1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh bắc ninh năm 2000 tập 1

45 325 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 44,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắc Ninh có nhiều mặt mạnh do vị trí của tỉnh mang lại, là trung điểm giao tIẾp ¡ các tỉnh vùng phía Bắc và Đông Bắc với Hà Nội, nơi ôn hoà về điều kiện khí „ thời tiết và có khả năng

Trang 1

UY BAN NHAN DAN TỈNH BẮC NINH

BAO CÁO HIỆN TRANG MÔI TRƯỜNG

TĨNH BẮC NINH NĂM 2000

Bắc Ninh, tháng 4 năm 2001

Trang 2

Béo cto hitn trang moi trabag tinh Bae Wah nà: 2000“

LOI MO ĐẦU

Việt Nam tuy mới bước vào con đường phát triển kinh tế, nhưng đã phải dối

t với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường ở một số vùng tác động xấu đến sức khoẻ nhân dân và gây ra nhiều tai biến, làm giảm nhanh ông những loài động vật và thực vật quý hiếm Hơn thế nữa nền kinh tế Việt

m đang chuyển mạnh mẽ sang nên kinh tế thị trường, cùng v6i viéc MO mang

- do thi mdi va phát triển công nghiệp, trong nông nghiệp đã lấy thâm canh, tăng làm chính, song vẫn xuất hiện nhiều vấn đề liên quan đến con người như sự gia

ø dân số, sự đói nghèo, suy đỉnh dưỡng ở trẻ em Sự đô thị hoá với tốc độ cao, đã đang làm nảy sinh những vấn để trong việc cung cấp lương thực, thức ăn, nước

ng, bảo đảm vệ sinh môi trường Do đó, việc bảo vệ môi trường sinh thái nói ung va bao vé duy tri, cải thiện chất lượng môi trường sống trong chiến lược phát

ẫn kinh tế xã hội bền vững không còn là một phạm trù riêng của mỗi vùng, mỗi

¡ phương, mỗi quốc gia mà nó mang tính toàn cầu trong một mối quan hệ tổng

à các vấn đề xã hội

Đánh giá hiện trạng môi trường sinh thái làm cơ sở cho việc hoạch định chiến

»c phát triển kinh tế, từ đó đề xuất các chính sách giảm thiểu ô nhiễm, biện pháp ống chế các tác nhân gây suy thoái môi trường là một công việc được tiến hánh rờng xuyên, có tính chất lôgic hệ thống và đã được chỉ rõ tại điều 10 Luật bảo vệ

yi trường thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 9 ngày 27 tháng l2 năm

93 và có hiệu lực kể từ ngày 10 thang O1 năm 1994

Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2000 của tỉnh Bắc Ninh là một bộ khung

ác họa bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, các thành

ấn môi trường liên quan tới quá trình hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại địa ương và các nhân tố ảnh hưởng mang tính liên đới Mặc dù môi trường của tỉnh

m nay không có sự thay đổi lớn so với các năm trước những về mức độ ô nhiễm

ên tại vẫn đang ở mức nguy hiểm do chưa thực sự có biện pháp hữu hiệu và uốn kinh phí thoả đáng để xử lý môi trường tính Chúng tôi cần có sự giúp đỡ về

oi mặt để môi trường của tỉnh từng bước được cải thiện

Trang 3

Bio cao hitu trang mdi teuiug tinh Bae Vinh vane 2000

I-NHỮNG BIẾN ĐỘNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

KINH TẾ, XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN QUA

,Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh

.1.Vị trí địa lý

34c Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong vùng Châu thổ

› Hồng có diện tích tự nhiên không lớn và được xếp là tĩnh có điện tích tự nhiên nhất nước: 79.Ø71 ha và được tiếp giấp như sau:

Phía Bắc giáp Bắc Giang

Phía Nam giáp Hưng Yên và thủ đô Hà Nội

-Phía Đông giáp Hải Dương

-Phía Tây giáp Vĩnh Phúc và Thái Nguyên

Bắc Ninh có nhiều mặt mạnh do vị trí của tỉnh mang lại, là trung điểm giao tIẾp

¡ các tỉnh vùng phía Bắc và Đông Bắc với Hà Nội, nơi ôn hoà về điều kiện khí

„ thời tiết và có khả năng phấn dấu để trở thành tỉnh công nghiệp trong những

1 (61

1.2.Dia hinh

Địa hình của tỉnh tương đối đồng nhất và có hướng đốc chủ yếu theo hướng từ ' xuống Nam và từ Tây sang Đông được thể hiện qua các dòng chày mặt có

ng chảy đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình

ng lớn, với các vùng đồng bằng thường có độ cao từ 3-7 m, chênh lệch giữa địa

h đồng bằng và địa hình dạng nút và trung du thường là 300 - 400 m Song điện

ì đồi núi lại chiếm rất ít đối với diện tích tự nhiên của toàn tỉnh (khoảng 0,53%) còn sót lại một số dãy núi Nam Sơn và một số đôi bút áp nằm dải rác ở một số yên Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình và thị xã Bắc Ninh Huyện có diện tích đồi núi nhất là huyện Quế Võ và huyện Tiên Du với điện tích 187-200 ha ,còn đại bộ

n điện tích bằng pháng thuận lợi cho nông nghiệp chiếm khoảng 49.936 ha oang 62% diện tích đất tự nhiên) Với đặc điểm điều kiện địa hình như vậy, Bác

nh có khả năng phát triển thuận lợi về nông nghiệp, công nghiệp và thương mại

th vụ

1.3.Đất đai

Bắc Ninh có điện tích đất tự nhiên là 79.971 ha (Niên giám thống kê năm 99), trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 62% Đất đai trong tỉnh được chia thành

c loại theo mục đích sử dụng của chúng là: đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ

n, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng Sự phân bố diện +h dat duoc thé hién 6 bang I

Trang 4

34o cáo tiện trang trôi trường tiah Bae OGah adi 2000

ang 1: Su phán bổ diện tích đất các loại (đơn vị tính ha)

Tổng | Đất nông | Đất nuôi Dat | Dat chuyén Đất ở Đất

t đai các huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh có dạng địa mạo đồng bằng phù sa bồi

g các vùng đồng bảng Bắc bộ Bắc Ninh được coi là đồng bằng bồi tụ phù sa đối điển hình nhưng còn tần dư của các thêm có kiến trúc cao hơn Qua các oan địa chất ở Đáp Cầu và Lương Tài dưới độ sâu 10-15 m, đã xuất hiện cuội và đá đen, đó là dấu hiệu của biển ngày xưa rõ rệt Những nơi thấp nhất

Ih như xã Mỹ Hương (huyện Lương Tài) thấp hơn O,45 m so VỚI mực nước

‘ach day không lâu khi lòng sông Thái Bình còn sâu và rộng, nước thuỷ triều

ì tràn vào mang theo nhiều sản phẩm của biển như Rươi, Cua biển, nên đất lây bị chua mặn ở những tầng dưới sâu

thình đồng bằng bồi tụ Bác Ninh không bằng phẳng lắm có độ cao từ 0,45-

, nhiều núi còn sót lại như núi Thiên Thai (Gia Bình), núi Giam (Qué V6)

y là vùng đồng bằng bồi tụ song đất đai rất khác nhau: Vùng núi cao đất bị

1, chua, bạc mầu; vùng thấp đất bị úng lụt, giây hoá

ìn chung, tỉnh Bắc Ninh nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng

đặc điểm dat dai của tỉnh có đầy đủ các loại đất bao gồm cả các loại đất dai

¡ thuộc dãy núi Châu Cầu, Nam Sơn, huyện Quế Võ; loại đất đại mang đặc 'ủa vùng đổi trọc xói mòn trơ sỏi đá như núi Phật Tích - Tiên Du, đồi Búp Lê Ninh, núi Thiên Thai - Gia Bình; loại đất bạc mầu mang nét đặc trưng của lất trung du phân bố ở các xã phía Tây Bắc huyện Quế Võ; loại đất phù sa 1ỡ mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Ilồng nằm chủ yếu ở

1, Hiên Du, Gia Bình, Yên Phong và một thành phần đất trăng mang tính chất hèn phân bố ở một số xã thuộc vùng trăng của huyện l.ương TÀI

một tỉnh đất đai không rộng song thành phần và chất lượng của các loại đất

ác nhau khá rõ nét, nên việc tạo ra được các vùng sinh thái đặc thù để thâm tên diện tích sẵn có của từng vùng là một điều kiện thực hiện việc chuyển đổi

kinh tế nhiều thành phần cần phải được điều tra đánh giá tiềm năng của từng

lễ xác định cây trồng, vật nuôi phù hợp với môi trường sinh thái tự nhiên, đây trong những khâu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển

›ehiệp của tỉnh Bắc Ninh

Đặc điểm khí hậu

€ Ninh mang đầy đủ các đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - khí hậu đới gió mùa ẩm, có sự phân hoá khí hậu theo bai mùa chính và hai mùa

Trang 5

234o cáo tiện trạng trôi trường tt Bae Wink nau 2000

yến tiếp Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều

a dong kéo dài từ tháng 1T đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của khí hậu

ệt đới lục địa đã biến tính nhiêu trong quá trình di chuyền song vẫn còn khá

h

1.4.1.Nhiệt độ không khí

Nằm trong vùng nhiệt đới, Bắc Ninh quanh năm được tiếp nhận một lượng bức rất đồi đào trên nền nhiệt độ cao Nhiệt độ không khí hang nam dao dong trong pang tt 23,5 - 251°C (tính trung bình qua nhiều năm) Tháng có nhiệt độ trung

h thấp nhất là tháng I (nhiệt do tit 15,7-18,4°C), thang co nhiệt độ trung bình

Theo Niên vid thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 1999) € oO

1.4.2.Số giờ nang trong nam

Tổng số giờ nắng trong nam từ 1183 giờ - 1429 giờ, tháng có nhiều giờ nắng hất trong năm là tháng 7 và tháng 8, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng I

Bảng 3: Số giờ nắng trong năm của tháng từ năm 1995 - 1229

Trang 6

Bao eto hién trang uaéi teuoug taath Bae Wak uaa 2000

Chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu biển, Bắc Ninh có độ ẩm không khí khá lón

ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm luôn lớn hơn 70%, độ ẩm tương cao nhất trung bình vào khoảng 94-98% vào các tháng đầu năm (hay có mưa m) và cuối mùa hè (mưa nhiều nhấU) Lượng mưa hàng năm trung bình đạt ying 1240 - 1598 mm/năm trong phông chung của lượng mưa hàng năm thuộc tỉnh miền Bắc

Bang 4: Luong mua cdc thang trong mot số năm gan day (mm)

13 | Thang 12 2 42 ¬ _ S3, —

Trang 7

Bao cao hién trang méi traoug tink Bae WGah ngu 2000

Đây là những quỹ đất còn có khả năng khai thác và đưa vào sử dụng với những mục đích tăng diện tích đất trồng cây nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

-Như phần trên đã phân tích Bắc Ninh là một tỉnh nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nhưng thực tế điều kiện địa hình và các dạng đất đai lại

có đây đủ các đặc trưng của mô hình sinh thái khác nhau

Trước mất với điện tích gần 300 ha đất trống đổi núi trọc phải được xây dựng các dự án khai thác và sử dụng nguồn dat đổi này vào các mục dích nông lâm kết hợp bằng các dự án nhỏ, thiết lập các hệ sinh thái tiểu vùng, tuỳ theo đặc điểm địa chất và chất lượng tầng nước mặt mà bố trí lựa chọn các loại cây trồng phù hợp, tạo cảnh quan môi trường, điều hành khí hậu tiểu vùng tăng độ che phủ, hạn chế nước mưa chảy tràn trên bề mặt, ngăn chặn hiện tượng xói mòn, rửa trôi các chất dinh dưỡng, các dat soi, cudi lam hỏng ruộng canh tác

Mặt khác cần bố trí sắp xếp lại cơ cấu đất đai phù hợp cho việc phát triển nguồn lợi thuỷ sản, với điện tích mặt nước trên trên 3000 ha và những vùng đất trăng cần được chuyển đổi mục đích sử dụng sang nuôi cá nước ngọt, tăng hiệu ^ quả đồng vốn trên một đơn vị điện tích, tạo thêm nguồn thực phẩm tại chỗ và sản phẩm hàng hoá

Đặc điểm địa chất:

Trên phạm vi lãnh thổ Bắc Ninh có mặt các loại đá từ Cambri đến Đệ tứ, song nhìn chung các thành tạo KainoZôi phủ không hoàn chỉnh lên các thành tạo cổ của tỉnh Bắc Ninh Đây là thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ, các thành tạo Triát phân bố hầu hết ở các dãy núi của tỉnh Bắc Ninh, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, bột kết xen kế nhau, xen kẹp còn có các tạp cuội kết, sạn kết

Bề dây của các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật tăng dần từ Bắc xuống Nam Ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bể đầy của chúng còn rất móng, càng xuống phía Nam bề dầy có thể đạt tới 100 m Trong khi đó vùng Bắc Ninh, Đấp Cầu bề đầy chỉ đạt tới từ 30-50 m

Cấu trúc địa chất:

Cấu trúc địa chất Bắc Ninh phản ánh một phần của sụt trăng Mezøzôi trong đó phát triển các nếp lồi nhỏ Còn tuyệt đại bộ phận cấu trúc Bac Ninh nam trong sụt trững sông Hồng bề đầy trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc móng, càng xuống phía Nam của tỉnh cấu trúc địa chất càng dầy hơn phía Bắc

6

Trang 8

Bao cáo Hiện trạng tHôi trường tinh Bae QGah aaa 2000

1.5.2.Tài nguyên nước

*Giớt thiệu những Con SÔn§ chảy qua địa bàn tinh Bắc Nùnh

Bắc Ninh có các hệ thống sông chính chảy qua đó là sông Đuống, sông Cầu và ông Lục Nam thuộc hệ thống sông Thái Bình Ngoài 2 hệ thống sông chính còn có ông Ngũ huyện Khê chảy qua ba huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh

Bang 5: Nhitng con song chính chảy qua tỉnh

Tên sông Chiều đài con | Chiều dài chảy

Yên Phong) | (Quế Võ)

Đức Long Cao Đức (Gia

Sông Đuống: Là sông đào nối liền sông Hồng với sông, Thái Bình có chiều dài

42 km nằm trên đất Bắc Ninh Tổng lượng nude 1a 31,6 tỷ mì gấp 3 lần tổng lượng

nước của sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Mức nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64 m chênh cao từ 4 - 5 m so với mặt ruộng; mứC thấp nhất tại bến Hồ là 0,19 m thấp hơn so với mặt ruộng từ 3 - 4m

-Sông Đuống có hàm lượng phù sa nhiều, vào mùa mưa trung bình cứ Ï mỶ nước

có 2,8 kg phù sa Thành phần hoá học của nước phù sa sông Hồng có đầy đủ các chất đinh dưỡng phục vụ tích cực cho cây trồng

Sông Đuống có tác dụng tạo nên cánh đồng phù sa bồi tụ phì nhiêu mau md vei sông thuộc các huyện Tiên Du ,Từ Sơn, Quế Võ, Gia Binh ,Luong Tài, Thuận Thành cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho hệ thống thuỷ nông Bắc Đuống tưới cho hàng chục nghìn ha ruộng nước Tác dụng quan trọng của sông Đuống là phù sa bồi tụ hàng năm làm cho các cánh đồng lúa được bổ sung một lượng định dưỡng cân thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

Sông Cầu: Bắt nguồn từ dãy núi Tam Tảo thuộc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Can chảy qua các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh và cuối cùng ở

Phả Lại (Hải Dương) Sông Cầu có 2 chỉ lưu chính là sông Công và sông Ca LA Tổng chiều dài của sông Cầu là 290 km Lưu vực chảy qua địa phận tỉnh Bắc Minh

là 69 km, lưu lượng nước sông Cầu hàng năm khoảng 5 tym

Sông Cầu có mực nước trong mùa lũ cao từ 3 m đến 6 ím, cao nhất là 8 m, cao

hơn mặt ruộng 1-2m (tháng 8/1945) Nước trong mùa cạn là 0,5-0,8 m, mực

nước

sông quá thấp 0,4 m làm ảnh hưởng tới việc đưa nước vào đồng ruộng Đo hàm

Trang 9

Bao cao hitu trang mdi teudag tinh Bae OGah naw 2000

tong phit sa trong nước sông Cầu ít nên đồng bảng ven sông hẹp nước phù sa có han ứng kiểm, các loại ôxit kiểm thổ tương đối nhiều so vớt sông Laic Nam Nước ông Cầu tuy hàm lượng cặn không nhiều nhưng cũng đã tăng được hàm lượng nion trao đổi, giảm được hàm lượng nhôm di động và ion Ìiydrô trong các loại đất

101

Song Luc Nam:

Bất nguồn từ Đình Lập Lạng Sơn và các khe núi Bao Dai - Yên Tử chảy ra, dài

78 km gồm các chỉ lưu là sông Cẩm Đần, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bo

à chảy đến ngã ba Nhãn nhập với sông Thương, sông Cầu tạo thành Lục dau iang Sông Lục Nam có lưu lượng nước hàng năm 1a 2,5 ty m’, ham lượng phù sa

sông này thấp, trung bình cứ l mỉ nước trong mùa lũ có 0,35 kg ;hù sa, ở những sày lũ lớn có thể lên tới l kg phù sa Nước sông có môi trường kiểm yếu, các loại xit kiểm thổ, sắt, muối natri đều ít vì sông Lục Nam chảy qua vùng đá phiến thạch

ét và sa thạch chua nghèo chất định dưỡng sản phẩm bồi lắng ở vùng thượng lưu

t thô, xuống hạ lưu phù sa bồi mịn hơn, rộng hơn

Với hai hệ thống sông Đuống và sông Cầu có đầy đủ lượng nước đảm bảo cho

ác Ninh thoả mãn nhu cầu cung cấp nguồn nước phát triển sản xuất nông lâm ghiệp và nuôi trồng thuy sản Khác với sông Đuống, sông Cầu bắt nguồn từ các

ãy núi đá vôi nên chất lượng nước thường có độ pH khá cao, nam lượng các chai inh dưỡng trong nước sông thường thấp hơn nhiều so với hầm lượng định dưỡng

ó trong nước sông Đuống Trong những năm gần đây do tệ nạn chặt phá rừng bừa

ãi trên những cánh rừng đầu nguồn, nên trong mùa lũ tốc độ đạt đính lũ khá hanh, cường suất dòng chảy lớn kèm theo sức tàn phá ghê gớm tới hệ thống dé

ao của tỉnh Bắc Ninh và đã gây ra hậu quả những năm 1971 vỡ đê Đại Hà thuộc

ã Mỹ Hương huyện Lương Tài, đe doa nghiêm trọng đoạn đê Kim Chân huyện )uế Võ năm 1985

Mặt khác hiện tượng đào đãi vàng, đá quý ở các vùng rừng núi thượng nguồn ông Câu đã dùng các loại hoá chất độc mạnh như Thuỷ ngân, Asen, Xianua để hân kim các loại vàng và đá quý, thải các loại chất này xuống dòng sông làm cho

ác vùng hạ lưu bị ô nhiễm nặng dẫn đến hàng trăm các lồng cá của các hộ nuôi cá ông trên sông phải bỏ nghề vì nước sông bị ô nhiễm, cá chết hàng loạt trong những

am 1985-1990

Sông Ngũ huyện Khê:

Sông Ngũ huyện Khê là con sông chảy qua 5 huyện trong đó chảy qua 3 buyện

huộc tỉnh Bắc Ninh là xã Châu Khê, nơi có làng nghề sắt 12a Hội nổi tiếng của

uyện Từ Sơn, sông chảy qua rất nhiều xã có nhiều làng nghề khác nhau như làng

hề chế biến gỗ Đồng Ky, làng nghề sản xuất giấy Phú Lâm, làng nghề sẵn xuất iấy xã Phong Khê (Yên Phong) và cuối cùng đổ ra sông Cầu ở xã Vạn An, thị xã 3ác Ninh Hiện nay, sông này là nơi tiếp nhận nước thải của các làng nghề sản xuất iểu thủ công nghiệp nên chất lượng nước đang bị xuống cấp một cách nghiêm rọng mà chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu

Trang 10

234o cáo liệu trạng trôi trường tiah Bae QGah nasi 2000

#Tài nguyên nước hiện nay của tỉnh Bắc Ninh

Nước là dạng tài nguyên đặc biệt có thể biến đổi từ trang thar nay sang trang

ái khác, có thể đi chuyển từ nơi này đến nơi khác, vì vậy việc đánh giá tài nguyên tớc phải bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt (ao, hồ, sông ngòi) và nước rới đất

Nước mặt:

Tiểm năng tài nguyên nước mật

“Tài nguyên nước mặt là toàn bộ lượng nước ở trên bé mặt thuộc guyên nước mĩ ò lượng nu it thuộc địa phận quan địa phận q

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Kinh tế địa chất cho thấy:

Rn oa a 4, - Z _A ` 3

+Tổng lượng nước chứa trong các sông 1a 176.10° m

+ Bắc Ninh không có các hồ, đập lớn song diện tích vùng trũng khá lớn, hầu

hư các huyện đều có một vài nghìn ha hàng năm bị úng ngập, ngoài ra còn !Ệ hống sông cụt và kênh mương chứa và tiêu thoát nước khá lớn Theo tính toán àng năm, tổng lượng nước có trong các ao hồ của toàn tỉnh có gần 3.000.000 m” nặt nước, độ sâu trung bình trong mùa cạn khoảng 0,5 m Như vậy lượng nude

hứa trong các ao hồ khoảng 1,5.10” mỉ

Tổng lưu lượng nước của tỉnh Bac Ninh rất lớn có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho loạt động phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy vậy trong mùa khô các dong mat iắm xuống rất nhiều, mực nước các sông lại xuống thấp phải có hệ thống trạm

ơn mới đưa được nước vào đồng ruộng

Nuóc mưa:

Theo tài liệu quan trắc ở 6 trạm đo mưa trên địa bàn toàn tỉnh cho thấy lượng nưa trung bình ở các huyện biến động từ 1396 mm/năm đến 1481 mm/năm, nên ượng mưa trung bình toàn tỉnh là 1437 mm/năm với điện tích 799,7 kin? x 14.10)

3

cm = 1,1995 km’

Lượng nước bốc hơi hàng năm tại các địa phương biến động từ 960 mm đến

1034 mm, trung bình toàn vùng khoảng 1000 mm Lượng bốc hơi trên toàn tỉnh sẽ lạt 707,9 km Như vậy lượng nước mưa sẽ tạo thành dòng chảy trên bề mặt và mội phần ngấm xuống bổ xung cho nước ngầm tạo thành dòng ngầm

Lượng nước mưa và lượng nước bốc hơi thường phân bố không đều trong năm: mùa khô từ tháng I1 đến tháng 4 nam sau, lượng bốc hơi dẫn đến hiện tượng thiếu

ẩm, gây nên khô hạn nút nẻ đồng ruộng Lượng thiểu âm trong thời gian này là

260.6 mm, đo đó trong 5 tháng mùa khô lương 1 bả = = g thiếu ẩm toàn vùng là: c

Trang 11

/%d©o co tiện trạng thôi trường tính: Bae Wuh adn 2000

chất lượng nước khá tốt Tổng khoáng hoá nhỏ hơn 0,1 g/l; Nước có pH trung bình hơi kiểm 6,5 đến 8 các thành phần khác đều rất nhỏ có thể sử dụng cho các yêu cầu công nghiệp, ăn uống, sinh hoạt và tưới tiêu

-Nằm trên cùng là tầng chứa nước Qc chúng được thành tạo từ cát sét, cát bột, sét cát, có các nguồn gốc khác nhau: Sông hiện đại sông biển, đầm lầy, có tuổi Halôxen Q„ bề dây của tầng này biến đổi từ vài ba mét đến 20 m Tỷ lưu lượng các

lô khoan biến đổi từ 0,001 1/sm đến 0,28 1/⁄sm Hệ số thấm K biến đổi từ 0.34 m/ngày đến gần 10 m/ngày Nước thường cách mặt đất từ l đến vài ba mét, chất lượng nước trong nhạt

-Tầng cách nước Qb thành phần chủ yếu là sét, sét cát nguồn gốc biển Bề dầy biến đổi mạnh và phân bố ở các độ sâu khác nhau

-Tầng chứa nước Qa có thành phần chủ yếu là cát, cuội sỏi nguồn gốc Aluvi phân bố ở các độ sâu khác nhau ở vùng Quế Võ chúng nằm lộ sâu trên mặt đất, càng xuống phía Nam càng chìm sâu dần và bị các tầng Ọc, Qb Ở vùng Bắc Ninh, Đáp Cầu tầng này thường gặp ở các độ sâu từ I0 đến 30 m và có bề dầy biến đổi từ L5 đến 30 m Ở vùng nam Từ Sơn tầng này thường nam ở độ sâu từ 30 đến 35 m, và

có bề dầy 20 đến 40 m Tầng này có mức nước khá dây, tỷ lưu lượng đạt 0,51 I/sm đến 8 l/sm

Tầng chứa nước có áp lực yếu, mức nước thường cách mặt đất từ 0,5 - 2m Chất lượng nước trong không màu, không mùi thuộc loại nước trung tính (pH bằng 6,5 đến 8) nước chủ yếu có M < Í g/l; một vài nơi thuộc huyện Lương Tài đôi khi có M

> ] g/I loạt hình chủ yếu là Bicacbonnat-canxi, hoặc Canxi-mapiê: Những nơi nước

có M> 1 g/1 thường là nước Natri clorua Điểm đáng chú ý trong tầng nước này có hàm lượng sắt khá cao thường đạt tới 2 mg/1 có khi đến 30 mg/1 nên sử dụng nước này cần phải xử lý sắt

+ Nước khe mút

Nước tồn tại và vận động trong đá cứng nứt né, các đất đá cứng nút nẻ bao gồm:

Sét kết, bột kết, cát kết thuộc tầng Jura, Triat, đá trầm tích biến chất, mức độ chứa nước không đều, song nhìn chung là chứa nước kém

Trong các đất đá tuổi Jura lưu lượng các mạch nước biến đổi từ 0,005 1/s đến

1 l/s có thể coi như không chứa nước.

Trang 12

34o cứo tiện rạng thôi trường tiah Bae Winh nau: 2000

Trong các thành tạo Triat mức độ chứa nước cũng không lớn, lưu lượng các ạch nước trung bình biến đổi trong khoảng 0,1 - 0,5 1⁄s, mạch lớn nhất đạt tới 6.6

Nhìn chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mức độ chứa nước thay đổi rất mạnh, niều nơi không có nước hoặc rất ít, ở những tầng chứa nước Qa khu vực Quế Võ

mức độ chứa nước tương đối tốt, nước có chất lượng tốt

Thông thường ở các đồi đất, gò đất tương đối cao gặp cát nước nhiều và tốt, ở hững chỗ địa hình trăng thường gap nước có chất lượng xấu Tuy nhiên ở vùng sâu

ơn nước có thể đáp ứng nhu cầu cấp nước công nghiệp, nhưng cần phải xử lý sắt ước khi sử dụng

1.5.3.Tài nguyên không khí

Cho đến nay, nhìn tổng thể môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tơng đối trong lành, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, khí hậu thuận lợi cho việc san xuất ũng như thuận lợi đối với sức khoẻ con người (những số liệu về khí hậu được trình

ày ở phần tr en) Trong vài năm trở lại đây, do như cầu cudc séng, do co ché tht wong phát triển mạnh dẫn đến việc sản xuất bất chấp sự bảo hộ lao động bảo vệ

ức khoẻ con người Vấn đề nổi cộm về ô nhiễm môi trường không khí nơi sản xuất

à môi trường không khí xung quanh được tập trung ở hầu hết các làng nghề: Làng ghê sản xuất thép Đa Hội; làng nghề đúc nhôm, chì Văn Môn; làng nghề đúc ông, chì Đại Bái; Trong vài năm trở lại dây có một số xã thuộc huyện Quế Võ, uyén Gia Binh, Luong z Tài do ảnh hưởng của khói nhiệt điện Phá Lại gây ra những

nh hưởng không nhỏ Niến sản xuất nông nghiệp cũng như sức khoẻ của nhân dan rong khu vực bị ảnh hưởng

2.Đặc điểm kinh tế

Mặc dù điện tích đất tự nhiên không lớn, nhưng mật độ dân số của Bắc Ninh huộc loại cao trong khu vực đồng bằng sông Hồng (1183 người/km”) và phần lớn

ip trung ở vùng nông thôn (855.600 người, chiếm 90% dân số) Lực lượng lao

oo khá đồi dao (516 803 lao động) nhưng sản xuất nông lâm nghiệp thu hút hơn (0% Qua số liệu về diện tích đất các loại và số liệu về dan số có thể nhận xét rằng

3ác Ninh là tỉnh mà sản xuất nông nghiệp chiếm ti trong cao trong nền kinh tế của

lia phương

Mức độ tăng trưởng kinh tế đạt nhịp độ khá cao, nhiều mục tiêu đã đạt dược

và vượt kế hoạch năm 2000 Tổng sản phẩm GDP trên toàn tính tăng bình quấn tàng năm 12,4%, là tốc độ tăng cao nhất từ trước đến nay Trong đó nông nghiệp ảng 7,4%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 23,3%; dịch vụ tầng 92% GDP bình quân đầu người đạt 348 USD Sản lượng quy thóc đạt 466,8 nghìn tấn trong năm 2000 Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 20,6%; Thu ngan sách nhà nước nam

2000 đạt 226 tỷ đồng tăng 8,45%/năm

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch của tỉnh tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá từng bước nâng cao hiệu quả nền kinh tế, Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ

Trang 13

Béo cáo tiện trang thôi trường tinh Bae Wah aaa 2000

6% xuống còn 38,4% năm 2000 Công nghiệp-xây dựng cơ bản tăng lên 34,9%; ích vụ giảm xuống còn 26,7% Làng nghề truyền thống được khôi phục và phát riển, nhiều làng nghề mới được mở ra Cơ cấu cây trồng vật nuôi được chuyển đổi, ước đầu đã hình thành một số vùng lúa, hàng hoá, trang trại sản xuất có hiệu quả

Cơ sở hạ tầng được đầu tư, tạo tiền để quan trọng để thực biện công nghiệp hoá, iên đại hoá Tổng vốn đầu tư từ năm 1997 đến nay trên 5000 tỷ đồng để xây dựng lường giao thông, hệ thống điện, công trình nhà nước đến nay 99% số hộ đã có liện sinh hoạt Từ năm 1997 đến nay các địa phương đã đầu tư 195 tỷ đồng làm nới, cải tạo trên 2000 km đường các loại, trong đó đải nhựa trên 100 km Mang ưới giao thông liên lạc phát triển nhanh Đến nay đã có 2,5 may điện thoại trên (00 ngudi dan; 100% số xã đã có điểm bưu điện văn hoá Xây dựng mới 6 trạm

»ơm mới, nâng cấp 10 trạm bơm đầu mối, nhờ vậy toàn bộ điện tích canh tác đã lược tưới tiêu đầy đủ Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp được mở ra Các huyện đã đầu tư xây dựng thêm cơ sở vật chất cho giáo dục, y tế, văn hoá, thể

hao đổi mới nhanh chóng bộ mặt đô thị

Tỉnh cũng phát huy được hiệu quả các thành phần kinh tế, Trong 4 năm đã hành lập được 22 doanh nghiệp cổ phần mới Tiến hành cổ phần được 3 doanh

\ghiệp Các hợp tác xã được chuyển đổi cơ bản theo luật, phát triển đa đạng ngành ighé Kinh tế hộ phat triển nhanh Đến nay toàn tỉnh có 86 doanh nghiệp tư nhân sóp phần tích cực vào sự tang trưởng kinh tế trên địa bàn

2.1.Các hoạt động kinh tế mũi nhọn của địa phương

Sự phát triển Công nghiệp- Nông nghiệp và Dịch vụ của địa phương tiong mội

6 nam qua được thể hiện qua các số liệu thống kê GP của Cục Thống Kê tỉnh Bắc Ninh

Bảng 6: Cơ cấu GDP(%) trong những năm qua (1296, ¡ 997, 1998, 1999)

2.1.1.Cong nghiép - Tiéu thu cong nghiép:

Bắc Ninh là một tỉnh có mật độ dân cư vào loại cao của vùng đồng bằng sông Hồng (1.183 người/km”) có điều kiện để phát triển công nghiệp, hướng phát triển kinh tế trong tương lai là: Phấn đấu từ nay đến năm 2015 xay dung tinh Bac Ninh thành một tỉnh công nghiệp

Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng cơ sở được hoạch định và quy hoạch từ đầu nên rất thuận lợi cho việc sap xếp, bố trí các ngành công nghiệp, chế biến lắp ráp điện tử, đầu tư mới ngay từ đầu các công trình xử lý chất thải, hạn chế đến mức thấp nhất các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi

12

Trang 14

Bao cao hién trạng tHôi trường tials Bae Wah aase 2000

ờng, đảm bảo vừa đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, vừa bảo vệ môi

ng sinh thái, đây là vấn dé xuyên suốt cho quá trình hoạch định chiến lược phái

ẩn kinh tế tổng thể của tỉnh Bắc Ninh trong những năm trước mát cũng như lâu

¡ và đó cũng là thách thức lớn đối với cán bộ đẳng viên, lãnh đạo tính và các ành trong việc thẩm duyệt các dự án đầu tư, xây đựng các nhà máy xí nghiệp của

c tổ chức trong và ngoài nước khi chuyển giao công nghệ cho ta Trên thực tế cho

ấy các nước lạc hậu và chậm phát triển thông thường phải tiếp nhận các loại dây nyên thiết bị công nghệ lạc hậu sẽ là những gánh nặng về môi trường sinh thất và

c khoẻ cộng, đồng

Trong quá trình phát triển công nghiệp chú: ý mở rộng quy mô các cơ sở công, hiệp hiện có, coi trọng đầu tư chiều sâu, khuyến khích và tạo điều kiện nhập

ng nghệ tiên tiến Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế dau tu phat triển

ng nghiệp Về chủ trương xây dựng các cơ sở công nghiệp theo hướng chủ yếu là

o môi trường thuận lợi như: Việc xây dựng, giá cho thuê đất, tỉnh đầu tư ban đầu

ay dung co so ha tầng cho khu công nghiệp, tranh thủ tiếp nhận đầu tư từ bên uoài, hoặc trong nước theo hình thức vốn đầu tư 100% hoặc liên đoanh liên kết ông thời tạo điều kiện thuận lợi để tranh thủ các bộ, ngành, trung ương đầu tư xây

ưng các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trong năm 2000, nền kinh tế của tỉnh bước đầu đã có những thành công nhất ịnh: Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp tục tăng trưởng VỚI nh1Ð

ộ cao, song tốc độ tăng có xu hướng chậm lại so với năm 1999, do khu công ghiệp ngoài quốc doanh và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là hai khu vực

hiếm tỷ trọng lớn, từ đầu quý 3 cho đến năm 2000 nhịp độ tăng trưởng thấp hơn

7á trị sản xuất công nghiệp ước đại 1962,3 ty đồng, tăng 52,1% so cùng kỳ Trong

ló công nghiệp quốc doanh trung ương 348,7 ty đồng, tăng 5,9% so với cùng kỳ, chu vực quốc doanh địa phương 106,1 tỷ đồng, tăng 89,6 ty đồng, đạt 100,2% kế hoạch năm, khu vực ngoài quốc doanh 747,9 tỷ đồng, tăng 2.3 lần so với cùng kỳ Hầu hết các sản phẩm chủ yếu đều có mức tăng trưởng khá: Kính phí xây dựng

292 triệu mỸ tăng 94%; Thuốc lá 41 triệu bao, tăng 31,7%; quần áo may san 2,7 triệu chiếc, tăng 24,4%; giấy 26,3 nghìn tấn, tăng 33,7%; gạch 352,5 triệu viên, tăng 6,9%; thép 115 nghìn tấn, tăng 33,7% Tình hình sản xuất ở các khu sản xuất như sau:

Công nghiệp quốc doanh: Giá trị sản xuất công nghiệp dạt 348,7 tỷ đồng, tăng 5.9% so cùng kỳ năm trước Trừ công ty Kính Đáp Cầu sản xuất giảm so với năm trước, còn lại các đoanh nghiệp khác đều tăng Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn đầu tư thêm dây truyền công nghệ sản xuất thuốc lá VINA với số vốn gần 2,5 tỷ đồng, công suất 90 ngàn bao/ngày Trong quý 4 nhà máy Gạch kiểm tinh di vao hoạt động 3 tháng cuối năm sải xuất 10 ngàn tấn gạch kiểm tính, tương đương trên 6 tỷ đồng, các đơn vị khác đều có mức tăng trưởng khá so với năm trước: Công ty may Đáp Cầu tăng 2,3%, vật liệu xây dựng Từ Sơn tăng 22.1%, QQuy chế tăng 10,6%

Công nghiệp quốc doanh địa phương: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao: Giá trị sản xuất ước năm 2000 là 106,6 tỷ đồng, tăng 89,0% so cùng kỳ, đạt 100,2

13

Trang 15

Bao cao hitu trang kuôi trường tính Bae

t)(tuft ra 2000

KH năm Hầu hết các doanh nghiệp đều có

mức đạt khá va ting SO VỚI Cng ky năm trước Đáng chú ý là Công ty Nông sản

tiếp tục mở rộng quy mÔ sản xuất có nức tăng trưởng cao, giá trị sản xuất tăng gấp 2

lần so với cùng kỳ, sản xuất 23.000 tấn thức ăn g1a súc vượt kế hoạch dự kiến cả

năm Công ty may Kinh Bắc dược công ty may Đáp Cầu hỗ trợ kỹ thuật và dược giao

nhiều mặt hàng dam bao du công ăn việc làm cho người lao động, giá trị

sản xuất tăng 19,6% so cùng kỳ Công

ty Vật liệu xây dựng Cầu Ngà, công ty Nước và

công tý Cơ khí Đáp Cầu có mức tăng truởng khá

Công nghiệp 1 goài quốc doanh: Tiếp tục phát

triển, dự bao nam 2000 gia tri sản xuất đạt 7479 ty dong, tang 29.4% so với cùng

kỳ năm trước, dat 145,6% KH năm Tất cả các huyện, thị xã sản xuất đều tăng

so cùng kỳ năm trước, trong đó các huyện, thị xã dat mức tầng trưởng cao là thị

xã Đắc Ninh tăng 38,4%, huyện Tiên

Du tăng 42.9%, Từ Sơn tăng 34%, Thuận Thành

ting 20.7% Neuyén nhan chu yếu là do quy mô số hộ và số doanh nghiệp tiếp

tục táng khá so với cùng kỳ năm trước Trong đó số hộ công nghiệp toàn tỉnh có đến

1/12/1999 là 9.380 hộ, dự ước đến cuối năm là 10.080 hộ tăng, 700 hộ (tăng 7.5 %}, các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh tại hai thời điểm trên là 131 doanh nghiệp

và 22l doanh nghiệp, tăng 2Ö đoanh nghiệp (tầng 68/7%), tầng tập trune tại các huyện:

Từ Sơn, Lương Tài, Tiên

Du, Điều đáng chú ý là công nghiệp ngoài quốc

doanh dự báo cả nam tốc độ tang

có xu hướng chậm hon so với năm 1999 và 6 tháng đầu năm 2000

Chủ yếu do các

nw

nganh co ty trong Ion trong cơ cấu công nghiệp

ngoài quốc doanh như: Sản xuất sát, đồ gỗ mỹ nghệ cao cấp (Từ Sơn); sản xuất

gạch ở Thuận Thành, Quế Võ, Yên Phong gặp một số khó khăn, tốc độ tăng trưởng

châm trong 6 tháng cuối năm 2000 Khu công nghiệp có vốn đầu t nước ngoài:

Tiếp tục phát triển mạnh, do Liên đoanh kính nổi Việt - Nhật sản xuất phát triển gần

dạt công suất thiết kế, dự báo or năm sản xuất 26 triệu m° kính tiêu chuẩn (công

suất thiết kế 28 triệu m”/năm) và xí nghiệp cơ khí công nghiệp cũng tầng mức sản xuất

Giá trỊ sản xuất ước năn) của khu vực này đạt 759.2 tỷ đồng, tăng 132.8%

so với cùng ky nam truoc

2 1.2 Giao thong van tai

Bac Ninh có một hệ thống đường bộ thuận

tiện cho việc vận chuycn, giao lưu kinh tế trong Và ngoài tỉnh Hiện tại có các đường quốc

lộ LA với chiều đài 29 km,

^

đang hình thành quốc lộ Hồ cao tốc với chiều

đài tương tự quốc lộ 1A, đường quốc

lộ 18 với chiều đài 26 km chạy qua: Theo dự

kiến, các đường quốc lộ này sẽ được xây dựng lại hiện đại hơn Dự kiến trong đường

I8 doan Nội Bài - Bac Ninh va Bac Ninh - Chí Lĩnh sẽ xây dựng theo tiêu chuẩn

4 lần xe trong khoảng thời gian ti nam 2000 dén nam 2003 Mang lưới đường tỉnh

lộ và huyện lộ, đường nông thôn

đã có nhưng chưa được nâng cấp, hư hỏng nhiều

gây khó khăn cho giao thông HỘI tinh

Bac Ninh nam trên tuyến đường sất giao thông, xuyên

việt, đoạn Yên Viên- Bắc

Ninh đài 20 km.

Trang 16

Bao cao hitn trang méi tewiug tah Bae Wah aaa 2000

-Đường sông cũng là một thuận lợi đáng kể của Bắc Ninh Ba con sông lớn như: Sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình chảy qua Bắc Ninh tạo ra một mạng lưới đường thuỷ nối liền với các tỉnh bạn Bắc Ninh còn có một cảng sông quan trọng, cảng Thị Cầu với năng lực 200.000 tấn/năm

-Về đường hàng không: Khi việc xây dựng đường 18 hoàn thành, Bắc Ninh chi cách sân bay quốc tế Nội Bài 20 km đường cao tốc

Các hoạt động giao thông vận tải tiếp tục có bước phát triển Dự báo cả năm khối lượng hàng hoá vận chuyển 3080 ngàn tấn, tăng 6,4% so với cùng kỳ, trong đó địa phương 2785 ngàn tấn, tăng 6,0% và đạt II1I,4% KH Khối lượng hàng hoá luân chuyển đạt 64170 ngần tấn.km, tăng 6,7%, trong đó địa phương 63110 ngàn tấn, tăng 6,7% và bằng 90,2% KH năm Khối lượng vận chuyển hành khách 2490 ngần người, tăng 6% và bằng 103,8% KH, khối lượng luân chuyển 94048 ngần người.km, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước, bằng 104,5% KH năm Điều đáng chú ý là số lượng phương tiện vận tải tham gia hoạt động tăng khá, nhất là phương tiện vận tải của khu vực ngoài quốc doanh, đáp ứng dược yêu cầu đi lại của nhân dân và vận chuyển vận tư, hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống

cá thể tăng I7,1% Thương nghiệp quốc doanh có bước vươn lên mở rộng hoại động bán buôn, doanh số bán lẻ cũng tăng so với cùng kỳ năm trước Do sản xuất phát triển, nhất là sản xuất công nghiệp trên địa bàn tính tầng mạnh, nên các cơ sở sản xuất trực tiếp bán lẻ 450 tỷ đồng, tăng 10,5% so cùng kỹ

Giá cả hàng hoá và dịch vụ: Tiên địa bần tỉnh từ đầu năm tới này nhìn chúng có

xu hướng giảm hơn năm trước Trong L1 tháng có tới 7 tháng chỉ số giá hàng hoá

và dịch vụ giảm, các tháng còn lại giá ổn định và tăng không đáng kể Chỉ số giá hang hoá và dịch vụ 11 tháng bằng 94,8% so tháng 12 năm trước, giảm 5,2% Chủ yếu nhóm hàng lương hực, thực phẩm giảm 9%, còn hàng không phải lương thực, thực phẩm và dịch vụ cơ bản ổn định Về nông nghiệp, cả trồng trọt và chăn nuôi của địa phương được mùa, sản lượng sản phẩm tăng khá, thị trường tiêu thụ chậm

mở rộng, giá cả hàng nông sản giảm mạnh Các mặt hàng khác giá ổn định, Giá

Trang 17

Bao cao hiéu trang méi trường tinh Bae Oh udar 2000

ving va USD bién dong khong l6n Tinh chung thang 11 gid vàng giảm 2%, giá

USD tang 3,6%

Công tác quản lý thị trường và quản lý nhà nước về hoạt động thương mại trên một số mặt có tiến bộ Đã tăng cường ngăn chặn có hiệu quả nạn sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng ảnh hưởng đến tiêu dùng của nhân dân, hạn chế tình trạng kinh doanh trốn lậu thuế, làm thất thu ngân sách

Trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại: Hoạt động xuất nhập khẩu có chuyển biến mạnh Dự báo cả năm kim ngạch xuất khẩu đạt 26,4 triệu USD tăng 1,75% lần so với cùng kỳ năm trước và đạt [47% KH năm (nếu tính cả xuất khẩu của cả các đơn

vị quốc doanh trung ương và công ty liên doanh kính nổi Việt-Nhật thì kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 45,5 triệu USID) Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế của các nước, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á và Châu Âu sau khủng hoảng tài chính tiền tệ sang từng bước phục hồi và tăng trưởng, nên thị trường xuất khẩu truyền thống được khôi phục và mở rộng nhiều thị trường mới Các đơn VỊ CÓ

cố gắng đầu tư, ký hợp đồng sản xuất với bà con nông dân để tăng nguồn hằng nông sản xuất khẩu Một số doanh nghiệp sản xuất, chế biến gỗ lâm sản của huyện

Từ Sơn đã và đang tham gia mở rộng hoạt động xuất khẩu Các đơn vị có mức xuất khẩu đạt khá là: Công ty XNK 18 triệu USD, công ty xuất khẩu Đình Bảng 4.2 triệu USD, công ty Hoàng Long 2 triệu USD

Về nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu dự báo cả năm đạt 16,1 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tăng 53,7% Ngoài các đơn vị tham gia nhập khẩu, trong nani da

có thêm một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhập nguyên vật liệu, phụ tầng

về phục vụ sản xuất cua đơn vị mình, như Công ty Nông sản nhập nguyên vật liệu; Công ty TNHHÍ Ngôi sao (Tién Du) nhập lính kiện về lap rip xe may gop phần tăng kim ngạch nhập khẩu Tuy nhiên công tác nhập khẩu gặp không ít khó khăn,

do không giải quyết được vấn đề ngoại tệ để mua hàng hoá và khó khăn về thị trường tiêu thụ

Công tác đối ngoại: loạt động tiếp nhận viện trợ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp tục tập trung chỉ đạo hoàn thành dự án xây dựng trạm bơm Tân Chi 2 đưa vào hoạt động , từng bước xúc tiến, triển khai các dự ấn xây cống và trạm bơm Văn Thai, dự án cấp nước sạch thị trấn phố Mới huyện Quế Võ Đẩy mạnh việc xúc tiến các dự án hỗ trợ trang thiết bị Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, dự án cấp thoát nước và xử lý nước thải, cải tạo lưới điện thị xã Bắc Ninh, triển khai dự ấn xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn I khu Công nghiệp Tiên Sơn Hoạt động thu bút vốn đầu tư nước ngoài kết quả còn hạn chế, từ đầu năm đến nay chưa có dự ấn mới được cấp phép đầu tư thêm

2.1.4.Tài chính - Ngân hàng

Về tài chính: Tổng thu ngân sách địa phương dự báo cả năm đạt 435,7 tỷ đồng

và tăng [9,6% so với cùng Kỳ năm trước Trong đó thu trợ cấp 276,8 tỷ đồng, chiếm 63,5% tổng thu ngân sách địa phương Tổng chỉ ngân sách địa phương dự báo cả năm 435,7 tỷ đồng, tăng 25,1% so cùng kỳ năm trước Năm nay do thu ngân

Trang 18

Bao edo hiéta trang moi trabug tah Bae Wah wan 2000

sách vượt kế hoạch nên các khoản chỉ được đảm bảo, đáp ứng được yêu cầu chỉ

quản lý và phát triển KT-XH theo kế hoạch đã đề ra Hầu hết các khoản chỉ đều dat

và vượt kế hoạch Chỉ XDCB 114,5 tỷ đồng, bằng 80.3% (kế hoạch xây dựng đầu năm), chỉ sự nghiệp kinh tế 47,4% ty đồng, bảng 154/65 KH, chỉ quản lý hành chính 49,9 tỷ đồng, đạt 167,4% KH, chỉ sự nghiệp giáo dục cào tạo, y tế bảo đảm

tã hội, quốc phòng, an ninh đểu tăng so với năm trước, góp phần thúc đẩy phát triển sự nghiệp văn hoá - xã hội, giữ vững an mình chính 01, trật tự an toàn xã hội

Về ngân hàng: Dự báo cả năm tổng thu tiền mặt 2150 tỷ đồng, tĩng 21% so năm trước, tổng chỉ 2370 tỷ đồng, tăng 19,5%, mức bội chỉ 220 tỷ đồng, tăng 6,7%

so với cùng kỳ Trong năm các ngân hàng đã thường xuyên bảo dam day du, kip thời tiền mặt cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tính

Hoạt động tín dụng được mở rộng, các ngân hàng chuyên doanh thường xuyên phát hành các đợt huy động nguồn vốn nhàn đôi trong dân cư với nhiều hình thức linh hoạt Nhờ vậy tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn tăng nhanh, dự kiến cả năm đạt 700 tỷ đồng, tăng 22,3% so với năm 1999, Công tác ham định xét duyệt

dự án cho vay vốn được coI trọng, chỉ đạo theo hướng thuận lợi hơn về thủ tục, đả¡n bảo yêu cầu mở rộng quy mô đầu tư, phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, dồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn trong năm Ngân hàng nhà nước đã tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các ngân hàng chuyên doanh theo kế hoạch và thanh tra nghiệp vụ tiết kiệm bưu điện Triển khai quyết định số 67/QD-TTg của thủ tướng chính phủ về tín dụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp nông thôn, nghị định 178/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn về bảo đảm tiển vay Tổng dư nợ tín dụng cho vay dự kiến đến cuối năm đạt 850 tỷ đồng, chiếm 39% so VỚI năm trước

3.Đặc điểm về xã hội - dân cư

Trong những năm qua vấn đề về dân số và xã hội có xu hướng phát triển theo hướng hoàn thiện Về đân số từ năm 1995-1999 tốc độ tăng dân số ở mức không cao, tý lệ sinh và tỷ lệ tăng đân số tự nhiên giảm dần, so với năm 1996, nam 1999

tỷ lệ tăng dân số giảm 2,4% Điều đó cho thấy việc nhận thức của nhân dân về sinh

đẻ có kế hoạch ngày một tốt lên, việc tuyên truyền về sinh dẻ có kế hoạch của các

cơ quan, các sở y tế có hiệu quả Theo số liệu của Niên giấm thong ké tinh Bac Ninh năm 1999 ta có bảng sau:

Bảng 7: Những biến động về dân số, lao động, việc làm, trình độ văn hoá

Trang 19

Bao cao thiệu trang mét traoug tiah Bae WGuali agus 2000

Qua bảng số liệu bảng trên cho thấy trình độ văn hoá ngày càng được nâng lên

tể cả về chất lượng và số lượng: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp PUTIHI hàng năm đều

lắng, so với năm 1996, nam 1999 có số học sinh tốt nghiệp PEFTH tăng L1,04% Về

linh vực y tế, để đảm bảo cho việc khám chữa bệnh cho nhân dân trong những năm sản đây, số lượng các y bác sỹ trong tinh tăng nhanh, so với năm 1995 nam [999

số y bác sỹ tăng 48,9%, đó cũng là điều kiện tốt cho việc chăm sóc bệnh nhân

trong, bênh viện và các trung tâm ý tế của tinh,

Theo báo cáo của Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh năm 2000 thì: Quy mô giáo dục hiện đang phát triển nhanh, số học sinh phổ thông đến trường tăng12,1% Học sinh tốt nghiệp các cấp học đạt trên 90% Số học sinh giỏi tăng lên 41,1% Đã có 63% số xã, phường, thị trấn hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, 65% số phòng học

được xây dựng kiên cố; 20% trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia Đã có 43,9%

trạm y tế xã được xây dựng kiên cố Có 26 bác sỹ & cdc tram y tế xã, phường Đã giải quyết được việc làm cho trên 1Ø vạn người dân; giảm hộ nghèo xuống con 7%, không còn hộ đói 30% số thôn, 50% số hộ đạt tiêu chuẩn làng văn hoá các cấp, gia đình văn hoá

4.Hệ sinh thái đặc thù của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh có điện tích đất đai không rộng, lực lượng lao động không

phải là đông so với các tỉnh đồng bằng Châu thổ sông Hồng, song Bắc Ninh có

những nguồn lực mạnh mẽ và tiểm nang đồi đào, đó là truyền thống văn hiến (văn vật và hiền tài), truyền thống quý báu được tạo lập, xây lấp và củng cố qua trường

kỳ lịch sử trong môi trường xã hội và vị trí cảnh quan riêng của tỉnh Bắc Ninh, trong mối gắn kết lịch sử dựng nước và giữ nước của đân tộc Việt Nam

Nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng của châu thổ sông Hồng - đồng bằng Bắc Độ, đất đai mầu mỡ, nguồn nước đồi dào bởi có hệ thống sông ngồi chang chit ma không lây lội, giữa những cánh đồng bằng phẳng lại nổi lên những ngọn núi, những dãy núi như Lam Sơn, Phật Tích Son, Và, Dạam, Thiên Thai làm cho cảnh quan thêm hấp dẫn và ngoạn mục Địa thế cảnh quan thuận lợi, Bac Ninh là miền quê có lịch sử lâu đời, làng xóm dựng lập từ nhiều thế kỷ trước công nguyên, là địa bàn chủ yếu của mỗi quốc gia Văn Lang- Âu Lạc đồng thời là nơi dựng lập đô thành Cổ Loa dưới thời vua An Đương Vương

Trang 20

{54o cáo tiện trạng thôi trườingg tính Bae Wiah aaa 2000

Nội Nơi đây không chỉ có vũ công lừng lẫy mà còn sôi động bởi các hoat dong kinh tế thương mại cùng các sinh hoạt văn hoá tín ngưỡng tâm lình phong phú Các đi tích lịch sử và danh lam của vùng quê Kinh Bắc không dược to lớn, kỳ

do, lộng lẫy như một số điểm danh lam thắng cảnh của một số tỉnh khác Song các

đi tích lịch sử vùng Kinh Bắc thường mang đậm đà bản sắc dân tộc, một vùng quê

văn hiến hiếu học và gắn với các lễ hội truyền thông của địa phương Trong thời gian gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tính hoà nhập với sự phát triển kinh tế của cả nước và các nước trong khu vực thì việc khôi phục, tái tạo tràng

tu các di sản văn hoá, khơi đậy nền văn hoá phương đông đã được cấp uý và chính quyển địa phương quan tâm xây cất, tôn tạo để thu hút khách du lịch tham quan, vãng cảnh làm cho các khu vực này trở lên đông đúc, nhộn nhịp trong mùa lễ nội

Để tạo được một quần thể du lịch khu vực này cần được lập quy hoạch tổng thể khai thác triệt để và hài hoà của một vùng có day đủ các yếu tố sơn-thuỷ hữu tình, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội vốn phát tr ién bền vững

II TINH TRANG VA DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN QUA VA XU

THE PHAT TRIEN

1.Môi trường đô thị

1.1.Tình hình phát triển đô thị của tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay toàn tỉnh Bắc Ninh có [ thị xã và 6 thị trấn (thống kê năm 1999) Quá trình đô thị hoá, thị tứ, thị trấn, khu công nghiệp, dịch vụ ngày càng mở rộng tiên địa bàn tỉnh làm cho điện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp dần, sự tập trung đông người về các đô thị làm cho mật độ dân số ở đô thị càng tăng nhanh, các nhu cầu về cung cấp điện nước, lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng do đó 'ƯBHE chất thải cũng ngày càng lớn, đây là những nguy cơ về ô nhiễm môi trường ở đô thị

và các khu công nghiệp

Hiện nay đân số thị xã Bắc Ninh 75195 người (đân số nội thị 38652 người, dân

số ngoại thị: 36140 người - theo điều tra ngày 31/12/1999, với diện tích tự nhiên 26,35 km”, mật độ đân số 2854 người/km” được chia thành 5 phường và 4 xã Thị

xã Bắc Ninh có vị trí tương đối thuận lợi: Gần thu do tla Noi, nằm trên trục tin giác kinh tế lớn (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), có nhiều đầu mối giao thông (Đường thuỷ-Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình); dường sắt quốc gia nằm trên tuyến: Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn và các đường quốc lộ (Quốc lộ I, Quốc lộ ¡8, Quốc lộ 38) và nhiều loại đường giao thông lớn nhỏ khác chạy qua Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, thị xã Bắc Ninh vỚI những điều kiện tự nhiên và xã hội vốn có của mình đã có những bước phát tric ổn nhất định Chúng ta

có thể xem xét tình hình sản xuất trong thị xã qua các số liệu sau:

-Sản xuất nông nghiệp: Trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến 1999 sản lượng quy thóc của thị xã có xu hướng tăng Năm 1995, sản lượng lương thực quy thóc của thị xã Bắc Ninh đạt 7741 tấn, năm 1996 giảm xuống 7429 tấn, nhưng đến

Trang 21

Bio ede hiéu trang wéi trường tinh Bae Wah udur 2000

nim 1997 lại tăng lên 7941 tấn, nam 1998: 8091 tan, nam 1999 : S084 tấn Sự biến đổi sản lượng lương thực quy thóc qua các năm qua dược biểu dién bang dé thi dưới đây :

Tỉnh Bắc Ninh sau khi được tái lập đã có sự phát triển rõ rệt về mọi mặt, nhất là

về xây dựng cơ sở hạ tầng, về quy hoạch phát triển đô thị Bên cạnh sự phát triển về kinh tế - văn hoá - xã hội Vấn đề ô nhiễm môi trường trên địa bàn tính đặc biệt là các thị xã, thị trấn đang là vấn đề cấp bách đối với địa phương và các ban ngành

1.2.Tình hình hạ tảng kỹ thuật

a/Hệ thống cấp nước

Bắc Ninh là một thành phố cổ được thành lập ii nam 1831, dưới thời Pháp thuộc thị xã được đầu tư xây dựng một số công trình phục vụ hệ thống quản lý của chính quyền và các nhà thờ lớn đáp ứng yêu cầu của các giáo dân Năm 1938 Bac Ninh được công nhận là đô thị thứ 5 sau Hà Nội, ilải Phòng, Nam Dinh, Hai

Dương Từ năm 1963 Bắc Ninh sáp nhập với Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc, nên từ

đó Bắc Ninh chỉ được coi như là một huyện ly do vậy việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng và hệ thống đường giao thông đô thị bị bỏ quên

20

Trang 22

Bao cáo tiện trạng thôi trường tinh Bae Wah aaa 2000

trong một thời gian khá dai Vi vậy nguồn nước mà nhân dân sử dụng chủ yếu là nước ngầm (nước giếng khoan, giếng đào) và sử dụng nước mặt của hệ thông các

ao hồ, trên các triển sông trên địa bàn thị xã Hiện nay do nhú cầu về mặt bằng xây

dựng, hệ thống nước mặt ở các ao hồ ngày càng thu hẹp lại, nước sông Cầu bị ô nhiễm nặng dẫn đến việc sử dụng nước sạch đối với nhân dân là một trong những vấn để cấp bách trong hiện tại cũng như trong tương lai

Hệ thống công trình cung cấp nước sạch đo Chính phủ Australia tài trợ VỚI công suất 20.000 mỶ /ngày đêm, giai đoạn với công suất 10.000 nr ° được đưa vào vận hành sử dụng vào tháng 4 năm 1998 Đây là công trình đang được hoạt động có hiệu quả nhất trên địa bàn thị xã Bắc Ninh hiện nay

b/Hệ thống thoát nước

Trong những năm trước đây hệ thống thoát nước hầu như không được tu sửa nang cấp, vẫn tồn tại từ thời Pháp thuộc nay đã xuống cấp nghiêm trọng, mặt khác

hệ thống này không còn phù hợp và đáp ứng với nhu cầu tiêu thoát của một đô thị

ngày càng tăng tốc từng ngày, từng giờ Một vấn đề đóng vai trò khá quan trọng

cho việc điều hoà sinh thái khu vực là các ao, hồ, đầm bị san lấp và thu hẹp dân chuyển mục đích sử dụng làm nhà ở, hoặc xây dựng chợ, cho nên khi trời mưa xuống nước mưa chảy tràn trên bề mặt hệ thống đường xá, mang theo rác thải càng sây tắc nghẽn hệ thống cống rãnh trong đô thị bị ứ đọng nước mưa lẫn nước thải trần vào các công trình sinh hoạt và giếng nước ăn của các hệ dan cu

Hệ thống thoát nước mưa của thị xã Bắc Ninh có thể coi là chưa có mạng lưới thoát nước đô thị, toàn bộ hiện trạng của thị xã chỉ có125Öm cống dược xây dựng

từ thời Pháp thuộc là hệ thống cống chung Đây là một thị xã có mật độ cống thoát nước thấp nhất cả nước

Tuy nhiên chảy qua khu vực thị xã có một mạng lướt kênh tiêu thuỷ lợi khá dầy đặc dễ ràng kết hợp cho tiêu thoát đô thị, trong hệ thống tiêu thoát chỉ có hai hồ lớn

có khả năng điều tiết trong mùa mưa lớn đó là hồ Đồng Trầm 40 ha và Hồ Thành 4

ha để giải quyết việc tiéu úng cho toàn bộ phía Bắc đường sắt có hai trạm bơm là

Hữu Chấp có công suất 20.000 mr 3h và trạm bơm Cổ ổ Mễ có công suất 10.000mÌj/n Cc

Hiện nay việc tiêu úng cho khu vực phía nam dường sỉ ‘At và cũng là trung tâm tỉnh ly không có một ao hồ nào có khả năng trữ nước và điều tiết nước trong mùa mưa, hệ thống tiêu úng duy chỉ có trạm bơm Kim Đôi với công suất tối da là 10.000 mỲ/h Nếu trời mưa có lưu lượng khoảng 200 mm kéo đài trong vài 3 ngày thì trạm bơm Kim Đôi không có khả năng tiêu thoát và làm cho trung tâm tỉnh ly sẽ

bi ngập úng trong thời gian từ 3-4 ngày

c/Hé thong giao thông

Trước day Bắc Ninh chủ yếu phát triển theo trục dọc đường quốc lộ 1A, khu vực Thành cổ Bắc Ninh và khu vực Đáp Cầu còn lại hầu hết là đường giao thông nông thôn Ngoài hệ thống đường quốc lộ số l và số 18 chạy qua địa phận của thi

xã được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp l và cấp 2 còn hầu hết các tuyến

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w