Tuy nhiên với những đặc thù: địa bàn, nguồn vốnhuy động cho vay, giải ngân đối với hộ nghèo còn gặp nhiều bất cập khó khăn mà các tổ chức tín dụng đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài:
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, mục tiêu xoá đói giảmnghèo không chỉ có ở nước ta mà còn nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởngthụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quảnghiêm trọng về vấn đề kinh tế xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môitrường sinh thái Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thì không một mụctiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra như tăng trưởng kinh
tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền con người đượcthực hiện
Sự phát triển ổn định xã hội là nhân tố cần thiết không thể thiếu ở bất kỳnền kinh tế nào Đặc biệt Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi, phát triểnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc phát triển ổn địnhđời sống, giảm dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, khu vực, đối tượngtrong xã hội là yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa quan trọng trên bước đường hộinhập
Để giải quyết yêu cầu cấp thiết trên, Nhà nước ta đã quan tâm đến việc banhành và thực hiện những chính sách ưu đãi đặc biệt là ưu đãi về tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác với mục đích trợ giúp về nănglực tài chính để các đối tượng này có thể ổn định đời sống Chính vì vậy được sựquan tâm của Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan chức năng, Bộ Tài chính, Ngânhàng nhà nước thì hoạt động của các tổ chức tín dụng đã hỗ trợ phần nào hoạtđộng sản xuất của hộ nghèo Tuy nhiên với những đặc thù: địa bàn, nguồn vốnhuy động cho vay, giải ngân đối với hộ nghèo còn gặp nhiều bất cập khó khăn
mà các tổ chức tín dụng đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội không thể giải
Trang 2quyết một cách đồng bộ
Với sự nhận thức về tầm quan trọng của tín dụng đối với hộ nghèo, em đã
chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài
nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo ở NHCSXH huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở lý luận và phân tích đánh giá thực trạng, đề tài sẽ đề xuất các giảipháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay hộ nghèo
Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề cơ bản liên quan đến mở rộng và hiệu quả cho vay hộ nghèotrong lĩnh vực sản xuất vay vốn tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo của các tổ chức tín dụng đặc biệt làNHCSXH huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2011-2013
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng kết hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp thống kê, phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- lênin Phương pháp chủ yếu làphương pháp thống kê dựa trên thông tin thực tiễn liên quan đến hoạt động cho
vay hộ nghèo ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Nội dung chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3 chương
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CHO VAY HỘ NGHÈO
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NHCSXH HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN MỞ RỘNG VÀNÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CHO VAY HỘ NGHÈO
1.1 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO:
1.1.1 Khái quát về hộ nghèo :
Nghèo là tình trạng thiếu thốn về nhiều phương diện như: Thu nhập thấp do
bị thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản của cuộc sống hàng ngày,thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trướcnhững đột biến, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định Như vậy nghèo đóiđược định nghĩa trên nhiều khía cạnh khác nhau Việc đo lường được từng khíacạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó khăn
- Hiện nay có nhiều quan điểm về đói nghèo nhưng có một định nghĩachung nhất có tính về hướng đánh giá, nhận diện đói nghèo được đưa ra tại hộinghị các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức ở
Bangkok – Thái Lan tháng 9/1993 bàn về giảm đói nghèo như sau: “Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu
cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương”.
Nghèo đói được nhận diện trên 2 phương diện:
- Nghèo đói tuyệt đối: Một hộ nghèo được xem là nghèo tuyệt đối khi mức
thu nhập thấp hơn tiêu chuẩn nhỏ nhất ( mức thu nhập nhỏ nhất) được quyết địnhbởi 1 quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định
-Nghèo tương đối:Tình trạng mà một hộ gia đình thuộc về nhóm người cóthu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhấtđịnh Như vậy nó được xác định trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu
Trang 5nhập với nhóm người Luôn luôn tồn tại nhóm người có mức thu nhập thấp nhấttrong xã hội.
Nhưng để nhận diện hay xác định rõ được đâu là hộ nghèo thì cần phải cónhững chỉ tiêu định lượng để đánh giá tiêu chuẩn nghèo đói Và tiêu chuẩn nàycũng khác nhau theo từng quốc gia
Tiêu chuẩn đánh giá của Ngân hàng thế giới WB gồm 2 mức:
-Nghèo lương thực thực phẩm: tổng chi dung chỉ tính riêng cho phầnlương thực thực phẩm, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho mộtngười là 2100 kcal/ngày đêm
-Nghèo chung: tổng chi dùng cho cả giỏ hàng tiêu dùng tối thiểu, đượcxác định bằng cách ước lượng tỷ lệ: 70% chỉ dung dành cho lương thực thựcphẩm, 30% cho các khoản còn lại
- Tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam theo các thời kỳ:
Ở Việt Nam hiện nay có phương pháp tiếp cận với ranh giới nghèo đóinhư sau:
+ Phương pháp dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người (phươngpháp của Tổng cục thống kê)
Phương pháp này đã xác định 2 ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thực hàngngày để đảm bảo mức độ dinh dưỡng, đây là phương pháp tiếp cận giống củaWB
Ngưỡng nghèo thứ hai thường được gọi là ngưỡng nghèo chung, bao gồm
cả phần chi tiêu cho hàng hoá phi lương thực
Trang 6+ Phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình (phương pháp của BộLao động thương binh Xã hội) phương pháp này hiện đang được sử dụng để xácđịnh chuẩn nghèo đói của chương trình xoá đói giảm nghèo quốc gia.
Chuẩn nghèo áp dụng cho mỗi thời kỳ lại khác nhau, tuỳ theo tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn)
*Nguyên nhân của nghèo đói:
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều yếu tố, tình trạng nghèo đói ở nước
ta phần lớn tập trung ở nông thôn và rơi vào nhiều hộ, sản xuất mang tính tự cung,
tự cấp, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu việc làm hoặc làm việc kém hiệu quả, thu nhậpthấp, không có khả năng tích luỹ để tái sản xuất giản đơn Ngoài ra còn phải chịuthiệt thòi về điều kiện tự nhiên và xã hội Để đánh giá chính xác tính trạng nghèođói ở nước ta có thể chia thành 3 nhóm nguyên nhân như sau:
Trang 7- Thứ nhất: Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo.
- Thứ hai: Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên và xã hội
- Thứ ba: nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách
*Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo:
- Không có kiến thức và thiếu kinh nghiệm sản xuất, hộ nghèo thường bị giới
hạn trong hoà nhập cộng đồng bới phải sống ở vùng sâu, vùng xa, những nơi hẻolánh, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng ở mức thấp kém, thiếu phương tiệnthông tin, văn hoá, không được học hành Lý do này khiến hộ nghèo luôn gắn vớiphương pháp canh tác cổ truyền, chậm ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất, không có cơ hội và điều kiện để nâng cao trình độ dân trí
-Thiếu kiến thức và kinh nghiệm sản xuất là một trong những nguyên nhân
cơ bản nhất dẫn đến nghèo đói và tái nghèo đói Nếu mục tiêu đề ra là hỗ trợ vốncho hộ nghèo nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói thì ngược lạiviệc hỗ trợ vốn cho người nghèo thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn dường nhưchỉ là một giải pháp cứu đói vì nếu không kết hợp với các chương trình khuyếnnông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật thì hộ nghèo lại rơi vào tình trạng tái nghèođói
-Thiếu vốn sản xuất: Vốn được coi là yếu tố cực kỳ quan trọng là tiền đề để
giải quyết nghèo đói Hộ nghèo thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuấtkém, làm không đủ ăn phải đi làm thuê, để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằng ngày.Việc đi vay nặng lãi để đảm bảo cuộc sống cũng như để sản xuất, trong khi năngsuất lao động lại thấp lại bị đẩy vào vòng luẩn quẩn nghèo đói vẫn hoàn nghèo đói
Hộ nghèo thiếu vốn sản xuất nhưng không dễ dàng đến được với các kênh tín dụngchính thức vì:
Trang 8Thứ nhất: Nếu như họ là những người thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ănthì không biết vay vốn để làm gì cho có hiệu quả.
Thứ hai: Họ lại là những người chưa tiếp cận với tín dụng Ngân hàng thươngmại mặc dù các Ngân hàng thương mại đã áp dụng những biện pháp đảm bảo tiềnvay rất linh hoạt Do tính chất thương mại các Ngân hàng này vẫn còn hạn chế chovay hộ nghèo, chủ yếu tập trung vào cho vay khách hàng biết làm ăn có hiệu quả
Thử ba: Nguồn vốn cho vay hộ nghèo nhỏ lại phân tán, dẫn đến hộ nghèotiếp cận với hệ thống tín dụng thường có những hạn chế:
-Thiếu ruộng đất: Hộ nông dân Việt Nam được xác định là đơn vị kinh tế tựchủ, được giao ruộng đất để sản xuất Hộ nghèo ở một số vùng do quá túng thiếu,nên đã bán đất và trở thành không có đất sản xuất
-Thiếu sức lao động: Do hậu quả chiến tranh, rủi ro bất thường nên nhữngngười bị mất sức lao động thường lâm vào cảnh nghèo đói Mặt khác có nhữngngười nghèo vì ốm đau không được chăm sóc chữa trị kịp thời nên bị mất hoặcgiảm sức lao động
-Vi phạm kế hoạch hoá gia đình: Hộ nghèo thường là những hộ có số nhânkhẩu cao, nhưng trong độ tuổi lao động thường có 1 đến 2 người, người làm ít,người ăn nhiều dẫn đến kết quả thiếu ăn nghèo đói triền miên
-Bị rủi ro trong cuộc sống: Hộ nghèo, kể cả những hộ có thu nhập trung bìnhthường không có tính luỹ hoặc tích luỹ rất ít Khi ốm đau, hoả hoạn, tai nạn, thiêntai, cần phải chi số tiền lớn, vay mượn nhiều Sau khi khỏi bệnh hoặc đã khắc phụcđược tai nạn, sản xuất kinh doanh không đủ để trả nợ, làm giảm nguồn vốn ít ỏicùng với sức lực và ý chí từ đó trở thành những hộ nghèo đói
Trang 9-Dân trí thấp: Hộ nghèo đói sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa điều kiện đilại, học hành, tiếp xúc hưởng thụ văn hoá hạn chế dẫn đến trình độ hiểu biết thấp.Việc tính toán hạch toán kinh thế không biết sản xuất mang tính tự túc, tự cấp Vìvậy tầm nhìn hạn hẹp không có sự tính toán và định hướng kinh tế lâu dài cho nênchi tiêu không có kế hoạch lãng phí, lười lao động, mắc vào các tệ nạn xã hội.
*Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên và xã hội:
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nó tác động tới sản xuất nông nghiệp Nhữngvùng điều kiện tự nhiên không thuận lợi thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, dẫnđến mất mùa, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn
là những vùng có tỷ lệ nghèo đói cao Mặt khác, một số vùng của nước ta do phảigánh chịu hậu quả chiến tranh hết sức nặng nề, mất người, mất của, cơ sở hạ tầngphục vụ sản xuất và đời sống bị huỷ hoại Đây là nguyên nhân gây nên nghèo đói
và các vấn đề xã hội khác cần phải giải quyết Phần lớn hộ nghèo là những hộ sống
ở nông thôn nên so với thành thị bị lạc hậu, không chỉ biểu hiện ở cơ sở vật chất, hạtầng thấp kém mà còn có nhũng hủ tục, tập quán lạc hậu cản trở sự tiếp thu khoahọc kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, gây tốn kém, lãng phí để dẫn đến nghèo đói
*Nguyên nhân do cơ chế chính sách:
Hiện nay Chính Phủ đã có chính sách ưu tiên phát triển nông thôn đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng nhất là miền núi, khuyến khích sản xuất tạo công ăn việclàm Nguồn vốn đến với người nghèo chưa được tập trung, chính sách giáo dục, y tếcòn hạn chế Đặc biệt là thị trường đầu ra nông sản đang là mối lo của người nôngdân Các nhà điều tra xã hội học cho rằng vấn đề không phải vì người nghèo ở nôngthôn làm việc ít mà chính họ làm việc rất nhiều Do chưa biết áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật nên năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao nên sản phẩm làm
ra chỉ bán được với giá thấp
Trang 10Những nguyên nhân trên ít nhiều tác động qua lại lẫn nhau, nếu không cónhững giải pháp tích cực đối với nhũng vùng nghèo, những hộ nghèo thì tình trạngnghèo đói trong từng vùng sẽ ngày càng trầm trọng hơn.
1.1.2 Sự cần thiết phải hỗ trợ hộ nghèo :
Về khía cạnh xã hội
Đối với người nghèo thì cuộc sống của họ là rất khó khăn, cơ hội pháttriển, nâng cao thu nhập của họ là rất ít, vì thế họ sẽ phải tìm đủ mọi cách đểnâng cao thu nhập của họ, các vấn đề xã hội cũng nảy sinh từ đây như nạn trộmcắp, cướp giật…gây nên bất ổn chính trị
Nghèo đói cộng với trình độ văn hoá thấp, người ta sẽ dễ bị xúi dục, nghetheo những kẻ phản động làm việc xấu gây ảnh hưởng đến tình hình an ninhchính trị của quốc gia Vì vậy hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu xã hội
1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ nghèo:
1.1.3.1 Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhànước huy động để cho người nghèo vay phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việclàm trong một thời gian nhất định phải hoàn trả cả vốn và lãi với mục đích cải
Trang 11thiện đời sống cho họ, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu xoá đói giảmnghèo, ổn định xã hội Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chínhsách xã hội còn được gọi là “tín dụng chính sách”
Tín dụng đối với hộ nghèo hoạt động theo những nguyên tắc riêng, khác
so với những loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại Thể hiện ở cácđiểm sau:
- Mục tiêu: giúp những hộ nghèo có vốn sản xuất kinh doanh, nâng caođời sống để thoát nghèo, hoạt động vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Chínhphủ, không vì mục tiêu lợi nhuận
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh,không cần tài sản bảo đảm Hộ nghèo là những hộ được xác định theo chuẩnnghèo của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội ban hành Cho vay phải hoàn trả
cả lãi và gốc theo đúng thời hạn đã thoả thuận
1.1.3.2 Vai trò của tín dụng chính sách đối với hộ nghèo
Như đã phân tích nguyên nhân đói nghèo ở trên thì việc thiếu vốn sản xuất
là yếu tố chính khiến con người rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói, nguy cơđói nghèo luôn hiện hữu ở cuộc sống của họ, cung cấp tín dụng chính sách chocác hộ nghèo sản xuất kinh doanh là một chìa khoá quan trọng để hộ nghèo vươnlên thoát nghèo Vai trò của tín dụng chính sách thể hiện ở các điểm sau:
- Cung ứng vốn giúp người nghèo hoạt động kinh tế hiệu quả hơn, nângcao thu nhập: Có vốn thì hộ nghèo sẽ có thêm tư liệu sản xuất, phát triển thêmđược nhiều loại hình kinh doanh sinh lời, năng suất lao động tăng cao, mở rộngthị trường hàng hoá dịch vụ, vòng luẩn quẩn bị phá vỡ Từ đó giúp nâng cao thunhập, và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh
Trang 12- Tạo động lực giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo: Nghèo đói là dorất nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, song người nghèo thì rất khó
để tự mình thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói thế, nếu như không có sự giúp đỡthì họ sẽ có tâm lý chán nản, tự ti, lười biếng Tín dụng chính sách đã mở ra mộtcon đường giúp họ cải thiện đời sống và đây chính là động lực giúp họ cố gắnglao động sản xuất để vươn lên thoát nghèo, vì họ biết rằng cơ hội cho họ là rất ít
- Giúp nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường: Thông qua các chươngtrình xóa đói giảm nghèo, những hộ nghèo được vay vốn sản xuất kinh doanh, họ
có điều kiện phát triển nhiều loại hình sản xuất, vì vậy cơ hội tiếp xúc với thịtrường là lớn, thông qua đó thì biết cách làm ăn đó là phải sản xuất những gì,trồng cây gì, nuôi con gì sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, một mặtkinh nghiệm cũng được tích luỹ dần Tất cả tạo cho họ có được khả năng nắmbắt, phản ứng nhanh nhạy với thị trường và cách thức làm ăn theo kiểu thịtrường
- Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển kinh tế - xãhội: Đó là vì người nghèo được cấp vốn sản xuất, với áp lực là phải trả cả vốn vàlãi đúng thời hạn, nên họ sẽ phải tìm những loại giống cây trồng mới, hiệu quả,năng suất cao và áp dụng những biện pháp khoa học tiến bộ vào sản xuất kinhdoanh, điều này đã tạo ra một nền sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, gópphần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển kinh tế địa phương
- Làm giảm việc cho vay nặng lãi của các tổ chức tài chính khác, cá nhântrong cộng đồng
Trang 131.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội
Đối với các Ngân hàng thương mại thì hiệu quả tín dụng chủ yếu đượcphản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế, còn Ngân hàng chính sách xã hội với đặc trưng
là Ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác thì hiệu quả tín dụng được hiểu là hiệu quả toàndiện về kinh tế, chính trị xã hội
Vậy hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là khả năng đáp ứng nhu cầu vay
vốn của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo, giúp hộ nghèo sản xuấtkinh doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội của khoản vay đồng thời đảm bảo được
sự tồn tại và phát triển của hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội
- Xét về khía cạnh kinh tế
Tín dụng cho hộ nghèo giúp hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói, làm giảm tỉ
lệ nghèo đói trong xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế
- Xét về khía cạnh xã hội
+ Tín dụng cho hộ nghèo giúp hạn chế các mặt tiêu cực trong xã hội, giảmtình trạng mất trật tự an ninh xã hội, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xãhội ở nông thôn
+ Qua hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn, kết hợp với các ban ngành,hội đoàn thể ở địa phương đã nêu cao tinh thần tương thân, thương ái, giúp đỡlẫn nhau, tạo niền tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước
Trang 14+ Góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướngtích cực, tạo ra nhiều ngành nghề, dịch vụ mới trong nông thôn do áp dụng khoahọc công nghệ, đẩy nhanh quá trình phân công lao động trong sản xuất nôngnghiệp nông thôn
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá mở rộng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng là mục tiêu quan trọng tronghoạt động cho vay của ngân hàng và được đánh giá trên cở sở một số chỉ tiêusau:
Một là, số hộ thoát nghèo, tỷ lệ hộ thoát nghèo:
Số hộ thoát nghèo là chỉ tiêu quan trọng nhất nó phản ảnh trực tiếp hiệuquả tín dụng của chương trình cho vay hộ nghèo, số hộ thoát nghèo càng cao thìhiệu quả tín dụng càng lớn Những hộ đã thoát nghèo là những hộ có mức thunhập bình quân cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, có khả năng vươn lênhoà nhập với cộng đồng
Tỷ lệ hộ thoát nghèo phản ánh việc sử dụng và phát huy hiệu quả củađồng vốn Ngân hàng cho vay, tỷ lệ này càng cao nghĩa là vốn cho vay của Ngânhàng đã được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo đượcnâng cao
Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn
Tổng số hộ nghèo vay vốn đã
thoát nghèoTổng số hộ nghèo vay vốn
Trang 15Tuy nhiên đây cũng là một chỉ tiêu rất khó tính toán chính xác, vì hiện nayviệc xác định hộ nghèo là dựa vào một chuẩn nghèo nhất định, với hộ gia đình
mà có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo thì được coi là thoát nghèo, tuy nhiênviệc thoát nghèo này là không bền vững, có rất nhiều hộ gia đình đang ở ngưỡngcận nghèo, chỉ cần có một biến động nhỏ thì họ cũng có thể lại rơi vào danh sáchnghèo đói
Hai là, tỷ lệ nợ quá hạn
Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ của hộ nghèovới Ngân hàng, hay chính xác hơn đó là chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro màNgân hàng gặp phải Tỷ lệ nợ quá hạn mà cao nghĩa là hiệu quả tín dụng thấpđồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bị hộ nghèo sử dụng sai mục đích, đến hạnkhông có tiền để trả nợ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì hoạtđộng của Ngân hàng
Ba là, số hộ nghèo được vay vốn và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng:
+ Chỉ tiêu số hộ nghèo được vay vốn: tính theo số luỹ kế đến thời điểm
cuối kỳ báo cáo:
vay trong kỳ báo cáo
+ Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn:
Trang 16vốn Ngân hàng Tổng số hộ nghèo theo danh sách
- Bốn là, quy mô, tốc độ tăng dư nợ của chương trình cho vay hộ nghèo
Quy mô dư nợ cho vay càng cao nghĩa là hộ nghèo càng vay được nhiều,thể hiện ở 3 chỉ tiêu sau:
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với hộ nghèo: Phản ánh tốc độ phát
triển hay suy giảm khối lượng vốn do hệ thống tổ chức tín dụng cung ứng chongười nghèo
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
tín dụng đối với hộ nghèo
=
Dư nợ tín dụng năm sau
x 100%
Dư nợ tín dụng năm trước
+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng và hiệu quả tín dụng
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Trang 17- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh
doanh của hộ nghèo, làm cho nguồn vốn tín dụng không phát huy hiệu quả củanó
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đât nước: Những năm qua kinh tế
trong nước cũng như thế giới có nhiều biến động theo hướng tiêu cực, lạm pháttăng cao, khủng hoảng tài chính… Các Ngân hàng chạy đua lãi suất, điều đó đãlàm giảm quy mô cho vay của NHCSXH đối với hộ nghèo, dẫn đến không đảmbảo nguồn vốn cho phát triển sản xuất
- Môi trường pháp lý: Để hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo được nâng cao thì đòi
hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Vì NHCSXH hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận, đối tượng phục vụ chủ yếu là hộ nghèo – nhữngngười nhận thức chung về pháp luật còn hạn chế Điều này sẽ gây khó khăn chochương trình cho vay hộ nghèo và tất yếu dẫn đến hiệu quả tín dụng thấp
- Chủ trương chính sách của Đảng: Hiệu quả tín dụng sẽ được nâng cao khi
Đảng và nhà nước có những chủ trương chính sách đúng đắn trong từng thời kỳ,
đó là việc ban hành các quyết định, các chương trình, mục tiêu quốc gia về xoáđói giảm nghèo, hỗ trợ ngân sách và tạo hành lang pháp lý cho sự hoạt động của
hệ thống NHCSXH
Theo đánh giá trên địa bàn huyện, thì nguồn vốn tín dụng vẫn chưa đồng
bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến ngư, chưa lồng ghép được với cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về Ngân hàng chính sách xã hội
- Chiến lược hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội : Bất cứ Ngân hàng
nào cũng phải đưa ra một định hướng chiến lược hoạt động cụ thể rõ ràng cho
Trang 18mình trước tiên, sau đó mới có thể đưa ra từng chiến lược phát triển đối với từngkhách hàng khác nhau, như thế chất lượng tín dụng mới được đảm bảo.
- Mô hình tổ chức: Hộ nghèo là nhóm đối tượng rất dễ bị tổn thương và rất
nhạy cảm, phân bố ở khắp nơi, vì vậy xây dựng được một mô hình tổ chức phùhợp là diều hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động
- Khả năng huy động vốn: Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn từ ngân sách nhà
nước thì sẽ không đủ phục vụ nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, mà quy mô chovay nhỏ thì hiệu quả tín dụng sẽ thấp Vì thế NHCSXH phải linh hoạt trong việchuy động nguồn vốn, bằng cách huy động, nhận nguồn vốn uỷ thác từ các tổchức kinh tế xã hội ở địa phương, nhận tiền gửi từ dân cư, vay các ngân hàngthương mại, tổ chức tín dụng khác với mức lãi suất thấp
- Sự phối hợp với các ban ngành liên quan: NHCSXH đóng vai trò là người
cung cấp vốn giúp hộ nghèo sản xuất kinh doanh, nhưng do các hộ nghèo không
đủ kinh nghiệm và kiến thức trong sản xuất kinh doanh nên cần phải có sự phốihợp chỉ đạo của các ban ngành như UBND các cấp, Hội phụ nữ, Hội cựu chiếnbinh, Hội thanh niên…để hướng dẫn, định hướng cho các hộ nghèo vươn lênthoát nghèo từ vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng chính sách xã hội : Nếu cơ sở vật chất của
Ngân hàng thiếu thốn, phòng làm việc chật hẹp thì sẽ gây cản trở quá trình tiếpđón, thực hiện giao dịch với khách hàng, làm gián đoạn công tác giải ngân.NHCSXH muốn nâng cao hiệu quả tín dụng thì cần phải xây dựng tốt cơ sở vậtchất kỹ thuật, một mặt vừa phục vụ tốt quá trình làm việc của cán bộ Ngân hàng,thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng, một mặt vừa tạo tiền đề
để Ngân hàng có thể phát triển, mở rộng thêm nhiều loại hình dịch vụ khác đểphụ vụ tôt nhất nhu cầu của khách hàng Đây chính là cơ sở làm tăng niềm tin
Trang 19vào Ngân hàng của khách hàng, và để làm được điều này thì nhà nước, chínhquyền các cấp cùng phải ra sức đầu tư để làm hiện đại hoá cơ sở vật chất của hệthống NHCSXH.
- Phẩm chất, năng lực cán bộ Ngân hàng: Người nghèo là những người không
có tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay, để người nghèo thực sự giữ được chữ tínđối với Ngân hàng thì trước hết phải để họ tin tưởng và coi ngân hàng chính sách
xã hội là một người bạn của họ, đây chính là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ,nhân viên Ngân hàng Người nghèo là đối tượng rất dễ bị tổn thương vì thế khitiếp xúc, làm việc với họ thì đòi hỏi cán bộ Ngân hàng phải giữ một thái độ niềm
nở, tạo sự gần gũi, thân thiện với họ Hơn nữa cho vay đối với hộ nghèo là mộthình thức cho vay chứa nhiều rủi ro vì hầu hết các hộ nghèo vay vốn đều không
có hoặc thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, khả năng hoàn trả vốn thấp, vìthế đòi hỏi cán bộ Ngân hàng phải có năng lực, trình độ để hạn chế rủi ro Bằngcách thẩm định chính xác các dự án, đối tượng xin vay vốn, tư vấn những cáchthức sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng đối tượng vay vốn để nâng cao hiệuquả trên một đồng vốn
1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người nghèo
- Năng lực của người nghèo: quyết định cách thức đầu tư của họ, nếu năng lực
của họ hạn chế, đầu tư không đúng mục đích thì vốn vay khó phát huy hiệu quả,
cơ hội thoát nghèo rất thấp, thậm chí không đủ khả năng trả nợ cho Ngân hàng
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NHCSXH HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH
QUẢNG NINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của NHCSXH huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh
Nghèo đói là một vấn đề có tính toàn cầu, giải quyết vấn đề nghèo đói mộtchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Xmột lần nữa Đảng ta đã khẳng định xoá đói giảm nghèo (XĐGN) là một nhiệm
vụ chiến lược lâu dài của Đảng, Nhà nước và toàn dân; là trách nhiệm xã hội củamọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức Thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta;XĐGN có ý nghĩa kinh tế - xã hội, chính trị và nhân văn sâu sắc
NHCSXH huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh được thành lập ngày 01/5/2003.
Ngay từ khi được thành lập và đi vào hoạt động UBND huyện đã xác địnhNHCSXH huyện sẽ là một đơn vị hỗ trợ đắc lực giải quyết từng bước những vấn
đề xã hội của địa phương, đặc biệt là vốn cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác
2.1.2 Đối tượng phục vụ của chi nhánh NHCSXH huyện Đầm Hà
-Hộ nghèo là đối tượng phục vụ chủ yếu của NHCSXH huyện Đầm Hà-Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
-Các đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm
-Chương trình nước sạch & vệ sinh môi trường
-Đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
-Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Trang 21-Hộ nghèo về nhà ở
-Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
-Thương nhân hoạt động tại vùng khó khăn
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NHCSXH HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
2.2.1 Một số điều kiện tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ưu đãi hộ nghèo ở huyện Đầm Hà.
Đầm Hà là một huyện ở miền Đông của tỉnh Quảng Ninh,phía tây bắc giáphuyện Bình Liêu, phía đông bắc giáp huyện Hải Hà, phía tây nam giáp huyệnTiên Yên và phía đông nam giáp biển, ngoài biển là quần đảo Vạn Mặc
Đầm Hà có diện tích tự nhiên rộng 41.436 ha, trong đó trên 80% diện tích là đồinúi Núi Đại Hoàng Mô (Tài Voòng Mố lẻng) 1.106m, núi Tế Hoàng Mô (SayVoòng Mố lẻng) 1.025m Địa hình thấp dần về phía nam Vùng phía nam huyện
là một cánh đồng trung du đông dân cư và là một vùng trọng điểm nông nghiệp.Sông Đầm Hà dài 25km bắt nguồn từ nhiều dòng suối trên các triền núi phía bắc
đổ về, mùa mưa hay có lũ lớn Phù sa của sông Đầm Hà và sông Đồng CáiXương đã bồi tụ nên một dải bãi triều ven biển, tạo nên một tiềm năng nuôitrồng đánh bắt thủy hải sản
Khí hậu ở Đầm Hà vừa chịu ảnh hưởng của núi cao vừa mang tính chấtbiển Độ ẩm trên 80%, lượng mưa trung bình năm lớn, trên 2000mm/năm Giómùa đông bắc thổi mạnh, vùng núi hay có sương muối, nhiệt độ có khi dưới4oC
Về dân cư, Đầm Hà là huyện đa dân tộc Dân số hiện nay là 32.938 người.Người Kinh chiếm đa số, phần lớn tập trung ở các xã vùng thấp Các xã vùngcao là nơi nhiều dân tộc, đông nhất là người Dao
Trang 222.2.2 Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH huyện Đầm Hà
Với đặc điểm là một huyện trung du miền núi nhưng phát triển kinh tế ởĐầm Hà rất đa dạng: Lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản (nướcmặn và ngọt), dịch vụ vừa và nhỏ… Mở rộng cho vay đối với hộ nghèo đầu tưvốn gắn liền với hướng dẫn kỹ thuật sản xuất là giải pháp tối ưu để giúp ngườinghèo thoát nghèo bền vững Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách củanhà nước và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, được sự hỗ trợcủa các cơ quan của tỉnh, huyện Đầm Hà đã cố gắng hoàn thành các mục tiêu,chỉ tiêu giảm nghèo theo chương trình giảm nghèo giai đoạn 2010 – 2015 đã đề
ra, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội , đảm bảoquốc phòng an ninh trên địa bàn.Các cấp các ngành và nhân dân đã thực sự vàocuộc trong công tác giảm nghèo
Đã tranh thủ được các nguồn lực để thực hiện chương trình củ huyện đề ra,đồng thời thực hiện tốt phong trào phát huy nội lực lao động sáng tạo trong quátrình thực hiện để đạt được các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Huyện đã chỉ đạo quyết liệt thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấumùa vụ, các công trình hạ tầng kinh tế, các chương trình xã hội, văn hóa, giáodục, y tế, Dân số để phát huy hiệu quả tích cực trong công tác giảm nghèo.Nhận thức của cán bộ, nhân dân đã được nâng lên, tạo điều kiện cho cácđoàn thể chính trị xã hội phát huy hết vai trò vận động nhân dân trong công cuộcgiảm nghèo
Khác với dịch vụ tín dụng truyền thống của Ngân hàng thương mại, kênhtín dụng phục vụ cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất của NHCSXH huyện mangnhững sắc thái đặc thù chung trên toàn quốc (không phải là cho vay thương mạinhưng cũng không phải cấp phát của Ngân sách Nhà nước), hộ nghèo được ưuđãi lãi suất, thủ tục cho vay đơn giản, không phải thế chấp tài sản, được giải
Trang 23ngân trực tiếp tại xã, quy trình cho vay được xã hội hoá thông qua việc bình xét
và giám sát của cộng đồng xã hội, cấp chính quyền ở xã, đã thực sự là cơ hội chocác hộ nghèo
Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, Chính phủ đã hình thành một chương trìnhquốc gia về xoá đói giảm nghèo, thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá các kênh huyđộng vốn và hỗ trợ mọi mặt cho các hộ nghèo Trên cơ sở chủ trương của Đảng
về xoá đói giảm nghèo, Chính phủ đã tiến hành nhiều giải pháp đồng bộ để hỗtrợ các hộ nghèo, vùng nghèo như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; chương trìnhđịnh canh định cư, phân bố lại dân cư chương trình chuyển giao kỹ thuật, khuyếnnông khuyến lâm; chương trình tạo việc làm
Trong thực tế phần lớn các tổ chức tín dụng trong nước đều có mạng lưới ởkhu vực nông thôn, cho vay có tính chất tác động đến nông nghiệp, nông thôn vàxoá đói giảm nghèo Nhiều hộ nông dân được vay vốn ưu đãi xoá đói giảmnghèo, vươn lên thành hộ trung bình và hộ khá, trở thành khách hàng của cácTCTD khác Hoặc trong cùng một hộ nông dân, vừa vay vốn ưu đãi, vừa vay vốnNHTM
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC MỞ RỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈOSau 11 năm đi vào hoạt động đến nay NHCSXH huyện đã ổn định tổ chức
đi vào hoạt động bình thường; với 08 cán bộ nhưng do có phương pháp triểnkhai mạng lưới phục vụ phù hợp với địa phương (gồm 01 điểm giao dịch tạiNHCSXH huyện và 08 điểm giao dịch lưu động tại các xã trong huyện) .NHCSXH huyện Đầm Hà đã khẳng định được vai trò, vị thế loại hình tín dụngchính sách phù hợp với thực tiễn hiện nay và phát huy được vai trò, nhiệm vụ màĐảng, Nhà nước và nhân dân giao cho
2.3.1 - Hoạt động nghiệp vụ tín dụng
Trang 24Trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch đã được BĐD HĐQT NHCSXH tỉnhgiao; BĐD – HĐQT-NHCSXH huyện cân đối nhu cầu, phân khai, thông báo cụthể chỉ tiêu từng loại nguồn vốn đến các xã, thị trấn Đồng thời, NHCSXH huyệnphối hợp chặt chẽ với UBND các xã, thị trấn, các đoàn thể nhận uỷ thác và ngườivay để khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, giải ngân nhanh chóng, triệt để các nguồnvốn đã được giao.
NHCSXH huyện Đầm Hà đã triển khai cho vay 09 chương trình tín dụng
ưu đãi của Chính phủ với kết quả như sau:
2.3.1.1 Chương trình cho vay hộ nghèo:
NHCSXH huyện triển khai thực hiện các cơ chế chính sách, quy trìnhnghiệp vụ và chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, các tổ tiết kiệm
và vay vốn đưa nguồn vốn của Chính phủ tới tay người nghèo; Kết quả từ năm2011- 2013:
- Tổng doanh số cho vay đạt: 59.562 triệu đồng, cho 4.327 lượt khách
hàng được vay vốn;
- Tổng doanh số thu nợ là: 39.928 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 58.270 triệu đồng/ 2810 hộ còn dư nợ
Bảng 2.1 Kết quả cho vay hộ nghèo qua các năm 2011 - 2013
Đơn vị: hộ, triệu đồng Chỉ tiêu Doanh số
cho vay
Doanh sốthu nợ
hàng còn
Dư nợ bình
Trang 25Năm
dư nợ
quân/ khách hàng
2.3.1.2- Chương trình cho vay giải quyết việc làm:
Để góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn vànâng cao tỷ lệ sử dụng lao động ở địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động phùhợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nângcao chất lượng cuộc sống của nhân dân nên công tác giải quyết việc làm chongười lao động là một vấn đề bức xúc được cấp uỷ, chính quyền các cấp hết sứcquan tâm Kết quả là:
- Tổng doanh số cho vay từ năm 2011- 2013 là: 7.352 triệu đồng, cho 361lượt khách hàng được vay vốn; tạo việc làm cho 428 lao động tại địa phương
- Tổng doanh số thu nợ là: 5.671 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 6.459 triệu đồng; số dự án còn dư nợ là
Doanh số
Số hộ, dự
án còn dư nợ
Số lao động được thuhút
Trang 262.3.1.3- Chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn:
Quyết định số 157/2007/QĐ - TTg, ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với họcsinh, sinh viên của Thủ tướng Chính phủ ra đời là một chủ trương đúng đắn vàhợp lòng dân, được hàng triệu gia đình có con đang theo học tại các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có hoàn cảnh khó khănđồng tình ủng hộ, được dư luận hoan nghênh và đánh giá cao Thông qua kênhvốn vay này, với sự hỗ trợ đắc lực của các tổ chức Hội, Đoàn thể làm công tác
uỷ thác, các tổ TK&VV, các gia đình có hoàn cảnh khó khăn đều được vay vốncho con em tiếp tục đi học mà không phải nghỉ học
Nhận được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo chi nhánhNHCSXH tỉnh, Huyện uỷ, UBND huyện và BĐD – HĐQT – NHCSXH huyện
với chủ trương “Không để HSSV nào có hoàn cảnh khó khăn không được đi học
vì lý do tài chính” Cùng với sự cố gắng, nỗ lực của UBND các xã, thị trấn, các
tổ chức chính trị xã hội nhận uỷ thác và cán bộ NHCSXH huyện trong quá trìnhtriển khai thực hiện QĐ 157 nên đã đạt kết quả tốt, cụ thể:
- Tổng doanh số cho vay là: 6.496 triệu đồng, cho 876 lượt hộ, 932 HSSV
được vay vốn;
- Tổng doanh số thu nợ là: 4.158 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 8.758 triệu đồng; số khách hàng còn dư nợ
là 493 hộ cho 502 HSSV được tiếp cận nguồn vốn vay
Trang 27Bảng 2.3 Kết quả cho vay học sinh, sinh viên qua các năm 2011 – 2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Doanh số cho vay
về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn
Hiện nay tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh còn thấp,chủ yếu sử dụng nước giếng khoan, nước mưa; Vấn đề vệ sinh môi trường chưađược đảm bảo, chú trọng Trước thực trạng trên, việc triển khai thực hiện chươngtrình tín dụng NS&VSMTNT của Chính phủ là rất phù hợp, đáp ứng nhu cầunâng cao đời sống người dân, nhất là các hộ gia đình trong các làng nghề
Trang 28- Tổng doanh số cho vay là: 10.094 triệu đồng, cho 2.198 lượt khách hàngđược vay vốn;
- Tổng doanh số thu nợ là: 7.219 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 15.883 triệu đồng; số khách hàng còn dư
nợ là 2.010 hộ Mức dư nợ cho vay bình quân là 7,9 triệu đồng/1hộ, chủ yếu đểngười dân đóng phí lắp đặt, mua ống dẫn nước và xây dựng bể chứa nước, côngtrình vệ sinh, xây dựng bể biogas…
Bảng 2.4 Kết quả cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn qua
Trang 29- Tổng doanh số cho vay năm 2011- 2013 là: 90 triệu đồng, cho 37 lượtkhách hàng được vay vốn;
- Tổng doanh số thu nợ là: 106 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 118 triệu đồng; số khách hàng còn dư nợ
là 08 hộ
Trang 30Bảng 2.5 Kết quả cho vay suất khẩu lao động qua các năm 2011-2013
Đơn vị:hộ, triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
dư nợ
Số lao động được vay vốn đi xuất khẩu lao động
2.3.1.6- Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Sau 4 năm hoạt động đến năm 2007, NHCSXH huyện được giao chỉ tiêuchương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn Tính đến31/12/2013 dư nợ cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: 30.262 triệu
đồng Tuy nguồn vốn cho vay còn hạn chế, nhưng có tác dụng rất tốt để khuyến
khích, hỗ trợ, bổ sung vốn cho các hộ gia đình mạnh dạn vươn lên đầu tư vào các
dự án sản xuất kinh doanh tại các vùng khó khăn Kết quả là các dự án đã đemlại hiệu quả kinh tế, các khách hàng đã trả nợ, trả lãi đầy đủ và bước đầu có lãi;Kết quả trong 3 năm như sau:
- Tổng doanh số cho vay đạt: 27.253 triệu đồng, cho 1.104 lượt kháchhàng được vay vốn;
Trang 31- Tổng doanh số thu nợ là: 22.517 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2012 là: 30.262 triệu đồng; số khách hàng còn dư
Doanh số thu nợ
2.3.1.7- Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở
Thực hiện Quyết định số 167/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 về chính sách hỗtrợ hộ nghèo về nhà ở; Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉđạo của UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND huyện Đầm Hà và các văn bản chỉ đạocủa Ngân hàng cấp trên về cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở NHCSXH huyện
đã tích cực tham mưu cho ban chỉ đạo hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở huyện Đồng
Trang 32thời, phối hợp với UBND các xã, các đơn vị liên quan khẩn trương rà soát các hộthuộc diện được hỗ trợ đã và đang thi công, hoàn thiện hồ sơ vay vốn hỗ trợ hộnghèo về nhà ở tại địa phương
Bảng 2.7 Kết quả cho vay hộ nghèo về nhà ở qua các năm 2011 – 2013
Đơn vị: Hộ, triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Doanh số cho vay
Doanh số
Số hộ còn dư nợ
2.3.1.8 Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
Thực hiện quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủtướng chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dântộc thiểu số đặc biệt khó khăn, quyết định số 126/2008/QĐ-TTd ngày15/09/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định
số 32/2007/QĐ-TTg NHCSXH huyện Đầm Hà đã được giao 300 triệu đồng từnguồn vốn của UBND tỉnh để cho vay đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặcbiệt khó khăn NHCSXH huyện đã tham mưu BĐD –HĐQT NHCSXH huyệnphân bổ nguồn vốn đến các xã có tỉ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số cao Phối
Trang 33hợp với phòng dân tộc huyện rà soát, lập danh sách và trình UBND huyện raquyết định phê duyệt đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tạicác xã để làm căn cứ cho vay Kết quả là:
- Tổng doanh số cho vay là: 330 triệu đồng, cho 66 lượt khách hàng đượcvay vốn;
- Tổng doanh số thu nợ là: 30 triệu đồng;
- Tổng dư nợ đến 31/12/2013 là: 300 triệu đồng; số khách hàng còn dư nợ
là 60 hộ