IV.HIEN TRANG RUNG: 5/ Tinh hình xói lở bờ sông, biển và hiện tượng cát bay cát chảy: 6/Hỏa hoạn, cháy rừng và phá rừng: PHAN III: HOAT DONG BAO VE MOI TRUONG A/Hoạt động quản lý Nhà nư
Trang 1BAO CAO HIEN TRANG MOI TRUONG TINH
QUANG BINH NAM 1999
- Cơ quan chủ trì : Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
-Chỉ đạo: KS Trần Thanh Toàn - Giám đốc Sở
-Chủ nhiệm đề tài: KS Lê Quang Chiến - Phó giám đốc Sở
- Thư ký đề tài: KS Trần Văn Cháu - TP Quản lý Môi trường
-Những người tham gia
KS Ngô Đình Hòa
CN Nguyễn Văn Bảy
Tháng 4.1999
Trang 2PHẦN II DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN 18
QUAVA XU THE PHAT TRIEN
I- HIEN TRANG MOI TRUONG BO THI VA KHU CONG NGHIEP: 21
II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
A/Hién trang môi trường ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp 29
và công nghiệp nhỏ ở nông thôn:
BỊ! Ô nhiễm do các hoá chất nông nghiệp: 29
VÀ BIEN VEN BO:
al Nhitng dac diém tu nhién cé anh huong truc tiép dén bo bién: 35
b.Tác động của con người đến môi trường biển và biển ven bờ: 38
Trang 3IV.HIEN TRANG RUNG:
5/ Tinh hình xói lở bờ sông, biển và hiện tượng cát bay cát chảy:
6/Hỏa hoạn, cháy rừng và phá rừng:
PHAN III: HOAT DONG BAO VE MOI TRUONG
A/Hoạt động quản lý Nhà nước về bao vệ môi trường:
BỊ Hoạt động nghiên cứu triển khai về BVMT-:
C7 Các hoạt động về BVMT khác:
PHẦN IV: NHẬN ĐỊNH KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH CỦA TỈNH VÀ
HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG TƯƠNG LAI
1.Môi trường đất:
2 Tài nguyên rừng:
3 Môi trường biển và vùng biển ven bờ:
4.Môt trường đô thị:
5.Cung cap nước sạch:
Trang 4MỞ ĐẦU
Bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu của toàn nhân loại Bảo vệ môi trường gắn liền với
phát triển bền vững trở thành nội dung quan trọng trong các
chiến lược và kế hoạch phat triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc
gia Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, biện pháp tích cực trong giải quyết các vấn đề môi trường Hoạt động bảo vệ môi trường trong đó có hoạt động quản lý Nhà nước đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng Các cơ
sở quan trắc môi trường đang từng bước xây dựng và phát triển,
hàng năm đã có đánh giá hiện trạng môi trường; hoạt động thanh tra môi trường đang bắt đầu phát huy tác dụng; công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đang đi vào nề
nếp; kinh nghiệm kiểm soát ô nhiễm và giải quyết sự cố môi
trường ngày càng phong phú Tuy nhiên hoạt động quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường cần phải được đẩy mạnh hơn nữa,
đặc biệt trong thời kỳ CNH-HĐH
Báo cáo hiện trạng môi trường Quảng Bình năm 1999 là sự
hệ thống và đánh giá diễn biến về hiện trạng môi trường của
tỉnh năm 1999 và 5 năm qua (1994-1998) Báo cáo được xây dựng trên cơ sở từ các báo cáo chuyên ngành, số liệu cập nhật
và các kết quả phân tích, đo đạc về các thành phần môi trường J
Trang 5PHAN I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XA HOI
- Diém cuc Nam: 17°0502' vĩ độ Bắc
- Điểm cực Đông: 106°5937' kinh độ Đông
- Điển cực Tây: 10593655ˆ kinh độ Đông
Vùng đặc quyền lãnh hải Quảng Bình gần 20.000km”, có 05 hòn đảo lớn nhỏ: Hòn La, Hòn Gió, Hòn Cọ, Hòn Nồm, Hòn Chùa
Phía Bắc Quảng Bình giáp tính Hà Tĩnh, phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị, phía Đông giáp Biển Đông với đường bờ dài L16,04 km va phía Tây giáp CHDCND Lào, có đường chung biên giới dài 201,87km Từ Bắc vào Nam có 05 hệ thống sông chảy ra biển với 05 cửa: Sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh
và sông Nhật Lệ; Về mặt tổ chức hành chính có 7 huyện, thị xã với 149 phường,
xã, trong đó có 05 huyện, thị giáp biển: Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, ì < Thủy, Thị xã Đồng Hới và hai huyện miền núi: Tuyên Hóa, Minh Hóa
Quảng Bình ở vào vị trí rất quan trọng trên con đường hình thành và phát triển của dân tộc, là vùng đất có sự hiển diện của nhiều sắc thái văn hoá phía Bắc
và phía Nam, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính hải dương mạnh mẽ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú bao gồm dưới lòng đất, trên mặt và nguồn lợi thủy, hải sản
Quảng Bình nằm ở vị trí yết hầu của mạch máu giao thông đường bộ, đường sắt, lại nối với nước Lào qua Thái Lan có hệ thống Quốc lộ 12A, tỉnh lộ 20, tỉnh
lộ 10, đường 16; Lại thông với đại dương, đường bờ biển dài có vịnh và nhiều cửa sông cho phép thành lập và phát triển hải cảng và giao lưu kinh tế bằng đường biển
Với vị trí lịch sử tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội cho phép Quảng Bình phát triển một nền kinh tế đa dạng, toàn diện cả về công nghiệp, nông nghiệp, n+rz nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thương mại, dịch vụ và du lịch
(Xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình)
Trang 62/ Dia hinh:
Quảng Bình có địa hình hẹp và dốc dân từ Tây sang Đông: Phía Tây là núi
Trường Sơn, kế tiếp là gò đồi đến đồng bằng nhỏ hẹp và dai cát chạy dài ven biển
Theo đặc điểm địa hình có thể chia lãnh thổ Quảng Bình làm 04 vùng:
- Vùng núi: Diện tích 523.616 ha, chiếm 65% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh
- Vùng gò đồi: Diện tích 167.795 ha, chiếm 19,7% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh
- Vùng đồng bằng: Diện tích 86.690 ha chiếm 10,95 điện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh
- Vùng ven biển: Diện tích 35.840 ha chiếm 4% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh
(Xem bản đồ cao độ khu vực tỉnh Quảng Bình)
3/ Khí hậu thời tiết:
* Khái quát: Với những đặc điểm địa lý như đã nêu ở trên, khí hậu Quảng Bình thu được hàng năm một lượng bức xạ dồi dào và nền nhiệt độ cao của khí hậu nhiệt đới
Ngoài những nét chung đó, do đặc điểm địa hình và vị trí địa lý bản lề, giao thoa của hai miền Nam - Bắc Việt Nam đã tạo nên hệ quả tác động chung, dẫn
đến có những đặc thù riêng về khí hậu
Qua kết quả theo doi nhiều năm của đài Khí tượng thuỷ văn Quảng Bình (Mà tiền thân là đài Khí tượng thuỷ văn Bình Trị Thiên) có thể kết luận rằng mùa
Đông ở Quảng bình được rút ngắn và mùa Hạ dài hơn
Mùa Đông của Quảng Bình ngắn hơn so với mùa Đông ở Hà Nội OI tháng và đến muộn hơn Dãy Trường Sơn có tác dụng ngăn chặn gió mùa Đông, làm lệch hướng ban đầu của gió mùa Đông
Về mùa Hè, do yếu tố địa hình của dảy Trường Sơn nên không khí từ Vình Ben gan bị ngưng tụ hơi nước bởi những dòng thăng và gây mưa ở Tây Trường
Sơn Vì vây khối không khí bị giảm độ ẩm trượt xuống theo sườn Đông day
Trường Sơn bốc hơi lớn, không có khả năng gây mưa, gây hạn hán cho miền
Trung, đặc biệt là ở Quảng Bình và Quảng Trị Đây là hiện tượng rất riêng biệt ở
Đông Nam Á vì ở đây mùa hè thường trùng với khí hậu nóng ẩm
Trong khoảng thời gian ngắn vào cuối tháng 3, đầu tháng 4 và cuối tháng 9, đầu tháng 10, có sự giao thoa ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, có
thể coi đây là thời kỳ chuyển tiếp của khí hậu:
Trang 8- Từ mùa lạnh sang nóng, thường có những ngày nóng đột ngột, gây mưa rào
và dông, đôi khi kèm theo tố, lốc, mưa đá
- Từ mùa nóng sang lạnh - Do nhiệt độ thay đổi đột ngột nên thường XÂY Ta bão và áp thấp nhiệt đới
* Những nhân tố khí hậu chính tại Quảng Bình:
+ Nhiệt độ: Tổng lượng nhiệt hàng năm đo được tại Trạm Khí tượng Đồng
Hới khoảng 8.700 - 9.000 °C Nhiệt độ tối đa trung bình tháng xẩy ra vào tháng
6, 7 với tần suất xấp xi 50%
Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng thường xẩy ra vào tháng OI
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối xảy ra vào các tháng 4, 5, 6 thường trên 39 °C, sá
biệt có năm tới 40 °C
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong mùa Đông ở Quảng Bình có thể xuống
đưới 10 °C, miền núi xấp xỉ 5 °C
Nhiệt độ trung bình năm; 24 - 25 °C
+ Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình vào các tháng 6, 7, 8 là thấp nhất, phù hợp với thời kỳ xảy ra nhiệt độ cực đại, các tháng khác đều đạt trên 85%, cao nhất là tháng 2, 3, trung bình nhiều năm từ 85 - 90%
Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối < 30%
+ Mưa:
Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm, mưa chủ yếu tap trung vào 03 tháng 9, 10, 11 với 70% lượng mưa cả năm Các tháng 2, 3 it nua nhất, trung bình chỉ đạt 40”"
Hàng năm, Quảng Bình nhận được một lượng mưa tương đối lớn, trung bình nhiều năm đạt trên 2.000", Lượng mưa tăng dần từ Bắc tỉnh đến Nam nh (Roòn có lượng mưa I.850""măm, Ba Dén: 2.000™/naim, Lệ Thuy 2.000"”/năm), số ngày mưa trung bình nhiều năm ở các vị trí đo được ở Roòn:
108 ngày/năm, Ba Đồn: 130 ngày/năm, Đồng Hới: 139 ngày/ năm
+ Bốc hơi:
Cũng giống như mưa, sự phân bố khả năng bốc hơi các tháng trong năm cũng không giống nhau Khả năng bốc hơi trong năm là 1.000 - 1.400”” Trong các tháng mùa Đông (Tháng I0 - Tháng 4) do lượng bay hơi nhỏ, độ ẩm lớn nên lượng bay hơi chỉ chiếm 25 - 30% tổng lượng bay hơi năm (300 - 400”"), trái lai,
mùa Hè (Tháng 5 đến tháng 9) lượng bay hơi lớn, chiếm 70 - 75% tổng lượng bay
hơi/ năm: Theo kết quả đo nhiều năm, vào tháng 6, 7 khả năng bốc hơi lớn hơn hai lần mưa - Nguyên nhân chính gây nên hạn hán chỉ số khô hạn (TỈ số giữa khả
năng bay hơi/lượng mưa) của tháng 6, 7 là 2,04 - 2,84 (Đồng Hới) - Cao hơn chỉ
số khô hạn trung bình/năm (0,66) cũng chỉ rõ nguy cơ hạn hán thường xảy ra thời
kỳ nêu trên
Trang 9+ Gió:
Mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa, Quảng Bình có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông và gió mùa Hè:
a/ Gió mùa Đông:
Hướng chủ đạo của gió mùa này là hướng Bắc đến Đông - Bắc, do điều kiện
địa hình mà các nơi trong tỉnh có hướng khác nhau: Vùng núi và vùng đồng bằng
ven biển chủ yếu là hướng Tây Bắc, vùng Ba Đồn chủ yếu là hướng Tây (Do ảnh hưởng của dải núi chấn gió ở phía Bắc)
Ngoài ra, xen kẻ giữa hai đợt gió mùa Đông Bắc là những ngày gió Đông hoặc Đông Nam
b(/ Gió mùa hè:
Hướng thịnh hành về mùa Hè ở Quảng bình là gió mùa Tây Nam Đây là nguồn gió có độ ẩm cao, đem lại nhiều mưa cho Tây Trường Sơn, khi vượt qua Trường Sơn thì lớp dưới thấp (4 - 5km) đã mất hẳn tính chất ban đầu của nó mà trở thành luồng gió khô nóng
Cũng như gió mùa Đông, mùa Hè ngoài gió Tây Nam khô nóng còn có sự
tham gia hoạt động của các hướng gió khác như Bắc - Đông Bắc, Nam - Đông Nam
Tốc độ gió mạnh nhất trung bình nhiều năm ở các tháng đạt từ 9 - 16m/s Tốc độ gió lớn nhất cực đại 40m/s do bão gây ra tháng 10 năm 1985 tại Đồng
Hới
Mùa Đông, mỗi khi không khí lạnh tràn về, gió mạnh nhất có thể dat 17 - 18m/s
* Những hiện tượng bất lợi về thời tiết, khí hậu:
Là gió Tây Nam khô nóng và bão Gió phơn Tây Nam (Gió Lào) là hiện tượng đặc trưng của Quảng Bình và miền Trung vì đây là gió gây khô nóng vào mùa Hè, trong lúc cả vùng Đông Nam Á đang là mùa nóng, ẩm Hiện tượng này gây nên hạn hán nghiêm trọng, nhất là các năm 1993, 1998 vừa qua Bão là một thiên tai lớn đối với Quảng Bình, tân suất bão lớn nhất vào tháng 9 (37%) tháng
10 (27%) và tháng 8 (16%) Khi bão ảnh hưởng thường gây ra gió to, xoáy,giật
và mưa lớn, gây hậu quả nghiêm trọng Theotài liệu nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hiệu thì từ năm 1884 đến năm 1991 (Từ 1991 đến nay chưa có bão đổ bộ vào Quảng Bình) có 103 cơn bảo đổ bộ vào vùng từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân,
năm có nhiều cơn bảo nhất là năm 1900: 04 cơn bảo
Ngoài ra, hiện tượng dông, lốc, mưa đá cũng thường xuyên xảy ra, gây
nhiều thiệt hại cho từng vùng nhỏ hẹp
Trang 10Những nhân tố chính của khí hậu Quảng Bình
Đặc tính nhiệt độ không khí ở một số trạm
Đồng Hới
-T6i cao tuyét d6i - - - | 41,2 | 40,8 | 40,9 | 40,0} - - - - -
-Tối thấp tuyệt đối 83 | 94 | 8/0 | - - - | 12,3] 7,8
Tuyên Hóa
-Trung bình 17,8 | 19,0 | 21,3 | 24.8 | 27,7 | 28,7 | 29,2 | 28,1 | 26.2 | 23,8 | 20,9 | 18,3
-T6i cao tuyét d6i ~ 7 - 39,8 | 39,4 | 40,0 | 40,0 - - - - -
Toi thaptuyerdoi = | 39 | 85) 72) 7 | 7 fo - fom foe foe fo 98173
Nguồn: Trạm dự báo và phục vụ KTTV Quảng Bình
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm (%) ở một số trạm
Nguồn: Trạm dự báo và phục vụ KTTV Quảng Bình
Trang 11
Luong mua TBNN 6 mot sé tram (mm)
có điện tích 9.328 ha phan bố chủ yếu 2 các cửa sông cho phép phat triển nuoì trồng thuỷ sản nước lợ, trồng cây lươngthực và cây công nghlep chịu mặn Nhóy
đất phù sa - đây là loại đất chính được sử dụng vào phát triển cây lương [ực v2
thực phẩm, chăn nuôi Đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng, các thun Ẻ điểm ven sông có tổng diện tích 22.613 ha Nhóm dat lay va than bun ma aie lem
giàu chất hữu cơ, mùn cao, đạm tổng số øiàu, chua phân bố chủ en et eae hiển: thấp của huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Quảng Trạch Nhóm đất đỏ vàng chiếm
80% diện tích tự nhiên, phân bố chỉ yếu trên địa hình vùng đôi, núi AI
huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, phí Tây các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ phát triển nên nông nghiệp toàn
Thuỷ Tài nguyên đất Quảng Bình phong phú đề
điện
10
Trang 125/ Hé thong sông ngòi, hồ chứa nước:
Do đặc điểm địa hình hẹp và đốc, cất mạch nên sông ngòi Quảng Bình thường ngắn và dốc, không có hồ tự nhiên lớn và các hồ chứa cũng chỉ thuộc loại
vừa và nhỏ Mật độ sông suối khá cao (0,8 - 1,1 km/km’)
Quảng Bình có 05 con sông chính, tập trung ở phía Bắc tỉnh: Sông Roòn, one Gianh, song Lý Hoà, sông Dinh và sông Nhật Lệ với tổng diện tích lưu vực
7 977 km” và tổng chiều đài 343 km
Bảng 1 : Hệ thống sông ở Quảng Bình
T | Tên sông | Diện tích Chiêu Độ cao bình | Độ đốc bình | Mát độ sông suối
T lu vực dài (km) | quán lưu vực | quân lưu vực bình quản
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình
Lưu lượng dòng chảy của các sông ở Quảng Bình thuộc vào loại lớn của Việt Nam Modun dòng chảy bình quân nhiều năm là 57 lít/s/km), tương đương 4 tỷ mỶ/năm Tổng lượng dong chảy vao mia li (Thang 9 - thang 11) chiém 60 - 807 tong luong dong chay ca nam Dong chay kiét kéo dai 08 thang nhưng nổi bat trong thời kỳ này thường có mưa và lũ tiểu mãn có thể tăng tổng lượng dòng chảy vào mùa này
Hồ tự nhiên ở Quảng Bình thường nhỏ và phân bố ở đải đồng bằng, vùng cát ven biển Quan rong nhất có hồ Bàu Tró với diện tích 436.000m” (Cực đại), dung tích 2.000.000m' (Cực đại) nằm ở bải cát ven biển Đồng Hới - Là nguồn cung cấp nước ngọt phục vụ cho sinh hoạt của Thị xã Đồng Hới Ngoài ra còn có hồ Bàu Sen (Lệ Thuỷ), Quang Phú (Đồng Hới) cũng là nguồn nước ngọt quan trọng
Để tăng cường nguồn nước dự trữ phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt, trong 04 thập kỷ gần đây nhiều hồ chứa cũng như công trình thuỷ lợi đã được xây dựng với dung tích gần 180 triệu mỶ nước Hiện nay, đang khởi công xây dựng
thêm hồ chứa nước An Mã (Lệ Thuỷ) và trong tương lai gần sẽ xây dựng hồ chứa
Rào Đá (Quảng Ninh), Khe Chuối (Bố Trạch) Ngoài ra, còn có nhiều hồ đập nhỏ giữ nước có tác dụng phục vụ cho sản xuất và đời sống, góp phần cải thiện é3: sống,môi trường
(Xem bản đồ sông ngòi và thuỷ lợi Quảng Bình)
11
Trang 13Bảng 2 :Các hồ chứa vừa và lớn ở Quảng Bình
|
TT | Tênhồ | Diện tích | Diện tích | Dung tích ứng | Dungtích | Diện tích mặt -
lưuwực | tưới thiết | với MNDBT | ứng với MNC | thoáng ứng với
- Mẫu số: Tưới vụ Hè Thu
12
Trang 146/ Tai nguyén dong thuc vat:
Quang Bình là một tỉnh nằm trong khu vực đa dang sinh hoc Bac Trường Sơn
- Nơi có khu hệ động, thực vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm đặc trưng cho đa dạng sinh học Quảng Bình là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng Quảng Bình có 230.142 ha rừng tự nhiên, trong đó rừng giàu có 81.800 ha, rừng trung bình có 67.800 ha, rừng nghèo 59.300 ha, rừng phục hồi 21.200 ha,
tổng trữ lượng gỗ: 28.248 triệu mỶ Đa dạng về giống loài: Có 138 họ, 401 chi +>
640 loài khác nhau, đặc biệt có nhiều loài quý hiếm, đặc hữu hẹp: Gỗ Mun, Trầm, Huỳnh, Nghiến; Dưới tán rừng có nhiều loài có giá trị kinh tế như: Mây, Sông, các loại cây được liệu
Về động vật hết sức đa dạng, có 493 loài, trong đó thú: 67 loài, bò sát 48; chim 297; cá 61 và ếch nhái 20 loài; có 109 họ và 38 bộ Trong đó có nhiều loài
quý hiếm: Voọc Hà Tĩnh, Gấu, Hổ, Sao la, Mang lớn, Gà lôi lam đuôi trắng, Gà
lôi lam mào đen và Tri
Tài nguyên biển Quảng Bình tương đối lớn vẻ trữ lượng và rất phong phú về
loài, với trữ lượng trên dưới 20 vạn tấn hải sản và có hầu hết các loài hải sản có mặt ở Việt Nam: I.650 loài Biển Quảng Bình có những loài thủy sản mà các tỉnh khác có ít hoặc không có như: Tôm hùm, tôm sú, san hô, mực ống, mực nang Trong đó mực ống, mực nang chiếm trữ lượng khá lớn và có chất lượng khá cao
Phía Bắc biển Quảng Bình có bãi san hô trắng với diện tích hàng chục ha
không những là nguồn nguyên liệu mỹ nghệ có giá trị mà còn tạo ra hệ sinh thái san hô
7, Tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản Quảng Bình phong phú về chủng loại với gần 40 loại khác nhau, trong đó đáng chú ý là khoáng sản phi kim loại có trữ lượng lớn cho phép phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, hoá chất và phân bón
Khoáng sản dùng làm nhiên liệu có than đá, khai thác phục vụ tại chỗ Khoáng sản kim loại có kim loại đen, màu, kim loại quy: sat, manggan, chi, kém,
có trử lượng cho phép khai thác quy mô nhỏ, phục vụ tại chỗ Riêng vàng gốc có
triển vọng lớn đang được thăm dò trên quy mô lớn
Khoáng sản không kim loại có phốt pho rít, pirít, than bùn, có chất lượng
cao, thành phần quặng đơn giản, trữ lượng đáng kể có thể khai thác làm nguyên
liệu phân bón và hoá chất
Tài nguyên dùng làm nguyên liệu gốm, sứ phục vụ công nghiệp dân dụng có cao lanh trử lượng 36 triệu tấn, cát trắng thạch anh có chất lượng cao, dễ khai thác phục vụ sản xuất các mặt hàng cao cấp kính dân dụng, thủy tính .có trử lượng lớn trên 35 triệu tấn
Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phổ biến khá rộng rải như: đá vôi, 1.400 triệu tấn, đá sét xi măng, sét gạch ngói Nước khoáng và nước nóng bước đầu mới phát hiện ở 4 điểm: Nô Bồ, Động Ngàn, sông Troóc, khe Bang, mạch nước có độ khoáng hoá cao, có khả năng khai thác dùng trong y
học, và sản xuất nước khoáng.(Xem bản đồ phân bố khoáng sản Quảng Bình)
Trang 15II- KINH TẾ - XÃ HỘI:
a.Kinh té:
Nam 1998, nền kinh tế Quảng Bình có sự ổn định và tăng trưởng do đã d
báo trước tình hình, đặc biệt là những tác động bất lợi (do thiên nhiên gây ra nh hạn hán nặng, mưa lũ và do yếu tố khách quan là cuộc khủng hoảng về tài chính tiền tệ khu vực) nên tỉnh đã chủ động tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điể
hành bằng các chủ trương, chính sách và quyết định kịp thời trong quá trình trié
khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 199) đạt được như sau:
-Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 4,8%
-Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp giảm 7,96% so với năm 1997
-Sản lượng lương thực cả năm được 14,39 vạn tấn
-giá trị sản xuất công nghiệp tăng 6,3%
-Kjm ngạch xuất khẩu dat 13,62 triệu USD
ương giao dat 118%
Bảngö - Một số chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế Quảng Bình 1994.1998
1997 1998 Tổng giá trị Triệu | 847.683 | 1.222.398 | 1.476.227 | 1.634.573 |172711^
tăng thêm GDP | đồng
Tổng thu ngân - 53.351 | 245.465 | 285,292 291,550 | 326.134 sach
Téng chi ngan - 12.844 | 213.085 | 243.699 | 254.000 318.653 sách
Giá trị sản xuất - 275.235 | 296.704 | 328.851 | 365.112 công nghiệp
- CN Nhà nước - 150.690 | 152.150 | 168.131 | 200.768 -CN ngoài Nhà - 124.545 | 144.534 | 160.720 | 164.344 nudc
Giá trị sản xuất - 467.532 | 516.465 | 540.245 | 493.737 nông nghiệp
Trang 16b Nguồn nhân lực:
1- Dân số và phân bố dân cư
Quảng Bình là một tỉnh có quy mô dân số trung bình, đến cuối năm 1997,
tổng dân số có hơn 80 vạn người, trong đó nữ chiếm 51,27% Mật độ dân số trung bình 100 người/km”, vùng đồng bằng 370 người/km? , vùng miền núi, rẻo cao 36 người/km?
Trong cộng đồng dân cư có đến cuối năm 1997, người Việt chiếm 98,38%, các dân tộc ít người 1,62%, trong đó có hai dân tộc chủ yếu: Bờ ru - Vân Kiểu và Chứt
Dân số Quảng Bình có các đặc điểm:
Lực lượng lao động có các đặc điểm:
- Lao động ở Quảng Bình thuộc lực lượng lao động trẻ, trong tổng số lao động hiện có phân theo nhóm tuổi như sau: Từ l6 - 24 tuổi chiếm 17,89%; từ 25
đến 30 tuổi chiếm 8,28%; từ 31 đến 40 tuổi chiếm 7,65%; từ 41 - 50 tuổi chiếm 8,42%
- Chất lượng lao động được nâng cao
Đến cuối năm 1997, lực lượng lao động kỹ thuật chiếm 11,5% lực lượng lao động xã hội Trong số lao động kỹ thuật có 37% là công nhân kỹ thuật, 43% là trung học chuyên nghiệp; 20% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 12 người có trình độ trên đại học
Dân số Quảng Bình đến cuối năm 1998 là 818.000 người, mật độ dân số I0I
người/km', nhưng phân bố không đều, vùng núi 67 người/km2, vùng gò đổi 139
người/km”, vùng Thị xã 625 người/km}, tỉ lệ tăng dân số 18,59% Theo kết quả điều tra dân số năm 1996 thì nhóm dân tộc Kinh là 166.151 hộ (783.397 người),
15
Trang 17nhóm dan tộc Bru Vân Kiều là 1.626 hộ (9.347 người), nhóm dân tộc Chứt 571
hộ (3.079 người) và nhóm dân tộc khác 57 hộ (274 người)
Bang 4: Biến động dân số 1994 - 1998
Dân số trong Người 369.003 | 376.376 382.585 | 397.866 | 398.900
độ tuổi lao động 5_ | Lao động trong - 371.743 | 376.136 373.893 | 373.927 | 376.667 các ngành kinh
tế
6 | Dan số trung - 760.317 | 775.458 789.742 | 800.388 | 808.733 binh
c.Văn hoá - Xá hội:
1- Hệ thống giáo dục và đào tạo:
Quảng Bình là vùng đất có truyền thống hiếu học Trong quá trình lịch sử, đã
có nhiều người Quảng Bình học rộng, đổ đạt cao và có nhiều làng nổi tiếng là làng khoa bảng và làng văn vật được truyền tụng từ đời này sang đời khác như "
Bát danh hương": "Sơn - Hà - Cảnh - Thổ - Văn - Võ - Cổ - Kim” Nhiều danh
nhân thành đạt của các bậc tiền bối như Dương Văn An, Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm .luôn luôn là một tấm gương cho mọi thế
Quảng Bình đã đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng cho giáo dục phổ thông tương
đối đồng bộ Toàn tỉnh có 239 trường tiểu học, I15 trường trung học cơ sở,l8 trường phổ thông trung học và 3 trường dân tộc nội trú Nhiều trường đã đư ¿ Nhà nước công nhận là Trường chuẩn Quốc gia Có những trường như Trường
16