bảo quản lạnh ñược kết quả như sau: Hoa layơn nhúng vào nước trong thời gian 2 ngày ở nhiệt ñộ 200C, sau khi bảo quản lạnh ñược 10 ngày thì ñường kính bông hoa lớn nhất của hoa nở ñạt 6,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MAI
Trang 2
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện trong luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Sỹ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Mai, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp,
định hướng quý báu của các Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ thực phẩm trong quá trình thực hiện đề tài, hoàn chỉnh luận văn
Xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè,
đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Hoàng Tiến Sỹ
Trang 42.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cắt trong và ngoài nước 3
2.2 Tình hình nghiên cứu hoa cắt trong và ngoài nước 6
2.5 Biến ñổi sinh lý và hoá sinh của hoa cắt sau thu hoạch 17
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng và tuổi thọ hoa cắt sau thu hoạch 20
Trang 54.1.2 Thời ñiểm thu hái 41
4.1.3 Nghiên cứu biến ñổi sinh lý trong công ñoạn thu hái của hoa hồng 42
4.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của công ñoạn tiền xử lý tới chất lượng hoa hồng 44
4.1.5 Nghiên cứu công ñoạn xử lý dung dịch sau thu hái (pulsing) 46
4.1.7 Ứng dụng thử nghiệm qui trình sơ chế bảo quản hoa hồng 52
4.2.3 Nghiên cứu biến ñổi sinh lý trong công ñoạn thu hái của hoa layơn ñỏ 59
4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của công ñoạn tiền xử lý tới chất lượng hoa layơn 61
4.2.5 Nghiên cứu công ñoạn xử lý dung dịch sau thu hái (pulsing): 63
4.2.7 Ứng dụng thử nghiệm qui trình sơ chế bảo quản hoa layơn ñỏ 68
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
SC&BQ : Sơ chế và bảo quản
PE : Polyethylene
LDPE : Low density Polyethylene
HDPE : Hight density Polyethylene
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Sản lượng và giá trị của hoa ở một số nước trên thế giới 4
2.2 Khả năng bị tổn thương và nhiệt ñộ bảo quản tối ưu của một số loại hoa 24
4.1 Chất lượng hoa hồng ñỏ Pháp thời kỳ cận thu hoạch 40
4.4 Khả năng sinh khí ethylene trên hoa hồng ñỏ 42
4.6 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến chất lượng bảo quản hoa hồng 45
4.7 Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí ñến chất lượng bảo quản hoa hồng 46
4.10 Ảnh hưởng của chất kháng ethylene (AgN03) 49
4.11 Kết quả ứng dụng thử nghiệm qui trình tại cơ sở sản xuất 53
4.13 Hiệu quả kinh tế của công nghệ sơ chế và bảo quản hoa hồng
4.14 Chất lượng hoa layơn giống ñỏ thời kỳ cận thu hoạch 57
4.15 Ảnh hưởng của ñộ tuổi thu hái của hoa layơn ñỏ 57
4.17 Khả năng sinh khí ethylene trên hoa layơn ñỏ 59
4.18 Cường ñộ hô hấp ở 3 ñộ tuổi của hoa layơn ñỏ 60
4.19 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến chất lượng hoa layơn ñỏ 61
4.20 Ảnh hưởng của ẩm ñộ ñến chất lượng hoa layơn ñỏ 62
Trang 84.23 Ảnh hưởng của chất kháng ethylene (AgNO3) 65
4.24 Kết quả ứng dụng thử nghiệm qui trình tại cơ sở sản xuất 69
4.25 Chi phí ñầu tư ñối với mô hình sơ chế và bảo quản hoa layơn ñỏ 69
4.26 Hiệu quả kinh tế của công nghệ sơ chế và bảo quản hoa layơn ñỏ
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 đẶT VẤN đỀ
Từ lâu, cây hoa ựã gắn bó chặt chẽ với ựời sống tinh thần của mọi người dân trên thế giới nói chung và người Việt Nam ta nói riêng Mỗi dịp lễ tết, mỗi nhà ựều có cây quất, cành mai hay cành ựào, hay một lọ hoa trưng bày Con người tặng nhau những bó hoa ựể tỏ ý chúc mừng nhau và thể hiện tình cảm của mình.Vì vậy cây hoa ựã dần trở thành nhu cầu không thể thiếu ựối với ựời sống của chúng ta
Bên cạnh ựó, nghề trồng hoa mang lại hiệu quả kinh tế rất cao Doanh thu bình quân 1ha trồng hoa ựạt 50-60 triệu ựồng trong khi cũng 1 ha ựất canh tác ựạt 21,3 triệu ựồng (năm 1993) cá biệt có thể thu ựược 100 triệu ựồng từ việc trồng các loại hoa như hồng đà lạt, cẩm chướng thơm, layơnẦ Chắnh vì vậy, nghề trồng hoa ngày càng ựược chú trọng và phát triển, nhất là hoa cắt
Những năm gần ựây, nhu cầu hoa cắt trên thế giới tăng nhanh 9%/năm) Năm 1995 tổng giá trị hoa cắt tiêu thụ trên thị trường thế giới là 31
(6-tỉ USD, trong ựó hoa hồng sẽ chiếm khoảng 30 (6-tỉ, còn lại là hoa cúc, hoa cẩm chướng thơm, hoa layơn giống ựỏ và các loại hoa khác, mục tiêu ựến năm
2010 sản lượng thu hoạch 4,5 tỷ cành và xuất khẩu 1 tỷ cành
Nước ta có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai phù hợp với hầu hết các loại hoa trồng trên thế giới, và có thể sản xuất quanh năm đây là lợi thế không phải bất kỳ nước nào trên thế giới cũng có Với kinh nghiệm lâu ựời của người sản xuất, ngành sản xuất hoa của nước ta không chỉ cung cấp các sản phẩm cho tiêu dùng nội ựịa mà còn xuất khẩu sang các nước vĩ ựộ thấp ở bắc châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ
Tuy nhiên, việc sản xuất hoa gặp rất nhiều khó khăn nhất là công ựoạn
sơ chế sau thu hoạch và bảo quản Việc bảo quản hầu hết dựa vào kinh
Trang 10nghiệm của người dân nên ñộ bền hoa rất thấp, thời gian cắm hoa, giữ hoa ngắn, hoa thường bị thối, dập nát, tỷ lệ hư hỏng nhiều, gây tâm lý không tốt ñến người sử dụng, gây thiệt hại cho người sản xuất Do công ñoạn sơ chế sau thu hoạch, công nghệ bảo quản còn nhiều hạn chế nên tỷ lệ hoa hoa hỏng vẫn cao, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế Chính vì vậy, chúng ta cần tìm ra ñược những quy trình, công nghệ sơ chế sau thu hoạch hoa phù hợp nhất, tốt nhất ñể ứng dụng vào sản xuất, phục vụ tốt nhất cho việc sản xuất và tiêu thu hoa Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu công
nghệ sơ chế sau thu hoạch hoa hồng và hoa layơn phục vụ nội tiêu.”
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.3 Giới hạn của ñề tài:
ðề tài tập trung nghiên cứu quy trình công nghệ sơ chế sau thu hoạch hoa hồng và hoa layơn ñỏ tại xã Mê Linh, Thành phố Hà Nội ñể phục vụ tốt cho công tác bảo quản
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cắt trong và ngoài nước
2.1.1 Ngoài nước
Ngành kinh doanh hoa cắt là một ngành công nghiệp có ñộng lực rất lớn Các loại sản phẩm, từ sản phẩm truyền thống, sản phẩm công nghệ cao, thị hiếu và bán lẻ tất cả ñang nỗ lực phát triển Rất nhiều quốc gia ñã trồng hoa với mục ñích thương mại và phục vụ nội tiêu Mặc dù qui mô ở các thị trường tư nhân hoặc mức ñộ mở rộng thị trường của chúng cũng rất khác nhau Các nước tiêu thụ chính (ngoại trừ ðức) có khả năng cung cấp 1 lượng hoa rất lớn Nhật và Mỹ là 2 thị trường lớn nhất Năm 1994 ở Trung quốc ước tính có 60.000 ha ñất trồng hoa, trong khi ñó thì ở Ấn ðộ là 34.000 ha (cũng ở
Mỹ con số này chỉ là 15.000 ha và Nhật Bản là 8.000 ha)
Những người sản xuất trong nhóm các nước Mỹ, Nhật Bản, Ấn ðộ và Trung Quốc ñều có những ñặc ñiểm chung Mức ñộ buôn bán của hoa cắt trên thế giới ñược mô tả bởi sự tập trung ở mức lớn của sản phẩm và nguồn gốc của nó Hoa hồng là sản phẩm ñược buôn bán nhiều nhất và ðức là 1 trong những thị trường lớn cho việc xuất khẩu loại hoa này và Hà Lan là 1 nước ñứng ñầu trong việc xuất khẩu hoa Qúa trình xuất khẩu hoa từ Hà Lan sang ðức ñược coi như chiếm 1 thành phần chính của thị trường hoa xuất khẩu tới 43% so với tổng lượng xuất khẩu vào thị trường châu Âu Thụy ðiển, Pháp và Anh cũng là những thị trường chính của hoa Hà Lan Theo Pertwee giá trị hoa tươi trên thị trường thế giới ước ñạt khoảng 50 tỉ USD Trên thế giới có khoảng 15 quốc gia ñang có giá trị tiêu dùng hoa tươi lớn khoảng 16 USD/người/năm
Trang 12Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị của hoa ở một số nước trên thế giới
(Triệu cành)
Giá trị (Triệu USD)
Chính những khoản thu hấp dẫn này ñã kích thích nghề trồng hoa phát triển nhanh Hiện nay, cả nước có trên 5.700 ha hoa, tập trung ở Hà Nội (khoảng 1.500 ha), Lâm ðồng (1.400 ha), Hải Phòng (730 ha), TP.Hồ Chí Minh (600 ha) Diện tích trồng hoa lớn ñã phần nào ñáp ứng ñược nhu cầu
Trang 13ngày càng tăng của thị trường, nhất là ở các thành phố lớn Tắnh riêng ở Hà Nội có khoảng 300 cửa hàng bán các loại hoa chất lượng cao đó là chưa kể lực lượng hùng hậu của các cửa hàng hoa nhỏ và cả những người bán rong Ước tắnh, lượng hoa tiêu thụ từ các nguồn trên ở mức hơn 1 triệu cành các loại trong một ngày
Hoa của Việt Nam cũng ựã ựược xuất ngoại Riêng lượng hoa xuất khẩu của một công ty 100% vốn nước ngoài ở đà Lạt ựã ựem lại doanh thu trên 4 triệu USD/năm Theo phân tắch của các chuyên gia, nhu cầu tiêu thụ hoa sẽ ngày càng tăng cả ở thị trường trong nước lẫn quốc tế Nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường, Việt Nam có kế hoạch phát triển diện tắch trồng hoa lên khoảng 10.000 ha, với sản lượng 3,5 tỷ cành và ựạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD vào năm 2010 Theo ựó, một số vùng sản xuất chắnh ựã ựược quy hoạch, gồm Hà Nội, TP.Hồ Chắ Minh, Sapa (Lào Cai), đà Lạt, đức Trọng (Lâm đồng), Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình
Tuy nhiên, vấn ựề quan tâm không chỉ là ựảm bảo mục tiêu về diện tắch trồng hoa, mà còn là chất lượng và hiệu quả bền vững Hiện nay, trong cơ cấu, hoa hồng vẫn chiếm 35-40%, hoa cúc chiếm 25-30%, còn lại là Lay ơn, Cẩm chướng, Thược dược, hoa huệ, ựồng Tiền, Lan các loại Do vậy cần phải chú trọng công tác nhập, chọn tạo và nhân nhanh các giống hoa chất lượng cao, nhất là hoa cúc, hồng, Lay ơn, ựồng Tiền, hoa hồng môn, hoa Phăng, phong Lan và Lily, ựồng thời cũng phải chú trọng tới Ộcông ựoạnỢ ựóng gói, bảo quản, vận chuyển, nhất là vận chuyển từ nơi sản xuất ựến các sân bay ựối với lượng hoa xuất khẩu
để ựáp ứng nhu cầu về rau, hoa quả có chất lượng cao cho việc tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trong những năm tới; từ nay ựến năm 2010, ngành Nông nghiệp và phát triên nông thôn ựang phấn ựấu ựạt diện tắch trồng rau, hoa quả 1.31 triệu hecta; trong ựó có 550 nghìn ha rau, 750 nghìn ha quả,
Trang 1410 nghìn ha hoa; ñạt sản lượng 11 triệu tấn rau, 9 triệu tấn quả, 3,5 tỷ cành hoa các loại [1]
2.2 Tình hình nghiên cứu hoa cắt trong và ngoài nước
2.2.1 Ngoài nước
Hoa layơn ñỏ là loài rất nhậy cảm (dễ bị tổn thương) với ethylene
Ethylene là nguyên nhân gây ra hiện tượng héo và mờ (cho ánh sáng xuyên
qua) cánh hoa ðể bảo vệ hoa khỏi các nguy cơ hư hỏng bởi ethylene, hoa ngay khi sau thu hoạch F.E.Denny [28] có sử dụng dung dịch Floralife Hydraflor ñể ngâm thân hoa trong 1h (hoặc là ñể qua ñêm ở nhiệt ñộ 34 -
380F)
Sản phẩm Floralife Hydraflor có 2 dạng:
- Hydraflor/100: ở tại nồng ñộ này ñược xem là cho kết quả tốt nhất ñặc biệt là ñối với những hoa có mức hydrat hóa (thủy phân) cao Quá trình xử lý thường diễn ra trong 30 phút ở nhiệt ñộ thường
- Dung dịch Floralife Quick : Theo tác giả Michael S.Rei [25], nghiên cứu về ảnh hưởng của ñường saccaroza ñến ñường kính bông của hoa layơn giống ñỏ sau khi bảo quản lạnh cho kết quả: nhúng vào dung dịch ñường trong thời gian 2 ngày ở 20oC thì ñường kính của hoa ñạt lớn nhất là 11,1 cm trong khi ñó nếu nhúng trong nước thì chỉ ñạt 6,2 cm Các tác giả Danai Boonyakiat và Yung Kahamsec ñã nghiên cứu tuổi thọ của hoa ở 50C tại ñộ
ẩm 85% sau khi nhúng trong dung dịch 8 hydroxylquinoline, AgNO3; Al2
(SO4)3, acid citric, ñường saccaroza trong 24h, kết quả sau 4 ngày bảo quản hoa vẫn tươi Việc nhúng hoa vào trong dung dịch hóa chất không chỉ làm tăng chất lượng mà còn làm tăng tuổi thọ của hoa từ 9,28 ngày lên 11,5 ngày
Theo Thyland P.J và các cộng sự (2000) [28] khi nghiên cứu sinh lý trong bảo quản lạnh hoa layơn ñó cho biết: với các giống Blue Aile và Peter pears ñược thu ở giai ñoạn xuất hiện cánh hoa ở 3 nụ ñầu tiên, sau ñó ñược
Trang 15bảo quản ở 4- 60C trong 3 tuần Kết quả ñược ñánh giá khi cắm trong nước cất
và theo dõi 7 ngày Số liệu ñược lập thành ñường ñồ thị và ñã cho thấy sự thay ñổi về áp suất nước và chất sản sinh ABA trong màng tế bào cánh hoa Tuổi thọ của hoa cắm càng cao khi hàm lượng ABA càng thấp Tuổi thọ cũng như khả năng nở của các hoa/bông tốt nhất là hoa ñược cắm trong dung dịch
có bổ sung sucrose + muối bạc + axit Pyrosunlfurous trong 5 giờ
Các dung dịch cắm hoa tươi khác nhau có ảnh hưởng ñến ñộ bền và chất lượng hoa layơn cắt Các thí nghiệm của Asahira T và các cộng sự (1994) [28] ñó tiến hành trên các bông hoa ñủ tiêu chuẩn cắt của giống layơn lai Tradehornt với một số dung dịch như: AgNO3 ở nồng ñộ 50ppm (1), dung dịch AgNO3 ở nồng ñộ 50ppm + 8-hydroxy-quinoline sunfat 300ppm (2), dung dịch 5% sucrose +AgNO3 ở nồng ñộ 50ppm + 8-hydroxyquinoline sunfat 300ppm (3), dung dịch 5% sucrose + AgNO3 ở nồng ñộ 50ppm + 8-hydroxyquinoline sunfat 300ppm + ñệm axit (4) Các công thức thí nghiệm trên ñó cải thiện chất lượng hoa cắt tốt hơn so với dung dịch nước cất Tỷ lệ
% nở của hoa/bông theo thứ tự 4>3>2>1>ñối chứng (nước cất) Hoa tuơi lâu nhất ở dung dịch (4) là 10 ngày, công thức ñối chứng chỉ ñạt 5-6 ngày Nhu cầu hoa cắt của thế giới là rất lớn Thị trường nhập khẩu hoa cắt của toàn thế giới năm 1998 xấp xỉ 4 tỉ USD EU nhập khẩu hoa cắt từ các nước phát triển hàng năm khoảng 484 triệu ñô la, chiếm 16% tổng số hoa cắt mà EU nhập từ các nước
Trong nghiên cứu của Lopphavaphutanan và Saichon-Kite (Thái Lan) [22] ñã nghiên cứu của việc ảnh hưởng pH ñến chất lượng và tuổi thọ bảo quản hoa hồng giống ChistianDior, ñã cải thiện chất lượng và tuổi thọ của hoa hồng: lá xanh, hoa nở tươi, ñường kính bông lớn, nấm, khuẩn phát triển chậm
Theo tác giả Michael S.Reid [25], nghiên cứu ảnh hưởng của ñường saccarose ñến ñường kính bông hoa layơn sau khi xử lý ñường sacaroza và
Trang 16bảo quản lạnh ñược kết quả như sau: Hoa layơn nhúng vào nước trong thời gian 2 ngày ở nhiệt ñộ 200C, sau khi bảo quản lạnh ñược 10 ngày thì ñường kính bông hoa lớn nhất của hoa nở ñạt 6,2cm; trong khi ñó thí nghiệm tương
tự với dung dịch ñường saccarose thì khi hoa nở có thể ñạt ñường kính 11,1cm
Danuta M Goszczynska và cộng sự [19] - Viện nghiên cứu Pomology and Floriculture Skierniewce, Hà Lan ñã nghiên cứu bảo quản hoa cúc cắt cành sau 15 ngày bảo quản cho chất lượng tốt
Abraham H Halevy và cộng sự [17] trường ñại học Jerusalem, rehovot, Israel ñã nghiên cứu ñặc ñiểm sinh lý, những biến ñổi sinh hoá trong quá trình bảo quản hoa cắt cho thấy: mỗi loại hoa có cấu tạo khác nhau nên cũng có những ñặc ñiểm sinh hoá khác nhau từ ñó họ ñưa ra quy trình bảo quản cho mỗi loại hoa cũng khác nhau Theo các tác giả S Meirvà cộng sự thì bao gói hoa bằng ñiều biến khí quyển kết hợp với xử lý ñường saccaroza và STS (Silver Thiosulphate) ñã duy trì ñược chất lượng của hoa lay ơn giống ñỏ trong quá trình bảo quản dài ngày Hoa ñược ñóng gói kín trong túi PE với thành phần khí quyển gồm: 5-8% CO2 và 6-12% O2 Cách ñóng gói này ñã nâng cao chất lượng và tuổi thọ của hoa, làm chậm sự vàng lá Xử lý cành hoa bằng dung dịch ñường saccaroza 10% và Thiosunphat bạc STS 0,4mM trước khi ñóng gói cũng ñã nâng cao chất lượng và khả năng nở của hoa
Tác giả Kazuo Ichimura và cộng sự (1998)[21] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ, 8- hydroxyquinoline sulphate và ñường ñến tuổi thọ của hoa hồng kết quả cho thấy: 200mg/l 8- hydroxyquinoline sulphate và 30g/l ñường ở nhiệt ñộ 200C tuổi thọ cắm lọ 11,5 ngày so với ñối chứng 6 ngày, ở nhiệt ñộ 250C tuổi thọ cắm lọ 8,8 ngày so với ñối chứng 4,5 ngày; ở nhiệt ñộ
300C tuổi thọ cắm lọ 7,9 ngày so với ñối chứng 4,5 ngày
Cũng trong nghiên cứu của Li-Jen liao và cộng sự [23] nghiên cứu ảnh hưởng của thiosulfate bạc và ñường ñến chất lượng sau thu hoạch của hoa
Trang 17hồng cắt cành: sử lý thiosulfate bạc nồng ñộ 0.2mM trong 2 giờ và sau ñó 120g/l sacaroza và 8-hydroxyquinoline citrate trong 10 giờ kéo dài tuổi thọ cắm lọ hoa hồng 9 ñến 10 ngày so với ñối chứng tuổi thọ cắm lọ 3.4 ngày
T ất cả các phương pháp bảo quản ñều tuân theo nguyên tắc chung là:
* Chất lượng hoa cắt ñưa vào bảo quản phải khỏe, có ñộ nở thu hái phù hợp
* Trong quá trình bảo quản phải ñiều khiển sao cho hoa có cường ñộ hô hấp thấp, cường ñộ thoát nước giảm, ñảm bảo duy trì nguồn dinh dưỡng nuôi hoa, ngăn cản sự sản sinh Ethylene, sự phát triển của nấm bệnh
sự ñã bước ñầu nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM ñến việc kéo dài thời gian bảo quản một số hoa tươi trước và sau thu hoạch Kết quả bước ñầu ñã cho thấy chế phẩm EM có tác dụng cải thiện tốt chất lượng và kéo dài tuổi thọ của hoa làm cho ñường kính bông to hơn, màu sắc hoa tươi lâu hơn và thời gian sử dụng lâu hơn
Năm 2004, Viện Cơ ñiện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch ñã nghiên cứu và xây dựng thành công công nghệ bảo quản hoa layơn ñỏ ñô sau thu hoạch và cũng ñã ñưa ra ñược công nghệ bảo quản hoa lyơn ñỏ ñô với thời gian từ 15-30 ngày, thời gian cắm lọ là 6 ngày, tỷ lệ hư hỏng sau quá trình bảo quản là < 5%
Năm 2005, Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Vĩnh Phúc [14] ñã thực hiện ñề tài: “Xây dựng mô hình sản xuất và bảo quản một số giống hoa công
Trang 18nghệ cao có triển vọng xuất khẩuỢ đề tài ựã hướng dẫn và ựưa ra một số biện pháp kỹ thuật về thu hái, ựóng gói hoá chất sử dụng và cách ựiều chỉnh ựộ ẩm, nhiệt ựộ trong bảo quản
Việt Nam có nhiều giống hoa khá phong phú và kỹ thuật trồng có nhiều bước nhảy vọt Việc nghiên cứu bảo quản hoa cắt ựã trở thành một lĩnh vực mới ở Việt Nam và kết quả còn rất hạn chế
Theo tác giả đặng Văn đông [1], Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng và chất kắch thắch sinh trưởng ựến Cúc vàng đài Loan Gibberellin (GA3) tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, còn Spray-N-Grow và Atonik tác ựộng mạnh ở giai ựoạn sinh thực nâng cao tỷ lệ
nở hoa hữu hiệu nâng cao chất lượng hoa, kéo dài tuổi thọ của hoa Theo tác giả Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch: sử dụng Thiosunphat bạc 0,5 ppm có tác dụng rõ rệt nhất ựối với hoa cúc Nhật, tuổi thọ của hoa dài hơn 4 ngày so với ựối chứng
Theo tác giả Nguyễn Quang Thạch và cộng sự [10] ựã nghiên cứu ảnh hưởng của Ethylene ựối với một số loại hoa cắt như hoa Hồng, Cẩm chướng, Lan, cho thấy: Ethylene làm tóp, rụng cánh hoa, làm rụng lá, làm mất màu xanh của lá, mất màu sắc sặc sỡ của cánh hoa, ức chế nụ hoa nở Bằng cách
bổ sung Thiosunfat bạc 0,5-1ppm vào dung dịch cắm hoa hay nhúng cuống hoa cắt vào dung dịch trên trước khi bảo quản lạnh có thể nâng cao tuổi thọ của hoa cắt ựến 2 lần so với ựối chứng Xây dựng quy trình bảo quản hoa layơn ựỏ ựã sử dụng quy trình bảo quản lạnh có sử dụng dung dịch bao gồm các chất dinh dưỡng, chất ựiều hoà sinh trưởng, chất kháng khuẩn, kháng nấm, chất kháng ethylene kết quả ựã xây dựng mô hình bảo quản hoa layơn
ựỏ ựô thời gian bảo quản 15-30 ngày, tỷ lệ hư hỏng < 3%, tuổi thọ cắm lọ sau bảo quản trên 6 ngày Năm 2004, Ths Nguyễn đức Tiến - phòng tận dụng, Viện cơ ựiện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch ựã ựưa ra phương pháp
Trang 19xử lý hoa trước khi bảo quản bằng cách nhúng trong dung dịch cĩ 80 ppm
GA3; 50 ppm hypochlorit trong 1 phút sau đĩ thì cắm vào trong dung dịch G8 ngập từ 2-3 cm trong 20h ở 200C và Rh = 85% dung dịch này cĩ tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa, hạn chế hơ hấp cũng như tác động của ethylene, đồng thời hạn chế sự tắc mạch hút nước (thành phần của dung dịch G8: 15% đường, 300 ppm Al2 (SO4)3 , 150 ppm MnSO4; 25 ppm AgNO3; Tween 20, pH3) Với phương pháp xử lý này hoa đã bảo quản trong điều kiện lạnh (2-50C) kết hợp với bao gĩi bằng màng LDPE 0,01 mm trong hộp carton đục lỗ hoa đã bảo quản được trong thời gian từ 20 - 30 ngày, tỷ lệ hư hỏng
<5%
Nhĩm tác giả Ths.Nguyễn ðức Tiến - Viện Cơ điện nơng nghiệp và Cơng nghệ sau thu hoạch [15] đã nghiên cứu quy trình bảo quản hoa hồng Pháp, kết quả đã tiến hành xây dựng mơ hình bảo quản hoa hồng Pháp thời gian bảo quản 10 ngày, tỷ lệ hư hỏng < 10%, tuổi thọ cắm lọ sau bảo quản trên 5 ngày
Nhĩm tác giả TS Chu Dỗn Thành [11] - Viện nghiên cứu Rau quả (thuộc chương trình KC06NN) đã nghiên cứu quy trình cơng nghệ bảo quản hoa cúc đại đố phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu kết quả
đã xây dựng mơ hình bảo quản hoa cúc CN01 thời gian bảo quản 20 ngày, tỷ
lệ hư hỏng < 5%, tuổi thọ cắm lọ sau bảo quản trên 10 ngày
Theo website rau hoa quả Việt nam, 2007 [6] bảo quản hoa hồng:
+ Thu hái hoa: Vị trí cắt hoa ảnh hưởng trực tiếp đến độ dài cành hoa, tới sự nảy chồi dưới vết cắt và số ngày cắt lứa sau, chất lượng hoa lứa sau Tuỳ thuộc vào tình trạng sinh trưởng thực tế của cây mà cĩ thể chừa lại trung bình từ 2-4 đốt thậm chí cĩ thể cắt sát cành hoa chính Nếu thu hái vào tháng
9 -10 cĩ thể chừa lại 5 đốt, tháng 3 - 4 chừa lại 2 đốt
Trang 20+ Xử lý sau cắt: Sau khi cắt hoa xong phải cắm ngay 1/3 cuống hoa vào trong thùng nước, ñưa vào nơi mát, thông thoáng ñể xử lý sơ bộ Trước khi bảo quản cần phân loại hoa theo từng loại ñể tiện bảo quản Sau ñó bó thành 50 cành hay 100 cành/1 bó
+ Bảo quản hoa
- Bảo quản bằng hoá chất: Sử dụng các chất sau:
Dung dịch dưỡng cành: Hoa sau khi cắt bị mất nguồn dinh dưỡng, ñể duy trì dinh dưỡng nuôi cành sử dụng các dung dịch Glucoza, Saccaroza 3-5% trong thời gian bảo quản
Sử dụng chất ức chế nấm bệnh: ðể giảm tác hại của vi sinh vật cần nhúng gốc cành vào dung dịch 10% muối Forinat Natri + Limonat gốc -8 OH
Sử dụng chất kháng Ethylene: Ethylene là 1 hoocmon thực vật thuộc nhóm chất gây già hoá vì vậy trong quá trình bảo quản hoa nên sử dụng một
số chất khoáng như Thiosunfat Bạc nồng ñộ 1,5 ppm phun vào cành, lá
- Bảo quản trong phòng bảo quản ñiều chỉnh không khí: ðiều chỉnh nhiệt ñộ từ 2-50C, ẩm ñộ 85- 90% trong thời gian bảo quản
Theo tài liệu rau hoa (www.dalat.gov.com) [5] ñối với bảo quản hoa hồng: Hoa sau khi cắt bị mất nguồn dinh dưỡng, ñể duy trì dinh dưỡng nuôi cành sử dụng các dung dịch Glucoza, Saccaroza 3 - 5% trong thời gian bảo quản Sử dụng chất ức chế nấm bệnh, ñể giảm tác hại của vi sinh vật nhúng gốc cành vào dung dịch 10% muối Forinat Natri + Limonat gốc -8-OH
Năm 2008, Cao Văn Hùng và cộng sự [4] nghiên cứu quy trình công nghệ sơ chế và bảo quản hoa hồng, hoa cúc tập trung chủ yếu nghiên cứu và xây dựng mô hình vào quy trình công nghệ sơ chế và bảo quản hoa hồng, cúc phục vụ nội tiêu chưa quan tâm ñến xuất khẩu nghiệm thu năm 2008, ñạt ñược một số kết quả: Hoa cúc sau thu hoạch ñộ tuổi 3, xử lý ngay bằng dung dịch pulsing (6% sacaroza và pH 5) trong 2 giờ, sau ñó lựa chọn và cắm vào
Trang 21trong dung dịch bảo quản (2% sacaroza và pH 4) ở 10-15oC trong 24 giờ, bao gói bằng HDPE 0,01 mm, nhiệt ñộ bảo quản 3oC Thời gian bảo quản 18 ngày, tỉ lệ ñạt giá trị thương phẩm trên 95% Hoa sau khi ra kho ñược cắm trong dung dịch (40 ppm gibbrellin, 100 ppm AgNO3, 2% sacaroza, 100 ppm
8 HQ và ñiều chỉnh pH 5) trong suốt quá trình lưu thông phân phối, thời gian hưởng thụ 10 ngày Chất lượng thông qua trạng thái hoa ñạt loại tốt, tỉ lệ lá héo 20% Hiệu quả kinh tế tăng 56% so với phương pháp cũ bán ngay
ðối với việc bảo quản hoa sau thu hoạch ở hộ gia ñình hoặc bán lẻ thì thường ñược tiến hành bằng cách :
- Cắt hoa lại 1 lần (1 – 1,5cm)
- Ngâm trong nước ấm 38 – 440C
- Sử dụng hợp chất Chrysal (chất dinh dưỡng cung cấp cho hoa) thành phần bao gồm ñường Glucose, Antibaceria Hypochoridcana trong ñiều kiện hoa tàn nhanh thay thế hợp chất trên bằng 28,35g nước chanh và 1 muỗng cà phê ñường không ñược sử dụng Aspirin
- ðiểm chú ý bình hoặc dụng cụ ngâm hoa phải rửa sạch thay nước mỗi ngày 2 lần
Ngoài ra trên thị trường hiện nay ñang có sản phẩm Spring sản xuất tại
Hà Lan do công ty Hasfarm nhập về, phương pháp sử dụng 1 gói pha trong 0,5 lít nước ngâm hoa từ 35 - 40 phút, trước khi ngâm hoa cũng phải thực hiện theo các bước trên Ngoài ra có thể tẩm bông gòn trong dung dịch, bọc vào gốc bên ngoài có bịch nilon giữ ñộ ẩm và cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa trong quá trình vận chuyển và bán ngoài thị trường
2.3 ðặc ñiểm của cây hoa hồng ñỏ Pháp
2.3.1 Trồng và thời vụ
Hoa Hồng ñỏ Pháp (Rosa hybrida Hook) họ Rosaceae ñược nhân giống
chủ yếu bằng phương pháp ghép mắt nhỏ có gỗ hoặc ghép nêm, ghép ñoạn
Trang 22cành trên gốc ghép là cây tầm xuân (hoa hồng dây, hoa hồng dại) Vào tháng 2-3, chọn ngày ấm (nhiệt ñộ >200C), cắt cành tầm xuân bánh tẻ có ñường kính
từ 0,5-1,5cm, dài 10-15cm bằng kéo sắc chuyên dùng Nhúng hom tầm xuân trong dung dịch thuốc kích thích Atonic 1% hoặc Orgamin 1% trong 5 giây, sau ñó giâm trên luống cát nhỏ ñã chuẩn bị, có mái che nắng phía trên, với mật ñộ 5x5cm, tưới ẩm liên tục ñảm bảo ñộ ẩm ñất 75-80% , ñộ ẩm không khí ñạt trên 90% ít nhất trong 20 ngày ñầu Sau khi giâm khoảng 45-60 ngày, các hom tầm xuân ra rễ dài 4-5cm thì tiến hành giâm vào bầu nilon có ñường kính 7-10cm, cao 20-25cm, có ñục lỗ thoát nước ở ñáy Giá thể làm bằng ñất phù
sa, bùn ải hoặc ñất thịt nhẹ giàu dinh dưỡng 60-70% + phân chuồng hoai ñược
ủ mục trong 2 tháng với 2% super lân Lâm Thao ðặt bầu ươm hom giống vào vườn ươm ñược bố trí nơi cao, thoát nước, có giàn che bớt 60-70% ánh sáng trực xạ Mật ñộ ươm với khoảng cách 15 x20 cm/bầu Mỗi hom chỉ ñể 1 mầm sát mặt ñất, tưới ñạm + lân pha loãng với nước sạch, khi mầm có ñường kính 0,3-0,5cm, cao 20-30 cm thì tiến hành ghép Khi mầm ghép mọc cao 7-10 cm thì tiến hành ñưa cây giống trồng ra ruộng sản xuất
Thời vụ trồng: Vụ thu trồng tháng 9-10 Vụ xuân trồng tháng 2-3
Chọn ruộng ñất cát pha, thịt nhẹ, ñất phù sa chủ ñộng tưới tiêu Hoa hồng yêu cầu ñộ pH: 6-7, nếu ñất chua (ñộ pH dưới 5,5) cần bón 20-25 kg vôi bột/sào, vãi trước khi làm ñất Cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, lên luống ruộng 70-80 cm, cao 25-30cm, trồng hàng ñôi Hai hàng ñơn cách nhau 35-40cm, cây cách cây 30 cm
2.3.2 Kỹ thuật chăm sóc
Lượng phân bón cho 1 sào hoa hồng như sau: Phân chuồng hoai
mục 7-10 tạ, phân lân super 20-25kg, ñạm urê 10-15kg, kali clorua 3-5kg (năm ñầu bón ít ñạm và kali, năm thứ 2-3 bón nhiều hơn)
Trang 23Cách bón:
- Bón lót lúc trồng toàn bộ phân chuồng, phân lân vào chính giữa luống
ngày Sau ñó khoảng 15-20 ngày bón thúc 1 lần bằng ñạm và kali cách gốc 15cm Hoa hồng sau khi trồng ñược 3-4 tháng thì bói hoa Kỹ thuật ñiều khiển
ra hoa rộ vào những ngày có nhu cầu lớn như ngày lễ, tết, ngày rằm, mồng 1 (âm lịch) bán ñược giá cho thu nhập cao thuộc về kinh nghiệm riêng của từng nông dân
ðốn tỉa thân cành: Sau khi mầm chính lên cao 20-25cm, thì tiến hành bấm ngọn, chỉ ñể 4-5 cành cấp 1 toả ñều xung quanh tạo thành bộ khung chính của cây Thường xuyên tỉa bỏ các lá già, cành tăm hương ñể tán cây ñược thông thoáng, giảm sâu, bệnh hại
Năng suất: Về năng suất hoa, sau trồng 1 năm tuổi cho thu 4-5 nghìn
bông/sào/năm Hoa hồng 2 năm có thể cho 10-15 nghìn bông/năm Năm thứ 3 sản lượng hoa giảm dần còn khoảng 7-10 nghìn bông Năm thứ 4 cây hoa tàn sinh trưởng kém nên tiến hành trồng mới
Kỹ thuật bao hoa: Nếu không bao hoa, ñể tự nhiên thì hoa nở không
ñều, thu bán không ñồng loạt Dùng giấy chuyên dùng màu trắng không ngấm nước (của Trung Quốc sản xuất), quấn chặt vừa kín bông hoa chuẩn bị nở theo hình chóp nón (khi bỏ giấy ra, sau 1-2 giờ bông hoa sẽ ñược nở bung ra)
Kinh nghiệm phòng trừ một số sâu, bệnh hại chủ yếu như: Các loại rầy, rệp dùng thuốc Aciara 25EC; Sutin 5EC Nhện ñỏ dùng Sokupi 0,36AS; Ortus 5EC; Pegasus 500EC Bệnh thán thư, bệnh sương mai, lở cổ rễ hại thân, cành lá, hoa dùng thuốc Alpine 80WP + Cavil 50WP hoặc Ridomin 72% + Carbenzim 50WP
Trang 242.4 ðặc ñiểm của cây hoa layơn ñỏ
Cây hoa Layơn ñỏ (Gladiolus Communis avandce red) là cây thân thảo,
sống nhiều năm, thân giả ñược tạo bởi các bẹ lá, lá xếp thành 2 dãy, mọc thẳng ñứng Hoa nở trong những cụm hoa hình xim Hoa tươi từ 10 – 15 ngày
2.4.1.Trồng và thời vụ
+ M ật ñộ, khoảng cách trồng
Mật ñộ trồng Layơn là 26, 40 và 53 củ/m2, khoảng cách trồng là 10x30cm
+ Th ời vụ: Các vùng lạnh có thể trồng quanh năm Các tỉnh miền nam
trồng trong vụ ñông xuân, hoặc từ tháng 8 ñến tháng 12 âm lịch hàng năm, chủ yếu phục vụ dịp tết nguyên ñán
2.4.2 Kỹ thuật chăm sóc
+ Phân bón cho hoa Lay ơn:
Phân bón ở mức 200 kgP2O5/ha và 100 kg K2O và phun bổ sung vi lượng (có chứa Zn, Mn, Cu, Mg, Fe, Bo và Mo) ở mức 3000ppm cho chất
lượng cao
+ K ỹ thuật sử dụng các chất kích thích sinh trưởng
Thiourea 1000 – 2000ppm; Ethrel 50 – 100 ppm hoặc KNO3 2000 ppm làm tăng khả năng nảy mầm của củ Kinetin 25 ppm cho chiều cao cây, số lá
và trọng lượng củ tăng tốt nhất
Gibberelic acid (GA3) có tác dụng làm tăng chiều cao, tăng số lá/cây và nâng cao chất lượng bông hoa, tăng kích thước hoa và rút ngắn thời gian sinh trưởng ñối với giống Gladiolus.cv Sylvia và Gladiolus.cv Fienship và giống Homoglossum hybrid, ở các nồng ñộ ngâm 250 ppm – 300ppm và phun 300 ppm GA3
Trang 25+ Bi ện pháp kỹ thuật ñiều khiển ra hoa ñúng dịp lễ, tết
ðể cho cây hoa layơn nở hoa ñúng dịp ngày lễ nhà giáo 20/11, tết nguyên ñán, 8/3 cần phải chú ý ñến, chế ñộ bón phân, ñộ sạch ñất, kích thước
củ, mầm, ngày trồng và ñặc biệt cần có biện pháp ñiều khiển nhân tạo như: bằng ánh sáng ñèn ñiện, chất kích thích sinh trưởng ñặc biệt là GA3, bổ sung vi lượng, làm vòm polyetylen trắng (che vào vụ tết nguyên ñán) Spray N-grow (SNG) 1%; Atonik 0,5% có tác dụng kích thích sinh trưởng, phát triển và nâng cao năng suất, chất lượng hoa cắt cho cây layơn Hai loại SNG 1% và
GA3 100ppm ngoài tác dụng nâng cao chất lượng hoa cắt, còn có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng cho cây hoa layơn
+ Phòng tr ừ sâu hại cho cây:
Xử lý ñất (khử trùng ñất) bằng các nấm ñối kháng Tricoderma và biện pháp luân canh cây trồng: vụ trước ñó phải ñược cấy lúa nước hoặc xử lý củ giống bằng thuốc khử trùng trước khi trồng là những biện pháp hết sức quan trọng và cần thiết
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học cho cây hoa nói chung và cho cây hoa layơn nói riêng hiện nay còn rất tuỳ tiện, ñang ở mức báo ñộng ñối với vấn ñề môi trường và sản phẩm hoa sạch
2.5 Biến ñổi sinh lý và hoá sinh của hoa cắt sau thu hoạch
2.5.1 Sự thoát hơi nước
Hầu hết hoa và bộ tán lá rất nhạy cảm (dễ tổn thương) khi quá khô, ñặc biệt là ñối với những vùng lá to Hiện nay, có thể giảm lượng tổn thất nước bằng cách bảo quản ở nhiệt ñộ thấp và duy trì ở ñộ ẩm cao (95 –98%) trong thùng lạnh hoặc là bao gói Dưới những ñiều kiện ñó có thể bảo quản thân hoặc
là ướt (trong các xô, thùng) hoặc là khô (bọc hay là bao gói trong các hộp)
Nước trong các xô thùng phải là nước sạch, không bị nhiểm vi sinh vật
Nó nên có pH ở dạng acid (có thể thêm 0,03% acid xitric) ñể ñạt ñược pH =
Trang 263-3,5 khi ñó sẽ cải thiện ñược tốc ñộ dòng chảy của dung dịch lên thân hoa Ngoài ra cũng có thể thêm biocide ñể ngăn chặn quá trình phát triển nhanh chóng của vi khuẩn trong nước
Mô thực vật bao gồm rất nhiều nước (có ít nhất 95%) Lượng nước hao hụt trong hoa cắt có thể xảy ra nhanh dẫn tới quá trình héo Duy trì nhiệt ñộ thấp sẽ giúp cho quá trình làm giảm sự mất nước và cho phép quá trình hydrat hóa một cách dễ dàng hơn sau khi bao gói vận chuyển Cố gắng ngăn chặn quá trình hô hấp ñiều ñó làm cho thời gian cắm lọ ngắn ñi, trong khi ñó thì hiện tượng hoa khô và hydrat hóa trở lại, cũng như thời gian cắm lọ là rất phổ biến
Thân sẽ hút nước bình thường ñồng nghĩa với việc các mô xylen (nước ñược dẫn bởi các kênh) không bị tắc Các bọt không khí có thể bị cuốn vào trong của thân trong thời gian thu hoạch kết quả là nó hạn chế quá trình vận chuyển của nước lên phía trên ðể loại bỏ hiện tượng tắc mạch bằng cách cắt
bỏ 1 inch chiều dài ở phần cuối của thân phần ngập trong nước Khả năng hút nước sẽ tăng lên khi sử dụng acid (pH 3 - 4) và ở nước nóng ấm (1100F hay
430C) Các vi sinh vật như vi khuẩn cũng sẽ làm cho các kênh nước không dẫn ñi ñược, cần thiết phải sử dụng những dụng cụ chứa ñựng sạch sẽ và dung dịch chứa trong ñó là dung dịch sát trùng, pH thấp cũng sẽ tiêu diệt ñược những vi khuẩn nội sinh
Quá trình hydrat hóa trở lại khi hoa héo trong nước ñã loại ion hóa bao
gồm dung dịch chất sát trùng, acid xitric, 8 – HQC (8 - Hydroxyquinoline
citrate) hoặc là nhôm sulfat Không ñược thêm ñường vào trong nước khi mà ñang cố gắng hydrat hóa trở lại cho hoa héo Quá trình hydrat hóa hoa diễn ra trong 1 phòng lạnh, nhưng bắt ñầu cùng với nước ấm ở 1100F hay 430C Cách
xử lý tương tự này cũng rất phù hợp ñối với những hoa chưa bị héo, nhưng ngoại trừ là ñường ñược thêm vào
Lượng nước giảm ñi một cách ñáng kể trong thời gian cắm lọ Tuy
Trang 27nhiên ñiều này có thể khắc phục ñược bằng quá trình khử ion hóa nước hoặc acid hóa nước Thị trường bảo quản hoa rất có tiềm năng nhưng ñiều ñó là chưa ñủ, trong một số trường hợp khi nước cứng hoặc là nhiều kiềm thì việc thêm acid là ñiều bắt buộc Nếu như hàm lượng Na, F và SO4 cao thì nó có thể sẽ gây ñộc Chú ý không sử dụng các chất hóa học ñể làm mềm nước trong bất kỳ tình huống nào khi bảo quản hoa cắt
Hoa ñược xem như có thành phần cơ bản là nước, lượng nước này sẽ bị tiêu hao trong quá trình sinh trưởng Bất kỳ sự mất nước nào thì cũng dẫn tới
sự héo úa của hoa ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng Sự khác nhau giữa ñộ
ẩm của sản phẩm và ñộ ẩm của không khí (sự chênh lệch về áp suất hơi) ñã tạo ñộng lực cho mất nước trong sản phẩm Thậm chí nếu như không khí lạnh bão hoà ñược sử dụng ñể làm lạnh hoa thì khi hoa duy trì ở nhiệt ñộ ấm chúng cũng không lâu hơn so với ở ngoài không khí và chúng vẫn tiếp tục mất nước
Do vậy ñiều quan trọng là hoa và tán lá phải ñược làm lạnh nhanh chóng
Sự lưu thông của không khí qua các sản phẩm rất cần thiết trong việc giảm lượng nước hao hụt ñặc biệt ñối với các sản phẩm dễ hỏng như hoa Tất nhiên, sự lưu thông lớn là 1 yêu cầu tối thiểu ñể ñảm bảo loại bỏ một cách nhanh chóng lượng nhiệt sinh ra từ các tán lá, nhưng ảnh hưởng của nó tới sự hao hụt nước cũng phải ñược xem xét Bao gói bằng các bao nhựa cứng sẽ hạn chế ñược sự mất nước, làm giảm quá trình héo, nhưng cũng có thể có chiều hướng làm giảm tốc ñộ làm lạnh và cũng rất có khả năng là tăng sự thối, nát
2.5.2 Quá trình hô hấp
Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ hô hấp của hoa cắt và tán hoa
Hô hấp là 1 quá trình phức tạp bao gồm rất nhiều các hoạt ñộng của enzim Tốc ñộ của các phản ứng này trong khoảng nhiệt ñộ sinh lý sinh hóa thông thường sẽ tăng theo tỷ lệ hàm số mũ cùng với sự tăng của nhiệt ñộ Trên thực
tế là trong khoảng từ 0 – 200C, hoạt ñộng hô hấp của hoa cẩm chướng tăng
Trang 28gấp 25 lần (Reid & Kofranek, 1980) Nếu trên hoặc là dưới giới hạn này thì nó
sẽ rất khác nhau phụ thuộc chủ yếu là vào mùa vụ Hoạt ñộng này sẽ giảm dần
ñi do bởi sự suy yếu của enzim
Hoạt ñộng hô hấp cao không chỉ làm tăng thêm sức nóng ở vùng xung quanh của sản phẩm mà chúng còn tích trữ ngay bên trong các bông hoa và tán lá ðây là 1 ñiều ñặc biệt quan trọng bởi các loài Protea và Leucadendron
sẽ phát triển trên các lá sẫm màu ðiều này cũng ñó ñược kiểm nghiệm và ñưa
ra thành 1 qui tắc về sự suy giảm rất nhanh các chất hydrocacbon tích trữ ở trên lá bởi nhu cầu về quá trình hô hấp cho quá trình nở hoa trong ñiều kiện nhiệt ñộ thường quá cao Do vậy, nhiệt ñộ của sản phẩm càng thấp thì sẽ càng giảm ñược hoạt ñộng của hô hấp và ñiều này cũng sẽ làm giảm chậm việc sử dụng các chất dự trữ và sự phát sinh nhiệt
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng và tuổi thọ hoa cắt sau thu hoạch
2.6.1 Chất lượng hoa khi thu hái
Chất lượng hoa khi thu hái là yếu tố rất quan trọng ñảm bảo mang lại
sự tin tưởng cho người mua và người tiêu dùng Chỉ với những cành có bông khỏe, mập, sạch bệnh và tán lá tốt nhất… thì mới nên ñược lựa chọn ñể ñưa vào thị trường Hoa có chất lượng tốt ñưa ñi sơ chế và bảo quản cho chất lượng hoa tốt
Chuyển chúng vào các thùng, xô ñể làm sạch bằng nước ngay sau khi thu hoạch hay có thể ngay lập tức chuyển hoa vào trong khu vực lạnh
Giữ các bông hoa ở trong các phòng mát tại nhiệt ñộ thích hợp (thường khoảng 20C - 40C, nhưng thường cao hơn ñối với những vùng nhiệt ñới) cho tới khi chúng ñược ñưa ra ngoài thị trường
Trang 292.6.2 ðộ thành thục của hoa
Hoa nên ñược cắt trong khi vẫn còn ñang ở dạng nụ hoặc là nở 1 phần
ñể ñưa vào bảo quản, bao gói và vận chuyển dễ dàng hơn và kéo dài thêm khả năng sử dụng trên thị trường ðối với các thị trường khác nhau thì yêu cầu về
ñộ thành thục của hoa cũng khác nhau, vì vậy sự kiểm tra chất lượng hoa trước khi xuất khẩu là rất cần thiết
2.6.3 Cung cấp lượng chất rắn
Trong quá trình sống của thực vật, tinh bột và ñường (cacbonhydrat) ñược lưu trữ ở trong thân (cành), lá và hoa Những chất rằn này rất cần thiết
ñể duy trì sự sống cho hoa cắt sau khi thu hoạch, và giúp cho hoa sinh trưởng
ở dạng nụ và nở Sự bổ sung ñường vào hoa cắt có thể sẽ làm tăng thêm lượng chất rắn dự trữ trong hoa ðây là cách làm rất ñơn giản ñối với các loại hoa truyền thống
2.6.4 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là 1 yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng tới bảo quản và thời gian cắm lọ của hoa ðiều này nó sẽ xuyên suốt ảnh hưởng tới tốc ñộ hô hấp của hoa và những phản ứng của nó ñối với ethylene, tổn thất lượng nước và những hư hỏng sinh lý Làm lạnh cũng rất cần thiết nhằm làm giảm những họat ñộng của quá trình trao ñổi chất, và làm chậm tốc ñộ nở hoa
Nhiệt ñộ của hoa và bộ lá trong khi thu hoạch thông thường là ở nhiệt
ñộ môi trường Ở nhiệt ñộ này thì các họat ñộng hô hấp rất cao nên thời gian bảo quản và cắm lọ cũng sẽ rất ngắn Vì vậy cách thu hoạch hoa tốt nhất là vào những ngày mát mẻ, hoặc là vào buổi sáng sớm hay chiều muộn Một nguyên tắc chung là phải loại bỏ lượng nhiệt ra khỏi hoa càng nhanh thì khả năng bảo quản hoa sẽ càng dài
Nhiệt ñộ ảnh hưởng tới tốc ñộ vận chuyển (sự mất nước) ở các bộ phận
của cây do vậy sẽ làm cho quá trình sau thu hoạch có chiều hướng xấu ñi, ñể
Trang 30ñảm bảo cho ñời sống của hoa cắm, cần phải làm lạnh hoa thật nhanh sau khi hái ñây ñược gọi là quá trình loại bỏ nhiệt Sau ñó phải bảo quản nó ở nhiệt
ñộ thấp Theo Bettina Gollnow ñối với hầu hết các loại hoa thì nhiệt ñộ bảo quản thích hợp là giữa khoảng từ 1 – 40C
Khi nhiệt ñộ bảo quản tăng, hô hấp và lượng hao hụt nước tăng sẽ dẫn tới quá trình héo, do vậy làm lạnh nhanh là rất cần thiết ñể loại bỏ nhiệt và cải thiện ñược chất lượng cũng như thời gian cắm lọ của hoa cắt Hoa làm lạnh ngay khi có thể và duy trì trong khoảng nhiệt ñộ 32 – 350F (0 – 20C) Chỉ tăng thêm 1 vài ñộ thì thời gian cắm lọ sẽ giảm ñi 1 cách ñáng kể Thí dụ, hoa bảo quản ở 410F thì sẽ bị hư hỏng nhanh hơn gấp 4 lần so với bảo quản ở 320F Tuy nhiên, ñể tăng lượng nước hấp thụ ban ñầu thì nên chuyển phần thân vào trong nước ấm sau ñó ñể cho nước dần dần ñạt tới nhiệt ñộ môi trường Hoa
ñã bao gói thì rất khó có thể làm lạnh ñược vì vậy, nên bao gói hoa trong nhà lạnh vì khi ñó lượng không khí lạnh sẽ xuyên qua vào bên trong các thùng bảo quản ðặc biệt ñối với loài ñược trồng trong ñất tự nhiên và ở vùng khí hậu ôn ñới thì cần có nhiệt ñộ bảo quản ấm hơn (khoảng 100C) ñể ngăn chặn quá trình tổn thương Nhiệt ñộ không ổn ñịnh trong suốt quá trình vận chuyển là một nguyên nhân làm cho hoa cắt cung cấp cho thị trường trong những tình trạng không tốt, thậm trí ngay cả khi chúng có thể ñược ñể trong những ñiều kiện tốt như ñược bao gói
2.6.5 ðộ ẩm tương ñối (RH)
ðộ ẩm thích hợp ñóng vai trò rất quan trọng làm tăng thời hạn sống của hoa cắt Cố gắng duy trì RH trên 90% nhưng không quá 100%, nếu các giọt nước nhỏ bắt ñầu hình thành trên hoa thì ñó chính là những ñiều kiện thích
hợp ñể nấm mốc bắt ñầu tấn công như Botrytis
Cả nhiệt ñộ thấp và ñộ ẩm tương ñối ñều hết sức quan trọng trong việc giảm sự mất nước ở tán lá Ở 00C và RH = 80% thì lượng nước hao hụt sẽ gấp
Trang 31ñôi so với ở 00C và RH = 90%, ở RH giống nhau thì lượng mất nước có thể giảm ñi 1 nửa nếu như giảm nhiệt ñộ ñi 100C Duy trì ñộ ẩm tối ưu cho hoa là một cách ñể giảm sự mất nước và ngặn chặn quá trình héo
2.6.6 Ánh sáng
Ánh sáng không có ảnh hưởng lớn như các yếu tố ñã ñề cập trên, tuy nhiên nếu như thiếu ánh sáng (tối) cứ diễn ra thường xuyên thì cũng sẽ là nguyên nhân gây ra sự thối hỏng ở tán lá Ở mức ánh sáng thích hợp trong suốt quá trình sản xuất là rất quan trọng ñể ñảm bảo cho hoa cắt có chất lượng cao
2.6.7 Ethylene
Theo Hoàng Minh Tấn và cộng sự [7], Ethylene là một chất khí ñơn giản (CH2=CH2 ), một phytohormon của thực vật, hình thành với một lượng nhỏ trong cây Nó là một sản phẩm tự nhiên của quá trình trao ñổi chất của cây, hình thành trong các mô khác nhau: mô khoẻ, mô bị bệnh và các mô ñang già hoá Nó có thể vận chuyển trong các tế bào bằng hình thức khuyếch tán và ñặc biệt nó gây hiệu quả sinh lý rõ rệt lên rất nhiều các quá trình sinh
lý, quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trong suốt quá trình phát triển cá thể của chúng
Ethylene ñược xem như là hormon chính gây nên sự rụng Nó hoạt hoá
sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa quả qua việc kích thích nên các enzym phân huỷ thành tế bào (xenllulaza) và kiểm tra sự giải phóng các xenllulaza từ protoplast vào thành tế bào Ethylene chỉ có tác dụng ñặc trưng lên nhóm tế bào của tầng rời, nó có tác dụng ñối kháng với Auxin Vì vậy, sự rụng của cơ quan phụ thuộc vào tỷ lệ auxin/ethylene Cơ chế tác ñộng của ethylene lên sự rụng của cơ quan có thể nó kích thích sự tổng hợp xellulaza
Hoa sinh ra khí ethylene như là 1 phần tất yếu của quá trình già hóa Khí này ñược sinh ra một cách tự nhiên bởi hầu hết các cây thực vật, ñặc biệt
là ở hoa ñã thụ phấn, thụ tinh ở lá hoặc hoa già và bị bệnh trong tình trạng
Trang 32thối hỏng mục nát, trong quá trình chín của rau quả, và một vài loại hoa khi già hóa Nó cũng ñược sinh ra từ các khí than, khí dầu mỏ và từ khói thải của ñộng cơ ñốt trong Trong không khí chứa 100 ppm ethylene cũng có thể gây
hư hỏng cho hoa và những vùng lân cận Chú ý phải ngặn chặn các sản phẩm
có nguồn gốc ethylene ở vùng xung quanh sản phẩm hoa cắt và vùng thu hoạch, cung cấp ñủ lượng không khí ñể tiến hành lưu thông nhằm làm loãng lượng khí ñó Thiosufat bạc (STS) có tác dụng làm giảm các tác ñộng có hại của ethylene Ngoài ra, làm lạnh ñông cũng là phương pháp làm giảm lượng ethylene và mức ñộ nhạy cảm ñối với những tổn thương ở các loại hoa
Bảng 2.2 Khả năng bị tổn thương và nhiệt ñộ bảo quản tối ưu của một số
loại hoa
quản tối ưu (°C)
Mức ñộ tổn thương bởi Ethylene (có/không)
Matthiola incana (stock) 2 - 5 Không
Narcissus (daffodil) (thủy tiên) 1 - 2 Không
Trang 332.7 Dung dịch cắm hoa
2.7.1 Dung dịch dinh dưỡng
Tinh bột và ñường (Cacbonhydrat) tích trữ trong hoa thường ñóng vai trò
cung cấp chất dinh dưỡng ñể giúp hoa nở và duy trì sự sống của chúng Hàm lượng cacbonhydrat sẽ tích lũy cao nhất khi hoa cắt ñược trồng dưới những ñiều kiện dinh dưỡng, nhiệt ñộ ,ánh sáng và lượng nước cung cấp thích hợp
Chất lượng và tuổi thọ của hoa cắt sẽ ñược cải thiện khi chuyển phần thân của chúng vào trong dung dịch ñường (sacaroza).Thêm ñường vào trong dung dịch sẽ làm tăng kích thước cũng như màu sắc của hoa và kéo dài ñược thời gian cắm lọ Dung dịch ñường thường không có lợi ñối các loài hoa bản ñịa, do vậy phải sử dụng chúng một cách cẩn thận (một vài loài hoa bản ñịa thích hợp với dung dịch ñường như: kangaroo paws, thryptomene, Christmas bells và Verticordia) Có thể kéo dài thời gian sau thu hoạch hoặc làm chậm
quá trình nở hoa bằng cách pulsing (phương pháp nhúng hoa vào dung dịch
x ử lý trước bảo quản) sau khi hái, có nghĩa là ñặt những bó hoa vào trong dung dịch ñường (10 g ñường/ 1lít nước là thích hợp) trong 12 – 16h
Trang 34Theo Bettina Gollnow- Neil Wade, dung dịch biocide còn thường ñược
sử dụng thêm vào trong dung dịch ñường ñể ngăn chặn quá trình phát triển của vi sinh vật Quá trình hút nước ở các mao mạch phụ thuộc vào nhiệt ñộ
Pulsing thường ñược tiến hành trong các phòng mát Nếu cần ñưa ra xử lý pulsing nhanh, có thể làm nó ở nhiệt ñộ phòng (25 - 300C)
ðường có thể sẽ ngăn cản quá trình hydrat hóa một cách ñáng kể khi chúng ñược bổ sung vào trong nước ở nồng ñộ cao (nhiều hơn 10 – 20 g/l) và cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự thừa sản phẩm mật hoa hoặc làm cho lá
bị khô ñi
Các dạng Biocide bao gồm:
- Hypochlorite (chất tẩy trắng) – hypochlorite là biocide ñược sử dụng
phổ biến nhất, nhưng nó cần phải ñược bổ sung một cách ñều ñặn
- Clo dạng hạt (Natri dichloroisocyanurate hoặc là SDIC) - một nguồn
clo ổn ñịnh mà ít nhất là 5 ngày: hầu hết hoa bản ñịa thì nồng ñộ clo thấp (20 – 50ppm)
2.7.2 Dung dịch xử lý sau thu hái (pulsing)
ðây là công ñoạn không thể thiếu trong sơ chế hoa cắt, pulsing giúp hoa ñược bổ sung chất dinh dưỡng, trong quá trình chuẩn bị sơ chế, bảo quản
và vận chuyển Dung dịch pulsing gồm các chất dinh dưỡng, chất kháng nấm, chất kháng ethylene… Chất dinh dưỡng cung cấp dinh dưỡng cho hoa giúp hoa tươi ñẹp trong khi bảo quản Chất kháng nấm giúp hoa chống ñược nấm bệnh ngay sau khi cắt khỏi cây mẹ Chất kháng ethylene giúp hoa tươi ñẹp không bị hư hỏng, héo do ethylene sinh ra trong quá trình nở hoa của hoa cắt Thành phần các chất này thay ñổi phụ thuộc vào từng loại hoa
2.8 Phương pháp sơ chế và làm lạnh hoa cắt
2.8.1 Phương pháp sơ chế
Sơ chế hoa là khâu không thể thiếu ñể hoa cắt ñạt tiêu chuẩn chất lượng tốt phục vụ nội tiêu, sơ chế hoa cắt gồm các công ñoạn: thu hoạch, phân loại,
Trang 35dung dịch xử lý sau thu hái (pulsing)
a Thu hoạch
Hoa ñược thu hoạch ñúng phương pháp: dùng dao và kéo sắc cắt tránh hoa bị dập gốc, không nên ñặt hoa sau cắt xuống ñất vì ñây là nguy cơ gây nhiễm vi sinh vật từ ngoài ñồng Tốt nhất hoa ñược thu hái, phân loại ở nơi khô ráo Hoa ñược thu hái ñúng ñộ tuổi, không thu hái hoa quá non hay quá già vì ñều ảnh hưởng ñến chất lượng hoa sau này Yêu cầu hoa thu hái vào buổi sáng hoặc chiều tối tránh ánh nắng làm héo hỏng hoa ngay từ ngoài ñồng
b Phân loại
Hiện nay tiêu chuẩn phân loại hoa cắt là vấn ñề ñang còn nhiều tranh cãi, công việc ñòi hỏi tốn nhiều công sức và chi phí Hiện phân loại hoa cắt vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào sự nhận thức của từng người Phân loại gồm các bước: loại bỏ cành hoa bị sâu bệnh, thối hỏng, gẫy dập, nát, cành ngắn không
ñủ tiêu chuẩn…., bó hoa thành 10-20 cành/bó tuỳ theo yêu cầu sử dụng
2.8.2 Phương pháp làm lạnh
- Làm l ạnh thông thường
Hoa cắt tươi không nên bó thành cụm và bao gói ñể có thể làm lạnh tới nhiệt ñộ bảo quản thích hợp Hầu hết trong các trường hợp lượng nhiệt này sẽ ñược loại bỏ trong khoảng 20 phút bởi quá trình làm lạnh thông thường
Tốc ñộ làm lạnh sẽ ñược xác ñịnh bởi khối lượng của hoa và các sản phẩm khác trong kho lưu trữ Do vậy nếu như hoa ñược bao gói trong hộp (thùng) hoặc ñã ñược bó thành cụm trong các xô chậu thì việc ñưa không khí lạnh vào trong ñó sẽ bị giảm ñi và thời gian yêu cầu cho việc làm lạnh sẽ thường cao hơn Lượng nhiệt sinh ra là nguyên nhân ñược xem xét cho quá trình thối hỏng, trong 1 vài trường hợp công suất lạnh của phòng bảo quản có thể không ñủ ñể làm lạnh hoa tới nhiệt ñộ như mong muốn Do vậy, yêu cầu quan trọng nhất ñối với cách làm lạnh này ñể ñạt hiệu quả ñó là không hạn chế
Trang 36và xuyên qua các hộp ñựng hoa và ra ngoài thông qua các lỗ thông gió Bao gói bằng những vật liệu như giấy báo thấm nước giữa các lớp hoa sẽ làm ngăn cản
sự lưu thông của không khí
Mặc dù hoa có thể ñược làm lạnh nhanh nhưng chúng cũng sinh nhiệt rất nhanh trong quá trình bao gói và sẽ tiếp tục sản sinh trong suốt quá trình vận chuyển trừ khi quá trình làm lạnh luôn ñược duy trì
- Làm l ạnh không khí cưỡng bức (Forced-air cooling)
Làm lạnh không khí cưỡng bức là một phương pháp làm lạnh nhanh các hộp ñã bao gói sản phẩm ñể ñảm bảo khi chúng rời nơi sơ chế hay các kho chứa hàng xuất khẩu ñạt ñược ở nhiệt ñộ thấp Các sản phẩm cũng hết sức có lợi khi ñược loại bỏ môt cách nhanh chóng lượng nhiệt sản sinh khi chóng ñược bảo quản Tuy nhiên ñối với những sản phẩm hoa không ñóng gói thì khả năng làm lạnh khá nhanh bởi diện tích bề mặt lớn của chúng so với tỷ lệ khối lượng (thường là ít hơn 1h) Nhưng làm lạnh không khí cưỡng bức sẽ làm tăng nhanh tốc ñộ làm lạnh kể cả ñối với hoa ñã ñược bao gói chặt chẽ ở trong thùng (hộp) ðối với hoa ñã bao gói có thể sẽ phải mất 1 ngày ñể làm lạnh trong phòng lạnh thông thường, trong khi ñó ñối với cách làm lạnh không khí cưỡng bức thì có thể giảm xuống chỉ sau 1h Chi phí cho ñầu tư
không lớn (bao gồm quạt và các miếng vải bạt)
Phương pháp làm lạnh họat ñộng bằng quạt ñã làm cho không khí lạnh
ñi cả trong các khe của hộp bao gói hoa Làm tăng lượng trao ñổi không khí nóng ở bên trong, do ñó làm giảm nhanh nhiệt ñộ của hoa xuống thấp (hình1) Làm lạnh không khí cưỡng bức có thể không cần thiết ñối với lượng hoa lớn, nhưng có thể rất hữu ích ñối với lượng xuất khẩu lớn hoặc là các hàng chuyên trở trên tàu khi phải di chuyển với khối lượng lớn
Trang 37Hình 1 Mô hình làm lạnh cưỡng bức ñối với hoa cắt bao gói
- Làm l ạnh nhanh
Phương pháp này ñã làm cho thời gian làm lạnh của hoa giảm ñi 1 nửa
nó khác hẳn với giữa nhiệt ñộ của hoa ban ñầu và nhiệt ñộ của không khí trong phòng lạnh Hình 2 cho thấy ñường cong lạnh ñặc trưng với sự giảm 1
nửa về thời gian trong 20 phút (ðây chính là lý thuyết lạnh 1 nửa)
Hình 2 ðường cong nhiệt giả thiết của hoa cắt
Trang 38Chúng ta có thể xác ñịnh ñược rằng tốc ñộ làm lạnh trung bình trong giai ñoạn nửa ñầu gấp 2 lần so với ở giai ñoạn 2, giai ñoạn 2 lại gấp ñôi giai ñoạn 3 ½ tổng lượng nhiệt ñó ñược loại ra trong suốt giai ñoạn 1 Năng suất lạnh phải tương xứng (ñủ lớn) ñể duy trì nhiệt ñộ lạnh trong suốt giai ñoạn ñầu này
Năng suất làm lạnh thiếu sẽ làm tăng thời gian làm lạnh bởi nhiệt ñộ của không khí sẽ tăng và lần lượt sẽ làm nóng hoa trong phòng lạnh, do vậy
mà ñộ ẩm RH thấp sẽ hình thành và có xu hướng làm tăng khả năng mất nước ðể giảm trạng thái khô thì hệ thống làm lạnh ñông nên ñược thiết kế ñể ñạt ñược RH môi trường cao dao ñộng trong khoảng ít nhất là 85% Không khí sạch trong phòng lạnh ñược làm lạnh và ở trạng thái ñã bão hoà bởi lượng nước làm lạnh, nó sẽ có ñộ ẩm tới 96%, ñiều này rất phù hợp cho làm lạnh và lưu trữ hoa cắt
Các ñề tài trên ñã ñóng góp rất nhiều cho công nghệ sơ chế sau thu hoạch và bảo quản hoa lay ơn và hồng Tuy nhiên, các ñề tài này vẫn còn nhiều tồn tại:
Thứ nhất, các ñề tài này chưa nghiên cứu ñầy ñủ quy trình sơ chế hoa hồng và hoa layơn, chưa nghiên cứu ñược ñộ tuổi thu hái của các loại hoa, các biện pháp xử lý sau thu hái như : thời ñiểm thu hái, nhiệt ñộ, ñộ ẩm tiền xử lý, pha chế dung dịch pulsing chưa ñược ñề cập tới
Thứ hai, các ñề tài này chưa ứng dụng ñược các biện pháp sơ chế hoa nào vào các cơ sở sản xuất và chưa hạch toán cụ thể hiệu quả kinh tế của các quy trình sơ chế bảo quản
Trang 393 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Hoa hồng ñỏ Pháp (Rose sp.) trồng tại xã Mê
Linh- huyện Mê Linh- Thành phố Hà Nội
- Hoa layơn ñỏ (Gladiolus communis avandce red) có nguồn gốc từ Hà
Lan trồng tại vườn thực nghiệm viện Nghiên cứu rau quả - Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Vật liệu: sử dụng một số hoá chất tinh khiết
+ Axit xitric sản xuất tạiViệt nam,
+ Saccaroza sản xuất tại Việt nam,
+ Bạc nitrat sản xuất tại Trung quốc,
- ðịa ñiểm nghiên cứu : Viện cơ ñiện Nông nghiệp & Công nghệ sau
thu hoạch
3.2 Nội dung nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm: ðể tránh sai số của các thí nghiệm do
yếu tố môi trường: nhiệt ñộ, ñộ ẩm thường xuyên thay ñổi nên chúng tôi tiến hành tất cả các thí nghiệm trong phòng mát ñể duy trì ổn ñịnh nhiệt ñộ 20-
250C, ñộ ẩm 85-90%
Mỗi công thức thí nghiệm gồm 5 cành, 3 lần nhắc lại
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ tuổi thu hái tới chất lượng bảo quản hoa cắt
+ Tùy vào mỗi loại hoa mà ta có cách xác ñịnh ñộ tuổi khác nhau ðối với hoa hồng, ñộ tuổi của hoa ñược xác ñịnh theo số lớp cánh hoa nở trên bông hoa
- ðộ tuổi 1: Hoa có dạng nụ, ñài hoa nở vuông góc với nụ
Trang 40- ðộ tuổi 2: 1 cánh hoa ñầu tiên bắt ñầu nở
ðộ tuổi 0: trên cành hoa chưa có búp hoa có màu ñỏ
ðộ tuổi 1: trên cành hoa có 1 búp hoa có màu ñỏ
ðộ tuổi 2: trên cành hoa có 2 búp hoa có màu ñỏ
ðộ tuổi 3: trên cành hoa có 3 búp hoa có màu ñỏ
Tiến hành thí nghiệm hoa lay ơn giống ñỏ ở ñộ tuổi 0 ñến ñộ tuổi 3 ñể tìm ra ñộ tuổi thích hợp
ðộ tuổi 0 ðộ tuổi 1 ðộ tuổi 2 ðộ tuổi 3
Hình 3.1 ðộ tuổi thu hái hoa hồng