1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng

84 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi tham gia thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Nguyên Hoàng một doanh nghiệp xây lắp, với mong muốn tìm hiểu kĩhơn về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sả

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

LỜI MỞ ĐẦU

Công tác kế toán không chỉ đóng vai trò quan trọng trong mỗi một doanhnghiệp mà ngày càng trở nên thiết yếu trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay.Việc hạch toán chính xác, minh bạch mang lại sự tin cậy cho chủ đầu tư, kháchhàng kích thích đầu tư, đẩy nhanh vòng luân chuyển vốn, góp phần gia tăng sảnphẩm cho toàn nền kinh tế

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành kếtoán quan trọng xuyên suốt từ giai đoạn cung ứng đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm.Trong các doanh nghiệp xây lắp thì hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cónhiều điểm đặc thù Vì vậy khi tham gia thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Nguyên Hoàng một doanh nghiệp xây lắp, với mong muốn tìm hiểu kĩhơn về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, em đã lựa chọn và

nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3phần chính sau:

Chương 1- Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại

Nguyên Hoàng

Chương 2- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyên Hoàng

Chương 3- Những kiến nghị về hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi

phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thươngmại Nguyên Hoàng

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 1 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY

- Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng

- Tên giao dịch quốc tế: Nguyen Hoang construction

Tên giao dịch viết tắt: VQ CO., LTD

Trụ sở: Phú Mỹ, Tự Lập, Mê Linh, Hà Nội

Điện thoại: 0439 988 231 – Fax: 0363 848 959

Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng đi vào hoạt động từngày 13 tháng 2 năm 2006, theo giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0103010876 do

Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

Vốn điều lệ là 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng)

( Nguồn: Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh )

- Công ty được tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệp năm 2005, có đầy

đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập, được mở tài khoản ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

-Là một Công ty mới thành lập nên mục đích hoạt động là: xây dựngthươnghiệu, trở thành một Công ty vững mạnh trong lĩnh vực xây Dựng Để đạt được mụctiêu trên Công ty luôn đặt chất lượng công trình thi công lên hàng đầu Công ty luônđáp ứng và thỏa mãn được những công trình đòi hỏi kĩ thuật cao trong thi công,luôn đảm bảo tiến độ thi công mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các nhà đầu tư

- Bên cạnh đó Công ty đã có những thành quả đáng kể như:

Quốc Lộ 10 (QL10) có chiều dài 160,4km từ Bí Chợ (Quảng Ninh) đếnThanh Hóa, quản lý 30 cầu lớn nhỏ (tổng chiều dài 5.313,15m); đường và tài sảntrên tuyến; các nhà Hạt

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 2 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Đường Thăng Long – Nội Bài với chiều dài 13,8km đường chính và 3,2km mặtđường ô tô cầu Thăng Long, tài sản chủ yếu là hệ thống thắp sáng toàn tuyến

Thực hiện thu phí: trạm số 2 QL1, trạm Thăng Long – Nội Bài, trạm TiênCựu (Hải Phòng) Ngoài ra công ty còn tham gia xây dựngcác công trình sửa chữavừa, sửa chữa lớn và đấu thầu các công trình xây dựngcơ bản trong và ngoài Khuvực Quản lý đường bộ II

Và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2014 Công ty đã đạt đượctrong giai đoạn này được thể hiện qua bảng 1.1:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2014

LN trước thuế (401.712) 870.502 1.381.376 +510.874 158,69

-LN sau thuế (401.712) 626.762 1.381.376 +754.614 220,40

(Nguồn: Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2014,2014)

- Công nhân viên trong Công ty với tổng số là 401 người bao gồm: laođộng gián tiếp (62 người) ở tại văn phòng công ty, và tại văn phòng của cáctrạm, hạt, xí nghiệp; còn lại là công nhân trực tiếp (339 người) Số công nhân kỹthuật và lao động phổ thông cố định tại các đơn vị trực thuộc; khi có công trìnhcần thi công sẽ ký hợp đồng có thời hạn với công nhân thời vụ

- Quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmQuá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động vàđối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này phát sinh các nghiệp vụkinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí vềtiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo rasản phẩm theo kế hoạch Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phátsinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế, theo công dụng vànơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 3 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 4

sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng

* Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:

- Xây dựng công trình giao thông, công trình cấp thoát nước, công trìnhdân dụng và công nghiệp, công trình văn hóa thủy lợi, cầu cảng;

- Buôn bán các loại máy khai thác, máy xây dựngvà máy công trình

- Dịch vụ cung cấp thiết bị thu phí bán tự động và tự động trong lĩnh vựcthu phí đường bộ;

- Sản xuất các sản phẩm cho xây Dựng, giao thông, kiến trúc;

- Sản xuất các cầu kiện bê tông;

- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa;

- Dịch vụ thu phí cầu đường;

* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:

Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng luôn chấp hành đầy đủquy định của Nhà nước, là Công ty có uy tín trong việc thi công các công trìnhlớn nhỏ, duy tu bảo dưỡng đường bộ đạt kết quả tốt… Do đó có mối quan hệ tốtvới các bên liên quan, sản lượng được xét duyệt thi công hàng năm tăng lên; đấuthầu được nhiều dự án; được các Tổng Công ty lớn thuê làm B phụ

* Các đối tác chủ yếu của Công ty:

Công ty là khách hàng của Ngân hàng thương mại Cổ Phần Công ThươngViệt Nam chi nhánh Từ Liêm…, các kho bạc địa phương nơi Công ty thực hiện thuphí (kho bạc Hà Nội, kho bạc Từ Liêm), Công ty TNHH Thương Mại Kim Thúy,Công ty Xi Măng Hoàng Mai, Công ty Thép Thuận Thành,…

Công ty thực hiện đấu thầu nhiều tỉnh, thành phố ở miền Bắc, thi công cáccông trình có chất lượng, tạo uy tín, cơ hội cho việc dự thầu các công trình tiếptheo Xa hơn nữa, nó tạo đà cho việc mở rộng phạm vi kinh doanh, tầm ảnh hưởngcủa công ty ra cả các nước trong khu vực và trên Thế Giới

1.1.3 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng.

Thực chất sản phẩm của Công ty là công trình xây dựngcơ bản Những

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 4 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 5

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

công trình duy tu, bảo dưỡng đường (SCTX) là do công ty kí hợp đồng hàng nămvới khu QLĐBII; còn lại là những công trình do Công ty tự tìm kiếm đấu thầu.Quy trình thi công công trình đấu thầu gồm 4 giai đoạn:

- Tổ chức hồ sơ đấu thầu: Công ty tìm kiếm các công trình trong và ngoàingành, chuẩn bị hồ sơ tham gia dự thầu, tiến hành đấu thầu

- Thi công công trình: Khi trúng thầu, công ty ký hợp đồng kinh tế với chủđầu tư, tiến hành lập kế hoạch thi công (lập ban quản lý công trình; giao cho xínghiệp, đội thi công; thuê thêm B phụ…), thi công công trình đảm bảo chấtlượng, tiến độ

- Nghiệm thu, thanh quyết toán công trình: Công trình hoàn thành nghiệmthu (phòng kế hoạch, phòng quản lý giao thông lập biên bản nghiệm thu), bàngiao cho chủ đầu tư Gửi chứng từ về công ty (phòng Kế toán Tài chính thanhquyết toán công trình)

- Thanh lý hợp đồng: Khi hết thời gian bảo hành công trình, công trìnhđảm bảo chất lượng như thỏa thuận, khách hàng thanh toán số % (thường là 5%)giữ lại để bảo hành Hai bên ký kết bản thanh lý hợp đồng

1.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng

* Sơ đồ phân cấp quản lý:

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình liên hợp trực tuyến chức năng Bangiám đốc được sự tham mưu, trợ giúp của các phòng ban chức năng, nhưng vẫnchịu trách nhiệm về mọi mặt của Công ty và ra quyết định Theo sơ đồ 1.2 dưới đâycho thấy Ban giám đốc trực tiếp chỉ huy, quyết định toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Hình thức quản lý tập trungthống nhất quyền quyết định cao nhất là hội đông thành viên bầu ra Mô hình tổchức bộ máy được thể hiện trong sơ đồ 1.1 dưới đây:

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 5 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Xây dựng

và Thương Mại Nguyên Hoàng.

Các phòng ban chức năng gồm có: Đơn vị trực thuộc gồm có:

1/ Phòng Tổ chức hành chính 1/ Xí nghiệp thi công công trình I2/ Phòng Quản lý giao thông 2/ Đội công trình II

3/ Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị Các đơn vị duy tu, bảo dưỡng

3/ Hạt 2 QL104/ Hạt 3 QL105/ Hạt 4 QL 10

Các đơn vị thu phí đường bộ

1/ Đội thu phí số 2 QL12/ Đội thu phí cầu đường TL-NB3/ Đội thu phí Tiên Cựu QL10

Là một Công ty do đó Hội đồng thành viên (HĐTV) là cơ quan quản lý caonhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

Ban giám đốc Công ty đại diện theo pháp luật của công ty do HĐTV bổnhiệm Giám đốc là người điều hành, quản lý hoạt động hàng ngày của Công ty,

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 6 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

chịu trách nhiệm trước HĐTV, chủ tịch hội đồng thành viên và pháp luật Nhà nước

về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Dưới sự điều hành của ban giám đốc làcác phòng ban chức năng, và các đơn vị trực thuộc Ban giám đốc gồm 3 thànhviên: Giám đốc công ty và hai phó giám đốc phụ trách về công tác xây dựngđường

vụ tốt cho công tác tổ chức lao động tiền lương cũng như công tác hành chính

Phòng TC-HC có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công tytrong các lĩnh vực: Tổ chức cán bộ, tiền lương, chế độ, thanh tra, quân sự tự vệ, antoàn lao động (ATLĐ), phòng chống cháy nổ (PCCN), thi đua và quản lý công táchành chính

- Phòng Quản lý giao thông

Nhân sự: 5 người, tất cả đều trình độ đại học

Phòng quản lý giao thông có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnhvực sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:

- Lập kế hoạch công tác sửa chữa thường xuyên (SCTX) và đảm bảo giaothông (ĐBGT) hàng tháng, quý, năm

- Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cầu, đường bộtheo phân cấp đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên củangành

- Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị

Nhân sự: 7 người, tất cả đều trình độ đại học

Phòng kế hoạch vật tư thiết bị có chức năng tham mưu cho Giám đốc vềcông tác kế hoạch, vật tư và thiết bị Phòng có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Lập dự kiến kế hoạch sản xuất hàng quý, hàng năm

- Tổ chức giao khoán nội bộ, phối hợp với các bên liên quan theo dõi kế

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 7 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 8

hoạch được giao

- Tổ chức quản lý, điều hành, thực hiện công tác XDCB, sửa chữa tài sảntheo quy định của Khu quản lý đường bộ II và Công ty

- Thực hiện soát xét, thẩm định giá đối với công tác mua sắm các vật tư, thiết

bị của công ty

- Quản lý phương tiện, thiết bị vật tư Lập phương án kiểm tra, sửa chữa cácthiết bị, phương tiện đó

- Phòng Tài chính kế toán

Nhân sự: 8 người, trong đó 6 đại học, 2 trung cấp

Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnhvực quản lý Kế toán, tài chính của Công ty: quản lý doanh thu, chi phí, vốn, tài sản

và công nợ với các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Triển khai, thực hiện chế độ Kế toán theo đúng Pháp luật thống kê, Luật Kếtoán, chế độ Kế toán và các thông tư, văn bản của Nhà nước

- Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản, công nợ của Công ty

- Hạch toán đầy đủ, chi tiết doanh thu, chi phí phát sinh, phản ánh vào sổ kếtoán theo quy định

- Thực hiện soát xét, thanh quyết toán các công trình xây dựngcơ bản, lưu trữ

hồ sơ thanh quyết toán

- Lập và phân tích báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm

- Ban kiểm tra thu phí

Nhân sự: 6 người, trong đó 4 đại học, 1 lái xe, 1 thợ kĩ thuật Lao động tạiban kiểm tra thu phí phù hợp cho công tác kiểm tra lĩnh vực thu phí của Công ty: đề

ra biện pháp theo dõi, kiểm tra, có lao động phục vụ khi kiểm tra đột xuất

Nhiệm vụ của ban kiểm tra thu phí:

- Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ thu phí của các đơn vị trực thuộc

- Giám sát, đếm xe, xác định doanh thu để báo cáo Giám đốc

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện công tác thu phíđối với các cá nhân, đơn vị trực thuộc

* Các đơn vị trực thuộc

Các đơn vị trực thuộc nằm tại các địa phương nơi có các tuyến đường thuộc

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 8 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 9

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

lĩnh vực sửa chữa thường xuyên tại Công ty Các Hạt, các trạm thu phí được phép

sử dụng con dấu riêng để quan hệ với bên ngoài, tuy nhiên toàn bộ quá trình hạchtoán báo cáo về Công ty

- Các Hạt quản lý đường bộ

Các Hạt phụ trách chính về sửa chữa thường xuyên Lao động cố định tại cácHạt được căn cứ vào số km mà Hạt quản lý và sửa chữa Số lượng lao động khoảng

30 – 40 người

- Các đơn vị thu phí đường bộ

Nhân sự: Tùy thuộc vào quy mô của các trạm thu phí, số lượng lao độngđược bố trí đầy đủ, phù hợp Ví dụ như trạm thu phí số 2 QL1 gồm 97 người, trạmTiên Cựu 43 người, trạm Thăng Long-Nội Bài 105 người Xét trạm thu phí số 2QL1, lao động có 97 người, trong đó 13 người trình độ Đại học, 30 thợ lành nghề(thợ đường, thợ hàn, thợ nguội, vận hành máy), số ít trình độ Cao đẳng, còn lại làTrung cấp và lao động phổ thông

- Xí nghiệp, đội thi công công trình

Lao động tại các đội, xí nghiệp thông thường gồm có chỉ huy (trưởng, phó),cán bộ kinh tế và các thợ chính Số lượng lao động linh hoạt khi có công trình thicông (thuê thêm công nhân thời vụ)

Là đơn vị trực tiếp sản xuất, thi công các công trình, có nhiệm vụ: đảm bảochất lượng, tiến độ, hiệu quả các công trình thi công; phối hợp các phòng ban lập hồ

sơ đấu thầu; cùng phòng kế hoạch lập hồ sơ nghiệm thu công trình, hoàn trả chứng

từ theo quy định; thực hiện báo cáo định kì và đột xuất theo yêu cầu của Công ty

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng.

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

- Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty và Chức năng, nhiệm vụ.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàngđược tổ chức theo mô hình tập trung Các Kế toán viên phụ trách các phần hànhtương ứng và tập trung mọi quyết định ở Kế toán trưởng Hạch toán tại các đơn vịtrực thuộc là hạch toán báo sổ, tất cả tập trung tại bộ phận Kế toán tại văn phòngcông ty Bộ máy Kế toán được tổ chức theo sơ đồ 1.2 sau:

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 9 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 10

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH Xây dựng Nguyên Hoàng

Bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty gồm 8 người, trong đó có 6 đại học, 2trung cấp Mỗi đơn vị trực thuộc có một nhân viên hạch toán báo sổ (thường là trình

độ cao đẳng hoặc trung cấp kế toán) Lao động tại bộ phận Kế toán cho thấy đội ngũlao động kế toán có trình độ cao thích ứng nhanh với công việc, sự thay đổi của chế

độ, chính sách của công ty

* Kế toán trưởng

Kế toán trưởng là người phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về tình hình kế toán, tài chính của Công ty Kế toán trưởng cónhiệm vụ giám sát, điều hành công việc Kế toán, tổng hợp kết quả sản xuất, thammưu cho Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả: sử dụng nguồn vốn,tiết kiệm chi phí

Kế toán phí, kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ, tiền lương

Kế toán tiền mặt,vật

tư, tạm ứng

Kế toán công nợ đơn vị

Thủ quỹ

Kế toán tại các

Hạt

Kế toán tại các trạm thu phí Kế toán tại đội, xí nghiệp

Kế toán

tổng

hợp

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Kế toán trưởng Trong những trường hợp đặcbiệt Kế toán phó có thể thay mặt Kế toán trưởng quyết định

* Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán theo dõi tất cả các khoản phát sinh với khách hàng: ứngtrước, thanh toán khi nghiệm thu… Ngoài ra, Kế toán này kiêm việc lưu giữ các sổsách, báo cáo tài chính của đơn vị

* Kế toán phí

Là Kế toán phụ trách hạch toán kế toán lĩnh vực thu phí đường bộ của doanhnghiệp Kế toán phí có trách nhiệm tổng hợp chứng từ từ các trạm thu phí gửi lên;hạch toán thu, chi, quyết toán với Nhà nước

* Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương

- Đối với tài sản cố định: Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng,

giảm TSCĐ, lập bảng trích khấu hao cho từng tài sản, từng bộ phận

- Lĩnh vực tiền lương: Kế toán chịu trách nhiệm tính lương, các khoản trích

theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ

* Kế toán công nợ đơn vị

Theo dõi việc hoàn, ứng của đơn vị: căn cứ vào các chứng từ do đơn vịchuyển lên hạch toán số hoàn (toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thi công),căn cứ vào số Công ty ứng trước cho đơn vị để hạch toán số ứng Khi quyết toáncông trình (toàn bộ, từng phần) sẽ xác định được công nợ giữa Công ty và đơn vị

* Kế toán tiền mặt, vật tư, tạm ứng

Vật tư: Kế toán theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, là cơ sở để hạch toán

chi phí Định kì, đột xuất kiểm kê số vật tư tồn tại kho của đội đảm bảo việc nhập,xuất đúng và bảo quản tốt vật tư

 Tiền mặt, tạm ứng: Chịu trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền mặt; căn cứvào các thủ tục xin tạm ứng để tiến hành theo dõi tạm ứng, hoàn ứng

Ngoài ra kế toán này còn phụ trách việc thanh toán với người mua, nộp thuếcho Nhà nước…

* Thủ quỹ

Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Công ty, bảo

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 11 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 12

quản tiền mặt tại két của Công ty.

* Kế toán tại các đơn vị trực thuộc.

Hạch toán tại các đơn vị trực thuộc là hạch toán báo sổ: Tất cả mọi chứng từchuyển về Công ty để tập hợp, xác định kết quả kinh doanh

Tại mỗi đơn vị trực thuộc có một nhân viên kinh tế: Nhân viên kinh tế nàykiêm các chức năng: thống kê, tập hợp chứng từ, hạch toán Kế toán Nhân viên kinh

tế có nhiệm vụ chuyển chứng từ về công ty định kì; trong các trường hợp kiểm trađột xuất phải có trách nhiệm xuất trình đầy đủ

1.2.2 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng.

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Vinh Qang áp dụng chế

độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

15/2006/QĐ-Nguyên tắc lập báo cáo tài chính: 15/2006/QĐ-Nguyên tắc giá gốc

- Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số

15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tàikhoản này được cập nhật đầy đủ ngoài ra nó còn được chi tiết hơn theo đặc thù củacông ty Các tài khoản ngoại bảng công ty chỉ theo dõi trên sổ

- Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng đầy đủ hệ thống chứng từ thường sử

dụng trong các doanh nghiệp xây lắp

- Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi

sổ (sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3: Hình thức chứng từ ghi sổ được áp dụng

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 12 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 13

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp

 Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

 Sổ chi tiết thanh toán với người bán, khách hàng, ngân sách Nhà nước,thanh toán nội bộ

 Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 13 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp, chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngàyGhi cuối quýKiểm tra, đối chiếu

Trang 14

- Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của công ty được lập vào

cuối năm, do Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm lập, in Công ty sửdụng hệ thống báo cáo tài chính theo quy định với 4 mẫu báo cáo:

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02- DN

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN

Ngoài ra, công ty còn sử dụng các báo cáo khác: báo cáo với cơ quan thuế,báo cáo với cấp trên…; ở các đơn vị nhằm phục vụ cho mục đích hạch toán báo sổ,

sử dụng báo cáo doanh thu, báo cáo ấn chỉ, báo cáo tồn quỹ, biên bản kiểm kê, biênbản nghiệm thu…

Công ty không sử dụng báo cáo quản trị, có thể do quy mô không lớn, hoặcđặc thù doanh nghiệp xây lắp, các sản phẩm có được bắt đầu từ giai đoạn đấu thầu

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 14 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGUYÊN HOÀNG

2.1 Nguyên tắc Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng.

* Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm

Công ty mở chi tiết chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo các côngtrình, theo đó các công trình được phân nhóm:

Nhóm A: Các công trình sửa chữa thường xuyên

Nhóm B: Các công trình sửa chữa vừa

Nhóm C: Các công trình sửa chữa lớn

Nhóm D: Các công trình đấu thầu ngoài

Trong mỗi nhóm công trình, các công trình sẽ được đánh số thứ tự và hạch toánchi phí sản phẩm, giá thành chi tiết theo các công trình, hạng mục đó Các côngtrình sửa chữa thường xuyên (nhóm A) được ký hiệu cố định qua các năm: A2- sửachữa thường xuyên đường Thăng Long – Nội Bài Các công trình thuộc nhóm B,

C đều hoàn thành trong năm, không có dở dang đầu và cuối kỳ, do đó khi bắt đầunăm tài chính mới, số thứ tự các hạng mục công trình lại bắt đầu lại từ B1, B2… Vínhư trong Năm 2014: B1- Đảm bảo ATGT nút giao km 85+920 QL 10 Các côngtrình đấu thầu ngoài được đánh số theo chu kỳ dài do các công trình thường thi côngkéo dài qua các năm

Mỗi một công trình các tài khoản chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK623), chi phí sản xuất chung (TK 627)), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154) được mở xuyên suốt Lấy công trình sửa chữa cầu vượt Nam Định thuộc nhómsửa chữa vừa làm ví dụ, các tài khoản mở như sau: 621-B5, 622-B5, 623-B5, 627-B5 và 154 –B5 Việc phân rõ chính xác từng tài khoản rất quan trọng, khi thực hiệncác bút toán kết chuyển chi phí từng công trình, tính giá thành chính xác cho từng công

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 15 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 16

trình, và tổng hợp giá thành của từng nhóm công trình.

* Công trình sửa chữa và nâng cấp mặt đường Quốc lộ 21

Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm chi tiết theo từng công trình Để xem xét chi tiếttrình tự và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành em lựa chọncông trình sửa chữa nâng cấp mặt đường QL 21 đoạn km 119 + 367,17 đến km 146+ 617 Phủ Lý – Nam Định Công trình này thuộc gói thầu số 02 đoạn km 135 đến

km 148 + 617 do Liên danh Tổng công ty đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị (UDIC)– Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng kí với Ban Quản lý dự

án giao thông Nam Định theo hợp đồng thi công xây dựngsố 61/ HĐ-XD ngày15/11/2012 Theo đó Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng thicông km 144 – 148 + 617 QL 21 Phủ Lý – Nam Định Đây là công trình đấu thầungoài, thuộc nhóm D (công trình ngoài) ký hiệu D46 Khi đấu thầu thành công côngtrình, công ty (phòng quản lý giao thông) giao cho xí nghiệp xây dựngcông trình I(XNXDCT I) thi công theo phiếu giao việc số 204/QLGT

Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng sử dụng phiếugiao việc để thực hiện hình thức khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc Thôngthường Công ty sẽ giao việc, giữ lại từ 7-10% giá trị công trình để phục vụ chi phícủa văn phòng và đưa vào lãi của Công ty Đơn vị trực thuộc sẽ thực hiện thi côngtrong số chi phí được giao, được hưởng lãi (nếu có)

Căn cứ vào phiếu giao việc, XNXDCT I tiến hành thi công Khi có chứng từ,các kế toán tại đơn vị sẽ hạch toán tại sổ đơn vị (ghi chép đơn thuần theo danh mụcvật tư, từng đối tượng khách hàng…), tập hợp chứng từ phát sinh, gửi về văn phòngcông ty Tại văn phòng công ty sẽ tập hợp chứng từ, lên sổ sách và báo cáo tài chính

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng.

2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán vào từng công trình giá thực

tế của vật liệu Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế đích danh

do lượng tồn kho nguyên vật liệu thấp, nhập mua theo nhu cầu phục vụ cho từngcông trình

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 16 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng có các kho tại đơn

vị và các xí nghiệp công trình thi công Điều này giúp Công ty nhập mua và xuất sửdụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… thuận tiện cho quá trình thi công

Luân chuyển chứng từ:

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu phát sinh thường diễn ra theo 2đường sau:

- Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu nhưng thiếu kinh phí, tại công trình phải

có giấy đề nghị tạm ứng gửi về công ty xin tạm ứng mua nguyên vật liệu, sau khiđược xét duyệt kế toán tiền mặt sẽ viết phiếu chi tiền, có duyệt chi thủ quỹ chi tiền.Hình thức này Công ty thực hiện thanh toán với đơn vị thông qua tài khoản 141-tạm ứng và chi tiết cho từng đối tượng Nguyên vật liệu mua về sẽ được tập hợp gửiphiếu nhập kho, xuất (nếu xuất ngay) cho phòng kế hoạch vật tư thiết bị Phòng nàytheo dõi số nhập, xuất, tồn sau đó sẽ chuyển cho phòng kế toán để vào sổ Khi xuấtnguyên vật liệu cho thi công, chi phí phát sinh sẽ được hạch toán vào tài khoản 621

- Xí nghiệp xây dựngcông trình I thực hiện mua nguyên vật liệu trước khi cóthanh toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng ứng trướctiền để đơn vị trực thuộc thuận tiện trong thanh toán: mua sắm nguyên vật liệu, cũng cóthể ứng tiền để thu mua nguyên vật liệu Hình thức này Công ty thực hiện thanh toánvới các đơn vị thông qua tài khoản 3362 – phải trả nội bộ Sự luân chuyển chứng từliên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo cách này như sau:

Do đặc điểm nguyên vật liệu Công ty sử dụng: đối với các vật liệu xâydựngnhư: cát, đá, sỏi… thông thường được mua trọn theo khối (m3) do đó không thểkhông tránh khỏi lượng vật liệu tồn kho Đối với các vật liệu dễ chịu tác động của môitrường như xi măng, sắt, thép… nếu nhập quá nhiều, không có biện pháp bảo quản hợp

lý sẽ lãng phí nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến chất lượng của công trình thi công Mặtkhác, Công ty không có hệ thống kho bãi hoàn chỉnh , Kế toán phải cập nhật số nhập –xuất – tồn vật tư liên tục, việc này giúp cho Công ty có phương án trong việc bảo quảnvật tư tốt trong trường hợp có tồn kho Sử dụng đầy đủ bộ chứng từ hàng tồn kho nàygiúp Công ty kiểm soát được số tồn, có căn cứ chính xác khi thực hiện xuất kho số vật

tư tồn trong các lần xuất tiếp sau

Biểu số 2.01 sau đây là hóa đơn giá trị gia tăng do XNXDCT I mua các nguyên

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 17 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 18

vật liệu cần thiết cho thi công Từ hóa đơn GTGT này, thủ kho của đơn vị căn cứ biênbản kiểm nghiệm để lập phiếu nhập kho (biểu số 2.02)

Biểu số 2.01: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vật liệuHÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: giao khách hàngNgày 26/11/2014

Mẫu 01GTKT3/001KT/11P

0000306Đơn vị bán hàng: C.ty TNHH Thương Mại Kim Thúy

MST: 0104426586

Địa chỉ: Km9, Quốc lộ 3, Vĩnh Thanh, Vĩnh Ngọc, Đông Anh, Hà Nội

Số tài khoản: 0100000566, tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Huệ

Tên đơn vị: C.ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nguyên Hoàng

Địa chỉ: Phú Mỹ, Tự Lập, Mê Linh, Hà Nội

Tổng tiền thanh toán : 669.449.000Bằng chữ: Sáu trăm sáu mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn đồng chẵn

Khi vật tư về đến kho của công trình, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng,kiểm nghiệm hàng về thủ kho của đơn vị sẽ lập phiếu nhập kho (biểu số 2.02).Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, một liên thủ kho giữ để lên thẻ kho, liên 2được chuyển cho phòng kế hoạch vật tư thiết bị Phiếu nhập kho đánh số thứ tự theophát sinh trong từng quý

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 18 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Phiếu nhập kho lập theo từng lần nhập, phiếu phải đảm bảo có đủ chữ ký.Nguyên vật liệu nhập về có thể lớn hơn nhu cầu cần thiết, được lưu giữ tại kho phục

vụ cho các lần xuất về sau

Biểu số 2.02: Phiếu nhập kho

Đơn vị: CÔNG TY XD và TM

NGUYÊN HOÀNG

Địa chỉ: Phú Mỹ, Tự Lập, Mê Linh, Hà Nội

Theo QĐ số15/2006/QĐ

BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng BTC Số: 03

Nợ 152

Có 141

Họ và tên người giao hàng: Hoàng Văn Kha

Theo: hóa đơn GTGT số 0000306 ngày 26 tháng 11 năm 2014 ( Nhập theo bảng kêcủa đơn vị)

Nhập tại kho: Giao thông………….Địa điểm: QLĐBII 21 PL-NĐ

STT Tên, nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư,

dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa

Mã số

Đơn vịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo

chứng từ

Thựcnhập

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

Song song với việc lập phiếu nhập kho, đơn vị sẽ tập hợp các hóa đơnphát sinh và lập bảng kê hoàn chứng từ (bảng số 2.01) gửi chứng từ về cho công

ty Các chứng từ này được gửi về văn phòng công ty theo định kỳ: từng tuần,

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 19 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 20

tháng, quý tùy theo mức độ phát sinh chi phí Bảng kê hoàn chứng từ được đínhkèm với các hóa đơn giá trị gia tăng, giấy biên nhận trong trường hợp mua lẻ,bảng kê mua hàng không có hóa đơn… Chứng từ này được gửi đến phòng Kếtoán, khi có đối chiếu với phòng kế hoạch vật tư thiết bị sẽ có thanh toán tạmứng cho đơn vị

Trên bảng kê thực hiện phân loại rõ chi phí nhân công, vật tư, chi phí máy

và chi phí sản xuất chung, tách riêng thuế giá trị gia tăng Bảng kê phải phán ánhchính xác số phát sinh (phải có đầy đủ chứng từ kèm theo), khi đầy đủ chứng từđơn vị mới được chấp nhận thanh toán Thông thường các bảng kê này được lậpkhi tập hợp được một lượng hóa đơn cần thiết được thanh toán do khoảng cách

về địa lý giữa đơn vị và văn phòng công ty Vì vậy phòng kế toán nhận đượcchứng từ và hạch toán muộn hơn, hạch toán chậm hơn so với thời điểm phát sinhchi phí Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí phát sinh một cách kịp thờicủa công ty

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 20 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 21

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 21 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 22

Biểu số 2.03: Bản thanh toán tạm ứng

Đơn vị: CÔNG TY XÂY DỰNG

TM NGUYÊN HOÀNG

BẢN THANH TOÁN TẠM ỨNG

Họ và tên: Hoàng Văn Kha Đơn vị: XNXDCTI

NỘI DUNG THANH TOÁN

Các khoản tạm ứng còn thừa lần trước

NỘI DUNG CHI TIÊU

ứng

1 26/11 Thanh toán mua nguyên vật

liệu- sửa chữa QL 21

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 22 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

được xuất phục vụ cho việc thi công trong cùng ngày 26/11/2014

Tương tự như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (biểu số 2.04) được lập vàgửi về phòng Kế hoạch vật tư thiết bị để theo dõi tình hình nhập xuất Việc nhập,xuất phải phù hợp với dự toán được chi tiết trong hồ sơ dự thầu Phòng kế hoạchvật tư thiết bị sẽ quản lý việc nhập xuất nguyên vật liệu qua việc hình thành bảngtổng hợp phiếu nhập xuất (biểu số 2.05) theo từng kỳ Thông qua bảng tổng hợpnày thấy được phiếu xuất kho số 04 được xuất từ hai phiếu nhập kho 03 và phiếunhập kho 04 Như vậy phòng kế toán sẽ theo dõi số liệu chi tiết, tổng hợp lêntrong các bảng kê và cuối kỳ tiến hành đối chiếu với số liệu tổng hợp của phòng

kế hoạch vật tư thiết bị Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng đầy

đủ bộ chứng từ nhập, xuất kho của Công ty TNHH Xây dựngvà Thương MạiNguyên Hoàng

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 23 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 24

Biểu số 2.04: Phiếu xuất kho

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TM NGUYÊN HOÀNG

Bộ phận: XNXDCT I ngày 26 tháng 11 Năm 2014 Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

số 04

Nợ 621

Có 152

Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Kha… Địa chỉ: XNXDCTI

Lý do xuất: sửa chữa mặt đường QL 21

Xuất tại kho: Giao thông Địa điểm: QLĐBII 21 PL-NĐ

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật tư, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa

Mãsố

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

0352.800.000

0249.260.000

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 24 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 25

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Biểu số 2.05: Tổng hợp phiếu xuất nhập

Tên đơn vị

Tên công trình

Trang 26

Phòng kế hoạch vật tư thiết bị theo dõi số nhập, xuất, tồn nguyên vật liệuthông qua biểu số 2.05, tổng hợp phiếu xuất nhập trong từng quý Căn cứ cácphiếu nhập, xuất kho cuối tháng, quý phòng kế hoạch sẽ lên bảng tổng hợp phiếunhập xuất của tháng, quý đó Bảng này được mở chi tiết cho các đơn vị trực thuộc:các hạt, các trạm, các đội, xí nghiệp Ở mỗi đơn vị sẽ có nhiều công trình khácnhau, phiếu nhập, xuất phải tách biệt chính xác cho từng công trình Biểu số 2.05

là tổng hợp phiếu xuất nhập của XNXDCT I trong quý IV

Khi phòng kế toán nhận được phiếu xuất kho, Kế toán vật tư sẽ tập hợp cácphiếu xuất kho, các chứng từ này được sao lại và có chữ ký của trưởng phòng kếhoạch hoặc kế toán trưởng Chúng được lưu giữ và đính kèm với sổ chi tiết tàikhoản 621 vào cuối kỳ để đảm bảo thủ tục chứng từ

Khi tập hợp được đủ bộ chứng từ, kế toán sẽ lập chứng từ ghi sổ Chứng từghi sổ của công ty được xem xét ở các thời điểm khác nhau đối với các nghiệp vụkhác nhau Đối với việc hạch toán nguyên vật liệu, chứng từ ghi sổ được mở riêngcho nghiệp vụ nhập, xuất kho Các chứng từ ghi sổ phản ánh số phát sinh Nợ hoặc

Có của một tài khoản trong một tháng Nghiệp vụ xuất kho có thể vào chứng từghi sổ Có tài khoản 152 hoặc Nợ tài khoản 621 Do có nhiều loại vật tư hạch toánvào tài khoản 621 và để thuận tiện cho việc tổng hợp chi phí Công ty chọn chứng

từ ghi sổ bên Nợ TK 621 Khi các phiếu xuất kho được cập nhật, số chi phíNVLTT phát sinh sẽ vào chứng từ ghi sổ Biểu số 2.06 là chứng từ ghi sổ bên Nợcủa TK 621 bao gồm các nghiệp vụ xuất vật tư cho sản xuất của tất cả các côngtrình công ty nhận được ngày 30/11/2014

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 26 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 27

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Xuất NVL cho công trình D25:gia cố

cầu đường p/vụ thủy điện Sêsan 3

(Trích: chứng từ ghi sổ Công ty TNHH Sản Xuất và TM Nguyên Hoàng)

Căn cứ để hình thành các chứng từ ghi sổ chính là các phiếu xuất kho nguyênvật liệu phục vụ thi công các công trình Chứng từ ghi sổ được xem xét cùng vớicác phiếu xuất nguyên vật liệu cho các công trình các chứng từ ghi sổ Từ đây lên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (biểu số 2.07) và sổ cái TK 621 (biểu số 2.9) Sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ là cơ sở để đối chiếu với tổng số phát sinh trong bảng cân đối sốphát sinh Sổ này ghi nhận tất cả các số tiền phát sinh trên chứng từ ghi sổ và đượchoàn thành vào cuối năm Ở Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại NguyênHoàng theo dõi và đối chiếu số liệu theo từng quý giữa số liệu chi tiết trên chứng từghi sổ và số tổng hợp trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ xem tất cả các chứng từ ghi

sổ có được phản ánh đầy đủ và chính xác hay không Cuối năm đối chiếu với bảngcân đối tài khoản về tổng số phát sinh trong năm đó

Biểu số 2.07: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 27 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 28

(Trích: sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Công ty tnhh XD và TM Nguyên Hoàng)

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 28 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 29

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Hình thành sổ chi tiết các tài khoản: từ chứng từ nghiệp vụ phát sinh, số liệu lên

sổ chi tiết tài khoản 621 (biểu số 2.08) Sổ chi tiết này là nguồn cung cấp số liệu chobảng tổng hợp chi phí sản xuất Sổ chi tiết TK 621 mở chi tiết theo các công trình thicông Biểu số 2.08 sau đây là sổ chi tiết của TK này cho công trình D46: QL 21 Bêncạnh đó, Công ty in và sử dụng bảng kê chứng từ chi phí nguyên vật liệu của từngcông trình: Là một dạng của sổ chi tiết nó tập hợp tất cả các chi phí phát sinh bên Nợcủa TK 621- chi tiết theo từng công trình Bảng kê này là căn cứ để đối chiếu với sốkết chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ

Biểu số 2.08: Sổ chi tiết TK 621

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ TM

NGUYÊN HOÀNG

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

621-D46: Công trình sửa chữa, nâng cấp mặt đường QL 21

Năm 2014

04 26/11 Xuất nhựa đường, xi măng, cát,

XT 31/12 Xuất giấy phản quang (xuất tồn) 15211 559.561

XT 31/12 Xuất giấy phản quang trắng, xanh 15211 1.315.868

Trang 30

Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Nguyên Hoàng

Tháng 12

1006 24/10 Xuất NVL cho B3: sửa chữa hư hỏng cục bộ mặt

1112 18/11 Xuất NVL cho công trình B4: sửa chữa mặt đường hai

đầu cầu Trạm Bạc và Tiên Cựu

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Trang 31

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Cuối kỳ kế toán đối chiếu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chi phí vớibảng cân đối số phát sinh Sổ cái tài khoản 621 được hình thành vào cuối kỳ, saukhi đã kết chuyển hết chi phí NVLTT Sổ cái TK 621 tổng hợp các chi phí NVLTTphát sinh cho tất cả các công trình trong năm

Biểu số 2.09: Sổ cái tài khoản 621

TM NGUYÊN HOÀNG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Năm 2014Tên tài khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

chú

- Số dư đầu năm

1006 24/10 Xuất NVL cho B3: sửa chữa hư hỏng cục bộ

1112 18/11 Xuất NVL cho công trình B4: sửa chữa mặt

đường hai đầu cầu Trạm Bạc và Tiên Cựu

(Trích: Sổ cái TK 621 Công ty TNHH Xây dựngvà Thương Mại Nguyên Hoàng)

Sổ cái tài khoản 621 phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả cáccông trình thi công trong năm Trên sổ cái TK 621 thể hiện các lần xuất nguyên vật

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 31 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 32

liệu cho các công trình và bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp củacác công trình đó vào cuối kỳ

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp được xác định bằng tiền lương phải trả cho côngnhân lao động tham gia trực tiếp vào thi công công trình Công ty tính lương theohình thức luơng sản phẩm cho lao động của công ty, lao động thuê ngoài áp dụnghình thức lương khoán theo ngày làm việc Căn cứ vào bảng chấm công (bảng số2.02) theo dõi trong kỳ, để tính ra số lương được hưởng của công nhân

 Tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp trong tháng được tính như sau:(bảng thanh toán lương – bảng số 2.03) Công việc này do kế toán tiền lương tạiCông ty tính căn cứ vào bảng chấm công của đơn vị gửi lên và tiến hành thanh toán.Tiền lương một công nhân

sản xuất trong tháng =

Tiền lươngsản phẩm +

Lương làmthêm giờ +

Năngsuất +

PhụcấpTrong đó

Tiền lương sản phẩm của

công nhân trong tháng =

Số công của côngnhân đó trong tháng *

Đơn giá tiền lươngbình quân một ngày Đơn giá tiền lương bình quân một ngày một công nhân phụ thuộc vào bậclương của công nhân đó Đơn giá tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương bìnhquân * 200% Các khoản phụ cấp: phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm được tínhvào lương

Cách tính lương được thể hiện trong bảng tổng hợp lương mà kế toán tiềnlương căn cứ vào bảng chấm công thanh toán cho đơn vị Công ty TNHH Xâydựngvà Thương Mại Nguyên Hoàngđảm bảo tính đủ số lương mà công nhân đượchưởng; có mức lương hợp lý (tăng gấp đôi) trong trường hợp làm thêm giờ

 Đối với lao động thuê ngoài, khoán lương tùy thuộc vào mức độ công việc,được quy định trong hợp đồng lao động Khi nhận thi công công trình QL 21,XNXDCT I tự cân đối mức lao động hiện có tại đơn vị, nếu thiếu sẽ lên kế hoạch thuêngoài lao động tại địa phương Thông thường XNXDCT I ký hợp đồng lao động vớimột tổ lao động để dễ kiểm soát Khi gửi chứng từ về Công ty, phải đảm bảo đủ chứng

từ liên quan: hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân của người lao động, bảng thanh toán

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 32 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 33

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

tiền công tổ lao động, bản thanh lý hợp đồng khi kết thúc Vì áp dụng hình thức lươngkhoán bảng tính lương lao động thuê ngoài do nhân viên thống kê của đội xâydựngtính và gửi về công ty

Luân chuyển chứng từ

Căn cứ vào bảng chấm công (bảng số 2.02) theo dõi ngày công làm việc của côngnhân trong tháng, là căn cứ để tính tiền lương cho lao động trong tháng đó Bảngchấm công do cán bộ thuộc công trình I theo dõi, được lập theo mẫu 01a –LĐTL theo

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bảng chấm công chấm số ngày công của cán bộ, côngnhân trong đội xây dựngtrong tháng Khi XNXDCT I nhận nhiệm vụ thi công côngtrình QL 21, bảng chấm công theo dõi riêng lao động trực tiếp phục vụ cho thi côngcông trình Nếu có lao động thuê ngoài cũng phải theo dõi trên bảng chấm công đểđảm bảo tính đúng tiền lương cho toàn bộ lao động Các ngày công nhân trực tiếp thicông công trình quốc lộ 21 được theo dõi riêng trên một bảng chấm công Từ bảngchấm công gửi về công ty, kế toán tiền lương tính ra số lương phải thanh toán chongười lao động theo từng tổ đội Ngoài tổ văn phòng, số tiền lương phải trả của các tổlái xe, vận hành máy, tổ công nhân thuê ngoài… được tính vào chi phí nhân công trựctiếp cho côg trình D46

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 33 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 34

Đợn vị: CÔNG TY XÂY DỰNG TM NGUYÊN HOÀNG

Tổ: lái xe, vận hành máy, công nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

Trang 35

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Trang 36

Bảng số 2.03: Bảng thanh toán lương

Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng

Tổ: lái xe, vận hành máy, công nhân

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tổng cộng Tạm ứng

kỳ I

Kỳ II được lĩnh

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 37

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Đơn vị Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Nguyên Hoàng

Bộ phận lái xe vận hành máy công nhân

Lương

Các khoản khác

Ngày 31 tháng 12 năm 2014

TK 335 Chi phí phải trả

-Tháng 12 năm 2014 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA NÂNG CẤP MẶT ĐƯỜNG QL 21

Đối tượng sử dụng (ghi Nợ các TK)

TK 334 - Phải trả người lao động TK338 - Phải trả, phải nộp khác

Mẫu số 11 - LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Trang 38

Bảng số 2.04: Bảng thanh toán tiền công tổ lao độngBẢNG THANH TOÁN TIỀN CÔNG TỔ LAO ĐỘNG

Bằng chữ: Ba mươi chín triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng chẵn

Nhóm trưởng Kế toán xí nghiệp Giám đốc XN

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán thanh toán sẽ tổng hợp lương của

cả XNXDCT I, khi có xét duyệt sẽ thanh toán lương cho xí nghiệp theo bản thanhtoán tạm ứng Khi thanh toán lương phải đảm bảo sự ký nhận của cán bộ công nhânviên

Khi hoàn tất công việc tính lương, kế toán thực hiện các bút toán chi phínhân công trực tiếp lên chứng từ ghi sổ (biểu số 2.10) Chứng từ ghi sổ TK 622được lập khi có phát sinh về tiền lương của công ty khi hoàn tất việc tính lương.Thông thường công việc tính lương được thực hiện đối với một đơn vị một lầntrong tháng, đối với lao động thuê ngoài tiền công có thể phát sinh nhiều lần khácnhau Do có nhiều đơn vị trực thuộc nên việc thời điểm tính lương với các đơn vị làkhác nhau để tránh dồn công việc vào cuối kỳ Đối với xí nghiệp xây dựngcôngtrình I, lương được thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng Chứng từ ghi sổ ghibên Nợ TK622 phản ánh tất cả chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Biểu số 2.10: Chứng từ ghi sổ

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 38 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 39

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 1217Ngày 31 tháng 12 năm 2014Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

chú

Thanh toán thuê nhân công quý IV 622- D46 3362 39.420.000

Thanh toán thuê nhân công tổ công nhân 1 tháng 12 622-D46 3362 25.550.000

Tiền lương công nhân trực tiếp thi công công trình

Biểu số 2.11: Sổ chi tiết TK 622

CÔNG TY XÂY DỰNG

TM NGUYÊN HOÀNG

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

622-D46: Công trình sửa chữa, nâng cấp mặt đường QL 21

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 39 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Trang 40

Năm 2014

3362/05 31/10 - Thanh toán tiền lương CNTT thi công D46 tháng 10 3362 25.159.100

3362/05 31/10 - Thanh toán thuê nhân công thuê ngoài tháng 10 3362 48.204.804

3362/03 14/11 - Thanh toán tiền công tổ nhân công 1 thuê ngoài T 11 3362 24.276.500

3362/07 28/11 - Thanh toán tiền lương CNTT thi công D46 tháng 11 3362 20.172.800

3362/07 28/11 - Thanh toán tiền công tổ công nhân 2 thuê ngoài T 11 3362 28.262.000

3362/04 25/12 - Thanh toán tiền công tổ nhân công thuê trong quý IV 3362 39.420.000

3362/04 25/12 - Thanh toán tiền công tổ nhân công 1 thuê ngoài T 12 3362 25.550.000

3362/05 31/12 - Tính tiền lương CNTT thi công công trình D 46 trong

(Trích: Sổ chi tiết TK 622 Công ty Xây dựngTM TH Nguyên Hoàng)

Từ các chứng từ ghi sổ lên sổ cái của tài khoản 622 Sổ cái phản ánh tất cảcác chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong Năm 2014 (biểu số 2.12)

Biểu số 2.12: Sổ cái tài khoản 622

Công ty TNHH Xây dựng& Mẫu số S02c1-DN

Thương Mại Nguyên Hoàng

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622

Năm 2014Tên tài khoản: chi phí nhân công trực tiếp

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong năm 6.017.847.940 6.017.847.940

- Cộng phát sinh đến hết Q III 3.544.949.626

SVTH: NGUYỄN THỊ DUYÊN 40 KHOA: TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Ngày đăng: 06/11/2015, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH Xây dựng Nguyên Hoàng - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH Xây dựng Nguyên Hoàng (Trang 10)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 13)
Bảng số 2.01: Bảng kê hoàn chứng từ - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng s ố 2.01: Bảng kê hoàn chứng từ (Trang 21)
BẢNG CHẤM CÔNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 34)
Bảng số 2.03: Bảng thanh toán lương - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng s ố 2.03: Bảng thanh toán lương (Trang 35)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 35)
Bảng số 2.04: Bảng thanh toán tiền công tổ lao động BẢNG THANH TOÁN TIỀN CÔNG TỔ LAO ĐỘNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng s ố 2.04: Bảng thanh toán tiền công tổ lao động BẢNG THANH TOÁN TIỀN CÔNG TỔ LAO ĐỘNG (Trang 37)
Bảng số 2.05: Bảng kê chứng từ TK 6232 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng s ố 2.05: Bảng kê chứng từ TK 6232 (Trang 41)
Bảng số 2.06: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
Bảng s ố 2.06: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CHUNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CHUNG (Trang 57)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty  TNHH  Xây dựng và Thương Mại Nguyên Hoàng
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w