1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc

64 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Người hướng dẫn TS. Hoàng Xuân Quế
Trường học Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc

Trang 1

Lời nói đầu

Trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta xuất phát điểm từ một

n-ớc có nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn về mọi mặt Chủ trơng của Đảng và Nhànớc là đổi mới nền kinh tế, chuyển nền kinh tế từ hành chính tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Nó quyết

định sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi sắc

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng - sản phẩm củanền kinh tế hàng hoá cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điềukiện mới Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận độngnhịp nhàng của nền kinh tế trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nóichung và Ngân hàng thơng mại nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc

đổi mới của đất nớc, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trờng ở ViệtNam phát triển bền vững

Đối với Ngân hàng thơng mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủyếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90%trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rấtlớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, có thể đa ngân hàng đến chỗ phá sản Sự phá sảncủa ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hởng đến hệ thống ngânhàng, mà còn ảnh hởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Chính vìvậy đòi hỏi các Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi rotín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn vàhiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Thực tế cho thấy các biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro đang áp dụng trongcác ngân hàng thơng mại hiện nay tuy đã đợc nhà nớc, ngành ngân hàng, từng

Trang 2

ngân hàng thơng mại và nhiều tập thể, cá nhân quan tâm, dày công nghiêncứu, áp dụng nhng vẫn cha thực sự hữu hiệu, cần đợc nghiên cứu bổ sungthêm Nghiên cứu về các giải pháp để hạn chế rủi ro của các ngân hàng thơngmại là nhằm bảo vệ nền tảng của hoạt động ngân hàng, bảo vệ những thànhtựu của ngân hàng Việt nam trong gần 50 năm qua, bảo vệ niềm tin với kháchhàng, nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển ổn định, vữngchắc, nâng cao vị thế của hệ thống ngân hàng Việt nam trên trờng quốc tế Chính vì vậy đề tài về các giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động tíndụng của các ngân hàng thơng mại đã và đang rất đợc nhiều ngời quan tâm Với các kiến thức tiếp thu đợc trong quá trình học tập ở trờng, đặc biệt làtrong thời gian thực tập thực tế tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng SôngCửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các cô,chú trong chi nhánh, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo TS Hoàng XuânQuế , em mạnh dạn chọn đề tài : “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng pháttriển nhà Đồng bằng Sông Cửu long - MHB Chi nhánh Miền Bắc “ để làmchuyên đề thực tập Tuy nhiên, với thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệmthực tiễn cha nhiều nên bản thân không tránh khỏi thiếu sót Mong đợc sự

đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn đọc

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc chia làm ba chơng:

Ch

ơng I : Ngân hàng thơng mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân

hàng Thơng Mại.

Ch

ơng II : Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển

nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc

Ch

ơng III : Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo, TS HoàngXuân Quế đã trực tiếp hớng dẫn em, và các cô, chú, anh, chị công tác tại Ngânhàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc,

đặc biệt là các cán bộ, nhân viên phòng tín dụng đã tạo điều kiện và giúp đỡ

em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Chơng I

Trang 4

Ngân hàng thơng mại và rủi ro tín dụng trong hoạt

Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch

vụ thanh toán

Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loạihình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt

động kinh doanh khác có liên quan nh nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cungcấp các dịch vụ thanh toán

1.1.2 Hoạt động của NHTM.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quantrọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngânhàng.Để huy động đợc nhiều tiền có chất lợng ổn định, các ngân hàng phải đa

ra đợc nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ đợc mọi đối tợng và đa dạng hoá cáchình thức huy động vốn nh: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của cácdoanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan, tiết kiệm của dân c ,linh hoạt về lãisuất Là đối tợng phải dự trữ bắt buộc với NHNN, nên chi phí tiền gửi củaNHTM trả cho khách hàng cao hơn thực tế.Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc

Trang 5

không kỳ hạn thờng rất nhạy cảm với biến động của lãi suất và những yếu tốkinh tế khác nh lạm phát.

Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy động vốn từ nguồn đivay của NHNN hay của các NHTM khác và quốc tế.Tuy nhiên tỷ trọng củanguồn vốn này thấp hơn nguồn tiền gửi

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn củamình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tàisản có khác nhau, trong đó cho vay và đầu t là tài sản quan trọng nhất.Do vậyquản lý tài sản là nhiệm vụ quan trọng của NHTM để tránh rủi ro, đảm bảo antoàn vốn

1.1.2.3 Hoạt động trung gian.

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu t,tức chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi có nhu cầu

sử dụng.Với chức năng này NHTM làm cầu nối giữa cá nhân và tổ chức có thunhập lớn hơn chi dùng với những cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt trongchi tiêu, hay thu nhập không bù đắp nổi nhu cầu chi tiêu nên họ cần bổ xungvốn

Ngoài trung gian tài chính,NHTM còn là trung gian thanh toán.Ngânhàng thay mặt khách hàng chi trả giá trị hàng hoá và dịch vụ trong và ngoài n-ớc.Để thanh toán đợc nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm, ngân hàngdùng nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nh:séc chuyển tiền, uỷnhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trung tâm thanh toán, nhờ thu v v bằng các biện pháp kỹ thuật nh:th, điện tín, hệ thống máy tính điện tử v v

Trang 6

1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế.

1.2.1 Đối với sản xuất lu thông hàng hoá.

NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoáphát triển.Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp mà cònthông qua các dịch vụ thanh toán, t vấn hỗ trợ kinh doanh của doanhnghiệp.Bên cạnh đó nó còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lu thông hànghoá nhằm đáp ứng nhu cầu đầu t, tiêu dùng cho toàn xã hội một cách nhanhchóng và hiệu quả

1.2.2 Đối với điều hoà lu thông tiền tệ.

NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lu thông.Bằngcon đờng tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúc đẩysản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn định tiềntệ

Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngânhàng làm giảm luợng tiền mặt trong lu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụngcác chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong luthông.Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suấtcho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lợng tiềncung ứng trong lu thông sẽ giảm.Ngợc lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làmcho lợng tiền cung ứng sẽ tăng lên

1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.3.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro.

Cụm từ “rủi ro” đợc nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khácnhau, nhng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến cố không

Trang 7

mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể rủi ro có thể xảy ra trong mọihoạt động, mọi lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốn con ngời.

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liền vớirủi ro.Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của cácngân hàng.Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng và từ đó tìm kiếm nhiều phơng pháp chống đỡ các rủi ro là đòi hỏi của sựtồn tại và phát triển của ngân hàng.Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là mộttất yếu, mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt chứkhông thể gạt bỏ đợc chúng

1.3.2 Các loại rủi ro của NHTM.

- Rủi ro tín dụng:là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải

chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủvốn và lãi

- Rủi ro lãi suất:là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh

chịu khi lãi suất thị trờng có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái:là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây

tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản:Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những ngời gửi

tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.Khi gặp phảitrờng hợp này các ngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻhay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn:Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị đọng lớn

không cho vay và đầu t đợc làm cho thu nhập của ngân hàng giảm sút

- Rủi ro khác:Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc gia

gắn liền với các hoạt động đầu t cũng nh khả năng xảy ra cớp ngân hàng,nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn

Trang 8

1.4 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.4.1 Khái niệm.

Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với ngân hàng thơng mại,rủi ro là một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện

đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn cáckhoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại, rủi ro tín dụng

ảnh hởng rất lớn đến mọi hoạt động của Ngân hàng Nếu món vay của Ngânhàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin và tìm cách rút tiền khỏi Ngânhàng, từ đó ảnh hởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng thơng mại.Khi rủi ro tín dụng phát sinh, Ngân hàng thơng mại không thực hiện đợc kếhoạch đầu t cũng nh kế hoạch thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn Rủi rotín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển cácsản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quan hệ với các bạn hàng và các Ngân hàngkhác, buộc Ngân hàng phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuậngiảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín củaNgân hàng giảm sút, dẫn đến tình trạng khó khăn, phá sản

1.4.2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

*Đối với bản thân ngân hàng.

Trang 9

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thunhập giảm.Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khókhăn Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán,rủi ro tín dụng khiến choviệc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Các khoản cho vay

có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làmmất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân hàng.Nếu rủi ro xảy ra mức độquá lớn,nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu,lòng tin của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng

*Đối với nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liênquan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh

tế cho tới các tổ chức tín dụng khác.Vì vậy,kết quả kinh doanh của ngân hàngphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đơng nhiên nó phụthuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

và khách hàng.Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốtkhi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế cha tốt hay nói cách khác hoạt độngkinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủiro.Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trờng tiền tệ, gây khókhăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,làm ảnh hởng tiêu cực đối vớinền kinh tế và đời sống xã hội.Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngkhông những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiếtcủa nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội

1.4.3 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng.

1.4.3.1 Phân loại nợ.

- Nhóm 1:Nợ đủ tiêu chuẩn

Trang 10

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Nhóm 2:Nợ cần chú ý

+ Các khoản nợ quá hạn dới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đãcơ cấu lại

- Nhóm 3:Nợ dới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4:Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 5:Nợ có khả năng mất vốn

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theothời hạn đã đợc cơ cấu lại

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đo lờng.

- Chỉ tiêu xác suất rủi ro

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng d nợ

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng d ợ

- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng d nợ

- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian

- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay

Trang 11

- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay

- vv

1.4.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.

1.4.4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thờng tạo điều kiện cho rủi

ro tín dụng của ngân hàng tăng lên.Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa vớiviệc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng,khả năng giám sát của cán bộ tín dụng

đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuânthủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng ngời trực tiếp nhận hồsơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng nh dự án vay vốn.Vìvậy nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấpnhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay cha chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đềukhiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thếchấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trongquy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa cácNHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơnnữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi rocao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tíndụng nh: chất lợng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức

và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

1.4.4.2 Nguyên nhân do khách hàng.

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinhdoanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm

Trang 12

bắt đợc thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự ánvay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tíndụng là điều không thể tránh khỏi.

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo

để đợc vay vốn Họ lập phơng án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấpcầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợtrở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việcthanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng

là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công ty

đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vayvốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vaychính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyềnkhông chịu thực hiện việc trả nợ thay

1.4.5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

Trang 13

1.4.6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM.

- Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hớng chặt chẽ và

có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sátkhách hàng vay và thu nợ

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phơng thức cho vay nhằm phântán rủi ro

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm

định dự án, thẩm định khách hàng

+ Xây dựng chiến lợc khách hàng

- Xử lý nợ quá hạn:Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phảiNHTM sẽ mất trắng NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phầnkhoản vay Có hai sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh

lý Tuy vậy cần nhấn mạnh ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chốngxoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ

+ Khai thác là một quá trình làm việc với ngời vay cho đến khi khoản

nợ đợc trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để épbuộc thu nợ

+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi đợc thực hiện khiviệc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiện thanh lý

Trang 14

bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan phap lý để ép buộcthu hồi nợ, sử dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trờng.

- Trích lập dự phòng tổn thất:Việc trích lập dự phòng tổn thất đợc thựchiện đối với các khoản nợ quá hạn,chia theo 5 nhóm, tỷ lệ trích lập khác nhau:

Trang 15

3, Thành phố Hồ Chí Minh MHB là ngân hàng hoạt động đa năng, chuyênsâu trong lĩnh vực cho vay xây nhà ở, cơ sở hạ tầng

Vốn điều lệ ban đầu là 600 tỷ đồng, đến năm 2002 tổng vốn điều lệtăng lên 800 tỷ đồng Chỉ sau 8 năm hoạt động, MHB đã đạt những thànhtích vượt bậc trong các mặt hoạt động:

Tổng tài sản có tăng trưởng trên 2000%

Tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 350% năm Tốc độ tăng trưởngđầu tư tín dụng bình quân đạt 260% năm, đảm bảo an toàn vốn

Mạng lưới hoạt động của MHB đến nay đã phát triển rộng khắp trên

30 tỉnh thành trong cả nước với gần 100 chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 16

Hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL luôn gắn với cácchương trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là chương trình phát triển nhàở.

Với thành tích đóng góp nổi bật cho nền kinh tế xã hội, MHB đã đượcnhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh HàNội (MHB Hà Nội) được thành lập theo quyết định số 46/QĐ-NHN-HĐQTngày 04/7/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị MHB MHB Hà Nội có trụ

sở đặt tại 41A Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội Sau gần 5 năm hoạt động,MHB Hà Nội đã đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về tổng huy động vốn,doanh số cho vay cũng như các mảng hoạt động khác

Giám đốc là bà Phạm Thiên Nga được bổ nhiệm theo quyết định số97/QĐ - HĐQT – TCCB Giúp việc cho Giám đốc là một Phó Giám đốc

Giám đốc chi nhánh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật Các chức danh khác tại chi nhánh do Tổng Giám đốc

bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật khi có ý kiến chấp thuận củaHội đồng quản trị hoặc do Giám đốc chi nhánh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo phân cấp, uỷ quyền của Tổng Giám đốc Phó Giám đốcthường trực do Giám đốc Chi nhánh phân công

Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh

Tổ chức bộ máy điều hành

Chi nhánh có các phòng nghiệp vụ giúp cho Ban Giám đốc:

Phòng Hành chính - Nhân sự:

Phòng Hành chính – Nhân sự có nhiệm vụ:

Trang 17

+ Tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ, quản lý nhân sự; chi trả lương;đào tạo nhân viên; thực hiện chính sách cán bộ và công tác thi đua khenthưởng.

+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công

cụ lao động và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt

+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị

+ Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công táchành chính, quản trị

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh:

Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh có nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn hoạt động để lập

kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn và tổ chức thực hiện theo kếhoạch được giao

+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ,tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định, trình Giám đốc chinhánh duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng

+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụtín dụng, thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảolãnh, tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước

+ Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

+ Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối, bảo lãnh, táibảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ thông tinbáo cáo do Tổng Giám đốc ban hành

Trang 18

+ Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản;quản lý các tài sản được cầm cố, lưu giữ tại kho Chi nhánh hoặc kho thuêngoài.

+ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng, ngoại hối và các báo cáo nghiệp

vụ theo chế độ quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

Trang 19

Phòng Kế toán và Ngân quỹ:

Phòng Kế toán - Ngân quỹ có nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hìnhhoạt động kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại Chi nhánh;báo cáo các hoạt động kinh tế – tài chính theo quy định của Nhà nước

+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tụcnhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân…

+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước

và nước ngoài thông qua hệ thống Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sôngCửu Long, Ngân hàng Nhà nước, các hệ thống khác khi cần thiết

+ Tổ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập ấn chỉ có giá, bảo quản antoàn tiền bạc, tài sản của Ngân hàng và của khách hàng theo quy định củaNgân hàng Nhà nước và của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong

+ Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

+ Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi Chinhánh

+ Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòngNghiệp vụ Kinh doanh chuyển sang theo chế độ quy định

+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, sốliệu theo quy định của Nhà nước

+ Lập và bảo vệ kế hoạch tài chính của Chi nhánh; tổ chức thực hiệntheo chỉ tiêu kế hoạch được giao

+ Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sáchNhà nước và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống

+ Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với hội sở chính

Trang 20

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.

Phòng Kiểm tra nội bộ

Phòng Kiểm tra nội bộ có nhiệm vụ:

+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chinhánh theo đúng pháp luật, theo điều lệ, theo quy định về tổ chức và hoạtđộng bộ máy kiểm tra nội bộ của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sôngCửu Long

+ Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm,kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tranội bộ tại Chi nhánh

+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theođúng quy định của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng pháttriển nhà và đồng bằng sông Cửu Long

+ Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, ngân hàngNhà nước và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại Chi nhánh

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh phụ thuộc,phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc Chi nhánh thực hiện theo quy địnhkhác của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Kế hoạch phát triển mạng lưới và biên chế, kế hoạch kinh doanh, kếhoạch tài chính, phương án liên doanh, liên kết của Chi nhánh phải đượcTổng Giám đốc phê duyệt mới được thực hiện

Chi nhánh chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng nghiệp vụ có liênquan thuộc Hội sở chính về mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ

Tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng số cán bộ công nhân viên củaMHB Hà Nội là 93 người thuộc 6 điểm giao dịch trên địa bàn Hà Nội

Trang 21

2.2.Ho¹t §éng tÝn dông cña Ng©n Hµng ph¸t triÓn nhµ

§ång b»ng s«ng cöu long – MHB Chi nh¸nh miÒn b¾c

2.2.1 Năm 2006

Năm 2006, MHB cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng mới nhằm đáp ứngnhu cầu vốn của khách hàng như cho vay ngắn, trung dài hạn đối với cáchoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, cho vay mua nhà, sửa chữa, xâydựng nhà ở, cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống Hoạt động tín dụng củaMHB luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao Tổng đầu tư và tín dụng đạt 6169 tỷđồng, tăng 59% so với năm 2005 Trong năm 2006, toàn hệ thống MHB tiếptục nỗ lực thực hiện đường lối của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốctrong việc duy trì một cơ cấu đầu tư trung dài hạn hợp lý Dư nợ tín dụngtrung dài hạn chiếm 48% trong tổng dư nợ tại thời điểm 31/12/2006

DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI THỜI ĐIỂM

31/12/2006

nợ

1 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà 37%

5 Cho vay giao thông và thông tin liên lạc 5%

Trang 22

Năm 2006, MHB tiếp tục được lựa chọn tham gia dự án tài chínhnông thôn II của Ngân hàng thế giới Dư nợ tại thời điểm 31/12/2006 củahoạt động cho vay từ nguồn vốn này đạt 395.25 tỷ đồng, đứng thứ 2 trong sốcác tổ chức tín dụng tham gia dự án này.

MHB coi việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng là một trongnhiệm vụ quan trọng hàng đầu Để thực hiện nhiệm vụ này, trong năm 2006,MHB tiếp tục xây dựng và ban hành định hướng, chính sách tín dụng, hoànthiện quy trình tín dụng, đề cao công tác kiểm soát, kiểm tra sau cho vay…

CƠ CẤU DOANH SỐ THANH TOÁN QUỐC TẾ

dư nợ trên cơ sở sử dụng an toàn, hiệu quả đồng vốn, nâng cao chất lượïngtín dụng Chi nhánh đã rà soát và tiến hành phân loại nợ theo đúng quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và MHB Tỷ lệ nợ quá hạn tại thời điểm31/12/2007 là 0%, không có nợ nhóm – nhóm 5 Vì vậy, hiện tại, MHB Hà

Trang 23

Nội chưa phải trích lập dự phòng rủi ro cụ thể, chỉ trích lập dự phòng chung

theo quy định

Định hướng tín dụng của MHB Hà Nội là tập trung vào thị trường tín

dụng bán lẻ, mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tài sản đảm bảo

nợ vay và có phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vốn vay

ngân hàng khả thi Đặc biệt, cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà đối với

dân cư, cho vay đầu tư xây dựng các công trình nhà ở và phục vụ nhà ở được

MHB nói chung và MHB Hà Nội nói riêng chú trọng phát triển Trong năm

2007, MHB Hà Nội đưa ra sản phẩm tín dụng “Nhà đẹp”, một sản phẩm tín

dụng dành cho cá nhân với mục đích hỗ trợ cá nhân Việt Nam có nhu cầu

mua nhà mới, mua đất xây dựng nhà hoặc sửa chữa ngôi nhà hiện có

Năm 2007, diễn biến lãi suất trên thị trường thế giới đã ảnh hưởng tới

lãi suất của Việt Nam, lãi suất huy động tiền gửi VNĐ từ dân cư tăng từ

0.08% đến 0.13%/tháng đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng Lãi suất

huy động tiền gửi USD từ dân cư tăng từ 1.2%/năm đến 1.7%/năm đối với

các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng Sự tăng lãi suất đầu vào làm lãi suất cho

vay của MHB Hà Nội nói riêng và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn

nói chung tăng Tuy nhiên, tốc độ tăng lãi suất tiền vay có chậm hơn, từ

0.05%/ đến 0.15%/ tháng đối với cho vay VND và từ 1% đến 1.2%/năm đối

với USD và EUR Sự gia tăng lãi suất cho vay không làm ảnh hưởng đến sự

tăng trưởng tín dụng của MHB Hà Nội

Tổng dư nợ tín dụng

Dư nợ ngắn hạn 33.000 145.000 +339,4

Trang 24

Dư nợ trung và dài hạn 42.000 75.000 +78,6

Trong thời gian tới, Chi nhánh vẫn chủ yếu tập trung cho vay trên thị

trường: các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua và sửa chữa nhà cửa, những phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả tăng dư nợ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng, không phát sinh nợ quá hạn

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung:

2.2 Thùc tr¹ng rñi ro tÝn dông t¹i ng©n hµng

ph¸t triÓn nhµ §ång b»ng s«ng Cöu Long - MHB chi nh¸nh MiÒn B¾c

Trang 25

2.2.1 Nhận dạng các rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà

Đồng bằng sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc

Rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề đợc quan tâm đặc biệt đối với mọingân hàng Trên thực tế hầu hết các ngân hàng đều đã áp dụng các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro nhng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhânchủ quan và khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại

đối với ngân hàng.Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà

Đồng bằng sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc đợc thể hiện dới cácdạng: Nợ cha đến hạn nợ quá hạn, nợ giãn và nợ khoanh

Nợ cha đến hạn:

Đó là những khoản nợ mới phát sinh, mới cho vay cha đến hạn thu nợ

Nợ cha đến hạn cũng tiềm ẩn rủi ro Theo quy định của thống đốc ngân hàngNhà nớc, loại nợ cha đến hạn thì tỷ lệ trích nộp dự phòng rủi ro là 0% tức làcha đến hạn đợc tạm coi là cha có rủi ro, cha trích lập dự phòng rủi ro

Nợ quá hạn:

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ mà khách hàng cha trả đợc đúng nh tronghợp đồng tín dụng, cũng không có lý do chính đáng để xin gia hạn nợ, do đóphải chuyển sang nợ quá hạn Đó là một trong 4 loại rủi ro tín dụng nhng ởmức độ rủi ro khác nhau, có khả năng thu hồi khác nhau

Ngời ta phân chia nợ quá hạn thành 3 loại

- Nợ quá hạn 6 tháng, đợc xếp loại nợ quá hạn bình thờng, có nhiều khảnăng thu hồi, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 2% Đây là loại nợ quá hạn thờng gặp

- Nợ quá hạn từ trên 6 tháng đén 12 tháng, đợc gọi là nợ quá hạn có vấn

đề Khả năng thu hồi nợ khó khăn hơn, ngân hàng phải mất nhiều công sức để

Trang 26

phần tích nguyên nhân, tìm giải pháp và tăng cờng đôn đốc, kiểm tra để thuhồi nợ Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 50%

- Nợ quá hạn trên 12 tháng đợc gọi là nợ quá hạn khó đòi Khả năng thuhồi rất khó khăn, có nhiều phức tạp và phải bằng nhiều biện pháp kể cả phảiphát mại tài sản thế chấp hoặc phải sử dụng cả các biện pháp hành chính, phápluật mới có hy vọng đòi đợc nợ

Với loại nợ quá hạn khó đòi khả năng tổn thất rất lớn Vì vậy tỷ lệ tríchlập rủi ro là 100%

Nợ đợc giãn (gọi tắt là nợ giãn)

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ những khách hàng cha trả đợc ngân hàngphát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc đã giahạn nợ nhng khách hàng vẫn không trả đợc vì những lỹ do khách quan, ngânhàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc đãbáo cố lên ngân hàng cấp trên và cấp trên (Chính phủ )dùng quyền hạn củamình để xem xét và cho phép giãn nợ

Nợ đợc khoanh (gọi tắt là nợ khoanh)

Là một dạng của rủi ro tín dụng, có những lý do khách quan nên đợcphép của cấp trên cho khoanh lại, tách ra, theo dõi riêng, tạo điều kiện chokhách hàng tiếp tục vay vốn ngân hàng để duy trì và phát triển sản xuất kinhdoanh Phần lớn các khoản nợ đợc khoanh ở MHB chi nhánh Miền Bắc là nợcủa một số doanh nghiệp Nhà nớc hoặc doanh nghiệp t nhân

Bức tranh phản ánh các loại rủi ro tín dụng ở MHB chi nhánh Miền Bắc

đợc thấy rõ qua bảng dới đây

Bảng 4: Các dạng rủi ro tín dụng

(Đơn vị tính: Triệu đồng VN )

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh 07/06

Trang 27

Số tiền Số tiền Tăng (+)

giảm (-)

Tỷ lệ (%) tăng giảm

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng d nợ năm 2007 tăng từ 214.761 năm

2006 lên 246.429 vào năm 2003 tức là tăng 36.168 triệu đồng khoảng 27% sovới năm 2002

Trong đó cha đến hạn năm 2007 là 209.629 triệu đồng tăng 40.949 triệu

Nh vậy tình hình chi nhánh giảm đều qua từng năm, đây là dấu hiệu tốt

đẹp trong tín dụng của chi nhánh

2.2.2 Phân tích tình hình và thực trạng nợ quá hạn

Có thể đi sâu phân tích kỹ nợ quá hạn tại chi nhánh qua bảng dới đây:

Bảng 5: Tình hình chung về nợ quá hạn tại chi nhánh

(Đơn vị tính: triệu đồng VN )

So sánh 2007/2006 Tăng (+)

giảm (-)

Tỷ lệ % tăng giảm

Tổng d nợ 214.761 246.429 31.668 114%

Nợ quá hạn 28.526 21.573 - 6.953 75,6%

Trang 28

Tỷ lệ nợ quá hạn 13,2% 8,7% 4,5% 66%

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )

Qua bảng số liệu trên cho thấy, nợ quá hạn đến 31/12/2007 là 21.573 triệu

đồng Nh vậy là đã giảm đợc6.953 triệu đồng Chiếm 8,7% trong tổng d nợ

- Sở dĩ nợ quá hạn đã giảm đáng kể là do chi nhánh đã cùng phòngnghiệp vụ thực hiện nghiêm túc việc đôn đốc thu nợ các đơn vị có nợ quá hạntồn đọng Phân công cán bộ tín dụng và lãnh đạo phòng phụ trách từng đơn vị

có nợ quá hạn xây dựng kế hoạch và thờng xuyên đôn đốc thu hồi nợ

Trang 29

Bảng 6: Phân tích nợ quá hạn theo loại tín dụng và

- Kinh tế quốc doanh 17.278 60,5 18.741 87 - 1.463 108

- Kinh tếngoài quốc

doanh

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )

Qua bảng số liệu 6 ta thấy:

- Thứ nhất nếu xét theo loại tín dụng thì nợ quá hạn tại chi nhánh ngàycàng tăng nếu năm 2006 tỷ trọng nợ quá hạn d chiếm 64,8% Nhng đến năm

2007 lại tăng lên 90,5% trong tổng số nợ quá hạn chứng tỏ phần d nợ cho vay

đối với khu vực kinh tế quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn

- Năm 2006, có nợ quá hạn là 28.526 triệu đồng trong đó nợ quá hạn khuvực kinh tế quốc doanh 17.278 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,5% trong tổng nợquá hạn Khu vực ngoài quốc doanh là 10.978 triệu đồng, chiếm tỷ trọng39,5% tổng nợ Nguyên nhân là do các đơn vị quốc doanh trong địa bàn lànhững khách hàng chủ yếu của chi nhánh vì thế nợ quá hạn của các đơn vị này

là khá cao nên đẩy nợ quá hạn của khu vực kinh tế quốc doanh cao hơn khuvực kinh tế ngoài quốc doanh

Trang 30

- Năm 2007, nợ quá hạn là 21.573 triệu đồng trong đó tập trung vào khu

vực kinh tế quốc doanh 18.741 triệu đồng tức 87% nợ quá hạn Khu vực kinh

tế quốc doanh chiếm rất nhỏ 13%

Chi nhánh đã tập trung nhiều thời gian và công sức để đôn đốc thu hồi nợquá hạn tồn đọng Tuy nhiên hiệu lực cha cao do các đơn vị có nợ quá hạn tồn

đọng khó khăn về tài chính việc xử lý để thu hồi nợ gặp khó khăn, nhiều tài

sản thế chấp không đầy đủ căn cứ pháp lý và có nhiều tranh chấp phức tạp

Bảng 7 Phân tích nợ quá hạn theo thời gian

Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ % tăng giảm

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )

- MHB chi nhánh Miền Bắc đã phân loại nợ quá hạn theo quyết định rủi

ro dới 180 ngày đến từ 180 - 360 ngày và trên 360 ngày để dễ dàng hơn trong

việc theo dõi tình hình và dễ thấy đợc khoản nợ khó đòi nhằm tập trung tìmcác biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp

Chi nhánh đã giành nhiều thời gian cho việc xử lý nợ quá hạn khó đòi

(Nợ quá hạn trên 360 ngày), Xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan

và áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế để thu hồi nợ quá hạn loại này,

Trang 31

và năm 2007 nợ quá hạn khó đòi tại chi nhánh đã tăng 9% so với năm 2006.

Nguyên nhân do một số doanh nghiệp vay vốn làm ăn thua lỗ nên nợ quá hạn

Giảm (-)

Tỷ lệ % tăng giảm

Nợ giãn 12.414 10.407 2.007 84

Tỷ lệ nợ đợc giãn 5,7% 4,2% - 1,5% 73,6

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )

Qua bảng 8 ta thấy trong năm 2006 nợ quá hạn là 5,7% đến năm 2007 đã

giảm xuống còn 4,2% Tỷ lệ nợ đợc giãn giảm cho thấy chất lợng tín dụng đã

đợc chú ý và bớc đầu chuyển biến tích cực Xong chi nhánh vẫn phải có nhiều

biện pháp mạnh để phòng chống và hạn chế rủi ro nhằm hạn chế nợ đợc giãn

Bảng 9: Tình hình nợ đợc khoanh tại MHB chi nhánh Miền Bắc

(Đơn vị tính: Triệu đồng VN )

So sánh 2007 / 2006 Tăng (+)

Giảm (-)

Tỷ lệ % tăng giảm

Trang 32

Tổng d nợ 214.761 246.429 31.668 114,7

Nợ đợc khoanh 5.141 4.820 321 93,7

Tỷ lệ nợ đợc khoanh 2,3% 1,9% 0,4% 82,6

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )

- Qua bảng 9 ta thấynợ đợc khoanh tại chi nhánh cũng có chiều hớnggiảm dân nếu năm 2006 nợ đợc khoanh tại chi nhánh là 5.141 triệu đồng thì

đến ngày 31/12/2007 còn 4.820 tr.đồng Nh vậy đã giảm đợc 0,4% so với năm

2006, điều đó chứng tỏ chi nhánh đã và đang quan tâm tới tín dụng nhằm hạnchế rủi ro và nâng cao chất lợng tín dụng

2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại MHB chi nhánh Miền Bắc

- Tăng qui mô kinh doanh đi đôi với việc nâng cao chất lợng tín dụnghạn chế phát sinh mới nợ quá hạn, nợ khó đòi

- Đối với khoản nợ quá hạn khó đòi với lý do khách quan phát sinh từcác năm trớc, ngân hàng đã sử dụng các biện pháp nh trình lên ngân hàng cấptrên xem xét cho phép giãn nợ,giảm lãi suất quá hạn nhằm bớt khó khăn về tàichính để đơn vị tiếp tục đợc đầu t vốn, duy trì sản xuất kinh doanh để có thểtrả nợ cho ngân hàng

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Tình hình chung về nợ quá hạn tại chi nhánh - Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Bảng 5 Tình hình chung về nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 27)
Bảng 6: Phân tích nợ quá hạn theo loại tín dụng và theo thành phần kinh tế. - Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Bảng 6 Phân tích nợ quá hạn theo loại tín dụng và theo thành phần kinh tế (Trang 29)
Bảng 7. Phân tích nợ quá hạn theo thời gian - Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Bảng 7. Phân tích nợ quá hạn theo thời gian (Trang 30)
Bảng 8: Tình hình nợ đợc giãn tại chi nhánh - Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Bảng 8 Tình hình nợ đợc giãn tại chi nhánh (Trang 31)
Bảng 9: Tình hình nợ đợc khoanh tại MHB chi nhánh Miền Bắc - Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - MHB chi nhánh Miền Bắc
Bảng 9 Tình hình nợ đợc khoanh tại MHB chi nhánh Miền Bắc (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w