1. Trang chủ
  2. » Tất cả

báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh bình phước năm 2001 tập 1

35 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 26,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bio Cio Wien Feang Mai Fring Fink Bink tước 2dưu 20017 LOI MG DAU Dé phan ảnh thực trạng diễn biến chất lượng môi trường ở dia phương, việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng

Trang 1

Bio Cao WHitn Grang Msi Grudng Sinh Binh Dhue Mam 2001

MUC LUC

TRANG LỜI MỞ ĐẦU 5: 112112221107111/711110111211210 12.2 2 c2 1 re rrre 1

Chương Ï ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TE XA HOI TINH BÌNH PHƯỚC

11 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN .22222222221121215 tr nh tt H222 seo 2

I1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC VỀ KHÍ TƯỢNG - c2 1211127221 1 110011102022 10101011 eeee serrre 7

I2 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG NĂM 2000 - c1, H2 102121 saeere 9

Chương II

TAI NGUYEN KHOANG SAN, DAT DAI VA KET QUA QUAN TRAC XOI MON DAT

HI.1 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SAN, DAT DAL esssscsssssesssevsssssessesessussesesecevessesscsesessesecessseresssssesansssnusnsucessesses eeeseeeese ll

TIT.1.1 Hién trang dia cht, khoding Sam ccccccccccssssesesssnesecescssecsescsvesesecesecacaesesesssnsesausessasacacerseereseaseseeenerensiensavas Tre li 8826) 0ni.0‹4 01140 112 8n 12

IL1,34 Tỉnh Hình stdung da tnd 8QUÔt serniitirentiitttsUESEDIEEDEEEEESHHDGHGIGEEBESEISSVGSEEDRUSDREDGSEDISINESAISHSEERSESIGISH lottei 13

II.2 TINH HINH XOI MON DAT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG PHU VA BU ĐĂNG 2 22 si re 14

Chương IV HIỆN TRẠNG VỀ NƯỚC MẶT, KẾT QUẢ QUAN TRẮC VÀ

NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

IV.1 HIỆN TRẠNG NƯỚC MẶTT ¿5 5c 12t 2122 21 21 T122 1 1 1 tràn 2k esesvessess 17 IV.2 CHAT LUGNG NUGC MAT TAI MOT SO DIEM CUA SONG BE VA SUOI, HO TREN DIA BAN TINH 19

IV.2.1 Vị trí thu mẫu nước mặt 2++-222V+2+222221122221111122211112121111.1211117 TT11 2.11111111111021 1 11.10 1 ca 19 IV.2.2 Đánh giá kết quả chất lượng nƯỚC cv ch H11 k1 01112.1111 1L 0 21

IV.3 CHAT LUGNG NUGC MAT, NGAM TẠI CÁC KHU TRUNG TÂM, ĐÔ THỊ -222ttrccccco Tre 24

IV.3.1 Thực trạng về tình hình xử lý nước thải - s2 2t t2 21211 1111121111101 HH de 24 1V.3.2 Nhận xét về chất lượng nước mặt - ¿s2 v22: 2121121011212 11111111111 1.1101 E0111.H re 27

IV.3.3 Nhận xét về chất lượng nước ngầm - 22L 22 1011 112112111111111 1x 11211111211111111121111111121111111211111eE 28

1V.4 NƯỚC THÁI CÔNG NGHIỆP 5522212221122 2111 2111121112111 2111 111g ce 28

SO KHOA HOC - CONG NGHE VA MOI TRUGNG TINH BINH PHUGC TEL 0651 — 879112 FAX: 0651 - 879113

Trang 2

Béo Cio Hien Grang Msi Frudng Fink Bink Dhude Wim 2001

Chương V

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

V.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ ĐIỂM DA QUAN TRẮC 33 V.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC VỊ TRÍ ĐÃ QUAN TRẮC -2cccc22SEE12cE21221E re 36

Chương VI

CHAT THAI RAN - TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ

VI.1 CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠTT 22222 2 2251112211277711711711111111/11111112 2 ct c c tr 2 reo 39 VL2 CHẤT THÁI RAN CONG NGHIỆP 122212212121101111011000111211111111 121cc tr xao 40 VL3 CHẤT THẢI RẮN BỆNH VIỆN -. : 2 St 22222222112211702121.01 c2 ece 41

VL4 CHAT DOC TỒN TẠI SAU CHIẾN TRANH - 01102112111 rerree 42

IX.3 GIÁO DỤC ~ ĐÀO TẠO 22 -2L x2 11110222221 12211202 121122 c2 1 ng H121 10 eee 63

Chương X HOẠT ĐỘNG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Bio Cio Wien Feang Mai Fring Fink Bink tước (2(dưu 20017

LOI MG DAU

Dé phan ảnh thực trạng diễn biến chất lượng môi trường ở dia phương, việc xây

dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của Tỉnh đã trở thành nhiệm vụ hết sức cần thiết và quan trọng trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên dia ban Tinh

đồng thời góp phần phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực và cả

nước

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Phước năm 2001 được xây dựng dựa trên

số liệu quan trắc chất lượng không khí, chất lượng nước mặt, nước ngầm và nước thải năm 2000-2001 và các thông tin cập nhật về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Tình Nội dung Báo cáo tập trưng làm rõ những diễn biến về điều kiện tự nhiên như thời tiết, đất đai, về kinh tế- xã hội, chất lượng môi trường, tình hình xử lý chất thải của các

cơ sở công nghiệp, đa dạng sinh học, sự cố môi trường, tình hình xử lý chất thải rắn

Việc đánh giá chất lượng môi trường toàn Tỉnh được nêu trong Báo cáo là cơ sở để

dự báo những diễn biến môi trường trong thời gian tới để có biện pháp ngăn ngừa,

phòng chống ô nhiễm góp phần bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội

bên vững

Báo cáo chắc chắn sẽ còn thiếu sót Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tinh

Bình Phước kính mong được sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, UBND Tỉnh, Bộ Khoa học Công

.nghệ và Môi trường, Cục Môi Trường để sự nghiệp bảo vệ môi trường Tỉnh nhà ngày càng phát triển./

$6 KIIOA HQC CONG NGIIf VA MOI TRUONG TINIE BINT] PHUGC TEL 065L 879112 - FAX 0651 879113 l

Trang 4

Bio Qua Diện Trang Mei Feudng Fi Bieh Dhiude Ham 2001

Hiện tại tỉnh Bình Phước có 5 huyện và I thị xã (Đồng Xoài), 80 đơn vị hành chính

xã, thị trấn, phường, trong đó có khoảng 17% là đồng bào dân tộc thiểu số

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.855,993 km”,

Tỉnh Bình Phước là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía

Tây giáp Campuchia với tống chiều dài biên giới khoảng 240 km và tỉnh Tây Ninh, phía

Đông giáp Đắc Lắk, Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương

Tọa đô địa lý

Vĩ độ: từ 11°22' đến 12°16’ Bac

Kinh độ: từ 106°24' đến 107°28' Đông

1.1.2 Khí Hậu

Khí hậu tỉnh Bình Phước mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân biệt rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Căn cứ số liệu quan

trắc hàng năm của các trạm Phước Long và thị xã Đồng Xoài thì đặc trưng khí hậu tỉnh

Bình Phước như sau:

e- Nhiệt độ: Do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo nên có nhiệt độ

trung bình hàng năm khá cao

Trang 5

2o Qáo 20iện “rang Đồi C7rườngg “70H 2Biult Phade Mam 2001

- Mùa mưa: Gió Đông chuyền dẫn sang Tây - Nam, tốc độ bình quần 3,2 m/s

L2 DIEU KIỆN KINH TẾ

+* Tình hình kinh tế năm 2000

Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2000 tiếp tục phát triển theo chiều hướng tích

cực, hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đã đề ra: Tốc độ tăng trưởng GDP tăng 9,5%

so với năm 1990 (kế hoạch tăng #5), GDP bình quân đầu người theo giá thực tế tăng

6,85% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp -

xây dựng và dịch vụ Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng 6% Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 29,76% so với năm trước Thu ngân sách đạt 107,34% chỉ tiêu HĐND điều chỉnh, vượt 34,5% dự toán Bộ Tài chính giao Trên lĩnh vực xã hội, một số mặt có những

chuyển biến tốt, đã đạt những kết quả nhất định Quốc phòng, an ninh và biên giới ổn định, trật tự xã hội đảm bảo Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực cụ thể như sau:

-_ Nông - lám nghiệp, thúy lợi: Thời tiết năm 2000 mưa sớm nên có thuận lợi trong việc gieo trồng Diện tích các loại cây trồng hàng năm thực hiện được 53.487 ha, đạt 87,15% kế hoạch, giảm 10,7% so với năm trước (chủ yếu giảm diện tích lúa rẫy và khoai

mỳ do trồng xen nay cây đã khép tán, và diện tích trồng mía mới năm nay giảm mạnh do

nữ trước tiêu thụ khó khăn) Riêng các loại cây công nghiệp dài ngày diện tích tang 7,43% Sản lượng lương thực có hạt ước thực hiện 49.293 tấn, đạt 93,05% kế hoạch, giảm 14,83% so cùng kỳ, chủ yếu do giảm diện tích lúa rẫy, cao lương Riêng sản lượng của

các loại cây công nghiệp do diện tích đến kỳ dưa vào kinh doanh tầng nên sản lượng cũng

tăng đáng kể so với năm trước: cà phê tăng 39,52%, cao su tăng 29,59%, tiêu tăng 37,18%, điệu tăng 1,14 lan

SO KHOA HOG CONG NGIIE VA MOL TRUGNG PINEL BINED PLIUGC TEL 0651 H79112 FAX 0651 479115 3

Trang 6

Bao Cao WHigu Trang Mob Toudug Tinh Bink Dhue Mim 2001

Về kính tế trang trại Là một mô hình kinh tế tương đối hiệu quả, đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 3.111 trang trại với qũy đất 20.768 ha (đất trồng cây lâu năm 19.062 ha), tổng thu nhập năm 2000 của kinh tế trang trại là 171,5 tỷ đồng, đã góp phần giải quyết cho 18.115 lao động có việc làm (trong đó có 10.593 lao động thường xuyên) và tạo thêm

nhiều sản phẩm cho xã hội

Lâm nghiệp Đã triển khai thực hiện trồng rừng phòng hộ được 670,8 ha, đạt 74%

kế hoạch Nguyên nhân chính không đạt kế hoạch là do suất đầu tư trồng rừng thấp, chính sách hưởng lợi chưa ban hành cụ thể nên chưa kích thích được người tham gia trồng rừng Trồng cây lâm nghiệp, công nghiệp trong và ngoài dự án 661 được 1.312 ha Ngoài ra, trồng cây phân tán được 70 ngàn cây Khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng đạt 93% kế hoạch

Về khai thác lâm sản, đã khai thác được 35.750 m” gỗ (chủ yếu là rừng trồng của

Lâm trường Minh Đức), 314 ngàn cây tre luồng, 5 triệu 345 ngàn cây lồ ô, 290 ngàn sợi

song mây Về công tác quản lý, bảo vệ rừng, UBND tỉnh đã giao cho ngành Kiểm lâm

xây dựng phương án bảo vệ rừng tổng quát cấp tỉnh, đồng thời thường xuyên tổ chức tuần tra, nhất là các khu vực thường xảy ra việc phá rừng, truy quét các đối tượng khai thác, vận chuyển lâm sản trên đường sông và các đường vòng tránh trạm Đã phát hiện và xử

lý 1.224 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng Thu nộp ngân sách 5 tý 750 triệu đồng UBND tỉnh đã triển khai đợt rà soát đất lâm nghiệp, hiện nay các đơn vị lâm nghiệp đang hoàn tất hồ sơ làm cơ sở để UBND tinh ban hành quyết định thu hồi, và các huyện lập phương án để UBND tỉnh giao về cho các địa phương quản lý 43.185 ha: đồng thời dang tiến hành phương án giao rừng lồ ô cho đồng bào dân tộc

Thuy loi: Cong tic thủy lợi được chú trọng và dầu tư đúng mức, khai thác có hiệu quả việc tưới tiêu, nhờ đó đã nâng dân diện tích một vụ thành hai vụ trong năm Thường

SỞ KHÓA HỌC CÔNG NGHI VÀ MỖI THƯỜNG “TÍNH HỈNH PHƯỚC TIỀI, 0651 H79112 FAX 0651 879113 4

Trang 7

Bio Cao Higu Trạng Mot Trường Tinh Bink trước Haim 2001

xuyên kiểm tra và lập phương án bảo vệ an toàn các công trình trong mùa mưa lũ, tổ chức sửa chữa, tu bổ, nạo vét đất đá bồi lắng tại các công trình

Công nghiệp: Chá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh giữ được đà tăng trưởng nhanh

và đều ở các khu vực kinh tế, Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 494 tỷ 094 triệu đồng, đạt 100,62% kế hoạch tăng 29,76% so với năm trước Trong đó: Khu vực kinh tế trong nước: Doanh nghiệp Nhà nước tăng 152,34%, ngoài quốc doanh tăng 64,69%, Các sản phẩm chủ yếu có mức tăng khá so với năm trước là tính bột mỳ, hạt điều nhân, đũa

tre, sản phẩm giấy

Về công tác qui hoạch, hoàn thành qui hoạch chung và qui hoạch chỉ tiết khu công nghiệp Chơn Thành và Tân Khai; đồng thời tỉnh đã trình Bộ Công nghiệp về qui hoạch lưới điện của tỉnh đến năm 2010

Về đầu tư XDCB: Vốa đầu -tư XDCB trong-năm-2000 ước thực hiện 221 tỷ 40 o>

triệu đồng, đạt 91% kế hoạch Tiến độ thi công của hầu hết các công trình cho đến thán

9/2000 đều chậm, không đúng tiến độ

Điện lực: Đã đầu tư vốn để thực hiện cho các công trình điện năm 2000 là 25 tỷ đồng Hoàn thành đưa vào sử dụng 95% các công trình do nguồn vốn ngân sách đầu tư

Phát triển được 186 km đường dây trung thế, 170 km đường dây hạ thế Trong năm, đã

phát triển thêm 10.552 hộ dân có sử dụng điện, đạt 105,52 kế hoạch, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện trong toàn tỉnh lên 36% (chỉ tiêu HĐND giao 34,97%)

Giao thông - vận tải: Tỉnh đã đầu tư 45 tỷ 321 triệu đồng để xây dựng, duy tu sửa

chữa các đường nội ô thị xã Đồng Xoài và các đường ĐT 749, ĐT 750 Nâng cấp làm mới 40,5 km+- đường nhựa; 48;32-kra đường cấp phối sôi đỏ, sửa chữa 11 chiếc cầu Đã khởi công nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741 (đoạn qua trung tâm thị xã và đoạn giáp ranh với tỉnh Bình Dương)

Bưu điện: Công trình Trung tâm giao dịch bưu chính - viễn thông của tỉnh đang ở giai đoạn hoàn thiện Triển khai xây dựng được 27 bưu cục, 26 nhà bưu điện Văn hóa xã Đưa vào hoạt động trạm BTS - Vinaphone tại Bình Long Về phát triển máy điện thoại,

đến cuối tháng 11/2000 phát triển dược 3.892 máy, nâng tổng số máy điện thoại trên

mạng lên 13.476 máy, bình quan đạt tý lệ 1,98 máy/T00 dân, Đối với hoạt động khai thác

bưu chính, phát hành báo chí đdéu đảm bảo dược thời gian,

SỞ HOỎA HỌC CÔNG NGIHỆ VÀ MỖI TI4ÖNG PÍNHT HINH PHƯỚC TP, G51 879112 FAX 0651 879145 5

Trang 8

Bao Cio Wigu rạng (Hỏi 7rường Fink Binh Dhue Mam 2001

Thuong mat:

Nội thương: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

xã hội ước thực hiện 1.323 ty dong, tăng 10% so với năm trước (kinh tế Nhà nước chỉ chiếm 2,01%)

Công tác thực hiện hàng chính xách: UBND tính đã giao cho ngành Thương mại phân bổ các mặt hàng chính sách đến các đơn vị thực hiện Kết quả thực hiện trợ giá, trợ

cước như sau: Phân bón 8.171,6 tấn, đạt 102,4% kế hoạch, thuốc trừ sâu 111,7 tấn, đạt 14,4%, thuốc chữa bệnh 74,4 tấn, đạt 120%, muối iốt 1.748,2 tấn, đạt 89,93% Ngoài

những mặt hàng trợ cước vận chuyển, UBND tỉnh căn cứ vào tình hình thực hiện của các năm trước, đã có chủ trương cho không, ưu tiên cho đồng bào dân tộc ở 28 xã nghèo, biên giới của tỉnh 2 mặt hàng là giống cây trồng và tập học sinh với số lượng: 3.100 cây điều, 3.595 dây tiêu, 25.906 cuốn tập học sinh

Ngoại thương Kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện 46 triệu 936 ngàn USD đạt

14,04% kế hoạch, tăng 14,16% so với năm 1999 (xuất khẩu trực tiếp chiếm 74,57%)

Xuất khẩu đạt khá nhờ giá mủ cao su ổn định và tăng khoảng 15,2% nên có tác động tích cực đến nguồn thu của tỉnh Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp của

tỉnh vẫn còn hạn hẹp, chưa ổn định

Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 6 triệu 421 ngàn USD, đạt 24,69% kế hoạch, giảm 20,85% so với năm 1999, Nguyên nhân giảm nhập khẩu mạnh là do các doanh nghiệp trong tỉnh không có kế hoạch nhập khẩu đối với một số mặt hàng như: gỗ, hạt nhựa

chính phẩm; hơn nữa, hàng hóa nhập khẩu tiêu thụ ở thị trường địa bàn tỉnh đều do các

doanh nghiệp nhập khẩu ngoài tỉnh cung ứng

Hoạt dong du lich: Hoan thanh buéc I qui hoạch tổng thể du lịch của tỉnh đến năm

2010 và dự án cáp treo Bà Rá - Thác Mơ Hoạt động du lịch của tính trong năm chưa có sự

chuyển biến đáng kể do môi trường phát triển có nhiều yếu tố bất lợi, và năng lực các

doanh nghiệp kinh doanh du lịch còn yếu kém chưa được củng cố,

SỞ KHOA HỌC CÔNG NGIHỆ VÀ MỖI THƯỜNG TÍNH HINH PHƯỚC TRỤ, 0651 H79112 FAX OG51L 470115 6

Trang 9

Bio Oda 2iện Trạng (di Trường Tiuh Binh Dhude Haim 2001

Chương II

KẾT QUẢ SỐ LIỆU QUAN TRẮC VÀ MỘT SỐ NHẬN XÉT

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG NĂM 2000

1.1 KET QUA QUAN TRAC VE KHi TUONG:

TONG LUGNG MUA THANG ĐỒNG XOÀI

1034 | 55.5 47.1 2s.) | 326.7 | 3222 | 4256 | 5134 | 4601 | 6031 113.5 55.8 TONG LUGNG MUA THANG CHON THANH

29.3 45.9 50.4 25923 | 238.7 | 3278 | 273.8 | 2139 | 2697 | 3714 | 1179 | 760 TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG BÌNH LONG

10.0 46.4 39.8 47.8 1790 | 4920 | 2850 | 3622 | 4790 | 6400 28.7 42.5 TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG BÙ ĐỐP

36.0 14.0 41 1470 | 4970 | 3820 | 569.0 | 880.0 | 4840 | 597.1 97.5 3.0 TONG LUGNG MUA THANG BU NHO

10.7 80.0 226.0 | 1890 | 1900 | 2870 | 3540 | 3350 | 3980 | 5800 | 1540 | 77.5 TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG BÙ ĐĂNG

SỞ KHOA HỌC CÔNG NGIHỆ VÀ MỐI THƯỜNG TÍNH HINH PHƯƯỚC THAI, 0651 879112 FAX OGSE 879115 7

Trang 10

Bio Cae Wigu Trạng (Nói Trường Tinh Binh Phude Mau 2001

NHIỆT BO TOL THAP THANG DONG XOAL, PHUOC LONG

Trang 11

1.2 NHAN XET TINH HINH KHI TUONG BINH PHUOC NAM 2000

Hiện tượng thời tiết đặc biệt:

Lũ lụt:

Do ảnh hưởng của dải Hội tụ nhiệt đới có hướng đông tây nằm vắt ngang khu vực Trung Trung bộ kết hợp với gió mùa Tây Tây nam phát triển mạnh trên các tầng cao đã gây mưa lớn diện rộng trên khu vực tỉnh Bình Phước từ ngày 08 đến ngày 14/10 năm

2000 Đợt mưa kéo dài ngày đã gây ngập lụt lớn nhất trên diện rộng của địa bàn tỉnh Bình Phước trong vòng 25 năm qua gây thiệt hại 64 tỷ đồng

Lốc xoáy, sét:

Năm 2000 lốc xoáy, sét không xẩy ra nhiều như những năm trước đây nhưng cũng: gây thiệt hại 1.2 tỷ đồng

Mưa:

Mùa mưa năm 2000 bắt đầu sớm và kết thúc muôn

Thời điểm bắt đầu mùa mưa vào ngày 5/4/2000, kết thúc mùa mưa vào ngày

20/12/2000 Riêng các khu vực Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đăng kết thúc mùa mưa cuối

tháng 11/2000 Biến động lượng mưa trong các tháng mùa mưa so với lượng mưa trung bình nhiều năm cùng kỳ không lớn và tương đối ổn định Đặc biệt vào tháng 10/2000 xây

ra mưa lớn diện rộng với cường độ lớn 150 - 180mm trên địa bàn tỉnh gây ngập lụt lớn nhất trong vòng 25 năm qua Qua thống kê số liệu thì ngày có lượng mưa cao nhất trong vòng 20 năm trở lại đây đạt 250mm, tháng có lượng mưa cao nhất 891mm, so với số liệu năm 2000 tháng 10/2000 lượng mưa ngày cao nhất 180mm, tong ludng mưa tháng 640mm

Trong mùa khô từ tháng I- 3/2000 đều có mưa, riêng khu vực thị xã Đồng Xoài,

Phước Long, Bù Đăng có lượng mưa tương đối cao, so với số liệu nhiều năm về trước thì

từ tháng I-3 thường ít mưa hoặc không mưa

SỞ IIHIOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MỖI THƯỜNG TÍNH HÌNH PHƯỚC “TEẺL O651 879112 - PAX 0651 H791113 0

Trang 12

Bio Cada Wi¢u Trang Mai Trường “7t 2inft Plate Ham 2001

Nhiệt Độ:

Nhiệt độ trung bình năm 2000 ở mức tương đương: với trị số trung bình nhiều năm

Nhiệt độ trung bình năm 26.5°C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36.7°C xảy ra tại thị xã Đồng

Xoài, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 16.7°C xảy ra tại thị trấn Phước Long Qua số liệu cho thấy Đồng Xoài là một điểm nóng trong nh

Nắng:

Tổng số giờ nắng trong năm 2000 đối với khu vực tỉnh Bình Phước tương đối cao, tháng 01/2000 là tháng có tổng số giờ nắng cao nhất trong năm và giảm dân đến tháng

08/2000, tiếp tục tăng từ tháng 10/2000 Trong tháng 09/2000 có số ngày mưa 26/30

ngày(Đồng Xoài), 23/30 ngày(Phước Long) nhưng lại là tháng có số giờ nắng tương đối cao phá vỡ quy luật giảm dẫn từ tháng I- 10 đối với thời gian có nắng

SỐ KHOA HỌC CÔNG NGIIH VA MỖI THƯỜNG TÍNH ĐỊNH PHƯỚC TU, 0651 79112 PAN 0051 H79117) 10

Trang 13

Bio Cie Thi¢n Trang Moi Tradag Tad Biel hước Cam 2007

Chuong Ul

TAI NGUYEN KHOANG SAN, DAT DAI

VA KET QUA QUAN TRAC XOI MON DAT

IILI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẲẢN - DAT DAI

HI.1.1 Hiện trạng địa chất khoáng sẵn

Trong năm 2000 kết quả khảo sát về địa chất khoáng sản tại tỉnh Bình Phước so với

năm 1999 không có gì thay đổi lớn, qua các tài liệu tổng hợp, hiện nay vẫn có 91 điểm,

mỏ với tiểm năng và triển vọng khác nhau được chia thành 4 nhóm:

+ Nhóm nguyên liệu phân bón: 1 điểm than bùn

+ Nhóm kim loại: !0 điểm, mỏ (4 mỏ laterit, bauxit, 6 điểm vàng)

+ Nhóm phi kim loại: 74 điểm, mỏ Trong đó, đá xây dựng các loại: 26 mỏ, cát cuội

sổi: 3 mỏ, sét gạch ngói: 1] mỏ, laterit san lấp: 15 mỏ, kaolin-sét gốm: 3 mỏ, thạch anh mạch: 3 điểm, đá vôi xi măng: 3 mỏ, laterit phụ gia xi măng: 2 mỏ, puzơlan: 6 mỏ

+ Nhóm đá quý và bán quý: 6 điểm (2 điểm saphir, 4 điểm opal - canchedoan)

Tài liệu tổng hợp được đăng ký trên bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/100.000

Các mỏ, điểm quặng có sự phân bố không đồng đều trên diện tích tỉnh Phần lớn các mỏ, điểm khoáng sắn VLXD nằm dọc theo các trục đường Quốc lộ 13,14

Qua các tài liệu khảo sát nhận thấy tiềm năng khoáng sản lớn nhất của tỉnh là đá

xây dựng, đá vôi xi măng, laterit san lấp, puzơlan kế đến là sét gạch ngói và kaolin Một

số khoáng sản rất cần thiết cho tỉnh trong việc xây dựng hạ tầng cơ sở như cát, cuội sỏi

nhưng lại thiếu Bauxit cũng là loại khoáng sản có trữ lượng lớn của tính nhưng chất lượng kém hợn so với các mỏ ở Lâm Đồng và Đắc Nông Còn các loại khoáng sản khác

như vàng, đá quý, bán quý có biểu hiện nhưng nghèo cần tiếp tục nghiên cứu Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có một số dấu hiệu về các loại khoáng sản có giá trị nhu kezamzit

và sợt basalt, cần tiếp tịc nghiên cứu

SỞ IQIOA HỌC CÔNG NGIHỆ VA MỖI THƯỜNG “FÍNH HINH PHƯỚC TRE, 0051 H79112 - FAX 0651 179111 |1

Trang 14

Bio Cao điệu Trạng (Hai Trường “7tr 2d Dhude Ham 2001 { t0

HI.1.2 Tình hình khai thác khoáng san:

Tính đến cuối năm 2000 trên địa bàn tỉnh có +4 đơn vị khai thác khoáng sản Tổng diện tích được UBND Tỉnh cấp phép khai thác khoáng sản là 107,7 ha, diện tích khai thác

khoáng sản này không tập trung nằm rãi rác trên các huyện Đa số các đơn vị khai thác

khoáng sẵn chỉ ở qui mô thủ công qui trình khai thác đá lộ thiên, chỉ có 2 đơn vị có qui

mô khai thác công nghiệp Chính những nguyên nhân trên đã gây những tác động xấu tới môi trường: đất nước, không khí và hệ sinh thái tại khu vực

Dự báo được những nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra tại địa bàn tỉnh, trong tháng 10 năm 2000 UBND Tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng triển khai Thông tư liên bộ về ký quỹ phục hổi môi trường trong khai thác khoáng -

sản, yêu cầu cáu đơn *v† khu? thác khoáng sản ký quỹ phục hồi môi trường Kết quả thời

gian qua các đơn vị đã từng bước có nhận thức và trách nhiệm đối với môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

II.1.3-— Đất đai

Tỉnh Bình Phước với diện tích 6855,99 km”, địa hình chuyển tiếp núi ~ đổi — đồng

bằng nên các loại đất đai khá đa dạng Bao gồm 7 nhóm chính:

Bảng III.1 - Diện tích các loại đất theo huyện, thị

Ký Tên đất phân loại Toàn tinh Phân theo huyén, thi (DVT ha)

"Tínn(ha) | Lộc - Phước [Bù Bình ' Đ.XoâI,

Trang 15

Bio Cao Wigu Trang Méé Feuidag Fh Bik Dhude Waim 2001

Fk | 5.Dat nau do trén dad bazan 305535 32429 | 123248 90824 30687 28347

Fu | 6.Đất nâu vàng trên đá bazan 93736 22330 29426 18772 14153 9055

Fs | 8.D&t dé vang trén dé phién 84933 10320 12098 26011 36504

Đất lâm nghiệp (có rừng): 186.286 ha chiếm 27,2%,

Đất nông nghiệp: 429.923,09 ha chiếm 62,7% trên tổng diện tích toàn tỉnh

Đánh giá chung về chất lượng đất, khả năng thích nghĩ của từng loại đất đối với từng loại cây trồng và kết hợp yếu tố thời tiết thì tỉnh Bình Phước rất có lợi thế cho việc phát

ca? + : A a LA ` ` ` ^ ^ v ae Lk ` tA rps

triển các loại cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, cây ăn trái, điều và tiêu Tùy

SO KHOA HOC CONG NGHE VA MỐI THƯỜNG TÍNEE HINH THƯỚC TRÍ, 0651 179112 IAX OB51 H791123 13

Trang 16

Bio Cio Wign Trang Mot Trường “Tuilt Bi Dhude Mim 2001

theo điều kiện khả năng đáp ứng được thủy lợi mà có thể lựa chọn và cân nhắc kỹ về

oA „ + ~“ a , x ^ “ a A A a

hiệu qua kinh tế để phát triển thêm lúa, đậu phông, cây thực phẩm

MI.2 TÌNH HÌNH XÓI MÒN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN DONG PHU VA

BÙ ĐĂNG

Hiện nay những diện tích khá rộng của của vùng đổi trọc và đất bạc màu khu vực

Đồng Phú, Bù Đăng tỉnh Bình Phước đang là hậu quả của hoạt động xói mòn do tác động

tiêu cực của con người vào thiên nhiên như: canh tác không hợp lý trên đất dốc, khai thác

khoáng sản ổ ạt không theo qui hoạch xây dựng các công trình đập, hổ, nạn phá

rừng xói mòn đất là một những nguyên nhân gây trượt lở đất, lũ bùn đá, bồi lắp dòng chảy làm giảm khả năng thoát lũ, gây ô nhiễm nguồn nước

Bắng III.2 - Lượng đất xói mòn theo từng tháng trong năm 2000

Trang 17

‘Bao Cio Wigu Trang Hỏi Trường Fiabe Bink Phude Vim 2001

Qua kết quả của quá trình khảo sát, quan trắc xói mòn có thể đánh giá sơ bộ tình

hình xói mòn trên 2 huyện như sau:

- Có 3 kiểu xâm thực hình thành trên diện tích huyện Đồng Phú và Bù Đăng bao

gồm: rửa trôi bể mặt, rửa trôi bể mặt có rãnh xói, và xói mòn khe rãnh Rửa trôi bể mặt

và rửa trôi bể mặt có rãnh xói hình thành trên phần diện tích lớn Rửa trôi bể mặt có cường độ xói mòn trung bình I - 3 cm/năm Rửa trôi bể mặt có rãnh xói có cường độ xói mòn trung bình 2 - 5 cm/năm, có nơi tới 8- 10 cm/năm Kiểu xói mòn có khe rãnh ít xuất

hiện nhưng khi xuất hiện sẽ ảnh hưởng lớn đến các công trình

- Trên các hệ thống canh tác đất nông nghiệp ngắn ngày sự xói mòn xảy ra mạnh

mẽ, không chỉ trên các đất có độ dốc lớn mà các vùng đất phù sa sông suối và đốc tụ có

-độ dốc mhỏ-cũng bị xới mờn nghiêm trợug bởi các phương thức canh tác chưa hợp lý cụ

2

thể:

^ Z

- Huyện Đồng Phú: Địa hình bằng phẳng có tốc độ xói mòn hàng năm không đáng

kể 0,5 tấn/ha/năm Diện tích có độ dốc từ I - 5° chiếm 75,6% tổng diện tích đất trong huyện, có tốc độ xói mòn trung bình 83 tấn/ha/năm Diện tích đất có độ dốc từ 5 - 15° chiếm 22% tổng -diện tích và có độ xói mòn cao 259 tấn/ha/năm Đặc biệt xói mòn xảy

ra mạnh mẽ nhất trên diện tích đất dốc > 15°, trung bình 677 tấn/ha/năm Như vậy, độ

dốc càng lớn thì tốc độ xói mòn xây ra càng nghiêm trọng Tốc độ xói mòn trung bình của huyện Đồng Phú: 102 tấn/ha/năm

` *Huyện Bù Đăng: Diện tích có có độ dốc < 5" chiếm tỷ lệ cao 40% tổng diện tích huyện Bù Đăng, phần diện tích này có độ dốc xói mòn < 100 tấn/ha/năm Diện tích đất 5

~15° chiếm tỷ lệ 45% có tốc độ xói mòn 259 tấn/ha/năm Diện tích đất >15” chiếm tỉ lệ

15% diện tích huyện, phần diện tích này có tốc độ xói mòn tới 678 tấn/ha/năm

- Tốc độ xói mòn trung bình hàng năm của huyện Bù Đăng là 234 tấn/ha/năm Như vậy xói mòn trung bình hàng năm trên diện tích huyện Bù Đăng cao gấp 2,3 lần so với

huyện Đồng Phú

SO KHOA HOC CONG NGHE VA MOL TRUONG TINEL BINED PIIUGC TEL 0651 B79112 FAX 0651 879115 15

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm