1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thuyết minh lập bản đò dịa hóa môi trường trầm tích đáy vịnh bắc bộ

61 279 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điệu này đã làm hạn chế hiệu quá của việc sử dụng, bảo vệ, quản lý tài nguyên và môi trường biên và ven biên trong khu vực, Nghiên cứu đặc điêm địa hoá môi trường trâm tích biên Vịnh Bắc

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CUC DIA CHAT VA KHOANG SAN VIET NAM TRUNG TAM KHI TUQNG THUY VAN QUOC GIA

LIEN DOAN DIA CHAT BIEN TRUNG TÂM KHi TUONG THUY VAN BIEN

BAO CAO THUYET MINH LAP BAN DO DIA HOA MOI TRUONG

TRAM TICH DAY VINH BAC BO

Tỷ lệ 1:500.000

Tác giả: 7S Đào Mạnh Tiền (chủ nhiệm để tài)

KS Bùi Quang Hạt (thư ký để tài)

KS Pham Thi Nea, KS Dinh Vén Tu,

KS Lý Việt Hùng, KS Lê Văn Đức

KS Lé Thi Ha và nnk

-HA NOI,

Trang 3

2005-MỤC LỤC

Mo dau

Chwong I So lược đặc điểm địa lý tự nhiên, hải văn Vịnh Bắc Bộ

L1 Vị trí địa lý

I.2 Đặc điểm khí tượng

1.3 Thủy văn lục địa ven biển

1.4 Đặc điểm hải văn

1.5 Dan cu va hệ thông giao thông ven biển

Chương II Phương pháp nghiên cứu

ILL Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng

IL2 Tiên độ thực hiện

Chương II Đặc điểm trầm tích tầng mặt Vịnh Bắc Bộ

HEL Vang 1: Quang Ninh Hải Phòng,

[I.2 Vùng 2: Tiền châu thổ Sông Hồng

[HI.3 Vũng 3: Thanh Hóa - Đèo Ngang

IH.4 Vùng 4: Quảng Bình - Quảng Trị

111.5 Vang 5: Vang trung tâm Vĩnh Bắc Hộ

Chương IV Lịch sử nghiên cứu địa hóa môi trường

EV.I Tình hình nghiên cứu của nước ngoài

1V.2 Fình hình nghiên cứu trong nước

Chương V Một số đặc điểm địa hóa môi trường trong trầm tích Vịnh Bắc Bộ

V.1 Dac diém môi trường địa hóa trong trầm tích

V.2 Dac điểm phân bố của các hợp chất dinh dưỡng trong trầm tích

Trang

1

26

Trang 4

V.3 Dac điểm địa hóa môi trường các nguyên tổ trong trầm tích

Chương VI Ô nhiễm hóa học trong trầm tích và phân vùng địa hóa môi trường VELL Ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng và các nguyên tố khác trong trầm tích

V1.2 Phan vùng địa hóa môi trường

Chương VII, Kiến nghị sử dụng và báo vệ môi trường biển Vịnh Bắc Bộ

VH.I Vùng biển Móng Cái - Hải Phòng

VH.2 Vùng biên Hai Phòng - Thanh Hóa

VIL3 Vung biên Thanh Hóa - Đèo Ngang

VII.4 Vùng biển Đẻo Ngang Quang Tri

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 5

MỞ ĐÂU

Vịnh Bắc Bộ là vùng trọng điểm về phát triển kinh tẾ biển của đất nước có

những đặc trưng riêng biệt về điều kiện tự nhiên có nguôn tài nguyên thiên nhiên giảu

có với hệ sinh thái biển đa dạng và phong phú Đó là những điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trông đánh bắt hải sản, phát triển kinh tế biên và ven biển Vì thê khu vực

này đang được con người khai thác và sử dụng với mức độ ngày cảng tăng Những

hoạt động khai thác khoáng sản đánh bất và nuôi trông thủy - hải sản một cách thiểu qui hoạch và các hoạt động piao thông vận tái biên có ảnh hướng xâu trực tiếp tới môi

trường, làm cho môi trường bị ô nhiềm tài nguyên bị suy thoái,

Mặc dù dã có rất nhiêu kết qua điệu tra co ban tài nguyên và môi trường nhưng các đặc điểm địa hoá môi trường trầm tích đáy biện chưa dược hoặc nghiên cứu chưa

day du Điệu này đã làm hạn chế hiệu quá của việc sử dụng, bảo vệ, quản lý tài nguyên

và môi trường biên và ven biên trong khu vực,

Nghiên cứu đặc điêm địa hoá môi trường trâm tích biên Vịnh Bắc Bộ giúp chúng ta xác định dược hiện trạng môi trường trâm tích mức độ ô nhiễm và tiềm năng

6 nhiém hoa hoc trầm tích biên, đông thời còn xác định nguôn gôc 6 nhiém dé quan ly giảm thiêu chúng Chính vì vậy chủ nhiệm dé tai KC 09, được phép của chủ nhiệm chương trình khoa học công nghệ biển, giao cho chúng tôi nhiệm vụ va thực hiện chuyên để lập bản dỗ dịa hóa môi trường trâm tích biên Vịnh Bắc Bộ tý lệ 1⁄500.000

Mục tiêu chuyên để: Có được bản đồ địa hóa môi trường trâm tích biên Vịnh Bac Hộ ty lệ 1500.000 phục vụ cho phát triển bên vững kinh tế biển vùng nghiên cứu

Nhiệm vụ chuyên đề:

~ Nghiên cứu đặc điểm địa hóa môi trường phân bộ hàm lượng hành vi va lich

sử của các nguyên tỏ hay tô hợp nguyên tô thông qua các tý số hàm lượng các tham số

địa hóa K¿ K: và các chỉ tiêu dính dưỡng Cụ N.P

- Đánh giá mức độ ô nhiềm môi trường trầm tích Vịnh Bắc Bộ

- Kiến nghị sử dụng hợp lý đáy biển trên cơ sở địa hóa môi trường

~ Về bạn đồ dịa hóa môi trưởng và viết thuyết mình

Chuyển để cơ bản hoàn thành với sự giúp dỡ của PGS TS Pham Iluy Tiên - Chủ nhiềm Chương trình Biến và TS, Nguyễn Thể Tương - Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuy văn, TS Trần Hồng Lam, Thư ký đề tài và lãnh đạo Liên đoàn Địa chất Biên, Lập

thể xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của cá nhân và tập thê nêu trên.

Trang 6

Phía Đông là đường phân chia Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc

Diện tích nghiên cứu: 69.200km'

1.2 Đặc điểm khí tượng

L2.1 Khí hau

Vinh :Bắc Bộ mang những nét chung của khí hậu miễn Bắc Việt Nam: khí hậu

nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa đông và mùa hè

- Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) lạnh, ít mưa Nhiệt độ trung bình

từ 17-18°C, thường có gió mùa Đông Bắc đi kèm với không khí lạnh vào các thang 1 2

nhiệt độ hạ thấp nhất trong năm (15°C)

- Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ấm, mưa nhiều Khí hậu nóng nhất là từ

tháng 4 đến tháng 8 Nhiệt độ không khí trung bình 28-29°C,

Trong các tháng 4 và I0 khí hậu của vùng có tính chuyên tiếp giữa mùa đông và

mùa hè Đặc trưng nhiệt độ của các tháng được thê hiện trên bảng I.I

- Lượng mưa trong vùng nghiên cứu có sự biến đôi theo mùa trong năm và phụ

thuộc vào các vùng khác nhau Vào mùa mưa có mưa rât lớn do tác dụng chăn của địa

hình, nhật là khi dòng áp thập hay bão Lượng mưa trung bình năm đạt trên 2.000mm

nhiều nơi trên 2.300mm (Móng Cái 2.303mm/năm, Tiên Yên 2.664mm/năm, Cẩm Phả

-363mm/năm) Trên các đảo lượng mưa giảm, trong mùa dông - xuân các vùng hải dao thường có sương mù dày đặc, có gió mạnh quanh năm Từ Nam Vịnh Bắc Bộ trở vào chế độ mưa gân giống với chế độ mưa của miễn Trung nghĩa là trong năm có hai cực đại về lượng mưa (tháng 5 và tháng 10)

Độ 4m trong vùng nghiên cứu có giá trị thay đổi tir 82-85% cuc tiéu 75% Tông lượng bốc hơi 700-750mm/năm

1.2.2 Ché độ gió

Nhịn chung toàn vùng biển Vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hương của bai chế độ gió

mùa là gió mùa Đông Băc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè).

Trang 7

Mua gid đông bắc (tù tháng 11-4)

Vào mùa Đông, vùng nghiên cứu có hướng gió thịnh hành là ĐB ở phía bắc với tần suất tới 80% (trạm Cô Tô), đi về phía Nam hướng gió thịnh hành chuyển dần sang

hướng bắc với tần suất 70% (trạm Hòn Ngư) va TB voi tan suất 45% (tram Dong Hới)

32% (tram Côn Cỏ) Các hướng khác có tần suất từ vài % đến 20% Tần suất xuất hiện

gió trên cấp 5 (>§m/s) khoảng 20-25% Thời gian lặng gió ở phía Nam cao hơn phía Bắc

Mua gió Tây Nam (tir thang 5-10)

Vung Vịnh Bắc Bộ có tần suất gap gio Nam lớn nhất ở phía Bắc (trạm Cô Tô: 40%) chuyển đân vào Nam lại gặp chủ yếu gió Tây Nam voi tan suat 35% (tram Hon

Ngư) 55% (trạm Côn Cỏ) Tuy nhiên trong vùng tan suất gap gió Đông Nam cũng khá lớn

(20-25%) Tốc độ gió đạt trên cấp 5 có tần xuất khá cao 15-20%

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình CC thang va nam

Ha Nội I8 | 26 | 48 | 8L | 194 236 | 302 323 | 262 33 | 47 20 | 1880

Ì Hóa | 23 | 32 | 44 | 39 im | 174 , 216 270 | 250 | 79 29 | 1146 Vinh 32 | 45 | 5L | 6 | 1 | 372 | 188 | 75 | 1868

Hà Tĩnh 9% | 70 | 61 | 68 | Hã | 1 đói! | 369 | 178 | 2548 Đồng p Hồi 67 | 43 | 46 | 5š | 109 | 8 | 9L | H8 | 423 | 566 | 354 | Hồ | 202

1.2.3 Chế độ bão

Vùng biển Vịnh Bắc Bộ có mức độ tập trung bão lớn nhất so với các vùng biên

khác ở Việt Nam Bão thường xuất hiện vào mùa hè tuỳ thuộc vào sự di chuyên của đải hội tụ nhiệt đới Vào các tháng đầu mùa hè, dải hội tụ nhiệt đới di chuyển về phía bắc, nên vào thời gian này bão và áp thấp nhiệt đới tập trung nhiều ở các tỉnh phía bắc sau đó dịch chuyên dần vào phía nam và càng vào phía nam số lượng của bão và áp thấp nhiệt đới cũng giảm Qua sô liệu thông kê trong khoảng 37 năm (1954-1991) cho thấy rõ điều đó (bảng 1.3) Những năm (gan day, diễn biển của thời tiết nói chung và của bão và áp thấp nhiệt đới nói riêng rất phức tạp Bão gây thiệt hại lớn về người và

tài sản cho nhân dần trong vùng.

Trang 8

Sự phân bố bão và áp thấp nhiệt đới ở Việt Nam

— khoảng í thời gian 1954- 1991 ¬

Phần ven bờ Vịnh Bắc Bộ có nhiều hệ thống sông đồ trực tiếp ra biển, trong đó sông Ilễng được coi là một trong những con sông lớn ở khu vực Đông Nam Á., ngoài

ra còn có sông Thái Bình, sông Cả sông Mã, sông Gianh

Bảng 1.4 Đặc trưng hình thái của một số sông chính đỗ vào

STT Tên hệ thống vực ị sông nước ra biển Tên cửa sông chính

ng tem) đạm) - | 0n man, | tỐv3o Biển Đông

Ngoài các sông nêu trên, còn rất nhiều sông nhỏ hơn cũng trực tiếp để vào Vịnh

Bắc Bộ với khối lượng nước khá lớn Qua số liệu đưa ra ở bang 1.4 và của các sông

khác cho thấy, hàng năm, lượng nước từ lục địa đưa ra Vịnh Bắc Bộ đạt gần 200 tỷ m”

L4 Đặc điểm hải văn

động không nhiều - thì ở vùng ven bờ độ muối có giá trị ¡ thấp hơn và biến thiên khá phức tạp, phụ thuộc rất rõ vào lượng nước ngọt từ lục địa mang ra Vào mùa mưa, giá trị độ muôi của vùng biển ven bờ hạ xuống rất thấp, đặc biệt ở các vùng gần cửa sông

Chang hạn, ở Đồ Sơn, vào mùa khô độ muối đạt trên 28 Yoo, nhung vao mua mua chi còn khoảng | Zoo (bang 1.5)

Bang 1.5 Dé mudi trung binh thang ¢ i) ở vùng biển Việt Nam

Trang 9

1.4.2 Nhiệt độ nước biên

Các kết quả quan trắc cho thấy, nhiệt độ nước biển tầng mặt cũng khá cao

Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 27,3”C, trong đó ngoài khơi là 27,5°C, còn ven bờ

là 26.6%C Cả ven bờ lẫn ngoài khơi, càng về phía nam nhiệt độ cảng tăng So với nhiệt

độ không khí, thì nhiệt độ nước biển có biên độ trong năm nhỏ hơn, nghĩa là nhiệt độ

nước biển điều hoà hơn: mùa đông ấm hơn và mùa hè mát hơn Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các dòng, biển bức tranh phân bố nhiệt độ nước tầng mặt cũng bị phức tạp

hơn

Các đặc trưng của sóng ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ phụ thuộc chủ yếu vào chế

độ gió của 2 mùa chính (mùa đông và mùa hè) kết hợp với địa hình ở từng đoạn cụ thé

Quảng Ninh Thanh Hoá "Độ cao trung bình (m)_ " 0,5-0,75 / — 0904075

Hướng thịnh hành Đông bắc — | Nam Tây-Nam

Nghệ An - tha Thiên - Huế | Độ cao rung bình (m) | — 050-075 | 0,50-0,75

— Độ cao epe dại (m) | 30440 | 30-40

1.4.4 Dặc điểm thuỷ triều

Thuỷ triều vùng biển nghiên cứu khá phức tạp về chế độ lẫn biên độ (bảng 1.7)

_ Ven bờ Bắc Bộ và Thanh Hoá cô chế độ nhật triều thuần nhất Độ lớn triều đạt

khoảng 2,6 đến 3.6 mét vào kỳ nước cường

- Ven bở từ Nghệ Án đến cửa Tùng chủ yêu là nhật triều không đều, hàng tháng

có tới gần nửa số ngày có 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng Độ lớn triều vào kỷ nước cường có thể đạt tới 2.5 mét, Giá trị này giảm dân từ Bắc vào Nam

Bảng 1.7 Đặc điểm chính của thuỷ triều vùng biến ven bờ Việt Nam

Trong Vinh Bac Bộ cả mùa đông và mùa hè đều tỒn tại một xoáy thuận có tâm

nằm ở khoáng giữa vịnh Mùa đông tâm này dịch xuống phía Nam còn mùa hè thì dịch

lên phía Bắc Như vậy, vùng biển từ Móng Cai toi dao Con Cỏ thuộc rìa phía Tây của

hoàn lưu này nên cả hai mùa đông và hè đều có đòng thường kỳ có xu hướng từ Bắc xuống Nam Từ Bắc xuống Nam hướng dòng chảy thay đổi theo địa thế đường bờ và

Trang 10

có hướng thay đổi từ Tây Nam đến Nam và Nam Đông Nam Tốc độ trung bình 20- 25cm/s Các vũng vịnh ở phía bắc của vùng này có nhiều đảo che chắn nên dòng chảy diễn biến rất phức tạp và chủ yếu bị chỉ phối bởi dòng triều và địa hình đáy biển Đặc

biệt tốc độ dòng chảy rất lớn khi đi qua các eo hẹp, cửa giữa các đảo (có thể trên dưới

100cem/s) Ở ven bờ khu vực các cửa hệ thống sông lớn (sông Hồng, sông Cả, sông Thai Binh) dong chay rat phức tạp do động lực của đồng chảy sông rất lớn vào mùa lũ Các khu vực quanh đáo Côn Cỏ, tộc độ dòng chảy thường lớn hơn giá trị trung bình từ 5~l0cm/s

1.5 Dân cư và hệ thống giao thông ven biển

1.5.1 ,Đân cư

Phần lớn cư dân sinh sống trong đải ven bờ và các đảo trong Vịnh Bắc Bộ là người Kinh Tại một số khu vực có sự tập trung cao các dân tộc ít người: người Dao, Sán Dìu Sán Chỉ ở vùng núi ven biển Móng Cái

Dân cư chủ yếu sông tập trung ở các thành phó, thị trấn, thị xã, dọc theo đường quốc lộ và tỉnh lộ, cửa sông, cảng ven biển với các nghề nghiệp khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng Trong đó các hoạt động nông - ngư nghiệp là phổ biến nhất: trồng lúa nước ở các đồng bằng châu thổ Bắc Bộ và các đồng bằng

duyên hải ở Bắc Trung Bộ, hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản phát triển ở

hau hét các vùng ven biển Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, địch vụ, du

lịch chủ yếu phát triển ở các đô thị, thành phô, thị xã ven biển

1.5.2 Hệ thống giao thông ven biển

Giao thông đường bộ đáng kể nhất là quốc lộ 1A chạy đải qua các tỉnh thành ven biển từ Nam Định đến Vĩnh Linh Từ quốc lộ này có các đường nhánh đâm ra biển nỗi với các trung tâm chính: cảng biển, khu du lịch Hệ thống đường mòn ven biển chủ yếu phát triển ở vùng đồng băng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ với mạng lưới được

phủ hầu hết các xã ven biển

Giao thông đường sông cũng phát triển khá mạnh ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ đặc biệt là các tuyến sông như: sông Bạch Đăng, sông Luộc, sông Hồng , ở khu vực Bắc Trung Bộ là các sông như: sông Mã, sông Cả, sông Gianh

Hệ thống cảng ven biển khá phát triển, đáng kể nhất là các cảng Cái Lân, Hải

Phòng, cửa Lò, Vũng Áng là những cảng lớn có thể giao lưu quốc tế Ngoài ra còn rất nhiều cảng nhỏ phục vụ cho nên kinh tế của địa phương và Trung Ương như: cảng cửa Hội, hòn La, cửa Gianh, Những hệ thống cảng biển này đã góp phần không nhỏ vào

việc phát triển nền kinh tế quốc dân.

Trang 11

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHÓI LƯỢNG, TIỀN ĐỘ THỰC HIỆN

H.1 Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng

I.1.1 Phương pháp thụ thập va tổng hợp các tài liêu

Nhằm sử dụng tối đa các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả thuộc các ngành khác nhau, chúng tôi đã chọn lọc các kết quả điều tra địa hóa môi trường có trong các

công trình sau:

~ Thu thập và thống kê, liệt kê các tài liệu hiện có về diều tra địa hoá môi trường trầm tích đáy biển Vịnh Bắc Bộ (các tài liệu có ở Viện Thông tin lưu trữ và bảo tàng địa chất, các đơn vị thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam)

- Báo cáo thuyết minh và bản dé “ Dặc điểm hiện trạng địa chất môi trường vùng biển nông ven bờ (0-30m nước) vùng biển Hải Vân — Đèo Ngang, tỷ lệ1/500.000.”

Lưu trữ Liên đoàn Địa chất Biển 1993 [15]

- Báo cáo thuyết minh và bản đồ “ Đặc điểm hiện trạng địa chất môi trường vùng biển nông ven bờ (0-30m nước) vùng biến Đèo Ngang - Nga Sơn tỷ lệ1/500.000.”

Lưu trữ Liên đoàn Địa chat Bién 1994 [16]

- Béo cdo thuyét minh va ban dé * Dac điểm hiện trạng địa chất môi trường vùng biển nông ven bờ (0-30m nước) vùng biển Nga Sơn - Hải Phòng, tỷ lệ1/500.000.”

Lưu trữ Liên đoàn Địa chất Biển 1996 [17]

- Bao cao thuyét minh và bản dé * Dac diém hién trang dia chất môi trường

vùng biển nông ven bờ (0-30m nước) vùng biên Hải Phòng Móng Cái, tỷ lệ1/500.000

Lưu trữ Liên đoàn Địa chất Biển 1997 [18]

- Báo cáo “Điều tra nguồn tài nguyên khoáng sản ilmenit, zircon, vật liệu xây

dựng và hiện trạng môi trường đới duyên hải Hà Tĩnh, tý lệ 1/50.000” Liên đoàn Địa chât Biên thực hiện năm 2003-2004 [19]

; - Trương Ngọc An, Nguyễn Đức Cự đặc điểm địa hóa trằm tích bãi triều các đâm nước lợ Hải Phòng - Quảng Yên,1982-1984 [1]

; - Trần Đức Thạch, Nguyễn Dức Cự Đặc điểm địa hóa trầm tích ven bờ ở một

số khu vực: Cát Hải, Đình Vũ,1982-1985 {14]

- Nguyễn Đình Đàn [7] với để tài "Đặc điểm phân bố một số nguyên tố địa hóa

trong tram tich tang mặt thêm lục địa Việt Nam” đã thành lập các sơ dé phan bé SiO,

AlO;

- Luan an của PTS Nguyén Đức Cự vé “Dac điểm địa hóa trầm tích bãi triều

cửa sông ven biên Hải Phòng - Quảng Yên”, Năm 1993 [Š]

- Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng phương án kiểm soát ô nhiềm khu vực tam giác kinh tê Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh, của Cục Môi trường Hà Nội 1996 [20]

Trang 12

trên lgam mẫu Tỉ lệ này cho phép có thể xác định chính xác lượng nhỏ các nguyên 16 được hấp thụ trong mẫu (đặc biệt là các kim loại nặng)

Sau khi chiết, các dung dịch được chọn lọc vả phân tích băng các phương pháp sau:

+ K, Na được xác định băng phương pháp quang kế ngọn lửa hay hấp thụ

nguyên tử (độ chính xác 0,01%)

_ + Ca, Mg được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Complexon với độ chính xác đến 0,05%,

+ Mn, B, Br, L, PO, NOy, SO,” phan tich bang phuong phap so mau

+ Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg phan tich bang phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

- Phân tích hàm lượng carbonat hữu cơ băng phương pháp Knop: sử dụng

K,Cr,O7 oxy hoa carbon thanh CO; va bi hap thy béi Ba(OH), thanh BaCQ3 Xac

định lượng Ba(OH); tham gia vào phản ứng đề tính lượng carbon hữu cơ

- Phân tích Fe”, Fe`” bằng phương pháp Vonkov, sử dụng H;SOx IN để chiết,

và xác định Fe*” bằng chuẩn độ complexson và Fe” bằng chuẩn độ bằng bicromat kali

K3Cr;O7: 0,05N

H.1.4 Khối lượng mẫu đã lấy và phân tích

Bảng 2.1 Khối lượng tong hop xt ly két qua phan tich mau trong tram tich

đáy (0-30m nuéc) ving bién Vinh Bac BO

ad Tai ligu phan tich có ở Lién doan Dia chat Bién)

| As, Cd, SO,” trong tram tich _bién (15 chỉ tiêu)

3 | Phân tích B, Br, † rong nước biển SỐ | 1095 -

4 _ | Phân tích cacbonat trong trầm tích _ | H45 —

3 | Phân tích Tin hữu cơ CỐ 1140

6 Phân tích Fe ,5 trong pyrit, tổng hàm | 1030 MA

sulphua trong | trầm itch

Bang 2.2 Khối lượng phân tích mẫu bổ sung _ 30m nước) trong trầm tích đáy biển Vịnh Bắc Bộ (năm 2004) -

| 2 | Pha tích pH của t trầm tích biển - | 100

3 Phân tích các nguyên tổ Cu, Pb, Zn, ‘He, Mn, Mg, Sb, | : m

As, Cd, SO,” trong | tram tích biển ạ5 chỉ tiêu)

4 | Phân tích B, Br, I trong tram t tich bién | 100

5 | Phan tich cac chi thi danh dầu phân tử ( OCPs, PCBs | 10 |

Trang 13

II.1.5, Các phương pháp xử lý số liệu

a- Phượng pháp tổng hợp tài liệu: cần phải tổng hợp tài liệu về địa chất, địa mạo, thủy động lực, cấu trúc kiến tạo làm cơ sở để phân tích, luận giải các kết quả nghiên cứu địa hóa môi trường trâm tích

b- Các phương pháp xử lý số liệu phân tích: các kết quả phân tích mẫu được xử

lý theo các phương pháp sau

- Sử dụng phương pháp phân loại trằm tích theo ba hợp phần của Cục Địa chất Ifoang Gia Anh dé phan loai va vé ban đề trằm tích tầng mặt bản đỗ phân bố từng hợp phần: bùn sét, cát, sạn sỏi

- Các phương pháp toán thống kê để tính toán các tham số địa hóa: hàm lượng trung bình, phương sai, hệ số biến phân, hàm lượng đị thường

- Sử dụng máy tính để vẽ bản đồ đẳng trị, bản đồ trend của các chỉ tiêu địa hóa

môi trường (Eh, pH, hàm lượng các nguyên tổ, các hợp chất )

- Sử dụng tiêu chuẩn môi trường Canada để xác định mức độ ô nhiễm và tiêm

năng ô nhiễm các nguyên tố và hợp chất trong nước ch biển vùng nghiên cứu

- Xây dựng các mặt cắt địa hóa môi trường nhằm xác định qui luật phân bố các nguyên tổ trong không gian từ bờ ra ngoài khơi

- Thành lập các bản đồ địa hóa môi trường trầm tích đáy biển

11.2 Tiến độ thực hiện

- Từ tháng 9-10/2003: thu thập, tham khảo các tài liệu hiện có về địa chất, trầm

tích địa hoá môi trường vùng Vịnh Bắc Bộ

- Từ tháng 11/2003-6/2004: phân tích, xử lý, đánh giá, tổng hợp các số liệu về

địa chất, trầm tích, địa hoá môi trường

- Từ tháng 7-12/2004: phân tích các mẫu địa hoá môi trường trong đợt khảo sát

bỏ sung; Tổng hợp, phân tích, liên kết các số liệu đã thu thập với các số liệu khảo sát

bộ sung đề thành lập tờ bản đỗ Địa hoá môi trường trầm tích đáy tỷ lệ 1/500.000 Vịnh Bắc Bộ; viết báo cáo thuyết mình cho tờ bản đỗ và báo cáo tổng kết đẻ tai

10

Trang 14

Anh Dựa vào đặc điểm phân bô, sự khác nhau vê thành phân trâm tích, đặc điểm câu

trúc địa chất, nguồn cung cấp vật liệu trâm tích có thể phân chia trâm tích đáy Vịnh Bãc

Trâm tích có độ chọn lọc từ trung bình đến kém (So > 2,3) độ mài tròn từ kém

đến tốt (Ro = 0,3 - 0,9) Hàm lượng thạch anh và thành phần SiO; đêu thay đôi trong

một khoảng giới han rat rong (Q = 60 - 75% va SiO) = 56 - 90%) Bởi vậy, hàm lượng

AlsO; rất thấp chỉ dao động từ 1 - 4% Trong lúc đó hàm lượng FeO; lai thay đổi từ 0,5 - 10%

III.1.2.Trầm tích sạn cát bùn

Phân bổ với một điện tích rất hẹp ở ven đảo Trà Ngó Hàm lượng sạn sỏi chiếm

từ 31-53% cát từ 25-50% và bùn từ 6-24% Trâm tích có độ chọn lọc kém (So = 3,3) mai tròn từ kém đến trung bình (Ro = 0.3-0.6) Thành phân SiO; có xu thê giảm xuống

và Al;O; lại tăng cao hơn so với trường l4

1II.1.3.Trâm tích cát bùn sạn

Tram tích cát bùn sạn phân bố trên hai cánh nâng đối xứng với diện tích rộng lớn và có thành phần tương tự, vì vậy được phép lại thành một trường với hàm lượng

các cap hat nhu sau: Sạn sỏi chiếm từ 2-25%; cát 45-83%; bùn 11-45% Độ chọn lọc

thay đổi từ tốt đến trung bình (So = 1,33-2,26) Trên bản dé phan bố trầm tích tầng

mặt trường cát bùn sạn cộng sinh với trường sạn cát và trường cát sạn nhỏ như một đới

11

Trang 15

chuyển tiếp có địa hình trũng hơn hai trường kia Trị số pH đạt tới 8,1-8,4 thể hiện môi

trường trâm tích rât kiêm và thuận lợi cho kêt tủa cacbonat hoá học Hàm lượng SIÒ;

và thạch anh khá phù hợp với tỷ lệ cát chiêm ưu thê

III,1.4 Trầm tích cát sạn

Phân bố rộng rãi xung quanh quần đảo Cô Tô, rìa tây nam và phía bắc vùng nghiên cứu bao lây trường sạn cát và cộng sinh với trường cát bùn sạn và trường cát

bùn Trâm tích cát sạn chỉ chiếm tối đa 7% bùn vì vậy có độ chọn lọc tốt đến trung bình (So

= 1,15-236) Hàm lượng thạch anh chiém tt 60-80%; SiO, chiém tir 54-87%: ham

lượng AlạO; rất thấp (3-5%) và hoàn toàn phù hợp với tỷ lệ fenspat bắt gặp nghèo nản

trong mẫu Giá trị cation trao đổi biến động trong một giới hạn khá rộng từ 0,7-1,6

Diéu đó cho phép liên hệ đến một số đường bờ cỗ cuối Pleistocen muộn Holocen sớm (Q;”- Q;))

HILLS Tram tich cát bùn

Ching phan bố đối xứng và hướng vào trung tâm của thung lũng, kiến tạo có phương vĩ tuyến Trường cát bùn không chứa sạn sỏi, chủ yếu là hàm lượng cát (52-

88%) và bùn chiếm tỷ lệ thứ yếu (11-48%) Đặc biệt là Al;O; rát thay đổi mẫu cao nhất đạt tới 15% Đồng thới hệ số cation trao đổi luôn luôn đạt trên 0,85 trung bình là 1,2 chứng

tỏ trường trầm tích này hầu như không còn liên hệ gì với cát phù sa hiện đại

- Trường cát bùn hiện đại ven bờ và biển vịnh ven bờ gần như kín toàn bộ vịnh

Hạ Long và vùng biển ven bờ phía Đông Bac vùng nghiên cứu Ở đây các trầm tích

giảu vật chất hữu cơ hơn (21.08%) cat bun biển nông (0,4%), dong thoi tri s6 cation

trao đổi chỉ dao động từ 0,8-1,0% Điều đó chứng tỏ sự pha trộn của các phù sa do he

thông sông Kalong, Tiên Yên Hà Cối mang ra biến ven bờ vẫn liên tục xây ra

HIL.1,6 Trầm tích cát

Tạo thành một khu vực quanh cồn ngẫm Đô Sơn, xung quanh đảo Bach Long

Vỹ, đảo Vân Canh, Ngọc Vừng, Phượng Hoàng, Triều Châu, bán đảo Trà Cổ cộng

sinh với trường cát bùn ở cánh Bắc và hàng loạt các thể cát ở biển nông cộng sinh với tram tích sạn cát, cát sạn và trường bùn sạn Trường cát là những thể trầm tích được

chọn lọc tốt nhất (So 1,1-1.4%), hàm lượng cát chiếm 94-99% cho phép gọi trầm tích

cát này là cát thạch anh đơn khoáng

Sự đao động về hàm lượng cát và hàm lượng bùn là phụ thuộc vào tuổi và vị trí

phân bố của hệ trầm tích Các thé cát ven bờ kiểu bãi triều và đê cát ven bờ hiện đại có

độ tỉnh khiết cao hơn, đơn khoáng hơn và độ mài tròn tốt hơn

IH.L.7 Trầm tích bùn cát

Phân bố gần như không theo thung lũng kiến tạo sâu nhất có đạng hình đuôi cá chạy theo phương vĩ tuyến mở rộng về phía đông năm kẹp giữa khu vực phía Bắc đảo Bạch Long Vĩ và Nam Đông Nam quần đảo Cô Tô Trong nhóm trầm tích này có thể

phân biệt chỉ tiết các phụ trường như sét cát, bùn cát và bột cái dựa trên biểu đỗ tam

giác phụ ba thành phần là cát, bột và sét Các phụ trường này giống nhau về tỷ lệ ham lượng giữa cát - bột - sét Trầm tích giàu sét hơn phân bố thành một dải chạy thco hướng tây bắc - đông nam, nằm lệch về phía đông nơi có địa hình sâu nhất và một giải hướng Tây Đông năm dọc theo trục đếi xứng của bồn trũng “đuôi cá” Còn lại trầm tích giàu bột phân bố thành từng điểm rải rác ở ven bờ do quá trình phân đị cơ học tốt

12

Trang 16

hơn của các dịng chảy đáy ven bờ hiện đại Cịn lại trầm tích bùn cát là phơng nền và

phân bố cả biển nơng cửa sơng Bạch Dang và ven biển Tiên Yên - Hà Coi Tri so pH

của nhĩm trầm tích bùn cát thay đơi từ 8,1 đến 8,3 cao nhất so với các trường trâm tích cịn lại Điều đĩ cho phép suy nghĩ đến độ sâu và mơi trường, trầm tích biên cơ đã cĩ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bản chất của các cation và anion trao đơi của

nhĩm khống vật sét Hàm lượng của sét monmorilonit chiếm từ 10-15% cũng chứng

minh điều đĩ

TII.1.8 Trầm tích bùn

Trầm tích nền của nhĩm này là bùn Sự phân bố của nhĩm trầm tích bùn ở khu vực cửa Nam Triệu kéo dài tới phía Nam đảo Cát Bà và một số rải rac trong vung nghiên cứu Vị trí phần bế ven bờ cĩ liên quan với giá trị pH thâp (7,6 - 8,0) Hàm lượng monmorilonit trong trường hợp bùn rất thấp (1-8%) và chỉ sơ cation trao đối dao động trên đưới Ì chứng tỏ mơi trường trầm tích đang ở vị trí tương tác lục địa - biển

So với trầm tích bùn cát nhĩm trầm tích bùn cĩ hàm lượng Al;Ỡ; cao hon (8-18%), Fe,O; tuong déi cao (1-5%), ti số Fe;Oz/FeO luơn luơn lớn hơn 1

1.1.9 Trầm tích cacbonat và rạn sạn hơ

Trầm tích cacbonat bao gồm vụn sinh vật và bùn cacbonat do kết tủa từ dung

địch thật Nhìn chung trầm tích đáy biển Hải Phịng - Mĩng Cái rất giàu cacbonat so

với các vùng biển khác của Việt Nam, đặc biệt trong khu vực Vịnh Hạ Long (xem bản

đồ) Hàm lượng cacbonat tổng thay đổi trong một giới hạn rất rộng từ 5-60% Trong,

đĩ được thể hiện thành ba bậc: < 5%; 5-20%; > 20%

Những trường cacbonat cĩ tính chất dị thường giàu vỏ sinh vật, san hơ tập trung

ở phía đơng nam khu vực nghiên cứu và phía Bắc đảo Bạch Long Vĩ Cịn lại những trường cĩ hàm lượng cacbonat hố học là tập trung trong vịnh Hạ Long và phía Bắc đảo Cát Bà

- Các rạn san hơ là loại hình trằm tích đặc biệt cĩ một quá trình xuất hiện và phát „

triển lâu dài cùng với các kiểu trầm tích khác nhau trong Vịnh Bắc Bộ Hầu hết các rạn

san hơ cơ đêu bị phá huỷ trong quá trình biển lùi và tạo ra các thềm san hơ ngơn ngang

cuội tảng trên bê mặt Trong số đĩ nhiều nơi đang phát triển san hơ hiện đại bám trên

thêm san hơ đã chết Các thêm san hơ phố biên nhất là bao quanh các đảo ở Vịnh Hạ

Long, Cát Bà, Cơ Tơ, Bạch Long Vĩ và các quan dao Vinh Thuc, Cai Bau

Bảng 3.1a thành phần độ hạt trong trầm tích tầng mặt ving bién ven bo Hai Phong — Quang Ninh

Trang 17

Bang 3.1b Bang téng hop thanh phần đ độ hạt trong trầm tích tang mat

vùng bồn trăng Long Châu

Bang 3.1c Bang | ting hop thanh phan độ hạt trong trằm tích tầng mặt `

vùng biển xưng quanh quân đảo Bạch Long Vĩ

Trang 18

IHI.2 Vùng 2: Tiền châu thô Sông Hồng (bang 3.2)

II.2.1, Trầm tích cát bùn san

Thành phần chủ yêu của trường này là cát phân bố cộng sinh với cát sạn khu vực ngoài khơi 15-20m mãi Bâng, mũi Ròng Cát chiếm tỷ lệ cao hơn bùn và trong mẫu bao giờ cũng có mặt 1 hàm lượng sạn sỏi thay đội từ 5-30% Kiểu trâm tích này phân bố xen kẽ với trường cát sạn và cát bùn Tinh chat phan vị trầm tích kém triệt de nên diện phân bố các trường trầm tích rất hẹp, khó biểu diễn các trường độc lập trên bản do

tý lệ 1: 500.000 Độ chọn lọc của trường cát chiếm sạn và bùn có xu thể tôt hơn trường sạn sỏi lẫn bùn cát, so thay đối từ 1,3-2,2 như một tiêu chí đề phân biệt về độ trưởng thành

JH.2.2.Trâm tích cát

Trầm tích cát phần bố hai vị trí và có tuổi khác nhau: khu vực Đông Bắc xa bờ

ở độ sâu từ 30-35m nước và đải ven bờ bãi triều và tiên châu thô hiện đại Trường trâm tích rộng lớn này có độ chọn lọc rất tốt, So chỉ đao động từ 1,1 đến 1,3 cả cát xa bờ và

cát bãi triểu, Md thay đôi từ 0,1 đến 0,25 mm trung bình 0,18 mm thuộc cát hạt nhỏ và

hạt trung Cát có thành phần đa khoáng trong đó hàm lượng thạch anh từ 60 đến 80%,

fanspat từ 5-8%, mảng đá 10 - 15% và rất giàu khoáng vật phụ bên vững như tuamalm epidot, granat, leucoxen

- Khu vực ven bờ trầm tích cát bùn phân bố thành Í đới nằm kẹp giữa trầm tích

bùn phía ngoài và trầm tích cát chọn lọc tôt phía trong Khác với trâm tích cát bàn xa

bờ trường cát bùn ven bờ có độ chọn lọc tốt hơn (So - 1,11 - 1.38) Trâm tích thuộc đới hoạt động sóng mạnh song kích thước trung bình vẫn là cát hạt mịn như đới cát

bét xa bo (Md = 0,11 - 0,14 mm)

(1.2.4 Tram tich bùn cát

Trầm tích bùn cát phân bế thành một đới rộng chạy song song bờ (năm ngoài

độ sâu 30m nước) Trâm tích thuộc trường bùn cát chứa hàm lượng cát từ 10 - 15%

còn lại là bùn, độ chọn lọc (So thay đôi từ 1,64 dến 4.6)

112.5, Tram tich bin

Tram tich bun phan bố thành một đới kéo dài dọc bờ từ 15-25m nước ở phía

Nam và phía Bắc cửa Ba lạt kéo đài về phía nam qua cửa Đáy tới vùng biển Nga Sơn Ngoài ra còn phân bố ở phía Nam đảo Cát Bà liên quan đến sự phân đị cơ học của phù

sa hiện đại và cộng sinh với trường cát bùn Đặc điểm riêng của kiêu trầm tích này là

có màu sắc nâu hông tới nau tim, Chúng là những vật liệu do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình chuyển tai ra biển và phân lớn được lăng đọng tại đây

Trang 19

Trầm tích có độ chọn lọc trung bình số So thay đổi trong khoảng hep (So = 2- 3.5), kích thước trung bình của hạt thay đổi không đáng kể (Md = 0.01 - 0.02mm), hàm lượng cát chiếm không quá 10% Khoáng vật sét chủ yêu là hydromica (20-30%),

clorit (15-20%), kaolinit (10-15%) va monmorilonit (2-6%)

IIL2.6 Trầm tích cacbonat

Trầm tích carbonat bao gồm vụn sinh vật và cacbonat hoá học Vùng nghiên

cứu nhìn chung có hàm lượng cacbonat rất thấp chỉ thay đổi từ 0,5% đến 18%

Hàm lượng dưới 5% được coi là hàm lượng nền và phổ biến trong tắt cả các tướng trằm tích Hàm lượng trên 5% phân bế liên quan đến các dường bờ cỗ và các tướng trầm tích hạt thô Các trường dị thường hàm lượng carbonat chủ yếu bao gồm vụn vỏ

sò bị mài tròn cạnh Ngoài ra một vài dị thường năm ở tướng sét bột chủ yêu lả các vỏ sinh vật nguyên vẹn, bảo tôn tốt

Bang 3.2 Bang téng hop thanh phan độ hạt trong trầm tích tầng mặt

vùng | biển châu thé s Sông Hồng (H (Hải Phòng - Nga Sơn)

trâm tích Md So Sk San Cái Bột Sét

3 Cat ere ef fe i rie ee

tiễn mới Pleistocen muộn-Holocen sớm (Q Qo a chúng Ì à sản phẩm của đới ven bờ

có sóng mạnh, vật liệu có thể được lấy ngay tại chỗ do sóng phá huỷ bờ cổ, song cũng

có thể đo sông mang ra, sau đó được tái phân bổ

Trang 20

Đặc biệt trường tram tich cat sạn thường phân bê ở khu vực bãi cạn hay vùng cổ ngoài

khơi như Bãi Cạn, cửa Cạn, bãi cạn Sót, vụng cổ Cẩm Xuyên, xung quanh Hòn Mê hon Mat

Tram 1 tich cát chứa sạn vùng biển Nga Sơn - Đèo Ngang phân bồ rất ít không

đáng kể ngoài khơi ở độ sâu 25 - 35m tinh Gia, ham lượng cát tương đối Jon 68 - 85%, ham lượng sạn 12 - 23%, kích thước hạt trung bình tương, đối lớn 0, 78mm: độ chọn lọc

So- 2.48 -3, 05v và thường cộng s sinh với tướng cát, cát sạn bãi triểu có

Phân bố xung xung quanh khu v vực c bãi Ba Lat và tạo thành vùng tại độ sâu 15 - 30m

nước khu v He Cửa Bang, Mãi Rồng và ngoài khơi vịnh Diễn Châu (phía bắc bãi cạn Cửa Vạn) Crim tích cát bàn sạn có hàm lượng cát tường dối lớn cộng sinh với trầm

tích cát sạn và cát (khu vực bãi cạn Cửa Vạn - nơi có hoạt động sóng mạnh)

Vùng biển Nga Sơn - Dèo Ngang, trầm tích vùng nghiên cứu chiếm một khu

vực rộng lớn quanh khu vực vịnh Diễn Châu ở độ sâu 5 - 25m nước phần bố dạng dỗi

xứng với hàm lượng bùn từ 63,7% - 78,2%

1I1L.3.7 Trầm tích cát bùn

Trâm tích cát bùn vùng biến từ Nga Sơn đến Đèo Ngang phân bố trên một điện

rộng lớn và có vai trò làm nên, Trầm tích cát bùn trong khu vực có hàm lượng cát tương đối lớn chiếm 48 - 75%: So - 1.38 - 2,43; Md = 0,08 - 0,23mm

LII.3 8 Trầm tích cát

m tích cát phân bố thành hai vị trí: cát xa bo va cat ven bo

- Cát xa bờ có dạng dải, ovan định hướng song song với dường bờ và xen kể

với trường cát bùn và trường bùn cái cát sạn thành tổ hợp cộng sinh tướng để cát va lagoon cô

- Cát ven bờ là trường pho biến nhất của vùng biển Nga Sơn - Đèo Ngang đặc biệt vùng bãi triểu từ cửa khấu Sầm Sơn hầu hết là bãi triều cát Dộ hạt của cát có xu thê giam dan tir cat hat trung (Binh ‘Tri Thién, Ha Tinh) đến cát hạt nhỏ pha hạt trung (Nghệ An, Sam Son) va cat hạt nhỏ từ cửa L ạch Trường trở ra Nga Son Theo chiều

hướng đó độ chọn lọc kém dần và thành phần trầm tích đơn khoáng hơn

1.3.9 Tram tich bin

Trầm tích bùn phân bố thành từng thể độc lập gặp ở các độ sâu khác nhau (Š - 25m nước) Hình dạng các trường bùn với quy mô phân bồ rất khác nhau Từ Nga Sơn đến Sầm Sơn trường bùn phân bố trên một khu vực rộng lớn cộng sinh với trường bùn cát, cát bùn Chúng là tàn dư các vụng ven bờ cổ quy mô nhỏ xen với các tướng đê cát nói trên, Từ Dèo Ngang đến Nga Sơn các tô hợp cộng sinh tướng bùn sét lagoon va tướng dé cát cổ khá giống với vùng biển từ cửa Tư Hiền đến cửa Việt

Trong đó trầm tích bùn tạo thành một trường lớn tại khu vực vịnh Diễn Châu

Vùng biển này có địa hình dốc thoải, đơn nghiêng Tạ biển và các trường trầm tích không có quan hệ chặt chẽ với độ sâu Trường bùn vẫn là tàn dư của một hệ đầm phá

17

Trang 21

cổ liên quan dén một đới sụt lún yếu trong Holocen sớm - giữa về sau bị xáo trộn,

chồng phủ các trầm tích bùn biển nông năm ngoài đới chịu tác động sóng mạnh

HI.3.19 “Trâm tích carbonat

Tổng ham lượng carbonat được coi như một chỉ tiêu quan trọng để khoanh

nhóm các trường carbonat dựa trên 3 bậc hàm lượng:

- Trường carbonat có hàm lượng >25%

- Trường carbonat có hàm lượng 25-5%

- Trường carbonat có hàm lượng <5%

Trên bản đề trầm tích tầng mặt trường carbonat được ký hiệu kẻ sọc màu đỏ Trường carbonat có hàm lượng trên 25% phân bé ở khu vực vịnh Diễn Châu Nghi Lộc và Cẩm Xuyên trường có hàm lượng <25% phân bỏ hầu như khắp khu vực vùng nghiên cứu tử độ sâu I0 - 35m nước Cảng gan đến châu thổ sông Hồng hàm lượng carbonat càng có xu thể giảm

Khi nghiên cứu quy luật phân bố trầm tích carbonat hiện đại thấy rõ đị thường cao của quân thể Molusca ở vùng Diễn Châu từ đới bãi triểu đến độ sâu 30m nước Quan thể Molusca có cả vỏ sinh vật đã chết và các loài đang sống Đới bãi triều từ

Diễn Châu đến Quỳnh I.ưu từ độ sâu 0,2-Im đều g gặp phong phú quần thể đang sống

Hiện tại đân khai thác để làm thực phẩm Sự tập trung phong phú của quân thể này chắc chắn có liên quan mang tinh kế thừa từ các giai đoạn địa chất Holocen sớm giữa

(Q21-2) đã từng tạo ra các côn sò điệp phân bố trong tram tich bién tién Holocen trung

ở Quỳnh Lưu Lý giải lịch sử phát triên của quan thé Molusca sé giúp các nhà khảo cô

hiểu dũng bản chất tự nhiên của các côn sò điệp không thể ngộ nhận nguồn gốc nhân

Trang 22

1II.4 Vùng 4: Quang Binh - Quang Tri (bang 3.4)

Đặc trưng của vùng chủ yếu là các trầm tích hạt mịn, gồm các kiểu trầm tích

cát cát bùn, bùn cát và bùn

HHỊ.4.1 Trầm tích cát

Trầm tích cát vùng biển Quảng Bình - Quảng Trị phân bồ chủ yếu ở đải ven bờ hiện đại từ Đèo Ngang dén Cửa Tùng Cát phân bố ở đới ven bờ thành tạo do sóng

thuộc phạm vị các bãi triều cát Cát có độ chọn lọc tốt, chủ yếu là cát thạch anh đơn

khoáng cộng sinh vớt cát bàn và bùn cát tạo thành tổ hợp cộng sinh tướng cát và

lapoon cô

HI.4.2 Trầm tích cát bùn sạn

Là sản phẩm của sự phá húy đá g gốc, kiểu trầm tích này chi phan bố xung quanh đáo Côn Có Hàm lượng cát tương đổi lớn, Ngoài ra hàm lượng sạn 8-I7% và bàn 5- 7%

1H.4.3 Trầm tích cát bùn

Trầm tích cát bùn tạo thành đải kéo dài chạy song song với đường bờ ở độ sâu

10 - 15m Tại khu vực cửa Nhật Lệ trường trằm tích này mở rộng ra dén độ sâu 25m

Nét đặc trưng của trầm tích cát bùn lA tram tích hạt nhỏ, độ chon lọc tốt và rất tốt, Sy

1,3 - 1,7 Hàm lượng cát trên 60% trong khi đó hàm lượng bùn thì rất thấp chỉ chiếm

15 - 37%

11.4.4 Tram tich bin san

Trầm tích bùn sạn vùng biển Quảng Bình - Quảng Tri chi xuất hiện khuôn theo dường đăng sâu 35m (Đông Nam Hòn La) Hàm lượng bùn 76%, hàm lượng san 23.7%; độ chọn lọc trung bình, kích thước hạt trung bình Md = 0,08mm

IHI.4.5 Trầm tích bùn cát

Đồng vai trò làm nền cho các trường trâm tích thuộc vùng biển Quảng Bình -

Quang Tri, trầm tích bùn cát phân bô trên một khoảng rộng lớn khắp khu vực với độ

sâu khác nhau tir 5 - 50m nude

11.4.6 Trầm tích bùn

Vùng biên Đèo Ngang ~ Sơn Trà trầm tích bùn có quy mô phân bố rất khác nhau Khu vực phát triển nhật đó là đoạn từ Quảng Trạch đên cửa Việt phân bô ở độ sâu 25 - 40m nước có dạng đải kéo dài song song với đường bờ và mở rộng ra ở khu vực Bên Hải, cửa Nhật Lệ Sự thành tạo của chúng có liên quan với các hỗ sụt trong

Đệ tứ do ảnh hướng hoạt động của đứt gãy phương Tây Băc - Đông Nam

Trường cacbonal có hàm lượng Š - 25% phân bề trên một khu vực lớn hơn và

có độ sâu khác nhau từ gần bờ cho đến ngoài khơi 50m nước, đặc biệt là Đông Nam cửa Nhật Lệ, Đông cửa Việt

19

Trang 23

IILS Ving 5: ving trung tam Vinh Bac Bo (bang 3.5)

Vùng trung tâm Vịnh Bắc Bộ có giới hạn từ độ sâu 50m nước phía Nam Tây Nam đảo Bạch Long Vĩ kéo dài về phía Đông Nam của Vịnh Bắc Bộ tới đường phân

ranh giới Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam - Trung Quốc Kết quả khảo sát địa chất bộ

sung cho thay trầm tích đáy biển chủ yêu là cấp hạt mịn bao gồm:

II.5.!, Trầm tích cát bùn san

Thành tạo này phân bố thành điện hẹp ở khoảng độ sâu từ 50- 60m nước, đó là

các di chỉ đường bờ biển cỗ hình thành vào đầu biển tiến Flandrian Thành phần trầm

tích gồm: san 5-29,2%, cat 41,2-81,7% bét 4, 4-24%, sét 6,2-26% Tram tich thudng cd

mẫu xám xi măng đặc trưng: sạn sỏi chủ yếu là vụn sinh vat va cat san laterit, it san

thạch anh (bảng 3.5)

IIL5.2 Trầm tích cát bùn

Phân bố trên điện tích khá rộng thuộc vùng ngoài khơi biển Thanh - Nghệ -

Tĩnh, trầm tích thường có màu xám xanh đến xám xi măng Trong đó cát 50,3-83%, bột

8,8-33,6%, sét 0-26% Cat phần lớn có thành phần ít khoáng đến đơn khoáng, độ mài

tròn và chọn lọc tốt Đây là các thành tạo được hình thành vào giai đoạn biển tiễn

Flandrian thuộc tướng cát bùn biển nông

đường bờ biển cổ hình thành vào dầu biển tiến Flandrian Một số mẫu phân tích C14

tại khu vực này cho khoảng tuổi 6.440 + 115 - 10.690 + 60 năm

20

Trang 24

HL5.4 Trầm tích bùn cát

Phân bố kha phổ biển ở vùng trung tâm Vịnh Bắc Bộ, trầm tích thường có màu

xám xanh đặc trưng Thành phần bao gồm: cát 20,5-47%, bột 17-45,5%, sét l8,3-

56,1% Khoáng vật sét gồm caolinit 15-18%, hydromica 10- 17%, clorit 3-7%, monmorilonit 3-7% Đây là các thành tạo trầm tích thuộc tướng biển nông được hình thành vào đầu chu kỳ biển tiến Flandrian Ở một số mẫu phân tích C14 từ vật liệu cuội vôi, vỏ sinh vật trong ống phóng trọng lực cho khoảng tuổi 13.560 + 195 - 16.690 +

210 năm

HI.S.5 Tram tích bùn

Phân bố diện tích nhỏ nằm ở phía Đông Nam Vịnh Bắc Bộ ở độ sâu 80-90m

nước, lấp đây vào lạch trũng Thành phân trầm tích chủ yếu là bột, sét màu xám xanh

với thành phần khá đồng nhất

1H.$.6 Trầm tích carbonat

Phổ biến trên đáy biển trung tâm Vịnh Bắc Bộ là các thành tạo carbonat có hàm lượng 5- 20% Trong đó về phía Đông Nam thường có sự tăng cao carbonat hóa học trong trầm tích Bậc hàm lượng lớn hơn 20% chỉ gặp ở 3 diện tích nhỏ (phía Đông Bắc dao Cén Cỏ độ sâu 60m nước, phía Đông Đèo Ngang độ sâu 50m nước và vùng ngoài khơi Vũng Áng độ sâu 65m nước) trong đó mức hàm lượng cao nhất gặp ở phía Đông

Bắc đảo Cần Cỏ là 38% (carbonat hóa học 22,6%, carbonat sinh vật 15,4)

Trang 25

CHƯƠNG IV

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU DIA HOA MOI TRUONG

EV.1.Tình hình nghiên cứu của nước ngoài

Trên thế giới các nghiên cứu địa hoá mỗi trường (DHMT) phát triển rất mạnh

trong những thập kỷ gần đây, khi vấn để khai thác, sử dụng tải nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bên vững da trở thành quốc sách trong chiến lược phát triển của nhiều Quốc gia Kết quả nghiển cứu địa hoá môi trường là cơ sở khoa

học quan trọng đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội, qui hoạch sử dụng lãnh

hải, lãnh thổ

Từ các công trình nghiên cứu địa hoá trầm tích biển trong đó có địa hóa môi trường cla Strakhop, H E Raineck, Chlaral G-R, Douglas H.K cho ching ta thay được các quy luật địa hóa trầm tích biển hiện đại, đặc biệt về môi trường thành tạo trằm tích Các vân để về ô nhiễm biển, địa hoá và sức khoẻ con người; các phương pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm Ở các nước phát triển có biển đều tiến hành nghiên cứu địa hoá môi trường ở biển nơi được coi là vùng rất nhạy cảm đối với các vấn để môi trường Tại các vùng biển các nước đều thiết lập một hệ thống kiểm soát môi

trường với các thiết bị đồng bộ để nghiên cứu môi trường nói chung và trong đó có địa

hoá môi trường nước, trầm tích biển

Các nước trong khu vực Đông Nam A đã phối hợp thực hiện nhiều chương trình hợp tác về điều tra địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn ở vịnh Thái:Lan va

ven biển các nước Malaysia, Indonesia, Philipin (trong khuôn khổ hợp tác của tổ chức CCOP) Các kết quả đã có những đánh giá về hiện trạng địa hóa môi trường biển

trong khu vực

EV.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các năm 1982 - 1985, Trần Đức Thạch, Nguyễn Dức Cự trong các công trình nghiên cứu đới ven biển Bắc Việt Nam [14] đã xác định đặc điểm địa hóa trầm tích

ven bờ ở một số khu vực: Hoang Tan, Cat Hai, Dinh Vũ

Năm 1991, trong Hội nghị khoa học toàn quốc về biển lần thứ ba đã có nhiều

báo cáo đề cập đến các vấn đề về địa chất môi trường nói chung và địa hóa môi trường nói riêng: báo cáo của Nguyễn Hữu Sửu “Một số kết quả nghiên cứu vật chất lơ lửng

trong nước biển Việt Nam" [9]

Nguyễn Đình Đàn với đề tài “Đặc điểm phân bố một số nguyên tố địa hóa trong trầm tích tầng mặt thềm lục địa Việt Nam [7] đã thành lập các sơ đồ phân bố SiO›, Al;O;¿ Các sơ đỗ này có ý nghĩa cho việc nghiên cứu đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích đáy,

Năm 1993, trong luận án của T§ Nguyễn Đức Cự về "Đặc điểm địa hóa trầm

tích bãi triều cửa sông ven biển Hải Phòng - Quảng Yên” [5] đã nghiên cứu làm sáng

tỏ đặc điểm địa hóa tram tích bãi triều và từ đó đề xuất các biện pháp “khai thác sử

22

Trang 26

dụng trầm tích bãi triểu vào khai hoang, nuôi trồng hải sản, khai thác nguồn lợi hải sản

tự nhiên phù hợp với bản chất địa hóa trầm tích vùng nghiên cứu”

Từ năm 1994 đến 1996, trong đề án: “Điều tra địa chất khoáng sản biển ven bờ

từ 0-30 m nước) Việt Nam, tỷ lệ 1/500.000” do TS KH Nguyễn Biểu chủ biên có

chuyên đề: “Điều tra và lập bản đồ địa hóa môi trường biển ven bờ Việt Nam (từ Ủ-

30m nước) tỷ lệ 1⁄500.0007” do TS Đào Mạnh Tiến, GS.TS Mai Trọng Nhuận chủ

biên Như vậy, gần 1⁄2 diện tích đề tài đáy biển Vinh Bắc Bộ đã được Liên doan Dia

chất Biển lap ban dé dia hóa môi trường

Tại miền Trung các công trình nghiên cứu có liên quan đến địa hóa môi trường tập trung ở khu vực đầm phá Tam Giang - Cau Hai (Thừa Thiên - Huế) Đó là nghiên

cứu địa hóa trầm tích đáy đầm phá Tam Giang - Cầu Hai của Võ Văn Đại, 1989 Trần

Đình Lân và n.n.k đã nghiên cứu môi trường trầm tích hiện đại ở đầm phá Năm 2002

trong luận án tiễn sĩ địa chất về “Đặc điểm địa hóa trầm tích và môi trường nước của

hệ dầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên - Huế” Lê Xuân Tài [13] đã xác lập được đặc điểm địa hóa trằm tích đáy, địa hóa môi trường nước của đầm phá ven biển

- Thừa Thiên - Huế Tài liệu này có ý nghĩa phục vụ cho công tác định hướng, khai thác

hợp lý tài nguyên biển Thừa Thiên Huế nhằm phát triển bền vững

Năm 2000 trong tuyển tập “Tài nguyên và môi trường biển” do Viện Hải dương học xuất bản đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực có liên quan đến

địa hóa môi trường biển Nguyễn Đức Cự đã phát thảo những nét sơ lược đặc điểm địa

hóa môi trường các vùng cửa sông Việt Nam

Lưu Văn Diệu và n.n.k trên cơ SỞ tài liệu chất lượng môi trường tại các trạm

quan trắc môi trường ở biển Việt nam đã đưa ra những nhận xét về xu thế biến động

môi trường, biển Việt Nam trên cơ sở các chỉ tiêu như nhiệt độ nước biển, hàm lượng

chất lơ lửng, các chất hữu cơ và kim loại nặng trong nước biển Việt Nam *

Tuy đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết về đặc điểm địa hoá môi

trường ở vùng nghiên cứu song mới chỉ tập trung ở vùng cửa sông và đới biển ven bờ (0-30m nước) còn phân ngoài khơi từ 30m nước trở ra cho tới ranh giới phân chia

Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc còn rất ít số liệu và chưa có tờ bản đồ địa hoá môi trường trầm tích đáy biển tỷ lệ 1/500.000 của khu vực Vịnh Bắc Bộ (từ 0m nước tới ranh giới phân chia Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc)

Do vậy, cần thiết phải thành lập tờ bản đồ nêu trên ở tỷ lệ 1/500.000 cho Vịnh

Bắc Bộ có ý nghĩa thiết thực phục vụ cho công tác dự báo và quản lý bảo vệ môi

trường biển như nuôi trồng, khai thác đánh bắt thuỷ hải sản, phát triển du lịch biển

Phục vụ cho các chương trình kinh tế xã hội của Quốc gia cùng với các Bộ, Ngành và địa phương có biển

23

Trang 27

CHƯƠNG V

MOT SO DAC DIEM DIA HOÁ MÔI TRƯỜNG TRÀM TÍCH VỊNH BẮC BỘ

V.1 Đặc điểm môi trường địa hoá trong trầm tích

+ pH, Eh

Trong tram tích biển Vịnh Bắc Bộ có dé pli dao động trong khoảng lớn từ 3,35

8.97, dat gid trị trung bình 7,99 (bảng 5.1), các chỉ số này đặc trưng cho môi trường

axit Wi kiểm mạnh phản ánh môi trường biển nông chịu ảnh hưởng của các vật liệu trầm tích khác nhau Độ Eh đao động trong khoảng từ -230 mV đến 490mV, đặc trưng cho môi trường khử mạnh tới oxy hoá mạnh Xu hướng biến đổi chung của pH và Eh

là tăng dẫn từ bờ ra khơi, mở rộng theo hình quạt ở các khu vực cửa sông lớn như cửa Văn Úc, cửa Ba Lạt, cửa Dáy Thể oxy hoá khử chịu sự chí phối bởi nguồn trầm tích

từ lục địa mang ra giầu mùn thực vật và khối nước ngọt với độ axit cao hơn Trong các trường trằm tích từ hạt mịn tới hạt thô (bùn sét tới cát bùn san) giá trị trung bình của

độ pH và thế oxy hoá khử (Eh) ít thay đối Đặc trưng chủ yếu là môi trường kiểm yếu oxy hoá yếu

Bang 5.1 Tham số địa hóa môi trường trong các (trường trầm tích

_ Vịnh Bắc Bộ (n = 895 mau)

Thông số Cminmax ˆ Trường trầm tích

~ 125,66

Na*+ K*/ Ca? + Mg”?; Ky = Cacbonat sinh vật / Cacbonat hoá học;

- Căn cứ vào chỉ số pH va Eh có thể xác định được 9 kiểu môi trường thành tạo trâm tích sau trâm tích sau:

sét

+ Môi trường axit yếu - oxi hoá yếu (4,5< pH <6,5; OMV< Eh <150mV), hình thành trên diện nhỏ phân bố ở khu vực ngoài khơi Đầm Lại (10m nước), ngoài khơi cửa Ba Lạt (30m nước), ven bờ Quảng Trị Trầm tích có thành phần chủ yếu là bùn sét giảu mùn thực vật

24

Trang 29

Môi trường axit yếu - oxi hoá mạnh (4,5< pH<6,5; 150mV<Eh <490mV)

phân bồ thành những điện nhỏ ở khu Vực cửa Văn Úc (0-10m nước) và quanh độ sâu I5m

nước) Trầm tích có thành phần chủ yếu là: bùn sét, bùn cát và cát,

+ Môi trường trung tính - oxy hoá yếu (6,5< pH<7,5; 0mV<Eh <150mV) phân

bồ thành những diện nhỏ ở khu vực Móng Cái Thành phần trầm tích chủ yếu là bùn

sét có chứa ít mùn thực vật và vụn sinh vật

+ Môi trường, kiểm yếu oxy hoá yếu (7,5 < pH < 8,5; OmV< Eh 150mV) phan

bé thanh những những diện tích lớn ở khu vực Vịnh Hạ Long (Š5-10-30m nước), từ Hải

Phòng tới Ninh Bình 0-l0m nước), khu vực biển từ Quảng Bình tới Quảng Trị (0-30m

nước) Trầm tích có thành phần chủ yêu là: bùn cát, bùn sét, cát bùn bùn sạn, cát, 7

Mỗi trường kiểm yêu - 0xi hoá mạnh (7,5 < pH < 8,5; 150mV < Eh <490mV)

phân bố chủ yếu ở khu vực từ Đồ Sơn (Hải Phòng) tới Hà Tĩnh (0-10-30m nước) và

một số điện tích nhỏ ở khu vực Hã Tĩnh tới Quang Tri Thanh phan tram tich da dạng

từ hạt mịn tới thô (bùn sét, bùn cát, bùn cát sạn, cát sạn bùn )

t Môi trường kiểm yếu - khir (7,5 < pH < 8,5; -230mV < Eh < OmV) phan bé

thành những diện nhỏ ở khu vực cửa Văn Úc, thành phan trầm tích chủ yếu bùn sét chứa mùn thực vật

t Môi trường kiểm mạnh - oxi hoá yếu (8,5 < pH < 8,97; OmV < Eh < 150mV)

phân bố thành những diện nhỏ tập trung ở khu vực phía Nam Bạch Long Vĩ (30m

nước), vùng biển Hà Tĩnh (30m nước), và xung quanh khu vực Cần Cô (Quảng Trị)

Thành phần trầm tích chủ yêu là bàn sét, bùn cát, bùn cát sạn

+ Môi trường kiểm mạnh - oxi hoá mạnh (8,5 < pH < 8,97; 150mV < Eh< 490mV)

phân bố chủ yếu ở vùng biển Nghệ An Hà Tĩnh và một số điện tích nhỏ vùng biển Thanh Hoá Thành phần trầm tích chủ yếu là bùn sét, bùn sét pha cát chứa vụn sinh

vật

Ngoài Eh và pH để nghiên cứu đặc điểm môi trường trầm tích nói chung, môi

trường địa hóa thành tạo trầm tích nói riêng người ta thường phân tích nhiều chỉ số

khác nhau như hâm lượng các caton trao đổi Na, K', Ca*^ Me”, ham luong Cha: cosCcacbona.V.V Dựa vào thông số này có thể tính các hệ số địa hóa như sau,

- Hệ số K; đao động từ 0,12 - 28,8, đạt giá trị trung bình 1,49 Gia tri Ky trong tram tích của vùng chủ yếu lớn hơn Ì đặc trưng cho môi trường thành tạo trằm tích

bien Tai mot sé khu vue c6 hé s6 K, < 0,5 đặc trưng cho môi trường thành tạo trầm

tích lục địa chúng phân bố thành một số diện tích nhỏ chủ yếu nằm trong các khu vực trong cửa sông Môi trường thành tạo trầm tích chuyển tiếp (0.5<K,<1) phan bố chủ

yếu ở khu vực từ Móng Cái tới Đầm Hà (Quảng Ninh) Môi trường thành tạo trầm tích

đặc trưng cho môi trường biển (K,>1) con lai toàn vùng

- Ky © Cacbonatyiny yar’ Cacbonatioa nạ đạo động từ 0,025-384,3, đạt giá trị trung

bình 7.35 Đắc trưng cho môi trường thành tạo trâm tích lãng đọng cacbonat hoá học sinh

học

Đo vậy môi trường thành tạo trằm tích được đặc trưng là môi trường oxy hoá

yếu tới khử mạnh, nhưng đặc trưng nhất cho toàn vùng là môi trường oxy hoá lãng

đọng cacbonat hoá học - sinh học

25

Trang 30

V.2 Đặc điểm phân bố của các hợp chất dinh dưỡng trong trầm tích

Trong trâm tích biển Vịnh Bắc Bộ các chất dinh dưỡng (Chựu cạ, Niàng, Ngã tán,

Pings Pué tan) 1 nhimg chi tiéu dé danh giá chất lượng môi trường đặc biệt là môi trường

tram tich day bién

Trong tram tich đáy Vịnh Bắc Bộ, hàm lueng Chau co dao dong trong khoang 0,13-0,96 %, dat gia tri trung binh 0,43% Chau co phan bế tương đôi đông đêu trong

trằm tích Vịnh Bắc Bộ (V=36,17%)(bang 5.2) Mac dù vay, Chau c„ cũng hình thành

một số dị thường với mức hàm lượng (0,55%-0.85%) tập trung chủ yếu tại các khu vực cửa Lạch Tray, cửa Nam Triều, khu vực quanh đảo Cát Bà, cửa Gianh và khu vực

ngoài khơi như phía Đông cửa Gianh (huyện Bồ Trạch), ở độ sâu từ 55-60m nước

Nhan, bảo gôm toàn bộ N có ở dạng vô cơ và hữu cơ, cả dạng hòa lan hay không hòa tan trong trầm tích Hàm lượng N suy trong trầm tích cho thay TÕ tổng giá trị hàm

lượng của N trong trầm tích bãi triểu trong cả quá trình tích tụ trầm tích N được con người sản xuất và sử dụng dưới dạng phân bón và các hợp chất hóa học khác nhau như: phân bón chứa N ở đạng NH¿”, NOy phục vụ rộng rãi trong nông nghiệp cung

cấp N cho cây trồng N có vai trò đặc biệt đối với sự tổn tại và phát triển của sinh vật

và con người Tuy nhiên khi ở mức dư thừa, N lại trở nên độc hại đối với sinh vật Việc

sử dụng các hợp chất có hàm lượng NÓ, NÓ; cao khiến con người và gia súc bị bệnh

thiểu máu và xanh đa (đo cản trở chức năng chuyển tải oxy của hemoglobin) Ngoai ra, sự gia tăng hàm lượng N trong đất ngập nước là nguyên nhân quyết định gây ra hiện tượng phú dưỡng

Kết quả nghiên cứu về sự phân bố hàm lượng N„g trong trầm tích tầng mặt khu vực bãi triều, cửa sông ven biển Quảng Yên [5] dao động: 0,074 - 0.152%,

Bảng 5.2 Tham số địa hóa môi trường các chất dinh dưỡng

Trong trầm tích Vịnh Bắc Bộ hàm lượng Niéng dao dong trong khoảng 0,02-0,11%

đạt hàm lượng trung bình 0,064% N phân bố tương đối đồng đều trong tram tích biển

Vinh Bac Bé (V 31,6%)(bảng 5.2) Tại một số khu vực có hàm lượng N tập trung cao 0,08-0,11%: khu vực từ Vịnh Hạ Long (25-30m nước) đến phía Bắc cửa Ninh Cơ (huyện Hải Hậu), khu vực (30-60m nước) từ Thanh Thủy (huyện Lệ Thủy) đến cửa

Tùng (huyện Bên Hải) ở độ sâu >30m nước với mức hàm lượng 0,08%

Trong tram tich Ny tan la các dạng N vô cơ: NH,', NOy, NOy va mét phần N có trong vật chất hữu cơ dễ hòa tan trong mỗi trường axits HạSO; yếu

26

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w