1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh phú thọ năm 1999 tập 1

35 359 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 36,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tăng trưởng nhanh của dân số và sự phát triển quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá của đất nước, sức ép đối với môi trường cũng ngày càng gia tăng, do đó công tác bảo vệ mô

Trang 1

UY BAN NHAN DAN TINH PHU THO

SO KHOA HOC CONG NGHE VA MOI TRUONG

ĐÀO CAO HIEN TRANG MOI TRUONG TINH PHU THO

NAM 1999

NHOM BIEN SOAN

PTS Bùi Phúc Khánh

KS Phan Huy Thông

KS Lưu Văn Doanh

VIỆT TRÌ, THÁNG 6/1999

Trang 2

MỞ ĐẦU s

Báo vệ môi trường để phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng hàng đầu

của mọi quốc gia trên thế giới Tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường dang gây những hậu quả cho sản xuất và đời sống nhân dân ở nhiều nơi trên hành tình của

chúng ta ở Việt nam trone những năm gần đây, khí hậu, thời tiết có nhiều diễn biến

bất thường so với quy luật nhiều năm, nhiều vụ thiên tai như bão lụt, hạn hán, sụt lở

đất, lũ quết xảy ra ở nhiều vùng trong cả nước, gây những thiệt hại lớn về người

và của, để lại những hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống Bên cạnh

những nguyên nhân do ảnh hưởng của tình trạng thay đổi khí hậu trên toàn cầu của

các hiện tượng Elmino và Lanina, còn có nhiều nguyên nhân trực tiếp do hậu quả của các hoạt động khai thác, sử dụng không hợp lý tài nguyên thiên nhiên, làm phá

vỡ sự cân bằng của các hệ sinh thái tự nhiên

Cùng với sự tăng trưởng nhanh của dân số và sự phát triển quá trình công

nghiệp hoá, đô thị hoá của đất nước, sức ép đối với môi trường cũng ngày càng gia

tăng, do đó công tác bảo vệ môi trường ( BVMT ) càng trở thành đòi hỏi quan trọng

và cấp thiết hơn để đảm bảo sự phát triển bên vững Chính vì vậy, tiếp theo Luật

BVMT đã được ban hành và di vào thực thi trong thực tế từ năm 1994, ngày 25 tháng 6 năm1998, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN đã ra chỉ thị số: 36 / CT / TW về tăng cường công tác BVMTT trong thời kỳ hiện đại hoá, công

nghiệp hoá đất nước Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, Ngành và các địa phương khẩn

chương xây dựng và triển khai kế hoạch hành động và thực hiện chỉ thị của Bộ Chính trị Hội nghị môi trường toàn quốc ngày 5- 6 / 8 / 1998 với sự tham dự của

nhiều Bộ Ban, Ngành, cơ quan Đoàn thể kể cả Trung ương, địa phương, các tổ

chức quốc tế liên quan đã rất thành công và thống nhất thông qua những nội dung quan trọng của chương trình hành động thực hiện chỉ thị 36- CT / TW của Bộ Chính trị, đồng thời từng Bộ, Ngành, địa phương đang xây dựng và triển khai các kế hoạch

hành động cụ thể để thực hiện chỉ thị Ở tỉnh Phú thọ căn cứ tình hình thực tế của

tĩnh, ngày 28 tháng 12 năm 1998 Tinh uy đã ban hành kế hoạch hành động thực hiện chỉ thị 36- CT / TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý BVMT theo tinh thần chỉ thị và qui định của Luật BVMT là phải điều tra, đánh giá thực trạng tài nguyên môi trường và mức độ

ô nhiễm suy thoái môi trường của từng địa phương, cũng như trên phạm vị toàn quốc từ đó xây dung chiến lược và giải pháp thích hợp để tăng cường quản lý, bảo

vệ, phòng chống khắc phục ô nhiễm suy thoái tài nguyên môi trường một cách tích cực, hiệu quả Bởi vậy, theo nội dung hướng dẫn tại công văn số 75 / Mtg ngày 25 /

01 / 1999 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, và thực hiện yêu cầu của

Trang 3

UBND tỉnh Phú thọ tại công văn số: 308 / HC ngày 24 tháng 2 năm 1999, Sở Khoa

học Công nghệ và Môi trường xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường năm 1999

của tỉnh Phú thọ, nhằm góp phần thực hiện tốt công tác quản lý môi trường trên địa

bàn tỉnh và bổ xung tài liệu cho báo cáo hiện trạng môi trường toàn quốc

I- Nội dung báo cáo gồm Š chương:

CHUONG I: Diễn biến điều kiện tự nhiên và Kinh tế - Xã hội của tỉnh Phú

thọ năm 1998 và qua 3 năm 1996 - 1998

CHUONG II: Khái quát hiện trạng môi trường năm 1998 và qua 3 năm 1996

- 1998, dự báo xu hướng diễn biến môi trường năm 1999 và các

năm tới ở tỉnh Phú thọ

CHƯƠNG II: Hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương

CHƯƠNG IV: Những vấn đề cấp bách ở địa phương và hướng giải quyết trong

tương lai

CHƯƠNGVŸÝV: Kết luận và Kiến nghị

II- Phương pháp xây dựng báo cáo:

A- Thu thập thong tin, tư liệu từ các nguồn sau:

1- Số liệu thống kê của tỉnh Phú thọ

2- Số liệu khí tượng, thuỷ văn do Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Việt bắc cung

cấp

3- Số thông tin của các ngành, huyện, thành thị, các đơn vị sản xuất công nghiệp

trên địa bàn tính, thu thập trực tiếp qua hệ thống “Phiếu thu thập thông tin”, có xác

nhận của thủ trưởng đơn vị cung cấp thông tin

4- Các đánh giá kết qua nghiên cứu từ các đề tài, dự án liên quan đã được nghiệm

thu, đánh giá chính thức

5- Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo các chuyên đề

về khoa học công nghệ của Tỉnh và của các cơ quan nghiên cứu khoa học đã công

bố chính thức

B- Quan trắc đo đạc, phân tích chất lượng các thành phần môi trường bổ xung

số liệu hiện trạng môi trường: Theo các phương pháp tiêu chuẩn của Việt nam và

quốc tế, thực hiện trên các thiết bị của Trạm quan trắc, giám sát môi trường của

“Trung tâm QLMT (cũ) và của các cơ quan chuyên ngành khác

Trang 4

C- Phương pháp mô hình hoá sự phát tán ô nhiễm:

Ứng dụng mô hình toán QUAL 2E để mô phỏng sự phát tán ô nhiễm nước

trên sông và mô hình toán ISC3 để mô phỏng sự phát tán ô nhiễm không khí

D- Xử lý số liệu trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Excel version 5.0 để tính toán và mô phỏng các biêu đồ, đồ thị

Trong quá trình xây dựng báo cáo, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, sự phối hợp giúp đỡ của các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện thành, thị và các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thêm tư liệu, thông tin Tuy nhiên do thời gian chuẩn bị gấp, nội dung báo cáo rộng, nguồn thông tin, tư liệu chưa đồng bộ, kinh nghiệm còn ít, do đó báo cáo còn nhiều hạn chế, bất cập Ban

biên tập rất mong nhận được sự thông cảm cũng như các ý kiến đóng góp, bổ sung

của các cơ quan tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Xin chan thanh cảm ơn

Ban bién tap

Trang 5

CHUONG I:

KHAI QUAT DAC DIEM TU NHIEN VA TINH HINH PHAT TRIEN KINH TE XA HỘI

CỦA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 1996 - 1998

Phú thọ là tỉnh miền nul mới tái lập tir nam 1997 Nam ở vị trí 19°53' 33" dén 21° 4732" vĩ độ Bắc; 104°47'22" đến 105°26' 34” dé kinh Dong, thudc khu vuc chuyển tiếp giữa vùng núi Trung tâm Bắc bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng Sự

đa dạng về địa hình, tính chất đất đai và tiểu khí hậu đã tạo điều kiện hình thành

hệ môi trường tự nhiên khá phong phú Đồng thời, quá trình hoạt động sản xuất sinh hoạt hàng ngần năm qua của vùng đất Tổ đã tác động sâu sắc đến môi trường Đặc biệt là sự hình thành các cụm công nghiệp tập trung : Việt trì, Phong châu,

Thanh hoà từ đầu những năm 60 đến cuối những năm 70 của thế kỷ 20 , một mặt

đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, mặt khác cũng ảnh hưởng sâu sắc tới chất lương môi trường của tỉnh và khu vực Để đánh giá

đúng hiện trạng và diễn biến môi trường của tỉnh, trước hết chúng tôi khái quát đôi nét về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong 1

số năm gần đây

A/ Điều kiên tư nhiên

L Đất đai- địa hình: Tổng diện tích tự nhiên bình quân 3 năm 1996-1998 là

348.938,7 ha: bình quân diện tích tự nhiên / người 3 năm qua là 2711m2, so với

năm 1990 giảm 12% Trên 3/4 điện tích là đất đồi núi, với địa hình thấp dần từ

Tây sang Đông , do tính chuyển tiếp của địa hình nên mang đặc điểm của cả 3 vùng sinh thai: ving đồng bằng ven sông , vùng trung du đất giữa và vùng núi Toàn tính có 214 xã/ 269 xã phường được công nhận là xã miền núi ( chiếm 79,5%) , trong đó có 7 xã thuộc vùng núi cao

ai Đất nông nghiệp : Bình quân 3 năm có 90.374 ha, chiếm 25,9% so tổng điện tích tự nhiên Theo dõi diễn biến 3 năm qua cho thấy diện tích đất nông nghiệp có

xu hướng giảm : năm 1997/1996 giảm 3680 ha; năm 1998/1997 giảm 121 ha Đặc biệt bình quân diện tích đất nông nghiệp/ người 3 năm vừa qua là 705,4 m2, so với năm 1990 giảm 14%

Năm 1997, bình quân điện tích đất ruộng của tỉnh chỉ có 427m2/ khẩu nông

nghiệp, Trên 65 % đất nông nghiệp là đất đổi núi bị ảnh hưởng của xói mòn, rửa trôi do nên độ phì thấp Hệ thống cây trồng trên đất đổi nông nghiệp chủ yếu là

cây công nghiệp (chè, lạc, mía ), cây lương thực (sắn) và cây ăn quả các loại

Đất ruộng lúa chỉ chiếm khoảng trên 30 % diện tích đất nông nghiệp ; nhưng phần lớn đất ruộng của tỉnh là đất đốc tụ khe độc, bị chia cắt về địa hình

,chịu ảnh hưởng của xói mòn, rửa trôi từ trên đồi núi xuống nên đất chua, điều

kiện thuy lợi chưa chủ động Phần lớn đất ruộng của tĩnh hiện nay đang được khai

thác từ 2-3 vụ / năm, riêng vụ ngô đông chiếm xấp xi 1/3 diện tích đất ruộng là ' một thành công mang tính đặc thù của một tỉnh miền núi, đã tạo điều kiện tăng sản lượng lương thực và thu nhập quan trọng cho nông dân một cách vững chắc Do bình quân diện tích đất nông nghiệp / người giảm , để đảm bảo an toàn lương thực,

biện pháp tất yếu là phải thâm canh ,tăng vụ và do đó sức ép của sản xuất nông

nghiệp tới tài nguyên đất và nước càng gia tăng

Trang 6

sản xuất nông nghiệp ( sắn, sơn, chè già cối ) cũng chuyển sang trồng cây

nguyên liệu giấy hoặc canh tác theo phương thức lâm - nông kết hợp

cl Diện tích đất chuyên dàng và đất ở :

Ba năm qua biến động không nhiều và chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu đất đai (bình quân 3 năm đất chuyên dùng chiếm 5,7% , đất ở chiếm 2 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh)

dị Đất chưa sử dụng :

Còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đất đai của tỉnh: Bình quân 3 năm qua là

151.626 ha (43,4% diện tích tự nhiên), tốc độ đưa vào khai thác sử dụng trong 3

năm qua còn rất chậm: Năm 1997 so năm 1996 hầu như không đổi, năm 1998 so năm 1997 điện tích đất chưa sử dụng giảm 2285 ha ( 1,5%) Điêù đáng quan tâm

là trong số diện tích đất chưa sử dụng có gần 70 % diện tích chưa được giao cho chủ quản lý sử dụng cụ thể Trên 80% diện tích đất chưa sử dung là đất đồi núi, điều kiện canh tác khó khăn, đồi hỏi đầu tư vốn lớn, trong khi khả năng huy động nguồn lực tại tỉnh còn rất hạn chế ( Số liệu chi tiết đất đai tham khảo tại biểu I

và biểu đồ số Iphụ lục)

2- Khí hậu - Thuỷ văn :

al Vé khi hau:

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, nhưng ở vị trí

chuyển tiếp giữa vùng núi phía Bắc và vùng Châu thổ sông Hồng, nên thời tiết khí hậu của tỉnh Phú thọ cũng mag tính chuyển tiếp, đan xen của 2 tiểu vùng khí hậu trên, đặc biệt trong 3 năm qua thời tiết ở tỉnh có nhiều diễn biến bất thường do ảnh

hưởng của các hiện tượng El Nino và La Nina cũng như sự biến đổi khí hậu toàn cầu

+ Về nhiệt độ :

Nhiệt độ TB năm, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất qua 3 năm 1996-1998

1998 24.2 29.6 17] 1237 29.2 16.9 247 29.9 17.5 TBNN 22.9 22.5 23.8

Trang 7

Ở khu vực Việt trì, hai năm 1997 và 1998 nhiệt độ trung bình năm cao hơn

trung bình nhiều năm từ 0,7 dén 1, 6°C Tr ong khi đó khu vực Minh đài và Phú hộ hai năm 1996, 1997 có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn trung bình nhiều năm từ

0,1 đến 2 C Năm 1998 tất cả 3 khu vực đều có nhiệt độ trung bình năm cao hơn TBNN từ 0, 6°C - A; 6° C, trong đó các tháng mùa đông có mức chênh NDTB SO VỚI TBNN từ 0,9- 2, Cc ,các tháng mùa hè có mức chênh NĐTB từ 0,7- 22 C Nhiệt

độ tối cao (NĐTC) đo được tại các vùng trong tỉnh qua các tháng của năm 1998 cũng ở mức lịch su: Cac thang 1,2, 3 và tháng 11,12 nim 1998 có NĐTC lớn hơn TBNN từ 5,0- 9,7° C, cac thang 4, 567và§ năm 1998 có NĐTC lớn hơn TBNN

từ 5,6- 10C ( Xí tham khảo biất 2a và biểu đồ 2 phụ lục)

Lượng mưa cùng diễn biến bất thường trong 3 năm qua: năm 1996 lượng mưa trung bình (LMTB) trên địa bàn cao hơn TBNN tới 26,8%, gây lũ lụt ngập ting nang ở nhiều nơi Nhưng 2 năm 1997-1998 lượng mưa giảm rõ rệt so với TBBN, đặc biệt năm 1998, tất cả các đều có lượng mưa hụt so với TBNN, tháng 8

có lượng mưa hụt nhiều nhất (164,.6mm), làm cho LMTB cả năm hut 781mm

(43%) so với TBNN, gây tình trạng hạn hán nặng ở nhiều vùng trong tinh , anh

hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.( Xem 2b và biểu đồ 3

phụ lục)

b/ Về thuỷ văn :

Trên địa bàn tỉnh có 3 con sông lớn là sông Hồng, sông Đà, Sông Lô chảy qua, cùng với các sông ngòi nhỏ khác tạo thành hệ thống sông ngòi đóng vai trò

quan trọng phục vụ sản xuất và đời sống, đảm bảo cân bằng sinh thai

Trong 3 năm gần đây, cùng với những diễn biến bất thường của thời tiết kể

trên, đồng thời do hậu quả của tình trạng khai thác, chặt phá rừng đầu nguồn ở các

khu vực thượng lưu làm cho thuỷ văn trên các sông ngòi của tỉnh cũng có nhiều

diễn biến bất thường , ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống

- Năm 1996 mưa nhiều ,lũ đến sớm và mức nước lũ cao hơn TBBN Đặc biệt trận lũ tháng 8/1996 với mức nước trên các sông đều cao hơn báo động 3 từ

0,6-1,0 mét là mức lũ cao nhất trong 1Ô năm qua, thời gian lũ kéo dài ,gây tràn, vỡ

đê và ngập úng ở nhiều nơi trong tỉnh

- Năm 1997 lũ tiểu màn đến sớm hơn TBNN 1 tháng (cuối tháng 4 đã có lũ

trên tất cả các sông với biên độ lớn hơn TBNN từ 1,1 đến 2,3 m), Đợt lũ lớn nhất xuất hiện vào cuối tháng 7, đầu tháng 8 do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới gây

mưa lớn , mức nước các sông trên báo động cấp 3 từ 0,3- 0,5 m và lớn hơn TBNN

từ 0,7 đến 2,0 m; lũ kéo dài kết hợp ảnh hưởng của việc xả lũ hồ thuỷ điện Hoà gây sạt lở bờ sông Đà, sông Hồng ở nhiều nơi vùng hạ lưu

- Nhưng năm 1998, lượng mưa chỉ đạt 57% so với TBNN, tiếp theo các tháng đầu năm 1999 lượng mưa vẫn tiếp tục thấp hơn TBNN đã gây tình trạng hạn hán trầm trọng có tính lịch sử ở vụ đông xuân1998-1999,

Trang 8

Trừ sông Thao ( đoạn sông Hồng chưa nhập lưu với sông Đà và Sông Lô) có mực nước 3 tháng (từ tháng 12 /1998 đến tháng 3/1999) cao hon TBNN 1 chit, còn lai tất cả các sông đều trên địa bàn tỉnh có mực nước thấp hơn TBNN ở mức lịch sử

Bảng 2: Mực nước các xông chính ở Phú thọ vụ động xudn 1998 - 1999

DVT: mét Tram do Thang11/198 | Thang 12/1998 | Thang 01/1999 | Thang 02/1999

Htb | +/- Htb +/- Htb +/- Htb +/- Thanh son 19.41 |} <0.5 | 19.73 | <0.33 |19.35 |<0.31 | 19.33 |<0.29 (Sông Bứa)

Mực nước các ngòi ,hồ ,ao, đập trên địa bàn tỉnh trong vụ Đông xuân 1998-

1999 đều xuống đến mức thấp chưa từng thấy Tại thời điểm đầu tháng 4/1999 Các

hồ chứa lớn như hồ Ngòi Vần ( Hạ hoà), Đầm Ao Châu (Hạ hoà ), hồ Phượng mao (Tam Thanh) mức nước thiếu hụt so với cùng kỳ năm trước từ 3-4 mét các ao,

hồ chứa nhỏ đều đã cạn kiệt không có khả năng cung cấp nước tưới

Tình trạng thiếu hụt về lượng mưa trong năm đã gây hậu quả thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp Riêng vụ Đông xuân 98-99 này có trên 6.500 ha ruộng hạn không cấy được phải chuyên trồng màu, cây công nghiệp, hàng ngàn ha ruộng đã cấy khác không có đủ nước tưới Các cây màu , cây công nghiệp cây ăn quả vùng bãi và vùng đồi cũng chịu hậu quả khô hạn kéo dài, sinh trưởng kém

3/ Tài nguyên nước ngầm và khoáng sản :

dí Nguồn nước ngâm :

Theo số liệu điều tra của Liên đoàn Địa chất HI, trữ lượng động nước dưới đất của tỉnh khoảng I.500 ngàn m */ ng gay Tuy nhién kha nang khai thác hiện nay

mới đạt khoảng 13-14% trữ lượng động nước dưới đất (Tham khảo bảng 3 phụ lục)

Hiện mới chỉ có một số khu vực thị trấn và cơ sở công nghiệp sử dụng nước ngầm bằng giếng khoan công nghiệp, còn lại phần lớn sử dụng nước dưới đất bằng giếng

đào hoặc khoan thủ công ở độ sâu từ 10-30 mét

Theo tài liệu của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Tỉnh điều tra năm 1997 phục vụ xây dựng dự án tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn cho thấy đặc điểm nước ngầm của tỉnh bao gồm các loại như sau:

Trang 9

+ Nước lỗ hổng : Là loại nước chứa trong các lỗ hồng của đất đá bở rời nằm trong trầm tích đệ tứ, phân bố ở vùng đồng bằng phía nam tỉnh, dọc các sông và

thung lũng dưới núi, loại nước này nằm ở 2 tầng chứa :

- Tầng trên : từ 10-30 m bao gốm: sét, sét pha cát, thính thoảng xen kẹp

các lớp cát nhỏ Tầng này mức độ chứa nước và giữ nước kém, mực nước

tnh 7-§ m thayn đổi theo mùa và có quan hệ chặt chế với nước mặt, nước có tổng lượng khoáng hoá cao, dùng cho sinh hoạt không tốt

- Tầng dưới: nằm ở dưới tầng chứa nước thứ nhất, bao gồm cát hạt thô màu vàng lẫn cuội sỏi Chiều sâu trung bình từ 35-45 mét và tăng dân theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Day là tầng chứa nước tốt Q„= 500 m'/ ngày đêm/

km’ Mực nước tinh ổn định từ 5-7 m, có nơi chỉ 1-2 m, rất thuận lợi cho

` việc khai thác bằng giếng khoan đwờng kính nhỏ lắp bơm taUNICEF

+ Nước khe nứt: nằm trong các khe nứt của đá nứt nẻ vùng núi và vùng trung du, chạy dọc theo các vết nứt kiến tạo và đới phá huy của chúng Chiều sâu tầng nước này rất lớn từ 100-200 m Chất lượng nước rất tốt song trữ lượng phụ thuộc vào độ lớn vết nút, Q”= 450 m' / ngay dém/ km’ Mực nước tĩnh thường sâu,

có thể sâu tới 30-50 m Tầng này chỉ phù hợp với các giếng khoan đường kính lớn hoặc các giếng đào ở phía trên mặt cắt vỏ phong hod ở các thung ling hay chan đồi

Nhìn chung, nước dưới đất của Phú thọ khá phong phú ở các tầng nông sâu khác nhau, cho phép khai thác thuận lợi bằng các giếng khoan và giếng đào

Tuy nhiên nước trong đất có quan hệ chặt chế với nước mặt cũng như thảm thực bì trên mặt đất Tình trạng phá rừng đầu nguồn các năm trước cộng với khô hạn nặng trong vụ đông xuân 1998-1999 vừa qua không những làm giảm sút lượng nước mặt mà cũng làm cho lượng nước trong đất suy giảm mạnh , đặc biệt là các tầng nước nông, gây tình trạng thiếu nước sinh hoạt khá phổ biến ở các vùng trung

du, miền núi của tỉnh như Tam thanh, Thanh sơn, Thanh ba, Sông thao, Yên lập.,

Đoan hùng do các sông suối nhỏ nguồn nước cạn kiệt, các giếng đào cũng không

đủ nước dùng Theo kết quả điều tra của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn , đến đầu tháng 4/1999 có tới trên 30 % số giếng đào trên địa bàn tỉnh bị kiệt nước, đặc biệt ở một số địa phương thuộc vùng đồi thiếu nước gay gắt như khu vực thị trấn Đông phú và cá-và các xã lân cận của huyện Sông thao, khu vực các xã Hoàng xá, Bảo yên, Tân phương huyện Tam thanh,

b/ Khoáng sản :

Kết quả khảo sát, điều tra cho thấy : trên địa bàn tính có khoảng 20 loại khoáng sản với trữ lượng khác nhau Một số loại có trữ lượng khá lớn như : Đá ốp lát, Cao lanh, Fenspat, Quácz¡t, Đôlômit, Đisten Tuy nhiên khả năng khai thác, chế biến và tiêu thụ hiện nay còn rất hạn chế Riêng mỏ Pyrit Thanh sơn hiện nay

đã khai thác gần hết trữ lượng nhưng công việc san lấp, hoàn nguyên khai trường vẫn chưa được thực hiện

Trang 10

B/ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 1998 VÀ 3 NĂM 1996-1998

1/ Dân số :

Tổng số dân trung bình năm 1998 là 1.300.600 người, bình quân 3 năm là 1.287 027 người Mật độ dan số bình quân năm 1998 1a 370.9 người/km” Tỷ lệ

tăng dân số tự nhiên của tỉnh trong 3 năm qua có tiến bộ rõ rệt: Năm 1996 là

18,63%o, năm 1997 là 16,98%o và năm 1998 là 16,90%o, năm 1990 tỷ lệ này là 21,39%o, điều đó cho thấy mặc dù tốc độ tăng dân số của tỉnh hiện vẫn còn cao song nỗ lực của chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình đã có kết quả rõ rệt

Tỷ lệ dân số đô thị / tổng số dân chiếm 11,0 % năm 1996, năm 1997 là 14%

và năm 1998 là 14,5% Tuy tỷ lệ dân số đô thị còn thấp và qua đó cho thấy tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá của tỉnh trong nnhững năm qua chưa mạnh, nhưng điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng đô thị còn rất thiếu thốn nên sự gia tăng dân số đô thị trong những năm vừa qua cũng tạo sức ép đối với môi trường đô thị

Bình quân GDP/ người (tính theo giá năm 1994) của tỉnh năm 1996 mới đạt 1.602

ngàn đồng, năm 1997 là 1.742 ngàn đồng và năm 1998 là 1824 ngàn đồng ( tương đương với 210 USD), tốc độ tăng năm sau so với năm trước tương ứng là : “8.71% va

4.7%, nam 1998 so véi nim 1995 tang 22,6 %

Cơ cấu GDP năm 1998 của tỉnh ( tính theo giá thực tế) là : Công nghiệp- Xây dựng: 33,23%; Dịch vụ 34,16% va Nông lâm nghiệp 32,61% ; Các tỷ lệ tương ứng

của năm 1976 là : 33,1%; 33,8% và 33,1% ; của năm 1996 là : 31,5%; 33,6% và

34.9% Nhìn tổng thể cơ cấu kinh tế của tỉnh là khá cân đối giữa các nhóm ngành nhưng 62,8% giá trị sản xuất ngành công nghiệp -xây dựng trên địa bàn do Trung ương quản lý trực tiếp ; sản xuất công nghiệp - Xây dựng của tỉnh quản lý còn rất hạn chế và do đó sản xuất nông lâm nghiệp vẫn chiếm ty lệ đa số trọng cơ cấu

kinh tế của tỉnh (Xem biểu đồ 4'phụ lục)

Đa số các cơ sở công nghiệp trên địa bàn được xây dựng từ đầu thập ky ‘60

và '70 với công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ , hoạt động kém hiệu quả và gây ô nhiễm nặng cho môi trường, tuy nhiên việc cải tạo công nghệ , đổi mới thiết bị và

xử lý ô nhiễm còn rất khó khăn phức tạp do thiếu vốn đầu tư

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh 3 năm qua phát triển còn chậm: Tỷ lệ giá trị sản xuất của các doanh nhiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1996 là

Trang 11

3,5%; năm 1997 là 8,32% và năm 1998 là 8,21% Trong 5 năm 1993-1998 mới có

! doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và 3 doanh nghiệp liên doanh đầu tư và hoạt

động tại tính với tổng số vốn đầu tư là : 94,4 triệu đôia

Tỷ lệ số xã có điện lưới năm 1998 đạt 63%, tăng 7% so với năm 1997.Số máy điện thoại / 100 người dân năm 1998 là 1.02 máy Hiện toàn tỉnh còn 2 xã

miền núi chưa có đường ô tô vào tới trung tâm xã

3/ Về văn hoá xã hội :

a/ Tống số học sinh phổ thông đầu năm học 1998-1999 là 308,4 ngàn người, făng 3,4 ngàn người so với năm học trước, trong đó hệ công lập là 284,7 ngàn người.Số học sinh /l vạn dân năm 1998 là 2371,1 người, tăng 5 người so năm

1997

b/ Số cơ sở khám chữa bệnh hiện có 4 bệnh viện cấp tỉnh ( trong đó Bệnh viên tỉnh mới xây dựng và trang bị đã đưa vào hoạt động cuối năm1998), 4 trung tâm y tế cấp tỉnh và 1 Ibệnh viện cấp huyện , 269 trạm y tế xã phường ,( trong đó

có 42 trạm đã được tiêu chuẩn hoá) với tổng số 2045 giường bệnh Năm 1998 số

hộ dân được dùng nước sạch đạt 62% , tăng 2% so năm 1997, còn khoảng 40 % số

hộ dân vẫn đang phải dùng các nguồn nước sông, suối, ao hồ không đảm bảo vệ

sinh, nhất là ở vùng ven sông và vùng miền núi, các khu dân cư đông người nhưng chưa có công trình cấp nước sạch

c/ Số lao động trong độ tuổi năm 1998 là 624300 người, bình quân 3 năm 1996-1998 mỗi năm tăng khoảng 8700 người/ năm , cộng với số lao động ngoài độ tuổi nhưng có khả năng làm việc hàng vạn người, là nguồn nhân lực khá đổi dào

của tỉnh Năm 1998 đã tạo thêm được 1.100 chỗ việc làm mới Tuy nhiên hiện vẫn

có khoảng 13-14 % số lao động trong độ tuổi chưa có đủ việc làm

Tỷ lệ hộ đói nghèo năm 1998 còn 16,8 %, giam 2,1 % so với năm 1997 nhưng vẫn

còn ở mức khá cao Tòan tĩnh hiện có 31 xã thuộc điện đặc biệt khó khăn cần được

Chính phủ giúp đỡ

Tóm lại : Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu , thuỷ văn , tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sùnh học của tỉnh Phú thọ đã tạo nên một hệ môi trường sinh thái khá đa dạng Tình hình phát triển kinh tế - xã hộ:của tỉnh trong nhứng năm gân đây có sự tăng trưởng đáng kể cả về nông lâm nghiệp, công nghiệp , xây dựng và dịch vụ , một mặt đã tạo điều kiện cái thiện đời sống vật chất và tỉnh thân cho nhân dân và cái tạo cảnh quan môi trường Nhung đồng thời các hoạt động kinh tế, đặc biệt là sản xuất công nghiệp với đặc thà một hệ thống các cơ sở công nghiệp đã hoạt động lâu năm, công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ và

quy hoạch chưa hợp lý đã gây sức ép và tác động tiêu cực đến các thành phan

môi trường và sức khoẻ nhân dân trong tỉnh Bên cạnh đó các mặt trái của hoạt động khai thác quá mức tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng san , tài nguyên sinh vật cùng với việc sử dụng phản bón, thuốc bao vệ thực vat chưa hợp lý cũng gây ảnh hưởng vấu đến môi trường sinh thái của tỉnh Hiện trạng và vu

hướng diễn biến chất lượng các thành phản môi trường của tinh trong 3 nam 1996-

1998 được đề cập ở chương II dưới đây

Trang 12

CHUONG II: HIEN TRẠNG CÁC THANH PHAN MOI TRƯỜNG

I HIEN TRANG MOI TRUONG DO THI VA KHU CONG NGHIỆP

1 Tình hình phát triển công nghiệp - đô thị hoá:

1.1 Sản xuất công nghiệp:

Hiện nay Phú Thọ có 12.920 đơn vị sản xuất cơ sở sản xuất công nghiỆp -

tiểu thủ công nghiệp Với mức độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tương đối cao

14,65% năm, số lượng và qui mô các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công

nghiệp cũng gia tăng, cụ thể:

1 | Sản lượng các đơn vị sản xuất công nghiệp 50 50 51

- CN do địa phương quản lý 25 24 23

3_ | SL các đơn vị sản xuất tiểu thủ công nghiệp | 12.129 | 12.058 | 12.853

Sân xuất công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ có thể chia ra làm 3 khu vực chính:

- Khu vực Việt Tñ đồng thời là thành phố chính của tỉnh Sản phẩm chính của khu

vực này là xút, clo, bột giặt, giấy, vải sợi may mặc, đường, bánh kẹo, rượu bia nước

giải khát, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản và các sản phẩm cơ khí, bao bì v.v

- Khu vực Bãi Bằng - Lâm Thao trong huyện Phong Châu với sản phẩm sản xuất chính: giấy, bột giấy, hoá chất, phân bón, ắc qui, các sản phẩm gia công cơ khí, bao

- Khu vực Thanh ba - Hạ Hoà với các sản phẩm sản xuất chính: giấy bao bì, giấy vệ sinh, xi măng, rượu, chè Ngoài ra 3 khu vực chính trên các đơn vị khai thác khoáng sản tập trung ở một số huyện Thanh Sơn, Tam Thanh, Sông Thao, Thanh Ba, Hạ Hoà, Đoan Hùng và dọc theo bờ sông Lô Kế hoạch phát triển công nghiệp 1999 -

2000 dự kiến tốc độ phát triển 16% năm trong đó tập trung vào đầu tư mở rộng

nâng công suất tại một số đơn vị ngành giấy, sản xuất vật liệu, khai thác chế biến

khoáng sản, may mặc xuất khẩu và đầu tư xây dựng mới một số dự án chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất VLXD như: dự án chế biến tinh bột ngô 10.000

tấn/ năm, sản xuất khung cửa nhựa, sản xuất gạch xây dựng bằng lò tuynen ở Thanh

Ba, Thanh Sơn Đặc biệt bước đầu đã triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng khu công

nghiệp Thuy Vân để thu hút đầu tư công nghiệp phía bắc Việt Trì

1.2 Đô thị hoá

Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh tập trung ở các vùng trọng điểm phát triển công nghiệp như Việt Trì, Bãi Bằng, Lâm Thao, Thanh Ba, Hạ Hoà Ngoài ra đô thị hoá ở các thị trấn tại các huyện ly, các thị

il

Trang 13

tứ trong các vùng giao lưu kinh tế, trao đổi sản phẩm, thu gom nguyên liệu, phục

vụ sản xuất công nghiệp cũng diễn ra tương đối mạnh mẽ

Công nghiệp hoá đô thị hoá tập trung ở vùng trọng điểm phát triển kinh tế đòi

hỏi lực lượng lao động vượt quá khả năng đáp ứng của địa phương dẫn đến việc di

dân từ nông thôn ra thành thị làm tăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trường ở đô

thị và khu công nghiệp Công nghiệp hoá, đô thị hoá với tốc độ nhanh sẽ gây sức ép đối với tài nguyên trước hết là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài

nguyên khoáng sản đồng thời gây áp lực ô nhiễm đối với môi trường ở các đô thị và

khu công nghiệp Ngoài ra tốc độ tăng trưởng xe ô tô, xe gắn máy và các phương tiện vận tải khác đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu sản phẩm hàng hoá cũng

là những nguồn gây ô nhiễm ở các đô thị, khu công nghiệp

2 Hiện trạng môi trường nước:

Môi trường nước ở các đô thị và khu công nghiệp vẫn đang ở mức báo động

về ô nhiễm do các nguồn nước mắt (sông, ao hồ) đều là nơi tiếp nhận nước thải

chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt TCCP

2.1 Môi trường nước sông chảy qua đô thị khu công nghiệp:

+ Sông Hồng: Một số kết quả quan trắc phân tích môi trường nước sông Hồng chây

qua đô thị, khu công nghiệp trong 3 năm 1996 - 1998 được trình trên hình 2.1 Hình

này chỉ biểu diễn 4 chỉ tiêu: DO (hàm lượng ôxy hoa tan), NH,* (ham lượng nitơ amom), BOD; (nhu cầu ôxy sinh hoá), COD (nhu cầu ôxy hoá học) trong nguồn nước sông Hồng Hàm lượng DO càng lớn, NH,, BOD;, COD càng nhỏ thì chất lượng nước càng tốt, ngược lại là bị ô nhiễm

Từ hình 2.1 ta thấy chất lượng nước sông Hồng chưa đạt mức tiêu chuẩn loại

A mà đang ở mức B Các chỉ số ô nhiễm nước sông Hồng chủ yếu biểu hiện về ô nhiễm chất hữu cơ Hàm lượng COD BOD., NH,” trung bình thường cao hơn TCCP

(mức A) từ 2 - 4 lần Nếu so sánh giữa 2 mùa kiệt và lũ:

- Về mùa lũ do lưu lượng dòng chảy tăng, năng lực đồng hoá của sông Hồng cũng

tăng, các chỉ tiêu ô nhiễm nhỏ hơn, độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao hơn mùa

kiệt

- Về mùa kiệt lưu lượng dòng chảy thấp, năng lực đồng hoá của sông Hồng cũng

giảm, chất lượng nước bị ô nhiễm cục bộ khu vực chưa pha trộn hoàn toàn phía bờ trái xuôi về hạ lưu so với các cửa xả nước thải của các đô thị khu công nghiệp Ví

dụ trong đợt tháng 3/1999 khi lấy mẫu phân tích nước đoạn sông tại khu vực xã Hà Thạch (huyện Phong Châu) và xã Hiền Quan (huyện tam Thanh) có đường nước

thải của công ty giấy Bãi Bằng đổ vào cho thấy

pH: 7,41 - 7,49 nằm trong giới hạn cho phép

BOD;: 34,6 - 65,1 mg/1 >TCCP từ 86 - 162 lần (mức A <4mg/))

COD: 85,8 - 171,5mg/l > TCCP từ 85 - 171 lần (mức A< 10mg/)

Chất răn lơ lửng: 83 - 178mg/1 >TCCP từ 4 - 8 lần (mức A< 20mg/)

Nhìn chung với lưu lượng nước thải ở mức độ hiện tại chất lượng nưđé sông Hồng đoạn Phú Thọ - Việt trì vẫn đảm bảo tiêu chuẩn nước mặt loại B Trong tương

12

Trang 14

lai theo kế hoạch phát triển công nghiệp 1999 - 2000 với tốc độ phát triển 15 - 16%

năm, ngoài đầu tư một số dự án mới ở khu công nghiệp Thuy Vân - Việt Trì còn có

các dự án mở rộng nâng công suất của một số cơ sở trong đó đáng chú ý là: Nhà

máy giấy Việt Trì, công suất 25.000 tấn/năm; giấy Bãi Bằng 100.00 tấn/năm Lượng

nước thải của các dự án cơ sở này sẽ làm tăng thêm lượng các chất ô nhiễm vào sông Hồng vì vậy cần phải giám sát xử lý đạt TCCP

+ Sông Lô: Kết quả quan trắc và phân tích nước sông Lô (1997 - 1998) chảy qua đô thị khu công nghiệp đoạn cảng An Đạo - Phong Châu đến Việt Trì đã có biểu hiện của sự ô nhiễm do hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, cụ thể:

- NH,*: 0,15 - 0,17 mg/l > TCCP từ 3 - 3,2 lần (mức A: 0,05mg/l)

- COD: 13 - 21,185mg/1 >TCCP từ 1,3 - 2,1 lần (mức A: 10mg/l)

- Các chỉ tiêu colifrom, dầu mỡ vượt TCCP

Từ kết quả quan trắc phân tích cho thấy các chất ô nhiễm có khuynh hướng tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu mà nguyên nhân có thể là do:

- Mật độ dân cự dọc sông tăng từ thượng lưu về hạ lưu tăng lượng chất thải sinh

hoạt

- Mật độ giao thông thuỷ cũng tăng từ thượng nguồn về phía hạ lưu đặc biệt hoạt động khai thác cát sỗi

- Một số nhà máy, xí nghiệp đóng dọc sông có thải nước thải sản xuất ra sông Lô

Nhìn chung nước sông Lô tuy đã có biểu hiện ô nhiễm nhưng vẫn xấp xỉ đạt mức A tiêu chuẩn 5942-1995 Có thể sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, khu công nghiệp sau khi xử lý, khử trùng Đầy là nguồn tài nguyên thiên nhiên quí hiếm cần có chiến lược bảo vệ trong những năm tới

+ Môi trường nước ao hồ kệnh rạch đô thị khu công nghiệp: các ao hồ kênh rạch ở các đô thị khu công nghiệp do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt và công nghiệp

thậm chí là kênh mương thoát nước, tiếp nhận nước thải công nghiệp cho nên khi so

sánh với tiêu chuẩn nước mặt 5942-1995 (mức B) các chỉ tiêu BDO,, COD, dầu mỡ,

Colifrom đều vượt quá giới hạn cho phép Kết quả quan trắc chất lượng nước năm

1998 tại một số khu vực như sau:

Trang 15

* Khu vực Bãi Bằng - Lâm Thao huyện Phong Châu

- Khu vực Bãi Bằng: Nước tại Đầm chó:

COD: 55mg/I vượt TCCP 1,57 lần

BOD 36mg/1 vượt TCCP 1,44 lan

* Khu vực Hạ Hoà: nước đâm Ao Châu (23/12/1998)

DO: 5,4 mg/1 đạt TCCP

COD: 47mg/1 vượt TCCP 1,34 lần

BOD: 33mg/1 vượt TCCP 1,32 lần

+ Tình hình xử lý nước thải của một số nhà máy công nghiệp điển hình

Kết qủa quan trắc chất lượng nước thải của một số nhà máy thải ra môi

trường trong tháng 12/1998

* Khu vực Việt Trì:

- Nước thải nhà máy nhuôm công ty Păng Rim yoochang_

pH: 7,36 - 7,41 nằm trong giới hạn cho phép

BOD: 82 - 87mg/I vượt TCCP 1,6 - 1,7 lần (mức B: 50mg/)

COD: 191 - 218 mg/1 vượt TCCP 1,9 - 2,18 lần (mức B: 100mg/l)

Crôm VI: 0,17 - 0,25mg/1 vượt TCCP 1,7 - 2,8 lần (mức B 0,1mg/])

Sắt: 8,43 - 8,69 mg/1 vượt TCCP 1,6 - 1,7 lần (mức B: 5mg/1)

Nước màu đen, lượng ô xy hoà tan thấp 1,9 - 2,1 mg/l

- Nước thải công ty Dêt Vĩnh Phú :

pH: 8,7 - 8,9 nằm trong giới hạn cho phép

BOD: 63 - 70mg/1 vượt TCCP

COD: 198 - 215 mg/lvượt TCCP 1,98 - 2,15 lần

Các chỉ tiêu khác đạt TCCP (mức B)

- Nước thải công ty đường rượu bia Việt Trì

pH: 6,8 - 7,4: nằm trong giới hạn cho phép

BOD: 380 - 420 mz/1 vượt TCCP 7,6 - 8,4 lần

COD: 460 - 515mg/1 vượt TCCP 4,6 - 5,15 lan

NH’: 7,31 - 7,43 vượt TCCP 7,31 - 7.43 lần

Nước màu đen, mùi hôi lượng ô xy hoà tan thấp

- Nước thải của công ty nhôm sông Hồng

pH: 6,7 nằm trong giới hạn cho phép

BOD: 43mg/1 đạt TCCP (mức B: 50)

COD: 92,6mg/1 đạt TCCP (mức B: 100)

Lượng sun phát lớn: 562,5mgil

14

Trang 16

- Nước thải của công ty siấy Việt Trì:

pH: 10,76 - 11,04 vượt quá giới hạn cho phép (kiểm)

Chất thai ran lơ lửng: 287 - 320mg/1 vượt TCCP 2,87 - 3,2 lần

BOD: 190 - 340mg/] vượt TCCP 3,8 - 6,8 lan

COD: 182 - 520mg/1 vượt TCCP 2,8 - 5,2 lần

NH,: 11,9 - 15,3 vượt TCCP 11,9 - 15,3 lần

Crôm VI: 0,9 - 0,12 mg/1 ~ TCCP

Nước màu đen, thối nhiều bọt trắng khi thải ra sông

- Nước thải của công ty bê tông và VLXD

pH: 7,1 - 8,8 nằm trong giới hạn cho phép

Chất rắn lơ lửng: 350 - 577mg/1 vượt TCCP 3,56 - 5,77 lần

BOD: 51mz/1 ~x TCCP

COD 145mg/l vượt TCCP 1,45

_* Khu vực Bãi Bằng - Lâm Thao

- Nước thải công ty giấy Bãi Bằng

pH; 7,l - 7,21 nằm trong giới hạn cho phép

Nước đen thối, khi thải ra sông nhiều bọt trắng

- Nước thải của công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao

pH; 3,3 - 4,5 nằm ngoài giới hạn cho phép

Chất rắn lơ lửng: 1500 - 1580 mg/1 vượt TCCP 15 - 15, lần

BOD: 43 - 45mg/1 đạt TCCP

COD: 197 - 230mg/I vượt TCCP 1,97 - 2,3 lần

Nước thải có tính a xít

- Nước thải của công ty pin 4c qui Vinh Phi

pH: 4,6 - 5,3 nằm ngoài giới hạn cho phép (axit)

NH¿: 137 - 1,43 vượt TCCP 1,37 - 1,43 lần

BOD: 32 - 37mg/1 đạt TCCP

COD: 86 - 104mg/] vượt TCCP 1,04 lần

Chi: 0,149 - 0,443mg/1 đạt TCCP

Nước thải có tính a xít nhiễm chì

* Khu vực Thanh Ba - Hạ Hoà

- Nước thải công ty rượu Đồng Xuân

pH: 4,7 - 5,2: nằm ngoài giới hạn cho phép (axit)

15

Trang 17

- Nước thải công ty giấy Lửa Việt

pH: 7.3 - 8,2 nằm trong giới hạn cho phép

Crôm VI: 0,2 - 0,3mg/I vượt TCCP 2 - 3 lần

NH,”: 8,3 - 9,4 mg/l vuot TCCP 8,3 - 9,4 lan

BOD: 150 - 186mg/1 vượt TCCP 3 - 3,7 lần

COD: 2,7 - 2,73mg/1 vượt TCCP 2,73 lần

Nước đen thối

Qua kết quả quan trắc chất lượng nước thải của một sô nhà máy công nghiệp

nêu trên cho tháy: tình hình xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra moi trường tại các đơn vị cơ sở chưa đạt TCCP 5945- 1995 ở mức B đây cũng là nguyên

nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước mặt ở các khu công nghiệp trên địa bàn tinh

+ Tình hình cấp nước đô thị:

Nước cấp cho đô thị và khu công nghiệp tại thành phố Việt Trì được lấy từ nguồn nưcớ sông Lô do công ty cấp nước Phú Thọ thực hiện với tổng chiều dài từ 53km đường ống cấp nước từ ¿60 - 680mm

Lượng nước cấp cho sinh hạot công nghiệp biến động qua các năm 1996 -

1998 thể hiện ở bảng dưới đây

Nước sinh hoạt 10.611 | 11.396 | 5.818

- Công suất cấp nước mỶ/ ngày đêm 3.909 | 4.839 70

- Binh quan lượng nước cấp l/người ngày đêm 58 62

I | Nước công nghiệp 6702 6557 7082

II | Luong nudc that thoat ro ri% 45% 42% 40%

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm