Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh...62 3.2.1.1.. Tổ chức tốt việ
Trang 1HOÀNG THỊ NHUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BÌNH TÂN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vinh, 2013
Trang 2HOÀNG THỊ NHUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BÌNH TÂN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 65.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương
Vinh, 2013
Trang 3thanh thiếu niên Miền Nam đã tạo mọi điều kiện cần thiết cho tác giả tham gia khóa học này và kính xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh đã tận tình
truyền thụ những kiến thức của mình trong quá trình giảng dạy cho tác giả.
Sự biết ơn vô cùng sâu sắc đến PGS.TS Ngô Đình Phương người
hướng dẫn trực tiếp đã cảm thông chia sẽ mọi khó khăn cũng như mọi chỉ dẫn lẫn kiến thức của thầy trong quá trình hoàn thiện luận văn Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn tác giả đã cố gắng phát huy những khả năng tư duy của mình nhưng vẫn không tránh được những sai sót nhất định Vậy kính xin các thầy cô giáo có những đóng góp, ý kiến thiết thực để tác giả hoàn thành luận văn mang tính khả thi cao.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng năm 2013
Tác giả luận văn
HOÀNG THỊ NHUNG
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Về mặt lý luận 1
1.2 Về mặt thực tiễn 2
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 5
3.1 Khách thể nghiên cứu 5
3.2 Đối tượng nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 6
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được 6
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Trên thế giới 8
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
Trang 51.2.4 Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống: 13
1.2.5 Khái niệm quản lý 15
1.2.6 Khái niệm quản lý giáo dục 17
1.2.7 Khái niệm quản lý nhà trường 18
1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 18
1.3.1 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT 18
1.3.2 Phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống 19
1.3.2.1 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 19
1.3.2.2 Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 25
1.3.3 Đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh THPT quận Bình Tân 26
1.3.3.1 Những mặt thuận lợi: 26
1.3.3.2 Những mặt khó khăn và hạn chế trong GDKNS: 27
1.4 Một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 28
1.4.1 Nội dung quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống 28
1.4.1.1 Lập kế hoạch: 28
1.4.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 28
1.4.1.3 Chỉ đạo công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống 29
1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống 29
1.4.2 Phương pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống 30
1.4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 31
Chương 2 34
Trang 62.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và an ninh Quốc phòng 342.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục – văn hóa 402.2 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống tại quận Bình Tân 422.2.1 Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tại quận Bình Tân 42 2.2.2 Sự cần thiết trong việc thay đổi phương thức GDKNS choHSTHPT 432.2.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp hình thức giáo dục KNS 442.2.4 Thực trạng kết quả giáo dục KNS của các trường THPT quận BìnhTân 452.3 Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trunghọc Phổ thông quận Bình tân, Thành phố Hồ Chí Minh 462.3.1 Thực trạng về nhận thức giáo dục kỹ năng sống 462.3.1.1 Nhận thức của học sinh về GDKNS hiện nay 472.3.1.2 Các vấn đề dẫn đến nguyên nhân học sinh THPT quận Bình Tân thiếu kỹ năng sống hiện nay 492.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý công tác KNS 512.3.2.1 Thực trạng lập kết hoạch GDKNS cho học sinh THPT 512.3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện GDKNS cho học sinh quận BìnhTân 522.3.2.3 Thực trạng chỉ đạo công tác quản lý GDKNS cho học sinh 532.3.2.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDKNS cho HS 542.3.3 Thực trạng các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng GDKNS đã
sử dụng 56
Trang 72.4.2 Hạn chế: 58
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan: 58
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan: 59
Chương 3 61
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN BÌNH TÂN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 61
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi 62
3.2 Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT quận Bình Tân 62
3.2.1 Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 62
3.2.1.1 Nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường 62
3.2.1.2 Các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 64
3.2.2 Nâng cao chất lượng xây dựng giáo trình giáo dục KNS 67
3.2.2.1 Yếu tố xây dựng giáo trình kỹ năng sống 68
3.2.2.2 Tiến hành thực hiện xây dựng giáo trình KNS 69
Trang 83.2.3.2 Vai trò của Đoàn thanh niên với các tổ chức xã hội 71
3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 73
3.2.4.1 Giải pháp nâng cao: 74
3.2.4.2 Cách thức thực hiện 76
3.2.5 Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 78
3.2.5.1 Tổ chức phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội 79
3.2.4.2 Nâng cao công tác quản lý chất lượng GDKNS cho học sinh thông qua công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội 80
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý nhằm nâng cao quản lý chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
1.1 Về lí luận: 86
1.2 Về thực tiễn: 86
1.3 Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn: 87
2 Kiến nghị 87
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo: 87
2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: 88
2.3 Với các trường THPT trên địa bàn quận Bình Tân 88
2.4 Đối với gia đình học sinh 88
Trang 10BGH : Ban giám hiệu
Bộ GD và ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 11vì vậy sự quan tâm đầu tư kiến thức cho thế hệ trẻ là mối quan tâm củatoàn xã hội Nhưng việc trang bị kiến thức cho các em vẫn chưa đủ vìtrên thực tế các em đang thiếu kỹ năng sống (KNS) một cách trầm trọng.Nguyên nhân sâu xa của vấn đề là do sự phát triển quá nhanh của xã hội
từ khi đất nước ta mở cửa thông thương cùng bạn bè trên toàn thế giới;nhiều cái hay, cái tốt từ thế giới bên ngoài đáng để cho chúng ta học tập.Bên cạnh đó có những văn hóa không lành mạnh âm thầm thâm nhậpvào làm cho tầng lớp ở lứa tuổi thanh thiếu niên chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa những cái xấu đó nhất là độ tuổi từ 15 đến 18 mà ở lứa tuổi này các
em đang ở giai đoạn bắt đầu hình thành tính cách, thích thể hiện cái tôicủa mình, muốn chứng tỏ bản thân và tò mò khám phá thế giới xungquanh mình Trước những ma lực của những luồng văn hóa độc hại cám
dỗ các em không tự chủ được bản thân cho nên thực tế cho thấy trongthời gian vừa qua thực trạng phạm tội ở độ tuổi học sinh ngày càng giatăng, càng ngày càng có xu hướng đặc biệt nghiêm trọng Có những emtiếp nhận những luồng văn hóa độc hại từ internet, các trò chơi gamesbạo lực không kiểm soát được hành vi của mình nên có những hànhđộng gây án mạng từ những mâu thuẫn nhỏ, trộm cắp thậm chí giết cha
mẹ, ông bà chỉ vì kiếm tiền chơi games hay không chịu được những áplực trong học hành, lời chọc ghẹo của bạn bè nên nảy sinh tình trạng bị
Trang 12trầm cảm, tự tử Trước tình trạng như vậy học sinh hiện nay đang thiếutrầm trọng những kiến thức, kỹ năng cần thiết để ứng phó với các biến
cố xảy ra với bản thân mình Những “biến cố” mà các em không thể xử
lý được theo tính tích cực mà có lối suy nghĩ tiêu cực nên suy ra các emđang thiếu KNS một cách trầm trọng
1.2 Về mặt thực tiễn
Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước đang phát triểnmạnh, ổn định trong khu vực và trên thế giới về văn hóa, kinh tế, chínhtrị hoà nhập chung cùng nhịp đập với các nước trên thế giới Trước sựphát triển từng giây từng phút của đất nước thì bên cạnh đó các nền vănhóa độc hại ngấm ngầm xâm nhập giới trẻ qua internet, âm nhạc, phimảnh, games bạo lực làm một số bộ phận không nhỏ ở lứa tuổi học sinhvốn không làm chủ bản thân sa ngã vào những luồn văn hóa độc đó gâybao nhiêu tác hại nghiêm trọng cho gia đình, xã hội trong thời gian qua.Theo số liệu tổng hợp của Viện Nghiên cứu phát triển TP HCM,năm 2012, cả nước xảy ra 8.820 vụ vi phạm pháp luật (tăng 231 vụ sovới năm 2011) do gần 13.300 người chưa thành niên gây ra Trong đó,
độ tuổi từ 14-16 chiếm 31,9% và từ 16-18 chiếm 61,1%, tập trung nhiềunhất ở bậc THCS (41,8%), kế đến là THPT (31,9%) Tại TP HCM, từtháng 11-2011 đến tháng 5-2012, lực lượng chức năng bắt giữ 559 đốitượng phạm pháp hình sự là vị thành niên Trong đó độ tuổi từ 14 đếndưới 16 chiếm 23,5%, từ 16 đến dưới 18 chiếm 72% và dưới 14 tuổichiếm 4,5%, tập trung nhiều nhất ở bậc THPT (47%), kế đến là THCS(42,7%), tiểu học 7,1%, không biết chữ là 3,2% (nguồn: Viện Nghiêncứu phát triển TP HCM)
Trang 13Thời gian gần đây cụm từ “Kỹ năng sống” được dư luận quan tâmhơn bao giờ hết, KNS như là một thứ thiết yếu cấp bách trong xã hội màmột minh chứng cho thấy là các công ty kỹ năng sống mọc lên như nấmsau mưa nhằm đáp ứng trước nhu cầu cấp bách cho các bậc phụ huynh,các trường học nhưng đó chỉ là mang tính chất đậm mùi thương mạitrước cái “cầu” quá lớn của xã hội mà thiếu đi cái “tâm” cái “tầm” vốn
có trong giáo dục Chỉ cần gõ “kỹ năng sống” vào thanh hỗ trợ tìm kiếmGoogle chỉ có 0,13 giây cho ra 15.200.000 ngàn kết quả, vậy qua nhữngđiều trên cho thấy KNS đang thiếu trầm trọng trong học đường ở nước tacho dù Bộ GD và ĐT có những quan tâm về KNS như kết hợp dự án:
“Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành niên” củaUNICEF tại Việt Nam triển khai từ năm 2001 hay từ năm học 2009 –
2010 đưa vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị củaviệc thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp, bậc học Trước những nổlực của Bộ GD và ĐT, thực trạng các trường học trên cả nước hiện nayvẫn chưa đưa ra một giải pháp cụ thể nào cho việc giáo dục KNS chohọc sinh và việc lúng túng triển khai mô hình KNS vẫn là vấn đề nangiải với tất cả các thầy cô giáo cũng như với các nhà quản lý giáo dục.Bình Tân, TPHCM là một quận vùng ven của thành phố kinh tế còngặp nhiều khó khăn, dân trí thấp, nguồn nhân lực có trình độ cao rất ít, lànơi thường xuyên xuất hiện những tệ nạn như mại dâm, ma túy, trộmcướp, Bình Tân cần có một nguồn nhân lực có trình độ, đội ngũ nhântài ngày một đông, giỏi về nhiều kỹ năng khác nhau để phục vụ nhu cầuphát triển nhanh và bền vững Chính vì vậy nhiệm vụ của ngànhGD&ĐT Bình Tân nói chung và các trường THPT trên địa bàn thành
Trang 14phố nói riêng, hơn bao giờ hết đang đóng một vai trò cực kỳ quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Những năm gần đây giáo dục Bình Tân đã có nhiều bước tiến trongquá trình đổi mới Tuy nhiên ngành giáo dục Bình Tân vẫn chưa thể đápứng nhu cầu ngày một cấp bách của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Đặc biệt việc đổi mới quản lý, phương thức tổ chức KNS
ở các trường THPT trong địa bàn Bình Tân chưa đáp ứng được yêu cầunâng cao chiến lượt phát triển giáo dục Công tác quản lý giáo dục KNScho học sinh trong nhà trường còn chậm đổi mới, nghiệp vụ quản lý ởtrình độ còn thấp so với nhu cầu thực tiễn Đó là những thực tại cầnnghiên cứu để nâng cao chất lượng giáo dục KNS ở thành phố
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn công tác quản lý và đề rabiện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh THPT
là rất cần thiết trong điều kiện hiện nay đối với ngành giáo dục Bình Tânnói chung, của thành phố nói riêng Riêng đối với cán bộ QLGD thì việcnghiên cứu thực trạng, tìm ra các biện pháp quản lý nâng cao chất lượnggiáo dục KNS cho học sinh, nhất là ở độ tuổi từ 15 đến 18 là độ tuổi hay
tò mò, muốn chứng tỏ bản thân, dễ bị cám dỗ, sa ngã là cần thiết, cấpbách trong giai đoạn hiện nay
Với những tính cấp thiết vừa nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Trang 153 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cáctrường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống học sinh các trườngTHPT quận Bình Tân, TPHCM còn có những hạn chế Nếu thực hiệnnhững biện pháp quản lý phù hợp, có tính khoa học và khả thi thì sẽnâng cao được chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh các trường Trung học Phổ thông.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ ChíMinh
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minhtrong giai đoạn hiện nay
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý công tácgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở 05 trường THPT Bình Tân,Trường THPT Vĩnh Lộc, Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh, Trường
Trang 16THPT An Lạc, Trường Bình Hưng Hoà thuộc Quận Bình Tân, thành phố
Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu; phân loại - hệ thống hóacác tài liệu lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm xây dựng cơ sở thực tiển của đề tài,bao gồm:
- Phương pháp điều tra
- Phỏng vấn ý kiến chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được.
7 Đóng góp của luận văn
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục KNS
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống,quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Nêu ra thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dụcKNS cho học sinh THPT quận Bình Tân, TPHCM
- Đề xuất hoàn thiện các biện pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả
về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợpvới tình hình cấp bách hiện nay và phù hợp với thực tiễn ở địa phương
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục, luận văn gồm 3 chương:
Trang 17Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹnăng sống cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh các trường Trung học phổ thông ở Bình tân, Thành phố Hồ ChíMinh
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông tại quận Bình tân,Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18sự tự tin vào bản thân,
- Ở Mỹ: từ những năm 1916, người Mỹ đã nhận ra rằng kỹ năngsống là một phần tất yếu của cuộc sống cho nên mỗi học sinh cho đếntrưởng thành phải đảm bảo thực hành và phải được các tổ chức côngnhận là đã qua 13 kỹ năng bắt buộc mới đủ điều kiện làm các công việclà: học cách học – Phương pháp học, lắng nghe và thấu hiểu, thuyết trình
và thuyết phục, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và hiệu quả, tinh thần
tự tôn, đặt mục tiêu và tạo động lực, phát triển cá nhân và sự nghiệp,giao tiếp thành công, tinh thần đồng đội – TEAM, đàm phán và thươnglượng thành công, đảm bảo hiệu quả tổ chức, lãnh đạo bản thân và tổchức
- Ở Singapore: giáo dục được thay đổi từ năm 2005 đưa các kỹnăng sống vào học đường các kỹ năng sống như kỹ năng làm việc theonhóm; kỹ năng sống hòa nhập với cộng đồng, hội nhập với thế giới; kỹnăng lãnh đạo; kỹ năng xử lý tình huống
Các nước phát triển trên thế giới nói chung, ở khu vực Châu Á nóiriêng đều nhận thấy kỹ năng sống cho học sinh là rất quan trọng và việcđưa kỹ năng sống vào học đường một cách chính thống
Trang 19Ở các nước phát triển trên thế giới giáo dục KNS đến với họcđường như một thứ tất yếu và phát triển đồng đều phù hợp với mọi lứatuổi cho nên học sinh ở các nước đó luôn sẵn sàng ứng phó được vớinhững vấn để xảy ra xung quanh mình, có ý thức cao trong cộng đồngmình sinh sống.
Ngược lại ở Việt Nam cụm từ KNS không phải xa lạ mà là quá lạvới rất nhiều người, mỗi khi nhắc đến GDKNS người ta liên tưởng đếncác cơ quan Đoàn, Hội hay những dự án của UNICEF, WHO Cáctrường bắt đầu quan tâm đến KNS khi Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưachương trình GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ nămhọc 2009 – 2010[5], nhưng vẫn còn nhiều lúng túng trong quá trìnhthực hiện
Tầm quan trọng của KNS càng ngày càng hữu ích với mọi đốitượng nhất là thành phần học sinh, hàng loạt các nghiên cứu khoa học,nhiều bài viết KNS của các tác giả, học giả trong nước như: TS NguyễnHữu Nguyên[2], PGS.TS lê Thị Hoa[7], Thanh Hùng[8], Nguyễn ThanhBình[1], Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa[6], Nguyễn QuangUẩn[20], Nguyễn Thị Oanh[9], PGS.TS Nguyễn Thị Hường[4], Bác sỹ
Trang 20Lê Công Phượng[4], PGS TS Nguyễn Thanh Bình[1], TS Lưu ThuThủy[18], TS Huỳnh Văn Sơn[19], Thái Trí Dũng[3], Dương ThịLiễu[5] và cho ra hành loạt sách về KNS, không những vậy các sáchKNS từ nước ngoài được bày đầy ắp trên các kệ của các hệ thống bánsách trên toàn quốc Các công trình nghiên cứu về KNS hiện nay khôngnhiều lắm, mọi sự việc điều bắt đầu từ cội nguồn và KNS muốn đưa vàohọc đường một cách chính thống hữu hiệu thì bắt đầu từ các nhà quản lýgiáo dục nhằm thực hiện một cách khoa học, triệt để, mạnh dạng thayđổi tư duy đưa KNS vào thực tế cho các thế hệ học sinh sau này mà Bộ
GD và ĐT đã chỉ thị
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về kỹ năng:
- Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mụcđích và điều kiện của hành động
- Kỹ năng là sự vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọnthực thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích
1.2.2 Khái niệm kỹ năng sống:
- Kỹ năng sống là những kỹ năng xã hội của mỗi con người ứngphó với các tình huống của cuộc sống
Trang 21- Kỹ năng sống là những hành vi làm cho các cá nhân có thể thíchnghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
- Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý – xã hội liên quan đến trithức, những giá trị và những thái độ
- Theo WHO: kỹ năng sống là kỹ năng có những hành vi tích cựcgiúp các cá nhân có thể xử dụng hiệu quả trước những khó khăn cuộcsống
- Theo UNICEF: kỹ năng sống là năng lực của cá nhân để thực hiệnđầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày
- Theo UNESCO: khái niệm có bốn phần như sau:
+ Học để biết: tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyếtđịnh, tự nhận thức hậu quả
+ Học làm người: ứng phó với căng thẳng, ứng phó với cảm xúc, tựnhận thức
+ Học để sống với người khác: giao tiếp, thương lượng, tự khẳngđịnh, hợp tác, làm việc nhóm, thể hiện sự cảm thông
+ Học để làm việc: đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm
Như vậy, hình thức tồn tại của kỹ năng sống có thể là những hành
vi, hay những khả năng tâm lý xã hội, mà những khả năng tâm lý xã hộinày là kết quả tổng hợp của tri thức, giá trị và thái độ của một cá nhân vànhững khả năng này phải dẫn đến hành động
1.2.3 Khái niệm về giáo dục:
Là sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có
tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà Giáo dục vớingười được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh nhữngkinh nghiệm xã hội của loài người
Trang 22Để hiểu rõ hơn khái niệm Giáo dục cần làm sáng tỏ khái niệm nhâncách và khái niệm xã hội hóa con người.
Trong quá trình phát triển con người về mặt sinh lý, tâm lý và mặt
xã hội, mang tính chất tăng trưởng về lượng và biến đổi về chất Quátrình này diễn ra do ảnh hưởng của các nhân tố bên trong (bẩm sinh, ditruyền, tính tích cực của chủ thể…), và các nhân tố bên ngoài (ảnhhuởng của hoàn cảnh tự nhiên và hoàn cảnh xã hội, tác động giáo dục),
do ảnh hưởng của các tác động tự phát, ngẫu nhiên (tác động bên trong,bên ngoài chưa được kiểm soát, điều khiển) và các tác động có mục đích,
có tổ chức (kiểm soát được, điều khiển được) Quá trình này làm biếnđổi đứa trẻ với những tư chất vốn có của con người thành một nhân cách.Tính chất xã hội hình thành nhân cách Quá trình này chỉ bao hàmcác tác động do những nhân tố xã hội; xã hội tác động một cách có mụcđích, có tổ chức tới cá nhân, mặt khác cá nhân tích cực tái sản xuất cácmối quan hệ xã hội bằng hoạt động, bằng sự tham gia tích cực vào môitrường xã hội Từ đó, giáo dục nói một cách khác là sự xã hội hóa connguời chỉ dưới những tác động có mục đích và có tổ chức Đó là một bộphận của quá trình sư phạm, là quá trình hình thành những cơ sở khoahọc của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ,những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội,
kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực
Chức năng trội của quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) chỉ được thựchiện trên cơ sở vừa tác động đến ý thức, vừa tác động đến tình cảm vàhành vi
Dưới góc độ quá trình thì dạy học là quá trình tác động qua lại giữagiáo viên và học sinh, điều khiển hoạt động tâm lý của học sinh để giúp
Trang 23họ tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa học, những kỹnăng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triểnnăng lực nhận thức và hình thành thế giới quan khoa học cho họ.
1.2.4 Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống:
Giáo dục KNS là khái niệm có nhiều định nghĩa, được sử dụng rộngrãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động Vào đầu thập
kỷ 90 thế kỷ trước, các tổ chức Liên hợp quốc như Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Giáo dục,khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO) đã chung sức xây dựng chươngtrình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, theo UNICEF, những thử thách
mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều
Một thực tế quá rõ để chúng ta cùng chung cơ sở nhìn nhận thậtkhách quan rằng, KNS chính là lĩnh vực kiến thức hết sức quan trọng màphần lớn chúng ta chưa được giáo dục, rèn dũa thật chu đáo từ thời HS,gây ra không ít hạn chế trong thể hiện năng lực sống và làm việc khi vàođời, lập nghiệp
Hầu hết những người quan tâm, trong đó có cả các nhà giáo dục vàchuyên gia tâm lý đều nhận thấy không chỉ lứa tuổi HS mà ngay cảngười lớn chúng ta cũng còn thiếu KNS, còn rất vụng về, lúng túng trong
xử lý những tình huống Một hiện trạng đáng lo ngại diễn ra khá phổbiến hiện nay là người lớn thường không hiểu tâm lý trẻ em, dẫn đến đối
xử với các em quá nặng nề, tạo nhiều áp lực lên con trẻ Nhà tâm lý họcĐinh Đoàn[6] tâm sự: Có học sinh chỉ vì trót đánh mất quỹ lớp, đánhmất ghế thôi mà tự tìm đến cái chết Hay trong gia đình, có em chỉ vìđược bảy điểm môn toán mà bố đánh què tay Thử hỏi, cứ như vậy, nếuchẳng may bị mất xe đạp thì các em sẽ nghĩ thế nào? Nếu các bậc thầy
Trang 24cô, cha mẹ tâm lý hơn, biết quan tâm chia sẻ thì liệu có em nào dại dộtthế không? Vậy là, chúng ta thường hay áp đặt các em cần phải có kỹnăng đối mặt cái nọ cái kia, nhưng dường như chính bản thân chúng tachẳng có chút kỹ năng nào trong giáo dục con cái.
Trước hết cần thấy rằng, cho đến nay, việc giáo dục KNS ở ta vẫnchưa thật sự được quan tâm Trái lại, nói như chuyên viên tâm lý HuỳnhVăn Sơn[11], cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần ý tưởng Việt thì
“thuật ngữ kỹ năng sống đang được sử dụng khá phổ biến nhưng có phần bị “lạm dụng” khi chính những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu gì về nó” Đó là một bất cập đáng
ngại Trong khi đó, từ nhiều thập niên trước đây, HS ở nhiều nước trênthế giới đã được học về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống;cách đối diện và đương đầu với những khó khăn; cách đối phó thích ứngvới các tai nạn như cháy, động đất, thiên tai ; cách vượt qua những trởlực trong cuộc đời cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạolực giữa người và người
Như trên đã đề cập, KNS là những kỹ năng thuộc về tính cách,không mang tính chuyên môn, nhưng lại cực kỳ cần thiết trong mọitrường hợp, hoàn cảnh và lứa tuổi Nếu ta có đầy đủ các kiến thức trongcuộc sống, nhưng lại chưa có KNS (bao gồm kỹ năng giao tiếp; kỹ năng
từ chối/ thương thuyết; kỹ năng ra quyết định/ giải quyết vấn đề; kỹ năng
tư duy sâu sắc; kỹ năng tăng định hướng nội lực; kỹ năng xây dựng sự tựtin/ lòng tự trọng ) và biết sử dụng linh hoạt các kỹ năng này thì khôngbảo đảm được là ta sẽ có thể đưa ra quyết định hợp lý, giao tiếp có hiệuquả hay có mối quan hệ tốt với những người khác Vì vậy, bất kể ai cũngcần có các kỹ năng đặc biệt cho cuộc sống
Trang 25Tuy nhiên, giáo dục KNS cần lưu tâm hơn đến lớp trẻ Do đặc điểmkinh tế - xã hội chi phối, hiện có nhiều gia đình chỉ quan tâm đến việckiếm tiền, đáp ứng nhu cầu vật chất cho con em mà lãng quên việc dạybảo con em những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như: kỹ năng ứng
xử, giao tiếp; tự bảo vệ , dẫn đến nguy cơ một bộ phận lớn trong lớp trẻngày nay phát triển chưa toàn diện Tương tự, tình trạng thanh, thiếuniên bỏ đi bụi, tự tử, ăn chơi sa ngã, gia nhập các băng đảng trộm cướp;tình trạng nhiều sinh viên ra trường với tấm bằng loại ưu nhưng vẫn “bị”các nhà tuyển dụng lắc đầu với lý do kỹ năng ứng xử các tình huống cònyếu do chưa được trang bị KNS, cho thấy việc giáo dục KNS đã trở nêncấp bách Bởi vậy, đã đến lúc việc giáo dục KNS trong các nhà trườngphải thật sự trở thành nền tảng căn bản tương tự như các môn giáo dục
cơ bản khác mà ở đó thời gian thực hành được hết sức coi trọng
Là những chủ nhân tương lai của đất nước, là nguồn nhân lực tríthức trong công cuộc xây dựng xã hội, vậy mà tiếc thay, lối sống, thái độhọc tập của một bộ phận trong lớp trẻ đang trở nên đáng lo ngại khi nómài mòn trí lực, thể lực của không ít học sinh hiện nay Một nền giáodục xứng đáng không thể chấp nhận như vậy! Cùng đó, hoạt động giáodục cần có những buổi ngoại khóa, sinh hoạt đoàn, thậm chí là tăngcường một số môn học về KNS thực tế, lý tưởng sống của tuổi trẻ thaycho các môn học lý thuyết khô khan hiện tại Tất nhiên, điều quan trọngtrước hết là mỗi học sinh hãy dành cho mình chút thời gian suy ngẫm đểsống tốt hơn, đi đúng hướng và lựa chọn những việc làm có ích cho bảnthân và xã hội
Trang 261.2.5 Khái niệm về quản lý.
Xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, rất nhiều học giả trong vàngoài nước đã đưa ra nhiều giải thích không giống nhau về quản lý Chođến nay,vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý vây suy chocùng quản lý là gì ? Định nghĩa quản lý là yêu cầu tối thiểu nhất của việc
lý giải vấn đề quản lý dựa trên lý luận và nghiên cứu quản lý học Xéttrên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hayphụ trách một công việc nào đó
Ngày nay quản lý các quan niệm về quản lý lại càng phong phú bởicác khái niệm của những trường phái quản lý học đưa ra những địnhnghĩa về quản lý như sau :
- Tailor : “làm quản lý bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc
- Hard Koont : “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốthơn giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”( nguồn : cẩm nang quản lý )
- Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội của nhàquản lý, phù hợp với quy luật của khách quan" [37, tr17]
Tóm lại, khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệtgiữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa do sự khác biệt về thời đại, xã
Trang 27hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giảikhác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất
và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhậnthức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt
1.2.6 Khái niệm về quản lý giáo dục.
Nhà nước quản quản lý về mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạtđộng giáo dục Vậy quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tácđộng hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lýnhằm tác dộng đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục
mà kết quả cuối cùng là chất lượng, đào tạo thế hệ học sinh
Khái niệm về quản lý giáo dục cho đến nay rất nhiều định nghĩakhác nhau nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bảnchất Quản lý giáo dục bao gồm : chủ thể quản lý, khách thể quản lý vàquan hệ quản lý
- Chủ thể quản lý : Bộ máy quản lý giáo dục các cấp
- Khách thể quản lý : Hệ thống quốc dân, các trường học
- Quan hệ quản lý : Đó là mối quan hệ giữa người quản lý với ngườidạy, người học, mối quan hệ người dạy với người học các mối quan hệ
đó ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng đào đạo, chất lượng hoạt động của
cả hệ thống giáo dục trên cả nước
Theo Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang : “ Quản lý giáo dục là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa ViệtNam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
Trang 28thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất [19, tr35].
Tác giả Đặng Quốc Bảo : “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt dộng điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hế trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội [1, tr3]
1.2.7 Khái niệm quản lý nhà trường.
Quản lý nhà trường là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến giáo viên, học sinh, các nguồn lực, các lực lượng trong
và ngoài nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theonguyên lý giáo dục, tiến mục tiêu giáo dục cho thế hệ trẻ
Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc : “ Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh” [12, tr22]
Nói chung, quản lý nhà trường chính là những công việc của nhàtrường mà người quản lý thực hiện những chức năng quản lý để thựchiện các nhiệm vụ công tác của mình đồng thời là nơi diễn ra sự tổ chức,chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của giáo viên, hoạt động thamgia học tập của học sinh và quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường nhắmđạt mục tiêu đào tạo giáo dục cho học sinh
1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 1.3.1 Mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT.
Phát huy sức mạnh kỹ năng sống vào tâm thức của học sinh:
- Trang bị những kỹ năng thiết yếu để các các em hiểu rõ nhữnghành vi của mình, kiểm soát hành động của mình để khi ra xã hội tránh
Trang 29những va vấp, cám dỗ của cuộc sống như sa vào các tệ nạn (ma tuý, tìnhdục, cướp giật, sự lây nhiễm HIV )
- Giúp các em ứng biến tốt trước những tình huống căng thẳng củamình, khả năng quản lý cuộc sống cho mình như thế nào là hợp lý, quendần với những thói quen có ích trong cuộc sống hằng ngày
- Có những quyết định mang tính tư duy tốt với tương lai của mình, cótrách nhiệm cao trong cộng đồng mình sinh sống, kiên định với lập trườngbản thân, tự tạo ra nhiều cơ hội cho bản thân
- Hiểu rõ lịch sử, nguồn gốc đất nước, niềm tự hào dân tộc Biết yêuthương đồng loại, cách xử sự với ông bà, cha mẹ, bạn bè Điều quantrọng là làm cho các em hiểu giá trị tình cảm gia đình là vô giá, là điểmtựa vững chắc mà ta luôn quay về cho dù thành công hay thất bại trongcuộc sống
1.3.2 Phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống.
Phương pháp và hình thức giáo dục KNS cho học sinh khá đặc biệtkhác so với các bài học từ các bộ môn được học trong trường Sau đây làmột số phương pháp để truyền thụ KNS hiệu quả cho các em thông quanhững chuyên đề mở
1.3.2.1 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Gồm 6 chuyên đề có nhiều nội dung phương pháp KNS bên trong:
CHUYÊN ĐỀ 1: GIẢI PHÁP PHỤC HỒI NĂNG LƯỢNG
1 Làm thế nào để được hạnh phúc: Phương pháp tạo lập thói
quen lạc quan trong cuộc sống Phương pháp truyền tải nụ cười và tìmkiếm hạnh phúc
Trang 302 Ước mơ và các giai đoạn hình thành ước mơ: Các cách để rèn
luyện và tìm kiếm ước mơ cho mình Phương pháp tạo động lực trongduy trì ước mơ và biến ước mơ thành thực tế cách thực hiện ước mơ
3 Kỹ năng thư giãn và phục hồi năng lượng: Kỹ năng tự giải tỏa
áp lực cho bản thân Phương pháp thư giãn dành cho một nhóm làm việc.Tái lập sự cân bằng và phục hồi năng lượng thông qua các liệu pháp hiệnnay
4 Thể thao và phát triển toàn diện: Phương pháp chơi thể thao có
hiệu quả Thời gian tập luyện thể thao thích hợp Tập luyện các động tác
để phát triển toàn diện trí tuệ và thể lực
CHUYÊN ĐỀ 2: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TƯ DUY
1 Phát triển các loại hình thông minh: Giới thiệu các loại hình thông
minh đã được công nhận Trắc nghiệm xác định mức độ từng loại hình củamỗi cá nhân Phá vỡ tư duy: thông minh một chiều và thông minh tuyệt đối.Gìn giữ và phát huy sự độc đáo của bản thân
2 Các công cụ tư duy: Ứng dụng của kỹ năng tư duy trong học tập và
làm việc Phương pháp sử dụng họa đồ não để thực hiện tư duy sáng tạo Ứngdụng và các sử dụng phần mềm mindmap trong học tập và làm việc
3 Phương pháp học các môn tự nhiên: Kỹ năng học tập bằng nhiều
giác quan Kỹ năng hệ thống khái niệm trừu tượng Kỹ năng liên kết
4 Phương pháp học các môn xã hội: Kỹ năng học tập bằng liên tưởng.
Kỹ năng ghi nhớ nhanh Kỹ năng liên kết
5 Phương pháp học các môn cộng đồng: Kỹ năng xác định điểm chính
yếu Kỹ năng vận dụng sáng tạo Xây dựng sự tự tin
6 Tư duy hệ thống và logic: Khoa học quản lý tư duy Logic và liên
kết Xác lập hệ thống
Trang 317 Tư duy phân tích và phản biện: Chú ý tới chi tiết Nhìn “cái người
khác không nhìn thấy” Nguyên lý phản biện
8 Tư duy sáng tạo: Các loại sức ì tư duy Vượt qua sức ì Động não cá
nhân Động não theo nhóm
9 Các bí quyết của sự sáng tạo: Bí quyết của óc sáng tạo Cách rèn luyện sự sáng tạo trong công việc Phương pháp tạo lập, xây dựng và tìm
kiếm đam mê
10 Phát triển trí tuệ xúc cảm: Việc phát huy các giá trị tình cảm trong đời sống hằng ngày Lợi thế của việc thể hiện tình cảm Các bí quyết kết hợp
tình cảm và kiến thức để giải quyết công việc
11 Kỹ năng quản lý cuộc sống: Ý nghĩa của 24h mỗi ngày Phương pháp để phát huy 1 giờ vàng Kỹ năng tiết kiệm thời gian và lập kế hoạch
cuộc sống
12 Tư duy lớn: Các “chứng bệnh tư duy” dẫn đến thất bại Nhắm đến
những điều cao hơn trong cuộc sống
13 Thói quen của người thành đạt: Năng động chủ động Tăng cường giao tiếp Phục hồi năng lực.
CHUYÊN ĐỀ 3: NHẬN THỨC VÀ TỰ NHẬN THỨC
1 Các thói quen có ích – Kỹ năng sinh tồn trong xã hội hiện đại: Các
thói quen thường thức như cách hắt xì, cách uống nước, thói quen tập thể
dục Những phương pháp để thay đổi một thói quen tiêu cực, và tạo lập những thói quen tích cực Những con số dành cho việc rèn luyện.
2 Các căn bệnh xã hội của tuổi học sinh hiện nay: Những căn bệnh
thường gặp trong xã hội hiện đại ngày nay của tuổi teen như: căn bệnh ngủ
nướng, ăn cắp vặt Phương pháp để chữa những căn bệnh xã hội.
Trang 323 Bản lĩnh ý chí – cơ hội trưởng thành của bản thân: Xây dựng và tạo động lực cho mỗi học viên Rèn luyện ý chí, và phương pháp để tìm kiếm
cơ hội trưởng thành cho chính bản thân mình Định hướng nhận thức tích cực
cho mỗi học viên
4 Cách thể hiện tình cảm trong gia đình: Phương pháp duy trì căn
bằng cuộc sống bằng cách thể hiện tình cảm Ý nghĩa nhân văn của bữa cơm
gia đình Những sai lầm trong cách thể hiện tình cảm Một số kỹ năng hòa
nhập dành cho các bạn trẻ trong xã hội
5 Ứng xử và các bí quyết để góp ý bố mẹ: Những yêu cầu cần thiết của một học sinh cầu thị và hiện đại Các phương pháp để góp ý hay trò
chuyện với bố mẹ trong các tình huống khác nhau: Viết thư, viết nhật kí, tròchuyện trực tiếp
6 Tâm lý người già: Những căn bệnh thường gặp của tuổi già, phương
pháp để chăm sóc cho ông bà, người lớn tuổi Tâm lý người lớn tuổi và nhữngđiều sợ hãi thường gặp ở người già
7 Xóa bỏ giận hờn: Những giận hờn thường gặp trong giai đoạn tuổi thành niên Các tác hại của việc giận hờn Phương pháp để xóa bỏ giận hờn,
Trang 3311 Dám thất bại: Những thất bại thường gặp ở tuổi học sinh Phương
pháp để vượt qua những thất bại
12 Phát triển trí tuệ xúc cảm: Việc phát huy các giá trị tình cảm trong đời sống hằng ngày Lợi thế của việc thể hiện tình cảm Các bí quyết kết hợp
tình cảm và kiến thức để giải quyết công việc
CHUYÊN ĐỀ 4: PHÁT TRIỂN NỘI LỰC BẢN THÂN
1 Sức mạnh của niềm tin: Niềm tin tác động đên hành động của mỗi
người Niềm tin ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý Vận dụng niềm tin vàocuộc sống
2 Kỹ năng viết: Viết văn bản, báo cáo Khả năng tập hợp ý và vận dụng
từ Viết tham luận Kỹ năng viết thư tay, viết nhật kí.
3 Kỹ năng thuyết trình – hùng biện: Cách phát âm chuẩn Rèn luyện
sự tự tin khi phát biểu Cách trình bày diễn đạt và sắp xếp ý trước khi nói.Những kỹ năng khi nói chuyện và thuyết phục Bí quyết nói chuyện trướccông chúng
4 Khám phá sức mạnh bản thân: Sự khác biệt của 2% và 98% não bộ.
Cơ thể - ý thức – tiềm thức Phát huy tối đa tiềm lực trong từng hoạt động.Quy tắc 10,000h Kỹ năng luyện tập có ý thức để trở thành chuyên gia
5 Sức mạnh và động lực văn hóa, Sự thăng hoa và suy tàn các nền văn minh: Từ lịch sử: Ai Cập, La Mã, Hy Lạp, Mỹ…; Các tính chất của phát
triển, các tính chất của suy tàn, các tính chất của bền vững Phát triển dựa trêncông đồng xung quanh: phát huy nội lực cộng đồng thông qua từng cá nhân;Quy luật và phương pháp để phát triển bền vững cho bản thân và cộng đồng
6 Phương pháp học tập hiệu quả: Xác định kiểu học tập của mình.
Những sai lầm thường gặp trong cách học của teen Một số bí quyết đơn giản
Trang 34để nâng cao hiệu suất học tập Cách tự theo dõi và đánh giá kỹ năng học tập
8 7 bước Xây dựng hình ảnh bản thân: Sáng tạo Phục vụ cộng đồng.
Bổ sung nền tảng Xác định cái riêng Xây dựng hình ảnh bản thân
9 Dũng cảm và Vượt qua thử thách: Tự tin Dũng cảm Vượt qua nỗi
sợ và chiến thắng bản thân
10 Xác định giá trị bản thân để Tỏa Sáng: Điều gì là thực sự tồn tại trong con người tôi? Điều gì tạo nên giá trị bất biến của tôi Tôi có thể “cho
đi” tốt nhất điều gì Những thói quen để tỏa sáng
CHUYÊN ĐỀ 5: LÃNH ĐẠO BẢN THÂN
1 7 bí quyết nói chuyện trước công chúng: Cách phát âm chuẩn Rèn
luyện sự tự tin khi phát biểu Cách trình bày diễn đạt và sắp xếp ý trước khi
nói Những kỹ năng khi nói chuyện và thuyết phục.
2 Kỹ năng tiết kiệm và tìm kiếm cơ hội: Phương pháp so sánh để hiểu hơn về giá trị của sự tiết kiệm, và tác hại của việc lãng phí Khái niệm mở rộng trong tiết kiệm thời gian, cơ hội, chi phí, tình cảm Cách để tạo lập thói
quen tiết kiệm hợp lý
3 Các kỹ năng cần thiết của lãnh đạo: Các kỹ năng cần thiết của một người lãnh đạo: viết, nói, thuyết phục… Phân biệt nhà quản lý và nhà lãnh
đạo Rèn luyện kỹ năng như thế nào Thói quen của lãnh đạo
4 Các hình thức tư duy của lãnh đạo: 6 hình thức tư duy của lãnh đạo
thành công Mỗi người đều là lãnh đạo – lãnh đạo chính cuộc đời mình
Trang 355 Tư duy lớn: Các “chứng bệnh tư duy” dẫn đến thất bại Nhắm đến
những điều cao hơn trong cuộc sống
6 Phát triển trí tuệ xúc cảm: Việc phát huy các giá trị tình cảm trong đời sống hằng ngày Lợi thế của việc thể hiện tình cảm Các bí quyết kết hợp
tình cảm và kiến thức để giải quyết công việc
7 Kiên định và Từ chối: Kiên định và Bảo thủ Xác định mục tiêu,
đường đi, và đảm bảo mình luôn đi theo đường đó Điều chỉnh nhưng vẫnkiên định Biết từ chối
8 Tư duy chiến lược cuộc đời: Ước mơ và định hướng cuộc đời Cách
chia nhỏ mục tiêu lớn Tạo quyết tâm Kiên trì thực hiện Khắc phục chứng
“tự mãn” Luôn vươn tới đỉnh cao hơn
9 7 thói quen của người thành đạt: Năng động chủ động Tăng cường
giao tiếp Phục hồi năng lực
10 Nhân quả trong lãnh đạo: Cốt lõi chung của các lãnh đạo thành
công Chi tiết nhỏ - thành công lớn Lợi ích của hướng thiện
11 Lãnh đạo hướng thiện: Sức mạnh của tử tế và yêu thương Lãnh
đạo giỏi là “người phục vụ” tốt Phục vụ cho cộng đồng và xã hội, mình cũng
sẽ đạt được nhiều nhất
CHUYÊN ĐỀ 6 : TEAMBUILDING – DÂN VŨ QUỐC TẾ.
1 Kỹ năng thực hiện Teambuilding: Khái niệm teambuilding, ý nghĩa trong thực tiễn cuộc sống Những phương pháp và các giai đoạn cần thực hiện khi tổ chức teambuilding Một số teambuilding cơ bản.
2 Dân vũ quốc tế: những điệu nhảy trên thế giới kết hợp với lễ hội.
1.3.2.2 Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Dựa trên 6 chuyên đề trên chúng ta có thể tiến hành áp dụng mộtcách linh hoạt sáng tạo tùy vào điều kiện của từng trường Có sáu
Trang 36chuyên đề, trong mỗi chuyên đề chuyển tải nhiều nội dung khác nhau về
kỹ năng sống và dễ dàng gộp hay tách những nội dung trong mỗi chuyên
đề để chuyển thể một cách uyển chuyển thành một giáo trình hay thànhmột kịch bản phù hợp mang ý nghĩa thiết thực cho việc truyền tải kiếnthức KNS đến học sinh một cách hiệu quả nhất
1.3.3 Đánh giá kết quả giáo dục KNS cho học sinh THPT quận Bình Tân.
là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc đưa hoạt động giáo dụcnày vào nhà trường
- Sự phối hợp chặt chẽ giáo dục kỹ năng sống với các hoạt độnggiáo dục vốn đã được lồng ghép vào chương trình giáo dục từ nhiều nămnay như giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống ma tuý, giáo dục phápluật,… sẽ tạo nhiều cơ hội và điều kiện để triển khai giáo dục kỹ năngsống
- Nhìn chung cán bộ quản lý và GV trong các trường phổ thông ởnước ta đã bước đầu làm quen với thuật ngữ “kỹ năng sống”, mặc dùmức độ hiểu biết có khác nhau
- Một số hoạt động GDKNS đã được đa số các trường chú ý thựchiện trong khuôn khổ và yêu cầu của phong trào “Xây dựng trường họcthân thiện, HS tích cực” do Bộ GD và Đào tạo phát động
Trang 37- GDKNS từ nhà trường cũng như qua các phương tiện thông tinđại chúng đã thu hút được sự chú ý và hưởng ứng của xã hội, của phụhuynh HS.
- Hình thức tổ chức GDKNS đã bước đầu được thực hiện trong một
số môn học, thông qua hoạt động ngoại khóa và sinh hoạt câu lạc bộ vớinội dung khá đa dạng
1.3.3.2 Những mặt khó khăn và hạn chế trong GDKNS:
- Tuy nhiên, khi thực hiện nhiệm vụ này, cán bộ quản lý, giáo viêncòn gặp nhiều khó khăn (chưa có tài liệu cho giáo viên và học sinh, kếhoạch thực hiện, tiêu chí đánh giá,…) Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cónhững đặc thù riêng khác với các hoạt động giáo dục khác, nội dung giáodục không chỉ diễn ra trong môn học mà còn thông qua một số hoạt độngkhác (hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, ) cho nên phải tính đến
cơ sở vật chất, kinh phí thực hiện
- Thói quen chú trọng vào kiến thức mang tính lý thuyết của giáo viên
sẽ là cản trở lớn khi triển khai giáo dục kỹ năng sống, loại hình giáo dụcnhằm tạo thói quen, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp với các tình huống củacuộc sống
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của KNS và GDKNS chưa được nhậnthức một cách đúng mức trong một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên
- Còn nhiều lúng túng trong việc tổ chức GDKNS qua các hoạtđộng thích hợp, chưa tận dụng hoặc có thực hiện song không mang ýnghĩa hình thành và phát triển KNS trong giảng dạy các môn học
- Thiếu các điều kiện tối thiểu để tiến hành giáo dục KNS trong nhàtrường, trước hết là tài liệu cho GV và cho HS
Trang 38- Đã có một vài Dự án, đề tài nghiên cứu tổ chức tập huấn cho độingũ GV cốt cán, song nhìn chung đại bộ phận GV chưa được tiếp cậnvới phương thức tiến hành GDKNS.
1.4 Một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT.
1.4.1 Nội dung quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống.
- Vận dụng các chuyên đề kỹ năng sống một cách linh hoạt, phongphú về nội dung, đa dạng về hình thức và phù hợp đi sát thực tiễn vớihọc sinh và mục tiêu giáo dục của nhà trường
- Phân công cụ thể nội dung thực hiện giáo dục KNS cho từng bộphận giáo viên trong nhà trường
1.4.1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống.
Thành lập ban chỉ đạo để thực hiện công tác giám sát, đôn đốc,kiểm tra chặt chẽ trong quá trình thực hiện công tác giáo dục KNS
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giáo viên thông qua các đơn
vị huấn luyện KNS trong hệ thống Trung Ương Đoàn, thành Đoàn, tỉnhĐoàn, Quận Đoàn
Trang 39Tổ chức KNS quy mô trên diện rộng của trường, tổ chức và quản lýhọc sinh một cách khoa học.
Các bộ phận đã được phân công về nội dung chương trình giáo dụcKNS phải có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ của mình
Tính kỷ luật phải được nâng cao, thực hiện nghiêm túc trong quátrình thực hiện chương trình giáo dục KNS
Xác lập được bảng đánh giá, thống kê kết quả của mỗi học sinh mà
có những biện pháp giáo dục những học sinh chậm tiến
Họp rút kinh nghiệm, đánh giá chất lượng của việc giáo dục KNSsau mỗi chương trình rèn luyện, từ đó đưa ra những điều hướng phù hợpcho lần sau
1.4.1.3 Chỉ đạo công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống.
- Người lãnh đạo phải quyết liệt chỉ đạo thực hiện công tác giáo dụcKNS một cách triệt để
- Phê bình đưa ra hình thức kỷ luật thích đáng cho cán bộ quản lý,giáo viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao, khen thưởng kịp thờinhững cán bộ quản lý, giáo viên tham gia năng nổ hay có những sángkiến hay trong quá trình thực hiện giáo dục KNS cho học sinh
- Luôn bám sát quá trình diễn ra các hoạt động giáo dục KNS để cónhững chỉ đạo kịp thời trong các tình huống phát sinh
1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống.
Việc kiểm tra đánh giá dựa trên những yếu tố sau:
+ Sự thay đổi hành vi, thái độ của học sinh qua mỗi chương trìnhhuấn luyện giáo dục KNS
Trang 40+ Phản hồi tích cực của phụ huynh qua việc giáo dục KNS của nhàtrường.
+ Thông qua bảng nhận xét học sinh của giáo viên chủ nhiệm
+ Các chuyên đề, chương trình huấn luyện giáo dục KNS cho họcsinh có phong phú, đa dạng phù hợp với thực tiễn
1.4.2 Phương pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống.
Phương pháp quản lý có vai trò trong hệ thống quản lý Trongnhững hoàn cảnh cụ thể phương pháp quản lý đóng vai trò thành cônghay thất bại của các nhiệm vụ, mục tiêu quản lý Qui trình quản lý là quátrình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng những nguyên tắc, quiđịnh Những nguyên tắc quản lý được thể hiện qua các phương pháp sau:
- Phương pháp tổ chức - hành chính:
Phương pháp tổ chức - hành chính là tác động của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý trên cơ sở sử dụng các công cụ tổ chức -hành chính để duy trì kỷ luật, kỷ cương nhằm đạt tới hiệu quả tối ưu
Ở trường THPT, phương pháp tổ chức hành chính thường thể hiện quacác nghị quyết của Hội đồng giáo dục nhà trường, hội nghị cán bộ viênchức, nghị quyết của chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên Bằng phương phápnày người đứng đầu nhà trường thể hiện quyền lực rất cao, mọi quyếtđịnh bằng văn bản hay mệnh lệnh buộc thuộc cấp phải thực hiện mộtcách triệt để Tính chất của phương pháp này rất hữu hiệu khi người cán
bộ chỉ đạo công tác GDKNS cho học sinh thì sẽ mang lại hiểu quả cao
- Phương pháp tâm lý - xã hội:
Phương pháp tâm lý - xã hội là tác động bằng tâm lý, tình cảm củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để tạo nên sự hiểu biết,chia sẻ và gắn bó giữa các thành viên nhằm xây dựng “bầu không khí