1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh tiền giang năm 2003 tập 1

40 351 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 41,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG SỬ DUNG PHAN BON HOA HOC VA THUOC BAO Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang... TINH HINH XAY DUNG VÀ THỰC HIỆN KỀ HOẠCH TONG THE VE Sở Khoa học Công nghệ và Môi tr

Trang 1

_ UY BAN NHAN DAN TINH TIEN GIANG

SO KHOA HOC CONG NGHE VA MOI TRUONG

BAO CAO

HIEN TRANG MOI TRUONG

TINH TIEN GIANG

Thire hién:

KS Nguyén Hoang Hanh

KS Cao Thanh Hing

Trang 2

Bảo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

MỤC LỤC

LỚI MƠ ĐẤU Q22 reo \ e9) c1 a 2 CAC YEU TỎ TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI QC He He ếc 2

TỈNH TIÊN ©6001 — 2

I ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN Q21 2121 125 E11 HH 2 1.1 PHẠM VI LÃNH THÔ : 4 0 0T HH HH HH Hee 2

1.2 ĐỊA HÌNH : Q QQ Q HH ng nh HT HH Hee) 2

I.3 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU : - 050cc nniruo 3

L4 THỎ NHƯỠNG : Bigs seg ee 3

1.5 TAL NGUYEN 'cccccccsssceccsssssecssssssscsssssssesssssseesesivsesessesssssseveessesiecesesesse Ạ

II HIỆN TRẠNG KINH TẾ : 2c S2 1E E22 SE neo 5 11.2 NGAN SACH 2 v.ecccccccsssssscsecsescscsesucscscscsesesvsvsvevavesessuasecsseaveccuseeseseven 8 11.3 CAC HOAT DONG KINH TE MŨI NHỌN : 5 2S se 8

11.3.3 X4y dung co ban va giao thông vận tải : Leceeetaeneeeeesecteeeeenetecesatens II

KHÓI LƯỢNG HÀNG HỎA VẬN CHUYỂN CHUYÊN so cccc 12 KHÔI LƯỢNG HÀNG HÓA LUẬN CHUYÉN 50 2n he rei 13

HII HIEN TRANG XÃ HỘI ~ DẪN CƯ : - 2.21 n2 Hee 14

TL DAN SO r 0 nh ng HH HH HH ga Hà rên 14 HI.2 LAO ĐỘNG — VIEC LAM : Q.2 n2 rau 14 CHƯƠNG |I cv 1 112191511111111111111111111112111102512EE nga 16 TINH TRANG VA DIEN BIEN MOI TRUONG THOI GIAN QUA VA XU THE PHAT TRIEN cccccccccccccceccecececvecscseccasscsesceeceescecuevavecseevsvsvecevecevavivsnevens 16

I, MOL TRUONG DO THI 16 1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIÊN ĐÔ THỊ: 2 Set reeg : TÔ 1.2 TINH HINH HA TANG KỸ THUẬT: 19 1.3 TINH HINH XU LY CAC LOAI CHAT THÁI non 24

Huyện Cia THÔN TL csansssnmes nen tang 2h tha TDHGE KORG 5 MORES MEO x MeN 1 GD TH! HH”! SH 250% 1 28

20 1n ẦẦẦỒỀ 28

II MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP: - csseeeeerererrree 33

II.1 Về diễn biến môi trường của hoạt động công nghiệp đã có trước nay: 33 II.2 Diễn biên xây dựng, phát triển, hoạt động của các khu công nghiệp mới:

11.3 Môi trường quanh các khu công nghiệp: eenoeneeoee 34

lll DIỄN BIỀN MỖI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ NÔNG NGHIỆP 35 IILI MÔI TRƯỜNG Ở CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CN - TTCN: 35 I2 HIỆN TRẠNG SỬ DUNG PHAN BON HOA HOC VA THUOC BAO

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang

Trang 3

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

VE THUC VAT TRONG SAN XUAT NONG NGHIỆP 38 HI.3 HIỆN TRẠNG VỆ SINH MỖI TRƯỜNG NÔNG THÔN: 4I VIIL TÌNH HÌNH SỰ CÔ MÔI TRƯỜNG ĐH He _ 43

2 Ngộ độc thực phẩm và hóa chất: - acc ng ng TH re 44

IX MOL TRUONG VA SUC KHOE CONG ĐÔNG 44

X NHAN DINH VE DIEN BIEN MOI TRUONG DIA PHUONG 48

1 MOi trong NUGC MAE? cece cc cceeeesseceecescesscssuesecesensseseceeaaueeees 48

KE HOACH QUAN TRAC NƯỚC MẶT NỘI ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG 50 NHẬN ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC

MAT VA KHONG KHÍ: -.- tt 2T T11 11121 E151 1 Hee 55

1/- Môi trường HưỚC: c L TH SH HH HH TH TH TT nh nu 55

2/- Môi trường không khí: TH HH 1111 ru 55

3 Môi trường đất: : - te E TH H111 5117111111115111 111171111511 56

i09) 60 2 57 HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG 57 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BAO VE MOI TRUONG 57 T- TO CHUC THE CHE2 ccccccsccccesccscscesSecssscsesvsesesuesavevevessssssseassesesesvaveseaves 57

Il TINH HINH THUC HIEN LUAT BAO VỆ MÔI TRƯỜNG 61 II.1 XAY DUNG CHINH SACH, CHIEN LUGC: ccccccccccccsccsesessesseeeees 61 1.2, XAY DUNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT: -:-cccccccce2 62 II.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN MÔI TRƯỜNG 64

I4 TINH HÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MOI TRUONG

VA THAM DINH BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG: 64 11.5 CONG TAC THANH TRA, XU LY VI PHAM VỀ BVMT: 69

II.6 CONG TAC QUAN TRAC MỖI TRƯỜNG: co 70

11.7 CONG TÁC GIÁO DUC, ĐÀO TẠO, THÔNG TIN: 79

11.8 TINH HINH THỰC HIỆN CHỈ THỊ 200/Ttg ĐẢM BẢO CUNG CẬP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MỖI TRƯỜNG cccc 82 ĐẶC ĐIỂM TỈNH HÌNH , - St n ng HH2 rye 82

2.Khó khăn: - QC G0 QH HH HH HT KĐT TT ng TK cà 83

NHUNG KET QUA DAT ĐƯỢC NĂM 2002 : 83

1.Cung cấp nước sạch: ¿cọ ntì nhau 83

2 VỆ sinli trôi tFƯỜN 7 enez nehỶk LH snnấn RaNen Kane DEN mig datoRs Same = ene om 85

3 Về công tác giáo dục tuyên truyền Tế MIN NT Í tuenne tran nhai tan + cra ha ma gang 88

4 Về các công trình VSMT tỉnh hỗ trợ cho các huyện: KH S1 S11 K1 k kh ng s4 90 Ill TINH HINH XAY DUNG VÀ THỰC HIỆN KỀ HOẠCH TONG THE VE

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang

Trang 4

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

1.2 NOL DUNG HOAT DONG CS HT HT ngư 92

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG VỀ BVMT: 94

1) Hoạt động của cơ quan dân cử (Hội đồng nhân dân tỉnh) 94 2) Hoạt động của Đoàn TNCSHCM của Tỉnh : -2.c co 94

3) Hoạt động của Hội Phụ nữ: L2 HH HH n1 keo 98 4) Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ: - che 100 5) Hoạt động của Hội Nông dân - Q0 Sen nhere 101 6) Hoạt động của các phương tiện truyền thông đại chúng báo và đài phát

thanh truyền hình địa phương : -2c2 con 101

D/- KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MOT TRƯỜNG: 102

@si0/9))62) 21a 104

NHẬN ĐỊNH KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG VẤN DE MOI TRUONG CAP BACH CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ HƯỚNG GIẢI QUYÉT 5 c2 104

TRONG TUONG LAL uo cece cece ccececenseeernsseceneseenesseeesesrstesiteesteeneeeests 104

I SUY THOÁI VÀ Ô NHIÊM MỖI TRƯỜNG 104

TL Suy thoai RUMg 2.00 essence eerste senescence teense 104 1.2 Suy thoái đất 2 occ cecccccccsccescesssscsscsscscsstssesessessessssssessssseeseneeseten 104

1.3 Suy thoai va 6 nhiém nguén nude mat tcc ccc eee 105 L4 Suy thoái và ô nhiễm môi trường biễn : co 106

II CÁC SỰ CÓ MỖI TRƯỜNG :: - c TH ng ra 107

ILL Cac vain dé thin tats ố 4 107 11.2 Xói lở bờ sông, bờ biển TH Hưng thưhgHhtnHgtHgtrgtrrtirtirdrir 108

1II.! Khống chế ô nhiễm nguồn nước : 0 2n test 109 111.2 Phòng chống ô nhiễm không khí ewes canoes š om «ean SBNG 43800: 2901 T8N 109 HL3 Qui hoạch sử dụng đất : - cnn HH Hy HH Ha nà ty ree 110

IIIL4 Ứng dụng các công nghệ xử lý môi trường : 110

III.5 Thực hiện quan trắc môi trường: . cc c2 cserrerriei 110 IIL.6 Gido duc cong dng 2 oo ccccccccscscecscecscseececscetscececeescesesersseseetenees (II

48897.0)14i2)0)6 88 .Ả 111

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang

Trang 5

Báo cáo THIỆN trụng HÔI trường năm 2003

LỜI MỞ DAU

Công tác quản lý môi trường tại Tiền Giang chính thức đí vào hoạt đồng từ cuối năm 1993 dén nay Trong thời pian qua vieâc triển khai công tác quan ly nha nước về môi tr ường ở địa phương có nhiều thuận dợi và đạt được một số kết quả

cơ bản nhờ sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh và nỗ lực của cơ quan quản lý chức năng, cùng sự phối hợp tốt của các ngành có liên quan và sự hưởng ứng của các đoàn thể, nhân dân trong tỉnh Điều đặc biệt quan trọng là công tác quản lý môi trường đã tạo ra tác động lớn đối với toàn xã hội làm chuyển biến nhận thức thay đổi thái độ và gia tăng thực hiện các hành vi tốt cho môi trường, cải thiện từng bước điều kiện sống của cộng đồng địa phương Việc quản lý môi trường thời kỳ trước mắt lại càng quan trọng hơn khi địa phương đang bước vào thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông

nghiệp, thời kỳ phát triển nông thôn mới của tỉnh nhà

Theo yêu cầu thực hiện dé tai bdo cdo hiện trạng môi trường địa phương năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trinh lên Chính Phủ và Quốc Hội, Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường Tiền Giang đã triển khai thu thập, tổng hợp nhiều tư liệu, số liệu có liên quan tới nội dung đề tải từ kết quả thực hiện công tác quản lý và chuyên môn của Sở năm 2003 cũng như từ các ngành hữu quan trong, ngoài tỉnh và các nguồn thông tin khác để biên hội, hoàn thành “ Jáo cáo hiện trạng môi trường tinh Tiền Giang năm 20103

Báo cáo này cho thấy tổng quát bức tranh môi trường tỉnh Tiền Giang và diễn biến môi trường địa phương trong năm 2003

Song song đó báo cáo này cũng nêu khá tỉ mi, day du va cu thé, rõ rang về kết quả thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường ở địa phương để Trung

ương có thê nhìn nhận khá rõ vỆ môi trường của tỉnh Đồng thời qua báo cáo nây

tỉnh cũng, xác định những vấn đẻ môi trường cấp bách ở địa phương và đề ra một

số phương hưởng, nhiệm vụ và giải phap kha thi dé quan lý môi trường đạt hiệu quả cao hơn và phát triển sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Tiền Giang hơn nữa

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang |

Trang 6

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

CHUONG |

CAC YEU TO TY NHIEN — KINH TẾ XÃ HỘI

TINH TIEN GIANG

I DAC DIEM TU NHIEN :

1.1 PHAM VE LANH THO :

Tiền Giang là Tỉnh nằm ở phía Đông Bắc đồng bằng sông Cửõu Long, có

diện tích tự nhiên 2.339,2 km Phía Đông có 32 km bờ biển với 3 cửa sông là cửa

Đại, cửa Tiểu và cửa Sòai Rạp Phía Nam là sông Tiền Giang - cửa Đại giáp với Bến Tre Chiều dài sông Tiền cửa Tiểu chạy qua địa phận Tỉnh Tiền Giang : 120

m Nhìn chung toàn Tỉnh không có hướng dốc rõ rệt, nhưng ở từng khu vực thấp

triing hay go cao hơn sơ với địa hình chung

* Khu vực Đồng tháp Mười : Cao trình phô biến 0,6 - 0,75 m, cá biệt có nơi

thấp đến 0,4 - 0,5 m khu vực phía Bắc giáp Long An có địa hình thấp hơn Đây là vùng bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ Sông Cữu Long tràn về Độ sâu ngập lũ trong vùng biến thiên từ 0,6 - 2 m

* Khu vực ven biển Gò Công : nằm trên cao trình từ 0 - 0,6 m, bị ngập triéu trực tiếp từ biển đông tràn vào Đây là vùng đất ngập nước mặn

* Khu vực ven Rạch Gò Công và Sông Tra : cao trình phô biến từ 0,6 - 0.8

m Vùng này bị ảnh hưởng của triểu từ Sông Vàm cỏ Tây, phần lớn diện tích đất ở

đây bị ngập mặn trong các tháng mùa khô

* Khu vực đất cao ven Sông Tiền : kéo dài từ giáp ranh Đồng Tháp dén Mỹ

Tho, ở độ cao từ 0,9 - 1,3 m Phần lớn diện tích vùng này dùng làm đất thổ cư và

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang ?

Trang 7

Báo cáo Hiện trang mdi trudng ndm 2003

trồng cây ăn trái

* Khu vực đất giồng cát : Đây là khu vực có địa hình cao nhất, phân bồ rãi rác ở các huyện Châu Thành, Cai Lậy, Gò Công Đông Cao trình phố biến thay đổi từ I - 1,4 m ở huyện Châu Thành, I - l2 mở huyện Cai Lậy và 0,8 - l,l mở Huyện Gò Công Đông Phân lớn diện tích sử dụng làm thổ cư, trong rau mau va

cây ăn trái

I.3 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU :

Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gío mùa; chỉ có mùa mưa

và mùa khô Nền nhiệt độ cao và ổn định quanh năm Nhiệt độ trung bình 28C, tong tich 6n 9700 - 9800 © , lượng mưa trung bình hàng năm 1200 - 1450 mm, là

vùng có lượng mưa thấp nhất ĐBSCL

1.4 THO NHUONG :

Tinh Tién Giang só 4 nhom dat chinh :

* Nhóm phù sa : Có diện tích 123.935 ha, chiếm 53% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yêu ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Mỹ Tho và

một phần huyện Gò Công Tây Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho phát triển nông

nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa cao sản và cây ăn trái, và đã được khai thác sử

dụng trên toàn bộ diện tích

* Nhóm đất mặn : có diện tích 34,145 ha, chiếm 14,6 % diện tích đất tự

nhiên, phân bố chủ yếu ở các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây và một phần Chợ Gạo Đây là vùng thường xuyên bị nhiễm mặn hoặc nhiễm mặn từng thời kỳ Trước đây các hoạt động nông nghiệp thường chỉ giới hạn trong mùa mưa và có đủ nước nöọt, loại trừ một số cây chịu mặn như dira, sori, coi Cong trinh ngọt hóa

Go Công, bằng biện pháp ngăn mặn, đưa nguồn nước ngọt, đã mở ra một diện tích lớn đất canh tác vào mùa khô Riêng đất mặn dưới rừng ngập mặn ở ven biển là iat thich nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản

* Nhóm đất phèn : Có diện tích 45.298 ha, chiếm 19,3% diện tích tự nhiên,

phân bố chủ yêu khu Đồng tháp mười thuộc phía Bắc 4 huyện Cái Bè, Cai Lậy,

Châu Thành và Tân Phước

Đặc điểm ở Tiền Giang là đất phèn tiềm tàng và hoạt động sâu (phen it) co diện tích ít hơn so với đất phen tiém tang va hoạt động nông (phèn nhiều) với tỷ lệ

Ee so với 12,42% Hầu hết diện tích đất phèn sâu đã được canh tác có hiệu

:— * Nhóm đất cát giỗng : có 7152 ha, chiếm 3% diện tích tự nhiên phan bố rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở

kè Gò Công Đông Đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang 3

Trang 8

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

chủ yếu sử dụng làm đất thô cư và canh tác cây ăn quả, rau màu "

1.5 TÀI NGUYÊN :

1.5.1 Than bin

Than bùn Tỉnh Tiền Giang tập trung ở vùng phía Bắc của tỉnh (Tràm Sập,

Kênh Tây)

Trữ lượng than bùn 2 mỏ Tràm Sập, Kênh Tây 1.313.656 mỉ Về chất

lượng, hàm lượng acid*humic, acid fulvic và độ mùn 2 mỏ đều đạt chất lượng dùng

làm nên cho các loại phân hữu cơ vi sinh

Sét lam gom, sành đã được phát hiện dọc theo quốc lộ 1A từ cầu Cổ Co (

xa Mỹ Đức Đông huyện Cái Bè) đến cầu Bà Lâm (xã An Thái Trung huyện Cái

Bè), có thể sử dụng làm gốm sành qui mô nhỏ

Ở xã Tân Lập đã phát hiện được lớp sét phù sa cô nằm dưới mặt đất không

sâu 1 - 1,5 m và có chiều dày rất lớn (20 m); Trữ lượng sét Tân Lập I, theo số liệu của Liên Hiệp Địa chất khoáng và Môi trường với diện tích khảo sát đạt trữ lượng

5.318.539 m° Chất lượng sét Tân Lập khá ổn định, gần như đồng nhất cho toàn

mo

Mau thir khi nung sét Tân Lập I (nhiệt độ nung 1000”) có màu sắt đẹp,

cường độ kháng nén cao (trung bình 110 kg/m?), cường độ chịu uốn (38 kg/cm?),

không bị nứt, cong vênh hoàn toàn đáp ứng, tốt cho xây dựng

L.5.3 Nước ngầm :

Đã xác định trong Tỉnh Tiền Giang có 8 tầng chứa nước từ trên xuống,

Trong đó có 3 tang chứa ước có gía trị công nghiệp, sử dụng ăn uống là tram tích cát hạt mịn tuổi Plio niu thurdng ;€ tỏ độ sâu 200 — 300 m, trong trầm tích cát hạt nhỏ trung tuổi Plioxen hạ sẫu 300 — 400 m va trong tram tich cat hat min tudi Mioxen thường sâu 350 — 400 m, các tầng chứa nước này không nhiễm ban

Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng 1.553.336 mỶ/ ngày Các tầng chứa

tn khác phân lớn là nước lợ và mặn, đôi tầng có xen kẻ các thấu kính nước ngọt

Trang 9

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

trầm tích biển Holoxen trung thượng, song nước này cần được xử lý do bị nhiễm

bẩn hữu cơ Hầu hết các tầng chứa nước, kể cả các tầng sâu chứa nước ngọt bị nhiễm các chất vô cơ vượt tiêu chuẩn nước sinh hoạt, nhất là Fe, Ca, Mg

1.5.4 Cat san lap :

Cát san lấp được tích tụ do dòng chảy mang phù sa từ thượng nguồn đưa xuống Các doi cát có thê thay đổi hình dáng theo mùa với số lượng tùy thuộc vào tốc độ dòng chảy, chúng được bỗ sung hàng năm để bù vào lượng cát đã được lấy

đi

Ở Tiền Giang, dọc các sông Tiền, sông Cửa Tiểu và sông Mỹ Tho, đã phát

hiện 27 thân cát có dạng thấu kính kéo dài theo hướng chảy

Nếu tính từ phần giáp biển đông trở vào tới ranh giới Tỉnh Đồng Tháp (phía

Tây) Tỉnh Tiền Giang có 3 khu vực chứa cát :

Khu vực 1 : Từ giáp biển tới địa phận thành phố Mỹ Tho, chiều dài dọc theo chiều sông Cửa Tiểu và Sông Tiền Giang Chiều dài khoảng 43 km phát hiện được

8 thấu kính cát, kích thước nhỏ, diện tích của 3 thấu kính lớn nhất 20 — 25 ha con

phần lớn đạt 12 — 15 ha Trong số thấu kính cát trên có 2 thấu kính năm trên sông

Tiển, 5 thấu kính nằm trên sông Cửa Tiểu và một thấu kính nằm phân cuối của Sông Mỹ Tho

Khu vực 2 : Từ Mỹ Tho ngược sông Tiền tới ngã ba sông Tiền và sông Hàm

Luông Chiều dài khoảng 25 km, phát hiện 5 thân cát ngầm dạng thấu kính

Khu vực 3 : Nằm trên sông Tiền tính từ ngã ba sông Hàm Luông và sông

Tiền tới giáp ranh với Tỉnh Đồng Tháp Chiều dài khoảng 37 km, có diện tích

khoảng 1,2 — l,5 km

II HIỆN TRANG KINH TẾ :

II.1 GIÁ TRỊ KINH TẾ :

Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ( Nông nghiệp và thủy sản - Công

nghiệp và xây dựng — Dịch vụ) qua các năm: Năm 1995 là 64,2% - 12,8% và

23,0%, Năm 2000 là 56,5% - 15,3% và 28,2%, Năm 2001 là 54,5% - [7,1% và

28,4%, Năm 2002 là 54,1% - 16,9% và 29,0% Năm 2002 tốc độ tăng trưởng GDP tăng 8,3% so với năm 2001

Thu nhập bình quân hàng tháng một lao động trong khu vực Trung ương

quản lý: 1.800.885 đ; khu vực địa phương quản lý: 752.642 đ

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tién Giang 5

Trang 10

Bao cao Hién trang mdi wuong ndm 2003

PHAN THEO THANH PHAN KINITTE

2 Khu vue kinh tế co von dau tu nước ngoài 2,0 | 9 s | 9

PHAN THEO NGANH KINH TẾ ˆ

2 Thủy sản 8,2 mã |

6 SX và phân phối điện, khí đốt và nước 0,7 0,7 0,8 -

TOC DO PHAT TRIEN TONG SAN PHAM TREN DIA BAN TINH

PHAN THEO THANH PHAN KINH TE SỐ

I Khu vue kinh te trong nước _ 108,1 106,8 107.8

2 Khu vuc kinh té cé von dau tư nước ngoài T052 [1590 [112.0

I.Nông nghiệp và lâm nghiệp 108,7 105.1 105.8

3, Công nghiệp khái thắc mo Ba 1134 95,3

4 Công nghiệp chế biên 103 8 {IIS 6 18.0

6 SX va phan phối điện, khí đốt và nước {1181 |I126 11114

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2002 đạt 6.323.625 triệu done 722.044 triệu đông so với năm 2001 Cụ thê như sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGIHỆP — GIÁ HIỆN HÀNH

Sở Khoa học Công nghệ và Äfôi trường Tiên Giang

tang

6

Trang 11

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

Triệu đồng

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 | Trồng trọt 4.207.746 4.308.412 4.525.218 Chăn nuôi 887.635 844.284 1.292.284

Các hoạt động dịch vụ 443.298 448.285 506.123

Tổng số 5.538.679 5.600.981 6.323.625

_ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.154.802 triệu đồng tăng 242.330 triệu

đồng so cùng kỳ năm 2001 Cụ thể như sau:

GIA TRI SAN XUẤT CÔNG NGHIỆP - GIÁ HIỆN HANH

( Phán theo ngành công nghiệp) Triệu đồng

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Tổng số 2.467.045 2.587.763 3.154.802

Céng nghiép ché bién 2.379.356 2.479.384 3.021.286 Sản xuất , phân phôi điện, 85.374 105.923 127.900

GIA TRI SAN XUAT CÔNG NGHIỆP —- SO VỚI NĂM 1994

( Phán theo khu vực ) Triệu đồng

Kinh tê có von nước ngoài 196.633 327.163 478.644

Ngành thương, mai — du lịch Tiền giang ngày càng kháng định được tầm quan trong va gan két với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Khách quốc tế đến Tiên Giang đạt số lượng cao nhất so với các tỉnh

Đồng bằng sông Cửu Long, đó là nhờ tỉnh đã có nhiều đầu tư và xây dựng chiến

lược phát triển ngành Thương mại — du lịch của tỉnh đến năm 2010 Kết quả đạt

được giá trị sản xuất ngành thương mại — du lịch không ngừng tăng trưởng qua các

năm như sau:

GIA TRI SAN XUAT NGANH THUONG MAI, DU LICH, KHÁCH

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang 7

Trang 12

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

SẠN VÀ NHÀ HÀNG - THEO GIÁ HIỆN HÀNH

PHAN THEO NGANH Thuong mai 625.412 677.825 759.701

các năm qua có những bước phát triên đáng khích lệ nhờ thực hiện chuyên canh,

ngọt hóa tăng vụ lúa và ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang

Trang 13

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

- ĐẤt ruộng lúa, lúa màu ha 106.640,8 | 10.0244 100.037

2/ Đất trồng cây lâu năm ha 65.996,3 68.785,4 69.534,4

- Đất trông cây ăn quả ha 46.9006 | 62.253,5 63.062,3

4/ Đất có mặt nước dùng vào ha 2.677 3.368,7 3.3184 nông nghiệp _

Il | Gia suc, gia cầm

1/ Đàn trâu 1.000 con 0,9 0,8 0.8

3/ Dan heo 1.000 con 429,1 437,6 464,6

HI | Giá trị san xuất thủy sản : Tr dong | 1.104.458 | 1.117.794 | 1.220.019

nên một chuyển biến mới trong nhận thức và khả năng sử dụng đất của người lao

động và tăng thu nhập cho hộ nông dân rõ rệt Qua biểu thống kê cho thay dién

tich gieo trong cay lau nam (cay cong nghiệp, cây ăn quả) có tăng và tăng đều qua các năm, đó là tiềm năng và triển vọng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu của Tỉnh, tạo thêm động lực cho phát triển kinh tế

tỉnh nhà Việc tăng tỉ lệ cây trồng lâu năm vẫn đảm bảo yêu câu an ninh lương

thực, sản lượng lúa của tỉnh vẫn đứng thứ nhì trong vùng ĐBSCL với lượng lúa

làm ra trung bình hàng năm trên một triệu tấn

11.3.2, Cong nghiệp — tiểu thủ công nghiệp :

Sản xuất công nghiệp tập trung sản xuất các sản phẩm phục vụ tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận Sản xuất tiếp tục tăng ở cả hai khu vực kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước Tiên Giang | có khoảng 4.786 cơ sở sản xuất, trong đó có ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uông chiếm 2.259 CƠ SỞ, sản xuất trang phục chiếm 581 cơ sở, chế biến gỗ và lâm sản : 217, sản xuất sản

phẩm từ kừn loại: 709, công nghiệp sản xuất hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất: 50, công nghiệp in: 59, công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị điện: 7, công

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang 9

Trang 14

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

nghiệp sản xuất xe có động cơ rơ-moóc: 46, công nghiệp sản xuất các phương tiện vận tải khác: 38 Qua điều tra phân loại Tiền giang có trên 3.000 cơ sở hoạt động

có khả năng ảnh hưởng tới môi trường

Công nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm và đồ uống bao gồm các mặt hàng: xay xát lượng thực, chế biến thủy, hải sản, trái cây đóng hộp, chế biến nước

mắm, nước chấm, hủ tiếu, bánh mì, đường, nước đá, dầu dừa thô, thức ăn gia

súc, bánh kẹo, rượu bia, nước giải khát Số lượng của ngành này phát triển

nhanh, năm 1995 có 1.940 cơ sở, năm 2002 tăng lên 2.295 cơ sở (kê cả DNTN, Công ty TNHH và các thể) với số lao động tăng từ 10.424 người năm 1995 lên

13.655 người năm 2002

GIA TR] SAN XUẤT CÔNG NGHIỆP CHE BIEN

(Giá hiện hành — triệu đôn

2000 | 2001 | 2002 Tong so 2.379.356 | 2.479.384 | 3.021.286

Giây và các sản phâm băng giấy 6.329 | 5.302 6.307

Xuat ban, in va sao chép ban ghi 12.016 15.590 15.674

Hóa chat và các sản phẩm hóa chất 115.221 68.392 174.736

Sản phẩm cao su va plastic 26.148 31.308 27.724 Sản phẩm từ khoáng chất phi kim loại 14.729 12.488 64.319 Sảm phẩm từ kim loại 53.302 75.115 64.404 Máy móc thiết bị chưa phân vào đâu 3.179 2.214 2.589

Máy móc thiết bị điện chưa phân vào đâu 1.974 932 523

II.3.3 Xây dựng cơ bản va giao thông van tai :

Trong các năm qua, Tỉnh đã thực hiện các công trình xây dựng cơ bản chủ yêu : Nhà máy nước Mỹ Tho, Cụm Công nghiệp Trung An, Bệnh viện Tâm Thân,

Bệnh viện Lao — Bệnh phổi, tỉnh lộ 864, chợ trái cây ở Hòa Khánh — Cái Bè,

ngành giao thông vận tải đã tăng cường công tác quản lý các bến bãi, phương tiện

đi lại, mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông từ thành thị đến nông thôn đáp

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang 10

Trang 15

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

ứng được nhu cầu vận chuyển hàng khách, hàng hóa của nhân dân Nhờ vào chủ trương nhà nước và nhân dân cing thực hiện hệ thống giao thông nông thôn nên các năm qua ngoài những tuyến đường do nhà nước đầu tư hoàn toàn còn có rất nhiều đường nông thôn được nâng cấp và xây dựng có sự đóng góp của nhân dân

đã tạo ra bộ mặt mới của giao thông nông thôn phục vụ tốt cho đời sống người dân

nông thôn

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

(Giả hiện hành - triệu đồng)

2000 2001 2002 TỎNG SỐ 1.522.928 | 2.006.694| 2.254.938

7 PHAN THEO NGUON VON

1 Vốn ngân sách nhà nước 418.249 542.624| — 427.238

- Trung ương 102.451 13.972 77.726

2 Vốn tín dụng 354.343 | 537.141 509.284

3 Vén cla cac doanh nghiép 30.609 32.715 14.321

4 Vôn của dân và tư nhân 640.300} 860.720] 1.156.695

1 Khu vực kinh tệ trong nước _ 29.252 32.583 31.889

2 Khu vực kinh tế có vôn nước ngoài - -

PHAN THEO NGANH VAN TAI

Trang 16

Ngàn lượt người.kưn

| 2000 2001 2002 TỎNG SỐ | 881436| 947.232 797.269 PHAN THEO THANH PHAN KINH TE

1 Khu vực kinh tÊ trọng nước 881436| 947232| 797269

2 Khu vực kinh tê có vỗn nước ngoài - -

PHAN THEO NGANH VAN TAI

2000 2001 2002

PHAN THEO THANH PHAN KINH TE

1 Khu vực kinh tế trong nước 3.129 3.270 3.412

PHAN THEO LOAI PHƯƠNG TIỀN

Trang 17

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

KHOI LUQNG HANG HOA LUAN CHUYEN

Ngan tan.km

2000 2001 _ 2002 ] TONG SO 296.740 | 275.175 235.683 PHAN THEO THANH PHAN KINH TE

1 Khu vực kinh tế trong nước 296.740|_ 275.175 235.683

PHAN THEO NGANH VAN TAI

phường, | Tổng Số phường, xã đã có Tong so

xa số Đường | Đường | Đường | Đường | phường

Trang 18

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

ll HIEN TRANG XÃ HỘI — DÂN CƯ :

HI.1 DẪN SỐ 3

Tiền Giang có số dân 1.648.922 người Trong đó có 799.308 nam chiếm

48,47%, 849.614 nữ chiếm 51 „33%; mật độ dân số trung bình 697 nguvi/km’ La

tinh đất hẹp, người đông, hầu hết dân cư sống dọc theo các trục giao thông bộ, ven sông và khu vực đô thị như thành phố Mỹ Tho, Thị xã Gò Công, các thị tran

Dân cư trong tỉnh phân bố không đều, nơi có mật độ đông nhất là thành phố

Mỹ Tho 3.383 ngườ/kmể, thấp nhất là Huyện Tân Phước 155 người/kmẺ Khu vực

thành thị có số dân 212.117 người chiếm 12,86%, nông thôn 1.436.805 người chiếm 87, 14%

II.2 LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM :

Trong, năm 2002, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh tăng 8,3% so năm 200 l

Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,45%, giá trị sản xuất công nghiệp

tăng 16,8%, giá trị sản xuất thương mại tăng 15,8% so nam 2001 cho thay van dé công ăn việc làm của nhân dân trong tỉnh có được cải thiện và phát triển

Với việc tăng diện tích vườn cây ăn quả và số lớn điện tích vườn được

chuyên từ vườn tạp lên vườn chuyên canh, cho thấy lao động kinh tế vườn có

chiều hướng phát triển Sản xuất công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ tăng trưởng khá đã mở ra nhiều việc làm cho người lao động Công ty may Tiền Tiến, Việt Tân và May xuất khẩu đã tạo việc làm cho 1.160 lao động Công ty Lương thực, XN rau quả xuất khẩu có tăng cường đổi mới công nghệ, mở rộng

sản xuất, nâng cấp trang thiết bị đã thu hút được nhiều lao động trong Tỉnh, Khu Công nghiệp Mỹ Tho đã thu hút được các dự án đầu tư mà nhiều nhất là các dự án xây dựng các nhà máy may công nghiệp, các nhà máy chế biến thực phẩm, nên

đã giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động trong địa phương

Bảng : Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế phân theo huyện

Hgười

Huyện Nam 2000 - Nam 2001 Nam 2002

TP Mỹ Tho 40.730 |34.106 | 41.094 }34.409 |41478 |34.736 Thị xã Gò Công 13.400 |10.953 |13.519 |11051 | 13.646 | 11.154

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang 14

Trang 19

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

| Vận tải, kho bai va thông tin liên lạc 26.036 26.268 26.515

| Cac hoat dng lién quan dén kinh doanh =] 961 |960 | 967

Quan lý nhà nước và ANQP, 13.261 13.739 - 113.506

Y tê và cứu trợ xã hội 4.175 4212 |4253

Hoat dong Dang, doan thé va hiệp hội 2.646 2.667 |268I

Hoạt động phục vụ cá nhân và công đồng | 5.205 5.251 5.301

Từ bảng thống kê trên cho thấy lực lượng lao động tập trung trong khu vực kinh tế nông nghiệp rất cao với tỉ lệ 85% sé lao động ngành nghề Số lượng, lao

động trong ba khu vực kinh tế của năm 2002 là 728.990 người trên tông số người

trong độ tuổi lao động là 958.642 chiếm ty lệ 76%, chưa kế đến các việc làm khác

| trong xã hội

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiên Giang l5

Trang 20

Báo cáo Hiện trạng môi trường năm 2003

CHƯƠNG II

TINH TRANG VA DIEN BIEN MOI TRUONG THỜI GIAN

QUA VA XU THE PHAT TRIEN

1 MOI TRUONG DO THI :

1.1 TINH HINH PHAT TRIEN DO TH]:

Tỉnh Tiền Giang có một thành phố, một thị xã và 7 thị trấn với mức độ dân

cư tập trung đông đúc, trong đó hai đô thị cần quan tâm hơn hết là Thành phố Mỹ Tho và Thị xã Gò Công Hiện nay cũng như các đô thị khác trong nước, Tiền Giang đang chịu áp lực của việc gia tăng dân số và vấn đề đô thị hóa

Thành phố Mỹ Tho gồm 8 phường nội thị và 5 xã ngoại thị Các phường có

quá trình lịch sử hình thành lâu đời như I, 2, 3, 4, 7, 8 hiện còn rất ít đất nông

nghiệp mà hầu hết là các vườn cây lâu năm trên đất thổ cư Tại khu vực ven phường 5 và 6, mặt bằng còn một ít đất nông nghiệp kể cả đất trồng lúa, mang

dáng dấp của một nông thôn đang trên đường đô thị hoá Tại các xã, diện tích đất nông nghiệp là chủ yếu

Diện tích, quy mô dân số và mật độ xây dựng của các phường xã chênh lệch nhau rất lớn Khu vực nội thì chỉ chiếm 19,85% diện tích nhưng chiếm đến 74,76%

dân số, với mật độ trung bình vào năm 2002 là 3.383 người/km”, gần đạt tiêu

chuẩn về mật độ dân số của đô thi loại 2 Trong số các phường nội thị, các

phường 5 và 6 có mật độ dân số thấp so với trung bình chưa tương xứng với đô thị

loại 3, các phường khác có mật độ cao hơn trung bình thậm chí gấp hơn 2 lần như

phường 4 và 7 và đều thuộc tiêu chuẩn đô thị loại Ì Trong khi đó, khu vực ngoại thị có mật độ dân số thấp, thuận lợi cho mở rộng đô thị hiện có hoặc mở mới khu dân cư, khu công nghiệp, khu thương nghiệp, bến cảng

Thành phố Mỹ Tho hiện có 33.862 căn nhà cho 35.240 hộ gia đình, trung

bình 1,04 hộ/1 căn nhà, nghĩa là còn 4% hộ ghép Toàn thành có 20,35% nhà kiên

có, 49,96% nhà bán kiên cố, 49,96% nhà bán kiên cố và 29,69% nhà tạm, trong

đó tại nội thị nhà tạm bợ chủ yếu là ven sông Tiền, Bảo Định và kênh rạch nhỏ

Năm 2002 toàn Thành phố có 1.178 đơn vị sản xuất, trong đó có 7 đơn vị

do Tỉnh quản lý, còn lại 1.171 đơn vị do Thành phố quản lý Mặc dù các đơn vị

thuộc khu vực nhà nước chiếm số lượng rất Ít, song giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng

1/3 tổng giá trị sản xuất toàn ngành CN - TTCN trên địa bàn Thành phố Mỹ Tho

Các ngành nghề chủ lực hiện nay là chế biến lượng thực thực phẩm, trong đó quan

mg nhất là chế biến thủy sản, ngành cơ khí điện - điện tử, ngành dệt may da +o đến năm 2002, giá trị tài sản cô định của toàn ngành CN - TTCN là 47.217

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Tiền Giang 16

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm