 2
MỞ ĐẦU
- Là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, Đồng Nai là Tỉnh có nhiều thuận lợi phát triển công nghiệp Trước năm 1975 Đồng
:_ Nai chỉ có một KCN Biên Hòa I với hơn 60 dự án đang hoạt động Đến nay, Đồng Nai đã
_ thành lập 17 KCN và đã được Chính phủ quyết định phê duyệt 10 KCN Các KCN này thu
:_ hút đa đạng các dự án đầu tư về qui mô, công nghệ và sản phẩm Đến nay, tại 10 KCN đã
có 21 nước và lãnh thổ có dự dự án đầu tư, thành lập trên 400 dự án với tổng vốn đăng ký
đạt 4,537 tỷ đôla Mỹ, với 228 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, 98 du án vốn đầu tư trong nước, số dự án đi vào sản xuất là 261 dự án đã giải quyết được 105.382 lao động
Thành quả đạt được của Đồng Nai trong những năm qua tương đối toàn diện, tạo ra
những bước biến chuyển rõ nét về kinh tế - xã hội Với điều kiện vị trí thuận lợi, tiềm năng phong phú và đa dạng, Đồng Nai phấn đấu đạt được những thành tựu mới, góp phần vào
sự phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa và tốc độ phát triển công nghiệp cao so với các địa phương khác trong cả nước, ô nhiễm môi trường trên phạm vi tỉnh Đồng Nai đã từng bước tác động xấu đến môi trường sống nhân đân trong
Trước tình hình môi trường bị ô nhiễm, UBND Tỉnh đã ban hành nhiều văn bản pháp
qui nhằm cụ thể hóa việc thi hành các Nghị định, Thông tư của Chính phủ như ban hành
Qui định bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai năm 1998, Qui định tạm thời về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn Tỉnh năm 2000; thực hiện Chỉ thị
36/CT.TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, HĐND Tỉnh đã có Nghị quyết 37/1999/NQ.HĐND về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2000 Năm 2001, HĐND
tỉnh ra Nghị quyết 25/2001/NQ HĐND về đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai
_ đoạn 2001 - 2005 Ngoài ra, UBND Tỉnh đã phê duyệt 4 kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường như: Kế hoạch Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; Bảo vệ môi trường
nguồn nước sông Đồng Nai, Bảo tồn đa dạng sinh học, Xử lý triệt để các cơ sở sản xuất
kinh doanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đây là cơ sở quan trọng để triến khai
Nghị quyết 25 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Thực hiện công văn số 1042/MTg-HT ngày 06/1 1/2000 của Cục Môi trường về việc hướng dẫn lập báo cáo hiện trạng môi trường năm 2001 cho các Bộ/Ngành và địa phương,
- UBND Tỉnh đã chỉ đạo Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Đồng Nai chủ trrì phối
hợp cùng các Sở, Ban, Ngành liên quan của Tỉnh tổng hợp hoàn thành báo cáo hiện trạng
môi trường tỉnh Đồng Nai
Báo cáo này là bức tranh tổng quát về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai, được tổng hợp từ kết quả đo đạc, quan trắc và thu thập các tài liệu có liên quan về diễn biến môi
trường của Tĩnh trong năm 2000 Ngoài ra, Báo cáo còn đề cập đến xu thế diễn biến môi
trường, các vấn đề cấp bách của Tỉnh Đồng Nai và đề ra một số giải pháp nhằm từng bước giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách của Tỉnh
Trang 3DANH SACH
SUNG NGUOI THAM GIA BIEN SOAN CHU YEU
1 TS Trân Toản - Q Giám đốc Sở KH, Công nghệ và Môi trường Đồng Nai
2 CN Phan Văn Hết - PGĐ Sở KH, CN và MT Đồng Nai ˆ
Tập thể biên soạn
1 Chủ trì: Th.S Nguyễn Hoàng Hùng - Sở KH, CN và MT Đồng Nai
Th.S Lê Văn Đức - Sở KH, CN và MT Đồng Nai ˆ
Thư ký: KS Lê Thị Thanh Thủy - Sở KH, CN và MT Đồng Nai
2- Các đơn vị phối hợp thực hiện: |
- Phòng Quản lý Môi trường - Sở KH, CN và MT Đồng Nai
- Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường - Sở KH, CN và MT Đồng Nai
- Thanh tra - Sở KH, CN và MT Đồng Nai
- Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Vườn Quốc gia Cát Tiên
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- SỞ Y tế
- Sở Xây dựng
- Sở Giao thông vận tải
- Ban Quản lý Khu công nghiệp Đồng Nai
- Trung tâm Nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn
- Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Đồng Nai:
Trang 4MUC LUC
Mở đầu
Chương I : Những biến động về đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Đồng Nai
trong thời gian qua ĐÔ 8n 0 1P vô 6g gcj{Ÿ{ .aggdneø009000 6 8sentsbEHedmđẽeeú0sse1sssEBe9099160B8600SSoẮeessnteE-ms@e®e-sese 1.I- Đặc điểm tự nhiên -<+-<c+~seẽe ÌLZE4/0/8i530008l0740.907002050.080 G08 l
1.3- Dac điểm xã hội - đân cư -s<<<c<~ devecuscesseesseceseeseeseeees 13
Chương II: Tình hình phát triển đô thị và các khu công nghiệp -
24- Tinh Einh phát rida 66 thi ncn nes seses sesetoanccmenersmenemamenreamerscoees 15
2.2- Tinh hinh xay dựng, phát triển và hoạt động các khu công nghiệp 21 Chuong III: Dién bién chất lượng môi trường tỉnh Đồng Naị -
3.1- _ Diễn biến chất lượng môi trường không khí -se+se+>
3.1.1- Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị 27 3.1.2- Diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh các khu công
D1101 28 3.1.3- Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực thị trấn các huyện 28 3.2- _ Diễn biến chất lượng môi trường nước mmc m caren er ecccncccremceweseersoenesesesaseesaeesenen
P9 is 28 KCN hoi c3 0n 28 3.2.1.2- Sông Thị Vảị -c«xsseseeeerseeerse đc nề ng ng rẹ 30
4.3.1.3- iS0ng Liạ MB caesneessenonnosaenngtiohiiDiDrogkGIGIEH01090.05088101358/136318010M002095.081005078/70088/981.1-05” 31 3.2.1.4- Sông Rây, sông Buông, sông Bơn, . SssSsssss+S re 31
3.7- Hiện trạng chất thải rắn HH HH ka nem 56
3.9- Tinh hinh su c6 m6i truOng eee eee eee ceeeeneececcceeeueneceeceeeseneeseesseees 63 3.10- Môi trường và sức khỏe cộng GON ee eeeeeeeeeceeeeeeeeseeessceesteserenes 63 3.11- Môi trường trong giao thông vận tảị -<Ă-sc+SsssSesereerrerrer 68
Chương IV: Hoạt động bảo vệ môi trường tại tỉnhĐồng Naị 4.1- Hoạt động quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường nam 2000 72
4.2- Các hoạt động khác tại địa phương về bảo vệ môi trường 77
Chương V:_ Nhận định khái quát về những vấn đề cấp bách của Tỉnh và các giải
pháp thực hiện
{8 8m ccssessessucssessuesserecaeenseeseces 81
Trang 5BAN DO HANH CHANH TINH DONG NAI
ADMINISTRATION MAP DONG NAI PROVINCE
H NHON TRACH
CHỦ DẪN
Đường Giao Thông
.Rarìh Giới Huyện: › ->
Trang 6Pe ie
CHUONG I
NHUNG BIEN DONG VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
CUA TINH DONG NAI TRONG THOI GIAN QUA
L1- ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
1.1.1- Vị trí địa lý và diện tích tự nhiên:
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc khu vực Đông Nam Bộ; có diện tích tự nhiên là 586.237 ha (bằng 1,76% điện tích tự nhiên cả nước và 25,5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ)
Toạ độ địa lý tỉnh Đồng Nai: Từ 100 31 17 đến 1¡934 49 vĩ độ Bắc và từ 106° 44 45 đến
107934 50 kinh độ Đông
Đồng Nai có 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Biên Hoà và 8 huyện Thành phố Biên
Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; nằm cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km về phía Đông Bắc theo quốc lộ lA Các huyện thuộc tỉnh gồm huyện Tân
Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc, Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Thống
Nhất
Về ranh giới hành chính, Đồng Nai nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) giáp các tỉnh Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Bà Rịa-
Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh Đồng Nai có hệ thống giao thông thuỷ bộ, đường
sắt nối liền với các địa phương khác trong cả nước, có sân bay quân sự Biên Hòa; là địa
bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng, có vị trí quan trọng trong sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên Nằm trong vùng KTTĐPN, Đồng Nai đã tận dụng được những lợi thế so sánh của vùng và của tỉnh trong công cuộc đổi mới và đã đạt được những thành tựu đáng kể,
nhất là trong giai đọan từ năm 1995 đến nay
Trang 7- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 25,6 -: 26,6°C, thấp hơn trung bình nhiều năm (TBNN) tir 0,1 -:- 0,3 °C Cé thé thay qua hinh lvề biến trình chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng cuả năm 2000: Chuẩn sai âm (-) lớn hơn chuẩn sai dương (+) (Hình 2(1.1.1) Trị số (-) nhiệt độ trung bình tháng 4 và tháng 5 từ 0,2 -:- 0,79C, là giá trị hiếm thấy trong chuỗi số liệu hiện có Sự giảm nhiệt của năm 2000 là do ảnh hưởng của hiện tượng La Nina làm cho mưa nhiều, kéo dài gây nên
Các trị số cực trị có biến động theo chiều hướng: Giá trị tối cao giảm, nhưng lại tăng ở các
giá trị tối thấp Nói cách khác là mùa khô ít nóng, mùa đông ấm hơn Giá trị giảm so với
trung bình của các trị số cực trị từ 1,2 -:- 2,0°%C
Bảng I.1- Nhiệt độ tốt cao, tối thấp tuyệt đối năm 2000 (°C)
Trang 8
BIEN HOA LONG KHANH
tăm trước đây lượng mưa phân bố không đều trong mùa:
)o với TBNN: Từ tháng 1-:- 4 cao hơn 100-200mm; Tháng 5 đến tháng 8 chỉ ở mưc xấp
d dưới ; đặc biệt tháng 9 thấp hon 75-238mm Tháng 10 mưa khá lớn, cao hơn 44-
95mm Tháng l1 phần lớn các nơi đều lớn hơn TBNN 4-123mm (trừ Tân Phú, Phú
liệplà nhỏ hơn 69-74mm)
Trang 9Hình 3- Bản đồ phân bố lượng mưa năm 2000
ưa nhỏ hơn 2400mm.Nhìn chung hầu hết các nơi đều vượt TBNN từ 10-30% Riêng
lên Hòa, Cẩm Mỹ là 50% và Tân Phú, Phú Hiệp nhỏ hơn 1-9% Đây là năm thứ 2 liên
fp có lượng mưa toàn tỉnh lớn hơn 2000mm.
Trang 10Hình 4 - Đồ thị chuẩn sai lượng mưa tháng tại các điểm đo mưa (mm)
Trang 11Chuẩn sai dương (+) ở vùng giữa và phía nam nhiều hơn phía bắc, có nghĩa là
mg mưa ở vùng giữa và phía nam xu thế tăng dần, nhất là trong các tháng cuối năm
Về lượng mưa thì tăng ở phía nam nhiều hơn phía bắc tỉnh
Về hạn hán: Như trên đã nói, có hai đợt hạn xảy ra trong giữa vụ xảy ra trong
8 và tháng 9, muộn hơn so với TBNN Tuy thời gian hạn kéo đài từ 7-12 ngày mỗi ưng mức độ thiệt hại không đáng kể vì trước và giữa các kỳ hạ có mưa khá nhiều
t
Trang 12Hình 6: Bản đồ phản bố lượng mưa tháng 10 năm 2000
Đợt lũ từ ngày 17 - 19/8 trên s.ÐN ,LN tuy mực nước đỉnh lũ ở thấp nhưng cường
¡ lên nhanh, cao nhất đạt 0,13 - 0,15 m/giờ (TB từ 0,02 - 0,03m/giờ)
Đợt lũ từ ngày 7 - 14/10 trên s.ÐN có 2 đỉnh lũ cách nhau 77 giờ Tại Tà Lài đỉnh r1: 113,54m (ngày I1), đỉnh lũ thứ 2: 113,57(ngày 14/10), trên mức báo động số 3:
-0,0Ø7m nhưng nhỏ hơn đỉnh lũ năm 1999: 0,55m
Do có mưa lớn ở Bình Phước, Bình Dương, nên Sông Bé có lũ đặc biệt lớn, tại
: Hòa (Bình Dưong) đỉnh lũ năm nay cao hơn đỉnh lũ năm 1978: 1,35m (năm có lũ
8
Trang 13o nhất từ năm 1976), kết hợp với việc xả lũ của các nhà máy thủy điện Thác Mo, Da him, Tri An lại đúng vào kỳ triều cường nên hạ lưu s.ÐN từ Hiếu Lêm trở xuống nước dồn ứ làm cho đỉnh triều hàng ngày tại Biên Hòa lên cao từ 1,65m - 2,19m trong các
ày 10- 22/10 trong đó :
-ó 2 ngày trên mức báo động 2 (1,75m), 6 ngày trên mức báo động 3 (1,85m) Đây là
t lũ cao nhất từ năm 1975 đến nay tại Biên Hòa (1978- năm có đỉnh lũ cao cũng chỉ ở
f Dia Song Mực nước đừnh lũ (m) Ghi
tận xét, đánh giá: Đây là năm thứ 2 có lũ lớn liên tiếp ở Đồng Nai Diện ngập lụt đo
! lũ lớn gây ra đã đến mức báo động Ngoài sự biến động của thời tiết, khí hậu nói
ng còn do :
Bự suy giảm về môi trường sinh thái, lớp phủ thực vật bị hủy hop đo con người làm cho môi trường thủy văn suy thoái về : Chế độ dòng chảy, nguyen nhân hình thành lũ,
lũ quyét, xói bồi làm phá vỡ các quy luật tự nhiên
Khảo sát số liệu thực đo từ năm 1978 đến nay trên sông Đồng Nai tại 2 điểm Ta Lai, Biên Hòa cho thấy các năm có lũ lớn ;I978,1982,1986,1990,1994 (cách đều 4 năm l lần) Nhưng từ năm 1995 lại đây quy luật này bị xáo trộn : năm 1998 lũ nhỏ, hai năm
liền 1999 và 2000 có lũ lớn và đặc biệt lớn ( xem hình 4.2 )
Hình 7.1a- Mực nước cao nhất năm 2000,1999 và trung bình
Trạm Phú Hiệp (S La ngà)
Trang 14
Hình 7.1b: Mực nước cao nhất năm 2000,1999 và Trung bình
+ Tram Ta Lai (S.Déng Nai)
Trang 15ng sw phe: cha af ES ¬ghiệ¬ việc =¬át triển các khu công nghiệp có ý nghĩa quan
3 Dau) Teor 10 kin cSng nghiép ducc Chinh pnt phé duyét da cé 201 du an dau tr
ic ngoal voi térg s6 von cing ky 4.092 triéu USD
giáo dục đào tạo: Năm 2000 số trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt tỷ lệ 64%, số học sinh 6
¡ra lớpI đạt tỷ lệ 95,9% Số học sinh mẫu giáo và phổ thông các cấp không ngừng
K tăng lên, đặc biệt là số học sinh cấp II, cấp III tăng rất nhanh, phản ánh trình độ dân ngày một được nâng cao Năm 2000 tổng số học sinh trong toàn tỉnh là 540.160 em,
ng đó mẫu giáo là 52.360 em, cấp I: 26 1400 em, cấp II: 163.300 em, cấp III: 63100 em
ng tác phát triển nhà ở: Tỉnh đã xây dựng chương trình phát triển nhà ở với mức bình
ìn diện tích 6 m2/người, tại các đô thị nhu cầu phát triển nhà ở đạt khoảng 270.000 jnăm |
|
o tiêu chuẩn phân tầng mức sống hộ dân cư năm 2000: Hộ giàu chiếm 5,99% (thành 83%, nong th6én 6,97%), hộ khá chiếm 23% (thành thị 36,87%, nông thôn 15,33%);
ng bình chiếm 46,01% (thành thị 53,64%, nông thôn 42,48%), hộ dưới trung bình
m 15,5% (thành thị 4,547%, nông thôn 21,13%; hộ nghèo chiếm 9,5% (thành thị
®, nông thôn 14,09%)
` hộ có tiện nghi sinh hoạt chủ yếu năm 2000: hộ có sử dụng điện chiếm 78,73%, hộ
` dụng nước sạch 80% (trong đó thành thị 83,4%, nông thôn 78,85%); hộ có hố xí hợp
h 39%
ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI - DÂN SỐ:
so cua tinh tính đến năm 2000 là 2.042.166 người , là tỉnh đông dân cư thứ 7 sau TP
, Hà Nội và các tỉnh Thanh Hóa, , Nghệ An, Hà Tây, An Giang Dân số Đồng Nai có
n gốc của 60 tỉnh, thành trong cả nước với cộng đồng dân cu của gần 40 dân tộc,
tôn giáo, trong đó Thiên Chúa Giáo và Phật Giáo chiếm đa số Dân số Đồng Nai vẫn
số trẻ nhưng có xu hướng lão hóa với tỷ trọng người già (65 tuổi trở lên ngày càng Mật độ dân số năm 1999 là 346 người/km2, phân bố dân cư trên địa bàn không đều, có nơi dân số đông , bình quân trên l km2 huyện Thống Nhất là 592 người, Long Khánh 407 người, thành phố Biên Hòa 3.088 người có nơi dân cư thưa thớt,
quân trên l km huyện Vĩnh Cứu 93 người, huy4n Định Quán 210 người, huyện Tân
11 người Cơ cấu dân số thành thị chiếm 30,77%, nông thôn chiếm 69,23% Nam
m 49,4%, nữ chiếm 51,6%
ức sinh giảm nhanh trong khi tuổi thọ có xu hướng tăng, năm 1999-2000 tuổi thọ bình là 70-nữ 72, nam 69 tuổi, dân số Đồng Nai vẫn là dân số trẻ nhưmg có xu
lão hóa với tỷ trọng người già (65 tuổi trở lên) ngày càng tăng (3,56% năm 1989
49% năm 1999) và tỷ trọng trẻ em dưới l5 tuổi ngày càng giảm (từ 4O,07% năm
— 13
Trang 16a Đất rừng cấm
EJ Điất trông láa
EỒ Điểm dân cư tập trang
EẾ] Kha công nghiệp môi
N Kho công nghiệp
lÑ Kho do cư óô dị
Trang 17CHUONG It
TINH HINH PHAT TRIEN DO THI VA
CAC KHU CONG NGHIEP
2.1- TINH HINH PHAT TRIEN DO THI:
2.1.1- Tinh hinh phat trién Do thi cia tinh Déng Nai:
Do tác động mạnh của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế công nghiệp của tỉnh trong những năm qua đã có bước tiến đáng kể Cùng với sự phát: triển kinh tế công nghiệp,
ngoài những đô thị hiện có cũng đã hình thành các cụm dân cư phục vụ công nghiệp, góp phần tích cực vào tiến trình đô thị hóa của tỉnh nhà Cụ thể:
- Thành phố Biên Hòa:Là thành phố loại II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên quy hoạch chung, điện tích ¡2.300 ha, với quy mô dân số khoảng 800.000 người Day cũng là thành phố công nghiệp; trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của cả tỉnh Trên địa bàn thành phố hiện đã có quy hoạch cải tạo chỉnh trang: 15/16 phường; xã, trong đó
đã có quy hoạch chi tiết ti 1é: 1/500 cho 05 phường nội ô Ngoài ra trên địa bàn thành phố hiện có 4 khu công nghiệp tập trung như: Biên Hòa l1; Biên Hòa 2; Amata và
Loteco với tổng diện tích là: 1.550 ha Trong những năm qua thành phố Biên Hòa đã được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới nhiều công trình, hạ tầng kỹ thuật đô thị như: hình
thành nhiều khu nhà ở mới; nhiều con đường và các hệ thống kỹ thuật đô thị khác: cấp điện; cấp nước; thoát nước ; cây xanh phù hợp với xu thế phát triển của một thành
phố công nghiệp
- Thành phố Nhơn Trạch: Nằm trên địa bàn huyện Nhơn Trạch Thành phố Nhơn
Trạch được quy hoạch diện tích 8.000 ha, trong đó có 3.500 ha đất công nghiệp, với
dân số dự kiến 200.000 người Thành phố Nhơn Trạch được xác định là thành phố công
nghiệp và là trung tâm kinh tế - văn hóa - hành chánh của huyện VỊ trí địa lý của thành phố Nhơn Trạch rất thuận lợi cho việc hình thành một đô thị mới, có vai trò tích cực
trong việc khống chế sự phát triển dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh
Trong thời gian qua, trên địa bàn thành phố Nhơn Trạch đã và đang triển khai thực hiện
các dự án quy hoạch như: hình thành một số nhà máy công nghiệp; xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, cấp nước, cấp điện, hệ thông thông tin
+ Thị trấn Xuân Lộc: thuộc huyện Long Khánh, được xác định là một đô thị loại 4 với
điện tích 1.200 ha; dân số dự kiến đến năm 2010 là 100.000 người Đây là một đô thị
có vị trí nằm đọc trục QLÍA - cửa ngõ ra vào của thành phố Hồ Chí Minh rất thuận lợi
cho việc đầu tư phát triển và lưu thông hàng hóa đến các tỉnh khu vực phía Bắc Hiện
nay trên địa bàn thị trấn Xuân Lộc cũng đã hình thành được một số nhà máy công
nghiệp đang đi vào hoạt động sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đã và đang
bs bước được cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới đáp ứng kịp thời tốc độ phát triển
¡nh tế của huyện
15
Trang 18e Thị trấn Long Thành: thuộc huyện Long Thành, với diện tích 490 ha, dân số dự kiến 50.000 người Thị trấn này nằm dọc theo hành lang của QL 51 từ thành phố Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu có lợi thế về giao thông và dịch vụ du lịch; công nghiệp trên địa
bàn huyện Long Thành hiện tại đã hình thành được một số nhà máy sản xuất chế biến ở một số khu công nghiệp như: Tam Phước, An Phước 1, An Phước 2, Gò Dầu với diện
tích đất công nghiệp 1.510 ha
e Thị trấn Trảng Bom: thuộc huyện Thống Nhất, với điện tích 330 ha, dân số dự kiến 20.000 người Hiện nay huyện Thống Nhất đã đưa vào hoạt động ổn định một số khu công nghiệp nằm giáp ranh với thị trấn, đã và đang hình thành một số khu dân cư mới phục vụ công nghiệp
s_ Thị trấn Vĩnh An: thuộc huyện Vĩnh Cứu, có diện tích 410 ha, trong đó có 24 ha đất công nghiệp, dân số dự kiến 25.000 người Đây là đô thị gắn liền với ngành phát triển Lâm nghiệp của tỉnh
se Thị trấn Gia Ray: thuộc huyện Xuân Lộc với diện tích 214 ha, dân số dự kiến 22.000 người Đây là đô thị nằm ở phía Đông-Bắc của tỉnh, gắn liền với vùng cây công nghiệp ngắn ngày
s_ Thị trấn Định Quán: thuộc huyện Định Quán với điện tích 180 ha, dân số dự kiến
25.000 người Vị trí thị trấn nằm đọc theo QL 20 đi Lâm oe là vùng đất có tiềm
năng về cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh
¢ Thị trấn Tân Phú: thuộc huyện Tân Phú, với điện tích 180 ha, dân số dự kiến 15.000 người Thị trấn Tân Phú là đô thị có vai trò quan trọng về kinh tế - văn hóa -
hành chánh cuả vùng núi phía Bắc tỉnh
Để đáp ứng tình hình đầu tư phát triển công nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh,cùng với việc
giải quyết gia tăng dân số cơ học nhanh trong thời gian gần đây UBND tỉnh Đồng Nai
đã chỉ đạo thành lập thêm hai đô thị mới:
-Đô thị Dầu Giây-thuộc huyện Long Khánh và một phần của huyện Thống Nhất Quy
| mô giai đoạn 1: khoảng 332 ha, thực hiện chỉnh khoảng 600 ha
- Đô thị Công nghiệp Thạnh phú thuộc huyện Vĩnh Cửu.Quy mô khoảng 897,4 ha - Bên cạnh những đô thị vừa nêu trên, ngoài ra trên địa bàn tỉnh cũng đã hình thành một
số khu dân cư trung tâm phục vụ các khu công nghiệp tập trung, về lâu đài có thể phát [tiễn thành thị tứ tại một số địa điểm như:
+ Khu dân cư Bắc Sơn I: Diện tích khoảng 150 ha, dân số dự kiến 17.000 người
gan với khu công nghiệp Sông Mây-huyện Thống Nhất
+ Khu dân cư Bắc Sơn 2: Diện tích khoảng 120 ha, dân số dự kiến 15.000 người
gán liền với khu công nghiệp Hố Nai-huyện Thống Nhất
+ Khu dân cư Tam Phước: Diện tích khoảng 120 ha, dân số 20.000 người gắn
há khu công nghiệp Tam Phước và An Phước |
+ Khu dân cư An Phước: Diện tích khoảng 120 ha, dân số 15.000 người gắn với
iu công nghiệp An Phước 2
16
Trang 19F1 sa Thế: Diện woh khoảng 79 ha, dan sẽ 10.000 người gắn với
Lk pride ote các xu câng ngiiệp về cề.' đô thị trên địa bàn tỉnh
S1 VỚI SỰ chân bế tại dân cư Các đề ;hị trong toàn tỉnh cũng
ng nth chéng d4p ting kip rol t6o dé paét triển kinh tế của cả
vn đả nhìn nhận về môi trường sống của cộng đồng dân cư trong
kh :U vue toàn tịnh
an nào tốc độ đô thị hóa đã tác động tiêu cực đến môi trường, đặt ra bài toán: khé : ia E các nhà quan lý môi trường tại địa phương cần phải tìm lời giải ite hes véi Ova bink thus ti€n
1,2- E;ên trạng ba tàng Kỹ T5 ¿at Độ Thị:
a - Hiện trạng giao thông:
Nhìn chung các đô thị trên toàn tỉnh có sự chuyển biến đáng kể về mặt giao
thông, việc điều chỉnh, cải tạo lại đô thị đã góp phần tích cực thúc đẩy mạng lưới phát triển hệ thống giao thông trong các đô thị như: mở rộng lộ giới các tuyến đường hiện hữu, cải tạo uốn nắn một số tuyến cho phù hợp với từng yêu cầu chung của từng đô thị tạo bộ mặt đô thị khang trang hơn Hầu hết các tuyến đường giao thông chính trong các
đô thị trên địa bàn tỉnh đều được bétón hóa nhựa đường Hệ thống chiếu sáng công
cộng cũng được quan tâm đúng mức theo hệ thống giao thông đô thị
Song song với công tác phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị do
nguồn vốn của nhà nước đầu tư, còn có nguồn vốn của nhân đân từ phong trào xã hội
hóa giao thông Do vậy trong các khu dân cư đã có những tuyến đường bằng bêtong nhựa nóng hoặc bêtong xi măng góp phần tạo bộ mặt đô thị sạch đẹp hơn, thuận lợi cho việc đi lại giao lưu, vận tải trong đô thị Cụ thể (tính đến năm 1997) có 163/163 xã
(phường, thị trấn) trong toàn tỉnh có đường ô tô tới trụ sở UBND xã, bình quân cứ lvạn
dân thì có 13,5 km đường ô tô, bình quân cứ Lkm? đất tự nhiên thì có 0,43 km đường 6
tô Khu vực thành thị cứ lI vạn dân thì có 6 km đường và cứ lkm” đất tự nhiên có 0,5lkm đường giao thông Hầu hết các đô thị ở các huyện có mức bình quân đường giao thông còn thấp từ 0,27 - 0,65km /km!
Hiện nay các tuyến giao thông chính trên địa bàn tỉnh như: Quốc 161A, quéc lộ
20 và quốc lộ 5l đã được nâng cấp phục vụ tốt nhu cầu giao lưu, vận tải trong và ngoài
tĩnh Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số con đường, đoạn đường chưa được quan tâm đúng mức, hoặc do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế
b Hiện trạng cấp nước:
Song song với việc phát triển của các đô thị trong tỉnh, thời gian qua UBND ‘inh Đồng Nai cũng đã tập trung chỉ đạo việc xây dựng, phát triển và quản lý các nguồn nước Đảm bảo đủ nước sạch cung cấp cho nhu cầu dùng nước trong đô thị, cụ thể đã và
¡ đang thực hiện một số dự án cấp nước như sau:
+ Nâng công suất nhà máy nước Biên Hòa từ 24.000 mỶ/ngày đêm lên 36.000
m ngày đêm cung cấp nước sinh hoạt cho cư dân đô thị Biên Hòa
+ Nhà máy nước ngầm tại thị trấn Xuân lộc - huyện Long Khánh có công suất
4000 m”/ngàyđêm dự kiến nâng lên 7.000 mỶ/ ngàyđêm
17
Trang 20+ Nhà máy nước Gia Ray huyện Xuân Lộc đã hoàn thành và đưa vào sử dụng
| 6 công suất 2.400 m3/ngaydém
+ Nhà máy nước Long Bình công suất 30.000 nôjhgềyi giai đoạn đầu là 15.000 m3/ngày Đã hoàn thành giai đoạn l1: 5000 m3/ngày Cụm 2 có công suất 10.000 m3/ngày, đã hoàn thành được 5000 m3/ngày, giai đoạn cuối cụm 2 sẽ có công suất 25.000 m3/ngày
+ Nhà máy nước ngầm Hố Nai có công suất 10.000 m3/ngày do công ty xây
, dựng cấp nước Đồng Nai quản lý phục vụ giai đoạn đầu cho 34 ha khu công nghiệp Hố
| Nai
+ Nhà máy nước Thiện Tân: đợt 1: 100.000 m3/ngay, kinh phí xây dựng khoảng
4 triệu USD đang khởi công xây dựng, phục vụ cho các khu dân cư dọc QL 51 và khu công nghiệp đô thị Nhơn trạch, một phần công suất còn lại bổ sung cho mạng lưới cấp nước hiện có của thành phố Biên Hòa
+ Nhà máy nước Nhơn Trạch: ( dẫn từ Biên Hòa dọc theo quốc lộ 51) có công suất 200.000 m3/ngày bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản với kinh phí 146 triệu USD
đã thực hiện xong giai đoạn l với công suất 100.000 m3/ngày -
Ngoài ra theo quy hoạch định hướng phát triển cấp nước đô thị của tỉnh, ngành cấp
nước Đồng Nai sẽ tập trung xây dựng thêm hệ thống mạng cấp nước phủ đều đến các
điểm dân cư trên địa bàn thành phố Biên hòa và xây dựng mới hệ thống cấp nước cho
các đô thị như: Thị trấn Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú và các khu dân cư tập trung Góp phần thực hiện tốt quyết định số: SSD -TTg ngày 18/03/1998 của Thủ tướng chính phủ
Tóm lại: Hệ thống cấp nước sạch cho các điểm dân cư trong đô thị và các khu công
nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có những bước phát triển đáng kể như một số
nội dung vừa nêu trên Tuy nhiên thực tế vẫn còn những đô thị, khu dân cư tập trung
chưa được sử dụng nguồn nước cấp của nhà máy nước sạch Qua một vài số liệu sau day cho thấy việc cung cấp nước sạch cho nhân dân vẫn còn thiếu trầm trọng cụ thể:
- Thành phố Biên Hòa đạt tỉ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh là 93% tổng số hộ Các huyện
vùng trung du: Long Khánh, Thống Nhất và Vĩnh Cửu đạt tỉ lệ số hộ dùng nước hợp, VỆ
sinh tir 65,5% - 72,2% Các huyện miền núi: Xuân lộc, Định Quán, Tân Phú chỉ đạt tỉ le
ding nudéc hợp vệ sinh từ 36% - 57% Việc này đòi hỏi các ngành liên quan phải tích cực hơn nữa, đồng thời phải bảo vệ tốt tài nguyên nguồn nước mặt và nước ngầm chung cho từng khu vực nhằm đảm bảo đủ lượng nước cấp cho các đô thị trong tương lai gần đây Nhất là nguồn nước mặt sông Đồng Nai
t Hiện trạng thoát nước đô thị và xử lý nước thải:
liìn chung địa hình tỉnh Đồng Nai có dộ dốc tương đối lớn, kéo dài theo hướng từ
r ên núi đến trung du ra vùng duyên hải Do đó hàng năm vào mùa mưa ít bị lũ lụt, 1ap ung thường xuyên trên bình điện rộng Tuy nhiên, ở từng khu vực, từng đô thị do
thưa giải quyết tốt hệ thống thoát nước mưa, nên thường xảy ra hiện tượng ngập úng
uc bộ, mặt dù trong mỗi dự án quy hoạch cải tạo đều có phương án thoát nước
ấn để thoát nước trong các đô thị và điểm dân cư tập trung đòi hỏi phải có một cơ sở
a tầng kỹ thuật tốt, nguồn vốn đầu tư lớn Những năm qua, nhà nước đã tốn hết hàng
18