1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo hiện trạng môi trường tổng hợp 5 năm (1995 1999) tập 2

66 326 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 36,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình này dự kiến hoàn thành trong năm 1999, 3.4.2 Các biện pháp bảo đảm an toàn, trang thiết bị bảo vệ môi trường và tình hình thải, thu gom, xử lý chất thải [TLTK 1&2] Hệ thố

Trang 1

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 46-3

Từ các kết quả phân tích trên, rút ra một số nhận xét sau:

Tại trường khoan D-14

- Trước khi khoan hàm lượng các chất ô nhiễm đều nằm dưới mức tiêu chuẩn cho phép;

- Hàm lượng các chất ô nhiễm sau khi khoan cao hơn so với trước khi khoan chứng tỏ

quá trình khoan đã có tác động tiêu cực nhất định tới môi trường Hàm lượng Ba

trong hầu hết các mẫu đất cao vượt lên hẳn chứng tỏ Ba đã bị phân tán từ hố chôn

mùn khoan ra môi trường xung quanh;

- Hiện nay môi trường đất đã trở lại trạng thái ban đầu do khả năng tự làm sạch của nó;

- Đáng chú ý là các mẫu § và Dó, mẫu 9 và D4 lấy cùng địa điểm hiện nay hàm lượng các chất ô nhiễm đã giảm đi rất nhiều so với sau khi khoan, trở về trạng thái như

trước khi khoan (so sánh với các mẫu D14-BM1, D14-BM2, D14-BM3, D14-BM4);

- Các chỉ tiêu kim loại nặng đều nằm dưới mức cho phép

Tại trường khoan B-10

- Trước khi khoan hàm lượng các chất ô nhiễm đều nằm dưới mức tiêu chuẩn cho phép;

~- Hầu hết các mẫu đất ở xung quanh trường khoan vào thời điểm sau khi khoan đều có các chỉ số tương đương với kết quả trước khi khoan;

- Mẫu bùn lấy ở hố chôn dung địch khoan có các chỉ số ô nhiễm cao hơn trước đây, chủ yếu là hàm lượng đầu Do tính chất khép kín, chất ô nhiễm trong ao không có điều kiện phát tán ra môi trường xung quanh;

- ở độ sâu 1m không phát hiện thấy sự tích lũy chất ô nhiễm;

- Hàm lượng Cl-, SO,? cao đo đặc điểm gần biển, đất bị nhiễm mặn

3.3.2.4 Môi trường sinh học

Thảm thực vật tại các khu vực giếng kihoan D-14, K-2 và B-10 khá da dang, phong phú Hệ sinh thái trên cạn chủ yếu là cây lúa, và các diện tích trồng màu như ngô,

khoai, đỗ tương (tại trường khoan D-14) và các loại khác như hành, tỏi, thuốc lá (tại

trường khoan B-10) Ngoài ra, còn có một số cây ăn quả đặc trưng cho đồng bằng Bắc

bộ như chuối, táo, cam quýt, dừa, mít

Tại trường khoan K-2, qua khảo sát chú trọng vào những điểm trước kia bị ô nhiễm cho thấy ruộng mạ phía Bắc trường khoan này đã xanh tươi như các thửa xung quanh Ruộng mạ phía Nam, nằm phía bên kia đường, hiện nay lúa phát triển bình thường Đặc biệt tại khu vực mà khi trường khoan hoạt động sử dụng làm ao chứa chất thải, nay chất thải đã được đi chuyển và trở lại trong sạch như các ao bình thường Ruộng

gần kể trước kia đã từng có cá chết do bị ảnh hưởng của các chất thải thấm qua, nay không còn hiện tượng đó nữa

Khi tiến hành khoan thăm đò tại trường khoan D-14 đã xẩy ra sự cố tràn đầu nhỏ gây chết hoa màu ở một số khu vực xung quanh trường khoan Hiện nay đất trên khu vực này đã được trồng hoa màu trở lại, nhưng vẫn chụi ảnh hưởng của chất ô nhiễm nên phát triển chậm hơn Các khu vực còn lại không bị tác động nên vẫn phát triển bình thường

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 2

phát triển chậm hơn Các khu vực còn lại không bị tác động nên vẫn phát triển bình thường

Theo khảo sát thăm dò ý kiến nhân dân xung quanh khu vực B-10 cho biết vụ mùa vừa

qua thu hoạch vẫn bình thường Năng xuất vẫn đảm bảo, ngoại trừ một số diện tích lúa

cạnh hố chôn dung dịch thải bị ảnh hưởng nhưng đã được công ty ANZOIL, đền bù thỏa đáng Các tác động tiêu cực kéo dài đến hệ sinh thái đã không còn nữa

3.4 HIEN TRANG MOI TRUONG TAI CAC CO SO CHE BIẾN KHÍ VÀ DUONG ONG DAN KHi

3.4.1 Giới thiệu chung

Hệ thống thu gom, vận chuyển và sử dụng khí đồng hành mỏ Bạch hổ đã đựợc thủ tứơng chính phủ phê duyệt LCKTKT và thiết kế tổng thé thang | nam 1994 Hệ thống

này bao gồm các hạng mục công trình sau đây :

Mạng thu gom khí khí thấp áp ngoài khơi mỏ Bạch hổ;

Giàn nén khí Trung tâm mỏ Bạch hổ ;

Đừơng ống dẫn khí hai pha Bạch hổ-Dinh cô;

nhà máy xử lý khí Dinh cố;

Đừơng ống dẫn khí khô Dinh cố-Bà rịa, Bà rịa-Phú mỹ, Phú mỹ-Thủ đức; Đừơng ống và cảng xuất khí lỏng , condensat

Các trạm phân phối khí cho các hộ tiêu thụ lớn tại Bà rịa, phú mỹ, Thủ đức

Do nhà nứơc Việt nam tự bỏ vốn đầu tư cho công trình nên việc xây dựng đã đựợc chia làm nhiều giai đoạn cụ thể như sau :

a Công trình đưa nhanh khí vào bờ

Tháng 5 năm 1995, Công trình đưa nhanh khí vào bờ đã được hoàn thành và đưa vào

sử dụng với công suất 1 triệu m3 khí /ngày Bao gồm cụm thiết bị thu gom và xử lý

ngoài biển, đừơng ống dẫn khí Bạch hổ-Dinh cố, Dinh cố-Bà ria, các trạm tiếp nhận, phân phối khí Dinh cố, Bà rịa, Trạm điều hành trưng tâm tại Vũng tầu Đừơng ống

dẫn khí đựợc thiết kế và xây dựng với đừơng kính ngoài 406,4 mm, đừơng kính trong 1a 377,8mm và 385,8 mm Công suất vận chuyển khí có thể đạt tới 4,5 triệu m3 khí/

ngày ở giai đoạn xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế tổng thể

b Nâng công suất vận chuyển lên 2 triệu m3khí Ingày

Nhằm đáp ứng nhu cầu khí ngày càng tăng của các hộ tiêu thụ , công suất vận chuyển

đã được nâng lên 2 triệu m3 khí /ngày từ đầu năm 1997 Các công trình xây dựng thêm

để nâng công suất vận chuyển ở giai đoạn này bao gồm đừơng ống dẫn khí Bà rịa-Phú

mỹ 22 km, Trạm phân phối khí tại Phú mỹ với 1 dây chuyển có công suất 2 triệu m3 khí /ngày để cung cấp khí cho nhà máy điện Phú mỹ

Trang 3

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 48-3

c Nâng công suất vận chuyển lên 3 triệu m3 khí ngày

Nhằm đáp ứng nhu cầu khí cho nhà máy nhiệt điện Phú mỹ II-l , công suất vận chuyển khí đã đựơc nâng lên 3 triệu từ giữa năm 1998 Các công trình xây dựng thêm

để nâng công suất vận chuyển khí bao gồm các công trình ngoài khơi để cung cấp 3 triệu m3 khí, sửa đổi các trạm phân phối khí tại Dinh cố, Bà rịa, bổ xung thêm dây chuyển số 2 ở trạm Phú mỹ để tiếp nhận đựơc 3 triệu m3 khí,

d Nhà máy LPG, đừơng ống và kho cảng xuất sản phẩm lỏng

Đây là giai đoạn cuối cùng của đề án tổng thể sử dụng khí Bạch hổ nhằm thực

hiện đầy đủ các mục tiêu trong dự án tổng thể đã duoc phé duyệt Ở giai đoạn này khí

2 pha (lỏng , khí ) từ giàn nén ngoài khơi đựơc cấp cho nhà máy khí hóa lỏng đựơc xây

dựng tại Dinh cố Sản phẩm của nhà máy gồm :

-Khí khô với sản lương trên 4 triệu m3 khí/ngày để cung cấp khí sạch cho các các nhà máy điện Bà rịa , Phú mỹ

~-Sản phẩm lỏng gồm condensat, Butan, Propan

Để phân phối và tiêu thụ các sản phẩm lỏng , một hệ thống đừơng ống dẫn sản phẩm

lỏng (3 đừơng ống 6”) , kho chứa sản phẩm và cảng suất sản phẩm lỏng tại Phứơc hoà dang duoc xay dựng

Các công trình này dự kiến hoàn thành trong năm 1999,

3.4.2 Các biện pháp bảo đảm an toàn, trang thiết bị bảo vệ môi trường và tình

hình thải, thu gom, xử lý chất thải [TLTK 1&2]

Hệ thống đừơng ống dẫn khí bao gồm các công trình thu gom và giàn nén khí

ngoài khơi, đừơng ống dẫn khí ngoài khơi, đừơng ống dẫn khí trên bờ và các công

trình trên bờ

Hiện trạng môi trừơng của công trình thu gom và giàn nén khí ngoài khơi đã

đựợc tổng kết và báo cáo trong phần mỏ Rồng và Bạch hồ Trong phần này của báo cáo chỉ đề cập tới đừơng ống dẫn khí và các công trình khí trên bờ

3.4.2.1 Đừơng ống dẫn khí ngoài khơi

Để đặt ống ngoài khơi ngừơi ta dùng tầu để đào một đừơng hào với độ sâu từ I-1,2

mét trên bề mặt đáy biển Đừơng ống trứơc khi lấp đặt sẽ đựợc làm sạch, hàn ống và

bọc ống để bảo đảm an toàn, chống ăn mồn Tại các điểm cập bờ đừơng ống sẽ được

chôn sâu 3 mét nhằm tránh các hư hại do việc thả neo của tầu thuyền Sau khi lắp đặt

xong đừơng ống được thử thuỷ lực , làm sạch và làm khô đừơng ống trứơc khi đưa vào

sử dụng

Đừơng ống dẫn khí ngoài khơi được định kỳ kiểm tra thành ống bằng thoi thông mình,

quay video hoặc thợ lặn để xem lớp bọc bên ngoài có bị hư hại không , độ ổn định của

đừơng ống trong hào, phát hiện các khả năng hư hại khác của đừơng ống

Trang 4

Trong qúa trình hoạt động của đừơng ống ngoài khơi, nếu không có sự cố dò rỉ khí thì không có chất thải thải ra môi trừơng

Từ khi đưa vào hoạt động đến nay không có sự cố nào xẩy ra đối với tuyến ống ngoài khơi này Tuy nhiên, đã xây ra việc đừơng ống bị treo do cát lấp đừơng ống bị dòng chẩy ngầm xói đi Việc này đã đựơc khắc phục bằng cách gối các tấm bê tông bên đứơi đoạn đừơng ống bị treo

3.4.2.2 Đừơng ống dẫn khí trên bờ

Toàn bộ tuyến ống dẫn khí trên bờ khoảng xấp xỉ 50 km bao gồm các đoạn sau đây :

-Đoạn Long hải-Dinh cố khoảng 10km

-Đoạn Dinh cố -Bà rịa khoảng 7,5km

~Đoạn Bà rịa — Phú mỹ khoảng 22 km

Đừơng ống trên đất liên đựơc chôn sâu dưới đất từ 0,6 mét tới 2 mết tùy theo địa hình

mà đừơng ống đi qua Để chôn ống ngừơi ta đào hào để đặt ống Trứơc khi đất ống

đừơng ống cũng được làm sạch, hàn ống , bọc ống để bảo vệ và chống ăn mòn

Nhằm bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trừơng cho tuyến đừơng ống dẫn khí các công

trình và thiết bị sau đây đã được lắp đặt :

e Tuyén ống dẫn khí trên bờ

-Trên toàn tuyến ống được cắm mốc đánh dấu vị trí với khoảng cách 500 mét để

dễ dành nhận biết và tránh các hoạt động có thể gây ảnh hửơng cho tuyến ống

-Một hành lang an toàn tuyến ống đã đựơc thiết lập nhằm cách ly đừơng ống với các hoạt động của nhân dân như xây dựng nhà cửa, trồng cây lâu năm , đào bới v.v

làm ảnh hửơng xấu tới hệ thống đừơng ống chôn ngầm dứơi đất Chiều rộng của hành lang an toàn này đựợc xác định trên cơ sở độ dầy thành ống , điều kiện chôn ống , điều

kiện dân cư và địa hình khu vực, các tính toán phân tích rủi ro của từng đoạn đừơng ống v.v, Kích thứơc cụ thể hiện nay của hành lang an toàn tuyến ống là 49 mét cho Long hải- Bà rịa (đoạn cao áp), 25 mét cho đoạn Bà rịa -Phú mỹ (đoạn thấp áp)

-Hệ thống tự động phát hiện rò rỉ khí đựơc trang bị dọc tuyến ống Trong trừơng

hợp bị khí bị rò rỉ ở bất cứ điểm nào đều được báo vẻ hệ thống điều khiển trung tâm

-Lắp đặt trạm van ngắt tuyến ở điểm cập bờ Long hải và khu vực Phứơc hoà Mục đích của trạm van ngắt tuyến này là ngắt dòng khí khi có sự cố nhằm bảo đảm an

toàn cho toàn tuyến ong

-Hoat dong cua tuyén 6ng duoc diéu khién bang hệ thống điều khiển trung tâm

đặt ở Vũng tầu Hệ thống điều hành này xử lý tất cả các thông tin và số liệu đầu vào

của hệ thống đừơng ống nhằm bảo đảm an toàn và hiệu qủa khi vận hành

- Để bảo đảm an toàn ngăn ngừa sự cố cháy nổ trong qúa trình hoạt động, tại các trạm sử lý và phân phối khí đựợc trang bị hệ thống các van dừng sự cố để chặn và

cô lập các trạm, vùng xẩy ra sự cố với đừơng ống hoặc các vùng khác Hệ thống đầu

đồ khí , lửa, khói và hệ thống chữa cháy bằng CO2 hoặc bằng nứơc Qúa trình phát hiện sự cố (rò khí, cháy v.v.) và xử lý (chữa cháy)đựơc thực hiện một các tự động nhờ

hệ thống điều khiển đặt tại phòng điều khiển trung tâm

-Trong giai đoạn vận hành , đừơng ống sẽ đựợc xúc rửa định kỳ bằng hệ thống

phóng và nhan thoi Thoi duoc phóng vào đừơng ống sẽ nạo vét các chất lỏng trong

lòng ống , làm sạch rỉ và các chất bẩn tạo thành , mạ chất chống ăn mòn vào thành

trong của ống và phát hiện chỗ bị hư hỏng

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 5

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dâu khí 1995-1999 50-3

° Trạm sử lý Dinh cố

Trạm sử lý Dinh cố đựợc trang bị một cụm van điều tiết và bảo vệ áp suất và thiết bị sử lý sơ bộ Các chất lỏng có thể tạo thành ở đây được tách tại bình tách, thu gom và đốt tại hầm đốt nhằm bảo đảm không để hydrocacbon lỏng rò đi ra môi trừơng Tại đây một hệ thống đuốc đốt khí với công suất 0,5 triệu m3 khí /ngày cũng

đã được thiết kế và xây dựng nhằm bảo đảm an toàn cho tuyến ống và bảo đảm không

xả khí Hydrocacbon ra môi trừơng

e Tram Ba ria

Tai Ba ria m6t tram phan ph6i khi da duoc x4y dựng nhằm cung cấp khí cho nhà máy nhiệt điện Bà rịa Áp súât khí duoc ổn định bằng cụm van điều tiết và bảo VỆ

áp , phần lỏng tạo thành đựơc tách qua bình tách và thu gom sử lý Khí đựơc sấy khô,

qua hệ thống tách lọc nhằm bảo đảm khí cung cấp cho nhà máy điện sạch và không có chất lỏng Tại đầu vào của trạm Bà rịa một hệ thống đuốc với công suất đốt 2 triệu m3 khí/ ngày (ở chế độ đốt gián đoạn ) đã được thiết kế và xây dựng , Hệ thống đuốc này

sẽ hỗ trợ cho hoạt động của giàn nén khí ngoài khơi, ổn định hoạt động khai thác dầu

khi cần thiết Hệ thống đuốc này đựợc thiết kế để có thể tự động mở van đưa khí ra

đuốc khi áp suất trong đừơng ống vựơt qúa 37 bar

đảm không xả khí Hydrocacbon ra môi trừơng

3.4.2.3 Nhà máy LPG, đừơng ống và kho cảng xuất sản phẩm lỏng

Đây là giai đoạn cuối cùng của để án tổng thể sử dụng khí mô Bạch Hổ của Tổng

Công Ty Dầu khí Việt Nam Đề án bao gồm một nhà máy chế biến khí đặt tại Dinh

Cố, một hệ thống kho cảng xuất sản phẩm lỏng ở Thị Vải, xã Phước Hòa và 3 đường

ống dẫn sản phẩm LPG từ Dinh Cố đến Phước Hòa dài 25km

A Nhà máy xử lý khí Dinh Cố

©_ Các trang thiết bị và các biện pháp giảm thiểu chất thải khí, độ rung và tiếng ồn:

Để giảm thiểu chất thải khí, độ rung và tiếng ồn, trong khu vực nhà máy luôn kiểm

soát nghiêm ngặt mọi quá trình hoạt động để tránh phải đốt khí do sự cố trong khi vận hành Kiểm tra thường xuyên hàm lượng NOx và SOx trong khí thải của các máy phát

điện chạy khí Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, các hệ thống van để hạn chế

rò rỉ khí Các vật liệu cách âm đã được sử dụng để giảm thiểu tiếng ồn xuống duéi

80dB (A) tại những vị trí cách thiết bị Im Trong quá trình hoạt động bình thường,

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 6

tiếng ồn từ các thiết bị của nhà máy và tháp đốt được giới hạn đưới 75đB (A) ở những khu vực cách nha may 100m

e Cac trang thiết bị và các biện pháp giảm thiểu chất thải lỏng

Để giảm thiểu các chất thải lỏng, trong nhà máy, các thiết bị báo động, hệ thống van ngắt tự động luôn được chuẩn bị để ngăn ngừa các rủi ro gây tràn nhiên liệu/hóa chất,

luôn có kế hoạch ứng cứu sự cố và thiết bị giảm thiểu ô nhiễm Các dòng thải từ các

thiết bị xử lý được giám sát sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường cuả Việt Nam Nước mưa chảy tràn quanh các bồn chứa condensate được thu gom và xử lý tại

các thiết bị tách dầu/nước đảm bảo hàm lượng dầu trong nước sau khi qua hệ thống

thải là Ippm

- Hiện nay tại nhà máy chế biến khí Dinh Cố đã trang bị một hệ thống xử lý nước nhiễm dầu (bằng phương pháp trọng lực) dùng thiết bị tách loại API Nước sau khi tách sẽ được đưa vào bể chứa nước thải Hệ thống xử lý bao gồm:

+ Bể chứa dầu cặn (V-71)

+ Cụm thu gom và tách dầu API (Y-71)

+ Bể chứa nước thải (V-73)

+ Bơm nước thải (P-75 A/B)

+ Bể lắng (V-74)

+ Bơm dầu cặn (P-74 A/B)

Thiết bị tách dầu nứơc có công suất 40m3/giờ, có kích thứợc dài 4200mm x 3600mm

rộng x 3650mm cao Từ hầm chứa này, nước đã xử lý sẽ được thải vào hệ thống thải nước chung của nhà máy, đầu tách ra được bơm vào bồn lắng để khử phần nước còn lại

và đem đốt ở hầm đốt

e _ Hệ thống thu gom, xử lý và các biện pháp giảm thiểu chất thai rắn

- Bun thu gom được đưa đến nhà máy xử lý rác thải dầu khí của VietsoPetro dự định xây dựng vào đầu năm 1999 tai xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa- Ving Tau

- C&c hoat déng thu gom, thai rac lun duoc gidém sat va rac thai duoc thai vao bai thải do Sở Khoa học Công nghệ Môi trường, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bà Ria-Vũng Tầu quy định

- Tất cả các chất thải nguy hiểm hoặc không nguy hiểm đều được tái sự dụng, đốt

hoặc chôn tại các bãi thải qui định,

- Chat thai sinh hoạt và các chất thải không thể tdi str dung Jai sẽ được đốt hoặc chôn -_ Các kim loại thải được tái sử dụng lạt,

e Hệ thống phòng cháy và chữa cháy đã được trang bị tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố

Hệ thống này bao gồm các trang thiết bị sau:

+ Thiết bị phát hiện nguy cơ gây cháy nổ (bằng các đầu cảm biến: cảm biến

khí, cảm biến nhiệt, cảm biến khói, cảm biến lửa) Các đầu cảm biến này được bế trí

Trang 7

Đánh giá hiện rạng môi trường ngành Dầu khí ¡995-1990 52-3

- Các bộ cảm biến được bố trí trên cùng một vùng kiểm soát cụ thể và trực tiếp giám sát nguy cơ cháy nổ trong vùng đó

Các tín hiệu thu được từ các đầu cảm biến được truyền về và thể hiện trên Panel điều

khiển của hệ thống phòng cháy nổ tại phòng điều khiển trung tâm Panel điều khiển tự động xử lý các tín hiệu cảm biến này để xác định vùng có nguy cơ cháy nổ đồng thời

tự động thực hiện các lệnh sau:

- Đóng van để cô lập vùng cháy nổ và xả khí ra đuốc đốt

- Kích hoạt máy bơm chữa cháy

- Mở van xả nước, CO2 hoặc bọt vào vùng có cháy nổ

- Báo động bằng còi, đèn chớp ở vùng có cháy nổ và phòng điều khiển

Một khi hệ thống không thực hiện chế độ tự động thì các thao tác trên được thực hiện

- Hệ thống đường ống dẫn nước cứu hỏa, các vòi phun nước;

- - Các bơm cứu hỏa gồm: 3 máy bơm, trong đó 2 máy bơm diesel,

Mỗi máy có công suất 360m3/giờ, cung cấp đủ 100% lượng nước chưã cháy yêu cầu và một máy bơm chạy bằng động cơ điện công suất 1Ôm3/giờ để duy trì áp suất của hệ thống đường ống dẫn nước chữa cháy

e Hệ thống chữa cháy bằng CO2 : Hoạt động theo hai chế độ điều

khiển tự động hoặc bằng tay, dùng để chữa cháy cho nhà máy phát

điện Hệ thống này gồm:

- Các bình chữa cháy CO2 với áp suất 158 bar;

- Bình chữa cháy nitơ áp suất 20 bar dùng để điểu khiển mở các van

của hệ thống CO2 thực hiện việc chữa cháy theo vùng;

- Hệ thống đường ống, van và các vòi phun;

Khi có cháy nổ xảy ra các van trên tự kích hoạt Panel điều khiển và việc chữa cháy

được thực hiện tự động Ngoài ra, hệ thống CO2 có chế độ chữa cháy bán tự động nếu

hệ thống không thực hiện việc chữa cháy theo chế độ tự động

© Chita ch4y bang bot : Dùng cho bồn chứa condensate, pồm bể chứa chất tạo bọt (AFFF), hệ thống đường ống dẫn và các vòi phun

e_ Các bình chữa cháy di động và bình chữa cháy xách tay (bằng CO2

và bằng hoá chất khô) Các bình này được bố trí quanh các thiết bị công nghệ có nguy cơ cháy nổ cao

Trang 8

B Đường ống dẫn sản phẩm và kho cảng tại Phước Hòa

e Dọc theo tuyến đường ống đẫn sản phẩm

Trong quá trình hoạt động của dự án, để giảm thiểu các sự cố dọc theo tuyến đường ống dẫn sản phẩm, các quá trình hoạt động của đường ống được kiểm soát để tránh gây rò rỉ do hư hong hệ thống Tuyến đường ống, van và các thiết bị khác thường xuyên được kiểm tra, bảo trì để phát hiện kịp thời và hạn chế rò rỉ sản phẩm/condensate; các van tự ngất được trang bị trong trường hợp khẩn cấp Khu vực chôn đường ống được đánh dấu rõ ràng để hạn chế nguy cơ rò rỉ hoặc đứt gãy

© _ Tại khu vực tổng kho và cầu cảng

a Các biện pháp giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra sự cố từ các thiết bị

-_ Các thiết bị dé xảy ra sự cố thường xuyên được kiểm tra,

- Các dụng cụ đo lường được kiểm tra hàng tháng

- Các van giảm áp được kiểm tra thường kỳ hàng năm

- Mặt bích, lớp đệm và các loại van trong khu vực bồn chứa được kiểm tra bằng mắt

theo từng ca làm việc

- Tường ngăn (chất lỏng) được kiểm tra bằng mắt thường

b Các trang thiết bị và các biện pháp giảm thiểu chất thải lỏng

- Tại khu vực tổng kho và cầu cảng, để giảm thiểu, nguồn nước thải từ các hoạt động

luôn được giảm tối đa Việc vận hành hệ thống thải nước thải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành năm 1995; hoặc nghiêm ngặt hơn là của ngân hàng Thế giới

- Để xử lý các chất thải lỏng, nước mưa chảy tràn quanh bồn chứa, một hệ thống thiết

bị tách đầu/nước đã được trang bị Hệ thống này bao gồm:

+ Hệ thống cống thoát nước mưa: (xây dựng xung quanh các tòa nhà, nhà kho) Trong

hệ thống này: Các ống cống được bố trí thích hợp để tiếp nhận nước mưa từ mái nhà chảy xuống Một rãnh hình chữ nhật để nhận nước mưa và đưa vào các đường ống nằm dưới các toà nhà và cuối cùng dẫn đến các mương chính đặt dọc theo lề đường

+ Hệ thống nước thải nhiễm dầu: Đây là hệ thống cống nước riêng để tiếp nhận nước mưa chứa đầu và các chất nhiễm bẩn khác từ khu vực bồn chứa condensate, trạm bơm

condensate, trạm đo và khu vực chứa dầu Diesel Hệ thống này được lấp đặt van hai

chiều ở bên ngoài đê để đễ dàng tháo nước mưa

- Cống nước thải nhiễm dầu được thiết kế chứa đầy lượng nước thải dự kiến hoặc đầy 2/3 không cần mở rộng Kích thước tối thiểu của cống thoát nước thải từ thiết bị là 150mm Kích thước tối thiểu của cống thải nước mưa bị nhiễm đầu là 200mm Vận tốc tối thiểu là 0,6m/øgiây khi cống đẩy một nửa Vận tốc tối đa là 2,4m/giây Cống được

thiết kế tối đa cho tổng lượng nước mưa và nước cứu hỏa và nước của quá trình công nghệ chảy qua

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 9

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1099 54-3

c Hệ thống thu gom, xử lý và các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn

- Các chất thải rắn được tái sử đụng lại ở những công đoạn có thể thực hiện được

- Chất thải rắn sẽ được phân loại Các loại có thể xử lý bằng lò đốt công nghiệp sẽ được thu gom và chuyển tới nhà máy xử lý bằng lò đốt rác tại xã Phước Hòa, huyện Tân Thành vừa được Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường phê duyệt ( các chất thải rắn

nhiễm dầu) Các loại không thể xử lý bằng lò đốt công nghiệp sẽ đựợc thải vào các bãi thải quy định của tỉnh Bà rịa- Vũng tầu

- Bao bì đựng hóa chất, dầu bôi trơn sẽ được lưu giữ riêng một cách thích hợp trước

khi xử lý

- _ Rác sinh hoạt được thu gom, phân loại và chuyển tới bãi thải đã được phép của ủy ban Nhân Dân tỉnh Bà Ria-Vũng Tầu

đ Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

Để bảo đảm an toàn , tại khu vực tổng kho và cầu cảng, một hệ thống phòng chống

cháy đã được trang bị Hệ thống này bao gồm:

- _ Các thiết bị phát hiện lửa và khí (dùng tia hồng ngoại) Các thiết bị này được bố trí

ở 4 góc của các khu vực sau:

Khi phát hiện có rò rỉ khí, toàn bộ các thiết bị trong khu vực và vùng lân cận sẽ ngừng

hoạt động, phát tín hiệu báo động về phòng điều khiển

- Thiết bị phòng chống cháy gồm có nước chống cháy, hệ thống vòi phun cứu hỏa

(nước, bọt, sương), các bình cứu hỏa (đi động, xách tay) Các thiết bị này được bố trí như sau:

+ Nước chống cháy và hệ thống phun bọt cứu hỏa được dùng cho các bồn chứa

Trang 10

3.4.3 Hiện trạng môi trường [TUTK 1&2]

Chất lương môi trừơng tại các khu vực xây dựng đừơng ống dẫn khí và các công trình trên bờ đã đựược đo đạc liên tục từ năm 1994 đến nay Cụ thể như sau:

3.4.3.1 Môi trường không khí

Việc đánh giá chất lượng không khí tại khu vực đường ống dẫn khí, kho cảng tại

Phước Hòa và cơ sở chế biến khí tại Dinh Cố dựa trên kết quả đo đạc chất lượng không khí do Trung tâm An toàn và Môi trường Dầu khí (RDCPSE) thực hiện vào tháng 6/1994, tháng 10/1996, tháng 1/1998 dọc tuyến ống từ Long hải, Dinh Cố đến Phước

Hòa, Tổng kho khí hóa lỏng và khu dân cư nằm sát đường quốc lộ 51 Kết qủa phân

tích chất lương không khí đựợc trình bầy trong các bảng sau đây :

Bang 3.30 Chất hrơng không khí khu vực đề án khí

Trang 11

Từ các kết quả trên cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm dưới tiêu chuẩn cho

phép của Việt Nam (TCVN 5937-1995) Tuy nhiên, nồng độ hydrocacbon tại khu vực Hội bài gần QL5I1, hàm lương bụi tại khu vực tổng kho LPG và khu vực dân cư gần Hội bài đo vào năm 199§ vượi quá giới hạn cho phép do các hoạt động xe cộ và các hoạt động xây đựng tại khu vực này trong những năm gần đây tăng nhanh

3.4.3.2 Môi trường nước

Chất lượng nước mặt

Chất lượng nước mặt tại các khu vực xung quanh cơ sở chế biến khí và dọc theo đường ống dẫn khí được đánh giá thông qua chất lượng nước sông Dinh, sông Thị Vải và một

số vị trí sông, suối khác gần khu vực đường ống Các số liệu về chất lượng nước được

thống kê từ 1994 đến 1998 và mặc dù chưa được đầy đủ và hoàn chỉnh nhưng cũng có thể sử dụng làm cơ sở để đánh giá sơ bộ chất lượng nước mặt tại khu vực lân cận với

cơ sở chế biến khí và đường ống dẫn khí

Nguồn: Trung tám An toàn và Môi trường DK

Kết quả phân tích chất lượng nước sông Dinh cho thấy mặc dù các giá trị về hàm

lượng oxy hòa tan, nhu cầu oxy sinh hóa, dầu, tổng nitơ và tổng phốt pho tương đối

giao động nhưng nhìn chung chất lượng nước sông Dinh là tốt và các chỉ tiêu đo được

hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN (ngoại trừ hàm lượng oxy hòa tan

đo được năm 1995 có lúc giảm xuống chỉ còn 1,0 mg/L)

Trang 12

Phú Mỹ Hiện nay trên sông Thị Vải (Cạnh Phứơc hoà ) cảng xuất condensat cũng dang đựợc xây dựng

Bang 3.32 Chất lượng nước sông Thị Vải

Cang | Thuong | Cang Thuong | Cau Cửa Hạ 5942-

PM nguén | PM nguồn | cảng sông nguồn | 1995

Nguồn: Trung tâm An toàn và Môi trường Dầu khí

Kết quả thống kê các số liệu về chất lượng nước sông Thị Vải (1996-1998), tại một số điểm có thể bị ảnh hửơng của các hoạt động xây dựng và vận hành của các công trình

đừơng ống dẫn khí ở bảng 3.32 trên cho thấy:

~-_ Hàm lượng các kim loại nặng đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép

- Ham luong đầu trong nước thấp

- _ Nhu cầu oxy sinh hóa, hàm lượng nitơ tổng số và phốt pho tổng số thấp chứng tỏ không có hiện tượng ô nhiễm chất hữu cơ tại các điểm khảo sát,

-_ Độ muối giao động đáng kể có thể do vị trí và thời điểm lấy mẫu khác nhau trên sông Thị Vải là sông chịu ảnh hưởng của cả nguồn nước ngọt từ thượng nguồn và nước mặn xâm nhập từ biển vào

- Ham lượng cặn lơ lửng nhìn chung thấp ngoại trừ đợt lấy mẫu tháng 8/1997 tại khu vực cảng Phú Mỹ

- _ Có thể sơ bộ kết luận là chất lượng nước sông Thị Vải chưa bị ô nhiễm và không thấy biểu hiện suy giảm trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 1998,

Chat lượng nước mặt tại một số vị trí dọc theo tuyển ống

Tại khu vực nhà máy xử lý khí Dinh Cố, Trung tâm An toàn và Môi trường Dầu khí đã thực hiện khảo sát thực địa về chất lượng nước tại suối Tre và điểm cập bờ Long Hải

Các giá trị trung bình được trình bày trong Bảng 3.33

Trung tâm An toàn Môi trường Dâu khí Tháng 4 - 1999

Trang 13

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1900 58-3

Bang 3.33 Chất lượng nước tại một số vị trí đọc theo tuyến ống

Từ những kết quả đo đạc, có thể rút ra một số kết luận như sau:

- Hàm lượng đầu tổng số tại suối Tre và điểm cập bờ Long Hải thấp

- Hàm lượng BODS còn nằm trong khoảng giới hạn cho phép là 25 mg/1 đối với suối Tre và 20 mg/1 đối với Long hải

- _ Hàm lượng kim loại nặng của cả hai điểm trên đều thấp hơn hàm lượng cho phép

quy định trong tiêu chuẩn,

Trang 14

Bang 3.34 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CÁC CHỈ TIÊU NƯỚC NGẦM TẠI KHU

Việc đánh giá chất lượng đất tại khu vực đường ống dẫn khí, kho cảng tại Phước Hòa

và cơ sở chế biến khí tại Dinh Cố dựa trên kết quả phân tích các mẫu đất do Trung tâm An toàn và Môi trường Dầu khí (RDCPSE) thực hiện vào tháng 6/1994, tháng

10/1996 , thang 8/1997 dọc tuyến ống từ Long hải, Dinh Cố đến Phú mỹ Kết qủa

phân tích chất lương đất được trình bầy trong bảng sau đây :

Trang 15

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 60-3

Theo kết quả khảo sát thực địa của TTAT&MTDK kết hợp với Trung tâm Sinh thái,

thảm thực vật của khu vực đề án từ Long Hải đến kho cảng Thị Vải (Phước Hòa) bao gồm :

- Cây chịu khô hạn ven biển: Các loài thực vật chủ yếu tập trung trong các họ Sapindaceae, Cactaceae và Euphorbiaceae

- Cây hoang dai vùng đổi núi: Gồm các loài thuộc ho Mimosaceae, Caesalpiniaceae, Fabaceae, Annonaceae, Euphorbiaceae va Sapindaceae

- Rừng ngập mặn: Gồm có các loài tiêu biểu cuả vùng rừng ngập mặn như Avicenia officianalis, Excoecaria agallocha, phoenix paludosa, Rhizophora apiculata va Lumnitzera littlorale

- Cây trồng chủ yếu là Bạch đàn ( Eucalyptus sp) va Acacia sp

- Cây dài ngày: Chủ yếu là điều Phần lớn các cây phát triển tốt, cây lâu năm, kích

thước lớn và cho quả với chất lượng cao

- Cây ăn quả phần lớn là soài, mãng cầu, đừa, chôm chôm và nhãn

- Cây lương thực hàng năm: Cây lương thực chính là cây lúa (một vụ), ngoài ra còn có các loại cây khác như sắn , ngô, khoai lang trồng xen kẽ trong mùa khô

- Rau xanh: chủ yếu được trồng trong các hộ gia đình ở ven đường

Trung tâm An toàn Môi trường Dâu khí Tháng 4 - 1999

Trang 16

Thảm thực vật từ Dinh Cố đến Bà Rịa gồm các loài cây hoang dại phân bố chủ yếu tại

chân núi Dinh Cố Các loài chính ở đây là Mimosacea, Ceasalpiniaceae, Fabaceas,

Annonaceae, Euphorbiaceae, Sapindaceae, trong đó có môt vài loài có giá trị kinh tế,

Các cây này chủ yếu từ các rừng cũ và có tác dụng bảo vệ đất khỏi bị xói mòn trong mùa mưa Vùng này không có loài nào bị đe dọa tiệt chủng

Thám thực vật ở khu vực Dinh Cố chủ yếu là bạch đàn Ngoài ra còn có cây an trai,

điều, cây bụi

e_ Hệ sinh thái dưới nước

Theo kết quả khảo sát, lấy mẫu phiêu sinh và động vật đáy của Trung Tâm ATMTDK

01/1998 và 10/1998 trên sông Thị Vải phía thượng lưu, hạ lưu và gần khu vực đề án có

(Bivalve), ốc Gastropoda và Echinodermata

- Động vật đáy: gồm 20 loài, trong đó có 13 loài giun nhiều tơ (Polychaeta), 6 loài giáp xác (Crustacea) và 1 loài Nemertina

Kết quả tóm tất được trình bày trong các bảng 3.36 -3.40 sau:

Bang 3.36 KET QUA PHÂN TÍCH THỰC VẬT NỔI (01/98 và 10/98)

gian | điểm | loài phú

` (tế bào/m))

Nitzschia sigma: 16,40 cảng Thị Vải lkm

Nitzschia sigma: _ 9,6 cảng Thị Vải dự kiến

TVải

Nitzschia sigma: 12,93

Trang 17

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1990 62-3

10/98 1 62 33776923 | Skeletonema costatum:71% | Sông Thị Vải - Phía

thượng nguồn cầu

đường ống đi qua)

54%

Oithona similis claus:27% thượng nguồn cầu

cảng

10/98 2 14 11292 Oithona similis claus:37% Sông Thi Vải -Phía hạ

Nauplius copepoda:22% nguồn cầu cảng

Trang 18

Bang 3.38 KẾT QUÁ PHÂN TÍCH ĐỘNG VAT ĐÁY KHU VỰC ĐỀ ÁN

Thời Địa Số | Độ phong Độ đa Sinh vật chiếm ưu Sinh Ghi chú

index)

oligobranchia kho cang Thi Vai (Polychaeta):30% ikm

(Crustacea): 25% kho cảng Thị Vi

dự kiến 01/98 3 9 213 2,88 Capitellidae 9,17 | Gần cưả sông Gò

25%

(Polychaeta): (nơi đường ống đi

polymorpha Johnson (Polychaeta):

38,3 10/98 1 7 300 2,21 Amphipoda: 33% | 11,98 | Sông Thi Vải -

Trang 19

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dâu khí 1995-1999 64-3

Bang 3.39 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHIÊU SINH THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

TAI DIEM CAP BG LONG HAI VA SUOI TRE (1/1998)

Số Mật độ Loàiưu thế | Số | Mậtđộ | Loài ưu

Bảng 3.40 KẾT QUÁ PHÂN TÍCH ĐỘNG VẬT ĐÁY TẠI ĐIỂM CẬP BỜ

LONG HAI VA SUỐI TRE (1/1998)

Từ kết quả phân tích trên có thể rút ra một số kết luận sau:

- Trong các loài thực vật nổi trên sông Thị Vải thì loài Skeletonema costatum (71%) chiếm ưu thế Ngoài ra, còn có sự hiện diện của loài Dinophysis norvegica thuộc ngành Tảo Giáp (Pyrophyta), loài táo có khả năng tiết ra độc tố, nếu hiện diện ở mật

độ cao có khả năng gây chết đối với tôm cá ăn phải chúng Tuy nhiên, mật độ của loài tảo này là tương đối thấp Trên sông Thị Vải còn có nhóm tao Silic (Bacillariophyta),

là các loài quan trọng trong dây chuyền thực phẩm thủy sinh do đó sự hiện điện của nhóm tảo này rất có lợi cho tôm cá Do đó sự hiện điện của nhóm tảo này sẽ rất có lợi cho tôm cá

- Trên sông Mỏ Nhát, thành phần loài thực vật nổi có 29 loài trong đó có 5 loài thuộc

ngành Tảo Giáp và 24 loài tảo Silic, tảo lam tuy có hiện diện nhưng không đáng kể

Loài ưu thế là Nizschia longissima, Diatoma vulgare nhưng không chiếm tỉ lệ tuyệt

Trang 20

đối Mật độ các loài khá cao nhất là ấu trùng giáp xác Copepoda Trên sông Mỏ Nhát,

số loài là 17 và mật độ cũng khá cao (12.720 cá thể/m3) và ưu thế cũng là ấu trùng Nauplius copepoda

- Thành phần loài Động vật đáy trên sông Thị Vải tương đối phong phú do đó độ đa dạng sinh học tương đối cao Các loài chiếm ưu thế thuộc lớp Giun nhiều tơ (Polychaeta) đây là đặc trưng của khu vực nước mặn,

- Thành phần loài và mật độ của phiêu sinh thực vật và phiêu sinh động vật tại suối Tre

và điểm cập bờ Long Hải khá phong phú

- Mật độ động vật đáy ở mức trung bình, tuy nhiên độ đa dạng sinh học thấp do số loài

hiện điện ít Kết quả này có thé do thời gian lấy mẫu là lúc bắt đầu mùa khô, nước suối Tre và điểm cập bờ Long Hải rất cạn (sâu khoảng Im)

3.4.3.5 Môi trường kinh tế-xã hội

Khảo sát dọc theo đường ống dẫn khí từ Dinh Cố tới Phú Mỹ đi qua các xã An Ngãi,

thị trấn Long Điền, thị xã Bà Rịa, xã Hội Bài, xã Phước Hòa Hiện trạng sử dụng đất tại các xã và thị trấn này được thống kê trong Bảng 3.41

Bang 3.41 HIEN TRANG SỬ DỤNG ĐẤT DỌC THEO TUYẾN ĐƯỜNG ÔNG DẪN KHÍ

Địa danh Tổng Phân bế (ha)

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 21

Đánh giá hiện trang môi trường ngành Dâu khí 1995-1909 : 65-3

đối Mật độ các loài khá cao nhất là ấu trùng giáp xác Copepoda Trên sông Mỏ Nhát,

số loài là 17 và mật độ cũng khá cao (12.720 cá thể/m3) và ưu thế cũng là ấu trùng

Nauplius copepoda

- Thành phần loài Động vật đáy trên sóng Thị Vải tương đối phong phú do đó độ đa

dạng sinh học tương đối cao Các loài chiếm ưu thế thuộc lớp Giun nhiều tơ

(Polychaeta) đây là đặc trưng của khu vực nước mặn

- Thành phần loài và mật độ của phiêu sinh thực vật và phiêu sinh động vật tại suối Tre

và điểm cập bờ Long Hải khá phong phú

~- Mật độ dộng vật đáy ở mức trung bình, tuy nhiên độ đa dạng sinh học thấp do số loài

hiện điện ít Kết quả này có thể do thời gian lấy mẫu là lúc bắt đầu mùa khô, nước suối

Tre và điểm cập bờ Long Hải rất cạn (sâu khoảng Im)

3.4.3.5 Môi trường kinh tế-xã hội

Khảo sát dọc theo đường ống dẫn khí từ Dinh Cố tới Phú Mỹ đi qua các xã An Ngãi,

thị trấn Long Điền, thị xã Bà Rịa, xã Hội Bài, xã Phước Hòa Hiện trạng sử dụng đất

tại các xã và thị trấn này được thống kê trong Bảng 3.41

Địa đanh Tổng Phân bố (ha)

điện tích | Rừng | Nông | Thủ Khu Khu Các

Nguôn: Phòng Thống kê tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

NGÀNH DẦU KHÍ

3.5.1 Kho và trạm khí hóa lỏng Hải phòng

Kho chứa, trạm nạp và phân phối khí hóa lỏng tại Hải Phòng được xây dựng theo giấy

phép đầu tư cấp ngày 21/10/1995 (thời gian hoạt động là 20 năm) do Công ty liên

doanh khí hóa lỏng Thăng Long điều hành, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng khí hóa

lỏng cho miền Bắc và là cơ sở cho sự phát triển thị trường sau này Đề án đang trong

giai đoạn xây dựng và chưa đưa vào hoạt động Các số liệu đưa vào báo cdo nay duoc

coi là phông môi trừơng của đề án và để tham khảo

&

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 22

._ Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 66-3

Tổng diện tích đất sử dụng cho kho chứa, trạm nạp và phân phối khí hóa lỏng là

50.000,00 m2 bao gồm các loại đất sau:

Lạch sông: 5.605,00 m2

Bãi cát đen đang khai thác: 10.612,65 m2

Hai đâm cá: 12.138,00 m2

Đất hoang có nhà: 20.129,35 m2 Đường vào công ty: 1.515,00 m2

3.5.1.1 Các trang thiết bị bảo vệ môi trường và biện pháp thu gom, xử lý

chat thai [TLTK.3]

© Để các hoạt động của kho và trạm khí hóa lỏng Hải Phòng không gây ô nhiễm môi

trừơng , các nguồn nước thải được hạn chế và quản lý chặt chẽ, hệ thống thu gom

và xử lý nước thải đã được lắp đặt cho tổng kho

e Rac sinh hoat sé được thu gom và phân loại, khối lượng của chúng được ghi nhận

trước khi xử lý Công ty đã liên hệ với chính quyền địa phương để thống nhất

phương pháp và địa điểm xử lý chất thải

e Để bảo đảm an toàn , một hệ thống phòng chống cháy đã được trang bị tại kho và

trạm khí hóa lỏng Hệ thống này bao gồm:

- Hệ thống làm mát cho các bồn chứa khí hóa lỏng, khu nạp khí ,bồn nạp khí

- Hệ thống vòi nước và các đường ống

- Bơm cứu hỏa: Bơm một tác dụng (chạy bằng điện)

Bơm thường trực

Bơm đẩy

- Bồn chứa nuớc dùng cho cứu hỏa (dung tích 3000 m3 )

- Hệ thống báo cháy nốt với hệ thống cầu giao ngắt trong trường hợp khẩn cấp

- Hệ thống phát hiện rò rỉ: máy đo khí (GAS) được lấp đặt tại các vị trí thích hợp và

được nối với hệ thống báo cháy đặt tại phòng điều hành trung tâm

3.5.1.2 Hiện trạng môi trường [TLTK.3]

Việc đánh giá chất lượng không khí tại khu vực kho và trạm khí hóa lỏng Hải Phòng

dựa trên kết quả đo đạc chất lượng không khí do Trung tâm An toàn và Môi trường

Dầu khí (RDCPSE) thực hiện vào tháng 10/1995 trừơc khi thực hiện dự án

e_ Môi trường không khí

Kết quả phân tích chất lương không khí được trình bày trong Bảng 3.42

Bảng 3.42_ KẾT QUÁ PHÂN TÍCH KHÔNG KHÍ KHU VỰC DỰ ÁN (10/1995)

Trang 23

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dâu khí 1995-1999 67-3

Note: ND — Không phát hiện với giới hạn phát hién 1 ug/gam mau kho

Các số liệu đã được đo đặc trên cho thấy phần lớn các chất ô nhiễm nằm dưới tiêu

chuẩn Việt Nam cho không khí xung quanh (TCVN 5938-1995) Chỉ trừ hàm lượng bụi là cao hơn mức cho phép

e Môi trường nước

Kết quả phân tích các mẫu nứơc được trình bày trong các Bảng 3.43 & 3.44

BANG 3.43 KET QUA PHAN TÍCH KIM LOẠI TRONG MẪU NƯỚC (10/1995)

Bảng 344 KẾT QUÁ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC (10/1995)

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 24

._ Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1990 68-3

Các số liệu phân tích trên cho thấy phần lớn các chất ô nhiễm nằm dưới tiêu chuẩn

Việt Nam cho nước mật (TCVN 5942-1995) Trừ Pb, Hg, Mn cao hơn giới hạn cho phép

e_ Môi trường sinh vật

Kết quả phân tích được trình bày trong Bảng 3.45 & 3.46,

BANG 3.45 KET QUA PHAN TICH DONG VAT DAY (10/1995)

Vị trí lấy mẫu Mật độ trung bình

Các số liệu phân tích trên cho thấy hầu hết các loài động vật đáy, sinh vật phù du được xác định là những loài nước ngọt điển hình sống trong các thuỷ vực nước ngọt Mật độ động vật đáy, sinh vật phù du xác định qua mẫu 1 khá cao

3.5.2 Kho xăng dầu PTSC- Vững tầu

Kho xăng đầu của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) đựợc xây đựng tại khu vực

số 115 , quốc lộ 51, phường 9 Thành phố Vũng tầu, tinh Bà rịa-Vũng tầu Tổng diện

tích mặt bằng 140.000m2 Tổng dung tích chứa 45.000m3 Công ty Dịch vụ kỹ thuật

dầu khí đã lập báo cáo đánh gía tác động môi trừơng cho Tổng kho và đã đựợc Bộ

KHCNMT phê duyệt và cấp phiếu thấm định 2/1997 Năm 1998 đã được Bộ

KHCNMTT cấp phiếu xác nhận kiểm soát ô nhiễm

Trang 25

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 69-3

3.5.2.1 Các trang thiết bị bảo vệ môi trường và biện pháp thu gom, xử lý chất thải

© _ Để các hoạt động của kho xăng dầu Vũng tầu không gây ô nhiễm môi trừơng, hệ

thống bảo vệ môi trừơng của kho đã đựơc bố trí như sau :

~Tại cảng tiếp nhận xuất đầu :

+ có khay chứa dầu cố định ngay phía đứơi các họng xuất , nhập để tránh đầu vương vãi trên mặt sàn

+ Có hệ thống van chặn, van một chiều trên hệ thống đừơng ống để tránh dầu tràn

-Tại khu vực kho bể chứa đầu :

+ Có hệ thống đê bao quanh kho toàn kho chứa, có hệ thống đê bao

quanh từng bồn có dung tích chứa 8000m3, Khu bồn chứa 5000m3 và 2000m3

có đê bao quanh riêng Hệ thống đê này bảo đảm nếu dầu tràn ra sẽ đựợc cô lập

bồn chứa Phía dứơi tuyến ống nổi đến có mương thông với hệ thống mương

của khu bồn Tất cả các đừơng ống đều đựơc lắp đặt van chặn, van một chiều để

để phòng sự cố bể, đừơng ống

° hệ thống thu gom và xử lý nước thải đã được lắp đặt cho tổng kho bao gồm hệ

thống thoát nứợc theo mương nổi, hệ thống thoát nứơc theo đừơng ống chìm có

hố ga, trạm bơm nứơc thải gồm 02 máy bơm ly tâm của Liên xô có công suất

7KW Nứơc thải nhiễm dầu của kho xăng dau đựợc xử lý như sau: Tại các nơi

đầu có khả năng dò rỉ ,bố trí các bẫy dầu để thu gom Có hệ thống tách dầu bằng trọng lực Tại đây nứơc thải nhiễm dầu chẩy và ngăn thứ nhất, dầu sẽ nổi

lên trên, nứơc tiếp tục chẩy sang ngăn thứ 2, nhờ tấm chắn ngang trứơc dòng

chẩy hứơng dòng chẩy đi lên, dầu dễ dàng nổi lên trên mặt nứợc trong ngăn thứ

2 Khi nứơc chẩy ra ngoài một lương lớn dầu đã đựơc giữ lại trong ngăn 1 va 2 của bể tách đầu Tuy nhiên hàm lương dầu trong nứợc còn khá cao khoảng 19 dén 23 mg/l, do vậy trong ngăn thứ 3 sẽ đặt vật liệu hấp thụ dầu để giảm hàm lương đầu xuống đứơi 1mgi Vật liệu hút đầu có thể xử dụng được nhiều lần và sau đó được đốt bỏ

Sơ đồ công nghệ xử lý như sau :

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 26

e Rác sinh hoạt được thu gom và thải vào địa điểm do chính quyền địa phương quy định

e Dé bao dam an toan , mot hệ thống phòng chống cháy đã được trang bị tại kho và

bao gồm:

-Trạm bơm cứu hỏa gồm 04 máy bơm ly tâm loại -320 của Liên xô có công suất 75 KW 02 bơm cho việc tạo foam, 02 bơm nứơc cứu hỏa và làm mát cho 9 bồn 01 xe cứu hỏa có khả năng bơm nứơc và tạo foam Các loại bình hóa chất cứu

hỏa như bình Cò, bình bọt A-B, bình MFT35, bình MFZ28, bình MFZ4 Hóa chất

tạo Foam là loại Foamin-P3

- Hệ thống làm mát cho các bồn chứa - Hệ thống vòi nước và các đường ống

-Kho xăng dầu có kế hoạch phòng cháy chữa cháy đựợc cơ quan PCƠC địa phương

phê duyệt Đội chữa cháy của kho thừơng xuyên đựợc tập luyện

e _ Hệ thống phao ngăn dầu và trang thiết bị thu gom dầu tràn

Công ty PTSC có hệ thống phao ngăn dầu và thiết bị thu gom đầu tràn bố trí

cạnh cảng xuất nhập xăng dầu và sắn sàng triển khai khi xẩy ra sự cố tràn đầu Số

lương trang thiết bị đã đựơc trình bầy trong chương 5

«e_ Xung quanh khu vực kho đựơc trồng cây xanh để giảm ô nhiễm cho khu vực kho

và xung quanh kho

3.5.2.2 Hiện trạng môi trường

Việc đánh giá hiện trạng môit lượng tại khu vực kho xăng dầu PTSC-Vũng tâu dựa trên kết quả đo đạc chất lượng không khí, nứơc mặt, , nứơc thải của kho do Trung tâm công nghệ Môi trường ECO thuộc công ty ứng dụng kỹ thuật và sản xuất — TECAPRO thực hiện vào tháng 9/1996, nam 1998

e chất lương không khí khu vực kho xăng dầu

Tại kho xăng dầu đã tiến hành kiểm tra chất lương môi trừơng không khí trong các

năm 1996 và 1998, Các điểm lấy mẫu không khí cụ thể tại kho xăng dầu là :

Trạm bơm xăng dầu cho xe bồn:

Trứơc cổng kho PTSC

Khu vực bồn chứ xăng dầu

Trạm xăng đầu Chí linh —Cách kho xăng dầu PTSC khoảng 100 m cuối

hứơng gió

5, Tram bom phân phối tập trung

Kết qủa phân tích chất lương không khí được trình bầy trong bảng 3.47

Trang 27

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 71-3

Bảng 3.47 chất lương không khí khu vực kho xăng dầu

5| Trạm bơm tập trung _ | 0,00013 |0,5 0015 | 0,038 | 2,24 0,26 Tiêu chuẩn Việt nam | 0,005 5 0,5 0,4 40 0,3 5937-95, 5938-95

Kết qủa phân tích cho thấy tai tat ca c4c diém do trong khu vuc kho vao nim 1998 ,

nồng độ các chất ô nhiễm đều đạt tiêu chuẩn cho phép và tốt hơn rất nhiều so với lần

đo vào năm 1996 , Riêng nồng độ Hydrocác bon tại trạm xăng dầu Chí linh còn vứơt

qúa tiêu chuẩn

e_ Chất lương nứơc mặt

Chất lương nứơc mặt tại kho xăng dầu đựợc đánh gía đựa trên kết qủa đo giám sát chất lương nứơc sông Dinh vì nguồn nứợc thải của kho sau khi đựợc sử lý được đổ vào cống thoát nứơc chung của khu vực và sau đó được thải vào sông Dinh Các số Hiệu đo vào tháng 9/1996 và tháng 6/1998 Vị trí lấy mẫu nứơc sông Dinh năm 1996 là khu vực

cầu cảng xuất nhập xăng dầu, điểm lấy mẫu năm 1998 là điểm nằm giữa cảng thương

lưu và cảng dầu Kết qủa phân tích đựơc trình bầy trong bảng 3.48

Bảng 3.48 Kết qua phân tích chất lương nứơc sông Dinh

Trang 28

Các kết qủa này cho thấy hàm lương dầu và hàm lương chất hưu cơ trong nứơc sông

Dinh năm 1996 vứơt qúa tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Điều này có thể lý giải do

nứơc thải của các nhà máy, công xửơng xung quanh khu vực kho đều thải xuống sông,

do hàm lương dầu rơi vãi từ công đoạn xuất nhập khá cao v.v Tuy nhiên các số liệu

năm 1998 cho thấy đã có nhiều cải thiện rõ ràng , hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn môi trừơng trừ COD

e Chất lương nứoc thải của kho xăng dau

Chất lương nứơc thải của kho xăng dầu đựợc kiếm tra thừơng xuyên và trong các năm

1996 và 1998 công ty PTSC đã mời ECO tiến hành kiểm tra chất lương nứơc thải của

kho Vi trí lấy mẫu điểm 1 là nứơc thải sau hệ thống xử lý nứơc thải tập trung — Mương lộ thiên Điểm 2 là nứơc thải sau hệ thống xử lý nứơc thải tập trung —Mương

chìm Kết qủa phân tích chất lương nứơc thải duoc trinh bay trong bảng 3.49

Bang 3.49 chất lương nứơc thải của kho xăng dầu

Trang 29

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 73-3

Kết qủa này cho thấy chất lương nứơc thải của kho xăng dầu ngày càng tốt lên và đã

đạt tiêu chuẩn môi trừơng khi tiến hành đo vào năm 1998, Tuy nhiên hàm lương dầu

trong nứơc thải của hệ thống sử lý nứơc thải ra mương chìm còn vựơt tiêu chuẩn

phép 1,6 lần PTSC sẽ thực hiện việc thu gom đầu còn lại trong nứợc thải bằng vật

hấp thụ dầu cẩn thận hơn nhằm giảm hàm lựơng dầu tới mức cho [

Trang 31

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 2-4

Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốc dân trên mười ngàn tỷ đồng song cũng có ảnh hưởng đối với môi trường do

bản thân các hoạt động dầu khí trên biển, do các chất thải của hoạt động dầu khí, cũng như do khả năng có thể xẩy ra các sự cố dẫn tới sự cố tràn đầu Ngành

dầu khí đang hết sức cố gắng để giảm thiểu các tác động này Dưới đây là các đánh gía về mức độ các tác động đối với môi trường của các hoạt động dầu khí

trong năm năm qua

4.1 CÁC ẢNH HƯỚNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Căn cứ vào các kết quả hoạt động của ngành dầu khí và khối lượng các

chất thải khí thải ra môi trường trong những năm qua có thể đánh gía là tác động

đối với môi trường không khí do các hoạt động đầu khí là nhỏ

4.1.1 Khí thải ngoài khơi :

- Thải khí ngoài khơi trong quá trình thăm dò khai thác chủ yếu do hoạt động

đốt dâu và khí trong giai đoạn thử giếng và đốt khí trong quá trình khai thác dầu,

khí thải ra từ các loại máy phát điện chạy bằng nhiên liệu lỏng (diesen, FO) hoặc

khí đồng hành ; Khí hydrocacbon rò rÏ từ các hoạt động công nghệ và vận chuyển

Thành phần khí thải ngoài khơi chủ yếu là Methane (CH¿), khi thai cha’ qua

trình đốt cháy là CO;, NOx, SO;, ngoài ra có một lương nhỏ các hợp chất hữu cơ dễ

bay hơi (VOC);

Tại mỏ Bạch hổ-Rồng, nguồn khí thải chủ yếu phát sinh do việc đốt bỏ khí

đồng hành tại các đuốc trên các giàn khai thác Chỉ tính riêng 2 năm 1995-1996 đã

có hơn 2 tỷ mỉ khí bị đốt bỏ Song từ đầu năm 1997, đường ống dẫn khí Bạch Hổ -

Vũng Tàu đi vào hoạt động, khối lượng khí đưa vào bờ đạt 2 triệu m”/ngày nên

lượng khí đốt bổ chỉ còn khoảng 300 triệu m”/năm Còn từ Quý IV năm 1998, do

lượng khí đưa vào bờ được tăng lên 3 triệu m3/ngày nên lượng khí đốt bổ ngoài

khơi mỏ Bạch Hổ — Rồng chỉ còn lại rất ít

Các mỏ khác đang khai thác như Đại hùng , Rạng đông , Ruby toàn bộ lượng khí đồng hành đều được đốt bỏ ngoài khơi Tuy nhiên, đo sản lương dầu nhỏ nên khối lương khí đồng hành đốt ngoài khơi cũng không lớn (mỏ Đại hùng trong 3 năm 1996,1997,1998 tổng lương khí đồng hành đốt ngoài khơi khoảng

306 triệu m3, mỏ Rạng đông trong 2 năm 1997, 1998 tổng lương khí đồng hành

đốt ngoài khơi khoảng 2,4 triệu m3, mỏ Ruby trong năm 1998 đốt bỏ ngoài khơi

khoảng 11,3 triệu m3 khí đồng hành )

Do khí thải được đốt ngoài khơi, xa bờ nên không ảnh hưởng tới môi trường không khí của các khu dân cư trên bờ Việc đốt khí này sẽ làm tăng lượng chất thải gây hiệu ứng nhà kính toàn cầu nhưng là điều không thể tránh khỏi và riêng đối với các nước kém phát triển và có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp như Việt nam chưa bị hạn chế

Trang 32

4.1.2 Khí thải của hệ thống đường ống dẫn khí :

Các công trình trên bờ lớn nhất của ngành dầu khí hiện nay là hệ thống

đường ống dẫn khí và xử dụng khí đồng hành mỏ Bạch hổ Toàn bộ lượng khí

khô của công trình này được cung cấp cho nhà máy điện Bà rịa và Phú Mỹ Các sản phẩm khác như condensat, LPG thu được đã được xử dụng để làm chất đốt

và pha xăng Lượng khí thải của công trình này hầu như không có mà chủ yếu

là lượng khí phải đốt bỏ khi nhà máy điện không tiêu thụ hết hoặc khi có sự cố

Do chất lượng khí tốt, nên hầu như không thải SO; ra môi trường Kết qủa phân tích các mẫu môi trường không khí của các khu vực thực thi để án đường ống dẫn khí đầu năm 1998 cho thấy môi trường khu vực thực hiện để án hầu như không bị ô nhiễm (xem bảng 3 30 chương 3 )

4.1.3 Các công công trình dầu khí trên bờ

Các công trình dầu khí trên bờ trừ hệ thống đường dẫn khí, còn lại chủ yếu là một số xưởng sản xuất hóa phẩm nhỏ tại Vũng tầu và Yên viên, Kho xăng

đầu của PTSC tại Vũng tầu, căn cứ dịch vụ dầu khí trên bờ tại Vũng tầu, xưởng

pha chế dầu nhờn tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà nội cũng như một số xưởng

sản xuất hoá đầu liên doanh với nước ngoài Tất cả các công trình này đều đã

được Bộ KHCNMT hoặc Sở KHCNMT cấp phiếu thẩm định ĐTM hoặc cấp

phiếu kiểm soát ô nhiễm (xem chương 5 phần 5.3) Kết quả kiểm soát ô nhiễm

không khí tại một số địa điểm có các hoạt động này cho thấy mức độ ảnh hưởng tới môi trường không khí là nhỏ hoặc không đáng kế (Xem bảng 3.16, 3.17 chương 3 về kết qủa phân tích mẫu không khí tại Thái bình trứợc và sau chiến

dịch khoan )

4.2 CÁC ẢNH HƯỚNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN

Các nguồn chất thải chính sau đây sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước trong

hoạt động thăm dò và khai thác ngoài khơi:

®- Giai đoạn khoan thăm dò: dung dịch khoan, mùn khoan;

“e Giai đoạn phát triển mỏ: mùn khoan, dung dịch khoan, dung dịch xử lý giếng;

e Giai đoạn khai thác: nước vỉa, nước rửa sàn, dung dịch chống phun, nước thải

sinh hoạt, nước làm mát

Dưới đây là một số đánh gía mức độ ảnh hưởng đối với môi trường nước biển do thải mùn khoan và dung dịch khoan thải, nước vỉa và nước lẫn đầu là các

nguồn tác động chủ yếu tới môi trường nước biển

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Trang 33

Đánh giá hiện trạng môi trường ngành Dầu khí 1995-1999 44

4.2.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước biển do thải mùn khoan và dung

Các kết quả monitoring môi trường trình bầy trong chương 3 cho thấy rằng mức độ ảnh hửơng đối với môi trừơng do các hoạt động dầu khí là nhỏ - thông qua việc đánh gía các thông số môi trừơng di duoc ngành dầu khí thực hiện trong những năm qua theo các hứơng dẫn monitoring của các nứơc có công nghiệp dầu khí biển phát triển của thế giới

4.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước biển do thải nước vỉa, nước lẫn dầu

Trong các chất thải lỏng từ hoạt động dầu khí ngoài khơi, thì nước vỉa chiếm một khối lượng lớn hơn cả Thành phần nước vỉa gồm các muối tan, hydrocarbon, kim loại, ., các hoá chất, phụ gia bơm vào trong quá trình xử lý

và các chất rắn lơ lửng Trước khi thải xuống biển nước vỉa đã được xử lý tới ham lượng dầu nhỏ hơn hoặc bằng 40mg/1 theo quy định của Tiêu chuẩn Việt nam

Nước vỉa đã được xử lý, trong một số trường hợp có chứa một số phụ gia, chất điệt khuẩn và chất ức chế ăn mòn Các chất này mặc dù bị phân hủy nhanh trong hệ thống xử lý song vẫn có thể phần nào làm tăng độ độc hại của nước vỉa

Các nghiên cứu của thế giới đã chỉ ra rằng nồng độ các chất độc hại trong nước

vỉa thường thấp hơn ngưỡng gây độc nên nước via không gây độc tức thời; sau

khi thải nước vỉa có khả năng phân tán và pha loãng rất nhanh do nguồn tiếp

nhận có dòng chay lớn nên các ảnh hưởng gây độc lên sinh vật biển là không đáng kể; ảnh hưởng lên quần thể sinh vật đáy chỉ được nhận thấy khi thải nước

vỉa ở vùng nước nông cửa sông

Trong báo cáo đánh gía tác động môi trừơng của để án phát triển mỏ

Ruby đã sử dụng mô hình phân tán nứơc vỉa của Nauy để xác định mức độ pha loãng và khoảng ảnh hửơng của nứcc vỉa tới môi trừơng biển nơi tiếp nhận Kết

qủa chạy mô hình này cho thấy tại khoảng cách trên 350 mét kể từ điểm thải hàm lương đầu trong nứợc vỉa đã đựơc pha loãng từ 40ppm xuống tới mức nhỏ

hơn 0,05 ppm Còn kết qủa monitoring tháng 9 năm 1998 cho thấy hàm lựơng

đầu trung bình trong nứơc biển cách điểm thải 250 mét là 0,014ppm, cách điểm

thải 500mét là 0,014ppm, cách điểm thải trên 1000m là 0,013ppm Điều này cho

thấy khả năng pha loãng trên thực tế lớn hơn so với mô hình dự báo

Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí Tháng 4 - 1999

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm