1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đánh giá mức độ thông tin dữ liệu môi trường kinh tế xá hội đối với ven bờ bắc trung bộ và duyên hải nam trung bộ kế hoạch và nội dung điều tra khảo sát bổ sung thông tin dữ liệu

50 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 48,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT Đới bờ vùng bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, gọi tắt là đới bờ miền Trung, đang chịu những áp lực lớn về môi trường ngày càng gia tăng trong nhữn

Trang 1

BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG CUC BAO VE MOI TRUONG

BAO CAO

DANH GIA MUC DO THONG TIN DU LIEU MOI TRUONG,

KINH TE, XA HOI DOI VEN BO BAC TRUNG BO VA DUYEN } HAI NAM TRUNG BQ, KE HOACH VA NOI DUNG DIEU TRA

KHAO SAT BO SUNG THONG TIN DU LIEU

ĐÈ TÀI: Thu thập, điều tra, khảo sát và bỗ sung thông tin dữ liệu tài

nguyên, môi trường đới bờ vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Trang 2

Báo cáo đánh giá mức độ thông tin dữ liệu tài nguyên, môi trường,

kinh tế xã hội, kế hoạch và nội dung khảo sát bỗ sung

1.1 KHÁI QUÁT

Đới bờ vùng bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, gọi tắt là đới bờ miền Trung, đang chịu những áp lực lớn về môi trường ngày càng gia tăng trong những năm gần đây Hiện nay, phần lớn ,dân cư của các tỉnh nói trên sinh sống tập trung trong phạm vi 50 km tính từ đường bờ biển vào đất liền Đới bờ tạo ra hầu hết sức mạnh về kinh tế của các tỉnh, tuy nhiên việc gia tăng nhu cầu về khai thác và sử dụng đới bờ phục vụ cho phát triển kinh tế cũng đang dẫn tới sự suy thoái của nó: suy giảm khối lượng, chất lượng nước ngầm, gia tăng các quá trình xói lở bờ biển, các vùng đất thấp bị nhiễm mặn, tích luỹ các chất ô nhiễm, suy giảm năng suất ngành thủy sản, biến đổi cảnh quan vùng bờ v.v Hơn nữa sự suy thoái này còn là nguyên nhân của những tác động tiêu cực khác về mặf

xã hội và kinh tế Nhiều vấn đề mà vùng bờ.miền Trung đang phải đối mặt có liên quan đến không chỉ một tỉnh, mà còn ảnh hưởng đến các vùng ven biển liền kề Cho tới nay, hầu hết các công trình nghiên cứu về đới bờ chỉ tập trung làm sáng tỏ về hiện trạng, nguyên nhân, xu hướng biến động các dạng tài nguyên và dự báo phát triển kinh tế, mà chưa có một chiến lược quan ly thống nhất, cũng như chưa có mô hình quản lý đới bờ phù hợp cho các tỉnh miền Trung

Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định phê duyệt Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển bắc Trung bộ và duyên hải Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Mục tiêu của Chương trình là tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác tài nguyên, môi trường phục

vụ phát triển bền vững các tỉnh thành trong vùng

1.2 NHUNG DAC TRUNG DOI BO MIEN TRUNG VA VAN DE

DAT RA TRONG QUAN LY

Trong khu vực đới bờ miền Trung, hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các quần cư, các yếu tố môi trường đặc trưng so với các khu

vực khác:

> Vùng biển ven bờ có nguồn lợi hải sản khá phong phú, có nhiều bãi tôm, mực giá trị, là ngư trường rộng, có thể đánh bắt hải sản gần như quanh -

năm, là chỗ dựa sinh sống của hàng vạn ngư dân

> Hệ thống các đảo ven bờ là một hợp phần quan trọng của đới bờ Hệ thống này gồm: hòn Mê Thanh Hoá; hòn Ngư Nghệ An; hòn Én, hòn Sơn Dương Hà Tĩnh; hòn La, hòn Lôm Quảng Bình; Cồn Cỏ Quảng Trị; hòn

Trang 3

Son Cha Thừa Thiên Huế; cù lao Chàm, hòn Ông Quảng Nam; Ly Son

Quảng Ngãi; cù lao Xanh Bình Định; hòn Mái Nhà Phú Yên; hòn Lớn,

hòn Tre Khánh Hoà; cù lao Cau, cù lao Thu Bình Thuận v.v Hệ thống các đảo ven bờ là những vị trí tiền tiêu, ngoài ý nghĩa an ninh quốc phòng, còn có giá trị nhiều mặt về du lịch, khu bảo tồn biển, nơi tập trung nhiều ám tiêu san hô, cỏ biển; nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, cũng

là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư ven biển miền Trung

Bờ biển miền Trung có rất nhiều bãi biển đẹp Phần lớn đường bờ là bãi ngang với nhiều bãi tắm tốt đã và đang được đầu tư xậy dựng trong những năm qua, bước đầu đã thu hút được một số lượng du khách Những ” bãi cát trắng kéo dài, nhiều chỗ đang còn hoang sơ, chưa có dấu hiệu bị tác động xấu của con người, cùng với nước biến trong, sạch, chưa có biểu hiện ô nhiễm, là một tiềm năng phát triển các khu du lịch biển và nghỉ - dưỡng, vui chơi giải trí

So với bờ biên miền Băc và miện Nam thì tài nguyên du lịch ở miên Trung là rất to lớn và tỏ ra ưu việt Ven các đảo biển: Cù lao Chàm, Ly

Sơn, cù lao Xanh, Hòn Mun v.v , có những ám tiêu san hô quy mô lớn,

đa dạng về sinh học Nếu biết cách khai thác sử dụng hợp lý chúng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho cư dân ven biển miền Trung "

Môi trường biển ven bờ về cơ bản còn sạch, nước trong Tại một số cửa

sông, tại vùng biển kế cận các thành phố lớn, các thị trấn, khu du lịch

bién : Nghi Son Thanh Hóa; cửa Lò Nghệ An; Thiên Cằm Hà Tĩnh;

Đồng Hới Quảng Bình; cửa Việt Quảng Trị; Thuận An, Lăng Cô Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Hội An Quảng Nam; Sa Huỳnh Quảng Ngãi; Quy

Nhơn Bình Định; Tuy Hoà Phú Yên; Nha Trang Khánh Hoà; Phan Thiết

Bình Thuận v v , nước biển có đấu hiệu ô nhiễm cục bộ theo một số chỉ tiêu, nhất là ô nhiễm hữu cơ

Các cửa sông, các vũng vịnh kín gió: Cửa Lạch Trường, Lạch Trào, vũng Nghi Sơn Thanh Hóa; của Lò, cửa Hội Nghệ An; cửa Sót, của Nhượng,

vụng Áng Hà Tĩnh; vũng hòn La, cửa Gianh, cửa Nhật Lệ Quảng Bình;

cửa Tùng, cửa Việt Quảng Trị; cửa Thuận An, cửa Tư Hiền, vụng Chân

Mây Thừa Thiên Huế; vịnh Đà Nẵng, cửa sông Hàn Đà Năng: cửa Đại,

vũng An Hoà; vụng Dung Quất, cửa Cổ Lũy, vụng Sa Huỳnh Quảng

Ngãi; cửa Đề Gi, vịnh Quy Nhơn Bình Định; vụng Xuân Đài, vũng Rô

Phú Yên; vịnh Văn Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh Khánh Hòa;

vụng Ninh Chữ, mũi Né Ninh Thuận; cửa Phan Rí, vịnh Phan Thiết Bình

Thuận Đây là những tuyến đường thủy thuận lợi cho tàu thuyền tiếp cận vào đất liền; nhiều nơi còn là cảng biển nước sâu để các tàu trọng tải

Trang 4

lớn 5-10 nghìn tấn và lớn hơn cập bến, xuất nhập khẩu hàng hóa cho miền Trung, cả Tây Nguyên và cho cả nước bạn Lào

Dọc đới bờ miền Trung trải dài một dải cồn cát cao và rộng, từ Thanh

Hóa đến Bình Thuận có chiều dài hơn 1000km,,.chiều rộng từ vài trăm

mét (cát vàng Thanh Hóa), đến hàng chục kilomet (cát đỏ Phan Thiết,

Bình Thuận), chiều cao 1 - 3m (ở Diễn Châu, Nghệ An), đến 20 - 30m (ở

Quảng Ninh, Quảng Bình; Phù Mỹ, Bình Định, thậm chí hàng trăm mét

(cát đỏ Phan Thiết, Bình Thuận), có diện tích khoảng 150.000ha; phan

lớn chưa được sử dụng

Điều kiện khí hậu miền Trung khắc nghiệt, nắng lắm, mưa dồn Chế độ khí bậu nóng âm gió mùa ở miền Trung, nhất là phía bắc đèo Hải Vân, với một mùa đông lạnh và mùa hè khô nóng, xen kẽ một mùa mưa ngắn

và mùa ít mưa kéo dài, làm cho vùng cát ven biển có lúc úng nước và

những thời gian dài trở nên khô hạn Vào lúc mưa nhiều, dòng chảy mặt

mạnh kéo theo cát trôi, cát chảy, mở rộng diện tích bị cát bồi lắp Khi khô

hạn, gió mạnh phát tán cát bay, tạo nên các cồn, đụn cát ngày càng cao,

làm cho cồn cát dần trở thành hoang mạc

Mặt khác, vì nhu cầu lớn về chất đốt, cư dân ven biển đã“góp phần đắc

lực vào việc tàn phá các rừng tràm gió, thảm cây bụi, các “rú cát” - những

khoảnh rừng tự nhiên thích nghỉ với điều kiện khô hạn, đã thúc đây nhanh hơn quá trình hoang mạc hóa, dẫn đến diễn thể cuối cùng là sa mạc hóa ở một số nơi Trong hoàn cảnh đó cư dân ven biển miền Trung luôn phải

đối mặt với quá trình hoang mạc hóa, môi trường sống bị thu hẹp dan,

cudc séng ngay cang kho khan

Đất đai ở đới ven biến, riêng đất cát và cồn cát không phải là ít, nhưng do tác động mạnh của quá trình hoang mạc hóa, nên bị suy thoái nghiêm trọng Kết quá là, tuy tài nguyên đất ven biển vốn phong phú, nhưng cho hiệu quả canh tác thấp, hoặc không còn sử dụng được Không còn thảm thực vật, nguồn nước cũng do vậy mà suy giảm Thiếu tư liệu đất đai để sản xuất, thiếu nước cho trồng trọt là nguyên nhân cơ bản làm trầm trọng thêm sự nghèo khổ của cư dân đới bờ miền Trung

Các hệ sinh thái ở đới bờ miền Trung rất đa dạng và phong phú Đó trước hết là hệ sinh thái biển, biển đảo, cồn cát, đất ngập nước; đặc biệt là hệ

sinh thái đầm phá ven biển mà không một nơi nào trên đất nước ta có

được Từ Quảng Bình vào Bình Thuận có rất nhiều hồ đầm: Bàu Sen (Quảng Bình); Tam Giang - Cau Hai, vũng An Cư (Thừa Thiên Huế); Bàu Trầm (Đà Nẵng); Trường Giang, vũng An Hòa (Quảng Nam); đầm

Mỹ Trang, An Khê (Quảng Ngãi); đầm Châu Trúc, Đề Gi, Thị Nại (Bình

Trang 5

Định), vũng Sông Cầu, đầm Ô Loan (Phú Yên), đầm Nha Phu, vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa), đầm Nại (Ninh Thuận); bàu Trắng (Bình Thuận) Đầm phá đem lại nguồn lợi lớn cho con người, nuôi sống hạng vạn cư dân Riêng hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ở Thừa Thiên Huế liên

quan đến 5 huyện và là chỗ dựa để sinh sống của hơn 20% dân số tỉnh

này Hệ thống các đầm phá ven biển phân bố cách quãng dọc theo đường

bờ, là khu vực thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản, phát triển tốt du lịch và một phần phục vụ giảo thông thuỷ So sánh với các khủ vực khác trên

lãnh thổ nước ta, thì đới ven biển miền Trung là địa bàn dân cư tập trung khá đông đúc, nhưng phần lớn là nông thôn nghèo r

Các đô thị ven biển là khu vực phát triển nhất của đới bờ miền Trung Đó cũng là đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của các tỉnh trong vùng Trong số đó vai trò quan trọng thuộc về các đô thị lớn nhu: Các thành phố tỉnh ly Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà; thành phố Huế - sản văn hoá thế giới, một trung tâm du lịch miền Trung; thành phố Đà Nẵng - trung tâm thu hút, động lực phát triển của cả miền Trung: đô thị cổ Hội An - di sản văn hoá thế giới, một tài nguyên du lịch có giá trị; thành phố Tam Kỳ, khu kinh tế mở Chu Lai „ mô-hình mới trong phát triển, bao gồm cả công nghiệp, sân bay tầm cỡ và cảng biến nước sâu; các thành phố Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Phan Rang- Tháp Chàm, Phan Thiết là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa Vấn đề đặt ra cần có phương thức quán lý tốt để đạt được sự phát triển hài hoà giữa hai khu vực là đô thị và xã hội nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị Đồng thời vừa phát triển đô thị, vừa gìn gữ bản sắc văn hoá và bảo vệ môi trường, khi dân số đô thị ngày càng đông, đi kèm với sự gia tăng các nguồn nước thải, chất thải rắn

và khai thác nước ngầm với quy mô lớn để phục vụ đời sống cư dân đô thị

Các khu công nghiệp (KCN) lớn được xây dựng ngay trên dải cồn cát ven

biển là một đặc điểm của đới bờ miền Trung, vừa tận dụng được đất đai hoang hóa chưa sử dụng, vừa giảm thiểu tác động xấu đến các khu dân vốn đã 6n định lâu đời trên vùng ven biển miền Trung Đó là các khu

công nghiệp như Vũng Áng Hà Tĩnh; KCN bắc Quảng Bình; KCN Phú

Bài Thừa Thiên Huế; Các KCN Liên Chiểu, Hòa Khánh của Đà Nẵng,,

Các KCN Điện Nam - Điện Ngọc, đông Tam Kỳ, Quảng Nam; KCN

Dung Quất, Quảng Ngãi - khu liên hợp lọc hóa dầu hiện đại đầu tiên của Việt Nam; Khu kinh tế Nhơn Hội trên cồn cát bán đáo Phương Mai, Bình

Trang 6

Định, gắn liền với cảng biển nước sâu là một lợi thế trong phát triển của

đới bờ miền Trung và các KCN ven biển khác

> Các-khu công nghiệp đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các tỉnh ở đới bờ

miền Trung, tạo ra được nhiều việc làm cho người dân trong vùng, thu hút một lượng lớn lao động, nhưng đồng thời cũng góp phần gia tăng dân

xã Thạch Khê, Thạch Hải và Thạch Đỉnh thuộc huyện Thạch Hà Mỏ nằm cách thị

xã Hà Tĩnh 7km về phía Đông Bắc, cách cảng nước sâu Vũng Áng 50km Mỏ sắt

Thạch Khê được phát hiện bởi bay đo từ hàng không (1962) và các cộng trình tìm

kiếm thăm đò sau đó Mỏ đã được thăm dò sơ bộ năm 1983; thăm dò tỉ mỉ năm ,

1985 với mạng lưới khoan để tính cấp trữ lượng B (100x100m), cấp C¡ (200x100m), cấp C; (200x200m) Thân quặng phân bố đưới mực nước biến, đến độ sâu 450m, do vậy điều kiện khai thác rất phức tạp Mỏ cấu tạo bởi hai thân quặng chính: Thân quặng deluvi có diện tích 2km”, dày 1,5-100m, thành phần khỏáng vật quặng chủ yếu là hematit, magnetit, gơtit Thân quặng gốc kéo dài 3km, phương DB -TN, bị cắt ra 2 phần: Phần phía bắc quặng bị dập vỡ, oxy hoá mạnh, hình dáng thân quặng đơn giản, rộng 0,6-0,7km, dày trung bình 0,15km Phần phía nam thân quặng chưa bị oxy hoá, hình dáng phức tạp, rộng 600-700m, dày trung bình 150m Các chỉ

tiêu tính trữ lượng quặng sắt Thạch Khê:

Quang giàu: hàm lượng Fe>50%; hàm lượng biên >35%; hàm lượng P, § <

0,15%; Cu, Pb, 2n < 0,04%; S¡iO2 < 10%

Quặng nghèo: hàm lượng Fe > 20%; S < 1%

Quặng giàu lưu huỳnh: hàm lượng Fe>20%; S<11%

Chiều dày tối thiểu của quặng 6m, tối đa của các lớp kẹp 6m

Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu trong quặng deluvi 1a hematit (40- 95%), còn trong quặng gốc là magnetit (50+95%) Hàm lượng quặng (%); Fe =

6139 -62,38; Mn = 0,206-0,219; S = 0,035-0,136 Quặng nguyên sinh: (Ca0+MgO) / (SiO,+A1,03) = 0,6; quang bi oxy hoa (CaO+Mg0O) / (SiO2+A1,03) = 0,12 Tra luong theo pham cấp quặng: Quặng giàu: 514,7 triệu tấn, quặng nghèo:

17,2 triệu tấn, quặng giàu lưu huỳnh: 12,1 triệu tấn Việc khai thác mỏ sắt Thạch

Khê nằm dưới mực nước biển, lại sát ngay bờ biển, là công việc rất khó và chắc

chăn gây tác động nhiêu mặt đên môi trường và các dạng tài nguyên khác, vì vậy

Trang 7

cần phải được đánh giá tác động môi trường chỉ tiết trước khi mở má

2/ Sa khoáng inmenit ven biển Miền Trung

Cén cát ven biển miền Trung, đặc biệt từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận, chứa rất

nhiều sa khoáng inmenit (quặng Titan), trong đó có nhiều vùng đã được thăm dò, đánh giá trữ lượng và đưa vào khai thác Sau đây dẫn ra một số ví dụ

Khai thác Inmenit ở Hà Tĩnh ,

Hà Tĩnh có 137km bờ biển Vùng cồn cát và đất cát ven biển Ha Tĩnh chạy

dài từ Cửa Hội đến đèo Ngang có diện tích là 78.281,3ha, chiếm 11,9% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố trên địa bàn 5 huyện: Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cảm Xuyên, Kỳ Anh, có nhiều sa khoáng Inmenit Đây được xem là một lợi thế của tỉnh -

Hà Tĩnh trong phát triển Quặng Ti- Inmenit trong dải cát ven biển Hà Tĩnh là tài nguyên rất có giá trị, lại đễ khai thác và tuyên tinh, nên đem lại lợi nhuận nhanh

Từ năm 1993, Công ty Austin - liên doanh giữa Úc và Việt Nam bắt đầu khai thác quặng Tỉ trên địa bàn các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên Do chạy theo lợi nhuận:

họ đã lựa chọn những nơi có hàm lượng quặng cao, đạt mức 40-50% khoáng vật nặng trong cát để tiến hành lẫy quặng bằng phương pháp đào đãi thủ công Những mâu thuẫn trong phân chia sản phẩm và lợi nhuận đã làm cho Công ty mày phải giải tán vào năm 1995

Đến năm 1997 Công ty khai thác chế biến quặng Tỉ Hà Tĩnh ra đời Địa bàn hoạt động của họ chủ yếu là ở vùng Câm Xuyên và Thạch Hà Khai thác quặng bằng phương tiện cơ giới, dùng máy xúc, máy gạt gom cát chứa quặng thành đồng,

sử dụng các cụm vít xoắn đặt trên mặt đất để tuyển quặng Ban đầu họ khai thác lấy quặng giàu, sau đó xuống đến mức hàm lượng biên khoáng vật nặng trong cát trên 2%, tại một số nơi tiến hành hoàn thổ trồng lại rừng, nhưng đến năm 2005 do trữ lượng quặng ít đi, họ lại phá bỏ thảm cây rừng đã trồng để khai thác tận thu với mức hàm lượng quặng xuống thấp 1%

Khai thác quặng Tì¡ ở Hà Tĩnh từ năm 1993 đến nay đã gây ra tác động nhiều mặt đến địa hình, đến tài nguyên: đất đai, nước mặt và nước ngầm, rừng phòng hộ, thảm cây trồng: đến các thành phần môi trường: không khí, nước, đất, đa dạng sinh học, đồng thời là hoạt động kinh tế góp phần thúc đây quá trình hoang mạc hóa ở ven biển Hà Tĩnh Đáng lưu ý là việc khai thác chọn theo phương thức “dễ làm khó bỏ“, tập trung lấy lớp quặng giàu ở gần mặt đất, mà không chú ý đến quặng nghèo - mức hàm lượng 1,5-2%, lớp quặng ở sâu, có thể đến độ sâu 8-10 m, vì vậy phải khai thác lại để tận thu quặng trên một số vùng đã khai thác, gây ra sự lãng phí công sức, kém hiệu quả kinh tế, đồng thời gây tốn thất nhiều tài nguyên

Trang 8

Khai thác Inmenit ở Thừa Thiên Huế

Cồn đụn cát ven biển Thừa Thiên Huế có tổng diện tich chiếm khoảng 4,5%

tông diện tích đất tự nhiên của tỉnh, kéo dài suốt bờ biển từ Điền Hương giáp Quảng

Trị đến Hải Vân Cấu tạo nên dải cồn cát này là các thành tạo cát từ vàng nghệ, đến cát trắng, cát vàng nhạt có tuổi Pleistocen-'Holocen Địa hình của đải cồn đụn cát

biến đổi khá phức tạp theo không gian, cả vg độ cao lẫn chiều rộng Chiều rộng thay

đổi trong khoảng 200 - 300m tại Thuận An, đến 4 - 5km ở Điền ‘Huong phia bac, Vinh Giang phia nam Về độ cao của cồn cát cũng thay đôi, 3-4m ở Tư Hiền, Thuận

An, nơi cao nhất có thể đạt tới 30m (Quảng Điền) Trong cồn cát ven biển Thừa

Thiên Huế cũng có nhiều sa khoáng Inmenit- Ti, theo tài liệu bản đồ địa chất tỷ lệ:

1:200.000 đã phát hiện các vùng quặng có giá trị như: Kẻ Sung, Quảng Ngạn, Phú Diên, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Phong

Trong những năm vừa qua Công ty khoáng sản Thừa Thiên Huế tiến hành khai thác chủ yếu ở vùng quặng Phú Diên Khai thác quặng bằng phương tiện cơ' giới, dùng máy xúc, máy gạt đào các hồ sâu 8-l0m, rộng khoảng 20-40m, dùng máy bơm công suất lớn hút nước lẫn cát chứa quặng từ đáy hồ lên, đỗ vào các cụm vít xoăn đặt trên mặt đất để tuyển quặng, thu hồi quặng , còn nước và cát thải ra trên mặt cồn cát Phú Diên là nơi cồn cát hẹp, cư dân sống tập trung ngay trên cồn cát, nguồn nước cấp cho sinh hoạt lấy từ cồn cát

Việc khai thác Inmenit bằng cách bơm hút nước từ các hố sâu làm cho mực nước ngầm trong cồn cát hạ thấp, dẫn đến nguy cơ cư dân thiếu nước dùng trong mùa khô Mặt khác, việc đào các hố sâu không xa đường mép nước biển cũng tạo ra nguy cơ xói lở bờ biển vào thời kỳ mưa bão và tạo điều kiện nước mặn xâm nhập vào cồn cát, vấn đề đáng quan ngại

Khai thác Inmenit ở Quảng Nam

Dải cồn cát ven biển Quảng Nam kéo dài không liên tục từ Điện Ngọc giáp

Đà Nẵng đến Chu Lai giáp Quảng Ngãi, khoảng 125km, có chứa nhiều sa khoáng Inmenit- Ti nguồn gốc sông -biển, hoặc gió- biển Hiện đã biết một số điểm mỏ quặng sa khoáng: Cửa Đại, Trị Bình, Kỳ Hoà, Tam Nghĩa Theo các tài liệu địa chất, quặng Inmenit ở đây đạt giá trị công nghiệp, dễ khai thác, có trữ lượng lớn (125 nghìn tấn Inmenit), chiều dày thân quặng trong khoảng 1,5-14m, trung bình 4,5m, phân bố trên diện tích 580km” Mật độ quặng 200,8kg/mỶ Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu gồm Inmenit (122,5kg/m”), ngoài ra còn có Monazit,

Ziricon, Rutin đi kèm

Hiện tại có các doanh nghiệp và công ty khai thác Inmenit trên địa bàn huyện Duy Xuyên và Núi Thành Có 2 phương thức khai thác quặng: 1) Pha bỏ rừng phi

Trang 9

lao phòng hộ ven biển, đào hố sâu 5-7m, có nơi đến 12m, dùng máy bơm hút nước lẫn cát chứa quặng từ đáy hồ lên, đỗ vào các cụm vít xoắn đặt trên mặt đất để tuyển

và thu hồi quặng, thải nước và cát sau tuyên ra khu vực bên cạnh Vị trí các hố đào phụ thuộc vào những chỗ có nhiều quặng 2) Dung bè nổi trên hỗ nước ngầm lấy từ cồn cát để lắp đặt cụm vít xoắn tuyển ast quang bang phuong phap trong luc Quặng sau tuyển thô được vận chuyền về gác xưởng để chế biến tinh

Khai thác Inmenit và các khoáng đi kèm ở Quảng Nam đem dại hiệu quả kinh

tế cao, nhưng cũng gây tác động nhiều mặt đến tài nguyên đất, nước, thảm thực vật

tự nhiên và cây trồng, làm xáo trộn địa hình của đải cồn cát, làm mất một số diện tích rừng phòng hộ Sự suy giảm diện tích rừng phòng hộ và thảm thực vật trên các đải cát đã tạo điều kiện thúc đây hiện tượng cát bay, cát chảy về phía nội đồng, vào tận nhà dân, vùi lấp hoa màu Có nơi hoạt động khai thác Inmenit cách mép nước biển chỉ khoảng 50m, nguy cơ xói lở bờ biến đang dân hiện hữu và hệ quả xảy ra vào mùa mưa bão là rất đáng lo ngại

Khai thác Inmenit ở Bình Định

Dải cồn cát ven biển tỉnh Bình Định kéo dài hơn 100km từ khu vực Tam

Quan ở phía bắc đến Quy Hoà, Quy nhơn ở phía nam, có độ cao từ,3-#m (Hoài Nhơn), 10-20m (Phù Cát), đến 20-30m (Phù Mỹ), rộng 100-200m đến 2000-2500m,

với tông diện tích hơn 5000ha, chiếm 0,83% diện tích tự nhiên của tỉnh Các dãy núi

đâm ngang ra biển đã chia cắt dải cồn cát này thành nhiều đoạn nhỏ Một đặc điểm

nỗi bật của dải cát ven biển Bình Định mà ít thấy ở các nơi khác là tại nhiều chỗ, cát

di động do gió phủ lên núi, tạo thành đồi cát cao vài chục mét đến trên trăm mét, điển hình là ở bán đảo Phước Mai, ở núi Vĩnh Lợi, huyện Phù Mỹ

Nhìn chung, vùng cát ven biển ở Bình Định nơi có quy mô lớn thì độ cao địa

hình cũng lớn, tàng trữ nước ngọt nhiều; nơi thấp, phẳng hơn thì quy mô nhỏ, tích đọng ít nước, điều đó quyết định sự phân bố dân cư trên cồn cát và ven rìa cồn cát Thực vật tự nhiên trên cồn cát không còn nhiều Rừng trên cát bị khai thác mạnh từ

lâu Vào năm 1969, các cây bụi còn khá phổ biển trên các cồn cát, bãi cát Hiện nay,

chủ yếu là thảm cây trồng lâm nghiệp: Phi lao, keo lá tràm, keo lai

Trong côn cát suốt chiều dài ven biển tỉnh Bình Định đều có chứa quặng sa

khoáng Quặng sa khoáng phân bố trong trầm tích Đệ tứ tuổi Pleistocen muộn và Holocen Thành phần trầm tích chủ yếu là cát thạch anh, hạt từ trung đến nhỏ (trên - 70% cát có độ hạt 1 — 0,25mm) Quặng sa khoáng gồm các khoáng vật: Inmenit,

Rutin, Anataz, Leucocen, Ziricon, Monazit, trong đó Inmenit là khoáng vật chính

(trên 90%) Ziricon, Monazit có chứa các nguyên tố ph,t ra phóng xạ Tỷ lệ giữa các khoáng vật có mối tương quan, ở nơi nào hàm lượng quặng càng giàu thì cường

Trang 10

độ phóng xạ càng cao

Bình Định, Hà Tĩnh, Bình Thuận hiện là những tỉnh có hoạt động khai thác

sa khoáng Inmenit (quặng Than) sôi nỗi nhất ở đới bờ miền Trung

Khoáng sản ở đới bờ miền Trung là loại tài nguyên có giả trị kinh tế lớn Tuy

nhiên quá trình khai thác khoáng sản ở đây gây hệ qua 1a xdo tron đải cồn cát ven

bờ, biến động mực nước ngầm trong các»cồn cát, cũng như thúc đây nhanh hiện tượng cát bay, cát chảy và quá trình hoang mạc hóa “we

1.3 KHAI NIEM VE DOI BO

Đã có nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà khoa học trong và ngoài nước

về đới bờ Đới bờ có thể được hiểu như một không gian bao gồm phần biển ven bờ

và phần đất lục địa liền kề, hay là các vùng đất ven biển Theo Bách khoa Từ điển

về Hải dương học xuất bản tại Mỹ năm 1966, thì đới bờ được định nghĩa là “Một |

không gian trải dọc theo đường bờ và có chiều ngang mở rộng về hướng đất liền khoảng 0,5 dặm Anh và về phía biển đến-hết biên giới trên biển của quốc gia đó” Đới bờ thực chất là một hệ thống nhất các nguồn tài nguyên lục địa và đại dương,

nó cung cấp không gian sống và các nguồn tài nguyên sinh học và vi sinh học cho Con người

Đến năm 1972 các nhà khoa học trong Hội thảo tại Mỹ về đới bờ đã thống nhất định nghĩa rằng “Đới bờ là một dai lục địa và biển kế cận nhau, có chiều rộng thay đổi Tại đây, việc sử dụng các hệ sinh thái trên đất liền có ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái biển và ngược lại ” Về phía đất liền, đới bờ không có giới hạn

cụ thể, nhưng về phía biến, tùy thuộc vào khả năng quản lý, nó được mở rộng đến

mép thềm lục địa Ngoài ra còn nhiều khái niệm khác về đới bờ của mỗi quốc gia nhằm định nghĩa một cách tổng quát và phù hợp nhất với đặc điểm đới bờ của mình

Đến năm 1992 tại Rio De janiero, Hội nghị môi trường và phát triển đã đưa

ra khái niệm về quản lý tổng hợp đới bờ Theo đó, đới bờ được hiểu là phạm vi không gian bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển, là khu vực chuyền tiếp giữa biển và lục địa Ở Việt Nam Cục Bảo vệ Môi trường (2003) và Chương trình nghị sự 21 năm 2005 đã nêu: “Vùng bờ là vùng biển ven bờ và đất ven biển có ranh giới phía đất liền là nơi tác động qua lại với biển không còn đáng kể và ranh giới phía biển là nơi mà các hoạt động của con người ảnh hưởng đến” Trong thực tế,

đới bờ được xác định một cách tương đối, thường phụ thuộc vào ranh giới hành

chính, khả năng và mục tiêu quản lý |

Ranh giới đới bờ miền Trung được xác định tương đối dựa trên sự kết hợp của 3 yếu tố chính là:

Trang 11

- Ranh giới hành chính, các huyện, xã có biển

- Mức độ tác động của các hoạt động kinh tế và dân sinh đến tài nguyên và môi trường biển ven bờ và tác động tương hỗ của các điều kiện tự nhiên vùng bờ

- Khả năng quán lý của địa phương tong điều kiện hiện nay

Từ đó có thể xác định phạm vi nghiên cứu của đới bờ miễn Trung, bao gồm

các huyện, xã có biển, thậm chí thành phố có biển như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha

Tuy: nhiên cần có nghiên cứu, đánh giá chỉ tiết về mức độ tác động c của các hoạt động kinh tế và dân sinh đến tài nguyên đới bờ, cũng như tác động tương hỗ

của các điều kiện tự nhiên đới bờ đến các hoạt động nói trên, trong đó đặc biệt quan

tâm đến tác động của mạng lưới thuỷ văn trong vùng, đường biên xâm nhập mặn, sự - thay đổi đột ngột về đặc điểm địa hình, địa mạo, tải lượng ô nhiễm từ đất liền do các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp đến vùng bờ Từ đó có

thể khẳng định được việc cần thiết điều chỉnh ranh giới của đới bờ, đưa một số xã

của huyện này hay huyện khác ra khỏi đới sao cho phù hợp với mục đích quản lý, phát triển kinh tế, bảo vệ bền vững môi trường của toàn đới bờ miền Trung:

1.4 KHAI NIEM VE QUAN LY TONG HOP DOI BO

Quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB) cho đến nay được thừa nhận là phương pháp tiếp cận thích hợp nhất để giải quyết các vấn đề môi trường và phát triển ở các vùng bờ hiện tại và trong tương lai Quản lý tổng hợp đới bờ đã thay thế một cách hiệu quả cho các phương thức quản lý truyền thống trước đây trên hầu khắp các quốc gia giáp biển trong công tác quy hoạch và sử dụng đới bờ

Tại Hội nghị Quốc tế về đới bờ, quản lý tổng hợp đới bờ được định nghĩa:

“Quản lý tổng hợp đới bờ bao gồm việc đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu, quy hoạch và quản lý các hệ thống tài nguyên ven biển, có xét đến các yếu tố lịch sử, văn hoá và truyền thống, các lợi ích trong mâu thuẫn sử dụng: là quá trình liên tục

tiền triển nhằm đạt được sự phát triển bền vững”

Quản lý tổng hợp đới bờ còn phác thảo kết hợp các luật, chính sách có ảnh hưởng đến vùng bờ khác nhau, nhằm dem lại sự hợp tác giữa các địa phương, vùng miền và giữa các quốc gia

Quản lý tổng hợp đới bờ không chỉ là những chính sách về môi trường đơn |

thuần, mà còn nhăm đạt được sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội ở các vùng

ven biển và giúp phát triển toàn diện các tiềm năng như những cộng đồng mạnh, đa

dạng và hiện đại

Trang 12

Lién quan dén viéc tổ chức và triển khai phương thức quản lý tổng hợp đới

bờ cho mục tiêu phát triển bên vững, có thể căn cứ vào các văn bản pháp lý nhà nước đã ban hành, trong đó quan trọng là:

- Chương trình nghị sự của Việt Nam về phat triển bền vững (Việt Nam

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QD- TTg ngay 02-12-

2003 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và

- Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc gia,

về bảo vệ môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày - 02-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ)

+ Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu giai đoạn 2001 - 2010 (thực : hiện theo Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu giai '

thiện cuộc sống thường nhật của cư dân ven biển Hệ quả dễ dàng nhìn thấy là sự

suy thoái tài nguyên, suy giảm nguồn lợi, nguy cơ ô nhiễm môi trường, mâu thuẫn

xã hội trong cộng đồng Giải quyết những vấn đề trên theo định hướng phát triển bền vững đới bờ miền Trung có thể bằng phương thức quản lý tổng hợp đới bờ

lý của mỗi tỉnh, sự gắn kết đó được thực hiện thông qua tuyến quốc lộ 1A, đường

sắt xuyên Việt Bắc- Nam, đồng thời với một yếu tố quan trọng nhất, manh tính chỉ phối là các tỉnh có cùng một không gian biển không thể chia cắt, trên đó có dòng hải lưu ngày đêm di chuyển, đem lại nguồn lợi chung cho tất cả các tỉnh có biến

Định hướng quản lý tổng hợp đới bờ miền Trung

ul

Trang 13

Do cach phan chia quan ly hanh chinh theo đơn vị tỉnh thành, nên không thể

có một mô hình về quản lý chung cho cả đới bờ miền Trung Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, sư tương đồng về đặc thù của đới bờ và mối gắn kết giữa các tỉnh trong phái triển, đưới đây đề xuất những định hướng quản

lý tổng hợp chung cho cả đới bờ miền Truữg:

- Thống nhất quản lý vùng biển verpbờ để đảm bảo không xảy ra những hoạt

động đánh bắt hải sản quá mức, mang tính hủy diệt các nguồn "lợi hiện có trong

- Hoạt động giao thông thủy, cảng biển, đánh bắt hải sản trên bien phai tuan thủ những quy định của pháp luật để phòng tránh những sự cố, tai nạn gây tràn dầu

ra biển, làm thiệt hại các hệ sinh thái biển, đảo và ven bờ

- Các chất thải sinh hoạt đô thị, công nghiệp, bao gồm cả chất thải nguy hại ở

dạng rắn và lỏng, không được xả thải trực tiếp ra biển dẫn đến ô nhiễm môi trường

biển và lan tỏa ô nhiễm trên khắp vùng biển chung Các chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định trong Luật bảo vệ môi trường Việt Nam

trước khi đỗ thải

- Các khu công nghiệp hoạt động trong phạm vi đới bờ phải xử°lý bội và các chất khí thải đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định trong Luật bảo vệ môi trường Việt Nam trước khi đề thải để giảm thiêu hiện tượng ô nhiễm liên tỉnh, liên ving do các yếu tố khí tượng gây ra

Khung chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ cấp tinh

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi, tình hình phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường và các lợi thế so sánh của đới bờ thuộc địa phương mình và dựa vào những định hướng chung nêu trên, mỗi tỉnh lựa

chọn phương thức quản lý đới bờ phù hợp Dưới đây đề xuất khung chiến lược QLTHĐB cấp tỉnh, từ xác định chiến lược đến triển khai thực hiện

I1 - XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU QLTHĐB

Mục tiêu dài hạn (mang tính chiến lược): Phát triển kinh tế đới bờ bền vững, bảo vệ

nguồn lợi, tài nguyên và môi trường, nâng cao đời sống cộng đồng cư dân địa

phương

Mục tiêu ngắn hạn (mang tính kế hoạch): Nâng cao nhận thức về QLTHĐB trong

cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, các cấp địa phương và nhân dân ở đới bờ

Hạn chế và ngăn chặn sự suy thoái các dạng tài nguyên và mức độ ô nhiễm môi trường của đới bờ bằng cách quản lý mang tính tổng hợp, liên ngành

Lh

Trang 14

2-THU THAP VA PHAN TICH THONG TIN DOI BO

a) Tai nguyén:

Nguồn lợi hải sản của biển ven bờ, hải sản độc hại ;

Nguồn lợi thuỷ sản cửa sông và các thuỷ vực đầm, hồ ven biến

Đa dạng sinh học và khu bảo tồnbiển

Các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn, đất ngập nước nội đồng +

Các khoáng sản cát, inmenit, than bùn và khoáng sản khác |

Các tài nguyên du lịch biển, đảo, bãi tắm

Tài nguyên đắt,và tính thích nghi của đất đai ;

Đánh giá giá trị kinh tế của nguồn lợi, tài nguyên Phân loại và phân hạng tài

Đánh giá thiệt hại kinh tế của nguồn lợi, tài nguyên Mức độ tổn hại và suy thoái tai‘

nguyên do các hoạt động kinh tế và sinh cư

Dự báo nhu cầu về tài nguyên của đới bờ đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn

b) Môi trường | -

Môi trường không khí và chất lượng không khí Các nguồn thải khí

Môi trường nước (nước biển, nước mặt, nước ngầm) Chất lượng môi trường nước Các nguôn nước thải đô thị, công nghiệp

Môi trường đất và trầm tích Chất lượng, mức độ ô nhiễm

Các rủi ro, tai biến môi trường (xói lở, bồi tụ, tràn dầu, lỡ lụt, ngộ độc )

- e) Cộng đồng cư dân và các hoạt động của con người ở đới bờ

Cộng đồng làng xã, tổ chức hành chính, tổ chức xã hội, thu nhập và mức sống, trình

độ văn hoá, sức khoẻ cộng đông

Hoạt động đánh bắt hải sản, nuôi trồng thuỷ sản trên biển và các thuỷ vực

Hoạt động công nghiệp, các khu, cụm công nghiệp và phân bố không gian

Giao thông thuỷ, cảng biển

Khai thác khoáng sản, nước ngầm

Đô thị hoá và hoạt động xây dựng

Trang 15

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu

Các dạng thông tin trên được cập nhật đầy đủ trong một cơ sở dữ liệu, nhưng dễ

truy cập và tra cứu

3 QUY HOẠCH: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC QLTHĐB -

q) Xác định phạm vì, giới hạn của đới bờ của tỉnh

Phân tích quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện trên phạm vi đới bờ Phân vùng phát triển kinh tế — xã hội ở đới bờ

Phân vùng lãnh thổ và phân vùng chức năng môi trường

Xác định các khu vực nhạy cảm môi Hường

b) Khởi thảo chiến lược

Xác định mục tiêu chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn

Xác định kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Cân đối vốn đầu tư

Xác định các chương trình hành động về bảo vệ, phục! hồi và phát triển tiới Bờ

Xây dựng các dự án trọng điểm

Xây dựng các mô hình lý thuyết và mô hình trình diễn trong khai thác sử dụng tài nguyên đới bờ, nhât là trên côn cát

c) Xây dựng cơ cầu điều hành

Thành lập cơ cấu điều hành chiến lược QLTHĐB cấp tỉnh với sự tham gia của cấp huyện và các bên liên quan

Xác lập các nguyên tac và cơ chê điêu hành

ih

4 - PHÊ DUYỆT CHIẾN LUGC QLTHDB

Lấy ý kiến chuyên gia cấp Trung ương

Tạo sự đồng thuận trong lãnh đạo cấp tỉnh, huyện, (xã)

Tạo sự đồng thuận giữa các ngành kinh tế của tỉnh

Tạo sự đồng thuận giữa lãnh đạo và cộng đồng cư dân đới bờ

Cân nhắc và ra quyết định ban hành chiến lược

LI

Trang 16

5 - TRIEN KHAI THUC HIEN CHIEN LUGC

a) Léng ghép chién luge QLTHDB với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh té — x4 hội các cấp (tỉnh, huyện) Điểm nhấn của QLTHĐB là quản lý mang tính liên ngành, quản lý sự phát triển sao cho không gây hại đến nguồn lợi tài nguyên, mà không trực tiếp quản lý việc sử dụng tài nguyên đó Các nguồn tài nguyên vẫn tiếp tục được quản lý theo truyền thống bởi các ngành hữu quan như nông g nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, môi trường v.v

-

- Quan ly bang céng cu hanh chinh theo tham quyền của UBND các cấp -

- Quản lý bằng công cụ pháp luật, thể chế, chính sách

- Quản lý bằng €ông cụ khoa học, sỹ thuật, công nghệ với các hình thức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư v.v

- Quản lý bằng công cụ kinh tế trên cơ sở phân tích chỉ phí lợi ích mở rộng -

- Quản lý bằng công cụ tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức trong giới lãnh đạo và trong nhân dân

- Lôi cuốn sự tham gia của cộng đồng vào việc quản lý đới bờ

c) Tổ chức giám sát quá trình thực hiện

SN

6 - DANH GIA HIEU QUA, PHAN HOI, DIEU CHINH CHIEN LUGC

Xây dựng hệ thống giám sát việc khai thác tài nguyên, nguồn lợi đới bờ

Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường Đánh giá sự thay đổi chất

lượng môi trường

Lấy ý kiến cộng đồng — bộ phận được thụ hướng lợi ich từ việc QLTHĐB về hiệu

quả của chiên lược

Điều chỉnh một số nội dung của chiến lược cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới

1.6 CÁC GIẢI PHÁP TÔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DUNG DAT DEN NAM 2020 CUA VUNG VEN BIEN BAC

TRUNG BO

1.6.1 Các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.6.1.1 Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai

- Tuyên truyền, phổ biến công khai rộng rãi phương án quy hoạch sử dụng

Trang 17

dat đã được phê duyệt

- Cơ quan Địa chính tỉnh và cấp b huyện, xã trong tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc triển-khai thực hiện quy hoạch và cung cấp thông tin có liên quan cho chủ

- Thực hiện quan ly dat dai theo qay hoach: Bao gồm việc thâm định, xét duyệt dự án, giao đất phải theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật; giám sát đôn độc việc thực hiện quy hoạch, kiến nghị bổ sung và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển KT —- XH theo pháp luật quy định

- Triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, thị đảm bảo được các mục tiêu quy hoạch phát triển của các ngành, các lĩnh vực, các chương - trình dự án ‡

1.6.1.2 Các giải pháp thực hiện quy hoạch đối với một số loại đất chính

1/ Đất sản xuất nông nghiệp

Sử dụng đất nông nghiệp phải gắn liền với phát triển toàn diện, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đây mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với đặc điểm tự nhiên, đất đai, nguồn nước để nâng cao hiệu quả khoa học công nghệ vào trồhg trọt, chăn

Chuyển một phần diện tích đất trồng lúa 1 vụ, có năng suất thấp không chủ động được nước tưới sang trồng các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày phục vụ cho chế biến thức ăn gia súc và công nghiệp chế biến khác

Cải tạo vườn tạp dé trồng các loại cây ăn trái thuộc đặc sản của vùng để tạo hàng hóa xuất khâu

2/ Đắt nuôi trồng thủy sản

Quy hoạch chỉ tiết vùng nuôi trồng thủy sản bền vững vùng chuyên canh theo phương thức nuôi trồng công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng cho việc nuôi trồng chuyên canh, đảm bảo nâng cao năng suất sản lượng đồng thời bảo đảm môi trường Phát triển rộng mô hình nuôi trồng thủy sản theo phương thức xen canh (cá, tôm xen lúa) cùng với việc phát triển nuôi trên kênh mương, nuôi lồng, bè ở

nước ngọt, nước lợ, nước mặn

3⁄ Đất lâm nghiệp, đất di sản và đất Vườn Quốc gia

Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng ven biên hiện có, di sản thiên nhiên thê giới Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn Quốc gia Bạch Mã để đảm bảo về đa dạng sinh thái và nguồn gen, kết hợp phòng hộ Thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội, pháp luật gắn với khoa học công nghệ sinh học, dự báo cháy rừng đảm bảo thông tin liên

Trang 18

lạc, thực hiện giao đất khoán rừng, bảo vệ rừng, bảo đảm đời sống cho người dân

trong vùng đệm của các khu vực rừng đặc dụng, có đủ điều kiện điện, đường,

trường, trạm và lồng ghép giảng dạy về bảo vệ rừng vào trường phổ thông cũng như

phô cập tới cộng đồng dân cư trong khu vực Kết hợp bảo vệ.rừng với khoanh nuôi

tái sinh rừng phục vụ phát triển kinh tế du lịch bền vững

Hình thành các khu công nghiệp tập trung Thu hút các nhà đầu tư trong và

ngoài nước, lap day các khu công nghiệp hiện có tránh đâu tư tràn lan gây lãng phí

về đất đai, tiền của

5/ Dat phát triển co sé ha tang

Phát triển nhanh cơ sở hạ tang là phát triển giao thông (đường thủy, đường _

bộ, hàng không) Phát triển kinh tế hải cảng (Nghỉ Sơn, Cửa I,ò, Vũng Áng, Hòn

La, Chân Mây, .), sân bay Vinh, Đồng Hới, Phú Bài Phát triển mạng lưới cung „

cấp điện cho sản xuất, tiêu dùng toàn bộ vùng kể cả vùng dân cư nông thôn

Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà nước cần chính sách ưu đãi đối với

các doanh nghiệp trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, về giá ưu đãi

khi thuê đất, khuyến khích các nhà doanh nghiệp trong nước và ngoài nước mạnh

đạn triển khai các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp

6/ Đắt đô thị

Trên cơ sở cải tạo, nâng cấp các thành phố hiện có, từng bước chuyển các thị

trần thành thị xã

Việc xây dựng nhà ở đô thị cần tiến hành giao đất; nhà nước, Trung ương

mua quyền sử dụng đất đóng góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và tự xây nhà Nếu

giao đất cho các tổ chức kinh doanh nhà ở (/m nhà để bán, cho thuê, hoặc xây

dựng cơ sở hạ tẳng) thì các tỗ chức kinh doanh đó huy động vốn tự có, vốn cô phần,

vốn vây ngân hàng để xây dựng nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, khi xong bán lại cho

người tiêu dùng

7/ Đất khu dân cư nông thôn

Từng bước đô thị hóa nông thôn, các đô thị phát triển là những hạt nhân ảnh

hưởng tới vùng xung quanh, đường giao thông phát triển tạo điều kiện đây nhanh

tốc độ đô thị hóa nhanh Các đầu mối kỹ thuật phát triển, sân bay, bến cảng nút giao

thông đường bộ, đường thủy hoặc trung tâm xã, cụm kinh tế xã hội là những điền

kiện tốt để các thị tứ ra đời Cứ 3 — 4 xã sẽ hình thành một thị tứ đóng vai trò quan

trọng trong khu vực nông thôn với chức năng:

- Trung tam sinh hoạt văn hóa cụm xã

17

Trang 19

- Trung tam dich vu san xuat nông nghiệp, chuyển giao công nghệ khoa

học kỹ thuật, Trung tâm thương mại dịch vụ sản xuất và dân sinh

- - Tuy nhiên phải giữ nguyên tắc an toàn lương thực Vì vậy phải cân đối tỉ lệ diện tích đất đô thị hoá và công nghiệp hoá nông thôn với

diện tích trồng cây lương thực?

Huy động vốn đầu tư phát triển các ngành: Trên cơ sở sắp xếp lại các doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp, thu lại nguồn vốn cho ngân sách nhà nước để tái đầu tư phát triển các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng; -lrong nông nghiệp, lâm nghiệp thực hiện giao đất, giao rừng để tự đầu tư phát triển mô hình trang trại

Huy động vốn nước ngoài: Mở rộng hình thức thu hút vốn bao gồm hợp tác kinh doanh, liên doanh, đầu tư 100% vốn nước ngoài

Về đầu tư thiết bị công nghệ: Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thông tin thiết bị công nghệ, triển khai đề tài khoa học công nghệ, tiến bộ khoa học,

kỹ thuật phục vụ sản xuất, hỗ trợ kinh phí đầu tư thiết bị công nghệ và có chính sách

ưu đãi

1.6.3 Giải pháp môi trường

Đề phát triển kinh tế - xã hội của vùng một cách bền vững của vùng ven biển Bắc Trung Bộ trong bối cảnh có rất nhiều vấn đề môi trường nổi cộm và bức xúc, cần tiến hành đồng thời, đồng bộ nhiều nhóm giải pháp sau: |

- Lồng ghép qui hoạch bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của vùng, xem xét các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các quy hoạch: phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, phát triển mạng lưới giao thông

- Nghiên cứu áp dụng phương thức quản lý tổng hợp môi trường toàn vùng, thông qua cơ chế chính sách, đổi mới công tác lập kế hoạch, kế hoạch để hài hòa với các mục tiêu phát triển toàn vùng với các mục tiêu pháp triển của từng tỉnh

Trang 20

trong vung

- Tang cường giáo dục môi trường nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi tổ chức,-cá nhân và cộng đồng trong vùng

- Các giải pháp bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và rừng -

- Các giải pháp bảo vệ môi trường đất: Từ khâu quy hoạch và tô chức lãnh thổ đến các chính sách, giải pháp quản lý „đất đai bền vững cùng, các giải pháp bảo

- Các giải pháp bảo vệ môi trường nước biển ven bờ: hạn chế nguồn thải từ đất liền thực hiện quản lý tổng hợp dải ven biến, nuôi trồng, đánh bắt hải sản một cách bền vững, phòng tránh và ứng cứu các sự cố tràn dầu

- Thực Biện nghiêm các qui định bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, từng bước đưa chúng trở thành các khu công nghiệp, khu chế xuất sinh thái, thân thiện môi trường

- Các giải pháp quản lý chất thải rắn 1 (sinh hóa, công nghiệp, nguy hại)

- Các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các làng nghề

- Giải pháp tăng cường công tác quan trắc và phân tích môi trường ở các khu

1.6.4 Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1 Biện pháp nhằm chỗng xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất

Áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp điều kiện đất đốc ven biển là điều bắt buộc trong sử dụng đất nông nghiệp Hạn chế cày, xới bề mặt đất (nhất là trong thời gian mùa mưa), khai thác trắng (với rừng sản xuất) Sử dụng đất trong các hoạt động khai khoáng phải có phương án an toàn về môi trường, khi kết thúc hoạt động khai thác phải hoàn trả hiện trạng mặt đất đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường

2/ Các biện pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị dat

Xây dựng và thực hiện đồng bộ các quy hoạch liên quan đến sử dụng đất:

Quy hoạch phát triển các đô thị; Trung tâm cụm xã; các khu dân cư nông thôn, khu; cụm công nghiệp, kinh doanh dịch vụ du lịch Đặc biệt lưu ý tăng tỷ lệ đât phi nông _ nghiệp ở các địa bàn này ngay từ khi lập kế hoạch thiết kế

Phát triển nông nghiệp gắn với giao thông, cơ sở chế biến công nghiệp dé

Giao đất theo tiến độ, năng lực khai thác sử dụng thực tê đôi với tât cả các trường hợp có nhu cầu sử dụng đất mới Đất đã giao khi hết hạn sử dụng, sử dụng xong phải thu hồi kịp thời

19

Trang 21

3⁄ Biện pháp đây nhanh đưa đất trồng đi núi trọc vào sử dụng

Giao đất cụ thể đến người sử dụng nhất là đối với những diện tích đất do

UBNH cắp xã quán lý hoặc mới giao cho ngành chủ quản (như quỹ đất lâm nghiệp

- _ Giải quyết tốt vấn đề tái định-#ư và ôn định dân cư

- _ Phát triển cơ sở hạ tầng đến đại bàn còn đất trống

- Phối hợp các dự án đầu tư về vốn, nhân lực, vật tư.: Nhất là cho đối tượng sử dụng đất trong địa bàn tái định cư, sử dụng đất cây nguyên liệu giấy ˆ

x

4/ Biện pháp quy hoạch và cải tạo các côn cát ven biển

Côn cát ven biển Bắc Trung Bộ phải được cải tạo theo mô hình kinh tế vi mô '

và kinh tế sinh“thái hộ gia đình Phải có dự án trồng rừng phi lao ven biển quy hoạch sử dụng hợp lý nhằm giảm thiểu cát lắn vào đồng ruộng, biển cồn cát thành các trung tâm du lịch

1.6.5 Một số kết luận và kiến nghị về phương án quy hoạch sử dụng đất vùng

ven biên khu vực Bắc Trung Bộ

Đến năm 2010, đất chưa sử dụng được khai thác với quỹ đất lớn đưa vào sử dụng cho các mục đích tùy theo mức độ thích nghi, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, trong đó chủ yếu đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất khai hoang này có thể bù đắp được một phần diện tích đất nông nghiệp mắt đi chuyển sang cho mục đích khác

Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích khác là tất yếu Do diện tích đất hoang hóa thường tập trung ở vùng đồi núi ven biển, hoặc ven sông nên việc sử dụng đất cho mục đích phi nông nghiệp phải lấy từ các loại đất nông nghiệp Tuy nhiên việc xác định vị trí để quy hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư đã được khảo sát cụ thể và cân nhắc về hiệu quả kinh tế, trên cơ sở ưu tiên đất tốt dé sản xuất nông nghiệp, các loại đất nông nghiệp để chuyển sang phi nông nghiệp là đất xấu, có năng suất thấp

Diện tích đất lúa chỉ chuyển sang các mục đích khác khi thực sự cần thiết hoặc đối với các dự án có tính chất bắt buộc Theo kế hoạch diện tích đất trồng lúa chuyển sang mục đích khác chủ yếu là đất lúa 1 vụ có năng xuất thấp

Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp để bù đắp diện tích đất nông nghiệp, sẽ khai thác bổ sung từ đất chưa sử dụng, từ đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất mặt nước chuyên dùng chuyển sang nuôi trồng thủy sản) Mặt khác nội bộ đất nông nghiệp đã có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp,

Trang 22

thâm canh, tăng vụ nâng cao hệ số sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã đảm bảo tính hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong vùng, phù hợp với điều kiện và sự chi phối của nền kinh tế cả nước Đồng thời cũng thể hiện rõ quan điểm sử dụng đắptiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa z

Phân phối hợp lý dân cư, lao động cũng như hệ thống giao ‘thong, : thủy lợi,

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo

yêu cầu giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội và phát triển đồng bộ _

các ngành kinh tế

Hiệu quả sử dụng đất được nâng cao với sự chuyển dịch cơ cấu đất đai hợp lý: các loại đất chuyên dùng, đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng tăng; ˆ

Phương án sử dụng đất vùng Bắc Trưng Bộ phù hợp và sát với điều kiện thực -

tiễn, được thể hiện thông qua việc sử dụng đất theo mục đích:

- Đất đô thị và đất khu dân cư nông thôn: được cân nhac cho từng vùng, từng khu vực, đảm bảo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương ya mục tiêu

đô thị hóa Việc mở rộng đô thị ra các vùng xung quạnh sẽ tạo điều kiện giảm tải cho các khu vực trung tâm, đặc biệt là sức ép về đất đai, dân số Các khu vực đô thị sau khi được đầu tư phát triển sẽ thực sự trở thành các đô thị văn minh, hiện đại, không chỉ thu hút được sự đầu tư mà còn tạo ra ảnh hưởng lớn đến quá trình đô thị hóa nông thôn ở các khu vực khác, đáp ứng được mục tiêu phát triển đô thị từng vùng

- Đất dành cho.công nghiệp và dịch vụ được tính theo phương án quy hoạch

có tính khả thi cao nhất Trong đó công nghiệp sẽ được phát triển theo quy mô lớn,

tập trung có trọng lượng trên các vị trí thuận lợi, nhằm cách xa khu dân cư, đảm bảo

yêu cầu môi trường đô thị Các trung tâm dịch vụ xây dựng khang trang, góp phần

hiện đại hóa cảnh quan kiến trúc đô thị, đáp ứng tốt yêu cầu thương mại Phát triển

các khu du lịch, phục vụ hoạt động du lịch cũng như nhu cầu vui chơi, giải trí ngày càng tăng

- Các loại đất chuyên dùng khác được xem xét và tính toán cho mọi loại đất

từ xây dựng, giao thông, thủy lợi đến quốc phòng an ninh, trên cơ sở đáp ứng đủ

nhu cầu phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn và cả thời kỳ,

đảm bảo tính hợp lý và tiếp kiệm đất

2 Các khu công nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng quy hoạch sử dụng đất

21

Trang 23

đến năm 2020 vùng Bắc Trung Bộ đã cân nhắc, tính toán phân bổ quỹ đất theo các ngành, quan tâm ưu tiên dành đất phát triển mạnh sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất cho các mục đích công cộng đảm bảo xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, giải quyết công ăn, việc làm cho nhân dân, tạo-việc làm cho người lao động trong các khu công nghiệp, các khu dữ lịch, dịch vụ, thương mại thông qua dự

án đầu tư trong và ngoài nước 7

1/ Khu công nghiệp LỄ Môn (Thanh Hóa): Nam trong cựm cống nghiệp thành phố Thanh Hóa — Sầm Sơn, diện tích có thể bó trí thành khu công nghiệp tập

2/ Khu công nghiệp Nghỉ Son: Nam trong khu kinh tế Nam Thanh - Bắc : Nghệ, diện tích ta 150 ha Phát triển các ngành: Cơ khí lắp ráp, cơ khí sửa- chữa

- _ Khu công nghiệp Bình Dương —- Tây Bắc ga diện tích 106 ha

- _ Khu công nghiệp Bim Sơn diện tích 540 ha

- - Khu công nghiệp Lam Sơn — Sao Vàng diện tích 150 ha

- Khucéng nghiép Van Du dién tich 130 ha

- _ Khu công nghiệp Bắc Hoàng Long diện tích 120 ha

- - Khu công nghiệp Thanh Tân diện tích 200 ha -

- Khu céng nghiép mdi tai d6 thi Ngoc Lac diện tích 120 ha

Các cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại các huyện tổng diện tích 400 ha

3/Khu công nghiệp Vinh — Cửa Lò - Cửa Hội (Nghệ An)

- Cụm công nghiệp Bắc thành phố Vinh: Tập trung bố trí các xí nghiệp công nghiệp cơ khí, các ngành kinh tế cao

- Khu công nghiệp cửa Gia Hội: Phát triển các ngành chế biến thực phẩm biển, hải sản đông lạnh, đồ hộp, nước đá

- Khu công nghiệp trung tâm Cửa Lò: Bố trí những ngành công nghiệp có kỹ

thuật công nghệ cao, công nghệ sạch như: Chế biến nông, lâm sản, công nghiệp

hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí điện tử và công nghiệp dịch vụ tàu biên

4/Khu công nghiệp Nam Cẩm A.C: Diện tích mở rộng thêm 246 ha

5/Khu công nghiệp Hoàng Mai: Năm trong khu vực Nam Thanh — Bắc Nghệ

diện tích mở rộng thêm 354 ha

Hướng phát triển: Lấy công nghiệp xi măng làm cơ sở, hình thành một cụm công nghiệp vật liệu xây dựng bao gồm: Nhà máy sản xuất xi măng, sản xuất đá xây

dựngm các cơ sở sản xuất gạch, gói, hóa chất, nhà máy nước và các xưởng cơ khí

sản xuất phụ tùng sửa chữa thiết bị xi măng, thiết bị xây đựng, sản xuất phương tiện

vận tải |

6/Khu céng nghiép Viing Ang (Ha Tinh): Nam trong khu kinh té Viing Anh

Trang 24

dién tich 3.000 ha

7/Khu công nghiệp khai thác sắt Thanh Khê (Hà Tinh)

8/Khu công nghiệp Hòn La (Quảng Bình) mở rộng: diện tích 203 ha

9/Khu công nghiệp Bắc Đông Hới (Quảng Bình): diện tích 150 ha

10/Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới (Quảng Bình) mở rộng: diện tích 84

ha công nghiệp vật liệu xây dựng (xi măng), chế biến nông, lam, nal sản, thực

Khu thị xã Đông Hà: phát triển các ngành vật liệu xây dựng, chế biến cao su,

12/Khu ¿ông nghiệp Phú Bài

Hoàn thiện khu công nghiệp Phú Bài với tổng diện tích 300 ha, Xây dụng giai đoạn 3 với 112 ha

Xây dựng khu công nghiệp Phú Bài mở rộng với tổng diện tích 600 ha, đến

năm 2015 đạt 1.000 ha

13/Khu công nghiệp Chân Mây

Xây dựng khu công nghiệp Chân Mây diện tích 311 ha

14/Xây dựng khu công nghiệp Tứ Hạ - Phong Điền diện tích 200 ha

15/Xây dựng khu công nghiệp Phong Án — Phong Thu diện tích 150 ha

3.Đắt cơ sở sắn xuất kinh doanh

Diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng nhằm đáp ứng nhu cầu cho việc xâý dựng Trung tâm thương mại Vùng, xây dựng các trung tâm thương mại, trung tâm thông tin thị trường, trung tâm xúc tiến thương mại, các kho chứa sản phẩm nông nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, các chỗ bán buôn, bán lẻ thuộc các tỉnh, huyện, cụm và các xã trong Vùng đáp ứng cho việc nâng tốc độ tăng trưởng buôn bán, dịch

vụ tiêu dùng xã hội của Vùng

4 Đắt cho hoạt động khai thác khoảng sản

Đến năm 2010 diện tích đất cho hoạt động khoáng sản là 5.381 ha Tăng thêm 2.796 ha

5 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gỗm sử

Diện tích đất cho sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ đến năm 2010 là 6.758

ha Tăng thêm 2.9498 ha so với năm 2005

6 Đắt có mục đích công cộng

Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm các loại đất: đất giao thông,

23

Trang 25

thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y té, giao duc va dao tao, thé duc thé thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử văn hóa — văn hóa, danh lam

thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác

Nâng cấp, mở rộng các tuyến quốc lộ chạy trên địa bàn: đường Hồ Chi Minh,

quốc lộ 217, 15, 45, 10, 47, đường 1A tránh TP Thanh Hóa (nh Thanh Hóa):

Quốc lộ 7, 4ó, 48, 15A, đường Hồ Chí Minh (nu Nghệ An); xây dựng mới tuyến quốc lộ Hồ Chí Minh nhánh đông (Cam Lộ — Túy Loan) và quốc lộ 1 A tránh Đông '

Hà phía Đông (nh Quảng trị; Quốc lộ 12A, đường Hồ Chí Minh, đường Hòn La

di Lao (tinh Quang Bình), đường tránh thành phố Huế (iỉinh Thừa Thiên Huệ)

Hệ thống tỉnh lộ:

Chuyển cấp một số tuyến lên Quốc lộ, phục hồi nâng cấp từ cấp 3 đến cấp 5 từng vùng địa lý tỷ lệ nhựa hóa đạt 60% vào năm 2005, 100% vào năm 2010

Giao thông đường bộ đô thị:

Xây dựng các tuyến cửa ngõ, nút giao cắt lập thể, xây dựng tuyến tránh hình thành vành đai, xây dựng các bến xe phục vụ hành khách

Giao thông nông thôn:

Đến năm 2010 tất cả các đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (A, B) tỷ

lệ giải mặt 30%

* Đường sắt: Phương án quy hoạch hệ thống đường sắt như sau:

- Khôi phục và nâng cấp các tuyến đường sắthiệncó `

- Xây dựng tuyến đường sắt mới Quán Hành đi Cửa Lò

* Hệ thống cảng biển: phát triển hệ thống cảng biển cùng với hệ thống hạ tầng khác trong vùng kinh tế trọng điểm, cải tạo nâng cấp cảng Tiên Sa, Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, cảng Chân Mây

* Hàng không: Xây dựng, nâng cấp và mở rộng sân bay Vinh, Đồng Hới, Phú Bài và Phú Cát

Với phương án quy hoạch hệ thống giao thông như trên, đến năm 2010 diện tích đất giao thông là 104.702 ha, tăng 14.229 ha so với năm 2005

2/ Đất thủy lợi

Diện tích đất thủy lợi tăng thêm để sử dụng vào các mục đích:

+ Tiếp tục hoàn thành hệ thống thủy nông ở khu vực đồng bằng ven biển

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w