Có thể sử dụng một trong 2 gói công cụ sau để lập trình và debug: IAR Embeeded Workbench, TI Code Composer Essential CCE và TI code Composer Studio CCS.. Điều này cho phép các chân ở các
Trang 1Mục tiêu:
Sau khi đọc xong tài liệu này, sinh viên có thể:
- Sử dụng KIT MSP-EXP430FG4618 để thực hiện các bài lab cơ bản
- Sử dụng bộ Debug FET430UIF để nạp chương trình cho chip MSP430 trên KIT EXP430FG4618
MSP Sử dụng phần mềm IAR để lập trình một chương trình đơn giản
- Thực hiện các bài liên quan đến xuất/nhập, ngắt, timer
1.1 Giới thiệu chung:
KIT MSP-EXP430FG4618 của hãng TI là bo mạch tích hợp 2 chip MSP430FG4618 và MSP430F2013 nên cung cấp các ngoại vi phổ biến trong họ MSP430 Đặc biệt, 2 chip 4618 và 2013
có thể giao tiếp với nhau (xem hình 2) hoặc giao tiếp với các thiết bị bên ngoài
Có thể sử dụng một trong 2 gói công cụ sau để lập trình và debug: IAR Embeeded Workbench, TI Code Composer Essential (CCE) và TI code Composer Studio (CCS) Thiết bị để lập trình và debug cho chip TI là TI USB Flash Emulation Tool (FET)
Hình 1 KIT MSP-EXP430FG4618 do TI tài trợ cho bộ môn Kỹ thuật Máy tính
Trang 21.2 Sơ đồ khối phân bổ linh kiện trên KIT MSP-EXP430FG4618
Hình 2 Sơ đồ khối phân bổ linh kiện trên KIT MSP-EXP430FG4618
1.2.1 JTAG
Hai header JTAG1 và JTAG2 để lập trình và debug mỗi MSP430 riêng biệt: JTAG1 cho MSP430FG4618 và JTAG2 cho MSP430F2013 JTAG1 cho MSP430FG4618 dùng kiểu kết nối JTAG chuẩn 4 dây, còn JTAG cho MSP430F2013 dùng kiểu giao tiếp JTAG Spy-Bi-Wire (2 dây) Điều này cho phép các chân ở các port được sử dụng trong quá trình debug
Trang 3Hai nút nhấn S1 và S2 được nối với cổng xuất/nhập số P1 có chức năng ngắt của MSP430FG4618
Hình 4 Sơ đồ nguyên lý kết nối nút nhấn S1 & S2 với MSP430FG4618 1.2.6 Các LED đơn
KIT MSP430FG4618 có 4 LED: LED1, LED2, và LED4 được kết nối với chip MSP430FG4618, LED3 được kết nối với chip MSP430F2013 LED3 và LED4 có thể được ngắt khỏi kết nối bằng Jumper để tiết kiệm năng lượng cho kit (LED3 dùng jumper JP2, LED4 dùng JP3)
LED Kết nối với chip Port Ghi chú Jumper LED1 MSP430FG4618 P2.2
LED2 MSP430FG4618 P2.1 LED3 MSP430F2013 P1.0 JP2 LED4 MSP430FG4618 P5.1 JP3
Bảng 1: Kết nối LED
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý kết nối LED1, LED2 & LED4 với MSP430FG4618
Hình 6 Sơ đồ nguyên lý kết nối LED3 với MSP430F2013
Trang 5Header Chức năng khi dung Jumper kết nối Khi không dùng jumper kết nối Yêu cầu
JTAG1 Bộ FET để lập trình-debug FG4618 FG4618 không được sử dụng X
JTAG2 Bộ FET để lập trình-debug F2013 F2013 không được sử dụng X
PWR1 Cung cấp nguồn cho FG4618 Ngoài ra,
dùng để đo dòng FG4618 không được cung cấp nguồn Yêu này để sử dụng FG4618cầu cần gắn jumper PWR2 Cung cấp nguồn cho F2013 Ngoài ra,
dùng để đo dòng F2013 không được cung cấp nguồn Yêu này để sử dụng F2013 cầu cần gắn jumper BATT Cung cấp nguồn cho kit bằng 2 pin
AAA Ngoài ra, dung để đo dòng tổng
cộng của kit
Pin không cung cấp nguồn cho cả 2 chip MSP430 Yêu cầu khi cần dùng pin JP1 Để sử dụng buzzer (nối với chân
FG4618-P3.5)
JP2 Cho phép LED3 hoạt động (LED3 nối
với chân F2013-P1.0) Không dùng LED3 Tùy chọn/ yêu cầu khi dùng LED3 JP3 Cho phép LED4 hoạt động (LED4 nối
với chân FG4618-P5.1) Không dùng LED4 Tùy chọn/ yêu cầu khi dùng LED4 JP4 Suy hao mức điện áp ra của audio (69%) 98% suy hao của ngõ ra audio DAC12 Tùy chọn
Không giao tiếp qua I2C Yêu cầu cho giao tiếp
bên trong processor H1(1-2,
Không giao tiếp qua SPI Yêu cầu cho giao tiếp
bên trong processor
Vcc VCC_1: 3 chân phía dưới Dùng cho
FG4618/JTAG1
VCC_2: 3 chân phía trên Dùng cho
F2013/JTAG2
LCL: cung cấp Vcc đến FET
FET: nguồn từ FET
(jumper BATT không được thiết lập)
không cần pin
Bảng 2. Liệt kê chức năng của jumper trên KIT MSP430FG4618 khi được kết nối
Trang 72.Đặc tính và cách cài đặt bộ Debug MSP-FET430UIF
2.1 Giới thiệu công cụ FET
FET (Flash Emulation Tool) cho phép lập trình - debug họ vi xử lý MSP430 qua chuẩn kết nối JTAG đầy đủ(4 dây) và JTAG tiết kiệm chân (2 dây, Spy Bi-Wire) Do đó, FET được dùng để phát triển các ứng dụng trên họ MCU này qua 2 cơ chế giao tiếp của FET là qua USB cổng song song, tương ứng với các loại MSP-FET430UIF (Hình 10) và MSP- FET430PIF Hiện tại, Công ty TI chỉ tài trợ loại MSP – FET430UIF cho bộ môn Kỹ thuật Máy tính nên tất cả các bài thí nghiệm trên KIT MSP430FG4618
sẽ sử dụng loại này
Hình 10 Bộ Debug MSP-FET430UIF
Hỗ trợ tất cả họ MSP430 dựa trên Flash (F1xx, F2xx, F4xx, F5xx) x x
Cho phép tạo ra nguồn cấp chỉnh được 1.8V-3.6V ở 100mA x KHÔNG
Bảng 3 So sánh một vài tình năng giữa 2 loại MSP-FET430UIF và MSP- FET430PIF
2.2.Cài đặt driver của bộ Debug MSP-FET430UIF lên PC
Hiện tại, phòng thí nghiệm Mô phỏng và Vi xử lý được trang bị PC cài đặt windows 7 nên việc thiết lập driver cho bộ Debug MSP-FET430UIF đều tuân theo các bước sau
Bước 1: Download driver cho FET430UIF và lưu vào PC
Đối với Windows 7-64 bit: processors.wiki.ti.com/images/d/dc/TUSBWINVCP_Win7-64.zip
Đối với Windows 7-32 bit: processors.wiki.ti.com/images/6/6a/TUSBWINVCP_Win7-32.zip
Đối với WindowsXP-32 bit: processors.wiki.ti.com/images/7/73/TUSBWINVCP_XP32.zip
Đối với WindowsXP-64 bit: processors.wiki.ti.com/images/3/3b/TUSBWINVCP_XP64.zip
Đối với các hệ điều hành khác, lựa chọn drive phù hợp tại địa chỉ:
Trang 8http://processors.wiki.ti.com/index.php/MSP430_JTAG_Interface_USB_Driver
Bước 2: Gắn FET430UIF vào máy vi tính qua cổng USB
Bước 3: Click phải chuột vào Computer/ chọn Properties sẽ cho cửa sổ sau
Tiếp theo click vào Device Manager.
Bước 4: Click phải trên phần thiết bị mà chưa được cài đặt, rồi chọn Properties Tiếp đến chọn tab Driver / Update Driver… và chọn đường dẫn đến file driver đã được download ở bước 1
3 Công cụ soạn thảo, mô phỏng, biên dịch và nạp chương trình:
Để lập trình và debug, người phát triển ứng dụng có thể sử dụng một trong 3 gói công cụ sau đây: IAR Embeeded Workbench, TI Code Composer Essential (CCE) và TI Code Composer Studio (CCS) IAR được chọn sử dụng vì tính đơn giản, gọn nhẹ của nó
Tham khảo website http://www.iar.com/ để biết thêm thông tin về IAR Download IAR Embedded Workbench Code size limited Kickstart version tại: http://www.ti.com/lit/zip/slac050
Cơ bản về sử dụng IAR để tạo 1 project và lập trình trên MSP430 đều tuân theo các bước sau đây
Trang 9Bước 1: chạy chương trình IAR Embedded Workbench IDE theo đường dẫn
Start/All Programs/IAR Systems/ IAR Embeeded Workbench Kickstart for MSP430 4.21/ IAR Embeeded Workbench
Hoặc click chuột vào Icon trên desktop Sau đó cửa sổ giao diện chương trình sẽ hiển thị như hình dưới đây
Bước 2: Từ cửa sổ giao diện chính, chọn Project/ Create New Project …
Bước 3: chọn ngôn ngữ sử dụng Trong thí nghiệm này, chúng ta chọn Empty project hoặc
C/main hoặc Asm/asm và click OK Ở đây, lựa chọn Empty project được sử dụng, sau đó click vào nút
Trang 10OK để tiến hành bước tiếp theo
Bước 4: Chọn đường dẫn muốn lưu project và tên Project Trong ví dụ này, tên project là lab1 và
được lưu trong thư mục “my lab”
Nếu ở bước 3 chọn Empty project thì cửa sổ có giao diện như sau:
Trang 11Nếu ở bước 3 chọn C/main thì cửa sổ có giao diện như sau:
Bước 5: thiết lập các tùy chọn: vi điều khiển, debug, file nạp,…
Chọn Project/Option… (hoặc Alt+F7)
Trong mục General Options -> chọn tab Target -> chọn MSP430FG4618
Trang 12Tiếp tục, chọn các tab khác để thiết lập như sau (các lựa chọn còn lại, xem help để rõ hơn)
Trong tab Output: chọn Output file: Executable
Trong tab Library Configuration: chọn Library: CLIB
Trong mục C/C++ Compiler: (nếu lựa chọn ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ C)
Trong tab Optimizations: chọn level: None (để hỗ trợ tối đa quá trình debug)
Trong tab List: chọn Output list file: Assembler mnemonics
Trong mục Debugger:
Trong tab Setup: chọn Driver: FET Debugger
Trang 13Trong FET Debugger:
Trong tab Setup: chọn Connection: Texas Instrument USB-IF
Xong các chọn lựa ở trên trong bước 5, click OK để lưu lại tùy chọn để tiếp tục bước 6
Bước 6: Thiết lập file lập trình
(Nếu ở bước 3 đã chọn ngôn ngữ C hoặc Asm thì đã có sẵn một số file mặc định trên cửa sổ làm việc, ta có thể sử dụng để lập trình, hoặc remove chúng để tạo các file khác, hoặc add thêm file vào.)
File/ New/File, cửa sổ có giao diện như hình sau:
Với màn hình soạn thảo phía bên phải cửa sổ làm việc, người lập trình có thể biên soạn chương trình
Trang 14Sau đó, file được lưu bằng: File/Save với tên và định dạng: “lab1.c”
( Hoặc nếu ở bước 3 đã chọn ngôn ngữ C thì cửa sổ soạn thảo sẽ giống như hình dưới đây
)
Trang 15File “lab1.c” này chưa được đưa vào project lab1 Để đưa file “lab1.c” vào project để dùng, ta cần: Project/Add file…, một cửa sổ hiện ra và chọn “lab1.c” như giao diện sau:
Lúc này, trong cửa sổ làm việc project sẽ như sau:
Bước 7: Biên dịch file lập trình
Thực hiện: Project/Compile (hoặc Ctrl + F7), lúc này IAR sẽ yêu cầu lưu lại Workspace làm việc với giao diện sau Nhập tên Workspace, trong hướng dẫn này, là lab.eww
Trang 16Sau khi lưu Workspace, quá trình biên dịch sẽ được thực hiện Nếu không có lỗi thì sẽ hiện ra thông báo như sau (nếu có lỗi, tra cứu từ help)
Bước 8: Lập trình-debug cho chip
Thực hiện Project/Download and Debug (hoặc Ctrl+D)
Để thấy kết quả thực hiện trên kit: Debug/Go (hoặc F5)
Trang 17Khi biên dịch và nạp thành công, ta có thể tiến hành debugger trực tiếp trên mạch bằng các Step
4 Thiết lập cơ bản cho thí nghiệm
Sau đây là các bước cơ bản nhất mà người làm thí nghiệm phải nắm kỹ trước khi bắt tay vào sử dụng mọi công cụ để thực hiện các bài thí nghiệm Trong từng bài thí nghiệm, sẽ trình bày các bước thiết lập thêm tùy thuộc từng bài
Bước 1: Thiết lập MSP-EXP430FG4618
- Kiểm tra/sử dụng jumper PWR1 để cung cấp nguồn cho FG4618 (jumper PWR1 nằm
khoảng giữa kit, phía bên phải chip M430G4618, nếu đặt kit như vị trí hình 1)
- Kiểm tra/ không sử dụng jumper BATT (jumper BATT ở phía dưới, bên phải kit) Khi thí
nghiệm, thiết lập như vậy để không sử dụng pin cung cấp nguồn cho 2 chip với mục đích tiết kiệm pin
- Kiểm tra/ sử dụng jumper Vcc (jumper Vcc ở phía dưới, bên phải kit) Để thiết lập sử dụng nguồn từ FET (khi không dùng pin), thiết lập jumper ở vị trí FET cho cả 2 hàng 1 và 2 (nghĩa là 2 jumper kết nối, mỗi jumper kết nối 2 header tận cùng bên phải: 2 header phía dưới: dùng cho FG4618/JTAG1, 2 chân phía trên: dùng cho F2013/JTAG2)
Bước 2: Kết nối FET430UIF
- Kết nối dây USB giữa máy tính và FET
- Kết nối dây 14 pin JTAG giữa FET và kit MSP-EXP430FG4618
Trang 18Thay đổi các Jump trên mạch:
Trên mạch nạp, led xanh (Power) báo hiệu nguồn, led đỏ (Mode) báo hiệu khi mạch được nạp
Bước 3: Sử dụng IAR để lập trình-debug
Bước 4: Thực hiện các bài thí nghiệm
5.Cấu trúc một chương trình C thông thường cho MSP430
Trang 19Như vậy nếu muốn một số chân của port1 là Output và một số chân của port1 là Input thì làm thế nào? Không giống một số VĐK khác, MSP430 không cho phép ta tác động trực tiếp đến 1 chân nào riêng lẻ, chỉ có thể tác động lên port (8 chân) Như vậy muốn tác động lên chân riêng lẻ nào thì ta dùng phép toán OR, AND và XOR
Ví dụ:
Lệnh trên cũng có thể viết lại: P2DIR |= 0x0B; // BIT0 + BIT1 + BIT3 = 11d=0Bh
o Xuất ra port theo từng bit riêng lẻ
Như việc định nghĩa các chân, MSP430 cũng không cho ta tác động trực tiếp đến từng chân nào, muốn xuất ra một bit hay nhiều bit bất kỳ ta sử dụng cách như đã dùng với định nghĩa chân
Ví dụ muốn cho P1.1=1, P1.3=1, P2.1=0
Hoặc có thể đảo một bit ở chân bất kỳ bằng lện XOR ^
o Kiểm tra trạng thái một chân
Ngoài ngắt ra ta có thể kiểm tra trạng thái một chân nào đó đang ở mức thấp (0V) hay mức cao (1.8V đến 3.6V)
Ví dụ kiểm tra chân P1.2
if( (P1IN&BIT2)==0 ) //nếu chân P1.2 bằng 0
//do anything
else
//do anything // nếu viết if( P1IN&BIT2==0 ), thiếu 1 ngoặc là sai
Trang 206 Các bài thí nghiệm
Bài 1: GPIO
1 Các thanh ghi liên quan đến GPIO:
1.1 Direction Register PxDIR (P1DIR, P2DIR):
Đây là các thanh ghi 8 bit điều khiển chiều của 8 chân port P1DIR điều khiển PORT1, P2DIR
điều khiển PORT2
Bit = 1: Chân PORT tương ứng được cấu hình thành output
Bit = 0: Chân PORT tương ứng được cấu hình thành input
1.2 Input Register (PxIN):
Đây là các thanh ghi 8 bit chứa giá trị đọc được từ các chân PORT
Bit = 1: Chân PORT tương ứng ở mức cao
Bit = 0: Chân PORT tương ứng ở mức thấp
1.3 Output Register (PxOUT):
Đây là thanh ghi điều khiển ngõ ra của các PORT
Bit = 1: Xuất mức cao ra chân PORT tương ứng
Bit = 0: Xuất mức thấp ra chân PORT tương ứng
1.4 Function Select Register:
Đây là thanh ghi chọn chức năng cho chân PORT Mỗi chân PORT có thể cấu hình chọn chức năng Input/Output hay là chức năng đặc biệt khác
Bit = 1: Chọn chức năng đặc biệt
Bit = 0: Chọn chức năng GPIO
2 Các lưu ý khi viết chương trình cho lab này:
2.1 Watchdog Timer
Trong lab này, chúng ta không cần sử dụng Watchdog timer Để tắt Watchdog timer, ghi giá trị 5A vào 8 bit cao của thanh ghi WDTCTL và set thứ 7 của thanh ghi WDTCTL
WDTCTL = 0x5A00 | 0x0080Hoặc:
Trang 21WDTCTL = ……… | ………; //Stop Watchdog Timer P2DIR |= ……….; //Configure P2.1 and P2.2 as Output P2OUT &= ……….; // Turn off LED1, LED2
P2OUT |= ………; // Turn on LED 1, turn off LED 2 while(1)
Trang 22Bài 1.2
Yêu cầu: Sinh viên viết chương trình để đảo trạng thái LED1 mỗi khi SW1 được nhấn
Câu hỏi 1: Các SW(switch) được kết nối với MCU như hình trên Điền vào chỗ trống để trả lời các câu hỏi dưới đây
+ SW1 nối vào chân nào của MCU? (Cổng (Port) nào?)
WDTCTL = ……….; //Stop Watchdog Timer P2DIR |= ……… ; //Configure P2.2 as Output (LED1) P1DIR &= ……… ; //Configure P1.0 as Input (S1) while (1)
{ while ((P1IN & 0x01)); //Wait for the press of the button P2OUT ^= ……….; //Toggle Port P2.2
for(……… ); //Delay, button debounce while (……… ); //Wait for the release of the button for(……… ); //Delay, button debounce
} }
Trang 23Bài 2 GPIO & INTERRUPT
MSP430 được thiết kế để làm việc với các ứng dụng công suất thấp Vì vậy CPU thường ở trạng thái “off” trong phần lớn thời gian Để đưa CPU vào trạng thái “off”, các bit SCG1, SCG0 và CPUOFF trong thanh ghi SR được set
Một ngắt xảy ra sẽ đánh thức CPU Khi đó thanh ghi SR được lưu vào stack và CPU thực thi ISR Khi thoát khỏi ISR, thanh ghi SR được lấy ra từ stack và làm cho CPU tắt trở lại
Đưa CPU vào trạng thái công suất thấp và cho phép ngắt:
Bit GIE trong thanh ghi SR khi được set sẽ cho phép ngắt
Ta đưa CPU vào trạng thái công suất thấp, cho phép ngắt bằng lệnh:
_BIS_SR (LPM3_bits + GIE);
Trong đó:
LPM3_bits = (SCG1+SCG0+CPUOFF)
Định nghĩa chương trình phục vụ ngắt (ISR):
Ta định nghĩa 1 ISR tại vector ngắt ISR_VECTOR bằng cấu trúc sau:
#pragma vector=ISR_VECTOR interrupt void myISR (void)
{
………
}
1.5 Các thanh ghi cấu hình ngắt cho các chân PORT:
Mỗi chân PORT của MSP430 đều có thể dùng để tạo ngắt Các ngắt này được cấu hình thông qua các
thanh ghi PxIFG, PxIE, PxIES
1.5.1 Interrupt enable Register (PxIE) :
Mỗi bit trong thanh ghi này dùng để cho phép/không cho phép ngắt trên chân PORT tương ứng
Bit = 1: Cho phép ngắt
Bit = 0: Cấm ngắt
1.5.2 Interrupt Edge Select Registers (PxIES):
Dùng để chọn cạnh của tín hiệu ngắt
Bit = 1: Ngắt tại cạnh xuống của tín hiệu
Bit = 0: Ngắt tại cạnh lên của tín hiệu
1.5.3 Interrupt Flag Registers (PxIFG):
Thanh ghi này chứa các cờ ngắt Các cờ này được tự đọng bật bởi phần cứng, phải được xóa bằng phần mềm Các cờ này có thể được bật bằng phần mềm để cho phép ngắt
Bit = 1: Một ngắt đang chờ xử lý
Bit = 0: Không có ngắt nào đang chờ