1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU

223 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HỒ THỊ THẢO MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC - PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ THẢO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC - PHẦN

HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO

HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ THẢO

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC - PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO

HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học

Mã số: 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ VĂN NĂM

VINH – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo

mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Trường đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các

thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học trường ĐH Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

- Ban giám hiệu, các thầy, cô tổ Hóa các Trường THPT Nguyễn Du , THPT

Nguyễn Công Trứ - THPT Nghi Xuân – các trường THPT trong tỉnh Hà Tĩnh,các bạn lớp Cao học 19 LL và PPDH Hóa học - Đại học Vinh, đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm đúng theo kế hoạch

Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Vinh, tháng 9, năm 2013

Tác giả

Hồ Thị Thảo

Trang 4

SGK : Sách giáo khoa

SL : Số lượng

THPT : Trung học phổ thông

TN : Thực nghiệm

Trang 5

HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mô hình dạy học 4 thành tố 5

Bảng 1.2 Số lượng giáo viên tham gia thực hiện phiếu điều tra 28

Bảng 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học 29

Bảng 1.4 Đặc điểm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học 29

Bảng 1.5 Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học 31

Bảng 1.6 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp trong học môn hóa học 33

Bảng 1.7 Những khó khăn của GV khi dạy phần Hidrocacbon lớp 11 34

Bảng 1.8 Một số nhóm biện pháp nâng cao học sinh học tốt phần Hidrocacbon 35

Bảng 1.9 Các biện pháp để tăng hiệu quả dạy học 36

Bảng 2.1 Chuẩn kiến thức và kĩ năng phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản 39

Bảng 2.2 Mức độ lưu giữ thông tin của HS với các PPDH khác nhau 75

Bảng 2.3 Mức độ yêu thích của Hs với các PPDH khác nhau 76

Bảng 2.4 Nhận biết một số hidroccabon 82

Bảng 3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 178

Bảng 3.2 Phân bối kết quả kiểm tra bài "Ankan" 183

Bảng 3.3 Phân loại kết quả bài “Ankan” 183

Bảng 3.4 Phân phối tần suất lũy tích bài “Ankan” 184

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng “Ankan” 185

Bảng 3.6 Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Anken” 185

Bảng 3.7 Phân loại kết quả bài “Anken” 186

Bảng 3.8 Phân phối tần suất lũy tích bài “Anken” 186

Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng “Anken” 187

Bảng 3.11 Phân loại kết quả bài “ Ankađien” 188

Bảng 3.10 Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankađien” 188

Bảng 3.12 Phân phối tần suất lũy tích bài “ Ankađien” 189

Bảng 3.13 Tổ hợp các tham số đặc trưng “ Ankađien” 189

Bảng 3.14 Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết 190

Trang 6

Bảng 3.16 Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 191

Bảng 3.17 Tổ hơp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết 192

Hình 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankan ” 184

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankan ” 184

Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Anken ” 186

Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài ” Anken ” 187

Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankadien ” 188

Hình 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankadien ” 189

Hình 3.7 Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết 191

Hình 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết 192

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Đóng góp mới của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Quá trình dạy học[12],[18],[31],[33] 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Hoạt động dạy học 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Mục đích của hoạt động dạy 6

1.1.2.3 Bằng cách nào để đạt được mục đích đó 6

1.1.3 Hoạt động học 6

1.1.3.1 Khái niệm 6

1.1.3.2 Bản chất của hoạt động học 6

1.1.3.3 Sự hình thành của hoạt động học 7

1.1.4 Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học 8

1.1.5 Một số thuyết về tâm lí dạy học [18,[19] 8

1.1.5.1 Thuyết liên tưởng 8

1.1.5.2 Thuyết hành vi 9

1.1.5.3 Thuyết hoạt động 10

1.1.6 Các quy luật học tập 11

1.1.6.1 Quy luật tâm thế 11

1.1.6.2 Quy luật luyện tập 11

Trang 8

1.1.6.4 Quy luật hiệu quả 12

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập[2],[23],[24] 12

1.2.1 Yếu tố học sinh 12

1.2.2 Yếu tố giáo viên 13

1.2.3 Yếu tố gia đình 13

1.2.4 Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 14

1.2.5 Một số yếu tố khác 16

1.3 Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học[4],[21] 16

1.3.1 Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học 16

1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học 17

1.3.2.1 Nguyên nhân từ phía học sinh 18

1.3.2.2 Nguyên nhân từ phía giáo viên 19

1.3.2.3 Nguyên nhân từ phía gia đình 21

1.3.2.4 Nguyên nhân khác 22

1.3.3 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn Hóa học 27

1.4 Thực trạng việc dạy học học sinh trung bình, yếu môn Hóa học phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản 27

1.4.1 Mục đích điều tra 27

1.4.2 Đối tượng điều tra 28

1.4.3 Tiến trình và kết quả điều tra 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37

Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC- PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU 39

2.1 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc chương trình phân Hiđrocacbon (Hóa học 11 - Cơ bản) 39

2.1.1 Mục tiêu của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản [5], [6], [8] 39

Trang 9

2.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản

[5], [6], [8] 39

2.1.3 Những vấn đề khó trong phần hiđrocacbon Hóa học lớp 11 - ban cơ bản 45

2.1.3.1 Về lý thuyết 45

2.1.3.2 Về bài tập 56

2.2 Cơ sở khoa học của các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học phần Hiđrocacbon (Hóa học 11 - cơ bản) cho học sinh trung bình yếu 46

2.2.1 Dựa trên các quan điểm của triết học duy vật biện chứng về nhận thức 46

2.2.2 Dựa vào cơ sở lí luận của giáo dục học 47

2.2.3 Dựa vào các đặc điểm của khoa học hóa học 48

2.2.4 Dựa vào đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh trung bình, yếu 48

2.3 Biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học phần Hidrocacbon (hóa học 11-cơ bản) cho học sinh trung bình yếu 49

2.3.1 Nhóm biện pháp về giáo dục ý thức, tư tưởng 50

2.3.2 Nhóm biện pháp về tổ chức học tập 67

2.3.3 Nhóm biện pháp về sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học 75

2.3.4 Nhóm biện pháp về hệ thống, củng cố kiến thức, giúp học sinh tự học 81

2.4 Vận dụng các biện pháp vào việc thiết kế một số bài lên lớp (bài giảng điện tử) phần Hiđrocacbon lớp 11 - Ban cơ bản 96

2.5 Biên soạn hệ thống câu hỏi và bài tập để nâng cao chất lượng học tập phần hidrocacbon cho học sinh trung bình, yếu kém 127

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 177

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 178

3.1 Mục đích thực nghiệm 178

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 178

3.3 Đối tượng thực nghiệm 178

3.4 Tiến trình thực nghiệm 179

3.4.1 Chọn Gv và cặp lớp TN-ĐC 179

Trang 10

3.4.3 Trao đổi với lớp TN-ĐC 180

3.4.4 Lên kế hoạch 180

3.4.5 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 180

3.4.6 Tiến hành dạy học 181

3.4.7 Tổ chức kiểm tra, thu, chấm bài kiểm tra 181

3.4.8 Thống kê và xử lí số liệu các bài kiểm tra [4], [9] 181

3.5 Kết quả thực nghiệm 183

3.5.1 Kết quả thực nghiệm lần 1(15 phút) 183

3.5.2 Kết quả thực nghiệm lần 2(15 phút) 185

3.5.3 Kết quả thực nghiệm lần 3(15 phút) 188

2.5.4 Kết quả thực nghiệm lần 4(1 tiết) 190

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 193

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ NGHỊ 193

TÀI LIỆU THAM KHẢO 197

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh Phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thủ học tập cho học sinh” Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học Giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh Muốn vậy, người giáo viên phải có trình độ chuyên môn cao, sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho học sinh, có trình độ sư phạm lành nghề

Thực tế dạy học đặt ra:

- Học sinh có nhiều bỡ ngỡ khi chuyển từ học hoá vô cơ sang học hoá hữu cơ

- Nếu học sinh học tốt phần Hidrocacbon sẽ tạo tiền đề cho học sinh học tốt

phần dẫn xuất hidroccabon sau này Vì thế học tốt phần Hidrocacbon rất quan trọng với học sinh

- Trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập hoá 11 - Cơ bản, nội dung bài

học phần Hidrocacbon được chú trọng xây dựng với nhiều nội dung kiến thức đa dạng,

mở rộng, nâng cao gây một số khó khăn cho học sinh trung bình và yếu khi học tập

- Thời gian học cho phần Hidrocacbon không nhiều vì còn phải học phần “Dẫn

xuất Hiđrocacbon” và thời gian dành cho giảng dạy phần lí thuyết cho các học sinh lĩnh hội lại tốn nhiều thời gian, nên thời gian làm bài tập không nhiều

- Với học sinh trung bình, yếu thì hứng thú đối với học tập càng thấp

Để nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học phần Hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu người giáo viên cần vận dụng linh hoạt các phương pháp, phương tiện dạy học có hiệu quả, phù hợp với đối tượng, đặc biệt là bám sát chương trình, theo sát học sinh, trong quá trình giảng dạy tại lớp nhẹ nhàng mà không

Trang 12

của các em Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt kiến thức vào các tình huống thực tế nhàm khắc sâu kiến thức

Đã có nhiều tác giả đã đưa ra các biện pháp hay để bồi dưỡng học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học Tuy nhiên trong các đề tài theo hướng nghiên cứu trên, phần lớn

là về học sinh giỏi hoặc trung bình, số nói về học sinh yếu thì vẫn còn ít

Một số luận văn về bồi dưỡng học sinh trung bình,yếu chung cho ở các khối, như “ Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 THPT”, “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học chương Sự điện li lớp 11 với đối tượng học sinh trung bình,yếu”, “ Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 THPT” , “ Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa hữu cơ cho học sinh trung bình,yếu phần kim loại hóa 12 cơ bản THPT”,…chưa có luận văn nào đề cập đến các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học –phần hidrocacbon-hóa 11-Ban cơ bản

Trên các trang diễn đàn mạng như http://www.giaovien.net hay

http://www.srem.com.vn, tvs.vinhuni.edu.vn/ Nhiều giáo viên đã đưa ra và trao đổi với nhau về các biện pháp bồi dưỡng HS yếu trong quá trình học tập, và thường là những dạng bài viết ngắn hay sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên

Như vậy, có thể thấy vấn đề học sinh yếu kém là một đề tài không mới, nhưng chưa thực sự có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu sâu Vì vậy, đây là một đề tài rất cần thiết được nghiên cứu một cách sâu sắc hơn

Bản thân tôi đã có mười ba năm giảng dạy môn hoá học ở trường trung học phổ thông,là giáo viên giỏi Tỉnh,nhiều năm liền đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và đã có nhiều sáng kiến có chất lượng trong đó có năm sáng kiến kinh nghiệm dạy học đạt bậc 4/4 của Tỉnh về vấn đề: Bồi dưỡng Học sinh giỏi, khai thác thí nghiệm hoá học, khai thác bài giảng HNO3, rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập dựa vào dãy điện hoá, và

đã có bài báo " Khắc phục sai lầm của học sinh khi giải bài toán kim loại và dung dịch muối" số 11/2013 báo hóa hóa học và ứng dụng, đồng thời bản thân cũng đã tham khảo của đồng nghiệp nhiều đề tài bồi dưỡng học sinh giỏi, những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hoá lớp 10 THPT, xây dựng hệ thống bài tập Hoá hữu cơ 12 nhằm rèn

Trang 13

luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hoá ở trường THPT…Và một số sáng kiến, đề tài đã đưa lên báo Hoá học ứng dụng hàng năm Thực ra tất cả các luận văn,sáng kiến khoa học đều giúp học sinh học tốt môn hoá hơn, hướng dẫn cách học cho học sinh, cách dạy của giáo viên nhằm đạt kết quả cao trong dạy học

Từ những yêu cầu thực tế dạy học đặt ra, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học – Phần

Hidrocacbon lớp 11 – Ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu ’’

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, đề xuất và thử nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học phần Hiđrocacbon lớp 11- ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Xây dựng, cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng dạy học của học sinh trung bình, yếu phần hidrocacbon

lớp 1 1 - ban cơ bản

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn hóa học phần

hiđroccabon lớp 1 1 - ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu

- Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử, xây dựng hệ thống bài tập nâng cao chất

lượng học tập cho học sinh trung bình, yếu

- Thực nghiệm sư phạm

4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa

Học –phần hidrocacbon lớp 11 -ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường trung học

phổ thông

5 Phương pháp nghiên cứu

a Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu và văn bản có liên quan đến đề tài

Trang 14

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin tình trạng bồi dưỡng học

sinh yếu môn hóa học 11 ở các trường THPT

- Trò chuyện, phỏng vấn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, tiến hành trên lớp theo hai loại

giáo án để so sánh

c Các phương pháp toán học

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả thực nghiệm

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu đề xuất được những biện pháp có tính khoa học và khả thi cao sẽ giúp

học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học phần hidrocacbon lớp 1 1 - ban cơ bản

7 Đóng góp mới của đề tài

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học –phần

hidrocacbon lớp 11-Ban cơ bản

- Xây dựng một số dạng bài tập phần Hidrocacbon

- Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử phần Hidrocacbon

Trang 15

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Quá trình dạy học[12],[18],[31],[33]

1.1.1 Khái niệm

Quá trình dạy học là tập hợp những hành động liên tiếp thâm nhập vào nhau của

giáo viên và của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm làm cho học sinh tự

giác nắm vững những cơ sở khoa học và trong quá trình đó phát triển những năng lực

nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan chủ

nghĩa

Dạy và học là một hoạt động kép bao gồm dạy (do thầy đảm nhận) và học (do

trò đảm nhận) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy và học Gv giữ vai trò lãnh đạo, tổ

chức, điều khiển hoạt động học tập của Hs Hs giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động,

tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của bản thân

Hoạt động dạy và học là một hệ thống toàn vẹn gồm 4 nhân tố: Học (Hs) - Dạy

(GV) - Kiến thức (nội dung) - Mội trường (những điều kiện dạy học cụ thể) Các nhân

tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học không tồn tại rời rạc bên nhau mà luôn có tác động

qua lại lẫn nhau, quy định lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau để mỗi yếu tố hoàn thành

chức năng của mình trong tác động dạy học

Bảng 1.1 Mô hình dạy học 4 thành tố

HỌC (Học sinh) DẠY(Giáo viên)

MÔI TRƯỜNG

KIẾN THỨC

Trang 16

1.1.2 Hoạt động dạy học

1.1.2.1 Khái niệm

Hoạt động dạy là hoạt của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ, nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hoá xã hội tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách của chúng

1.1.2.2 Mục đích của hoạt động dạy

Mục đích của hoạt động dạy giúp trẻ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách

1.1.2.3 Bằng cách nào để đạt được mục đích đó

Dạy trong đời sống hàng ngày cũng mang lại cho trẻ một số kiến thức nhưng không đủ cho trẻ thích nghi với cuộc sống ngày càng phát triển Còn việc dạy cho trẻ những tri thức khoa học, những năng lực của con người ở trình độ cao thì xã hội đã giao cho người giáo viên Nhiệm vụ của người giáo viên là tổ chức quá trình tái tạo ở trẻ Người giáo viên phải sử dụng tri thức đó như là những phương tiện, vật liệu nhằm điều khiển người học sản xuất những tri thức đó lần thứ 2, nhằm tổ chức tái tạo nền văn hoá xã hội, nhằm tạo ra cái mới trong tâm lí học sinh Muốn làm được điều đó thì trong hoạt động dạy là làm sao tạo được tính tích cực trong hoạt động của hoc sinh điều đó quyết định chất lượng học tập Chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động học của giáo viên

1.1.3 Hoạt động học

1.1.3.1 Khái niệm

Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định

Trang 17

- Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp

thu tri thức kĩ năng, kĩ xảo

- Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới mà

hướng vào tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động 5

1.1.3.3 Sự hình thành của hoạt động học

a Hình thành động cơ học tập

Có 2 loại động cơ:

- Thuộc về động cơ hoàn thiện tri thức: lòng khao khát mở rộng tri thức, mong

muốn có nhiều hiểu biết, người học bị lôi cuốn bởi tri thức và những phương pháp dành lấy tri thức Động cơ này thường không chứa đựng mâu thuẫn bên trong Vì thế chủ thể của hoạt động học không có những căng thẳng tâm lí bên trong Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu theo quan điểm sư phạm

- Thuộc về động cơ quan hệ xã hội: Vì sức hấp dẫn, lôi cuốn của một cái khác

ngoài mục đích trực tiếp của hoạt động học như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thi đua và áp lực, khơi gợi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và mong đợi lợi ích tương lai cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự mong đợi của bạn bè nét đặc trưng của hoạt động này là có những áp lực chống đối nhau, vì thế đôi khi nó gắn liền với sự căng thẳng tâm lí đáng kể, đòi hỏi những nổ lực bên trong, đôi khi cả sự đấu tranh với chính bản thân mình Khi có sự xung đột gay gắt, học sinh thường có những hiện tượng vi phạm nội quy ( quay cóp, thờ ơ với việc học hay bỏ học)

- Động cơ học tập không có sẵn cũng không thể áp đặt mà phải hình thành dần

dần trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập dưới sự tổ chức và điều khiển của người thầy Học tập trở thành phương tiện không thể thiếu của các em Muốn phát động động cơ học tập cần khơi dậy mạnh mẽ ở các em nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh tri thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập

b Hình thành mục đích học tập

Mục đích học tập cũng hình thành dần trong quá trình học tập Muốn hình thành mục đích học tập thì đối tượng của hoạt động học tập phải được cụ thể hóa thành các

Trang 18

chuyển hóa giữa mục đích học tập và phương tiện Mục đích bộ phận ( chiếm lĩnh từng khái niệm ) được thực hiện đầy đủ lập tức nó trở thành phương tiện cho sự hình thành mục đích bộ phận tiếp theo

c Hình thành các hành động học tập

Muốn hình thành tư duy lí luận cho học sinh phải thông qua hình thành hệ thống khái niệm theo nguyên lí phát triển, xem các hành động phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa là những hành động quan trọng nhất Hành động phân tích giúp chúng ta phát hiện mối quan hệ tổng quát Hành động mô hình hóa giúp chúng ta diễn đạt mối quan hệ tổng quát dưới dạng trực quan Nhưng sự phát triển của nhận thức không chỉ đạt được

ở mức độ tổng quát, trực quan, trừu tượng mà còn phải đạt tới các cụ thể mới

1.1.4 Vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học

Trước hết giáo viên phải là người tổ chức, lãnh đạo hoạt động nhận thức của học sinh Giáo viên phải là người tạo ra những điều kiện để học sinh có thể học tập có kết quả và hợp lí hơn Học sinh học tập ở giáo viên từ lời nói đến việc làm như vậy giáo viên phải là người có uy tín cao nhất trong các vấn đề khoa học và thực tiễn, là tấm gương cho học sinh noi theo Giáo viên là người giúp đỡ đáng tin cậy của học sinh mỗi khi các em gặp khó khăn Vì thế giáo viên phải là người kịp thời vạch ra những khó khăn, giúp đỡ đúng lúc và đúng đắn về mặt sư phạm Ngoài ra giáo viên còn là người thực hiện công việc kiểm tra và đáng giá công việc học tập của học sinh Nếu thiếu kiểm tra và đánh giá công việc của học sinh thì giáo viên không thể tổ chức công tác giảng dạy của mình được

Xét về toàn bộ thì vai trò của người giáo viên trong quá trình dạy học lớn đến mức không có giáo viên thì việc dạy học nói chung sẽ không thể có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch và hợp lí được

1.1.5 Một số thuyết về tâm lí dạy học [18,[19]

1.1.5.1 Thuyết liên tưởng

a.Quan điểm của thuyết

Thuyết cho rằng sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội thực chất là sự lĩnh hội các liên tưởng Họ lập luận, trong thực tế các sự vật, hiện tượng, có liên quan chặt chẽ với nhau

Trang 19

trong không gian, thời gian Chúng quan hệ với nhau theo nhiều kiểu khác nhau, giống nhau, khác nhau, trái ngược nhau hoặc quan hệ nhân quả Sự nhớ lại một sự vật, hiện tượng nào thường dẫn đến sự nhớ lại một sự vật, hiện tượng khác Hiện tượng như vậy gọi là sự liên tưởng

b Các loại liên tưởng trong dạy học

- Liên tưởng khu vực: Chưa có mối quan hệ qua lại, chỉ là những kiến thức

riêng lẻ

- Liên tưởng biệt hệ: Có mối liện hệ giữa các liên tưởng song các liên tưởng

đó đóng khung trong một chương, một phần của một tài liệu học tập nào đó

- Liên tưởng nội hệ : Loại này chỉ liên tưởng trong phạm vi một khoa học, một

ngành nghề

- Liên tưởng liên môn: Có cơ sở liên tưởng liên quan giữa các khoa học

c Nhận xét

* Ưu điểm

- Phân loại được các liên tưởng hình thành trong ý thức, trong vốn hiểu biết

- Thấy được mối liên hệ giữa các liên tưởng

* Điểm hạn chế

- Chưa vạch được cơ chế, các giai đoạn hình thành các liên tưởng như thế nào

- Không đánh giá đúng mức vai trò của chủ thể trong sự hình thành các liên

tưởng

1.1.5.2 Thuyết hành vi

a Quan điểm của thuyết

Hành vi ở đây được hiểu là tổng số các cử động bề ngoài được nảy sinh để đáp

lại một khích thích nào đó theo cơ chế (kích thích – phản ứng) Các cử động này thực

hiện chức năng thích nghi với môi trường xung quanh

Điều kiện hoá trong thuyết hành vi đóng một vai trò quan trọng việc rèn luyện giáo dục kể cả hình thành nhân cách Sự tích luỹ những phản ứng với những kích thích khác nhau sẽ tạo ra một hệ thống hành vi của con người làm cho anh ta có khả năng

Trang 20

b Nhận xét

* Ưu điểm

- Xác định được một phạm trù cơ bản trong nghiên cứu tâm lí: Phạm trù hành

vi với tư cách là biểu hiện tâm lí ý thức

- Dù là thô sơ nhưng đã tìm ra cơ chế, cấu trúc của sự lĩnh hội, trong đó xác

định rõ với trò chức năng của kích thích

* Điểm hạn chế

- Không đề cập đúng mức hoạt động tự giác của con người

- Phủ nhận sự ra công của chủ thể nhận thức

1.1.5.3 Thuyết hoạt động

a Quan điểm của thuyết

Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt được mục đích thoả mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hoá nhu cầu của chủ thể

Các hoạt động của con người bao gồm các quá trình con người tác động vào khách thể, sự vật, tri thức Và các quá trình tinh thần, trí tuệ Trong hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lí, công việc chân tay lẫn công việc trí não

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lí và cũng là nơi tâm lí vận hành Cho nên tâm lí, ý thức, nhân cách của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình

Hoạt động có những đặc điểm như sau:

- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng

- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định

b Vận dụng vào trong dạy học

Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học trước hết phải làm sao

để các trò lẫn thầy cùng phải trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học, làm sao để cả

Trang 21

trò lẫn thầy cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy - học, hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ

1.1.6 Các quy luật học tập

Trong quá trình xây dựng các mô hình dạy học, các nhà tâm lý học hành vi đã xác định được khá nhiều quy luật học tập Trong đó có bốn quy luật quan trọng là (quy

luật tâm thế, quy luật luyện tập, quy luật di chuyển và quy luật hiệu quả)

1.1.6.1 Quy luật tâm thế

Tâm thế là khi cá thể người và động vật sẵn sàng hình thành các mối liên hệ là

điều gì đó, một cách dễ chịu hay không làm điều gì đó khó chịu Sự sẵn sàng tâm lý

(tâm thế) là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hẫng hụt phụ thuộc

vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân Nhà trường không thể buộc học sinh học, nếu chúng không được chuẩn bị về mặt tâm lý hay sinh lý

1.1.6.2 Quy luật luyện tập

Bất kỳ một phản ứng nào được hình thành, cũng cần có luyện tập Tuy nhiên,

trong các nhà hành vi có nhiều cách hiểu về quy luật này E.L.Thorndike và các nhà

hành vi cổ điển coi trọng việc luyện tập các phản ứng bằng cách củng cố các mối liên

hệ giữa kích thích với phản ứng Mối liên hệ nào cũng được tăng cường tỷ lệ thuận với

số lượng thời gian nó xuất hiện và tỷ lệ thuận với sức mạnh trung bình và khoảng thời gian liên hệ Ngược lại, khi mối liên hệ không được thực hiện giữa kích thích và phản

ứng trong một khoảng thời gian thì sức mạnh của mối liên hệ giảm sút E.C.Tolman quan tâm tới việc luyện tập các mốc, các sơ đồ nhận thức A.Bandura quan tâm củng

cố nhận thức các mô hình biểu tượng về hành vi mẫu Còn B.Skinner hướng việc luyện

tập các phản ứng thông qua hệ thống củng cố tinh vi, khen thưởng và trách phạt

1.1.6.3 Quy luật di chuyển liên tưởng

Nếu trong điều kiện hành động đồng thời của các tác nhân kích thích, một trong

số đó gây ra tác nhân phản ứng thì những kích thích khác cũng có khả năng gây ra chính những phản ứng đó

Trang 22

1.1.6.4 Quy luật hiệu quả

Bất kỳ hành động nào trong tình huống đã cho gây ra sự thỏa mãn gắn liền với tình huống đó, nếu tình huống lại xuất hiện, thì sự xuất hiện hành động đó có xác suất lớn hơn so với trước đây Ngược lại, bất kỳ hành động nào trong trường hợp đã cho gây ra sự khó chịu, khi tình huống đó lại xuất hiện thì hành động có xác suất xuất hiện

ít hơn

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập[2],[23],[24]

Kết quả dạy học không thể mang lại trong một tiết học, hay một thời gian ngắn, cũng không thể mang lại chỉ nhờ Gv, hoặc chỉ nhờ Hs, hoặc chỉ nhờ phương tiện thiết

bị dạy học hiện đại Mà để mang lại kết quả trong quá trình dạy học là một quá trình lâu dài, là sự kết hợp tổng hòa các yếu tố khác nhau

Kết quả dạy học càng nâng cao khi Hs được tạo điều kiện cho hoạt động tích cực càng nhiều Hs chủ động tham gia vào các hoạt động học tập mà Gv thiết kế để lĩnh hội những kiến thức cần có Thế nhưng điều này không thể thực hiện được nếu như cả Gv và Hs bị áp lực về thời gian và khối lượng kiến thức cần nhớ và tái hiện nhiều hơn là vận dụng

1.2.1 Yếu tố học sinh

Chúng ta dễ dàng thấy rằng một Hs chăm chỉ sẽ có được những kiến thức theo chiều sâu và kết quả học tập cao hơn những Hs lười biếng Một Hs có tư chất tốt, thông minh, lanh lợi, thì kết quả học tập sẽ cao hơn Hs chậm chạp, khả năng tư duy kém, Một HS có khả năng tập trung cao sẽ có thành tích học tập tốt hơn Hs không có khả năng tập trung Một Hs thiếu tự tin lại bị bố mẹ thiếu tin tưởng, đánh giá thấp khả năng của con Thì chính những sự lo lắng, nghi ngờ và những lời đánh giá thiếu thận trọng của bố mẹ đã vô tình truyền sang các em mặc cảm là mình kém cỏi Vì thế chúng càng ngày càng thiếu tự tin, học tập đã kém nay lại càng kém Nếu một Hs được bao bọc quá nhiều, không cho hoạt động độc lập, bố mẹ buộc con phải phụ thuộc vào mình quá nhiều, điều đó dẫn đến sự thụ động của Hs, cản trở sự thích nghi của các em với trường học dẫn tới những khó khăn trong học tập Một Hs có tác phong chậm chạp, lề mề cũng

có phần nào hạn chế trong sự thích ứng với nhà trường và với hoạt động học tập Một

Trang 23

số em gặp tổn thương tâm lý cũng gây ra khó khăn trong học tập của các em Một số trẻ có những khuyết tật cơ thể và không thể vượt qua những khó khăn đó thì cũng gặp những khó khăn trong học tập

1.2.2 Yếu tố giáo viên

Có vai trò quan trọng nhất Gv cần có những, kiến thức tổng quát về mọi mặt như được đào tạo chu đáo để thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng phức tạp, vừa có trình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề Và có tư tưởng tiến bộ, ham học hỏi, ứng dụng cái mới và biết định hướng sự phát triển của Hs theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo sự tự do cho Hs trong hoạt động nhận thức

Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào quá trình dạy học của giáo viên Hầu hết những kiến thức các em thu nhận được là từ sự truyền đạt của giáo viên

Vì thế, người giáo viên trước hết phải có được tầm hiểu biết sâu rộng, hiểu học sinh mình đang dạy từ đó lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp để tổ chức quá trình học tập một cách hiệu quả nhất Nếu làm được điều đó thì một tiết học

sẽ vô cùng hấp dẫn, giáo viên hiểu điều học sinh cần và muốn nên sẽ tạo một tâm thể lĩnh hội kiến thức như gợi được sự chú ý, đem lại sự hứng thú môn học cho học sinh

Ngoài ra kết quả học tập của học sinh còn phụ thuộc vào khả năng sử dụng ngôn ngữ, sử dụng bảng, thiết kế tài liệu học tập của giáo viên Năng lực ngôn ngữ chính là

“năng lực biểu đạt rõ ràng và mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũng như cử chỉ nét mặt” Lời nói rõ ràng, dễ nghe khiến học sinh dễ chép bài và hiểu được thầy cô muốn nói gì Cách thức diễn đạt của giáo viên phải mạch lạc, có hệ thống, bám sát trọng tâm bài giảng sẽ giúp học sinh nắm bài ngay trên lớp

1.2.3 Yếu tố gia đình

Có nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập của Hs như (môi trường học tập, khả năng bẩm sinh, sự chăm chỉ của trẻ, yếu tố giáo viên ) Nhưng theo nhiều kết quả nghiên cứu thì sự quan tâm của cha mẹ là yếu tố đầu tiên giúp trẻ học tốt Sự quan tâm này thể hiện ở việc bố mẹ biết tạo cho con một môi trường học tập yên tĩnh, luôn quan tâm hỏi han việc học tập của con, trực tiếp kiểm tra việc học hành của con cái, hướng

Trang 24

dẫn, cùng suy nghĩ giải những bài tập khó với con Sự quan tâm còn thể hiện ở việc quan tâm đến các dụng cụ học tập cho con, đến tâm tư tình cảm của con

Ở đây, truyền thống, nề nếp gia đình cũng có tác động đến việc học của các em Nếu trẻ sống trong một gia đình mà bố, mẹ hay đọc sách, cả bố mẹ đều sẵn sàng giải đáp những thắc mắc, giúp con làm những bài toán khó thì chắc chắn việc học của trẻ sẽ đạt kết quả cao hơn một trẻ sống trong gia đình mà bố thì hay say xỉn, mẹ thì hay quát nạt, đánh đập con Việc bố mẹ trực tiếp kiểm tra việc học hành của con cái có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả học tập của chúng Điều này cũng dễ lý giải bởi vì, ở tuổi mới lớn các em còn mải chơi chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học nên cần có sự khuyến khích, động viên đôi khi là kiểm soát của cha mẹ hay những người lớn hơn trong gia đình Tuy nhiên, kiểm soát việc học hành của con cái phụ thuộc rất nhiều vào trình độ học vấn cũng như nghề nghiệp của cha mẹ Trình độ học vấn của cha mẹ cao thì việc kiểm tra, đôn đốc con cái học hành thuận tiện hơn rất nhiều, cha mẹ có thể trực tiếp chỉ bảo việc học hành của con Thực tế đã cho thấy, có rất nhiều ông bố bà mẹ học hết phổ thông trung học nhưng đành bó tay trước những bài tập hóc búa lớp 4, lớp 5 của con

Bên cạnh đó, đặc thù nghề nghiệp của cha mẹ cũng có tác động đáng kể đến việc học của con, bởi vì, nghề nghiệp sẽ quy định địa vị của cha mẹ, thời gian ngoài công việc của họ và chi phí cho việc học của con cái

Ngoài ra, cách cư xử tệ của bố mẹ khi con bị điểm kém thường không động viên được sự cố gắng của các em mà ngược lại còn gây sự ức chế cho các em

Nhiều cha mẹ không kiềm chế được cảm xúc, giận dữ hay đánh con hoặc mắng nhiếc thậm tệ Cách cư xử đó khiến các em luôn mang mặc cảm có lỗi, ức chế tình cảm, luôn lo sợ bị bỏ rơi, sợ bố mẹ không còn yêu thương nữa

Như vậy, rõ ràng sự quan tâm của cha mẹ cả về vật chất, tinh thần và thời gian dành cho việc học của con có tác động mạnh nhất đối với kết quả học tập của con

1.2.4 Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học

Một bài giảng dù được chuẩn bị chu đáo nhưng CSVC không đáp ứng được thì kết quả cũng không được như mong muốn Chẳng hạn, để ứng dụng công nghệ thông

Trang 25

tin vào dạy học, nhưng nhà trường không được trang bị các phòng chức năng, trang bị

hệ thống máy móc thiết bị hỗ trợ thì dù Gv có nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, có muốn sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiệu quả cũng không thể tiến hành được

Nếu phòng học được đảm bảo những tiêu chuẩn như rộng, thoáng mát, đầy đủ ánh sáng, sạch sẽ, bàn ghế đầy đủ và không bị hư hỏng sẽ giúp Hs tập trung hơn trong tiết học Hiện nay, các trường ở thành phố tương đối đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng ở nông thôn, miền núi, hay những vùng khó khăn thì chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên Chúng ta cũng thấy rằng thư viện trường học cũng có tác động tích cực trong nhiều hoạt động khác nhau của nhà trường như giúp tăng cường khả năng học tập độc lập và tự mở rộng kiến thức của Hs

Ý nghĩa của phương tiện dạy học rất đa dạng Một số phương tiện đã thay thế giáo viên và trở thành nguồn tri thức như các phim, các máy ghi âm, các máy dạy học những phương tiện làm chính xác hóa, cụ thể hóa, làm sâu sắc những kiến thức mà giáo viên đã giảng như tranh ảnh, bản đồ, các bảng và các tài liệu trực quan khác Một

số phương tiện đóng vai trò những đối tượng trực tiếp của việc nghiên cứu tìm tòi như máy móc, dụng cụ, hóa chất, đối tượng thiên nhiên sống Một số đóng vai trò và vật trung gian giữa học sinh với thiên nhiên hay sản xuất trong tất cả các trường hợp khi không thể trực tiếp nghiên cứu hay khó nghiên cứu như các tiêu bản thực nghiệm, các

mô hình bộ sưu tập côn trùng, mẫu cây cỏ, các sơ đồ về nguyên tắc, các quá trình khác nhau Một số phương tiện được sử dụng trước hết là để rèn luyện cho học sinh những

kĩ năng, kĩ xảo học tập và sản xuất như những dụng cụ và công cụ sản xuất

Ý nghĩa của phương tiện dạy học là rất lớn Vì vậy quá trình dạy học không phải

là một quá trình gồm 2 mặt giáo viên và học sinh, mà là quá trình 3 mặt (giáo viên, học sinh và những phương tiện dạy học) Giáo viên chỉ dạy học được là nhờ các phương tiện dạy học, trẻ tri giác được là nhờ tài liệu giáo khoa, củng cố và vận dụng được vào thực tiễn là nhờ có các phương tiện ấy, không có những phương tiện dạy học chuyên biệt thì không có quá trình dạy học

Trang 26

1.3 Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học[4],[21]

1.3.1 Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học

Chúng ta thường thấy đối với học sinh yếu thường có những biểu hiện và đặc

điểm như sau:

- Trình độ tư duy, vốn kiến thức cơ bản ở lớp dưới cũng như khả năng phân

tích, tổng hợp, so sánh còn hạn chế

- Tư duy không có tính lôgic, trí nhớ hạn chế, khả năng tưởng tượng kém

- Khả năng chú ý và tập trung của các em vào bài giảng của giáo viên thì

không được lâu, các em thường nói chuyện riêng khi thấy chán và không hiểu bài

- Các em không biết làm tính, yếu các kỹ năng tính toán cơ bản, cần thiết

(cộng, trừ, nhân, chia) dẫn đến khả năng làm được các bài toán hóa học là thấp

- Các em thường học vẹt từ đó không có khả năng vận dụng kiến thức

- Khả năng nhận thức của các em còn hạn chế nên thường xuyên không hoàn

thành khối lượng kiến thức bắt buộc

- Học sinh yếu kém là những học sinh có kết quả trung bình môn thường

xuyên dưới mức trung bình

- Học sinh chưa tự giác học, động cơ học tập của nhiều em không đúng, chán

học, không có định hướng nghề nghiệp cụ thể Động cơ học tập của Hs yếu nếu có thì cũng chủ yếu là những động cơ có quan hệ xã hội (thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, ) mà chưa hình thành được những động cơ hoàn thiện tri thức, mà theo quan điểm sư phạm thì hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu nhất Vì thế việc học chưa được các em coi trọng các em thường lười học thì kết quả học tập chắc chắn không cao,

Trang 27

- Học sinh lười suy nghĩ, chỉ thông chờ vào thầy cô hay bạn giải giúp Các em

thường thụ động trong việc tìm kiếm tri thức, hài lòng với những gì được cung cấp sẵn,

e ngại nói lên những ý kiến riêng để đóng góp vào bài học và không dám hỏi điều đang thắc mắc, nên thường cảm thấy chán trong học tập và sẵn sàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn

- Ý chí rèn luyện cũng như tính kiên trì của Hs yếu chưa cao, vì thế các em

thường không nổ lực trong học tập (biểu hiện là quay bài, chép bài của bạn hay bài giải sẵn, ) Việc học đối với các em chỉ là đối phó để không bị trừng phạt

- Trong lối sống, các em ưa phóng khoáng, tự do, không thích gò bó, nhiều

thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp ảnh hưởng đến công tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường phổ thông Từ đó nhu cầu được khen, có được uy tín trước bạn bè, hoặc nhu cầu được chơi, hoạt động ngoại khoá đều có tác dụng tích cực đối với hoạt động học tập của học sinh yếu

- Đặc điểm khá nổi bật là các em rất thích được khen Đồng thời với thích

khen, các em rất hay nản chí khi gặp khó khăn Các em thường không nhìn lên bảng, không nhìn vào bài để nghe giảng lại hoặc nghe giáo viên nói về cái không đúng mà mình mắc phải Xu hướng của những học sinh này là thích lặp lại những gì đã biết, đã quen làm

- Học sinh đi học thất thường, có em đi học trong một tuần chỉ được 2-3 buổi

Khả năng học tập của Hs rất khác nhau, cùng một độ tuổi về trình độ chung các em có thể chênh nhau 1 lớp

- Mỗi em có một khả năng nổi trội riêng nhưng các em chưa biết phát huy khả

năng của mình

=> Do đó việc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng cần thiết đối với những học sinh này tất yếu đòi hỏi tốn nhiều công sức và thời gian hơn so với những học sinh khác

1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học

Tình trạng học sinh trung bình, yếu đã và đang tồn tại ở hầu hết các trường học,

Trang 28

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh yếu kém, sau đây tôi xin phân tích một số nguyên nhân chính, để từ những nguyên nhân đó có thể tìm ra hướng khắc phục khó khăn giúp học sinh vươn lên trong học tập

1.3.2.1 Nguyên nhân từ phía học sinh

Nguyên nhân học sinh học tập yếu kém có thể kể đến là :

- Hs lười học: Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng đa số các học sinh

học tập yếu là do vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem lại bài, không chuẩn bị bài, cứ đến giờ học thì cặp sách đến trường, nhiều khi học

sinh còn không biết ngày đó học môn gì, vào lớp thì không chép bài vì lí do là không

có đem tập học của môn đó Một số học sinh đi học thất thường, ham chơi, la cà quán

xá, tiệm internet

- Học sinh bị hỏng kiến thức từ lớp dưới: Để việc học tập có kết quả thì đòi

hỏi trước đó học sinh phải có vốn kiến thức nhất định Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều học sinh đã không có được những vốn kiến thức cơ bản ngay từ lớp nhỏ, từ đó càng lên các lớp lớn hơn, học những, kiến thức mới có liên quan đến những kiến thức cũ thì học sinh đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành rất khó khăn đối với các

em, các em không theo kịp các bạn từ đó sinh ra chán học và buông xuôi Nguyên nhân của việc này có thể nói đến một phần là do giáo viên chưa đánh giá đúng trình độ của

học sinh

- Học sinh không có thời gian cho việc tự học: Với những vùng nông thôn

nghèo, đa số các bậc phụ huynh nghĩ học sinh đến trường, học những gì giáo viên giảng là đủ rồi và chưa chú ý đến vấn đề tự học của học sinh Một số bộ phận học sinh phải làm công việc nhà, chăm sóc em nhỏ, làm công việc ở ngoài đồng mà đáng lí ra thời gian đó học sinh phải ngồi trên lớp học hoặc đang ngồi thảo luận với bạn bè trong những giờ học nhóm

- Học sinh có chỉ số IQ thấp, hoặc không có bán cầu não trái phát triển: Nên

không có năng khiếu trong các môn khoa học tự nhiên nói chung và môn hóa học nói riêng

Trang 29

- Học sinh học hành yếu kém là do các em ghét môn học : Do thời gian trước

kia môn học đó đã tạo ra các dấu ấn, để lại những kỹ niệm buồn cho các em (ví dụ giáo viên bộ môn đối xử không công bằng đối với các em, trù dập hoặc do ngẫu nhiên, lần nào thầy kiểm tra bài cũ cũng đúng lúc các em không thuộc, phải nhận điểm kém)

- Học sinh khuyết tật: Học sinh có thể chất kém phát triển hay dị tật bẩm sinh

và một số biểu hiện bất thường khác của cơ thể đã khiến Hs gặp không ít khó khăn trong quá trình học tập Bởi vì, với đặc điểm thể chất yếu kém như thế, các em phải nổ lực hơn gấp nhiều lần so với những học sinh bình thường khác thì kết quả học tập mới tốt được Tuy nhiên không phải học sinh nào cũng có thể vượt qua được mặc cảm về

cơ thể và có ý chí mạnh mẽ để vươn lên trong học tập

- Trường hợp có những Hs rất muốn học nhưng lại không biết cách học,

không biết học như thế nào: Phần lớn là chưa có phương pháp học tập khoa học, hầu

hết là học thụ động, lệ thuộc vào các loại sách bài giải (chép bài tập vào vở nhưng không hiểu gì cả), học vẹt, không có khả năng vận dụng kiến thức, trong thi cử thì quay cóp Theo sách giáo khoa hiện hành, để dễ dàng tiếp thu bài, nhanh chóng lĩnh hội được tri thức thì người học phải biết tự tìm tòi, tự khám phá, có như thế thì khi vào lớp mới nhanh chóng tiếp thu và hiểu bài một cách sâu sắc được Tuy nhiên, phần lớn học sinh hiện nay đều không nhận thức được điều đó Học sinh chỉ đợi đến khi lên lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi chép vào vở, về nhà lấy tập ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì

- Thời gian học thêm quá nhiều: Học sinh không "tiêu hóa" hết, sinh ra uể oải,

nhàm chán Bên cạnh đó, cũng có những học sinh yếu không chịu đi học phụ đạo

1.3.2.2 Nguyên nhân từ phía giáo viên

Không ai phủ nhận vai trò quan trọng của giáo viên trong quá trình dạy học, đa

số các thầy cô được đào tạo đầy đủ về chuyên môn và nghiệp vụ, nhưng cũng có một

số thầy cô chưa áp dụng đúng phương pháp, biện pháp để giúp HS cả lớp đặc biệt là Hs

yếu nắm được kiến thức Một số trường hợp thường thấy là:

Trang 30

- Giáo viên dạy không đúng trọng tâm kiến thức, có những tiết giáo viên còn

nói lan man, ngoài lề chưa khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đối với đối tượng học sinh

yếu thì khả năng ghi nhớ lại kém, Hs không thể ghi nhớ tất cả các điều đã học

- Hệ thống câu hỏi gợi mở, dẫn dắt chưa logic, chưa phù hợp cho từng đối

tượng, quan tâm không đúng đối tượng từ đó học sinh không hiểu bài

- Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan, SGK, thí nghiệm còn hạn chế, chưa

khai thác hết tác dụng của các đồ dùng dạy học này trong khi khả năng ghi nhớ hình

ảnh trực quan của Hs yếu thì tốt hơn ngôn từ

- Chưa xử lý được hết các tình huống trong tiết dạy, việc tổ chức các hoạt

động dạy học còn mang tính hình thức chưa phù hợp với đối tượng học sinh yếu

- Phương pháp giảng dạy chưa phù hợp với nội dung bài học và trình độ của

học sinh, năng lực tổ chức giờ học theo nhóm còn hạn chế

- Chưa động viên, tuyên dương kịp thời Hs khi Hs có một biểu hiện tích cực

hay sáng tạo dù là rất nhỏ

- Chưa quan tâm đến tất cả Hs trong lớp, Gv chỉ chú trọng vào các em Hs

khá, giỏi và coi đây là chất lượng chung của lớp

- Nhiều khi thương Hs cho Hs lên lớp mà chưa nghỉ tới hậu quả lâu dài các

em phải gánh chịu khi học lên lớp trên mà kiến thức cơ bản ở lởp dưới thì không có

- Còn lúng túng, chưa mạnh dạn tìm các giải pháp giải quyết vẩn đề chất

lượng học tập của Hs, có tâm lí trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên

- Tinh thần trách nhiệm chưa cao, thiếu quyết tâm với nghề nghiệp, bệnh

thành tích, không đánh giá đúng thực chất của lớp mình giảng dạy

- Đa số giáo viên đều tận tụy với công tác giảng dạy, chăm chút học sinh

nhưng có những trường hợp chỉ thành công với đối tượng là học sinh khá trở lên, còn

đối với học sinh yếu kém thì chưa có hiệu quả

- Một khó khăn khác là phần lớn giáo viên phải dạy quá nhiều tiết nên không

thể gắn bó chăm chút từng học sinh được

Trang 31

- Một số Gv còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, chưa nắm chắc chuẩn kiến

thức cần đánh giá nên nhiều lúc yêu cầu quá cao so với chuẩn, chưa đầu tư cho việc ra

đề kiểm tra, chỉ dạy tốt những giờ thao giảng

- Việc dạy cho học sinh cách tự học hình như ít thực hiện, chỉ lo dạy hết nội

dung đã qui định, lo cháy giáo án Khi giảng bài trên lớp còn phụ thuộc quá nhiều vào

SGK, giáo án, ít khi xuống, gần học sinh, giọng nói một số giáo viên còn hạn chế

- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu, không gây

hứng thú cho học sinh thích học môn mình

- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh

yếu kém không theo kịp

- Chưa chú ý đúng mức tới công tác kiểm tra đánh giá Đặc điểm của Hs yếu

là không tự giác và lười học Nếu Gv không chú ý đến việc kiểm tra liên tục, thường xuyên thì Hs sẽ xao nhãng việc học, về nhà không học bài, không làm bài kết quả là

Hs không nhớ được kiến thức nào hết

1.3.2.3 Nguyên nhân từ phía gia đình

Từ những khó khăn về đời sống kinh tế, cha mẹ phải lao động vất vả, không quan tâm đến việc học tập của con, phó mặc cho nhà trường, có gia đình buộc con cái phải lao động, làm cho các em không có thời gian học tập ở nhà như soạn bài, học bài

cũ, do đó khi đến lớp việc tiếp thu bài mới rất khó khăn, không có thời gian ngủ nên các em đến lớp thường buồn ngủ nên không nghe giảng dẫn đến không nắm kiến thức, không làm được bài kiểm tra, lo lắng sợ sệt khi thầy cô giáo kiểm tra bài cũ từ đó thua sút bạn bè và phát sinh tâm lí chán học dẫn đến trốn học, bỏ học

Nhiều gia đình vì kế sinh nhai, cả vợ chồng đều đi làm ăn xa, phó mặc con cái cho ông bà hoặc chị em chăm sóc lẫn nhau, một số Hs chưa tự giác và thiếu sự quản lí chặt chẽ của người lớn nên nảy sinh những tư tưởng không lành mạnh, từ đó ham chơi

mà trốn học, bỏ học Có gia đình tuy không khó khăn về kinh tế nhưng có tham vọng làm giàu, bỏ mặc con cái, không quan tâm đến việc học tập của con cái kể cả những thói hư tật xấu của con cái, cha mẹ cũng không biết để răn dạy, do đó từ những vi

Trang 32

Lứa tuổi các em rất nhạy cảm, những cuộc cái vã của cha mẹ, sự to tiếng quát nạt, bạo lực của bố mẹ làm cho các em dần dần bị ảnh hưởng, từ đó nẩy sinh những việc làm không lành mạnh, thích đánh lộn để giải tỏa tâm lý, bị ức chế, bỏ nhà đi chơi không thiết tha đến việc học, từ đó lực học giảm sút dẫn đến chán học, bỏ học Ngoài

ra, gặp hoàn cảnh gia đình có người cha nát rượu, cũng ảnh hưởng rất lớn đến Hs Với môi trường giáo dục của gia đình như vậy, Hs khó có thể trở thành con ngoan trò giỏi, nếu không có sự động viên kịp thời của bạn bè, nhà trường và thầy cô

Bố mẹ chưa làm gương về chuyện học Hs là con của gia đình công nhân phải di chuyển chỗ ở thường xuyên nên việc học cũng bị ảnh hưởng

Học sinh là con em các dân tộc ít người gặp khó khăn trong vấn đề ngôn ngữ cũng có ảnh hưởng đến vấn đề học tập của các em

Mặt khác, do đặc trưng của môn hóa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, cho nên để môn học dễ hiểu cần phải thực hành nhiều Tuy nhiên không phải giờ học nào giáo viên cũng có điều kiện thực hiện thí nghiệm để làm sáng tỏ nội dung bài học Đặc biệt những thí nghiệm về hóa hữu cơ, thời gian phản ứng lâu, hiệu suất thấp nên thời lượng một tiết học 45 phút không đủ để có thể tiến hành được, và còn khó thành công

Hầu hết các trường đều thiếu thốn quá nhiều về cơ sở vật chất và các trang thiết

bị dạy học

Số học sinh trong một lớp còn quá nhiều nên làm cho giáo viên khó khăn trong việc quan tâm đầy đủ đến các đối tượng HS và các em cũng dễ quay cóp trong thi cử hơn

Trang 33

Bộ máy quản lí trường học chưa tốt nên chưa thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh (ngân hàng đề, bốc thăm đề kiểm tra, quản lý đề , duyệt đề…)

Nội dung sinh hoạt chuyên môn còn nghèo nàn, nặng về hành chính, chưa tập trung thảo luận, bàn bạc để tìm ra những biện pháp tốt nhằm nâng; cao chất lượng dạy học của bộ môn Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ Gv ( tổ chức hội thảo, mở chuyên đề, BDTX,…) làm còn qua loa, chưa triển khai tốt các chuyên đề để phục vụ nâng cao chất lượng dạy và học Đánh giá xếp loại đội ngũ Gv đôi khi mang tính hình thức, chưa thực chất, kế hoạch phụ đạo học sinh trung bình, yếu còn chậm

Ở địa phương, chưa có chương trình, kế hoạch cụ thể để tham gia giáo dục học sinh Xã hội phát triển là điều đáng mừng, nhưng khi nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường nó kéo theo một bộ phận không lành mạnh phát triển như dịch vụ giải trí không lành mạnh, phim ảnh bạo lực, Hiện nay, do sự quản lí không chặt chẽ của nhà nước, các dịch vụ bida, internet, karaoke được tổ chức gần trường học, lôi cuốn, hấp dẫn các em vào các trò chơi đó Các em lao vào đó dẫn đến trốn học và những vi phạm khác Đồng thời các kênh truyền hình chiếu một số bộ phim có mang những hình ảnh bạo lực làm cho các em dễ dàng bắt chước Nhiều thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, sống thiếu lành mạnh vẫn chưa được xử lý đúng mức làm tác động xấu đến quá trình học tập và rèn luyện của các em Nhiều quán xá còn lợi dụng học sinh để kinh doanh

Ngày nay, thị trường sách rất đa dạng Sách tham khảo được bày bán ở khắp các nhà sách, từ thành thị đến nông thôn Nhưng để ý, chúng ta sẽ thấy hầu hết các sách đều ghi( dành cho học sinh giỏi, học sinh luyện thi vào các trường chuyên, hay dành cho học sinh luyện thi đại học - cao đẳng )mà không có sách nào ghi dành cho học sinh trung bình, yếu Thật sự là chưa có một chương trình, giáo án nào có sẵn cho riêng đối tượng này Chính điều này gây cản trở lớn cho học sinh yếu, nhất là các em bị mất căn bản từ lớp dưới, khi muốn học cũng không biết bắt đầu từ đâu, học kiến thức nào trước và ở trong sách nào

Để có được một bảng thành tích cao, không thiếu trường đã nâng điểm số của

Hs lên quá khả năng thực của các em Mặt khác, cũng do áp lực của thành tích, các nhà

Trang 34

học mà bỏ qua, coi nhẹ việc phụ đạo, kèm cặp những học sinh yếu Học sinh giỏi được lập một lớp riêng, được các giáo viên giỏi giảng dạy, học sinh yếu thì học chung một lớp với nhau nên không có bạn giỏi để hỏi han, giúp đỡ, nhà trường ít quan tâm đến các lớp này, một số giáo viên giảng dạy ở các lớp này thì thiếu nhiệt huyết

=> Tóm lại học sinh có nhiều lỗ hổng về kiến thức và kỹ năng do:

* Nguyên nhân khách quan

- Do kinh tế gia đình khó khăn nên điều kiện học tập thiếu thốn về cả vật chất

cũng như thời gian, thiếu sự quan tâm của bố mẹ dẫn đến kết quả học tập theo đó bị hạn chế

- Do học sinh có sự khủng hoảng, nhất thời về mặt tinh thần trong cuộc sống

dẫn đến sao nhãng việc học hành

- Do người truyền thụ kiến thức yếu về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư

phạm

* Nguyên nhân chủ quan

- Kiến thức bị hổng do học sinh lười học

- Do khả năng tiếp thu chậm

- Do thiếu phương pháp học tập phù hợp

Tôi đã tiến hành phỏng vấn và trao đổi cùng với một số giáo viên về nguyên nhân học sinh học yếu thì thu được kết quả như sau:

Học sinh

1) Nguyễn Văn Anh ( lớp 11A9 trường THPT Nguyễn Du )

- Thầy cô dạy buồn chán, không gây hứng thú, vui vẻ với lớp học nên em

không thích học môn hóa

- Bài tập hóa khó quá, em không được hướng dẫn nhiều, nhìn vào cuốn bài tập

của trường không có sự phân chia theo dạng bài và mức độ nên gây khó khăn cho quá trình làm bài, em không làm được càng về sau càng nản

- Em không có thời gian để học vì có quá nhiều môn học Khi trên lớp có tiết

hóa em mới lấy bài ra coi sơ sơ, về nhà hầu như không học

2) Nguyễn Văn Đức ( lớp 11A2 trường THPT Nguyễn Công Trứ )

Trang 35

- Thầy cô giảng bài em không hiểu

- Em rất ít làm bài tập và không học bài

3) Trương Võ Thị Minh (Lớp 11 A11 Trường THPT Nghi Xuân )

- Em không thích học hóa

- Trong giờ học môn hóa em không tập trung, hay nói chuyện và ít nghe

giảng

4) Phan Thị Lan (Lớp 11 A8 trường THPT Nguyễn Văn Trỗi )

- Em không học bài, không làm bài

- Em bị mất căn bản môn hóa

- Trong lớp học em không nghe giảng nên không hiểu bài

5) Nguyễn Thành Long ( Lớp 11A8 trường THPT Nguyễn Du )

- Giáo viên giảng bài nhanh quá em không theo kịp

- Giáo viên sửa bài em không hiểu, chỉ chép bài một cách máy móc , chép sai

1) Cô Nguyễn Thị Hà ( giáo viên môn hóa trường THPT Nghi Xuân )

+ Học sinh yếu môn hóa chủ yếu do:

- Khả năng tiếp thu kém

- Trong lớp không tập trung nghe giảng bài

- Về nhà không chịu làm bài tập và không học bài

+ Phương pháp dạy học sinh yếu:

- Phần lý thuyết dạy đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu

- Nhắc lại nhiều lần

- Phần bài tập giảng kỹ, giải thích rõ, đi từ bài đơn giản đến bài khó dần

Trang 36

+ Nguyền nhân học sinh yếu môn hóa:

- Khả năng tiếp thu kém

- Mất căn bản

- Lười học

- Không có cách học đúng

- Thấy mình học yếu nên nản không muốn học

+ Phương pháp dạy cho học sinh yếu:

- Kiểm tra thường xuyên, bắt các em phải học bài

- Dạy đơn giản, dùng những từ dễ hiểu

- Dạy phần trọng tâm, không đi lan man

- Bài tập: Trước tiên giáo viên sửa những bài tập cơ bản đến khi học sinh đã

hiểu thì cho những bài tập khác rồi giáo viên hướng dẫn học sinh giải, sau đó cho bài tập về nhà để học sinh tự giải

3) Cô Phạm Thị Hằng (giáo viên môn hóa trường THPT Nguyễn Công Trứ )

+ Nguyên nhân học sinh yếu môn hóa:

- Mất căn bản từ lớp dưới

- Ham chơi, lười học

+ Phương pháp dạy cho học sinh yếu:

- Nghiêm khắc

- Kiểm tra bài cũ thường xuyên

- Dùng những từ ngữ dễ hiểu

- Đối với những nội dung học sinh khó nhớ giáo viên nên tìm một số mẹo vặt,

các câu ghi nhớ xúc tích để học sinh dễ nhớ bài hơn

- Tăng hứng thú học tập bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học

- Dạy đúng trọng tâm

- Bài tập: Trước tiên giáo viên sửa những bài tập cơ bản, sau đó cho các bài

tập tương tự về nhà để học sinh tự giải, chia nhóm học sinh khá, giỏi kèm học sinh yếu trong giờ giải bài tập

Trang 37

1.3.3 Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn Hóa học

- Hóa học có nhiều kiến thức trừu tượng, khó dẫn đến Hs khó hiểu bài, nhớ

bài

- Nội dung kiến thức nhiều mà quỹ thời gian hạn chế nên Gv không thể truyền

tải hết đến Hs mà Hs yếu kém thường khả năng tự học lại rất kém

- Nội dung kiến thức quá nhiều dẫn đến Hs khó nhớ hết

- CSCV còn thiếu thốn không có điều kiện để thực hiện các thí nghiệm dẫn

đến học sinh yếu khó khắc sâu kiến thức

- Không nhớ các công thức tính toán hóa học nên không thể giải được các bài

toán hóa học

- Kỹ năng tính toán và tư duy toán học yếu nên không thể giải được các bài

tập hóa học

- HS không nắm các dạng câu hỏi lí thuyết và bài toán và cách giải các dạng

toán nên làm bài rất chậm

- Một số giáo viên thành kiến học sinh học yếu là do lười học, chứ không nghĩ

đến các nguyên nhân khác từ đó ghét học sinh yếu kém, không có ý giúp học sinh khắc phục yếu kém

- Một số thầy cô chưa quan tâm hết đến tất cả các Hs, tất cả các nhóm đối

tượng trong lớp

1.4 Thực trạng việc dạy học học sinh trung bình, yếu môn Hóa học phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản

1.4.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu các quan điểm, ý kiến của các giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng

đến kết quả học tập môn hóa, đặc điểm của học sinh yếu môn hóa, nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa, những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn hóa học

- Tìm hiểu các khó khăn mà giáo viên gặp phải khi dạy phần hidrocacbon lớp

Trang 38

- Đánh giá một số biện pháp giúp học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa

học phần hidrocabon lớp 1 1 - ban cơ bản

- Tìm hiểu một số biện pháp để tăng hiệu quả dạy học

1.4.2 Đối tượng điều tra

Được sự giúp đỡ của các bạn Gv, anh chị học viên cao học hóa khóa 18, chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra Gv một số trường ở Hà Tĩnh với số năm giảng dạy trung bình 9 năm trở lên

Bảng 1.2 Số lượng giáo viên tham gia thực hiện phiếu điều tra

1 Trường THPT Nguyễn Du – Hà Tĩnh 8

2 Trường THPT Nguyễn Công Trứ - Hà Tĩnh 2

3 Trường THPT Nghi Xuân - Hà Tĩnh 2

15 Trường THPT Nguyễn Huệ - Hà Tĩnh 1

16 Trường THPT Lê Hữu Trác I - Hà Tĩnh 1

17 Trường THPT Lê Hữu Trác II - Hà Tĩnh 1

18 Trường THPT Hương Sơn - Hà Tĩnh 1

19 Trường THPT Hương Khê - Hà Tĩnh 1

20 Trường THPT Minh Khai - Hà Tĩnh 1

21 Trường THPT Đức Thọ - Hà Tĩnh 1

22 Trường THPT Hàm Nghi- Hà Tĩnh 2

Trang 39

1.4.3 Tiến trình và kết quả điều tra

- Phát phiếu điều tra, hướng dẫn đánh vào các phiếu điều tra

- Trò chuyện

- Thu phiếu điều tra, xử lí kết quả

Câu 1: Nhận xét của quý thầy cô về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa?

Bảng 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học

TT

1 Yếu tố điều kiện cơ sở vật chất 2 5,0 5 12,5 33 82,5

2 Yếu tố phương pháp dạy học 3 7,5 6 15,0 31 77,5

3 Yếu tố phương tiện dạy học 4 10,0 6 15,0 30 75,0

4 Yếu tố hình thức tô chức dạy học 5 12,5 15 37,5 2 0 50,0

5 Yếu tố giáo viên 2 5,0 5 12,5 33 82,5

6 Yếu tố học sinh 0 0,0 2 5,0 38 95,0

7 Yếu tố khác… 3 7,5 17 42,5 2 0 50,0

Khi điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hóa học thì yếu tố học sinh được đánh giá là cao nhất (95%) Thực tế cho thấy dù một giáo viên có dạy giỏi đến đâu nhưng nếu Hs không chịu học thì kết quả học tập cũng không cao Theo kết quả điều tra thì các thầy cô giáo cũng cho rằng yếu tố cơ sở vật chất (82,5%) và giáo viên (82,5%) cũng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập

Câu 2: Đặc điểm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học?

Bảng 1.4 Đặc điểm của học sinh trung bình, yếu môn hóa học

TT Đặc điểm Không biết Không đồng ý Đồng ý

1 Chưa tự giác học, động cơ học tập

không đúng, chán học

Trang 40

2 Không có điều kiện học tập 5 12,5 30 75,0 5 12,5

5 Khả năng chú ý và tập trung yếu 3 7,5 2 5,0 35 87,5

6 Không biết làm, yếu các kỹ năng

8 Tư duy lôgic yếu, trí nhớ hạn chế,

khả năng tưởng tượng kém

0 0,0 2 5,0 38 95,0

9 Thường xuyên không hoàn thành

yêu cầu của giáo viên

1 0 Có điểm trung bình môn dưới 5,0 0 0,0 0 0,0 40 100

1 1 Ít tham gia phát biểu 2 5,0 8 20,0 30 75,0

1 2 Đặc điểm khác 1 0 25,0 2 0 50,0 1 0 25,0

Các đặc điểm của học sinh trung bình, yếu mà tác giả đưa ra trong phiếu điều tra cũng được các thầy cô đồng ý cao (75% 100% ) Riêng đặc điểm điều kiện học tập không có không được các thầy cô đánh giá cao (12,5%) Các thầy cô nghĩ rằng không

có điều kiện học tập nhưng các em vẫn có thể học tốt nếu các em có ý chí vượt qua các khó khăn thiếu thốn về vật chất

Ngày đăng: 06/11/2015, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An (1999), Câu hỏi giáo khoa hóa học hữu cơ. Nxb TPHCM 2. Thanh Anh(2007). Bồi dưỡng thói quen học tập. Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi giáo khoa hóa học hữu cơ
Tác giả: Ngô Ngọc An (1999), Câu hỏi giáo khoa hóa học hữu cơ. Nxb TPHCM 2. Thanh Anh
Nhà XB: Nxb TPHCM 2. Thanh Anh(2007). Bồi dưỡng thói quen học tập. Nxb Hà Nội
Năm: 2007
3. Nguyễn Ngọc Bảo(1995), Phát huy tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học. Bộ giáo dục -Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
5. Trịnh văn Biều( 2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb đại học sư phạm T.p Hồ Chí Minh, T.p Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Nhà XB: Nxb đại học sư phạm T.p Hồ Chí Minh
6. Bộ giáo dục và đào tạo(2007), Tài liệu bồi giưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa trung học phổ thông lớp 11 môn hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi giưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa trung học phổ thông lớp 11 môn hóa học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Bộ giáo dục và đào tạo(2007), Sách giáo khoa hóa học 11 cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa hóa học 11 cơ bản
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
8. Bộ giáo dục và đào tạo(2007), Sách bài tập hóa học 11 cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập hóa học 11 cơ bản
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
9. Bộ giáo dục và đào tạo(2007), Sách giáo viên hóa học 11 cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 11 cơ bản
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
10. Nguyễn Cương(1995), Một số biện pháp phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ở trường phổ thông. Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới PPDH các môn KHTN ở trường THPT - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Cương
Năm: 1995
12. Nguyễn Cương. Phương pháp dạy hoá học ở trường phổ thông và đại học. Một số vấn đề cơ bản.. NCBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy hoá học ở trường phổ thông và đại học. "Một số vấn đề cơ bản
15. Cao Cự Giác (2003), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học tậpII -Hoá hữu cơ. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học tậpII -Hoá hữu cơ
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
16. Cao Cự Giác (2007), Thiết kế bài giảng hóa học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học 11
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17. Cao Cự Giác (2011), Những viên kim cương trong hóa học. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2011
18. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo(2001), Từ điển giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
19. Lê Văn Hồng (1996), Tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục 20. I.Ia.Lecne (1987), Dạy học nêu vấn đề. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm", Nxb Giáo dục 20. I.Ia.Lecne (1987), "Dạy học nêu vấn đề
Tác giả: Lê Văn Hồng (1996), Tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục 20. I.Ia.Lecne
Nhà XB: Nxb Giáo dục 20. I.Ia.Lecne (1987)
Năm: 1987
23. Khavlamop I.F (1989), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào ? tập I, tập II. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào ? tập I, tập II
Tác giả: Khavlamop I.F
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1989
24. Lê Nguyên Long (1999) Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả . Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử đi tìm những phương pháp dạy học hiệu quả
Nhà XB: Nxb Giáo dục
25. Lê Văn Năm (2011), Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại. Chuyên đề Cao học thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 2011
26. Lê Văn Năm (2008), Dạy học nêu vấn đề. Lý thuyết và ứng dụng. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nêu vấn đề. Lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
27. Lê Văn Năm (1997), Tạo tình huống có vấn đề bằng các thí nghiệm có biểu diễn trong giảng dạy hoá học. NCGD số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo tình huống có vấn đề bằng các thí nghiệm có biểu diễn trong giảng dạy hoá học
Tác giả: Lê Văn Năm
Năm: 1997
28. Lê Văn Năm. 2008), Dạy học phân hoá nêu vấn đề trong giảng dạy bộ môn hoá học. Tạp chí giáo dục (24) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phân hoá nêu vấn đề trong giảng dạy bộ môn hoá học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mô hình dạy học 4 thành tố - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 1.1. Mô hình dạy học 4 thành tố (Trang 15)
Bảng 1.5. Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 1.5. Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học (Trang 41)
Bảng 1.7. Những khó khăn của GV khi dạy phần Hidrocacbon lớp 11 - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 1.7. Những khó khăn của GV khi dạy phần Hidrocacbon lớp 11 (Trang 44)
Bảng 1.8. Một số nhóm biện pháp nâng cao học sinh  học tốt phần Hidrocacbon - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 1.8. Một số nhóm biện pháp nâng cao học sinh học tốt phần Hidrocacbon (Trang 45)
Bảng 2.1. Chuẩn kiến thức và kĩ năng phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 2.1. Chuẩn kiến thức và kĩ năng phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản (Trang 49)
Bảng 2.2. Mức độ lưu giữ thông tin của HS với các PPDH khác nhau - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 2.2. Mức độ lưu giữ thông tin của HS với các PPDH khác nhau (Trang 85)
Bảng 2.3. Mức độ yêu thích của Hs với các PPDH khác nhau - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 2.3. Mức độ yêu thích của Hs với các PPDH khác nhau (Trang 86)
Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm sư  phạm - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm (Trang 188)
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LŨY TÍCH BÀI "ANKAN" - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
34 ;ANKAN" (Trang 194)
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả bài “Anken” - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả bài “Anken” (Trang 196)
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LŨY TÍCH BÀI "ANKEN" - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
34 ;ANKEN" (Trang 197)
Bảng 3.10. Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankađien” - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 3.10. Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankađien” (Trang 198)
Bảng 3.12. Phân phối tần suất lũy tích bài “ Ankađien” - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Bảng 3.12. Phân phối tần suất lũy tích bài “ Ankađien” (Trang 199)
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết Bảng 3.16. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết Bảng 3.16. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết (Trang 201)
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết - MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC  PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11  BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết (Trang 202)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w