KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 2: Kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất, kết luận nào dưới đây không đúng : - Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.. - Các chấ
Trang 1Giáo viên : Phạm Quang Vương
Đơn vị : Trường T.H.C.S thị trấn Cát Hải
Trang 2
Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ
ít tới nhiều sau đây, cách sắp xếp nào sau đây là
đúng ?
A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng
C Khí, lỏng, rắn D Khí, rắn, lỏng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất, kết luận nào dưới đây không đúng :
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Trang 3Con: Mẹ ơi, cho con đi đá
bóng nhé!
Mẹ: Không được đâu! Con
đang sốt nóng đây này!
Con: Con không sốt đâu! Mẹ
cho con đi nhé!
Vậy phải dùng dụng
cụ nào để có thể biết chính xác người con có sốt hay không ?
Trang 4Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh
sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
Cảm giác của tay không thể biết chính xác được mức độ nóng,lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay
tiếp xúc với nó.
Trang 5Hình 22.3 Hình 22.4
Trang 6Đun nước
00C
Nước đá đang tan
Nước đá đang tan
Trang 8Bảng 22.1.
Loại
Công dụng (Đo nhiệt độ) Nhiệt kế
Trang 9- Trong ống quản ở gần
bầu đựng thuỷ ngân có
một chỗ thắt.
- Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thuỷ ngân tụt xuống
khi đưa bầu thuỷ ngân
Trang 14Đun nước Nước đá đang tan Nước đá đang tan
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Anders Celsius
(1701-1744 )
Trang 15Nhiệt giai Xenxiut:
Trang 16Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
Ta có: 200C = 00C + 200C
Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 320F + 360F
= 680F
Ta có: 200C = 1000C - 800C
Vậy: 200C = 2120F - (80 x 1,80F) = 2120F - 1440F
= 680F
Cách khác
Trang 17Hãy tính xem 300C, 370C ứng với bao nhiêu độ 0F ?
Một số loại máy điện thoại di động có chức
Trang 18* 1800F = 00F + 1800F
= 00F +
= 1000C
180x10C
1,8
* 1800F = 320F + 1480F
= 00C +
Trang 19Ghi nhớ:
* Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn
nở vì nhiệt của các chất.
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
* Trong nhiệt giai Xenxiut , nhiệt độ của nước đá đang tan
là 0 0 C, của hơi nước đang sôi là 100 0 C Trong nhiệt giai
Farenhai , nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 0 F, của hơi nước đang sôi là 212 0 F.
Trang 20sè
3 sè 4
sè
1 sè 2
Trang 21Câu 1: Dụng cụ để đo nhiệt độ là
A lực kế B bình chia độ
C nhiệt kế D cân
Trang 22Câu 2: Nhiệt kế nào sau đây dùng để đo nhiệt độ cơ
thể người ?
A Nhiệt kế rượu B Nhiệt kế thủy ngân
C Nhiệt kế kim loại D Nhiệt kế
y tế
Trang 23Câu 3: Tại sao có nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân mà
không có nhiệt kế nước ? Lí do chính mà người ta không chế tạo nhiệt kế nước:
A Nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 1000C.
B Nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ dưới 00C.
C Nước dãn nở một cách đặc biệt, không đều.
Trang 24Câu 4: Tính 1220F ra 0C ?
Trang 25– Báo cáo thực hành theo mẫu bài 23.
- Kẻ trên giấy A4, Hình 23.2 trang 73 SGK.
KT
Trang 26Nhiệt giai Kenvin :
Trong hệ thống đo lường quốc tế, kelvin là một đơn vị đo
lường cơ bản cho nhiệt độ Nó được kí hiệu bằng chữ K Mỗi
độ K trong nhiệt giai Kenvin (1K) bằng một độ trong nhiệt giai Celsius (1 °C) và 0 °C ứng với 273,15K Thang nhiệt độ này được lấy theo tên của nhà vật lý, kỹ sư người Ireland
William Thomson, nam tước Kelvin thứ nhất
Nhiệt độ trong nhiệt giai Kelvin đôi khi còn được gọi là nhiệt
độ tuyệt đối, do 0K ứng với nhiệt độ nhỏ nhất mà vật chất có thể đạt được
Trang 27Fahrenheit chọn điểm số không trên thang nhiệt độ của ông là nhiệt độ thấp nhất của mùa đông năm 1708/1709,
một mùa đông khắc nghiệt, ở thành phố Gdansk (Danzig) quê hương ông
Năm 1714, ông xác định điểm chuẩn thứ hai là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết (ở 32 °F) và điểm chuẩn thứ ba là
"thân nhiệt của một người khỏe mạnh" (ở 96 °F)
Theo các tiêu chuẩn hiện nay thì các điểm chuẩn trên và dưới khó có thể tạo lại một cách thực sự chính xác được Vì thế mà thang nhiệt độ này về sau đã được xác định lại theo hai điểm
chuẩn mới là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước, tức
là 32 °F và 212 °F Theo đó, thân nhiệt bình thường của con
người sẽ là 98,6 °F (37 °C), chứ không phải là 96 °F (35,6 °C) như Fahrenheit đã xác định nữa
Trang 28Nhiệt giai Celsius
Độ Celsius (°C) là đơn vị đo nhiệt độ được đặt tên theo nhà thiên văn học người Thụy Điển Anders Celsius (1701–1744) Ông là người đầu tiên đề ra hệ thống đo nhiệt độ căn cứ theo trạng thái của nước với 100 độ là nước đá đông và 0 độ là nước sôi ở khí áp tiêu biểu (standard atmosphere) vào năm 1742
Hai năm sau nhà khoa học Carolus Linnaeus đảo ngược hệ thống
đó và lấy 0 độ là nước đá đông và 100 là nước sôi
Hệ thống này được gọi là hệ thống centigrade tức bách phân và danh từ này được dùng phổ biến cho đến nay mặc dù kể từ năm
1948, hệ thống nhiệt độ này đã chính thức vinh danh nhà khoa học Celsius bằng cách đặt theo tên của ông