1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM

129 471 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 825 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶNG THÀNH TÂNMỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC... ĐẶNG THÀNH TÂNMỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN

Trang 1

ĐẶNG THÀNH TÂN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

ĐẶNG THÀNH TÂN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương

Trang 5

Đại học Vinh cho đến ngày chắp bút và hoàn thành luận văn thạc sỹ, trong điềukiện vừa làm vừa học, tôi đã phải nỗ lực rất nhiều Nhưng chắc chắn tôi sẽkhông thể hoàn thành tốt việc học của mình nếu không có sự tận tình giúp đỡcủa rất nhiều người.

Đầu tiên với tình cảm trân trọng của mình, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơnsắc đến quý thầy cô giáo-những nhà khoa học trường Đại học Vinh đã ân cầndạy dỗ, giúp đỡ, chia sẽ và tạo mọi điều kiện để chúng tôi được tham gia họctập, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ của mình Đặc biệt xin gửi lời cám

ơn chân thành đến thầy, PGS.TS Ngô Đình Phương người đã hướng dẫn, giúp

đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục này

Xin chân thành biết ơn Ban Giám Hiệu Đại học Y Dược, Ban Chủ nhiệmKhoa Y đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đạt được nguyện vọng của mình Xincám ơn thật nhiều đến người thân, bạn bè, các đồng nghiệp ở Ban Quản lý Đàotạo và các phòng ban khác đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quátrình học tập và công tác

Đề tài của luận văn còn rất mới mẽ nên mặc dù đã cố gắng rất nhiều trongtìm tòi và nghiên cứu nhưng chắc chắn không thể hoàn chỉnh và trọn vẹn, xintrân trọng tiếp nhận những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô, các anh chị đồngnghiệp và các đọc giả để luận văn được hoàn thiện hơn

Chân thành cám ơn

TP.HCM, tháng 9 năm 2913

Tác giả

Đặng Thành Tân

Trang 6

1 CBQL Cán bộ quản lý

Trang 7

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cưú 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Rèn luyện và kết quả rèn luyện 9

1.2.2 Đánh giá và đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 9

1.2.2.1 Đánh giá 9

1.2.2.2 Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 10

1.2.3 Quản lý và quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 11

1.2.3.1 Quản lý 11

1.2.3.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.3.4 Sinh viên 12

1.2.3.5 Quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 13

1.2.4 Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 13

1.2.4.1 Biện pháp 13 1.2.4.2 Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên13

Trang 8

1.3.2 Nội dung đánh giá 14

1.3.3 Phương pháp, hình thức đánh giá 15

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá 18

1.3.5 Các nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác trong việc đánh giá 18

1.4 Một số vấn đề quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 18

1.4.1 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 18

1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 19

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 19

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên tại Đại học Y Dược TP.HCM 22

2.1 Giới thiệu về Đại học Y Dược TP.HCM 22

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.1.2.1 Các đơn vị và trung tâm trực thuộc của trường 23

2.1.2.2 Về nhân sự 25

2.1.3 Về đào tạo 25

2.1.3.1 Các chương trình đào tạo đại học 26

2.1.3.2 Các chương trình đào tạo sau đại học 26

2.1.3.3 Các chương trình đào tạo trung học hai năm 27

2.1.4 Về nghiên cứu khoa học 28

Trang 9

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý sinh viên 29

2.2.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên 31

2.2.2.1 Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên 31

2.2.2.2 Thực hiện chế độ chính sách cho sinh viên 32

2.2.2.3 Công tác quản lý sinh viên nội trú 32

2.2.2.4 Công tác quản lý sinh viên ngoại trú 33

2.2.2.5 Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 34

2.2.2.6 Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên34 2.3 Thực trạng công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM 35

2.3.1 Thực trạng áp dụng các văn bản pháp quy của trường về công tác quản lý HSSV 35

2.3.2 Cơ cấu tổ chức và các bộ phận liên quan đến đến công tác đánh giá học sinh, sinh viên 37

2.3.3 Thực trạng nhiệm vụ rèn luyện và tự đánh giá của sinh viên trường 40

2.3.3.1 Nhận thức của sinh viên về nhiệm vụ tự rèn luyện bản thân 40

2.3.3.2 Thái độ của sinh viên về thực hiện hoạt động tự đánh giá kết quả rèn luyện 43

2.3.4 Thực trạng thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên 43 2.3.4.1 Thái độ của sinh viên đối với công tác tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên của trường 43

2.3.4.2 Thực trạng về xây dựng quy trình đánh giá 46

2.3.4.3 Thực trạng về nội dung đánh giá 48

Trang 10

2.3.5 Thực trạng kết quả rèn luyện của sinh viên trường 52

2.4 Thực trạng quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM 56

2.4.1 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý 56

2.4.1.1 Thực trạng về việc lập kế hoạch quản lý 57

2.4.1.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện quản lý 58

2.4.1.3 Thực trạng về chỉ đạo thực hiện quản lý 60

2.4.1.4 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá công tác quản lý 61

2.4.2 Đánh giá chung về thực trạng quản lý 62

2.4.2.1 Những thành quả đạt được 64

2.4.2.2 Những mặt hạn chế 65

2.4.2.3 Nguyên nhân 65

Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM 68

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM 69

3.2.1 Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên .69

3.2.2 Tăng cường công tác thu thập thông tin, tiến hành kiểm tra, giám sát các hoạt động của sinh viên 71

Trang 11

3.2.4 Đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên.75 3.2.5 Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để sinh viên phát huy tính tự chủ, tự

quản, tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động rèn luyện của bản thân 78

3.2.6 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và các cá nhân, tập thể làm tốt công tác đánh giá KQRL cho sinh viên 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

3.4.1 Khảo sát sự cần thiết của các biện pháp 85

3.4.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 87

Kết luận và kiến nghị 91

Trang 12

Trong những năm gần đây, đứng trước sự biến động mạnh mẽ của nền kinh

tế thế giới, sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quá trìnhtoàn cầu hóa và cơ chế thị trường Sự tác động tổng hợp này đã đặt hệ thốnggiáo dục của mỗi quốc gia vào một thách thức mới: thách thức của sự thích nghi,đứng vững, cạnh tranh và vươn lên Vì vậy chính sách và thực tiễn giáo dục luônnhận được sự quan tâm đặc biệt của mỗi quốc gia, mỗi gia đình, và mỗi cá nhân

Hệ thống giáo dục và sự phát triển của đất nước chúng ta không nằm ngoài quyluật này

Nghị quyết hội nghị Trung Ương 2 khóa VIII về giáo dục khẳng định:

“Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người

và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, cóđạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của

Trang 13

dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng củadân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cựccủa cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sángtạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷluật; có sức khoẻ ”[2].

Mục tiêu đào tạo của mỗi cơ sở giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Để thực hiện mục tiêu trên, bên cạnh việc nỗ lực học tập , mỗi sinhviên phải không ngừng rèn luyện bản thân để trở thành những con người có tàilẫn đức Mục tiêu đó đã được cụ thể hóa thành các mục tiêu riêng của từng

trường, từng khoa, từng chuyên ngành đào tạo trong các trường đại học

Sự nỗ lực học tập và ý thức tu dưỡng, rèn luyện bản thân để phát triển toàndiện là nghĩa vụ của mỗi sinh viên Việc theo dõi, đánh giá kết quả rèn luyện củasinh viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt trong công táchọc sinh sinh viên của các trường đại học Việc tăng cường quản lý công nàygóp phần tạo sự minh bạch, công khai và công bằng trong việc đánh giá sinhviên, từ đó tạo động lực nhất định cho nhiệm vụ tự rèn luyện của mỗi sinh viên.Sinh viên Đại học Y Dược sẽ là những cán bộ y tế trong tương lai, mang sứmạng chăm sóc sức khỏe nhân dân Vì vậy, bên cạnh việc nỗ lực, trau dồi tronghọc tập để trở thành một người thầy thuốc vững về y lý, giỏi về y thuật, việc rènluyện về y đức để trở thành người thầy thuốc vừa hồng vừa chuyên là nhiệm vụkhông kém phần quan trọng Hai nhiệm vụ này phải song song với nhau và làmục tiêu phấn đấu rèn luyện suốt đời của người sinh viên Y khoa

Đối với sinh viên ngành y, giỏi y thuật thôi chưa đủ, còn phải có một y đứcsáng ngời nữa Song y đức sáng không phải là một cái gì đó có sẵn trong mỗi y-bác sỹ, điều dưỡng tương lai, cũng không phải chỉ đến khi trở thành một y-bác

Trang 14

sỹ, điều dưỡng thực thụ thì sinh viên ngành y mới biết thế nào là y đức Trái lại,

y đức là kết quả của một quá trình nỗ lực học tập, trau dồi và rèn luyện khôngngơi nghỉ từ khi người sinh viên ngành y còn ngồi trên ghế giảng đường

Quan tâm, theo dõi và quản lý tốt công tác đánh giá rèn luyện của sinh viên

để kịp thời đưa ra những điều chỉnh thích hợp là nhiệm vụ thường xuyên và cầnthiết của nhà trường

Do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, việc quản lý côngtác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM thời gianqua chưa được chú trọng đúng mức Việc đưa ra các biện pháp cụ thể nhằmtăng cường quản lý công tác này là một nhiệm vụ không thể trì hoãn Đó lànhững lý do thúc đẩy tôi tiến hành đề tài nghiên cứu cho luận văn khoa học của

mình là: “ Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho

sinh viên Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viênĐại học Y Dược TP.HCM

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho

sinh viên

Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả

rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được một số biện pháp mang tính khoa học, khảthi thì có thể nâng cao chất lượng công tác quản lý đánh giá kết quả rèn luyệncho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên

- Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho

sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và khả thi của một số biện pháp quản lý

công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộcnhóm phương pháp nghiên cứu này gồm có:

+ Phương pháp phân tích-tổng hợp tài liệu

+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Thu thập các thông tin thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiêncứu này gồm có:

+ Phương pháp điều tra

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học.

7 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về

khoa học giáo dục, về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý côngtác đánh giá kết quả rèn luyện của người học

- Về mặt thực tiễn: Luận văn góp phần khảo sát thực trạng công tác đánh

giá kết quả rèn luyện của sinh viên Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hiện nay

Trang 16

Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đánhgiá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hiện nay.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn gồm

có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên tại Đại học Y Dược TP.HCM

Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Xã hội loài người từ lúc loài người thông minh xuất hiện đến nay đã trảiqua biết bao thăng trầm lịch sử, những hình thái kinh tế- xã hội cũ được thay thếlần lượt bởi những hình thái kinh tế- xã hội mới hơn, tiến bộ hơn văn minh hơn.Tất cả những sự thay thế đó đều hướng tới sự phát triển cao hơn của xã hội loàingười, như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên

Để có thể giữ vững được sự phát triển ngày một văn minh, hiện đại của xãhội, các chuẩn mực xã hội đã được đặt ra nhằm định hướng các hành vi của mỗi

cá nhân trong xã hội theo một trật tự nhất định, phù hợp với lợi ích cộng đồng vàlợi ích của xã hội

Hiện nay trên thế giới, sự nhiễu loạn của hệ giá trị, sự biến đổi của nhiềuchuẩn mực xã hội đang khiến cho nhân loại phải đặc biệt lưu tâm Bất chấp cácgiá trị và chuẩn mực về chủ nghĩa nhân đạo truyền thống, sự sai lệch về chuẩnmực xã hội trong hành vi xã hội của một bộ phận người đã lên đến mức báođộng

Kinh tế thị trường ngày càng tạo ra sự phát triển không ngừng cho xã hội,nhưng những hệ lụy của cơ chế thị trường đã kéo theo sự sai lệch của các chuẩnmực và giá trị xã hội – đó chính là các tệ nạn xã hội Các sai lệch chuẩn mực xãhội trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt trong nhóm thanh thiếu niên , trong đó có bộphận không nhỏ HSSV

Trang 18

HSSV là lực lượng thanh niên có tri thức cao trong xã hội, được sự quantâm giáo dục đặc biệt của gia đình, nhà trường và xã hội Chính họ là nhữngngười đóng vai trò chủ chốt trong công cuộc công nghiêp hóa, hiện đại hóa đấtnước

Vì vậy bên cạnh việc ra sức học tập, trau dồi để có thể chiếm lĩnh đượcnhững tri thức của nhân loại biến thành năng lực của bản thân để có thể phục vụcho công cuộc đổi mới của đất nước, mỗi sinh viên cần phải rèn luyện tư tưởng,

ý thức, hành vi, đạo đức, lối sống của mình một cách chuẩn mực song song vớiviệc học tập kiến thức chuyên ngành ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Đó chính là một quá trình hình thành nhân cách để một sinh viên sau khi ratrường có thể trưởng thành cả về tri thức lẫn nhân cách làm người

Nền giáo dục Việt Nam cũng đã đặt mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngườiphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vì vậy, công tác HSSV nói chung, công tácquản lý hoạt động rèn luyện hạnh kiểm của HSSV trong các trường đại học rấtđược chú trọng

Công tác HSSV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách chongười học trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học, caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp Đảng và Nhà nước rất quan tâm tới công tácHSSV, cùng với sự chỉ đạo thay đổi Luật giáo dục cho phù hợp với thực tiễngiáo dục và sự phát triển của kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục -

Trang 19

Đào tạo đã ra quyết định số 4499/QĐ – BGDĐT ngày 23/8/2007 về việc quyđịnh chức năng nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năngquản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo theo quy định tại Nghị định trêncủa Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, sinh viên.

Sau khi có quyết định của Chính phủ, các trường đã chủ động kiện toàn bộmáy tham gia công tác HSSV theo hướng tập trung vào một đầu mối trên cơ sởsáp nhập các bộ phận làm công tác chính trị, công tác sinh viên thành phòngCông tác chính trị học sinh sinh viên hoặc phòng Công tác HSSV nên thuận tiệncho việc quản lý, theo dõi

Trên cở kiện toàn lại bộ máy công tác HSSV, Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đãban hành hàng loạt các văn bản quy định và hướng dẫn công tác HSSV làm căn

cứ pháp lý cho các trường tổ chức quản lý và triển khai công tác HSSV mộtcách thống nhất và có hiệu quả

Đi sâu vào vấn đề đánh giá rèn luyện của HSSV, Bộ Giáo dục và Đào tạoban ra quyết định số 42/2002/QĐ-BGDĐT sau đó được thay thế bằng quyếtđịnh số 60/2007/QĐ-BGDĐT: “ Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyệncủa học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyênnghiệp hệ chính quy ” Theo đó, hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng và Trunghọc chuyên nghiệp, trong đó có Đại học Y Dược TP.HCM đều ban hành các quychế riêng về đánh giá KQRL của sinh viên cho phù hợp với cơ sở giáo dục củamình trong đó quy định rất cụ thể về các tiêu chí, nội dung, quy trình đánh giá

và tự đánh giá của HSSV cũng như quy trình quản lý công tác này

Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa có một nghiên cứu rất chi tiết về

đề tài “Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh

Trang 20

viên trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam” Đề tài đã được đánh giá cao bởitính thực tiễn và tính mới mẽ của nó.

Công tác đánh giá KQRL cho HSSV là một trong những nhiệm vụ rất quantrọng trong chuổi công tác quản lý HSSV của các trường đại học nhằm đảm bảomục tiêu của ngành giáo dục đề ra là đào tạo con người phát triển toàn diện về:đức, trí, thể, mỹ

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Rèn luyện và kết quả rèn luyện

Rèn lyện có nghĩa là luyện tập một cách thường xuyên để đạt tới những

1.2.2 Đánh giá và đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

1.2.2.1 Đánh giá

Đánh giá có nghĩa nhận định giá trị Những từ có nghĩa gần với đánh giá làphê bình, nhận xét, nhận định, bình luận, xem xét[32] Đánh gía một quá trìnhnào đó, một đối tượng nào đó, chẳng hạn một con người, một tác phẩm nghệthuật, một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, đội ngũ giáo viên hay đánh giá tácđộng môi trường….Đánh giá có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực nhưchính trị, xã hội, nghệ thuật, thương mại, môi trường hay giáo dục

Đánh giá là một hoạt động định kỳ của chu trình quản lý, nhằm thu thập vàphân tích các thông tin, tính toán các chỉ số, để đối chiếu xem chương trình hay

Trang 21

hoạt động có đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch hay không, kết quả tươngxứng với nguồn lực bỏ ra hay không.[21]

Đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quản lý, nó ảnh hưởng rất lớnđến kết quả, hiệu quả của một quá trình Đánh giá càng kỹ, càng đúng thì kếtquả sẽ càng tốt càng cao Đánh giá cần được làm trước, trong và sau khi triểnkhai thực hiện kế hoạch, phải tiến hành thường xuyên và có hệ thống

1.2.2.2 Đánh giá kết qủa rèn luyện của sinh viên

Đánh giá kết qủa rèn luyện của sinh viên là sự nhận định, xem xét, đối

chiếu và công nhận thành quả đạt được của sinh viên sau một quá trình rènluyện

Quá trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên gồm 3 bước chính:

- Bước 1: Lập kế hoạch đánh giá, bao gồm các nhiệm vụ:

o Xác định mục tiêu đánh giá: cần đánh giá hoạt động gì, đánh giánhằm mục tiêu gì và kết quả đánh giá sẽ được sử dụng để làm gì

o Xác định phạm vi đánh giá: cần dựa vào mục tiêu để xác định phạm

vi và thời gian đánh giá hợp lý

o Xác định chủ thể đánh giá: những tổ chức và cá nhân tham gia vàoquá trình đánh giá sinh viên phải là những người có uy tín, trungthực, chí công, sẳn sàng chịu trách nhiệm trước công việc củamình

o Chọn các phương pháp thu thập số liệu để đánh giá: thu thập số liệu

từ các nhận xét, báo cáo của các bộ phận tham gia quản lý sinh viênnhư đoàn, hội sinh viên, đội ngũ cán bộ lớp, ban quản lý ký túc xá,chính quyền nơi sinh viên cư trú, thầy cô trực tiếp giảng dạy…

o Xác định các yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình đánh giá: cần lậpthời gian biểu cho việc đánh giá, phương tiện, công cụ đánh giá,khối lượng công việc đánh giá…

Trang 22

- Bước 2: Thu thập thông tin: thu thập số liệu từ các công cụ thu thập số

liệu như bảng kiểm, biểu mẫu, bộ câu hỏi …

- Bước 3: Thực hiện đánh giá: Phân tích, tổng hợp số liệu, ra quyết định

công nhận kết quả rèn luyện cho sinh viên và sử dụng kết quả đánh giáđó

1.2.3 Quản lý và quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên

1.2.3.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu đời trong xã hội loài người, ngàycàng phát triển mạnh mẽ và trở thành một một ngành khoa học quan trọngkhông thể thiếu trong mọi lĩnh vực của xã hội.[28:7]

Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đếnđối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhấtđịnh

Hoạt động của một hệ thống bất kỳ đều có sự tác động qua lại giữa hệ thống vàmôi trường Do đó, quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thốngtrong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyểnđộng của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

Hoạt động quản lý là sự biểu hiện ý nguyện tự giác của chủ thể quản lý muốnđiều chỉnh và hướng dẫn các quá trình và các hiện tượng xã hội Việc xác địnhđúng đắn những khả năng và những giới hạn khách quan của hoạt động đó làtiền đề cơ bản xây dựng lý luận khoa học về quản lý và hoàn thiện quá trìnhquản lý về mặt thực tiễn

Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?

- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?

Trang 23

- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?

- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?

Chức năng quản lý gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

1.2.3.4 Sinh viên

Theo từ điển tiếng Việt thông thường thì sinh viên là người học ở các bậcđại học Theo Luật giáo dục Việt Nam 2005 thì sinh viên là người đang học tạicác trường cao đẳng, đại học.[25]

Sinh viên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Là nhữngtri thức trong tương lai, sinh viên là nguồn nhân lực chất lượng cao trong tươnglai của đất nước Họ là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng xã hội chủ nghĩaViệt Nam ngày càng giàu mạnh

Quyền và nghĩa vụ của sinh viên cũng như những hành vi mà sinh viênkhông được làm đã được quy định rất chặt chẽ trong Quy chế học sinh, sinh viên

các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban

hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trang 24

1.2.3.5 Quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên

Quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên là việc thực hiệncác chức năng quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên : Lập

kế hoạch quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch vàkiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo cho các hoạt động đánh giásinh viên diễn ra một cách chính xác, công bằng, công khai và dân chủ

1.2.4 Biện pháp và biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên

1.2.4.1 Biện pháp

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề [32] Trong quản lý,biện pháp quản lý là tổ hợp các cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằmtác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ thốngquản lý làm cho hệ thống vận hành, phát triển đạt mục tiêu mà chủ thể đề ra vàphù hợp với qui luật khách quan

1.2.4.2 Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên

Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên là việcngười quản lý sử dụng các chức năng quản lý, các công cụ quản lý, các phươngpháp quản lý, các nguyên tắc quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vàođối tượng mà mình quản lý, đó là quy trình đánh giá kết quả rèn luyện cho sinhviên và các thành phần tham gia vào quy trình đó nhằm hướng cho hoạt độngnày đi đúng định hướng và đạt mục tiêu mong muốn

1.3 Một số vấn đề về đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên

1.3.1 Mục đích đánh giá

Theo từ điển Tiếng Việt, đánh giá được hiểu là nhận định giá trị [32].Tronggiáo dục học, đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phánđoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đốichiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích

Trang 25

hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả côngtác giáo dục.

Qua cách hiểu trên, đánh giá trong giáo dục không chỉ ghi nhận thực trạng màcòn đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng giáo dục theo chiều hướngmong muốn của xã hội.

Theo đó, việc đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên nhằm vào mục đíchsau:

- Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu rèn luyệncủa người sinh viên, phát hiện những sai sót, những tiêu cực và nguyên nhân dẫn đến những sai sót, tiêu cực đó giúp sinh viên nhận thức đúng và điều chỉnh hành vi của mình để từng bước hoàn thiện bản thân

- Công khai hóa các nhận định về hạnh kiểm của từng sinh viên, tạo cơ hội cho mỗi sinh viên nâng cao nhận thức và kỹ năng tự đánh giá bản thân, giúp các

em nhận ra sự tiến bộ hay hạn chế của mình, tạo động lực cho sinh viên nỗ lực

và phát huy để tiến bộ

- Giúp cho các bộ phận quản lý sinh viên có cơ sở thực tế để nhìn nhận lại hoạt động quản lý của mình, tự điều chỉnh để hoàn thiện công tác quản lý sinh viên trong nhà trường.

1.3.2 Nội dung đánh giá

Theo quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở

giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành

kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định nội dung như sau:

Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của sinh viên theo cácmức điểm đạt được trên các mặt: ý thức học tập; ý thức và kết quả chấp hành nội

Trang 26

quy, quy chế trong nhà trường; ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chínhtrị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội; phẩmchất công dân và quan hệ với cộng đồng: ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp,các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc sinh viên có các thành tích đặcbiệt trong học tập, rèn luyện.

1.3.3 Phương pháp, hình thức đánh giá

a Thang điểm đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên

Các nội dung rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 và không vượt quá

Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia

các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá,

6 Điểm thưởng cho SV có thành tích đặc

biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên từ 0 đến 20 điểm

b Phân loại kết quả rèn luyện sinh viên

Trung bình khá Từ 60 đến dưới 70 điểm

Trang 27

Yếu Từ 30 đến dưới 50 điểm

Những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rènluyện không được vượt quá loại trung bình

c Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

- Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện, viết bản tự đánh giá theo thang điểm quy định

- Tổ chức họp lớp có giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp tham gia, tiếnhành xem xét và thông qua mức điểm của từng sinh viên trên cơ sở phải đượcquá nửa ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có biên bản kèm theo

- Kết quả điểm rèn luyện của từng sinh viên được Trưởng khoa xem xét,xác nhận, thông báo cho sinh viên biết và gửi kết quả cho Phòng Công tác Chínhtrị sinh viên trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận KQRL cho sinh viên

d Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện

- Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên được tiến hành theotừng học kỳ, năm học và toàn khóa học (tháng 10 hàng năm)

- Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 6 nội dung đánh giáchi tiết của trường

- Điểm rèn luyện của năm học (ĐRL) là trung bình cộng của điểm rènluyện các học kỳ của năm học đó

- Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thờigian nghỉ học không tính điểm rèn luyện

Trang 28

- Điểm rèn luyện toàn khóa (ĐRLTK) là trung bình chung của điểm rènluyện các năm học của khóa học đã được nhân hệ số ni của năm học thứ i vàđược tính theo công thức sau :

Trong đó:

+ R là điểm rèn luyện toàn khoá;

+ ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;

+ ni là hệ số của năm học thứ i, do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm họcsau dùng hệ số cao hơn hoặc bằng năm học liền kề trước đó;

+ N là tổng số năm học của khoá học Nếu năm học cuối chưa đủ một năm họcđược tính tròn thành một năm học

e Sử dụng kết quả rèn luyện

- Kết quả phân loại rèn luyện toàn khóa học của từng SV được lưu trong hồ

sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rènluyện của từng sinh viên khi ra trường

- Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểudương, khen thưởng

Trang 29

- Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừnghọc một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả nămlần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

f Quyền khiếu nại

- Sinh viên có quyền nộp đơn khiếu nại cho Phòng CTCTSV nếu thấy việcđánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác Khi nhận được đơn khiếu nại, nhàtrường có trách nhiệm giải quyết, trả lời theo quy định hiện hành.[5]

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo quy chế nằm trongnội đánh giá gồm 6 mục đã nêu trên Đó là căn cứ để đánh giá từng mặt hoạtđộng của sinh viên

1.3.5 Các nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác

trong việc đánh giá

Qui trình đánh giá diễn ra một cách công khai, dân chủ: đầu tiên là sinhviên tự đánh giá theo bảng tiêu chí đề ra, sau thông qua các hội đồng đánh giácấp lớp, cấp khoa và cấp trường Đối tượng được đánh giá có quyền khiếu nạinếu kết quả đánh giá chưa thõa mãn

Như vậy quy trình đánh giá đã đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ

và chính xác

1.4 Một số vấn đề quản lý đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên

1.4.1 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý công tác đánh giá kết quả rèn

luyện cho sinh viên.

Công tác đánh giá KQRL cho sinh viên là một quá trình phức tạp và khókhăn Các hoạt động của sinh viên rất đa dạng và phong phú, vì vậy việc đánhgiá sinh viên thông qua các hoạt động này có rất nhiều các bộ phận tham gia Đểmỗi bộ phận thực hiện công tác này một cách tích cực, cũng như sự phối hợp tốt

Trang 30

giữa các bộ phận trong thực hiện công tác đòi hỏi phải tăng cường công tác quản

lý để hoạt động đánh giá KQRL cho sinh viên có thể đạt được mục tiêu đề ra

1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện

cho sinh viên

Quản lý công tác đánh giá KQRL cho sinh viên là sự vận hành nhịp nhàngcủa cả một hệ thông quản lý Vì vậy, nội dung và phương pháp quản lý công tácnày cũng phải đồng bộ với nội dung và phương pháp quản lý HSSV nói chung

Để thực hiện tốt nội dung quản lý này, công việc lập kế hoạch cụ thể, phân côngchi tiết cho từng bộ phận thực hiện và tiến hành kiểm tra, kiểm soát quá trìnhthực hiện để đánh giá và điều chỉnh là những thao tác quản lý rất cần thực hiệnmột cách nghiêm túc, thường xuyên và liên tục

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác đánh giá kết quả rèn

luyện cho sinh viên

Ảnh hưởng đến việc quản lý công tác đánh giá KQRL cho sinh viên có rất nhiềuyếu tố, có cả các yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

- Yếu tố chủ quan chính là ý thức chủ quan của các cấp lãnh đạo, quản lý,

từ việc xác định tầm quan trọng của công tác này đến việc tiến hành lập kếhoạch, triển khai kế hoạch, chỉ đạo giám sát thực hiện đảm bảo cho hệ thống vậnhành một cách suôn sẻ Tất cả các yếu tố này quyết định kết quả và chất lượngcông tác

- Yếu tố khách quan đến từ các đối tượng quản lý, sự nhận thức cũng như ýthức chấp hành nhiệm vụ của HSSV cũng như các bộ phận tham gia vào côngtác quản lý sẽ là động lực thúc đẩy hoặc cản trở quá trình thực hiện công tác

Tiểu kết chương 1

Sản phẩm của một nền giáo dục có ảnh hưởng rất sâu sắc đến toàn xã hội

Do đó, việc xác định mục tiêu đào tạo cũng trở nên rất quan trọng Trong thời

Trang 31

đại ngày nay, Đảng ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, mục tiêu củađào tạo là hướng tới sự phát triển toàn diện của người HSSV: có đạo đức, có trithức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập vàchủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực

của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngoài ra, cần coi trọng rèn luyện các phẩm chất đạo đức cơ bản của con

người hiện đại có cá tính nhưng bao dung, biết giao tiếp và hợp tác, biết làmviệc có hiệu quả, có tư duy cởi mở với cái mới, thích dấn thân, không ngạiđương đầu với thách thức, khó khăn, sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm vì mục đíchlớn, và nhất là trung thực và có đầu óc sáng tạo, là những đức tính tối cần thiếttrong đời sống xã hội hiện đại Đồng thời cần quan tâm đến giáo dục thẩm mỹ,giáo dục cảm xúc, đào tạo toàn diện con người có tâm hồn và thể chất khỏemạnh

Toàn bộ những phẩm chất đó phải được mỗi sinh viên nỗ lực học tập và rènluyện thông qua các hoạt động trong suốt quá trình học tập dưới mái trường đạihọc cùng với đó là công tác theo dõi, quản lý, giáo dục và đánh giá KQRL chosinh viên cũng phải được chú trọng đúng mức

Để công tác đánh giá quá trình rèn luyện của sinh viên mang lại hiệu quảthiết thực, mỗi cấp quản lý phải xác định vai trò quan trọng của của công tác nàytrong toàn bộ hệ thống quản lý sinh viên Việc đưa ra các nội dung, các tiêu chí,các phương pháp đánh giá cho phù hợp cũng phải được thực hiện dựa trên việcnghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề Bên cạnh đó, việc tiến hành thăm dò, điềutra, khảo sát, phân tích thực trạng trên nhiều mặt của vấn đề liên quan đến việc

“Quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y DượcTP.HCM” được thể hiện qua nghiên cứu cơ sở thực tiễn (chương 2 của luậnvăn) sẽ là những yếu tố quyết định giúp tác giả đưa ra những đề xuất về các biện

Trang 32

pháp quản lý mang tính cần thiết và khả thi đối với công tác đánh giá KQRLcho sinh viên của trường.

Trang 33

Đại học Y Dược TP HCM được thành lập năm 1976 trên cơ sở sáp nhập

03 trường Y khoa, Nha khoa và Dược khoa Sài gòn, đều có cùng tiền thân là Ydược đại học đường Sài Gòn được thành lập năm 1947

Hiện nay, trường có 7 khoa, 01 khoa Khoa học Cơ bản (KHCB) đào tạogiai đoạn đại cương và 06 khoa đào tạo đủ 6 chuyên ngành Đại học của ngành y

tế gồm: Y, Dược, Răng Hàm Mặt (RHM), Y Học Cổ Truyền (YHCT), Y TếCông Cộng (YTCC), Điều dưỡng và Kỹ thuật Y học (ĐD và KTYH) Đại học YDược TP HCM có vai trò và đóng góp quan trọng cho sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực y tế cho các tỉnh phía Nam và cả nước, là đơn vị NCKH và phát triểncông nghệ lớn của ngành y tế, là đầu mối giao lưu, hợp tác quốc tế (HTQT) củangành y tế và thực hiện nhiệm vụ phục vụ cộng đồng

Theo Nghị định 49/2003/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2003, Trường Đạihọc Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được phát triển thành Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh và dự kiến các khoa sẽ trở thành các trường Đại họcthành viên

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trong xu hướng xây dựng một đại học các khoa học sức khỏe, nhà trườngkiên định việc xây dựng và phát triển một Đại học đa ngành, đa cấp Mặc dùtrong thông báo số 5319/VP1 ngày 15 tháng 9 năm 1986, Bộ trưởng Bộ Y tếĐặng Hồi Xuân đã xác định chủ trương tách trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí

Trang 34

Minh thành 3 trường, nhưng nhà trường chỉ tiến hành phân cấp quản lý để việclãnh đạo các mặt hoạt động có hiệu quả nhất.

Đến năm 1990 lãnh đạo nhà trường đã bàn bạc và thống nhất với Bộ Y tế

về việc xây dựng Viện Đại học sức khỏe Từ đó, ngoài 3 khoa Y, Dược, RăngHàm Mặt, nhà trường đã xây dựng thêm 4 khoa mới và một Bệnh viện đại học:

- Năm 1994: Xây dựng khoa Khoa học Cơ bản, trên cơ sở sáp nhập và tổchức lại các Bộ môn Toán, Lí, Hóa, Sinh học, Triết học Mác-Lênin, Ngoại ngữ,Thể dục thể thao, Quân sự

- Năm 1998: Xây dựng khoa Y học Cổ truyền, trên cơ sở sáp nhập bộ mônĐông y và trường Trung học Tuệ Tĩnh II

- Năm 1998: Xây dựng khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật y học trên cơ sở sápnhập trường Trung học Kỹ thuật Y tế TW3

- Năm 1999: Xây dựng khoa Y tế Công cộng trên cơ sở sáp nhập bộ môn Y

tế Công cộng với khoa Tổ chức – Quản lý y tế của Viện vệ sinh Y tế công cộng

- Năm 2000: bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh được thành lậptrên cơ sở phát triển phòng khám đa khoa của trường

Thành phần Ban Giám Hiệu gồm Hiệu Trưởng và 05 Phó Hiệu Trưởng Thammưu cho Ban Giám Hiệu trong từng lĩnh vực gồm có 09 phòng chức năng gồm:Phòng Hành chính Tổng hợp; Phòng Tổ chức Cán bộ; Phòng Hợp tác Quốc tế;Phòng Quản lý Đào tạo; Phòng Sau đại học; Phòng Nghiên cứu Khoa học, côngnghệ; Phòng Kế hoạch tài chính; Phòng Quản trị Giáo tài xây dựng cơ bản;Phòng Công tác chính trị học sinh sinh viên; Đoàn Thanh niên

2.1.2.1 Các đơn vị và trung tâm trực thuộc trường

Trang 35

- Đơn vị đảm bảo chất lượng giáo dục

- Trung tâm đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu xã hội

- Trung tâm học Y sinh học phân tử

- Trung tâm đào tạo Bác sĩ gia đình

- Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông

- Trung tâm huấn luyện kỹ năng y khoa

- Trung tâm y tế chuyên sâu

- Trung tâm giáo dục y học

- Trung tâm Khoa học công nghệ Dược

- Trung tâm nghiên cứu thuốc có nguồn gốc tự nhiên

- Trung tâm Ngoại ngữ

- Trung tâm phát triển học liệu

Các khoa và các đơn vị trực thuộc khoa có thể tổng kết vắn tắt thành bảng sau:

Stt Tên đơn vị Số bộ môn Trung tâm Phòng ban

Trang 36

5 Khoa YHCT 08 01 06

Các khoa không tập trung tại cơ sở chính của nhà trường mà một số trúđóng trên địa bàn các quận khác nhau Các bộ môn, đặc biệt là các bộ môn lâmsàng của Khoa Y, trãi rộng khắp tại các bệnh viện trong thành phố để giảng dạythực tập cho sinh viên

Về cơ sở thực tập : trường đã liên kết với hơn 30 bệnh viện trong thành phốcũng như các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long An để cho họcsinh, sinh viên và học viên sau đại học thực tập

2.1.2.2 Về nhân sự

Tính đến 30/7/2012, tổng số cán bộ viên chức, giảng viên của trường 3077người Trong đó đội ngũ cán bộ giảng dạy gồm: Giáo sư + Phó giáo sư: 106,TSKH, tiến sĩ: 206, Thạc sỹ: 543, Cử nhân: 889, các trình độ khác: 1439

2.1.3 Về đào tạo

Đại học Y Dược TP HCM là một trong 16 trường đại học công lập trọngđiểm của cả nước, là đơn vị tạo có truyền thống, có uy tín và chất lượng được xãhội tín nhiệm, trường đào tạo đa ngành, đa cấp, có qui mô lớn nhất trong lĩnhvực khoa học sức khỏe

“ Đại học Y Dược TP HCM là trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứu

khoa học, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực y tế; đóng

Trang 37

góp có hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân và góp phần nâng cao nền y dược học Việt Nam ”.

Với sứ mạng cao cả đó, tính từ 1976, trường đã đào tạo và cung cấp cho xãhội đội ngũ cán bộ y tế đông đảo: gần 15.000 bác sĩ đa khoa, hơn 2.400 bác sĩRHM, hơn 510 bác sĩ YHCT, hơn 6.000 dược sĩ, gần 2.000 cử nhân (ĐD -KTYH, YTCC)

Từ 1983 đến nay, đã có gần 10.000 bác sĩ CKI, CKII, nội trú; 1.500 thạc sĩ;trên 200 tiến sĩ đã được công nhận

Nhà trường hiện đào tạo đủ chuyên ngành đại học của ngành y tế (Y, Dược,Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền, Y tế công cộng, Điều dưỡng - Kỹ thuật Yhọc) Ngay từ những năm 80, nhà trường đã thực hiện chỉ đạo của Bộ Y tế và

Bộ Giáo dục & Đào tạo chi viện cho Đại học Cần Thơ và Đại học Tây Nguyên

để xây dựng các khoa Y, Dược, Răng Hàm Mặt của các Đại học này Riêng đốivới chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Dược nhà trường còn giúp đào tạo đại học,cao đẳng và trung học chuyên nghiệp cho các Khoa Y Dược Đại học Huế, Caođẳng y tế Hải Dương, Cao đẳng y tế Kiên Giang, Tây Ninh, Bình Phước…Nhàtrường cũng đã đào tạo nhiều cán bộ y tế có trình độ đại học và sau đại học chocác nước Lào và Campuchia

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang tiến hành đào tạo đacấp, đa ngành, đa hệ

Đào tạo ở 3 cấp: Đại học, Sau đại học và Trung học

2.1.3.1 Các chương trình đào tạo đại học:

Sinh viên đại học tốt nghiệp đạt các mục tiêu giáo dục cơ bản mà nhàtrường đã đặt ra về lòng trung thành với Tổ quốc, có đạo đức, sức khỏe các bác

sĩ, dược sĩ, cử nhân y tế đã được trang bị kiến thức cơ bản về khoa học xă hội vànhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học y-sinh, các khoa học sức khỏe chuyên

Trang 38

ngành và các khoa học hành vi, thành thạo hệ thống kỹ năng nghề nghiệp cơbản, đủ để có thể hoàn thành những chức năng nghề nghiệp được giao, đồng thời

tự đào tạo để vươn lên

2.1.3.2 Các chương trình đào tạo sau đại học

Nhà trường đã đáp ứng được nhu cầu đào tạo sau đại học của đông đảo Bác

sĩ, Dược sĩ, Cử nhân y tế Ngành y tế, góp phần xây dựng đội ngũ chuyên giatrình độ cao của các chuyên ngành Từ 1983 đến nay, đã có gần 10.000 bác sĩChuyên khoa 1, Chuyên khoa 2, Nội trú; 1.500 Thạc sĩ; trên 200 Tiến sĩ đã đượccông nhận Chất lượng đào tạo Chuyên khoa 1, Chuyên khoa 2 ngày một cảithiện, học viên tốt nghiệp hình thức đào tạo đặc trưng này của ngành y tế đãnâng cao được kiến thức chuyên khoa và vững vàng hơn về kỹ năng nhận biết,

kỹ năng thao tác, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý Đào tạo Cao học, Nghiêncứu sinh ngày càng được cải thiện, các Thạc sĩ và Tiến sĩ tốt nghiệp đã cập nhậtđược nhiều kiến thức mới, quá trình đào tạo đã giúp các học viên chuyên khoahóa, chuyên khoa sâu, bước đầu thành thạo về nghiên cứu khoa học Đây còn làlực lượng kế thừa và bổ sung vào đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường, đặc biệt

là cán bộ hướng dẫn về thực hành lâm sàng cho sinh viên và học viên tại cácbệnh viện

2.1.3.3 Các chương trình đào tạo trung học hai năm

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều cố gắng nhằm duytrì nề nếp dạy học, do đó các học sinh trung cấp tốt nghiệp đều đạt kết quả khá,được trang bị những kiến thức rất cơ bản, thành thạo các kỹ năng thao tác Họcsinh tốt nghiệp bậc trung cấp y tế (Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược sĩ, Kỹ thuật yhọc, Y sĩ YHCT …) rất được các cơ sở y tế tin dùng Sau tốt nghiệp, hầu hết cácsinh viên học sinh, học viên tốt nghiệp từ Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh đều có việc làm đúng ngành nghề đào tạo

Trang 39

Đào tạo ở cả 2 hệ: Chính quy và liên thông Hệ liên thông (vừa học vừa làm)thời gian đào tạo 4 năm, gồm các chuyên ngành: Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Y học cổtruyền, Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Dược sĩ, Cử nhân các ngành điều dưỡng - cácngành kỹ thuật y học và Y tế Công cộng Hệ Trung học, đào tạo 2 năm gồm: Kỹthuật viên, Điều dưỡng, Y học cổ truyền, Dược…

Tổng số học viên, sinh viên của trường hiện nay là 14.500 học viên, sinh viên,học sinh Trong đó 11440 sinh viên, học sinh

Tuy nhiên đào tạo đại học ở Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh chưa

có những đổi mới mạnh mẽ, phương pháp dạy, học còn thụ động, trình độ ngoạingữ của sinh viên chưa tiến bộ, thiếu các điều kiện vật chất hiện đại, do đó cónguy cơ không đáp ứng kịp với nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ngày càngtăng của nhân dân Kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là các kỹ năng về kỹ thuật caocủa sinh viên mới ra trường còn yếu, khả năng nghiên cứu, tự đào tạo còn nhiềumặt hạn chế

2.1.4 Về nghiên cứu khoa học:

Đại học Y Dược TP HCM là một trung tâm NCKH y dược và phát triểncông nghệ của ngành y tế Nhiều công trình nghiên cứu có tính ứng dụng caotrong giảng dạy và phục vụ điều trị Tạp chí “Y học Thành phố Hồ Chí Minh”của trường được coi là một trong những tạp chí chuyên ngành có uy tín cao

Đề tài đã và đang thực hiện trong 05 năm gần đây gồm 06 đề tài cấp Nhà nước,

36 đề tài cấp Bộ, 02 đề tài hợp tác với nước ngoài và khoảng 411 đề tài cấp cơ

sở, số cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học ngày càng tăng, thể hiện qua chỉ sốtham gia cũng như chỉ số đề tài

Trang 40

Nhiều đề tài khoa học đã được ứng dụng vào thực tế chẩn đoán, điều trị,sản xuất, đào tạo Nói chung các đề tài khoa học đã bám vào thực tiễn, xuất phát

từ thực tiễn và kết quả được ứng dụng vào thực tiễn của ngành Y tế

Nghiên cứu khoa học đã thực sự hỗ trợ công tác đào tạo, đặc biệt là đào tạo sauđại học giúp cho chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn

2.1.5 Về phục vụ cộng đồng

Trường luôn phát huy vai trò của một trung tâm đào tạo đồng thời là mộttrung tâm văn hóa, thực hiện nhiệm vụ phục vụ cộng đồng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe

Bệnh viện, các khu điều trị của trường, câu lạc bộ sức khỏe là nơi kết hợp tốtviệc dạy - học - phục vụ, NCKH và truyền thông giáo dục sức khỏe

Đại học Y Dược TP HCM có mối giao lưu, hợp tác quốc tế rộng rãi và có hiệuquả Nhà trường và các khoa của trường là thành viên của nhiều Hội, Hiệp hộicác Tổ chức quốc tế và khu vực như: Tổ chức các trường Đại học khoa học Sứckhỏe thế giới, Tổ chức các Đại học sử dụng Pháp ngữ, Hội đồng Hiệu trưởngcác trường sử dụng tiếng Pháp, Tổ chức giáo dục Y khoa, Nha khoa Đông Nam

Á, Tổ chức Dược các nước Đông dương, Tổ chức các trường Nha khu vực sông

Mê Kông,…

Trường đã liên kết đào tạo với các địa phương và cơ sở y tế Riêng Khoa Y

đã liên kết đào tạo Bác sĩ Y khoa cho Đại học Đà nẵng, Quân khu 7, và TỉnhTiền Giang Ngoài ra trường còn thường xuyên nhận đào tạo và chuyển giaocông nghệ cho bác sĩ các bệnh viên thuộc khu vực phía Nam và Tây Nguyên.Bệnh viện Đại học Y Dược đã liên kết với tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai thànhlập Bệnh viện cao cấp Đại học Y Dược-Hoàng Anh Gia Lai với qui mô 500giường bệnh đặt tại Thành phố Pleiku, nhằm cung cấp dịch vụ y tế hiện đại chonhân dân khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Ngày đăng: 06/11/2015, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Ngọc Am (2013), “ Về phong cách nêu gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh”, Tạp chí Cộng sản, (846 tháng 6/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phong cách nêu gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh”, Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Vũ Ngọc Am
Năm: 2013
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT: “Ban hành Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành "Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 25/2006/ QĐ-BGDĐT: “ Ban hành Quy chế về tổ chức đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy”, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành "Quy chế về tổ chức đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 60/2007/ QĐ-BGDĐT: “ Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ”, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành "Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 4499/QĐ-BGDĐT ngày 23/8 / 2007 Về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4499/QĐ-BGDĐT ngày 23/8"/
15. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (khóa VIII)”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (khóa VIII)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
20. Hành chính nhà nước và công nghệ hành chính tập 2 (2009), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính nhà nước và công nghệ hành chính tập 2
Tác giả: Hành chính nhà nước và công nghệ hành chính tập 2
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
21. Lưu Xuân Mới (2007), Kiểm tra thanh tra và đánh giá trong giáo giáo dục, Đề cương bài giảng lớp cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra thanh tra và đánh giá trong giáo giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2007
22. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1985
23. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
24. Phạm Minh Hạc (2002) Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc gia
25. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
27. Trần Kiểm (2000), Một số vấn đề lý luận và quản lý trường học, tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số vấn đề lý luận và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2000
28. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề khoa học và thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề khoa học và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
29. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Bài giảng lớp cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Năm: 2007
32. Từ điển Tiếng Việt thông dụng (1997), Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng (1997)
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
33. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết 02-NQ/HNTW ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời ký công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 Khác
3. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết 46-NQ/TW vào ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Ý kiến của sinh viên về nhiệm vụ tự rèn luyện. - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.1 Ý kiến của sinh viên về nhiệm vụ tự rèn luyện (Trang 50)
Sơ đồ 2.3: Tóm tắt quy trình đánh giá KQRL cho sinh viên - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Sơ đồ 2.3 Tóm tắt quy trình đánh giá KQRL cho sinh viên (Trang 56)
Bảng 2.5: Ý kiến của sinh viên về các tiêu chí đánh giá KQRL - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.5 Ý kiến của sinh viên về các tiêu chí đánh giá KQRL (Trang 59)
Bảng 2.7: Bảng tổng kết KQRL của sinh viên theo các ngành đào tạo đại  học học kỳ 1 năm học 2012-2013: - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.7 Bảng tổng kết KQRL của sinh viên theo các ngành đào tạo đại học học kỳ 1 năm học 2012-2013: (Trang 62)
Bảng 2.8: Ý kiến của sinh viên về tính thiết thực đối với việc dụng KQRL - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.8 Ý kiến của sinh viên về tính thiết thực đối với việc dụng KQRL (Trang 64)
Bảng 2.9  : Ý kiến của giảng viên và CBQL về mức độ thực hiện các chức - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.9 : Ý kiến của giảng viên và CBQL về mức độ thực hiện các chức (Trang 66)
Bảng 2.10 : Ý kiến của giảng viên và CBQL về mức độ quan trọng của các bộ - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 2.10 Ý kiến của giảng viên và CBQL về mức độ quan trọng của các bộ (Trang 68)
Bảng 3.2: Ý kiến của giảng viên và CBQL về tính khả thi của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên Đại học Y dược Tp. HCM
Bảng 3.2 Ý kiến của giảng viên và CBQL về tính khả thi của các biện pháp (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w