1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

118 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 12,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL được chuẩn hóa, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và tr

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để phát triển GD&ĐT thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quan trọng đó

là nhân tố con người Đội ngũ nhà giáo và CBQL là lực lượng nòng cốt trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục, là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Chính vì vậy chiến lược xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyết định sự thành công của sự nghiệp GD&ĐT

Chỉ thị số 40-CT/TW đã định hướng: “ Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” với “ Mục tiêu

là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo ’’[8]

Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong những giải pháp chủ yếu đó là: “ Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý ” cùng với việc “ Quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo theo hướng tập trung làm tốt chức năng quản lý Nhà nước ” [10] Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL được chuẩn hóa, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”[36]

Hội nghị TW 9 khóa X cũng đã kết luận: “ Phải thường xuyên quán triệt coi cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng ” [2]

Trang 2

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020 đã chỉ rõ:

+ Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính [3]

+ “Một bộ phận nhà giáo và CBQL chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm

vụ giáo dục trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn” Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và CBQL giáo dục có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề,

vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội Năng lực của một bộ phận nhà giáo và CBQL giáo dục còn thấp Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và CBQL giáo dục, đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục.[4]

Đội ngũ CBQL giáo dục huyện Quỳnh Lưu nhìn chung được đào tạo bài bản Có cơ cấu đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Thể hiện vai trò của người cố vấn sư phạm, người quản lý hành chính, người vận hành bộ máy nhà trường góp phần quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đội ngũ quản lý đã tham mưu tích cực, có hiệu quả cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong quá trình phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 3

Tuy nhiên đội ngũ CBQL giáo dục huyện Quỳnh Lưu còn tồn tại những bất cập:

+ Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL còn bất cập Chỉ đạo, quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy và học còn chung chung, phụ thuộc nhiều ở cấp trên (Phòng, Sở) Chưa thực sự mạnh dạn sáng tạo, tìm tòi hướng đi phù hợp với đặc điểm tình hình ở đơn vị

+ Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh chưa cao, công tác rèn luyện kỹ năng sống ở học sinh còn nhiều bất cập

+ Công tác xây dựng cơ sở vật, trang thiết bị, thực hành thí nghiệm phục vụ cho dạy và học đã được quan tâm nhưng đạt hiệu quả chưa cao

+ Công tác đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên còn nhiều bất cập

Bên cạnh những thành tích đạt được trong công tác quản lý còn những hạn chế bất cập nhất định cần phải được phân tích, nhìn nhận, đánh giá thực trạng Qua đó tìm giải pháp quản lý giáo dục phù hợp, đạt hiệu quả cao, nhằm phát triển bền vững sự nghiệp giáo dục địa phương

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Trang 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ quản lý trường THPT

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

+ Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây

+ Phương pháp điều tra

Trang 5

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.

+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ nói chung, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT nói riêng

7.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn đã khảo sát toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượng đội ngũ này

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo thì cấu trúc luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường THPT

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 6

sự phát triển nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành

và phát triển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục

V.A Xukhomlinxki đã tổng kết 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng để đạt được mục tiêu

đã đề ra Tác giả đã khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu trưởng Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng [38]

V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Xvecxlerơ cho rằng việc đến dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việc phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng Trong cuốn "Vấn đề quản lý

và lãnh đạo nhà trường" V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành

Trang 7

dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ.

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý , phải có người đứng đầu, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi ấy là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra…

Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của

C Mác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế

“phát triển”

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399

Tr CN), Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384-322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã có những đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ mô, quản lý toàn xã hội Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưởng (30-338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến nước phương đông ngày nay

Trang 8

Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song nó đã có những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã

có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như; PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niêm cơ bản của quản lý, quản lý giáo dục, các đối tượng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm Thành Nghị “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản

lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như các giải pháp phát triển giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục

2001- 2010 nêu bảy nhóm giải pháp phát triển giáo dục “Trong đó, đổi mới

chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” [6, tr.27].

Cuốn sách “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến

lược phát triển” của Đặng Bá Lãm đã có những phân tích khá sâu sắc về giải

pháp quản lý giáo dục [23, tr.283] Vũ Văn Tảo có “Đổi mới tư duy quản lý

Nhà nước về giáo dục trong triển khai thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục trong triển khai thực hiện giáo dục 2001- 2010”

Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức trong cuốn "Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày quan điểm, mục tiêu và biện

Trang 9

pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục, làm rõ thêm nhận thức về chiến lược phát triển giáo dục, ngoài ra còn nhiều tài liệu khác đề cập đến vấn đề này [19, tr.230-237].

- Nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục các địa phương, một số công trình nghiên cứu như sau:

+ Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý và tổ chức công tác văn hoá,

giáo dục với đề tài: “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý

trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn đổi mới” của tác

giả Hoàng Đức Hùng (1998)

+ Luận văn thạc sỹ về đề tài: "Thực trạng, phương hướng và những giải

pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý giáo dục trường trung học cơ

sở tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Công Duật (2000).

Các nghiên cứu và một sồ đề tài trên đã đề cập vấn đề giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, cụ thể là nâng cao chất lượng đội ngũ quản

lý giáo dục trường học Song việc áp dụng kết quả nghiên cứu trên để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An không thật sự phù hợp Đến thời điểm này, tại Quỳnh Lưu chưa

có công trình nào nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông của tỉnh thời kỳ đổi mới Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về giáo dục và đạo tạo của tỉnh đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An là cần thiết

Trang 10

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

TW (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân

sách Nhà nước” Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Thực chất cán bộ là đầy tớ của nhân dân , cán bộ đóng vai trò quan trọng, họ là cái gốc của mọi công việc

và công việc thành hay bại đều do cán bộ tốt hay kém”

CBQL là chủ thể, gồm những người giữ vai trò tác động, ra mệnh lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cơ quan cấp trên

Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong các trường hợp, các lĩnh vực khác nhau, song các cách hiểu đều có điểm chung và đều bao hàm ý nghĩa chính của nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Như vậy có thể thể hiện quan điểm một cách chung nhất: Cán bộ là chỉ những người có chức vụ,

có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hưởng đến hoạt động của một tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng cho sự phát triển của tổ chức

Theo tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm: Khái niệm cán bộ lãnh đạo được chia làm 2 phần:

Trang 11

- Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những ai

giữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiển hoạt động của bộ máy[35]

- Thành phần thứ hai trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là người cầm đầu

trong các tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới coi đây

là nhóm chính trị quốc gia Ở nước ta, nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt [35]

Khái niệm CBQL và cán bộ lãnh đạo là hai khái niệm gắn liền với

nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổ chức Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồng thời phải thực hiện chức năng quản lý Tuy nhiên hai khái niệm trên không đồng nhất với nhau

+ Quản lý bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc lên kế hoạch hóa, việc tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức các hoạt động còn là việc làm thế nào để tập hợp lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả [25]

Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách Hoạt động quản lý mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế

có tính pháp lệnh được quy định từ trước

Trong nhà trường, người Hiệu trưởng vừa với tư cách là người lãnh đạo, vừa với tư cách là người quản lý phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cần thiết trong quá trình xây dựng chương trình phát triển của nhà trường Bất cứ lúc nào cũng phải nghĩ đến việc tôn trọng quyền lợi của học sinh, quan tâm đến nhu cầu phát triển của giáo viên

Trang 12

1.2.1.2 Cán bộ quản lý trường THPT

CBQL trường THPT là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý,

có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục của nhà trường THPT; có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành tố trong các hệ thống nhà trường THPT nhằm thực hiện mục tiêu nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng pháp luật hoặc bằng văn bản, thông tư hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

Trong phạm vi luận văn này chúng tôi nghiên cứu đối tượng chính cán

bộ quản lý trường THPT là đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.2.2.1 Đội ngũ

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam (Trung tâm biên soạn từ điển Hà

Nội 1995) định nghĩa: "Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng", hay không cùng nghề nghiệp nhưng có chung một mục đích

nhất định Từ đó có thể hiểu: Đội ngũ là khái niệm tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng một tập hợp gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, gắn

bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần đều xuất phát theo cách hiểu của

ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: "Khối công chức; đội ngũ tri thức; đội ngũ y bác sĩ " tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu".

Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [ 14, 328].

1.2.2.2 Đội ngũ CBQL trường THPT

Trang 13

Đội ngũ CBQL trường THPT là hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đang làm nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy và học tại các trường THPT, xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT là làm cho đội ngũ này mạnh về chất, đủ về lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm phát huy có hiệu quả công tác quản lý trường học trong từng giai đoạn phát triển của xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.

Trước những yêu cầu của xã hội về sự nghiệp giáo dục, nhất là trong

giai đoạn hiện nay, cả nước đang đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

vì vậy đòi hỏi ngành giáo dục phải có được đội ngũ CBQL trẻ, năng lực giỏi đáp ứng tốt công tác quản lý trường học.

Văn kiện hội nghị lần thứ 6, BCH TW khoá IX nêu rõ “Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phương quan tâm chỉ đạo thường xuyên công tác đào

tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo”[7,tr.54].

Do vậy việc xây dựng đội ngũ này từng bước ngang tầm và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ là một tất yếu khách quan, tuy nhiên để xây dựng được đội ngũ này thực sự có hiệu quả thì cần phải thực hiện tốt các mặt sau đây:

+ Đảm bảo đủ số lượng CBQL cho từng đơn vị trường học theo qui

Trang 14

Từ đó cho ta thấy, CBQL ở bất kỳ một lĩnh vực nào cũng có vị trí và vai trò quan trọng và người CBQL tại các cơ sở giáo dục lại càng có vai trò quan trọng hơn, bởi lẽ họ là những người tổ chức và điều hành hoạt động giáo

dục trong trường học nhằm đào tạo một cách toàn diện thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH đất nước Các đơn vị trường học chỉ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp giáo dục chung của cả nước khi nhà trường có được đội ngũ CBQL đủ đức, đủ tài đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý trường học trong giai đoạn mới Do vậy công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT, đặc biệt là CBQL trường THPT công lập cần quán triệt sâu các tiêu chuẩn cán bộ của thời kỳ CNH - HĐH, cụ thể như sau:

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân

+ Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư.

+ Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

+ Có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Các tiêu chuẩn trên có quan hệ mật thiết với nhau Coi trọng cả đức lẫn tài, đức là gốc

Trang 15

1.2.3 Chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.2.3.1 Chất lượng

Theo quan điểm của triết học, chất lượng là những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài thuộc tính Nó là cái liên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, “Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” Hoặc chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác

Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402 : Chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đặc ra hoặc tiềm ẩn

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của cán bộ với các tiêu chuẩn đã quy định hay những mục tiêu của hoạt động theo chức năng

Xung quanh khái niệm chất lượng có nhiều quan niệm khác nhau:

+ Theo từ điển Tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, môt sự vật, sự việc”

Trang 16

+ Theo Từ Điển Tiếng Việt thông dụng, chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho

+ Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

+ Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as pefection)

+ Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)+ Chất lượng là sự thay đổi về chất (quality as transformation) …

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Có nhiều quan điểm về chất lượng trong đó có 6 quan điểm về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị nghệ thuật, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng đánh giá bằng kiểm toán”

Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên còn có các quan điểm về chất lượng

+ Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

+ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

+ Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

Trang 17

+ Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Qua những quan điểm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây

i)Về phẩm chất

+ Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm lý Phẩm chất

tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt nhân cách

Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêu cực theo đạo lý và có thể chia

ra các cấp độ: Xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong

+ Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức của con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác), tưởng tưởng, tư duy, ngôn ngữ

+ “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng của nhân cách bao gồm những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: Có chí hướng, có mục đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” Phẩm chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người

+ Trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn đề cập tới phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của con người, nó bao gồm các mặt rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản uể oải…

ii)Về năng lực

Trước hết “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thảo, có thể thực hiện được một cách thành thạo và chắc chắn một hay một số

Trang 18

dạng hoạt động nào đó” Năng lực gắn với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển xã hội Như vậy, để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận chất lượng CBQL trường THPT theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực của người CBQL giáo dục Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục phải gắn với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định của họ Cụ thể: Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường của họ Chất lượng của mọi lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo dục thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để có thể đạt tới mục tiêu của lĩnh vực hoạt động đó đạt kết quả cao

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.2.4.1 Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt “Giải pháp được xem là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể, một công việc”[tr 387] Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn” [tr 325]

Để hiểu rõ khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái niệm tương tự như: Phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm này đều nói về cách làm,cách tiến hành, cách giải quyết một công viêc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi phương pháp nhấn mạnh đến trình

tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Trang 19

Theo Nguyễn Văn Đạm, “Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [; tr.325].

Còn theo Hoàng Phê, “ Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [; tr.30]

Về khái niệm biện pháp, theo từ điển Tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [; tr.64]

Như vậy khái niệm phương pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó cũng có những điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục

khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.4.2.Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL là hệ thống cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

1.3 Người cán bộ quản lý trường THPT trong bối cảnh hiện nay 1.3.1 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý trường THPT

Hiệu trưởng nhà trường “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản

lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Với tư cách pháp nhân đó, họ có vai trò chủ yếu là

Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT nói riêng trong trường THPT Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THPT cần phải có phẩm chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn pháp luật, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học và quản lý các mặt hoạt động của trường THPT)

Trang 20

Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường THPT thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn, am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức về nhân

sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học…

Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường học Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần có phẩm chất

và năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ…

Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục, đó là mối quan hệ giữa: Nhà trường - Gia đình -Xã hội Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần phải có phẩm chất và năng lực ứng xử, giao tiếp trong công tác đối ngoại để vận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THPT

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý trường THPT

Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ CBQL trường THPT nói một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT đã quy định trong luật Giáo dục và Điều lệ trường THPT

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng

Chức năng của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

+ Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

+ Thực hiện các Nghị Quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

Trang 21

+ Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên.

+ Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký nhận học bạ, xét kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Quản lý tài chính, tài sản cơ sở vất của nhà trường

+ Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động thực hiện công tác xã hội hóa của nhà trường; các quy chế hoạt giáo dục của nhà trường

+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

+ Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định

+ Điều 17 của Điều lệ trường trung học (Ban hành theo Quyết định số 22/ 2000/QĐ- BGD& ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ GD&ĐT) đã ghi: Hiệu trưởng trường trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1.Tổ chức bộ máy nhà trường

2.Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

3 Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân công công tác; kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

4 Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

5 Quản lý hành chính, tài chính, tài sản nhà trường

Trang 22

6 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

7 Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành

1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công

+ Cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phân việc được giao

+ Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được

ủy quyền

+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành

Như vậy cán bộ quản lý trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng luật pháp hoặc văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

Như vậy “CBQL trường học là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước các cơ quản quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý,

Trang 23

tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằm thực hiện, nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng luật pháp hoặc bằng văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành”.

Để đạt được mục tiêu quản lý nhà trường, đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viên phải là một tập thể, mà chất lượng là hiệu quả giáo dục chung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người cán bộ quản lý trường THPT

Đội ngũ CBQL các trường THPT muốn thực hiệu có các nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT và nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn luôn được thể hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một người cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là

“vừa hồng vừa chuyên”

- Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.+ Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT

+ Sống và làm việc theo Hiến Pháp và Pháp luật

+ Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ

+ Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khiêm tốn.+ Gương mẫu, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có uy tín với tập thể và nhà trường

Trang 24

+ Làm việc tập trung dân chủ, quan tâm, tôn trọng đồng nghiệp.

+ Có ý thức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực.+ Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

- Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành.+ Trình độ chuyên môn đào tạo đạt chuẩn trở lên

+ Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường

+ Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

+ Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường

+ Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường

+ Có khả năng phát triển vấn đề trường học và đưa ra những quyết định đúng đắn

+ Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục

- Những yêu cầu chung về chất lượng đội ngũ

+ Số lượng:

Đủ theo quy định đối với từng loại trường THPT theo quy định

+ Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý được xem xét nhiều mặt Trong đề tài chúng tôi tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

+ Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằm phát huy được sức trẻ và vận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu với chức danh hiệu trưởng ít nhất trọn một nhiệm kỳ; Phó hiệu trưởng nam giới không quá 50 tuổi, nữ giới không quá 45 tuổi

Trang 25

+ Giới tính: Cân đối giữa nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán

bộ nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục, tỷ lệ cán bộ

nữ phải đạt trên 30%

+ Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về chuyên ngành, chuyên môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên và xã hội); đồng thời đảm bảo chuẩn hóa và trên chuẩn về chuyên môn đào tạo Cụ thể phải có trình độ Đại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

+ Chất lượng đội ngũ: Chất lượng được xem xét ở hai mặt: Phẩm chất

và năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp

từ phẩm chất và năng lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là

sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài

sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ”

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường THPT cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Trong nghị quyết hội nghị lần III BCH TW Đảng khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH Đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” và “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định bộ máy Nhà nước” Đội ngũ cán bộ QLGD là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất

Trang 26

lượng CBQL nói chung, CBQL giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp các ngành.

Nghị quyết đã nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT” là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển của nền GD&ĐT

Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là góp phần nâng cao chất lượng cán bộ QLGD nói chung nhằm phát triển GD&ĐT

Quản lý giáo dục thực chất là một nghề, CBQL có tay nghề giỏi là nguồn tài sản vô giá của ngành, quý hơn các nguồn tài sản về tài nguyên, vật lực, nhân lực đại trà mà ngành đang có, lao động của nghề này có những đặc trưng sau đây:

+ Lao động phức tạp, đa dạng, phải có trí tuệ và sự mận cán trong công việc

+ Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình đào tạo và bước phát triển tương lai của nhà trường Sản phẩm lao động của người cán bộ QLGD

có tác động lớn đến xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa)

Một nhà trường có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết

bị, có đội ngũ giáo viên tốt, có nguồn tài lực phong phú, song nếu thiếu đội ngũ CBQL tốt thì cả 3 nhân tố trên đều không thể phát triển được

Người quản lý cần kết nối cả 3 nhân tố trên, có trách nhiệm đều phối,

sử dụng sao cho hiệu quả nhất

Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng trì trệ, yếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trường của chúng ta trong những năm đầu thế kỷ 21 là việc làm cần thiết Đội ngũ CBQL cần đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng

Trang 27

lực ngang tầm nhiệm vụ, CBQL giỏi phải được coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng nhà trường mạnh toàn diện.

1.4.2 Yêu cầu, nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là nhằm làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản

lý tiên tiến

Mục tiêu trên được cụ thể hoá thành các điểm sau đây:

i) Chăm lo xây dựng đội ngũ để có đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu loại hình, vững vàng về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề, đảm bảo chất lượng về mọi mặt để đội ngũ CBQL thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất chương trình, kế hoạch đào tạo và những mục tiêu giáo dục chung của nhà trường

ii) Phải làm cho đội ngũ CBQL luôn có đủ điều kiện, có khả năng sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhất những mục tiêu của nhà trường đồng thời tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức, phát triển đội ngũ CBQL phải tạo ra sự gắn bó kết hợp mật thiết giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển

iii) Phát triển đội ngũ CBQL là bao gồm sự phát triển toàn diện của người giáo viên - nhà quản lý; với tư cách là thành viên trong cộng đồng nhà trường, là nhà chuyên môn, nhà quản lý trong hoạt động sư phạm về giáo dục

Trang 28

iv) Xây dựng phát triển đội ngũ là phải làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng được kế hoạch tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ thường xuyên liên tục.

v) Kết quả của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL không những chỉ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho các nhà giáo

mà còn cần phải quan tâm đến những nhu cầu thăng tiến, những quyền lợi thiết thực để thực sự làm cho người CBQL gắn bó trung thành và tận tụy với

+ Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ công tác quản

lý, tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý

Phương pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cũng được dựa trên những phương pháp quản lý nói chung

+ Đó là các phương pháp quản lý được vận dụng trong một nội dung cụ thể của quản lý - quản lý nhân sự trong tổ chức Phương pháp quản lý nhân sự

là hệ thống những cách thức, con đường mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến con người trong tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Trang 29

+ Các phương pháp quản lý con người trong tổ chức rất phong phú Chúng được hình thành chủ yếu từ ba cực tương ứng với ba trạng thái của quản lý.

* Trạng thái thứ nhất, nhà quản lý sử dụng các phương pháp dựa trên

sự cam kết mang tính mệnh lệnh, cưỡng bức do quyền lực của mình mang lại

* Trạng thái thứ hai, nhà quản lý sử dụng phương pháp dựa trên sự đồng thuận, hợp tác của con người trong hệ thống Trong trường hợp này, mỗi người đều cảm thấy cần phải gắn bó với nhau để cùng làm việc trong tổ chức thì mới đem lại kết quả chung và kết quả riêng như mong đợi

* Trạng thái thứ ba, nhà quản lý sử dụng các phương pháp dựa trên thành tựu của khoa học kỹ thuật trong quản lý

Trong khoa học quản lý và quản lý nhân sự, các phương pháp quản lý được sử dụng để phát triển đội ngũ bao gồm:

i) Các phương pháp giáo dục, vận động tuyên truyền

Những phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủ thể quản lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nâng cao trách nhiệm, nhiệt tình của học trong công việc, qua đó giúp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ Trong phát triển đội ngũ, phương pháp này cũng được

sử dụng để thuyết phục, động viên các cá nhân khi cần thiết phải có sự thay đổi trong vị trí hoặc công việc Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục, tức

là làm cho con người phân biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao tính tự giác trong công việc và sự gắn bó trong tổ chức

Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý nhân sự và phát triển đội ngũ và đối tượng của quản lý nhân sự là con người - một thực thể năng động, là tổng hòa của nhiều mối quan hệ Vì lẽ đó tác động vào con

Trang 30

người không thể chỉ có các tác động hành chính, kinh tế mà trước hết phải là tác động vào tinh thần, vào tình cảm của họ.

lý kịp thời, thích đáng

Các phương pháp hành chính có vai trò quan trọng trong quản lý nhân

sự, xây dựng đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cương làm việc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khác nhằm phát huy đồng bộ sức mạnh của chúng Các phương pháp hành chính cho hiệu lực tức thời ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, các phương pháp hành chính buộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựa chọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thế trong việc giải quyết những tình huống nảy sinh trong tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực hiện và loại trừ khả năng có thể giải thích khác nhau đối với cùng một nhiệm vụ

iii) Các phương pháp kinh tế

Trang 31

Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ.

Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của bản thân với lợi ích chung của tổ chức Các phương pháp kinh tế tác động lên con người trong

tổ chức không phải bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là nhờ mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sử dụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống, những điều kiện

để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả tổ chức

Khi sử dụng phương pháp kinh tế, cần chú ý một số điểm sau đây:

+ Việc áp dụng phương pháp kinh tế luôn gắn với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng

+ Nhìn chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế phải hoàn thiện các đoàn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ, quan hệ thị trường

+ Sử dụng các phương pháp kinh tế, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải biết và thành thạo về các vấn đề kinh tế, đồng thời phải có phẩm chất đạo đức vững vàng

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.4.3.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT

Trang 32

Quản lý đội ngũ CBQL trường THPT nhằm mục đích nắm chắc tình hình đội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu công tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thực hiện chính sách đối với đội ngũ CBQL giáo dục Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề đặc điểm của đối tượng quản lý, nội dung quản lý, hình thức quản lý, phạm vi quản lý.

i) Đặc điểm của đối tượng quản lý

+ Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường THPT được đào tạo chuyên môn sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý, nhưng do được bồi dưỡng qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sự chênh lệch

+ Về tính chất lao động: Lao động của CBQL trường THPT là lao động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt động khoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động khác

+ Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trường THPT sống gắn liền với gia đình, làng xóm, phố phường và cộng đồng dân cư nên họ có thực hiện mọi nghĩa vụ, quyền lợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân

+ Về mặt tâm lý, sinh lý: Do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp đội ngũ CBQL trường THPT nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh “sách vở,

xa rời thực tiễn, có lúc còn bảo thủ, dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện trong kỷ luật lao động”

ii) Nội dung quản lý

Có hai nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộ nói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự

Trang 33

liên hệ mật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: Quản lý đội ngũ phải đi

từ quản lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

* Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ Phân tích được lịch sử hình thành, cơ cấu: Lứa tuổi, theo thành phần xã hội, giới, trình độ văn hóa, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm vụ, chế độ ưu đại, tình hình sức khỏe, đời sống Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải pháp phát huy mặt mạnh, hạn chế điểm yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, đạo đức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về mặt số lượng, cơ cấu chất lượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng được các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

* Quản lý cá nhân

Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúng việc, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từng người Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý con người Con người là tổng hòa các mối quan hệ

xã hội, là một thực thể vô cùng sinh động, phong phú, cho nên yêu cầu quản

lý cá nhân gồm:

+ Hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL

+ Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL

+ Biết được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

+ Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống

và mối quan hệ với gia đình, cộng đồng, xã hội

Trang 34

+ Biết được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình, biết được tình hình sức khỏe.

1.4.3.2 Các yếu tố quản lý tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Chúng ta nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách với CBQL trường THPT Bởi những yếu tố này

là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất công tác quản lý cán bộ

* Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

Công tác quy hoạch đội ngũ CBQL là một trong những hoạt động quản

lý của người quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, giới tính…của từng cán bộ quản lý và cả đội ngũ CBQL, đồng thời xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ, nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ Kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản

lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung và trong các trường THPT nói riêng, vậy nên nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý

* Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

Trang 35

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị, lý luận và thực tiễn quản lý, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ.

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các

tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBQL đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnh vực này

* Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL là một trong nững công việc không thể thiếu được trong quá trình quản lý Đánh giá đội ngũ không những biết được thực trạng mọi mặt của đội ngũ, mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá đội ngũ

* Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL.+ Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và

Trang 36

năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung

và thực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt mục tiêu của nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

+ Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

+ Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức, mặt khác tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu của CBQL

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán bộ

* Chính sách đối với đội ngũ CBQL

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạt đông của con người nói riêng phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quá trình quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên

* Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng CBQL

Công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnh đạo toàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị Nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL

Trang 37

có được định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo, bồi dưỡng CBQL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Chỉ thị 40-CT/TW nêu rõ “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về

cơ cấu, nâng cao trình độ về chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán

bộ QLGD; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo,

CBQL giáo dục” Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phương thường xuyên lãnh đạo và thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng nề nếp, kỷ cương trong nhà trường

Tiểu kết chương 1

Quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT nói riêng có mối liên hệ trực tiếp với lãnh đạo của Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT, chúng ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng để định ra những giải pháp cần thiết, cấp bách Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục, đã nhấn mạnh: “Tương lai của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XXI là nằm ở khối óc và con tim của thầy cô giáo”

Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số khái niệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường THPT những đặc trưng về chất lượng của đội ngũ CBQL trường THPT những yếu tố quản lý tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT chúng tôi nhận biết được hai vấn đề quan trọng mang tính lý luận dưới đây

Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT phải quan tâm đến các lĩnh vực chủ yếu sau đây

+ Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT

Trang 38

+ Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL.

+ Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường THPT.+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với việc nâng cao chất lượng CBQL

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT gắn liền với sự nhận biết chính xác thực trạng, phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và điều kiện TN-XH, KT-CT, QP-AN ở địa phương, phân tích về các lĩnh vực quản lý đã thực hiện ở các trường THPT, để đề xuất những giải pháp quản lý khả thi

Trang 39

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT

HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hìnhphát triển giáo dục của huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

Quỳnh Lưu có đường biên giới dài 122 km, trong đó đường biên giới đất liền 88 km và 34 km đường biển Khoảng cách từ huyện lỵ là thị trấn Cầu Giát đến thành phố Vinh khoảng 60Km Phía Bắc giáp với thị xã Hoàng Mai, Phía tây bắc giáp huyện Như Thanh (Thanh Hóa), có chung địa giới khoảng

25 km Phía Nam và Tây nam giáp với Diễn Châu và huyện Yên Thành với ranh giới khoảng 31 km Vùng phía Nam huyện có chung khu vực đồng bằng với hai huyện Diễn Châu và Yên Thành (thường gọi là đồng bằng Diễn-Yên-Quỳnh) Phía Tây giáp các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và thị xã Thái Hòa với ranh giới khoảng 33 km được hình thành một cách tự nhiên bằng các dãy núi kéo dài liên tục mà giữa chúng có nhiều đèo thấp tạo ra những con đường nối liền hai huyện với nhau Phía Đông huyện giáp biển Đông Diện tích đất tự nhiên: 58.507 ha Diện tích đất dùng vào nông nghiệp là: 15.427,64 ha Dân

số tính đến năm 2013 là 39.000 người Đơn vị hành chính gồm 32 xã và 1 thị trấn, trong đó 8 xã thuộc miền núi

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

Quỳnh Lưu là một huyện có diện tích lớn, dân số đông, kinh tế có mức tăng trưởng khá, tuy nhiên đời sống của người dân và trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng miền Vượt lên những khó khăn trên, trong những

Trang 40

năm gần đây, được sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền các cấp và với tinh thần dân chủ, đoàn kết, trí tuệ, kỷ cương, tiếp tục phát huy nội lực, đổi mới mạnh mẽ của nhân dân huyện nhà, kinh tế xã hội Quỳnh Lưu đã có những bước chuyển biến, phát triển đáng tự hào.

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục huyện Quỳnh Lưu

Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, GD&ĐT huyện Quỳnh Lưu đã đạt được những kết quả khả quan Mạng lưới và quy mô trường lớp được phát triển ổn định; Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS được duy trì và phát triển vững chắc; chất lượng và hiệu quả GD&ĐT từng bước được nâng cao;

cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường theo hướng "kiên cố hoá, hiện đại hoá"; phong trào xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được tăng cường; xã hội hoá giáo dục phát triển

2.1.3.1 Mạng lưới, quy mô trường, lớp, học sinh

Hiện nay, toàn huyện có 44 trường Mầm non, 52 trường Tiểu học, 38 trường THCS, 9 trường THPT và 1 TTGDTX

(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu)

Ngày đăng: 06/11/2015, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như Ất (2002), Tìm hiểu chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Báo giáo dục thời đại, (số tháng 4,5) Khác
2. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng về quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Khác
3. Đặng Quốc Bảo, Bài giảng cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục Khác
4. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, trường Đại Học Vinh Khác
5. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khác
6. Chỉ thị số 06 - CT/TU của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh&#34 Khác
7. Chỉ thị số 33/CT-TTG ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục Khác
8. Chỉ thị số 40 - CT/TW của Ban bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Khác
9. Chỉ thị số 34 – CT/TW của Bộ chính trị về củng cố, xây dựng tổ chức Đảng trong nhà trường Khác
11. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.(Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Điều lệ trường trung học, NXB Hà Nội năm 2011 Khác
15. Nguyễn Vũ Hải - Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI Khác
17. Phạm Minh Hùng, Quản lý chất lượng giáo dục, Đại học Vinh 2011 Khác
18. Phạm Minh Hùng, Giáo dục học so sánh, Đại học Vinh 2011 Khác
19. Nguyễn Thị Hường, Lãnh đạo, Quản lý sự thay đổi nhà trường, Đại Học Vinh 2011 Khác
20. Hướng dẫn số 15 -HD/BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức Trung ương Khác
21. Hướng dẫn số 08-HD/TU ngày 24/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An Khác
22. Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009) Khác
24. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI về Chiến lược phát triển GD- ĐT đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng trường, lớp các bậc học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.1. Số lượng trường, lớp các bậc học (Trang 40)
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất phòng học. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất phòng học (Trang 41)
Bảng 2.7: Trình độ đào tạo chuyên môn, trình độ chính trị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7 Trình độ đào tạo chuyên môn, trình độ chính trị (Trang 43)
Bảng 2.6. Đội ngũ cán bộ công nhân viên, giáo viên nữ, Đảng viên, - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.6. Đội ngũ cán bộ công nhân viên, giáo viên nữ, Đảng viên, (Trang 43)
Bảng 2.8: Trình độ đào tạo chuyên môn trên chuẩn và đang đào  tạo trên chuẩn của đội ngũ CBQL, Giáo viên các trường THPT huyện  Quỳnh Lưu  tính đến năm 2013. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.8 Trình độ đào tạo chuyên môn trên chuẩn và đang đào tạo trên chuẩn của đội ngũ CBQL, Giáo viên các trường THPT huyện Quỳnh Lưu tính đến năm 2013 (Trang 44)
Bảng 2.9 .Kết quả học lực học sinh các trường THPT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.9 Kết quả học lực học sinh các trường THPT (Trang 45)
Bảng 2.11 .Cơ sở vật chất các trường THPT huyện Quỳnh Lưu - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.11 Cơ sở vật chất các trường THPT huyện Quỳnh Lưu (Trang 46)
Bảng 2.12: Tổng số CBQL, Nam, Nữ, Đảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.12 Tổng số CBQL, Nam, Nữ, Đảng viên (Trang 49)
Bảng 2.13: Xếp loại CBQL (2008 – 2013) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.13 Xếp loại CBQL (2008 – 2013) (Trang 50)
Bảng 2.14: Danh hiệu, thành tích CBQL THPT huyện Quỳnh Lưu. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.14 Danh hiệu, thành tích CBQL THPT huyện Quỳnh Lưu (Trang 50)
Bảng 2.16: Kết quả trưng cầu ý kiến tự đánh giá CBQL (HT, P.  HT) trường THPT huyện Quỳnh Lưu. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.16 Kết quả trưng cầu ý kiến tự đánh giá CBQL (HT, P. HT) trường THPT huyện Quỳnh Lưu (Trang 53)
Bảng 3.  3  : Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp  nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Quỳnh Lưu. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 3. 3 : Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Quỳnh Lưu (Trang 94)
Bảng 3.4: Kết quả vị thứ của các giải pháp thông qua kết quả trưng   cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 3.4 Kết quả vị thứ của các giải pháp thông qua kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 95)
Bảng 3.  6  :   Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của  các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bảng 3. 6 : Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w