Cùng với phong trào giáo dục trong cả nước, những năm qua, việc xây dựng,đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông nói chung, cán bộquản lý các trường tiểu học nói r
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập toàn cầu hoá Đây là cơ hội đểchúng ta đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc chuẩn bị nguồnnhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật, có tay nghề cao đã trở thành một trongnhững yêu cầu quan trọng và cần thiết
Trên cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy con người là nhân tố trung tâm, làmục tiêu và động lực phát triển xã hội Vì vậy, cùng với khoa học và công nghệ,giáo dục - đào tạo được Đảng và Nhà nước ta coi là quốc sách hàng đầu, là đốitượng cần được ưu tiên phát triển trước tiên Để giáo dục và đào tạo phát triển thìmột trong những yêu cầu quan trọng là cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL giáo dục Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) đã khẳng định: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triển giáo dục và đào tạo" [3].
Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng cũng đã nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [1].
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩahết sức quan trọng, là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu choviệc đào tạo trẻ em trở thành những người công dân tốt cho đất nước Hiện nay,giáo dục tiểu học đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu phát triển toàn diện
về quy mô, đa dạng về loại hình trường, lớp với việc nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện Muốn giải quyết tốt mâu thuẫn đó đòi hỏi chúng ta phải có nhiều giảipháp để thực hiện, trong đó nâng cao chất lượng cán bộ quản lý (CBQL) là một
Trang 2trong những giải pháp quyết định góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nóichung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng.
Yên Định là một huyện nông nghiệp của tỉnh Thanh Hoá Trong hai cuộckháng chiến trường kỳ của dân tộc, trải qua nhiều khó khăn, gian khổ, người dânnơi đây đã anh dũng trong chiến đấu, đóng góp một phần quan trọng cho cáchmạng giải phóng và gìn giữ độc lập dân tộc Đặc biệt, Đảng bộ và nhân dân YênĐịnh luôn đoàn kết một lòng, năng động, sáng tạo trong thực hiện đường lối đổimới, tạo được những bước đột phá quan trọng và giành được những thắng lợi khátoàn diện trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội Yên Định là huyện duy nhấtcủa tỉnh Thanh Hoá đã hai lần vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng danhhiệu Anh hùng: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao độngthời kỳ đổi mới
Cùng với phong trào giáo dục trong cả nước, những năm qua, việc xây dựng,đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông nói chung, cán bộquản lý các trường tiểu học nói riêng của huyện Yên Định đã đạt được những kếtquả nhất định, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý cơ bản đã được nâng lên Songtrước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và hội nhập, trước nhu cầu phát triển giáo dục
và phát triển kinh tế - xã hội của huyện, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcnói chung và cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu,chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của huyện Vì vậy, việc nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) nói chung và CBQLGD tiểu họcnói riêng ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá là hết sức quan trọng và cần thiết
Trong những năm gần đây, đã có một số công trình khoa học đề cập đếnnhững vấn đề khác nhau liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường học Song cho đến nay, ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá chưa có mộtcông trình nghiên cứu nào bàn về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường tiểu học
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020".
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóađến năm 2020
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học ởhuyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có tính khoa học, phù hợp với điều kiện thựctiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường tiểu học huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQL trường tiểu học
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học,
thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu họchuyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý trường tiểu học huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 Khảo nghiệmtính khả thi, cần thiết của các giải pháp đã đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản của Đảng, Nhà nước, củangành giáo dục và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, gồm:
- Phân tích
- Tổng hợp tài liệu
- Khái quát hoá các nhận định độc lập
Trang 46.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra, thu thập các số liệu thực tế nhằm đánh giá đúng thực chấtchất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Yên Định
- Khảo nghiệm sư phạm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Thống kê toán học để xử lý các số liệu
và kết quả nghiên cứu
7 Những đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLcác trường tiểu học
- Chương 2: Thực trạng về chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu họchuyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểuhọc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Để sự phâncông, hợp tác lao động đạt hiệu quả tốt hơn đòi hỏi phải có người chỉ huy, điềuhành, kiểm tra, chỉnh lý các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổchức Đó chính là nguồn gốc ra đời của hoạt động quản lý
Trong lĩnh vực giáo dục cũng như các lĩnh vực khác, người cán bộ quản lýluôn giữ một vị trí quan trọng, là người tập hợp, quy tụ và phát huy khả năng củađội ngũ cán bộ, nhân viên, phát huy sức mạnh tập thể để thực hiện tốt các nhiệm
vụ, mục tiêu đề ra
Liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học, xin được nêu một số nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề như sau:
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục (QLGD)của các tác giả như: “Những vấn đề quản lý trường học”(P.V Zimin, M.IKônđakốp); “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”( M.I Kônđakốp); “Quản
lý giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện” (M.I Kôđakốp) Các tác giả đều khẳngđịnh vai trò lãnh đạo của CBQL là hết sức quan trọng Nhà giáo dục học Xô-viếtV.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vaitrò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý” [12] Song làm thế nào
để nâng cao chất lượng CBQL của các trường tiểu học đạt kết quả cao nhất, huyđộng được tốt nhất sức mạnh của mỗi CBQL đó là vấn đề mà các tác giả đặt ratrong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tácgiả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các giải pháp nâng cao chấtlượng CBQL các trường tiểu học Các nhà nghiên cứu cũng thống nhất cho rằng:
“Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ CBQL, phát huy được tính sáng tạo trong
Trang 6công việc của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề QLGD, phảibiết lựa chọn CBQL bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành nhữngCBQL tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau” [12]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam từ những năm 90 trở về trước đã có một số công trình nghiêncứu bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường củacác tác giả như: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ và các bài giảng về QLGD(Trường CBQL giáo dục Trung ương I) Những năm đầu của thập kỷ 90 đếnnay đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị như: “Giáo trình khoa học quảnlý” của Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); “Khoa học tổ chức
và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoahọc tổ chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội, năm 1999); “Tâm lý xã hội trongquản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2002); “Công tác quản
lý hành chính và sư phạm của trường tiểu học” của Jeanvaleriren do TrườngQLGD Hà Nội xuất bản, năm 1997 “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” củaPGS.TS Thái Văn Thành (NXB Đại học Huế, năm 2007); “Đại cương khoa họcquản lý” của PGS.TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ , “Tập bài giảng lýluận đại cương về quản lý” của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị
Mĩ Lộc (Hà Nội 1998); “Tập bài giảng lớp CBQL phòng GD&ĐT” của TrườngCBQL giáo dục và đào tạo (Hà Nội năm 2000) ; Các bài viết: Đổi mới QLGD làkhâu đột phá” của tác giả Quế Hương, đăng trên báo Giáo dục&Thời đại ngày01/12/2002; “CBQL GD&ĐT trước yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”của cố Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê Vũ Hùng đăng trên tạp chí số 60tháng 6 năm 2003; “Đánh giá người Hiệu trưởng nhà trường phổ thông theohướng chuẩn hóa” của TS Đặng Xuân Hải đăng trên Tạp chí Giáo dục số 119,tháng 8 năm 2005; “Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, quản lý nhằm đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của tác giả Chu VănKhánh đăng trên Báo điện tử Đảng Cộng Sản ngày 07/5/2007; “Giám sát và đánhgiá chất lượng quản lý giáo dục”, “Bản đồ năng lực của Hiệu trưởng trường phổthông” tài liệu Hội thảo của Dự án Phát triển giáo dục SREM do cộng đồng Châu
Trang 7Âu tài trợ (WWW Srem.com.vn); “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên” do PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm đề tài, năm 2006 v.v
Đây là những công trình khoa học nghiên cứu hết sức công phu, có tính líluận và thực tiễn cao, góp phần quan trọng vào việc nghiên cứu nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, vấn đề quản lý nói chung vàQLGD nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà lãnh đạo, nhànghiên cứu khoa học, nhà quản lý Chính vì vậy, đã có không ít các nhà nghiêncứu, các nhà QLGD đã nghiên cứu vấn đề này như một số luận văn Thạc sỹ củacác tác giả: Phạm Huy Tư ở thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; Trần QuốcTuấn ở huyện Thường Xuân, Tỉnh Thanh Hoá; Đào Hồng Quang ở huyện ThiệuHoá, tỉnh Thanh Hoá, Hoàng Phú ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Qua các công trình nghiên cứu cho thấy một điểm chung nổi bật, đó là:Khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ CBQL trường tiểu học trong việc nângcao chất lượng giáo dục Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiếnlược về phát triển giáo dục của Đảng ta Đồng thời các nghiên cứu cũng đã đề rađược một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường tiểu học Tuy nhiên, vẫncòn nặng về lý thuyết và cũng chỉ phù hợp bó hẹp trong phạm vi địa phương củamỗi tác giả
Đối với huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, ngoài những Chỉ thị, Đề án, vănbản mang tính chủ trương đường lối của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, PhòngGiáo dục và Đào tạo về việc tìm các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũCBQL thì chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, việcnghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểuhọc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa có một ý nghĩa lớn cả về mặt lý luận và thựctiễn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện đápứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý trường tiểu học
1.2.1.1 Quản lý
Trang 8a) Khái niệm chung
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã đòi hỏi phải có sự phốihợp các hoạt động cá nhân để duy trì sự sống, do đó cần có sự quản lý Ngày nay,hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản lý và quản lý trởthành hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đếnmọi người Đó là hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sựphân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung TheoK.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận độngcủa toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của
nó, một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thìcần phải có nhạc trưởng” [22]
Quản lý có mặt ở mọi lúc, mọi nơi, mọi công việc có nhiều người tham gia.Trong các loại quản lý thì quản lý xã hội là phức tạp nhất Quản lý không chỉ diễn ra
ở từng đơn vị cơ sở, trong từng quốc gia mà còn lan rộng trên phạm vi toàn cầu nhằmgiải quyết những vấn đề chung nảy sinh mà một quốc gia riêng lẻ không thể giảiquyết được Do đó có thể kết luận, nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duytrì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: Quản
lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổiliên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thíchứng với những hoàn cảnh mới
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người- thànhviên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
Trang 9- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Các khái niệm trên đây cho thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngườikhác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [34]
b) Bản chất của hoạt động quản lý và các chức năng quản lý
* Bản chất của hoạt động quản lý
Quản lý là một hoạt động tất yếu khi có nhiều người làm việc với nhau đểthực hiện một công việc chung hoặc nhằm một mục tiêu chung, tạo nên sức mạnhgiúp con người đạt được những mục tiêu cần thiết
Trong một tổ chức nhóm, cộng đồng, chủ thể quản lý tác động có địnhhướng, có chủ đích đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục đích Trong xã hội
có giai cấp thì hoạt động quản lý phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị, do vậyhoạt động quản lý mang tính giai cấp
Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động giữa chủ thểquản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phương tiện, phương pháp phùhợp với quy luật khách quan thì mới đạt hiệu quả
Quản lý được coi là một nghề Những kỹ năng nghề nghiệp của người quản
lý để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện qua những thao tácnghề nghiệp của người quản lý Hoạt động quản lý vừa mang tính khoa học, vừa
có tính nghệ thuật Tính nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác độngphù hợp quy luật, hoàn cảnh thực tiễn
Vậy “Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa có tính chủ quan vìđược thực hiện bởi người quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa cótính xã hội rộng rãi chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất Đó làbiện chứng, là bản chất hoạt động quản lý” [30]
Trang 10* Các chức năng quản lý
“Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủthể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lýnhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý” [20]
Chức năng quản lý xác định vị trí, mối quan hệ giữa các bộ phận, các khâu,các cấp trong hệ thống quản lý Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khácnhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối, nhưng chúng được liên kết hữu
cơ trong một hệ thống nhất quán Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nộidung của quá trình quản lý
Xét dưới góc độ hoạt động, quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Lập kếhoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra
- Lập kế hoạch : Dự kiến các hoạt động của một quá trình, một giai đoạn hoạt
động hợp lý và các điều kiện, những tình huống dự báo sẽ xảy ra và biện pháp giải quyếtcác tình huống đó
- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các thành
viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngườiquản lý có thể phối hợp điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực
- Chỉ đạo: Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy hoạt động Đây
chính là quá trình tác động của chủ thể quản lý sau khi kế hoạch đã được thiết lập,
cơ cấu của tổ chức đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng Lãnh đạobao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ
để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra: Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng của quản lý nhằm
nắm tình hình hoạt động của bộ máy, xem xét thực tế, theo dõi, giám sát thành quảhoạt động, tiến hành uốn nắn, sửa chữa những hoạt động sai để đạt được mục tiêucủa tổ chức Đây cũng chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý
Với các chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xãhội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cương trong bộ máy
và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển
Trang 11Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý giáo dục.
c) Mục tiêu của quản lý
“Mục tiêu của quản lý là đích đạt tới của quá trình quản lý, nó định hướng vàchi phối sự vận động của toàn hệ thống quản lý” [20]
* Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý, đồng thời phải phù hợpvới sự vận động phát triển của các yếu tố liên quan Các yếu tố có liên quan đếnquản lý là:
- Yếu tố xã hội - môi trường: Là yếu tố con người cùng với hoàn cảnh của họ.
Trong quản lý phải nắm đặc điểm chung nhất của con người Đó là đặc điểm tâm sinh lý,lứa tuổi, giới tính đặc điểm về dân tộc, giai cấp, vùng miền, địa phương
- Yếu tố chính trị - pháp luật: Là chế độ chính trị, chế độ sở hữu và hệ
thống pháp luật liên quan tới cơ chế quản lý
- Yếu tố tổ chức: Là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, thành phần
trong bộ máy, quy định quyền hạn, trách nhiệm, chức năng của các bộ phận và thànhphần trong bộ máy Trong đó tổ chức nhân sự vẫn là vấn đề cốt lõi
- Yếu tố quyền uy: Quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản lý,
đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý Quyền uy vừa do cơ chế quản lý, vừa donhân cách của nhà quản lý tạo nên
- Yếu tố thông tin: Đó là tin tức và mối liên hệ, thông tin là cơ sở giúp nhà
quản lý đề ra các quyết định để tác động tới đối tượng quản lý
* Việc xác định mục tiêu quản lý phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:
Tính hệ thống: Mỗi mục tiêu đều phải đặt trong mối quan hệ với các mục
tiêu khác, sao cho không mâu thuẫn, loại trừ nhau Bảo đảm tính hệ thống còn đòihỏi các mục tiêu phải có mối quan hệ thứ bậc ưu tiên
Trang 12Tính chuyên biệt: Mục tiêu của tổ chức nào, hệ thống quản lý nào phải đặc
trưng cho tổ chức, hệ thống quản lý đó, thể hiện được chức năng của tổ chức, của
hệ thống đó
Tính xác định và định lượng được: Các mục tiêu phải rõ ràng, đối với các
mục tiêu định tính cũng phải xác định được kết quả, các mục tiêu cụ thể, địnhlượng cần phải thông qua các chỉ tiêu, các thông số cụ thể
Tính thời hạn: Các mục tiêu phải có thời hạn thực hiện, làm cơ sở để tổ chức
thực hiện, kiểm tra, đánh giá
Tính hướng đích: Các mục tiêu phải hàm chứa trong đó sự cố gắng, nỗ lực
phấn đấu của cả hệ thống quản lý, đó phải là mức cao hơn, tốt đẹp hơn, phát triển,hoàn thiện hơn trạng thái hiện tại
Tính khả thi: Mục tiêu quản lý phải có khả năng hiện thực để thực hiện.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quátrình và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhàquản lý và phù hợp với quy luật khách quan
1.2.1.2 Quản lý trường Tiểu học
a) Vị trí của trường tiểu học
Điều 2, Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/
QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
xác định: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [8]
Tiểu học là bậc học đặt nền tảng ban đầu trong việc hình thành, phát triểnnhân cách của con người Đó là cơ sở, là nền tảng vững chắc cho giáo dục phổthông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học nhận học sinh từ 6đến 14 tuổi, được đào tạo, giáo dục từ lớp 1 đến lớp 5
“Trường tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhàtrường; nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là mộthoạt động chủ đạo cho trẻ em, nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạocho trẻ em có nhiều hạnh phúc” [8]
b) Mục tiêu của giáo dục tiểu học
Theo điều 27 Luật Giáo dục thì mục tiêu của giáo dục tiểu học là: “Giáo
Trang 13dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [33]
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Điều 3, Điều lệ trường tiểu học quy định trường tiểu học có những nhiệm vụ
sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công củacấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểuhọc của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường
- Quản lý cán bộ, giáo viên (GV), nhân viên và học sinh (HS)
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệnhoạt động giáo dục
- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hộitrong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”[8]
d) Quản lý trường tiểu học
Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểuhọc vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm, vừa làmột bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản
lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính
xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật của hoạt động quản lý
Quản lý trường tiểu học chính là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảngdạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ
Trang 14sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích củaGD&ĐT.
1.2.2 Cán bộ, cán bộ quản lý trường tiểu học
Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong các trường hợp, các lĩnhvực khác nhau, song các cách hiểu đều có các điểm chung và đều bao hàm ý nghĩachính của nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Như vậy, có thể quan niệm mộtcách chung nhất: Cán bộ là chỉ những người có chức vụ, có vai trò và cương vịnòng cốt trong một tổ chức, có tác động ảnh hưởng đến hoạt động của một tổ chức
và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điều hành, góp phần định hướngcho sự phát triển của tổ chức
1.2.2.2 Cán bộ quản lý trường tiểu học
CBQL trường tiểu học là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệmtrước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục củatrường tiểu học; có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành tốtrong các hệ thống nhà trường tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụGD&ĐT được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tri, hướngdẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
1.2.3 Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.2.3.1 Đội ngũ
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, kháiniệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: Độingũ cán bộ công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sĩ đều xuất phát theo cách
Trang 15hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: Khối đông người được tập hợp lạimột cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu.
Theo nghĩa khác "Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức nănghoặc nghề nghiệp thành một lực lượng"[17]
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng,
để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp,nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Từ các cách hiểu trên, chúng ta có thể nêu: Đội ngũ là một tập thể gồm sốđông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thốngnhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần
1.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
CBQLGD là những người có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trongmột tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Người CBQLGD là nhân vật có trách nhiệmphân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận haytoàn bộ tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra
Người CBQLGD ở đây được hiểu là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của cácnhà trường ở tất cả các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân Tậphợp các CBQLGD tạo nên đội ngũ CBQLGD
Căn cứ vào đó có thể nêu: CBQLGD là lực lượng tập hợp những ngườiđứng đầu nhà trường cùng chung nhiệm vụ, trách nhiệm quản lí trường học
Theo đó, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học được hiểu là tập hợpnhững người làm công tác quản lý ở trường tiểu học, là những người thực hiệnđiều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường tiểu học, đây là những chủthể quản lý bên trong nhà trường
1.2.4 Chất lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
1.2.4.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xemxét từ nhiều bình diện khác nhau Theo quan điểm kỹ thuật "Chất lượng là mức độhoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc trưng tuyệt
Trang 16đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản; chất lượng của sản phẩm làtổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thoả mãnnhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sảnphẩm" [36]; theo tác giả Trần kiều "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" [23].Còn theo Từ điển tiếng Việt, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật, hiện tượng" hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vậtnày khác sự vật kia” [38]
Chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng vàquá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói như Hêghen "Chất lượng là ranhgiới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác"
1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có của từng
cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về số lượng, phùhợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũ nhằm đápứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
Dựa vào các định nghĩa về chất lượng đã nêu trên, theo chúng tôi, chấtlượng đội ngũ CBQL trường tiểu học chính là phẩm chất nhân cách và năng lựcnghề nghiệp của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phù hợp với mục tiêu
Theo định nghĩa chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngười, sự vật, hiện tượng" và định nghĩa chất lượng là "tập hợp các đặc tính củamột thực thể (đối tượng) tạo cho một thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhucầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn" thì chất lượng CBQL trường tiểu học thể hiện ởphẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực của người CBQL
Năng lực của người CBQL trường tiểu học thể hiện trên hai phương diệnđức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con người Việt Nam và nhữngyêu cầu của người CBQL trường tiểu học trong giai đoạn mới Năng lực củangười CBQL gồm hai thành tố: kiến thức và kĩ năng
Như vậy, chất lượng CBQL trường tiểu học là tập hợp các yếu tố: bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên
Trang 17môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
1.2.5 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.2.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học là những cáchthức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũCBQL trường tiểu học
1.3 Người cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý trường tiểu học
Đội ngũ CBQL trường Tiểu học là một bộ phận rất quan trọng trong mộttập thể sư phạm, là lực lượng chủ yếu để tổ chức, điều hành quá trình giáo dụctrong nhà trường Chất lượng đào tạo của một nhà trường cao hay thấp phụ thuộcrất nhiều vào sự điều hành, chỉ đạo của đội ngũ CBQL
Theo điều 16 của Luật Giáo dục: "Đội ngũ CBQL giữ vai trò quan trọngtrong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục vì vậy CBQLGDphải không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyênmôn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân" [33]
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý trường tiểu học
Trong phạm vi luận văn này chúng tôi nghiên cứu đối tượng cán bộ quản lý
Trang 18trường tiểu học là đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị do nhà nước bổ nhiệm bằng một văn bản
pháp quy theo chế độ phân cấp hiện hành Với tư cách thủ trưởng trường học,Hiệu trưởng là người đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý; là người thay mặtnhà trường chịu trách nhiệm pháp nhân trước luật pháp nhà nước; có trách nhiệm
và thẩm quyền cao nhất về hành chính chuyên môn trong trường; chịu trách nhiệmtrước nhà nước, trước nhân dân về tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhàtrường theo đường lối giáo dục của Đảng Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệutrưởng trường tiểu học được quy định cụ thể tại Điều 17, Điều lệ trường tiểu học
(Trích dẫn kèm theo tại Phụ lục 1)
Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trướcHiệu trưởng, do Chủ tịch UBND dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường công lập,công nhận đối với trường tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT Nhiệm
vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng trường tiểu học được quy định cụ thể tại
Điều 18, Điều lệ trường tiểu học (Trích dẫn kèm theo tại Phụ lục 1)
1.3.3 Những yêu cầu chung về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học
Tại chương 2, Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 Bộ Giáodục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học đãquy định rõ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người cán bộ quản lý
trường tiểu học (Trích dẫn kèm theo tại Phụ lục 2) với các nội dung chính sau:
- Về phẩm chất, gồm: Phẩm chất chính trị, Đạo đức nghề nghiệp, Lối sống,tác phong, Học tập, bồi dưỡng,
- Về năng lực, gồm: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lựcquản lý trường tiểu học; Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộngđồng và xã hội
Từ những yêu cầu về phẩm chất năng lực của CBQL trường tiểu học, chothấy: Trong giai đoạn nước ta đang đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, mở cửa hộinhập thế giới, người CBQL phải là người có phẩm chất và năng lực ngang tầmnhiệm vụ; có trình độ tư duy tổng hợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên
Trang 19quyết, vừa bao dung, quy tụ được quần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để pháthuy tốt nhất hiệu suất, hiệu lực của tổ chức
Chất lượng của đội ngũ CBQL phụ thuộc vào những thành tố có tính cấutrúc của đội ngũ nhân lực thể hiện qua mặt cơ cấu, số lượng, chất lượng, trình độđào tạo, thâm niên công tác, giới tính, dân tộc,… như vậy yêu cầu chung về chấtlượng đối với đội ngũ CBQL thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
- Về chất lượng: Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt Có năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý
- Về số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường tiểu học (theo quyđịnh trường hạng 1, hạng 2, hạng 3)
Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗitrường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độphụ cấp của Nhà nước đối với cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý trườngtiểu học nói riêng được công bằng hơn Hạng trường của cấp Tiểu học được quyđịnh tại Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chếviên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, như sau:
Bảng 1.2: Quy định hạng trường tiểu học[11]
TT Trường tiểu học thuộc
Theo quy định, trường hạng I có 2 Phó Hiệu trưởng; trường hạng II, hạng III có
1 Phó Hiệu trưởng; trường tiểu học có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên được bố tríthêm 1 Phó Hiệu trưởng
- Về cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn nàychúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
Trang 20+ Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát huyđược sức trẻ vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác
+ Giới: Cần phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lý để phù hợp vớiđặc điểm của bậc tiểu học (có nhiều nữ)
+ Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về mặt chuyên môn cơ bảnđược đào tạo (văn hóa, nhạc, họa, ngoại ngữ, tin học,…) và trình độ về lý luậnchính trị; đồng thời đảm bảo được chuẩn hóa và trên chuẩn về chuyên môn đượcđào tạo (phải có trình độ Đại học trở lên)
1.4 Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.4.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) đãnêu rõ: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của Đất nước và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xâydựng Đảng" và "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực làyếu tố quyết định chất lượng bộ máy nhà nước" [4] Quan điểm đó nói lên vai tròrất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việcxây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; vừa đặt ra yêu cầutrách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lênhơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng
CBQLGD là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng vàNhà nước Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũCBQLGD nói riêng đã trở thành nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành
Thời gian qua, công tác giáo dục và đào tạo của nước ta đã thu được nhữngthành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trướcmâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút nâng caochất lượng trong khả năng điều kiện còn hạn chế Nghị quyết hội nghị lần thứ 2Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã nêu "Những thành tựu đạt đượccủa giáo dục và đào tạo và những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâuthuẫn đó càng thêm gay gắt" Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: "Đổi mới cơ chếquản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy
Trang 21quản lý giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho phát triểngiáo dục và đào tạo" [3]
Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã chochúng ta nhận thức: có nhân tố vật lực, điều kiện CSVC, trang thiết bị cho nhàtrường, có đội ngũ giáo viên đông đảo nhưng người CBQL yếu kém thì nhân tốtrên không thể phát triển được
CBQL yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạngyếu kém của giáo dục Việc tạo dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL mới,giỏi, đa năng là việc làm cần thiết, lâu dài của toàn ngành và mọi cấp Nâng caochất lượng CBQL trường học nói chung và trường tiểu học nói riêng nhằm đápứng yêu cầu xây dựng nhà trường của chúng ta trong thế kỷ XXI là việc làm cầnthiết Đội ngũ CBQL cần đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và nănglực ngang tầm nhiệm vụ, CBQL cần được chuẩn hoá CBQL giỏi phải được coi làmột trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà trường mạnh toàn diện
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng có ý nghĩahết sức quan trọng Nó là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu choviệc đào tạo trẻ em trở thành những người công dân tốt cho đất nước Vì vậy, nângcao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học là một việc làm quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng
Tóm lại: Hiện nay việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung vàđội ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng là một yêu cầu cấp thiết, là một vấn đềđược Đảng, Nhà nước xem là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy nhanh tiến trình đổi mới,
để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục trong mối tương quan sosánh với các nước trong khu vực và thế giới Vì vậy cần phải được nghiên cứu đầy
Trang 22Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học phải đảm bảo đượccác mục đích sau:
- Phải đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng
- Phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
- Phải đáp ứng được xu hướng đổi mới và phát triển của giáo dục phổ thôngnói chung, giáo dục tiểu học nói riêng
1.4.2.2 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học làvấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây luận văn
sẽ đi sâu nghiên cứu các nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lýtrường tiểu học, như: Công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo bồi dưỡng; tuyển
chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển; thực hiện chế độ chính sách; thanh tra,
kiểm tra, đánh giá; xây dựng hệ thống thông tin; vai trò lãnh đạo của Đảng đối vớiviệc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
a) Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đãkhẳng định “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảođảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cảnhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [4]
Quy hoạch đội ngũ CBQL có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc ngườiquản lý biết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyênmôn của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kế hoạch pháttriển đội ngũ nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao phẩm chất và năng lực cho từngCBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Mặt khác, kếtquả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thựchiện các chức năng quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong cáctrường tiểu học Như vậy, quy hoạch đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạtđộng quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
Trang 23b) Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL là công việcthuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ
“Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnhđạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật” [32] Tuyển chọn, bổnhiệm các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực một cách chính xác cho một tổchức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức và tạo điều kiện tiên quyết cho tổchức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, tìm giải pháp tối ưu để tuyển chọn, bổnhiệm CBQL là một trong những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạchnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho chất lượng đội ngũ luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên khôngđạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đềutrong các tổ chức đồng thời cũng tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của cá nhânCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao Mặt khácthực hiện luân chuyển cán bộ để đào tạo, rèn luyện cán bộ trong thực tiễn
Như vậy các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyểnCBQL là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán bộ Vì thế không thể thiếuđược những giải pháp quản lý khả thi đối với các lĩnh vực này
c) Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn vềtrình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp vụ chuyên môncho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡngCBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ các điềukiện hoàn thành nhiệm vụ và các chức năng và quyền hạn của họ: “Nội dung của đàotạo, bồi dưỡng được quy định bởi nội dung của các phẩm chất và năng lực địnhhướng phát triển của người cán bộ quản lý giáo dục; đào tạo, bồi dưỡng còn là hoạtđộng nhằm khắc phục mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực trong mỗi con người, bùđắp những thiếu hụt, khiếm khuyết của mỗi cá nhân trong quá trình hoạt động Quá
Trang 24trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng là quá trình tạo ra chất mới và sự phát triển toàndiện trong mỗi con người” [21].
Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu đượchoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBQL, đồng thời cần phải có những giải pháp khảthi về lĩnh vực này
d) Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý
Chế độ chính sách, đãi ngộ là một trong những động lực thúc đẩy hoạt độngcủa con người Mặt khác nó còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu
tư cho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Vìthế, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ thì chất lượng đội ngũ đượcnâng lên Chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và CBQL nói riêng là mộttrong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và củangười quản lý đối với một tổ chức Như vậy để nâng cao chất lượng đội ngũCBQL giáo dục nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng cần phải có nhữnggiải pháp quản lý về lĩnh vực này
e) Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý
Thanh tra, kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng của công tácquản lý Thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ không những để biết được thựctrạng mọi mặt của đội ngũ mà qua đó còn dự báo về tình hình chất lượng đội ngũcũng như việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chấtlượng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL chính xác là cơ sở cho mỗi cánhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nhưvậy thanh tra, kiểm tra, đánh giá có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL Vì thế để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL không thểkhông nhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động thanh tra,kiểm tra, đánh giá đội ngũ để từ đó tìm các giải pháp khả thi về lĩnh vực này
g) Xây dựng hệ thống thông tin trong công tác quản lý
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ củacông nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao đó là sốhóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại
Trang 25với nhau Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặt của công nghệthông tin Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sựphát triển…”Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm gópphần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩycông cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cườngnăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hộinhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo anninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [15].Tác động của CNTT đối với xã hộiloài người vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh
tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống
và tư duy của con người
Đối với giáo dục, công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mớiphương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả và chấtlượng giáo dục Tuy nhiên, làm thế nào để việc ứng dụng công nghệ thông tin đạthiệu quả cao nhất đang là vấn đề được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm
Hiện nay, có thể nói giáo dục vẫn đang là một thị trường Internet đầy tiềmnăng nhưng vẫn chưa được đầu tư, khai thác thoả đáng Mặt khác, trình độ côngnghệ thông tin của cán bộ quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế cũng là một nguyênnhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong côngtác quản lý Vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cần quan tâm và làmtốt nội dung này
h) Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối, chính sách cán bộ và quyết định
bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ Đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định,chủ trương, chính sách của Đảng về công tác cán bộ Vì vậy vai trò lãnh đạo củaĐảng là một yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường tiểu học
Trang 26Như vậy để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đòi hỏi chúng ta phải có cácgiải pháp khả thi đối với tất cả các yếu tố nói trên.
1.4.2.3 Phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Phải dựa trên sự phân tích từ cơ sở lý luận, sự điều tra, khảo sát từ cơ sởthực tiễn để xây dựng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý trường tiểu học Từ đó đề xuất để áp dụng vào thực tiễn
1.4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý trường tiểu học
a) Các yếu tố về kinh tế - xã hội
Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư,
tổng sản phẩm xã hội, phân phối xã hội và thu nhập của dân cư, việc làm và cơcấu việc làm, các quan hệ về kinh tế, chính trị
Dân số tăng hay giảm đều có ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục Dân sốtăng, số học sinh của các cấp, bậc học sẽ tăng và yêu cầu về trường lớp, đội ngũgiáo viên, CBQL… đều tăng Cơ cấu dân số, phân bổ dân cư, phong tục tậpquán, truyền thống văn hoá, trình độ dân trí đều ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển của giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng
Kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư trong giáo dục Nềnchính trị ổn định, tiến bộ, quan điểm của những nhà lãnh đạo về giáo dục đàotạo đúng đắn, chính sách đầu tư cho giáo dục đào tạo thoả đáng… sẽ tạo điềukiện cho giáo dục đào tạo phát triển Trong đó, giáo dục tiểu học cũng có cơhội phát triển mạnh mẽ
b) Các yếu tố về văn hoá, khoa học - công nghệ
Văn hoá là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ratrong quá trình lịch sử Nền KT-XH nói chung, giáo dục nói riêng không thể pháttriển nếu thiếu nền tảng văn hoá Truyền thống, phong tục, tập quán của từng địaphương cũng ảnh hưởng đến công tác giáo dục, ảnh hưởng đến việc bổ nhiệmCBQL Người CBQL trường tiểu học phải là người am hiểu truyền thống, phong
Trang 27tục tập quán của địa phương mới có thể làm tốt công tác giáo dục, vì mỗi học sinhđều gắn bó với gia đình, họ tộc, địa phương,
Khoa học, công nghệ có tác dụng to lớn trong công tác quản lý Trình độkhoa học, công nghệ càng cao càng có điều kiện để vận dụng vào công tác quản lýnhằm sớm đạt được các mục tiêu đã đề ra Những tiến bộ của khoa học, công nghệtạo ra các phương tiện hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả của việc tổ chức và thực hiệnquá trình giáo dục đào tạo Đặc biệt, công nghệ thông tin đã tạo ra những thay đổilớn trong quản lý hệ thống giáo dục đào tạo, trong chuyển tải nội dung chươngtrình đến người học, thúc đẩy sự đổi mới phương pháp dạy và học, phương phápquản lý Đây là các yếu tố khách quan, là môi trường rất quan trọng cần đượcquan tâm khai thác trong quá trình quy hoạch, đề bạt và sử dụng đội ngũCBQLGD và cụ thể hóa tiêu chuẩn đội ngũ CBQLGD nói chung, đội ngũ CBQLcác trường tiểu học nói riêng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
c) Các nhân tố bên trong của giáo dục đào tạo
Các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục như quy mô học sinh; số lượng vàchất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên ngành giáo dục; mạng lưới trường lớp củacấp học; các loại hình đào tạo: Chính quy tập trung, vừa học vừa làm; các loạihình trường: Công lập, dân lập, tư thục; sự phân cấp quản lý Nhà nước về công tácgiáo dục; nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, thời gian giáodục đều tác động đến sự việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nóichung, CBQL giáo dục tiểu học nói riêng
d) Sự lãnh đạo của cấp ủy; quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của cơ quan QLGD địa phương
Đây là những nhân tố mang tính quyết định, là nhân tố chủ quan tác độngtrực tiếp đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung, CBQLgiáo dục tiểu học nói riêng Công tác cán bộ, trong đó có công tác xây dựng, pháttriển và nâng cao chất lượng đội ngũ là trách nhiệm của các cấp ủy, các tổ chức cơ
sở Đảng và đảng viên được Điều lệ Đảng quy định việc nâng cao chất lượng độingũ CBQL các trường tiểu học của địa phương có hiệu quả và đáp ứng được yêucầu hay không đều phụ thuộc vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của cấp
Trang 28ủy; sự quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của các cơ quan QLGD ởđịa phương.
Kết luận chương 1
Trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu có liên quan, từ đó phân tích làm rõ các thuậtngữ, các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Cụ thể là làm rõ các thuậtngữ, các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý trường tiểu học; đội ngũ, đội ngũCBQL trường tiểu học; chất lượng, chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học; giảipháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học cũng như nêu
rõ vị trí, vai trò chức năng của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân;những đặc trưng, yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, yêu cầu về nănglực chuyên môn, năng lực quản lý, các yếu tố quản lý tác động đến việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học Chúng tôi nhận thấy:
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện YênĐịnh, tỉnh Thanh Hóa phải hiểu rõ tình hình kinh tế xã hội, thực trạng giáo dục vàđào tạo chung của huyện, phải thu thập thông tin, tài liệu, số liệu và thực trạng vềđội ngũ CBQL các trường tiểu học hiện nay Để từ đó đề xuất các giải pháp mangtính khả thi cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học Vấn đềnày chúng tôi tiếp tục trình bày ở chương 2 và chương 3
Chương 2
Trang 29THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA 2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư
Bản đồ hành chính huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Yên Định là huyện bán sơn địa thuộc châu thổ sông Mã, cách thành phốThanh Hoá 28 km về phía Tây Bắc Phía Bắc - Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Lộc,phía Nam giáp huyện Thiệu Hoá, phía Tây - Tây Nam giáp huyện Thọ Xuân phíaTây - Tây Bắc giáp huyện Ngọc Lặc và huyện Cẩm Thủy, phía Đông tiếp giáp với
cả bốn huyện Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoàng Hóa
Ở vào vùng địa đầu tiếp nối giữa đồng bằng với trung du miền núi, huyệnYên Định lại nằm gọn trong vòng ôm của sông Mã và sông Cầu Chày, vì vậy, tàinguyên đất đai của huyện phần lớn là đất phù sa Hiện tại, tổng diện tích đất huyệnquản lý sử dụng là 22807,97ha Trong đó: Đất nông nghiệp: 14393,33 ha chiếm63,1%; Đất lâm nghiệp: 810,9 ha chiếm 3,6%; Đất chuyên dùng: 3707,57 hachiếm 16,25%; Đất ở: 2201,92 ha chiếm 9,65%; Đất chưa sử dụng: 1137,9 hachiếm 4,98%
Trang 30Tính đến thời điểm tháng 6/2013, dân số của huyện là 161.308 người (trong đó
nữ chiếm 49,6%, nam chiếm 50,4%) Dân cư ở nông thôn chiếm 90,1%, dân đô thịchiếm 9,9% Mật độ dân số 707 người/km2.Huyện có nhiều dân tộc cùng chung sống,trong đó chủ yếu là người Kinh và một số ít là dân tộc Mường, Thái, Nùng, Mông
Yên Định có 27 đơn vị xã và 2 thị trấn Trong đó, 12 xã có đồng bào theođạo Thiên Chúa Giáo, 9 xã thuộc vùng bán sơn địa, còn lại là các xã ven sông Mã,sông Cầu Chày có đồng bào chài lưới trên sông
Huyện Yên Định có sông Mã - con sông lớn nhất xứ Thanh và cả miềnTrung chảy qua từ đầu đến cuối huyện với chiều dài 31,5 km Từ xa xưa, đâychính là con đường huyết mạch chủ yếu đưa, đón và tiếp nhận các luồng dân cư từcác miền gần xa trong và ngoài tỉnh đến khai khẩn đất đai, lập ra làng xóm đểtrường tồn cho đến tận hôm nay thành vùng đất Yên Định trù phú và tươi đẹp.Ngoài đường sông, từ thời nghìn năm phong kiến, Yên Định còn có đường bộ Bắc
- Nam chạy qua Hiện tại, hệ thống đường giao thông của Yên Định đã khá hoànchỉnh với 987 km đường bộ đã được đổ nhựa, bê tông, cấp phối và 62 km đườngthủy đã góp phần quan trọng cho việc phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốcphòng của huyện Với hệ thống giao thông thủy, bộ như vậy, từ Yên Định có thểgiao lưu đi đến được với hầu khắp các huyện miền núi và đồng bằng trong tỉnh mộtcách dễ dàng, thuận tiện Trong thời kỳ hội nhập, mở cửa và kinh tế thị trường,việc đi lại dễ dàng, nhanh chóng với các vùng gần xa sẽ càng giúp cho Yên Địnhphát triển kinh tế một cách đa dạng phong phú và thuận lợi hơn
Nhìn chung, đặc điểm tự nhiên của Yên Định thuận tiện cho việc sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân cư đô thị, thuận tiện cho việc phát triển cácngành nghề truyền thống, dịch vụ và du lịch
2.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước, nhất là trong quá trình
10 năm xây dựng huyện trở thành huyện Anh hùng Lao động (2000-2010), Đảng bộ vànhân dân Yên Định đã nỗ lực phấn đấu và đạt được thành tích khá toàn diện trên cáclĩnh vực: Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và bền vững; văn hoá, xã hội có chuyển
Trang 31biến tiến bộ; quốc phòng - an ninh được giữ vững; hệ thống chính trị không ngừngđược củng cố và vươn lên ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Trong phát triển kinh tế - xã hội, huyện đã có những chương trình đột phá,tiêu biểu, như: Là huyện đi đầu trong thực hiện đổi điền, dồn thửa lần 2 và pháttriển mô hình kinh tế trang trại; triển khai có hiệu quả chương trình xây dựng vùnglúa năng suất, chất lượng, hiệu quả; tổ chức tốt phong trào làm đường giao thôngnông thôn, tầng hoá trường học, xây dựng trạm y tế và nhà văn hoá thôn Với rấtnhiêu thành tích đã đạt được, năm 2010, huyện Yên Định vinh dự được Đảng vàNhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới Vàtrong 3 năm gần đây, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV,nhiệm kỳ 2010-2015, huyện đã và đang thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề
ra Đặc biệt, trong phong trào xây dựng nông thôn mới, huyện Yên Định đang làmột trong những đơn vị đi đầu của tỉnh Thanh Hóa Hiện nay, bình quân toàn huyệnđạt 14 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và đã có 2 xã đạt 19 tiêu chí, huyện đangphấn đấu đạt huyện nông thôn mới vào năm 2016
Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của huyện cũng còn những hạn chế, như:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm và không đều giữa các vùng Đời sống của
bà con nông dân vẫn còn nhiều khó khăn Các hoạt động văn hoá xã hội có sựchuyển biến nhưng chưa thật rõ nét Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội vẫn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây có ảnh hưởng rất lớn đến sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo của huyện
2.2 Thực trạng giáo dục và đào tạo huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục đào tạo huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
“Từ xưa, nhân dân Yên Định vốn có truyền thống hiếu học, nhiều người đã trởthành danh nhân có tên tuổi trong lịch sử huyện Yên Định như Khương Công Phụ -người đã đỗ đầu khoa Tiến sĩ đời Đường Đức Tông, làm cho tên tuổi của người đất Việtđầu tiên được rạng danh trên đất Tường An - kinh đô của nhà Đường; Đại vương LêĐình Kiên – người có công lớn trong việc lập ra Phố Hiến, một đô thị nổi tiếng ở thế kỉ
Trang 32XVII; Tiến sĩ Trần Ân Chiêm – người thầy tài cao đức trọng với nhiều học trò đỗ đạikhoa như Bảng nhãn Hà Tông Huân quê Yên Định - nhân vật văn võ toàn tài, Tham đốc
Đỗ Huy Kỳ, Thượng Quanh Nguyễn Đức Hoành quê huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa lànhững nhân vật nổi tiếng trong thiện hạ hồi thế kỷ XVIII; Bảng nhãn Hà Tông Huân”[19] Từ sau cách mạng Tháng Tám năm 1945, Yên Định là vùng đất tự do đã thu hútđược đội ngũ giáo viên có nhiều tài năng và kinh nghiệm, góp phần quan trọng vào sựnghiệp giáo dục của huyện
Tính đến tháng 4 năm 2013, huyện Yên Định có 29 trường mầm non với
732 CBGV Tổng số nhóm lớp 257, số học sinh ăn bán trú 6706 , tỷ lệ 87.2%,tổng số trẻ đến trường 7694/11969 trẻ, tỷ lệ 64.3% (Nhà trẻ:1405/5299 trẻ =26.5%, Mẫu giáo: 6289/6670 trẻ= 94.3%)
Có 30 trường Tiểu học với 608 CBGV, 400 lớp và 10148 học sinh tỷ lệ đạt 100%
Có 29 trường THCS với tổng số 752 CBGV, 275 lớp và 8586 học sinh, tỷ
lệ 99.48%
Có 01 Trung tâm GDTX với tổng số 25 CBGV, 10 lớp và 390 học sinh
Có 05 trường THPT với tổng số 325 CBGV, 129 lớp và 5691 học sinh
* Quy mô trường, lớp, học sinh và giáo viên:
Bảng 2.1: Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện Yên Định năm học 2012 - 2013
Ngành
học
Bậc học
Sốtrường
Sốlớp
Sốhọc sinh
Cán bộ giáo viên, nhân viênTổng số
Đạt chuẩn Trên chuẩn
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Yên Định)
Từ số liệu trên cho ta thấy:
Trang 33- Mạng lưới trường lớp ở huyện Yên Định được sắp xếp một cách hợp lý,đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Mỗi xã, thị trấn đều có 01trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS Riêng xã Quý Lộc có 02trường Tiểu học, thị trấn Quán Lào có 02 trường THCS Toàn huyện có 01TTGDTX, 01 Trung tâm Dạy nghề và 05 trường THPT được rải đều ở các vùngtrong huyện.
- Trình độ giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao (100% đạtchuẩn, trình độ trên chuẩn đang ngày càng tăng, trong đó, bậc tiểu học có tỉ lệ đạttrên chuẩn cao nhất 76,15%)
* Tỷ lệ huy động nhà trẻ, Mẫu giáo, Tiểu học, THCS và THPT hàng năm được thể hiện qua bảng sau:
B ng 2.2 T l huy ảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm: ỉ lệ huy động học sinh qua các năm: ệ huy động học sinh qua các năm: động học sinh qua các năm: ng h c sinh qua các n m: ọc sinh qua các năm: ăm:
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Yên Định )
Qua bảng 2.2 cho thấy: Tỉ lệ huy động học sinh ở các cấp học ngày càngcao Trong đó bậc tiểu học luôn đạt 100%
* Về cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học:
Những năm gần đây, trước thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị trườnghọc của các trường trong huyện gặp nhiều khó khăn; hầu hết các phòng học,phòng chức năng đều là phòng cấp 4 đã xây dựng lâu năm nên xuống cấp nhiều,trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học của giáo viên và học sinh thiếu thốn, chưađảm bảo, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã có nhiều chủ trương và biện pháptích cực trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học Với phươngchâm Nhà nước và nhân dân cùng làm, một mặt vận động từ nguồn vốn xã hộihóa, một mặt sử dụng nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp học, đến nay cơ sở vật
Trang 34chất của các trường không ngừng được nâng cao, đa số các trường học tronghuyện đã được xây dựng mới là các trường cao tầng với khuôn viên đủ tiêu chuẩn,sạch đẹp, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Đến năm học 2012 - 2013, toàn huyện có tổng số 85/94 trường cao tầng,
1036 phòng học cao tầng trong tổng số 1101 phòng học, 192 phòng chức năng cao
tầng trong tổng số 235 phòng chức năng (Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2012 - 2013 được thể hiện trong Phụ lục 3).
*Chất lượng Giáo dục và Đào tạo:
Nhờ vào việc tập trung xây dựng và thực hiện có hiệu quả Đề án quy hoạchphát triển giáo dục và đào tạo Yên Định giai đoạn 2005-2010 và đang tiếp tục thựchiện Đề án quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Yên Định giai đoạn 2011-
2015, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư TW Đảng vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục,triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua do các cấp, cácngành phát động, do đó chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL, chất lượng giáodục toàn diện được nâng lên rõ rệt, công tác phổ cập giáo dục được giữ vững;công tác xã hội hóa giáo dục có bước chuyển biến mạnh mẽ; công tác khuyến học,khuyến tài mang tính hệ thống, rộng khắp và có hiệu quả trên toàn huyện Trongnhững năm qua, số học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp tăng rõ rệt Tỉ lệ, số lượnghọc sinh thi đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng ngày càng cao (trong 5 năm từ
2008 đến 2012 có trên 4500 học sinh thi đậu các trường Đại học, Cao đẳng; hàngnghìn học sinh đã và đang học ở các trường TCCN và dạy nghề Chất lượng cácTTHTCĐ ở tất cả các xã, thị trấn được nâng cao, góp phần xây dựng xã hội họctập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân Việc đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài ngày càng được huyện quan tâm, đẩy mạnh; chất lượng dân tríngày càng được nâng cao Từ đó đã góp phần hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêukinh tế- xã hội của huyện đã đề ra
Bên cạnh kết quả đã đạt được, giáo dục Yên Định vẫn còn những hạn chế,yếu kém cần khắc phục, đó là:
Trang 35- Chất lượng giáo dục toàn diện đã được nâng lên song chưa thật sự cóchuyển biến rõ nét, chưa có biểu hiện đột phá trong chỉ đạo nâng cao chất lượnghoạt động giáo dục.
- Sự bất cập về cơ cấu đội ngũ vẫn chưa được khắc phục triệt để Bậc Tiểuhọc thừa giáo viên văn hoá, thiếu giáo viên đặc thù; bậc THCS cơ cấu đội ngũ cònbất cập giữa các bộ môn… Trong ngành, vẫn còn một bộ phận nhỏ cán bộ, giáoviên chưa thực sự cố gắng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức và năng lựcchuyên môn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục
- Cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ cho dạy và học tuy được tăng cườngsong vẫn chưa đáp ứng được theo yêu cầu đổi mới chương trình Một số trườngcòn thiếu phòng học bộ môn, phòng chức năng; trang thiết bị dạy học còn thiếuthốn, nhất là các trang thiết bị nhằm đẩy mạnh công nghệ thông tin trong quản lý,trong dạy học… những yếu tố đó đã gây khó khăn trong việc tổ chức các hoạtđộng giáo dục toàn diện, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục toàn diện, giáo dục NGLL ở một
số đơn vị hiệu quả còn thấp; một số trường chưa tổ chức tốt các hoạt động tập thểtheo chủ đề, chủ điểm, coi nhẹ công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật
- Một số ít CBQL chưa thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình Trongcông tác quản lý nhà trường còn thiếu tính linh hoạt, khoa học, mang nặng phongcách quản lý hành chính
Những tồn tại trên đã ảnh hưởng không ít đến chất lượng giáo dục của huyện
2.2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
2.2.2.1 Quy mô phát triển
Trong 5 năm trở lại đây, quy mô phát triển giáo dục tiểu học Yên Địnhđược thể hiện như sau:
Bảng 2.3: Quy mô phát triển giáo dục Tiểu học của huyện Yên Định trong
5 năm lại đây
trường
Sốlớp
SốHS
SốGV
Số CBquảnlý
Tỷ lệ HSHTCTTH(%)
Trang 36( Nguồn: Phòng Giáo dục & đào tạo Yên Định)
Bảng 2.3 cho ta thấy, qua 5 năm, từ năm học 2008 2009 đến năm học 2012
-2013 số học sinh và số lớp hàng năm giảm nhưng số CBQL lại tăng Đây cũng làđiều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường
2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Bảng 2.4: Số lượng giáo viên tiểu học trong 5 năm lại đây
(Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Yên Định)
Nhìn chung, đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Yên Định trong những nămqua cơ bản đủ về số lượng Tuy nhiên, một số môn đặc thù như thể dục, âm nhạc,
mỹ thuật vẫn còn thiếu giáo viên, một số trường số giáo viên này còn phải dạykiêm nhiệm và dạy nhiều tiết hơn so với quy định
Qua bảng 2.4, nhận thấy: Tỉ lệ nữ chiếm phần lớn trong tổng số giáo viên Sốgiáo viên hàng năm giảm nhưng độ tuổi bình quân và số giáo viên là đảng viênhàng năm đều tăng Điều đó phản ánh chất lượng đội ngũ ngày càng tăng, kinh
Trang 37nghiệm của đội ngũ ngày càng nhiều nhưng do độ tuổi bình quân tăng cũng sẽ dẫn
tới việc một số giáo viên khi đã có tuổi đời cao có thể sẽ tiếp cận chậm hơn với sự
thay đổi và yêu cầu ngày một cao của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng
Nên đây cũng là một trong những lí do làm ảnh hưởng phần nào đến chất lượng
giáo dục tiểu học của huyện
Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
Năm học Tổng
số
Trình độ chuyên môn Trình độ chính trịĐạt chuẩn Trên chuẩn Trung cấp Sơ cấp
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Yên Định
Qua bảng 2.5, 2.6 và qua điều tra thực tế cho thấy: Chất lượng đội ngũ giáo
viên hàng năm đều được được nâng lên cả về trình độ đào tạo và chuyên môn
nghiệp vụ Đa số giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách
nhiệm cao, không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn, rèn luyện, bồi dưỡng nâng
cao tay nghề, chấp hành tốt quy chế chuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ được
giao Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và
Trang 38cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” đã nângcao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, góp phần xâydựng nhà trường ngày càng vững mạnh.
2.2.2.3 Cơ sở vật chất
Thực hiện chủ trương giáo dục toàn diện, những năm qua, công tác xây dựngCSVC, cảnh quan sư phạm nhà trường luôn được các đơn vị quan tâm đầu tư theo cácnội dung của tiêu chí “Trường học thân thiện” Đến nay, 100% số xã, thị trấn đã cótrường học cao tầng, nhiều trường tiểu học đã có máy chiếu đa năng, 05 trường cóphòng máy vi tính với số lượng từ 18 đến 26 máy, 100% số trường đã kết nối mạnginternet Hiện đã có 30/30 trường tiểu học trong huyện đạt chuẩn quốc gia, trong đó
có 4 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II
Tuy nhiên hiện nay, một số trường phòng học, phòng chức năng vẫn chưađược đầu tư đúng chuẩn Một số trường xây dựng lâu, nay đã xuống cấp Đâycũng là nguyên nhân chính tác động và làm hạn chế đến quá trình quản lý các hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ tại các trường tiểu học
Hiện tại, khối Tiểu học toàn huyện có 395 phòng học cao tầng trên tổng số
411 phòng học Tuy vậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trường vẫntrong tình trạng thiếu thốn và lạc hậu Một bộ phận cán bộ thư viện, thiết bị cònchưa được đào tạo chuẩn, đúng chuyên ngành nên chưa quản lý và sử dụng thiết bịdạy học một cách có hiệu quả
Các phương tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý và phục vụ choCBQL và giáo viên tự học, tự bồi dưỡng như tài liệu chuyên môn, các loại sáchbáo, tài liệu tham khảo còn nghèo nàn, làm hạn chế nhu cầu muốn cập nhật kiếnthức về chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao năng lực của CBQL và giáo viên.Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy chưa đáp ứng cho việc cải tiếnphương pháp dạy học
(Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường tiểu học huyện Yên Định trong 5 năm gần đây được thể hiện trong Phụ lục 4).
2.2.2.4 Chất lượng giáo dục
Trong những năm qua, Phòng Giáo dục & Đào tạo Yên Định đã làm tốtcông tác chỉ đạo, hướng dẫn các trường Tiểu học thực hiện tốt nhiệm vụ của từng
Trang 39năm học; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế chuyên môn; tổ
chức tốt các cuộc thi giáo viên dạy giỏi các cấp; tăng cường công tác quản lý để
nâng cao chất lượng dạy và học Vì vậy, chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh
Tiểu học luôn được giữ vững và phát huy
Bảng 2.7: Kết quả xếp loại hạnh kiểm
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Yên Định)
Qua bảng 2.7, 2.8 cho thấy, trong 5 năm học qua, chất lượng học sinh có
nhiều tiến bộ, chất lượng đại trà được giữ vững và từng bước nâng cao Học sinh
xếp văn hoá loại khá giỏi đạt tỉ lệ khá cao Hàng năm, số học sinh thi đạt học sinh
giỏi các cấp ngày càng tăng, là đơn vị luôn nằm trong tốp đầu của tỉnh về kết quả
học sinh giỏi cấp tỉnh
* Những mặt hạn chế:
Trang 40Bên cạnh những ưu điểm, thành tích, kết quả đạt được, Giáo dục tiểu họchuyện Yên Định vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém và tồn tại cần khắc phục,
đó là:
Chất lượng giáo dục toàn diện đã được nâng lên, song vẫn còn một sốtrường chưa có chuyển biến rõ nét, chưa có biểu hiện đột phá trong chỉ đạo nângcao chất lượng các hoạt động giáo dục
Sự bất cập về cơ cấu đội ngũ vẫn chưa được khắc phục triệt để, còn bất cậpgiữa các môn Trong ngành, vẫn còn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự cốgắng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn, chưa tíchcực hưởng ứng đổi mới phương pháp dạy học, hiệu quả công tác chưa cao
Công tác xã hội hoá giáo dục mới phần nào đạt được kết quả ở việc nângcao nhận thức của nhân dân về giáo dục, việc huy động sự đóng góp của nhân dâncòn hạn chế
Những yếu tố trên đã ảnh hưởng không ít đến chất lượng giáo dục tiểu học nóiriêng và chất lượng giáo dục toàn huyện nói chung
2.2.2.5 Tài chính cho giáo dục
Những năm qua, trong điều kiện kinh tế của huyện còn nhiều khó khăn, songhàng năm, UBND huyện vẫn cân đối, tham mưu cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dânhuyện tăng ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo Các địa phương cũng luônquan tâm dành nguồn kinh phí hợp lý chi cho giáo dục nên nhiều hoạt độnggiáo dục trong nhà trường được đẩy mạnh, cơ sở trường lớp được xây dựng,sửa chữa đảm bảo yêu cầu hơn; trang thiết bị dạy và học được tăng cường,tạo điều kiện để các nhà trường hoàn thành nhiệm vụ
Tuy vậy, kinh phí chi cho các hoạt động quản lý giáo dục vẫn cònthấp so với tổng ngân sách chi cho giáo dục, chưa tạo điều kiện tốt choCBQL chỉ đạo công tác chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương phápdạy và học của giáo viên và học sinh
Ngân sách chi thường xuyên, đảm bảo cho các hoạt động của nhàtrường thực tế còn quá ít, thấp hơn nhiều so với yêu cầu, gây khó khăn