Nhà thầu phải có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình, có chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình p
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng.
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽtrong đó ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng, là một trong những ngànhmũi nhọn của nền kinh tế phát triển Xây dựng cơ bản có nhiệm vụ quan trọng trong nền kinh tếquốc dân với nhiệm vụ trực tiếp tạo ra tài sản cố định cho xã hội Đó là những công trình sử dụnglâu dài, bằng các hình thức như xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn hoặc khôi phục các côngtrình hư hỏng hoàn toàn
Xây dựng cơ bản là quá trình sản xuất mà sản phẩm của nó có nét đặc thù riêng khônggiống các ngành kinh tế khác Trong quá trình sản xuất sử dụng một lượng lớn tiền vốn và vật tư.Cùng với đà phát triển của nền kinh tế, tốc độ đầu tư nói chung và đầu tư cho ngành xây dựng cơbản nói riêng cũng ngày càng tăng nhanh và lớn mạnh không ngừng Theo đó, sự cạnh tranhtrong xây dựng ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp xây dựng muốn phát triển bắt buộc phảituân theo quy luật thị trường, từ đó nảy sinh ra một phương thức phù hợp với các quy luật kinh tế
là đấu thầu
Mục đích của công tác đấu thầu là đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trongquá trình đấu thầu là lựa chọn nhà thầu cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án
Đối với toàn bộ nền kinh tế.
- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhàthầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án
Đối với người mua – chủ đầu tư:
- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư về kinhnghiệm, kỹ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu
- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu
- Thúc đẩy khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển
Đối với người sản xuất – nhà thầu:
- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kĩ thuật công nghệ,biện pháp kinh doanh tốt nhất để có thể thắng thầu
- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với khách hàng
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp.
Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt động xâydựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấu thầu thànhcông, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của gói thầu
Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến uy tín và sự phát triểncủa doanh nghiệp Lập hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả về các biện pháp kỹ thuậttrong thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp lý liên quan…
Chính vì những lí do trên mà em lựa chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp làm đềtài tốt nghiệp
Trang 23 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao
Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng: “Thi công công trình nhà Thư viện-Học viện Cảnh sát nhân dân”.
MỞ ĐẦU
Chương I : Nghiên cứu HSMT, môi trường đấu thầu gói thầu xây dựng “Thi công công trình nhà Thư viện-Học viện Cảnh sát nhân dân”.
Chương II : Biện pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức thi công gói thầu
Chương III : Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu
Chương IV: Lập hồ sơ hành chính pháp lí
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 3CHƯƠNG INGHIÊN CỨU HSMT, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG “ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NHÀ THƯ VIỆN-HỌC VIỆN
CẢNH SÁT NHÂN DÂN ”
1.1 Giới thiệu chung về gói thầu.
1.1.1 Tên gói thầu.
- Tên gói thầu : “Thi công công trình nhà Thư viện-Học viện Cảnh sát nhân dân”.
- Chủ đầu tư: Học viện Cảnh sát nhân dân
- Nguồn vốn:
- Địa điểm xây dựng: Cổ Nhuế- Từ Liêm-Thành phố Hà Nội
1.1.2 Quy mô xây dựng.
Cấp công trình cấp II
- Phòng cháy chữa cháy cấp II
- Bậc chiu lửa cấp II
Chiều cao tầng: 54.4 m
Số tầng: 12 tầng,1 hầm
Diện tích xây dựng công trình : 1947 m2
Tổng diện tích sàn: 15800 m2
Giải pháp quy hoạch và kiến trúc:
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng:
1.2 Giới thiệu về nhà thầu
Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 9.
Tên giao dịch quốc tế:
VINACONEX 9 JOINT STOCK COMPANY
1.2.2 Năng lực nhà thầu (được trình bày trong chương hồ sơ hành chính pháp lý).
1.3 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu.
1.3.1 Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực đối với nhà thầu
* Kinh nghiệm
- Nêu rõ năm thành lập, đã bao nhiêu năm tham gia xây dựng các công trình tương tự
- Bảng kê số lượng hợp đồng có tính chất tương tự từ trước đến nay, số công trình tương tựtrong 3 năm: từ 2009-2011 ( Chỉ kê những công trình đến thời điểm này đã nghiệm thu bàn giao
Trang 4mà mình trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư và gửi kèm theo các quyết định của cơ quan cóthẩm quyền ).
- Hồ sơ kinh nghiệm, kèm theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và biên bản nghiệm thuhoàn thành đưa vào sử dụng hoặc hợp đồng xây lắp và biên bản xác nhận thi công của chủ đầu tư(các tài liệu kèm theo nếu là bản sao phải được công chứng)
* Năng lực
- Nhân lực: Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện, phù hợp tham gia
thi công gói thầu này Bản kê khai bố trí nhân lực để thực hiện xây lắp công trình nếu thắng thầu
- Xe máy thiết bị thi công và thí nghiệm: Chỉ nêu số lượng, chủng loại và khả năng huy động
thiết bị thi công sẵn có để tham gia thi công gói thầu này Bản kê khai thiết bị thi công, thiết bịkiểm tra, thí nghiệm dùng để thi công công trình nếu thắng thầu
Các bản kê khai về trang thiết bị thi công, thí nghiệm kiểm tra và nhân lực sẽ đảm nhận nhiệm
vụ thi công phải được đảm bảo tính khả thi Nhà thầu trúng thầu khi thi công mà bố trí khác điphải được sự thống nhất của chủ đầu tư, nếu không sẽ bị xử lý như trường hợp vi phạm hợp đồng
- Tài chính:
Số liệu tài chính (theo mẫu) cùng các bảng cân đối kế toán trong 3 năm Phần năng lực tài chínhphải thể hiện rõ ràng, các bản khai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Tổngtài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận
1.3.2 Yêu cầu về tiến độ thực hiện.
- Nhà thầu phải khởi công chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày kí hợp đồng
- Hoàn thành công trình : tối đa trong vòng 700 ngày kể từ ngày khởi công công trình
- Trường hợp bất khả kháng không thể khởi công công trình được theo hạn quy định thì thờigian đình trệ chỉ được ghi nhận khi nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và được bên mời thầuchấp nhận
1.3.3 Yêu cầu về chất lượng công trình.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Các loại vật liệu, vật
tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định chất lượng của cơ quan chuyênmôn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứng thống nhất
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: có biểu đồ tiến
độ thi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết, sơ đồ tổ chức hiện trường, có bố trí nhân sự, cácgiải pháp kỹ thuật
- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình
- Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như an toàn laođộng, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn XD
1.3.4 Đồng tiền dự thầu.
Các đơn giá chi tiết và giá sẽ do nhà thầu đưa ra hoàn toàn bằng tiền Việt Nam đồng
1.3.5 Một số yêu cầu khác.
Yêu cầu về cách thức điều chỉnh giá, thể hiện đơn giá, …
Cụ thể nội dung đánh giá trình bày trong bảng:
Trang 5NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ NHÀ THẦU
T
T Nội dung yêu cầu
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
1
Kinh nghiệm
1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng: Số
năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng 05 năm
1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:
Nhà thầu đã thi công 03 gói thầu tương tự, trong đó có ít nhất
01 gói thầu thi công có giá trị tối thiểu 30 tỷ đồng đã bàn giao đưa vào sử dụng.
Số lượng hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện
có giá trị >30 tỷ đồng trong thời gian 05 năm gần
đây.
Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên
danh phải có 03 hợp đồng xây lắp tương tự với
phần công việc đảm nhận trong liên danh.
2
Năng lực kỹ thuật
2.1 Năng lực hành nghề xây dựng: quy định
theo điều 7 và điều 73 Luật Xây dựng.
Nhà thầu phải có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình, có chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp
và có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.
2.2 Nhân sự chủ chốt.
2.2.1 Chỉ huy trưởng công trường Theo quy định tại điểm a khoản
1, khoản 2 - NĐ16.
2.2.2 Các nhân sự khác.
- Kỹ sư quản lý chất lượng 02 người
- Kỹ sư phụ trách thanh toán 01 người
2.3 Thiết bị thi công chủ yếu Đáp ứng theo quy định.
Trang 6(a) Số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong
thời gian yêu cầu báo cáo về tình thình tài chính.
(b) Tỷ suất thanh toán hiện hành Từ 03 năm trở lên
(c) Giá trị ròng.
đạt mức 1 đạt mức ≥ 0
1.3.6 Kiểm tra tiên lượng mời thầu.
1.4 Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu
1.4.1 Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội.
1.4.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Khu đất thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là23,3°C Lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng 1400 – 1600 mm nhưng phân bốkhông đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượngmưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trongnăm Trong năm có hai hướng gió chính là hướng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Giómùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnhhành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào Độ ẩm trung bình trong năm là84,5% tháng 1, 2 độ ẩm có thể lên tới 100% Vùng khí hậu có bão xuất hiện trong các tháng 7, 8với cấp gió trung bình từ cấp 7 đến cấp 10, gió giật cấp 10 đến cấp 12 Nhìn chung khu đất xâydựng có điều kiện khí hậu đồng đều
1.4.1.2 Điều kiện xã hội, môi trường.
Điều kiện xã hội: khu đất nằm trong khuôn viên trường Học Viện Cảnh sát,không bị ảnh hưởngbởi các nhân tố bên ngoài,ít phức tạp
Điều kiện môi trường: Khu đất xây dựng công trình nằm trong khu vực có môi trường xungquanh tương đối trong lành, ít chịu ảnh hưởng xấu về môi trường
1.4.1.3 Điều kiện kỹ thuật, hạ tầng.
Đường giao thông: Khu đất xây dựng công trình nằm gần đường có lòng đường rộng, thuậntiện về giao thông
Hệ thống cấp điện: Công trình được cấp điện qua tuyến cáp 10KV, nguồn điện tương đối ổnđịnh và đảm bảo công suất
Hệ thống cấp nước: công trình được cấp nước sạch từ đường ống hiện có trong khu vực, nguồnnước tương đối ổn định
Hệ thống thoát nước: hiện nay chưa có đường ống thoát riêng cho thoát nước mưa và thoátnước bẩn
Trang 71.4.1.4 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động.
Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị, lao động trong khu vực tương đối tốt đáp ứng được cho việcthi công an toàn, chất lượng, đúng tiến độ công trình
1.4.2 Phân tích môi trường xã hội, đối thủ cạnh tranh.
Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của công trình này, dự kiến số lượng các nhà thầu thamgia gói thầu như sau:
Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng
- Công ty CPXD số 1 Hà Nội - Tổng công ty Xây dựng Hà Nội
- Công ty XD Bưu Điện
- Công ty CPXD 204- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn chiến lược cạnhtranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá … mà các nhà thầu khác là đối thủ cạnh tranhđang gặp phải
*) Công ty xây dựng Hồng Hà thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng.
- Công ty này có trụ sở tại 206A đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội và có các chinhánh tại các Tỉnh như Hà Tây, Ninh Bình, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề chính như:
Xây dựng các công trình dân dụng nhóm B, C; công trình công nghiệp và các công trình kĩthuật hạ tầng khu dân cư
Xây dựng các công trình đường bộ cấp III và các cống nhỏ trên đường bộ
Xây dựng đường ống cấp thoát nước quy mô vừa và nhỏ
Xây dựng kênh, mương, đê, kè, trạm bơm thủy lợi
Kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch
Kinh doanh vật liệu xây dựng, tư liệu xản xuất và tư liệu tiêu dùng
- Thế mạnh: Công ty xây dựng Hồng Hà có nhiều kinh nghiệm thi công trong lĩnh vực thi côngxây lắp các công trình dân dụng và công nhiệp ( 34 năm ), đội ngũ chuyên gia, kĩ sư có trình độcao, công nhân lành nghề Mặt khác doanh nghiệp này cũng đã tham gia thi công nhiều công trìnhdân dụng có quy mô tương tự gói thầu này Đây là điểm mà doanh nghiệp ta cần chú ý
- Điểm yếu: Công ty xây dựng Hồng Hà đang thi công một số công trình có quy mô lớn nênkhả năng tập trung máy móc, thiết bị, nhân lực cũng như huy động vốn cho gói thầu này gặpnhiều khó khăn, khó đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu
*) Công ty CPXD số 1 Hà Nội - Tổng công ty Xây dựng Hà Nội.
- Điểm mạnh: Công ty CPXD số 1 Hà Nội là công ty rất mạnh về năng lực máy móc thiết bị, tàichính là đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu Là công ty đã có uy tín nhiều năm trên thị trườngxây dựng ở nước ta, có nhiều kinh nghiệm về thi công các công trình cao tầng Chính sách củacông ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển
- Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là một điểm yếu của
công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao Công ty có khá nhiều các công trình lớn đang thi công, nên
Trang 8nhu cầu tranh thầu tìm kiếm việc làm là không lớn Khả năng tập trung máy móc thiết bị, nhânlực, tài chính là rất hạn chế do đó khó có thể đáp ứng được về kỹ thuật chất lượng, tiến độ củacông trình Hiện công ty đang thi công một số công trình lớn.
*) Công ty XD Bưu Điện.
Đây là công ty mới thành lập dưới sự quản lý của Bộ Bưu chính – Viễn thông Công
ty chuyên về xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Điểm mạnh : Do mới thành lập nên công ty rất ít việc làm, mục tiêu trúng thầu củacông ty này là duy trì sự tồn tại, tạo công ăn việc làm cho công nhân viên, dần dần tạo uytín trên thị trường Công ty có chiến lược giá thấp
- Điểm yếu : Công ty chưa có kinh nghiệm xây dựng các công trình lớn, năng lựcmáy móc thiết bị, nhân lực hạn chế
*) Công ty CPXD 204- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
- Điểm mạnh: Công ty CPXD 204 là công ty đang có uy tín tốt trong lĩnh vực xây
dựng công trình dân dụng Gần đây đã liên tiếp trúng thầu các gói thầu tương tự Công ty
sở trường thi công các loại nhà dân dụng Tuy nhiên do có lực lượng lao động lớn nên nhucầu về việc làm của công ty vẫn lớn
- Điểm yếu: Mặc dù nhu cầu về việc làm lớn nhưng về máy móc thiết bị, công ty
204 không có thế mạnh Máy móc không nhiều sẽ cản trở việc huy động máy móc chocông trình Mặt khác, họ đang có nhiều công trình thi công trong địa bàn Thành phố BắcNinh nên yêu cầu tìm kiếm việc làm ở tỉnh khác sẽ không lớn
*) Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, thuỷ lợi, giaothông, thuỷ điện…
- Điểm mạnh: Là một trong những tổng công ty mạnh, có địa bàn hoạt động rộngkhắp cả nước, có uy tín lâu năm đặc biệt trong lĩnh vực thuỷ lợi Năm 2011, Tổng công tyliên tục trúng thầu một số dự án lớn về thuỷ điện và thuỷ lợi
- Điểm yếu: Tuy nhiên thế mạnh của tổng công ty không phải là ngành xây dựng dândụng nhưng đây có thể là một đối thủ vừa vì họ có thể bỏ giá thấp khi tranh thầu
Kết luận
Từ những phân tích về điều kiện môi trường tự nhiên (khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất), điềukiện kinh tế - xã hội ( giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động… ),nhà thầu nhận thấy có nhiều đặc điểm thuận lợi cho thi công xây dựng công trình Vị trí xây dựngthuộc khu vực dễ tìm kiếm nguồn nhân lực, điều kiện giao thông thuận lợi cho việc di chuyển máymóc và cung ứng vật tư trong quá trinh thi công
Qua phân tích về hồ sơ mời thầu và các yêu cầu có liên quan, nhà thầu nhận thấy có đủ nănglực và điều kiện về năng lực đáp ứng thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ với chiphí hợp lý
Qua phân tích về điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh, lĩnh vực hoạt động và tìnhhình tài chính công nghệ hiện tại, các chiến lược giá của các đối thủ, nhà thầu xét thấy khi thamgia gói thầu, khả năng thắng thầu cao Nhà thầu đưa ra quyết định tham gia tranh thầu
Trang 9CHƯƠNG II BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU
2.1 Lựa chọn phương hướng công nghệ- kỹ thuật tổng quát.
2.1.1 Phương hướng thi công tổng quát.
Công trình được tiến hành xây tại khu đất thuộc Học viện cảnh sát nhân dân Vì vậy công tácthi công phải đảm bảo hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng về môi trường và tiếng ồn đến hoạtđộng hàng ngày của khu vực trường học, đảm bảo tiến độ thi công công trình và đảm bảo tuyệtđối an toàn cho cán bộ công nhân viên và các khối nhà hiện hữu cũng như các khu vực lớp học lâncận
Qua phân tích giải pháp kết cấu, kiến trúc, quy hoạch của công trình và điều kiện tự nhiên, kinhtế- xã hội cũng như căn cứ vào năng lực sản xuất của công ty, đề ra phương hướng thi công tổngquát là thi công cơ giới kết hợp với thủ công và sử dụng phương pháp thi công theo dây chuyền đểđẩy nhanh tiến độ thi công cũng như tiết kiệm nguồn nhân lực
Công trình được chia ra các đợt thi công chính sau:
Thi công cọc nhồi ;
Thi công tầng hầm ;
Thi công phần thô ;
Thi công phần xây ;
Thi công phần hoàn thiện ;
Các công tác khác
Khi thi công sẽ tập trung vào một số công tác chủ yếu, các công tác khác có khối lượng thi côngnhỏ được thi công xen kẽ để tận dụng mặt trận công tác, rút ngắn thời gian xây dựng
Tổ chức thi công các công tác chính sau :
Công tác thi công cọc khoan nhồi ;
Công tác thi công ép cừ ;
Công tác thi công đào đất ;
Công tác thi công phần thô ;
Công tác thi công hoàn thiện ;
2.1.2 Lựa chọn giải pháp thi công cho công tác chủ yếu.
- Công tác cọc :
Sử dụng cọc khoan nhồi
Trình tự thi công cọc khoan nhồi :
Tiến hành các công tác chuẩn bị như làm hệ rãnh và hố thu hồi dịch khoan Chế tạo dịch khoan.Đặt ống dịch khoan đến hó đào
Quy định sơ đồ di chuyển máy đàotheo trình tự các cọc nhằm tuân thủ các nguyên tắc kĩ thuật
và hợp lí trong di chuyển máy
Định vị lỗ khoan
Trang 10Khoan mồi khoảng 1m đầu
Công thi công ép cừ :
Để đảm bảo chất lương của công trình, an toàn cho các công trình lân cận trong quá trình thicông phần móng, nhà thầu sử dụng cọc cừ Larsen theo thiết kế trước khi thi công để đào đấtmóng
- Công tác đào đất.
Sử dụng máy đào gầu nghịch là chủ yếu kết hợp với thủ công làm công tác đào và sửa hốmóng Đất đào được chuyển lên xe ô tô để đổ ra bãi thải
- Công tác bê tông cốt thép móng.
Đối với công tác bê tông móng dùng bơm bê tông, bê tông sử dụng là bê tông thương phẩmMác 300 # Do khối lượng công việc khá lớn cho nên ta tổ chức thi công dây chuyền, phân chiamóng thành từng phân đoạn
Ván khuôn móng dùng ván khuôn thép định hình, lắp dựng bằng thủ công tại hiện trường.Cốt thép dùng để thi công được gia công bằng thủ công kết hợp máy hàn, cắt, uốn thép Côngtác lắp dựng, đặt buộc cốt thép được thực hiện bằng thủ công tại hiện trường
- Công tác bê tông cốt thép phần thân.
Thi công theo phương pháp dây chuyền, bê tông thương phẩm được mua tại nhà máy sản xuấtcấu kiện đúc sẵn Hà Nội, đổ bằng cần trục tháp, sử dụng ván khuôn định hình thi công phát triểntheo chiều cao
- Công tác ván khuôn, giáo chống.
Ván khuôn đài cọc, cột, dầm, sàn theo thiết kế chi tiết (có bản vẽ kèm theo)
Khi tháo ván khuôn phải chấp hành quy trình quy phạm Khi bê tông đã đảm bảo 70% khảnăng chịu lực (bê tông dầm, sàn, cầu thang bộ) và bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông đã
có những dấu hiệu dễ bóc tách thì mới tháo dỡ ván khuôn
- Công tác cốt thép.
Cốt thép dùng để thi công phải đúng chủng loại, kích cỡ đã được ghi trong thiết kế kỹ thuật.Chất lượng thép phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn đã được quy định: Đảm bảo tiêu chuẩn vềcường độ, chủng loại, quy cách chất lượng, cốt thép được gia công trực tiếp tại hiện trường Tất cảcác loại thép mang đến công trường phải được gia công, nắn thẳng và vệ sinh sạch sẽ sau đó mớiđược tiến hành thi công
Trang 11- Công tác xây tường.
Công trình xây tường được phân đoạn, phân đợt để tổ chức thi công dây chuyền Công trìnhxây còn phụ thuộc vào việc tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn của các tầng
- Công tác hoàn thiện và các công tác khác.
Công tác hoàn thiện được tiến hành theo hai phương pháp chính là tổ chức thi công từ dưới lênhoặc từ trên xuống Kết hợp ưu điểm của cả hai phương pháp để rút ngắn thời gian thi công vàđiều hoà nhân lực hợp lý trên công trường
2.2 LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ-KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ GÓI THẦU
2.2.1 Công tác thi công cọc khoan nhồi:
Yêu cầu thiết kế
Sau khi có kết quả thí nghiệm sức chịu tải của cọc bằng nén tĩnh tại hiện trường, thiết kế có thểđiều chỉnh lại số lượng hoặc chiều dài cọc sau đó mới được thi công cọc đại trà Ở đây nhà thầudùng phương pháp thi công cọc khoan nhồi kết hợp cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
- Tổng số cọc khoan nhồi: 70 cọc Mũi cọc ngàm vào tầng cuội,sỏi,sạn đa khoáng lẫn cát Bêtông cọc mác 300 Cọc có 3 loại:
61 cọc D1 đường kính 1m có sức chịu tải cho phép là 500 tấn(số hiệu 4-66 trừ số hiệu 11 và44),cọc dài 43.3m
6 cọc D1A đường kính 1m có sức chịu tải cho phép là 500 tấn(số hiệu 67-72),cọc dài 41.5m
3 cọc D1 đường kính 0,8m có sức chịu tải cho phép là 350 tấn(số hiệu 1-3),cọc dài 43,3m
Mặt bằng bố trí cọc ( như hình vẽ)
Trang 12Sử dụng 1 loại máy thi công:
Cọc khoan nhồi là một trong những giải pháp móng được áp dụng khá phổ biến trên thế giới và
ở Việt Nam trong những năm gần đây
Trên thế giới có rất nhiều thiết bị thi công và công nghệ thi công cọc khoan nhồi, ở Việt Namchủ yếu dùng phương pháp khoan gầu trong dung dịch Bentonite
Ưu điểm của phương pháp này là thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng cọc thuận tiện, rõràng, đảm bảo vệ sinh môi trường, ít ảnh hưởng đến các công trình xung quanh
Nhược điểm của nó là đòi hỏi thiết bị thi công hiện đại, giá thành cọc cao, quy trình công nghệchặt chẽ, kỹ sư phải có nhiều kinh nghiệm, công nhân phải lành nghề, có tác phong công nghiệp và
kỷ luật cao
Nội dung của phương pháp này có thể tóm lược như sau: Gầu khoan ở dạng thùng xoay cắt đất
và đưa ra ngoài Thành hố khoan được giữ ổn định bằng dung dịch Bentonite Quy trình tạo lỗđược thực hiện trong dung dịch Bentonite, dung dịch Bentonite được thu hồi, lọc và tái sử dụng;trong quá trình khoan có thể thay gầu đào thích hợp với từng loại nền
Biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Căn cứ vào địa chất công trình nhà thầu chộn biện pháp thi công cọc khoan nhồi dung máyxoay phản tuần hoàn,dùng dung dịch Bentonite giữ vách
Phương pháp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đường kính bằng đường kính cọc và được gắn cângKellbar:Gầu có răng cắt đất nắ để dổ đất ra ngoài Với độ sâu 6m bên trên dùng ống vách thép để giữthành đỡ sập vách khi thi công Sau đó vách được giữ bằng dung dịch Bentonite Khi đến dộ sâu thiếtkế,trong trường hợp cần tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phương pháp bơm ngược,thổi khínén(khi chiều dày lớp mùn đáy >10cm) Độ sạch của đáy hố được kiểm tra bằng hàm lượng cát trongdung dịch Bentonite Lượng mùn còn sót lại được lấy ra hết khi đổ bê tông theo phương pháp vữanâng Nhà thầu sử dụng bê tông thương phẩm mác 300,đổ bằng bơm bê tông
Trình tự thi công cọc khoan nhồi:
Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bao gồm các công đoạn:
Công tác chuẩn bị
Định vị tim cọc đúng thiết kế
Khoan hạ ống vách
Khoan tạo lỗ trong dung dịch Bentonite
Kiểm tra độ sâu hố khoan và vét cặn lắng hạt thô đáy hố khoan
Lắp đặt,hạ lồng cốt thép
Lắp ốngđổ bê tông và xử lý cặn lắng hạt mịn
Công tác đổ bê tông
Rút ống vách
Kiểm tra chất lượng cọc
Tiêu chuẩn,quy phạm và căn cứ pháp lý được á dụng:
Hồ sơ mời thầu công trình và bản vẽ thiết kế công trình
TCVN 197-1997: Nhà cao tầng-Thi công khoan nhồi
TCVN 196-1997: Nhà cao tầng-Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
TCXDVN 326-2004: Cọc khoan nhồi-Tiê chuẩn thi công và nghiệm thu
Trang 14Hình: Quy trình thi công cọc khoan nhồi 2.3 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi:
2.3.1 Xác định khối lượng công tác cho 1 cọc khoan nhồi:
Cọc D1,D2:
Cọc được hạ sâu 47.03m so với cốt 0.000,cốt tự nhiên 1.53m
Chiều sâu lỗ khoan là: 47.03 - 1,53 = 45.5m
Ống vách dày 8mm có đường kính lớn hơn đường kính cọc 0.1m dài 6m được đặt ở phần trênmiệng hố khoan nhô lên khỏi mặt đất khoảng 0.6m
=> chiều sâu khoan mồi hạ ống vách là: L1 = 6 – 0.6 = 5.4m
Chiều sâu khoan còn lại sau khi hạ ống vách là L2 = 45.5 – 5.4 = 40.1m
Cọc D1A:
Cọc được hạ sâu 45.23m so với cốt 0.000,cốt tự nhiên 1.53m
Chiều sâu lỗ khoan là: 45.23 - 1,53 = 43.7m
Ống vách dày 8mm có đường kính lớn hơn đường kính cọc 0.1m dài 6m được đặt ở phần trênmiệng hố khoan nhô lên khỏi mặt đất khoảng 0.6m
=> chiều sâu khoan mồi hạ ống vách là: L1 = 6 – 0.6 = 5.4m
Chiều sâu khoan còn lại sau khi hạ ống vách là L2 = 43.7 – 5.4 = 38.3m
Khối lượng đất khoan 1 cọc:
V= π* *L 1 + π* *L 2
Trong đó : π = 3,14
R1 : Bán kính hố đào phần có ống vách
R2 : Bán kính cọcCọc D1: R1=(1+0.1)/2=0.55m , L1=5.4m , R2=1/2=0.5m , L2=40.1m
Vận chuyển bê tông
Trộn bê tông
Trộn thử kiểm tra
Kiểm tra chọn trạm cung cấp
bê tông
Kiểm tra Vận chuyển
tập kết
Buộc dựng lồng thép
Xử lý cặn lắng
Xác nhận
độ sâu
Đào hố cọc
Định vị
Kiểm tra
Thu hồi dd bentonite
Lọc cát
Cấp bentonite
Cất chứa dd bentonite
Trộn dd
bentonite
Rút ống vách
Trang 15Khoan mồi Khoan tạo lỗ Khối lượng đất
Khối lượng đất vận chuyển:
Vvc = Vk x Kt (Hệ số tơi của đất lấy Kt=1.3)
Bảng 2.2: Khối lượng đất vận chuyển
Khối lượng đất khoan
Cao trình dung dịch Bentonite cách mặt trên của ống vách là 1m => LB = L2+6-1
Bảng 2.3: Khối lượng dung dịch Bentonite cần cung cấp
Đơn vị tính: m3
Khối lượng Bentonite cung cấp cho mỗi cọc
Trang 162.3.2 Xác định hao phí ca máy và hao phí lao động cho 1 cọc khoan nhồi:
Bảng 2.6:Hao phí ca máy cho 1 cọc khoan nhồi D1
Trang 17Bảng 2.7: Hao phí máy thi công cho 1 cọc khoan nhồi D1A
Máy thi công
tế(giờ máy)
Hao phí kế hoạch(giờ máy)
Bảng 2.8: Hao phí máy thi công cho 1 cọc khoan nhồi D2
Máy thi công Định mức Hao phí thực tế(giờ máy) hoạch (giờ máy) Hao phí kế
Bảng 2.9: Thời gian thi công một cọc khoan nhồi
Trang 18Tiến độ thi công:
Bảng 2.10: Bố trí tổ đội thi công cọc khoan nhồi
Kiểm tra dung dịch Bentonite
Mở nắp gầu khoan Kiểm tra dđộ sâu đào Làm sạch lần 1
3
Hạ lồng thép
Móc cẩu lồng thép Căn chỉnh hạ lồng thép Buộc nối lồng thép Hàn nối thép và ống siêu âm
2.3.3 Xác định sơ đồ thi công và tổng thời gian thi công cọc nhồi:
Việc tổ chức thi công cọc nhồi nhà thầu chúng tôi tuân theo đúng quy chuẩn của nhà nước màhiện hành là TCXDVN 326:2004-cọc khoan nhồi-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Số cọc là 72 cọc
Số cọc nhà thầu phải thi công là 70 cọc
Tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thi công phải đảm bảo điều kiện tối thiểu là: Khoan trong đấtbão hòa nước khi khoảng cách mép lỗ khoan nhỏ hơn 1.5m nên tiến hành cách quãng 1 lỗ,khoancác lỗ nằm giữa 2 cọc dã đổ bê tong nên tiến hành sau ít nhất 24 giờ từ sau khi kết thúc đổ bê tông.Trước khi thi công đại trà,phải thi công và thực hiện thí nghiệm nén tĩnh với 1 cọc D1 và 1 cọcD2
Nhà thầu đưa ra hương án sử dụng 2 tổ hợp máy thi công cọc khoan nhồi làm 1.5ca/ngày;mỗingày làm 2 cọc Sơ đồ di chuyển máy xem hình vẽ
Trang 19Vậy tổng thời gian thi công cọc khoan nhồi là 35 ngày.
2.3.4 Lựa chọn máy móc thiết bị thi công:
Khi thi công cọc, Nhà thầu sử dụng máy thi công chủ đạo là : máy khoan cọc nhồi, Các máy thicông phụ thuộc là : cần trục tự hành phục vụ, máy đào xúc đất, ô tô vận chuyển đất,
Máy khoan cọc nhồi : Sử dụng 1 máy khoan ED của Nhật Bản có các thông số thỏa mãn yêu
cầu:
Chiều dài tay cần : 22m
Mô men khoan lớn nhất : 49KNm
Chiều sâu khoan lớn nhất : 55m
Cần trục tự hành : Có nhiệm vụ cẩu lắp thiết bị khoan, hạ lồng cốt thép (dài 11,7m, trọng lượng
lớn nhất : 3,27 T), hạ rút ống vách, nâng hạ ống đổ bê tông, Chọn một cần trục tự hành bánh xíchE2508 của Nhật Bản có thông số : Chiều dài tay cần :L= 30m, Độ cao nâng Hmax= 21m, Sứcnâng:Qmax= 23T
Máy đào xúc đất : Tiến độ thi công cọc : dự kiến một cọc thi công trong 1ngày, do đó khối
lượng đất vận chuyển điển hình lớn nhất trong 1 ca là 16,43m3 Nhà thầu lựa chọn sử dụng máyđào KOMATSU PC200-3 có dung tích gầu 0,7m3, cơ cấu di chuyển bánh xích Năng suất tối đacủa máy như sau : Ntt = Nkt*Ktg với Nkt = q* *nck
8 Hệ sô phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy K vt 1,1
9 Hệ số phụ thuộc góc quay cần K quay 1
10 Thời gian một chu kỳ làm việc T ck (s) 38,5
11 Năng suất kỹ thuật N kt (m 3 /giờ) 45,31
12 Số chu kỳ trong 1 giờ n ck (chu kỳ) 93,51
14 Thời gian 1 ca làm việc T ca (giờ) 8
15 Năng suất ca kỹ thuật N ca kt (m 3 /ca) 362,52
16 Năng suất làm việc thực tế của máy Ntt(m3/h) 36,25
N tt (m 3 /ca) 290
Trang 20Khối lượng đất cần vận chuyển ra khỏi công trường là: 3269.47m3
Ô tô vận chuyển đất : Tất cả khối lượng đất do máy đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ô tô tự
đổ tới khu vực đổ đất cách công trường 4km Số ô tô kết hợp với máy đào sẽ được tính toán saocho vừa đủ để máy đào được phục vụ máy đào trong 1 ca làm việc và không quá ít khiến máy đàongừng việc Chọn loại ô tô tự đổ 10 tấn Tính toán số ô tô tự đổ cần thiết như sau :
Thể tích đất xe chở được 1 lần là : q = K*q1/γ
Chu kỳ 1 lượt ô tô chạy đổ đất: Ttt = tnhận đất + tđi + tđổ + tvề
tnhận đất = *T ; tđi = ; tđổ = 800 (s); tvề =
Thời gian thực tế 1 lượt chạy đổ đất: T= Ttt *Kch; với Kch = 1,1
Số ô tô cần huy động : m = Qng = V1 ca*γ ; qt = *Ktg*Qô tô*Ktt
Ta có bảng tính toán sau:
3 Dung trọng của đất (cấp 3) g (t/m 3 ) 1,8
5 Năng suất thực tế 1 ca của máy đào N tt (m 3 ) 290
6 Thể tích đất xe chở được 1 lần q ô-tô (m 3 ) 5
8 Khối lượng đất cần v.c trong 1 ngày n g (gầu) 33,10
10 Thời gian đổ đất đầy vào ô tô T lấy-đất (s) 497
12 Vận tốc ô tô khi có tải V 1 (km/h) 30
14 Thời gian vận chuyển đất T vận-chuyển (s) 240
15 Thời gian quay về T quay-về (s) 180
17 Thời gian một chu kì vận chuyển của ôtô T ôtô (s) 1037
18 Khối lượng đất thực tế ô tô vận chuyển
Trang 21kiÓmKie
tra
traonite
bentonite trén
chøa thïng
cÊp b¬m
läc c¸t
thu håi thu håi
khoan
Số ô tô phục vụ máy đào: 3 xe Thời gian thi công là 11 ngày Vậy số ca ô tô vận chuyển là :11*3=33 (ca)
Lựa chọn xe bơm bê tông:
Chọn xe bơm bê tông Puztmeister 1407A công suất 70m3/h của Đức
Năng suất thực tế của xe bơm bê tông : Ntt = Nkt * Ktt *Ktg
Trong đó : Năng suất giờ kĩ thuật của bơm xe bê tông là Nkt=70m3/h
Hệ số kể đến tổn thất do việc hút bê tông không đầy : Ktt=0.7
Hệ số sử dụng thời gian Ktg=0.8
Ntt=70*0.7*0.8=39.2 (m3/h)
Thể tích bê tong lớn nhất khi thi công cọc là 36.92 m3(cọc D1 đại trà)
Vậy ta chọn 1 xe bơm bê tong 70m3/h cho mỗi ca làm việc
Chọn máy hàn phục vụ công tác cốt thép :
Vậy ta chọn 5 máy hàn 23kW cho mỗi ca làm việc
Chọn máy cắt uốn phục vụ công tác sản xuất lắp dựng cốt thép :
Từ bảng trên ta chọn 1 máy cắt uốn 5 kW cho mỗi ca làm việc.
Các thiết bị phục vụ công tác trộn, cung cấp, thu hồi Bentonite :
Trong sơ đồ trên Bentonite được chuyển đến công trường phải ở dạng đóng bao 50Kggiống như xi măng Liều lượng pha trộn 30 – 50 Kg/m3, trộn trong thời gian 15 phút
Công suất trộn của trạm trộn phải đảm bảo cung cấp đủ cho thi công 1 cọc khoan nhồi trong 1ngày Bentonite cho thi công 1 cọc là : VBentonite= 13,83 m3
Sử dụng máy trộn SCOP 15 có thể tích là 4,5m3, thời gian trộn 20 phút
Thùng chứa Bentonite: Bentonite sau khi trộn phải đủ thời gian 20 – 24 giờ cho các hạt trương
nở Chọn 2 xi lô có dung tích 25 m3/ca
Trang 22Bơm cấp: Bơm phải đảm bảo cung cấp dung dịch cho 1 hố khoan với công suất 20Kw.
Bơm thu hổi: Bentonite được thu hồi từ hố khoan được chứa trong thùng chứa sau đó được choqua bể lọc cát Bể lọc cát phải đảm bảo cân đối hài hòa giữa vận tốc lọc của bể và vận tốc thu hồiBentonite Chọn thùng chứa có thể tích 50m3
Máy nén khí: Đảm bảo lực nén 7 kg/cm2 với ống d100 (ống cứng) cho cùng lúc 2 hố khoan.Chọn loại máy nén 56 m3/h
Ống dẫn dung dịch Bentonite: có 2 loại là ống cứng và ống mềm Ống cứng là ống dẫn chính từkhu vực trạm trộn ra khu vực thi công được đặt ngoài tầm hoạt động của máy móc thi công Chọnloại ống d100 có các chỗ nối với ống mềm dạng mặt bích Ống mềm dẫn dung dịch từ ống cứng ratận mỗi hố khoan là loại d60 Ống thu hồi dung dịch Benonite có đường kính d150 là ống mềm.Thiết bị kiểm tra dung dịch, hệ thống làm sạch, bơm chìm dưới dung dịch
Các thiết bị khác :
Thiết bị đo đạc, máy kinh vĩ
Chọn thùng chứa mùn khoan bằng tôn dày 4-5mm có gia cường bảo vệ bằng hệ thống sườnkhung thép góc Thùng hình thang đáy 2x3m, miệng 3x5m, cao 2m, bố trí 3 thùng đựng mùnkhoan
Gầu khoan Buckets d800, gầu vét, búa phá đá, gầu ngoạm phôi đá, tấm tôn có kích thước6000x1500x20 làm đường di chuyển đưa máy khoan vào vị trí…
Thiết bị đổ bê tông : ống đổ bê tông, bàn kẹp phễu, clê xích tháo lắp ống đổ BT
2.4 Giá thành thi công quy ước cho công tác cọc khoan nhồi :
Chi phí máy thi công :
Chi phí một lần sử dụng máy : là chi phí lắp dựng,tháo dỡ,làm đường tạm,cố định máy,trongcác máy trên chỉ có máy khoan cọc nhồi là cần lắp dựng,tháo dỡ(phần cần khoan)
Máy khoan cọc nhồi sẽ tự lắp dựng,tháo dỡ cần khoan dụ kiến cần 2 ca máy vừa lắp dựng vừatháo dỡ và 2 công nhân bậc 4.0/7 tham gia việc lắp dựng,tháo dỡ
Đơn giá 1 ca máy cọc khoan nhồi là 5.100.000 đồng/ca máy
Đơn giá nhân công bậc 4.0/7 là 276.000 dồng/ngày công
Chi phí lắp dựng tháo dỡ máy khoan cọc nhồi là : 2 x (18.560.000+2 x 276.000) = 14,504,000
Số ca làm việc
ĐGCM làm việc(đồng/ca)
Thành tiền(đồng)
Trang 23Chi phí nhân công :
Bảng 2.13: chi phí nhân công thi công cọc khoan nhồi
Tổng HPLĐ (công)
Đơn giá NC(đồng/công) Thành
tiền(đồng) ca
ngày
ca đêm ca ngày
ca đêm ca ngày ca đêm
Gía thành thi công quy ước :
Bảng 2.14: Tổng hợp chi phí cọc khoan nhồi quy ước
ST
Kí hiệu
i Chi phí trực tiếp
Cộng chi phí trực tiếp quy
Vậy giá thành quy ước cho thi công cọc khoan nhồi là : 4,165,729,485 (đồng)
Trang 242.4.1.Công tác thi công ép cừ:
Vì xung quanh khu vực thi công còn tồn tại nhiều công trình cũ(khu giảng đường của Họcviện),chiều sâu hố đào tương đối lớn nên Nhà thầu tiến hành thi công ép cừ xung quanh mặt bằngcông trình trước khi đào đất móng để hạn chế diện tích hố đào,bảo vệ công trình lan cân và ngănnước ngầm
Cọc cừ sử dụng là cừ ván thép Larsen Cừ được vận chuyển tới công trình bằng xe chuyêndụng,sau đó được cẩu tới vị trí cần thi công Các thanh cừ sẽ được ép liền nhau và được gắn vớinhau nhờ khóa cừ
Giả sử mỗi máy thi công 1 ca 1 ngày
Vậy, sử dụng 1 máy ép thủy lực và 1 cần trục bánh xích để thi công ép cừ trong 5 ngày, nhổ cừtrong 4 ngày
Tổ đội công nhân
Tổ đội công nhân thi công cọc cừ phục vụ cho mỗi máy bao gồm :
- 1 người lái máy (tính vào đơn giá ca máy)
1 người điều khiển máy ép(tính vào đơn giá ca máy)
- 1 người điều khiển cừ bậc 3.5/7
- 2 người buộc cừ bậc 3.5/7
Trang 25- 2 thi công thanh văng chống cừ bậc 3.5/7
Do có 2 công nhân đã được tính tiền lương vào đơn giá ca máy, do vậy chỉ tính hao phí laođộng để tính chi phí nhân công đối với 6 công nhân bậc 3,5/7
Do dùng 1 máy thi công ép cừ nên bố trí 1 tổ đội công nhân 6 người
Hao phí lao động thi công ép cừ : 6x(5+4) = 54 (công)
Tính chi phí thi công ép cừ Larsen
Chi phí máy thi công ép cọc cừ:
Đơn giá ca máy cho cần cẩu 25T là 2.425.494 đồng, máy ép thủy lực 130T là 2.336.357 đồngChi phí máy làm việc = (số ca máy làm việc) x (đơn giá ca máy làm việc)
Chi phí nhân công :
NC = (Số ngày công) x (đơn giá tiền công bình quân 1 ngày công bậc 3.5/7)
= 54 x 255.000 = 11.880.000 (đồng)
Trực tiếp phí khác:
Theo thống kê kinh nghiệm nhà thầu: Tỉ lệ chi phí trực tiếp khác là 2,5%
Chi phí chung quy ước:
Theo thống kê kinh nghiệm của nhà thầu tỉ lệ chi phí chung là 6,5 %
Bảng 2.15: Tổng hợp chi phí thi công ép cừ
trị(đồng)
I Chi phí trực tiếp
Cộng chi phí trực tiếp quy ước T=VL+NC+M+Tk 22,213,170
Vây, chi phí quy ước công tác ép ván cừ là : 59.027.046 (đồng) và thi công trong 9 (ngày).
Trang 26Công tác đào đất:
Đặc điểm công trình
Công trình xây dựng “Công trình nhà Thư viện-Học viện Cảnh sát nhân dân, thi công móng bè,dầm móng toàn khối, lớp đất trên bề mặt công trình tiến hành bóc bỏ để thi công và đệm cát nhằmgia cố cho móng công trinh
Lớp đất bóc bỏ tới cốt : - 3.53 m, Có chiều dày lớp bóc là 2 m
Thực hiện bóc lớp đất rông ra mỗi bên công trình 2,5 m để đảm bảo an toàn
2.5 Phương hướng thi công đào đất
Với khối lượng đào lớn, kết cấu móng của công trình khá phức tạp, gồm nhiều khối móngliên kết với nhau bởi hệ thống giằng móng nên nhà thầu sử dụng phương pháp đào máy kết hợpđào thủ công để thi công Hố móng công trình được tiến hành đào như sau:
Đào hố móng dạng ao bằng máy từ cos tự nhiên(-1.53m) tới cos -3.33 m Sau khi đào ao tiếnhành sửa móng bằng thủ công tới cos -3.53 m
Do nơi đổ đất cách xa công trình 5 km, nhà thầu dùng ôtô tự đổ để vận chuyển và đổ đất
Tính toán khối lượng đất đào
Khối lượng đất đào ở đây là khối lượng đào hố đài móng, đào giằng móng Phần kích thướcđào dựa theo kích thước thiết kế của đài móng, giằng móng, đã tính cả bê tông lót
Khối lượng đất đào bằng máy
Nhà thầu sử dụng máy đào, đào ao Đào từ mặt đất tự nhiên ở cốt – 1.53 m xuống cốt 3,33m(Đào máy sâu xuống 1.8m)
-Công thức tính khối lượng đất đào: V = Sđm x h
Trong đó:
Sđm: diện tích đáy móng (tính toán được Sđm=1571 m2)
h: Chiều sâu đào máy
Vm = 1571 x 1.8 = 2827.8 m3
Khối lượng đất đào bằng thủ công
Sau khi đào máy sâu 1,8 m tiếp tục bóc bỏ lớp đất còn lại bằng thủ công sâu 0,2m
=> Khối lượng đất đào thủ công là:
V = 1571 x 0,2 = 314.2 m3
Khối lượng đất đào bằng máy và bằng thủ công được tổng hợp ở bảng 2.1
Bảng 2.16: Thống kê khối lượng đất đào
2.6 Lựa chọn phương án thi công đào đất:
Lập 2 phương án thi công đào đất như sau:
Trang 27Phương án 1
Chọn máy thi công
+ Chọn máy đào: Chọn máy đào gầu nghịch, bánh xích mã hiệu KOMATSU – PC10R
Đơn giá ca máy: 2.670.000 đồng/ ca máy
Thông số máy đào KOMATSU – PC10R như sau:
Dung tích gầu:q = 0,4 m3 Bán kính đào lớn nhất: Rmax = 7,8 m
Thời gian một chu kỳ: tck = 15s Chiều cao đổ lớn nhất: hmax = 5,6 m
K d : Hệ số đầy gầu K d = 1,1
K t : Hệ số tơi của đất K t = 1,2
n ck : Số chu kỳ xúc trong 1 giờ n ck = 3600/T ck
T ck : Thời gian một chu kỳ làm việc T ck = t ck K vt K quay (s)
tck = 15 (s): Thời gian một chu kỳ đào và đổ đất lên ôtô lý thuyết
kvt = 1,1: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (đổ đất trực tiếp lên xe)
kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (với quay 90)
=> n ck = 3600/(15 x 1,1 x 1) = 218,181 (giây)
K tg : Hệ số sử dụng thời gian của máy đào K tg = 0,8
NS m = 0,4 x
1,1 1,2 x 218,181 x 0,8 = 64 (m 3
/h) = 512 (m 3 /ca) Vậy thời gian thi công đào bằng máy phương án 1 là:
T = 2827.8/512= 5.52 ca => Làm tròn T = 5.5 ca
Chọn một máy thi công làm 1 ca/ ngày thì sau 5.5 ngày đào xong tới cốt – 3,33 m
+ Tính toán số ô tô vận chuyển đất phục vụ máy đào:
Tất cả khối lượng đất đào lên bằng máy sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự đổ tới khu vực đổđất ở cách công trường 5 km
Chọn loại ô tô tự đổ MAZ5549 có trọng tải là 7 Tấn
Đơn giá ca máy: 1.320.600 đồng/ ca máy
Vận tốc ô tô khi có đất lấy bằng 25 km/h, khi không có đất là 35 km/h
Chọn loại ô tô tự đổ có trọng tải là 7 Tấn tức 5m3
Trang 28Số ô tô vận chuyển: m = [
T
T0 ] + 1
Trong đó: m: Số ô tô cần thiết trong một ca
T: Thời gian một chu kỳ làm vịêc của ô tô: T= To + t2 + t3+ t4
To: Thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút)
Số gầu đất của máy đào đầy ôtô là :
71,6∗0,5∗1,1=7 , 95 (gầu) lấy tròn là 8 gầu Trong đó : Q: Trọng tải của xe: (= 7 tấn)
: Dung trọng riêng của đất (=1,6 tấn/ m3)
q: Dung tích gầu máy đào ( q = 0,5 m3 )
Thời gian đổ đầy xe là :
To = n x Tck = 11* 22 = 242 (s) = 0,0672 (h)
Thời gian một chu kỳ vận chuyển của xe là : T = T0+ t2 + t3+ t4
T0: Thời gian đổ đất đầy xe: 0,045 (h)
t2 : Thời gian đi trên đường: t2 = L/Vtb = 5/ 25 = 0,2 (h)
t3: Thời gian đổ và quay xe: 0,05 (h)
t4 : Thời gian đi về :5/35=0,143(h)
T = 0,045 + 0,2 + 0,05 + 0,143 = 0,438 (h)
Số ô tô phục vụ máy đào : m = [
T
T0 ] + 1 = [ 0,0672 0,438 ] + 1 = 8 ( xe)
Thời gian thi công là 5.5 ngày Vậy số ca ô tô vận chuyển là: 5.5 x 8 = 44 (ca)
+ Hao phí lao động làm công tác đào thủ công và sửa móng
Nhà thầu bố trí công tác đào và sửa móng bằng thủ công sau công tác đào móng bằng máy
1 ngày
Hao phí lao động là: HTC = QTC * ĐMTC
ĐMTC : Định mức đào đất thủ công: 0,812 công/m3
QTC: Khối lượng đào đất bằng thủ công, QTC = 322,4 (m3 )
HTC = (2827.8 – 5.5*512+314.2) x 0,812= 264.71 (ngày công)
=> Bố trí 1 tổ công nhân 30 công nhân bậc 3.0/7, thi công 1 ca/ngày Số ngày thi công thủ cônglà:
264.71 / 30 = 8.82 ngày => lấy tròn 9 ngày
=> Hao phí lao động thực tế: 9 x 30 = 270 (ngày công)
Đơn giá ngày công đào đất là : 205.000 đồng/ ngày công
Sau 2 ngày đào đất bằng máy tiến hành sửa thủ công
Tiến độ đào đất được thể hiện ở hình 2.3
Trang 29thời gian THI CÔNG đào đất ( ngày )
đào đất bằng máy
Cmỏy :Chi phớ cho mỏy đào (Cmỏy = số ca x đơn giỏ)
Cụtụ : Chi phớ cho ụ tụ vận chuyển (Cụtụ = số ca x số xe 1 ca x đơn giỏ)
C1lần : Chi phớ 1 lần (chi phớ 1 lần gồm chi phớ vận chuyển mỏy đến và đi khỏi cụng trường.Chiphớ 1 lần lấy bằng đơn giỏ 1 ca mỏy ụ tụ vận tải thựng trọng tải 25T)
CNC : Chi phớ nhõn cụng cho cụng tỏc đào đất CNC = HP x ĐG
TTK: Chi phớ trực tiếp khỏc TTK = 2,5% (Cm + CNC)
CPC: Chi phớ chung C = 6,5% (Cm + CNC + TTK )
Giỏ thành thi cụng đào đất phương ỏn 1 được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.17: Tổng hợp giỏ thành quy ước đào đất phương ỏn 1
Đơn vị tớnh: đồng
ST
Hao phớ Đơn giỏ
Giỏ trị(đồng)
Kớ hiệu
I Chi phớ trực tiếp
Mỏy đào gầu nghịch
Cộng chi phớ trực
II Chi phớ chung quy
Vậy giỏ thành thi cụng phương ỏn 1 là : 142,138,184 đồng
Trang 30Phương án 2
Chọn máy thi công
+ Chọn máy đào: Chọn 2 máy đào gầu nghịch, bánh xích mã hiệu KOMATSU – PC10RĐơn giá ca máy: 2.670.000 đồng/ ca máy
Thông số máy đào KOMATSU – PC10R như sau:
Dung tích gầu: q = 0,4 m3 Bán kính đào lớn nhất: Rmax = 7,8 m
Thời gian một chu kỳ: tck = 15s Chiều cao đổ lớn nhất: hmax = 5,6 m
K d : Hệ số đầy gầu K d = 1,1
K t : Hệ số tơi của đất K t = 1,2
n ck : Số chu kỳ xúc trong 1 giờ n ck = 3600/T ck
T ck : Thời gian một chu kỳ làm việc T ck = t ck K vt K quay (s)
tck = 15 (s): Thời gian một chu kỳ đào và đổ đất lên ôtô lý thuyết
kvt = 1,1: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (đổ đất trực tiếp lên xe)
kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (với quay 90)
=> n ck = 3600/(15 x 1,1 x 1) = 218,181 (giây)
K tg : Hệ số sử dụng thời gian của máy đào K tg = 0,8
NS m = 0,4 x
1,1 1,2 x 218,181 x 0,8 = 64 (m 3
/h) = 512 (m 3 /ca) Vậy thời gian thi công đào bằng máy phương án 1 là:
T = 2827.8/(512*2)= 2,76 ca => Làm tròn T = 2.5 ca
Chọn một máy thi công làm 1 ca/ ngày thì sau 2.5 ngày đào xong tới cốt – 3,3 m
+ Tính toán số ô tô vận chuyển đất phục vụ máy đào:
Tất cả khối lượng đất đào lên bằng máy sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự đổ tới khuvực đổ đất ở cách công trường 5 km
Chọn loại ô tô tự đổ MAZ5549 có trọng tải là 7 Tấn
Đơn giá ca máy: 1.320.600 đồng/ ca máy
Vận tốc ô tô khi có đất lấy bằng 25 km/h, khi không có đất là 35 km/h
Chọn loại ô tô tự đổ có trọng tải là 7 Tấn tức 5m3
Trang 31Số ô tô vận chuyển: m = [
T
T0 ] + 1
Trong đó: m: Số ô tô cần thiết trong một ca
T: Thời gian một chu kỳ làm vịêc của ô tô: T= To + t2 + t3+ t4
To: Thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút)
Số gầu đất của máy đào đầy ôtô là :
71,6∗0,5∗1,1=7 , 95 (gầu) lấy tròn là 8 gầu Trong đó : Q: Trọng tải của xe: (= 7 tấn)
: Dung trọng riêng của đất (=1,6 tấn/ m3)
q: Dung tích gầu máy đào ( q = 0,5 m3 )
Thời gian đổ đầy xe là :
To = n x Tck = 11* 22 = 242 (s) = 0,0672 (h)
Thời gian một chu kỳ vận chuyển của xe là : T = T0+ t2 + t3+ t4
T0: Thời gian đổ đất đầy xe: 0,045 (h)
t2 : Thời gian đi trên đường: t2 = L/Vtb = 5/ 25 = 0,2 (h)
t3: Thời gian đổ và quay xe: 0,05 (h)
t4 : Thời gian đi về :5/35=0,143(h)
T = 0,045 + 0,2 + 0,05 + 0,143 = 0,438 (h)
Số ô tô phục vụ máy đào : m = [
T
T0 ] + 1 = [ 0,0672 0,438 ] + 1 = 8 ( xe)
Thời gian thi công là 2.5 ngày Vậy số ca ô tô vận chuyển là: 2.5 x 8 = 20 (ca)
+ Hao phí lao động làm công tác đào thủ công và sửa móng
Nhà thầu bố trí công tác đào và sửa móng bằng thủ công sau công tác đào móng bằng máy
1 ngày
Hao phí lao động là: HTC = QTC * ĐMTC
ĐMTC : Định mức đào đất thủ công: 0,812 công/m3
QTC: Khối lượng đào đất bằng thủ công, QTC = 322,4 (m3 )
HTC = (2827.8-2*2.5*512+314.2) x 0,812= 472.58 (ngày công)
=> Bố trí 2 tổ công nhân 20 người, thi công 1 ca/ngày Số ngày thi công thủ công là:
472.58 / 40 = 11.81 ngày => lấy tròn 12 ngày
=> Hao phí lao động thực tế: 12 x 40 = 480 (ngày công)
Đơn giá nhân công : 205.000 đồng/ngày công
+ Xác định giá thành thi công phương án 2:
Trang 32Z = CNC + Cm + TTK + C
Cm : Chi phí máy thi công tại hiện trường
Cm = Cmáy + Côtô + C1lần
Cmáy :Chi phí cho máy đào (Cmáy = số ca x đơn giá)
Côtô : Chi phí cho ô tô vận chuyển (Côtô = số ca x số xe 1 ca x đơn giá)
C1lần : Chi phí 1 lần (giả thiết chi phí 1 lần gồm chi phí vận chuyển máy đến và đi khỏi côngtrường.Chi phí 1 lần lấy bằng đơn giá 2 ca máy ô tô vận tải thùng trọng tải 20T)
CNC : Chi phí nhân công cho công tác đào đất CNC = HP x ĐG
TTK: Chi phí trực tiếp khác TTK = 2,5% (Cm + CNC)
CPC: Chi phí chung C = 6,5% (Cm + CNC + TTK )
Giá thành thi công đào đất phương án 2 được thể hiện chi tiết ở bảng 2.3
Bảng 2.18: Tổng hợp giá thành quy ước đào đất phương án 2
Đơn vị tính: đồng
Giá trị(đồng)
Kí hiệu
II Chi phí chung quy
Vậy giá thành thi công phương án 2 là : 165,585,303 (đồng)
So sánh lựa chọn phương án
Phương án 12 có giá thành thi công là 142,138,184 đồng thấp hơn phương án 2 là 165,585,303
đồng và thời gian thi công của phương án 1 là 11 ngày ít hơn phương án 1 có thời gian thi công là
13 ngày
Vậy chọn phương án 1 là phương án thi công.
2.7 Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động thi công đào đất
Sau khi dọn dẹp mặt bằng xong tiến hành đào đất
Đất đào được đổ lên thùng ô tô vận chuyển đi hết
Trang 33+ Đối với ô tô vận chuyển đất, khi vận chuyển, phải chú ý khoảng cách an toàn cho phép từ ô
tô đến mép hố đào (chú ý phạm vi mái trượt của hố đào)
+ Trong khi nhận đất từ máy đào, giữa ô tô và máy đào phải có khoảng cách an toàn, tầm với
xa nhất của gầu đào không đi qua ca bin của ô tô
+ Trong khi đổ đất, phải chú ý khoảng an toàn giữa điểm thấp nhất của gàu đào và điểm caonhất của ô tô
Quá trình đào thủ công cần chú ý:
+Thi công đất thủ công yêu cầu số lượng công nhân rất lớn, nếu không tổ chức khéo thì gâycản trở cho việc đào đất, vận chuyển khó khăn
+ Không nên đào nham nhở, như vậy dễ gây tích đọng nước, cản trở việc vận chuyển đất, nênđào sao cho mặt đất luôn dốc, để đề phòng khi mưa nước mau chảy xuống hố bơm
+ Trong quá trình đào thủ công, nếu gặp đất ở nơi cát trụt, đất bùn chảy, thì phải có biện pháp
xử lí nhanh chóng, hiệu quả tránh phải kéo dài thời gian xử lí, gia cố thành hố đào
+ Trong quá trình vận chuyển đất chú ý vạch đường ô tô vận chuyển thuận tiện, dễ dàng Đấtđào được vận chuyển bằng ô tô tự đổ loại 7T tức 5m3 tới nơi quy định, không vương vãi ra đườnggây ảnh hưởng tới môi trường, chỉ giữ lại một phần đủ để sau này lấp móng
+ Trong quá trình thi công đào đất nếu gặp mưa, úng lụt tiến hành biện pháp thu nước và bơmnước ra khỏi hố đào
2.8 Công tác bê tông móng:
Công tác bêtông cốt thép móng sử dụng bêtông thương phẩm và đổ bằng xe bơm bêtông Côngtác bêtông lót móng khối lượng nhỏ nên sản xuất bằng máy trộn tại hiện trường, đổ bằng thủ công.Vận chuyển ván khuôn, cốt thép cho công tác bê tông móng bằng cần trục tháp cố định
Danh mục các công tác trong dây chuyền:
Công tác đổ bê tông lót móng
Công tác gia công và lắp dựng cốt thép móng
Công tác gia công và lắp ván khuôn móng
Công tác đổ bêtông móng
Công tác tháo dỡ ván khuôn móng
4.1 Tính toán lựa chọn phương án thi công.
- Để lựa chọn được một phương án thi công hợp lý, ta đưa ra hai phương án có cùng công nghệthi công nhưng khác nhau về biện pháp tổ chức thi công (khác nhau số phân đoạn) để so sánh vàlựa chọn phương án tối ưu Việc phân đoạn thi công dây chuyền cần phải đáp ứng được một sốnguyên tắc cơ bản sau:
+ Đảm bảo mặt trận công tác (không gian làm việc) cho công nhân và máy móc đi lại thi côngtrên phân đoạn đó, đảm bảo không chồng chéo nhau gây gián đoạn thi công
+ Mạch ngừng phân đoạn phải phù hợp với kích thước trong giải pháp thiết kế và tính chất làmviệc của kết cấu, phù hợp với sự phát triển của quá trình sản xuất
+ Đảm bảo khối lượng vừa phải để việc huy động nguồn lực (máy móc, nhân công) không quálớn, nằm trong khả năng đáp ứng của nhà thầu, biểu đồ nhân lực ổn định hợp lý
Trang 34+ Bên cạnh đó, phân đoạn còn phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm kiến trúc, kết cấu của côngtrình và phù hợp với tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị thi công.
Xác định khối lượng công tác
Tổng hợp khối lượng công tác bê tông móng
Phân đoạn
Khối lượng bê tông lót (m 3 )
Khối lượng cốt thép móng (tấn)
Khối lượng ván khuôn kim loại
(100m 2 )
Khối lượng bê tông móng, giằng móng (m 3 )
d<=10 d<=18 d>18
0
Tính toán lựa chọn phương án thi công
Phương án 1: chia mặt bằng thi công thành 3 phân đoạn như hình vẽ.
Căn cứ vào đặc điểm kết cấu, mặt trận công tác, điều kiện thi công và phương pháp thi côngdây chuyền ta chia mặt bằng thi công thành 3 phân đoạn Từ mặt bằng phân đoạn thi công ta tínhđược khối lượng các công tác từng phân đoạn
Bảng: Khối lượng công tác từng phân đoạn phương án 1
Phân đoạn
Khối lượng
bê tông lót (m 3 )
Khối lượng cốt thép móng (tấn) Khối lượng
ván khuôn kim loại (100m 2 )
Khối lượng
bê tông móng, giằng móng (m 3 ) d<=10 d<=18 d>18
a, Xác định hao phí cho các công tác chủ yếu
- Công tác bê tông lót móng
Bê tông lót móng được trộn bằng máy trộn và đổ bằng thủ công
Bảng: công tác bê tông lót móng phương án 1
Phân
đoạn
Khối lượng (m3)
Định mức (công/m3)
HPLĐ tính toán (ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ
kế hoạch (ngày)
Trang 35Bố trí
tổ đội
Thời gian tính toán
Thời gian
HPLĐ kế hoạch
kế hoạch (ngày)
Sau khi bê tông lót ở phân đoạn 1 đổ được 2 ngày, cốt thép đã gia công tại bãi tạm được cần
trục tháp vận chuyển đến vị trí lắp dựng ở phân đoạn 1 Tương tự tại các phân đoạn tiếp theo
Định mức (công /tấn)
HPLĐ Tính toán (ngày công)
Bố trí
tổ đội
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian
kế hoạch (ngày)
HPLĐ kế hoạch
Trang 36HPLĐ tính toán (ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời gian tính toán(ngày)
Thời gian
kế hoạch (ngày)
HPLĐ kế hoạch (ngày công)
- Công tác đổ bê tông móng
Bê tông móng sử dụng bê tông thương phẩm đổ bằng xe bơm bê tông Tổ đội sử dụng cho côngtác bê tông móng được bố trí 10 công nhân bậc 4/7 trong đó bố trí 4 thợ di chuyển vòi bơm, 4 thợsan gạt bê tông và 2 thợ làm các công việc khác
Chọn xe bơm bê tông BSA-1400, trọng lượng 4,2 tấn
Năng suất ca của xe bơm bê tông: Nca = Nkt * Tca * Ktt * Ktg
Trong đó:
Năng suất kỹ thuật giờ của xe bơm bê tông là: Nkt = 90 m3/h
Thời gian một ca máy: Tca = 8h
Hệ số kể đến tổn thất do việc hút bê tông không đầy: Ktt = 0,75
Sau khi đổ bê tông móng 2 ngày, ta tiến hành tháo ván khuôn móng
CÔNG TÁC THÁO VÁN KHUÔN MÓNG PHƯƠNG ÁN 1
HPLĐ tính toán ( ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian
kế hoạch (ngày)
HPLĐ kế hoạch (ngày công)
Trang 37TIẾN ĐỘ THI CÔNG MÓNG PHƯƠNG ÁN 1
Bước dây chuyền Tiến độ thi công móng Phương án 1 xem bảng PL1 Bước dây chuyền Tiến độ thi công móng Phương án 1
c, Lựa chọn máy móc thiết bị thi công.
Máy trộn bê tông lót móng.
Khối lượng bê tông lót lớn nhất là phân đoạn 3 cần 20,390 m3 trong 1 ngày nên ta chọn máytrộn bê tông có dung tích thùng trộn là 200 lít
Năng suất ca máy: N = Vsx*Kxl*Nck*Ktg (m3/h)
Vsx :Dung tích sản xuất của thùng trộn Vsx =0,6.200 = 120 (l) = 0,12 (m)
Kxl = 0,8: Hệ số thành phẩm của bê tông
Ktg = 0,85 : Hệ số sử dụng thời gian
Nck: Số mẻ trộn thực hiện trong 1giờ (3.600 giây) Nck = 3.600/Tck
Tck= tđổvào+ ttrộn + tđổ ra= 20 + 60 + 20 = 100s Nck = 3.600/100 = 36 (mẻ/h)
N = 0,12 * 0,8 * 36 * 0,85 = 2,937 (m3/h) = 23,50 (m3/ca)
Trang 38Như vậy 1 máy trộn 200 lít đủ để cung cấp bê tông cho quá trình thi công bê tông lót ở cácphân đoạn.
Máy đầm bàn 1kw.
Khối lượng bê tông lót thi công lớn nhất trong 1 ca là 20,390 m3 Định mức máy đầm bàn là:0,082 ca/m3
Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca: 20,390 * 0,082 = 1,671 (ca máy/ca)
Vậy ta chọn 2 máy đầm bàn 1kw cho mỗi ca làm việc
Máy hàn và cắt thép
SỐ MÁY GIA CÔNG CỐT THÉP PHƯƠNG ÁN 1
thép(5KW) d≤18mm d>18mm d≤18mm d>18mm
Khối lượng cốt thép lớn nhất trong 1 ca 6,732 7,086 6,732 7,086
Máy đầm dùi 1,5kw
Khối lượng bê tông thi công trong 1 ca là 385,837m3
Định mức ca máy đầm dùi cho 1m3 bê tông 0,0534 ca/ m3
Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca: 385,837*0,0334 = 12,88 (ca)
Vậy ta chọn 13 máy đầm dùi 1,5kw cho 1 ca đổ bê tông móng
Chọn cần trục tháp phục vụ công tác bê tông móng
Sử dụng cần trục tháp để vận chuyển cốt thép, ván khuôn trong công tác thi công bê tôngmóng Cần trục tháp được lắp dựng chạy thử trước 1 ngày so với công tác lắp dựng cốt thépmóng
Cần trục tháp sẽ đảm nhận các công việc sau đây:
- Phục vụ công tác bê tông móng
- Vận chuyển bê tông thương phẩm đổ vách, cột, bê tông được xe chuyên dụng chở đến côngtrường và được cần trục tháp vận chuyển lên cao bằng các thùng đổ bê tông và đổ vào các vị trícần thiết
- Vận chuyển ván khuôn, cốt thép
Do điều kiện mặt bằng cũng như yêu cầu an toàn khi thi công các công trình cao tầng nên chọnloại cần trục cố định tại chỗ, đối trọng ở trên cao Cần trục tháp được đặt ở giữa công trình theochiều dài có thể phục vụ thi công ở điểm xa nhất trên mặt bằng
Tính toán các thông số chọn cần trục
+ Các thông số của cần trục gồm: Hyc, Qyc, Ryc
Qyc: Sức nâng cần trục tối thiểu (T)
Trang 39Hyc : Độ cao nâng cần thiết.
- Xác định Hyc:
Công thức tính chiều cao nâng cần thiết: Hyc = Hct + Hat + Hck + Htb
Trong đó:
Hct: Điểm cao nhất của công trình cần đặt cấu kiện (tại mái công trình)
Hct: 30,9 m (so với cốt tự nhiên)
Hat: Khoảng cách an toàn Hat = 1,5 m
Hck: Chiều cao cấu kiện Hck = 2m
Htb: Chiều cao thiết bị treo buộc Htb = 1,5m
Chọn sơ bộ cần trục tháp SCM C6018 sản xuất năm 2007 của Trung Quốc có chiều cao H =
62, 5m phù hợp với chiều cao công trình, tầm với ngang L = 50m, trọng lượng nâng đầu cần P đ cần
= 3,65 tấn (đứng cố định tại một vị trí và đối trọng ở trên cao) để thi công công trình
Các thông số kỹ thuật của cần trục tháp:
- Chiều cao lớn nhất của cần trục: Hmax = 62,5 (m)
- Tầm với lớn nhất của cần trục: Rmax = 60 (m)
- Tầm với nhỏ nhất của cần trục: Rmin = 2,9 (m)
- Vận tốc xe con: vxecon = 25 (m/phút) = 0,416 (m/giây)
- Tính toán năng suất của cần trục:
Năng suất của cần trục tháp được xác định theo công thức sau: N = Q * nck * K1 * K2
Trong đó:
Trang 40Q: Sức nâng của cần trục tháp ở tầm với cho trước R, Q = 3,65 T.
K1: Hệ số sử dụng cần trục tháp theo tải trọng, K1 = 0,75
K2: Hệ số sử dụng cần trục tháp theo thời gian, K2 = 0,8
nck: Số chu kỳ làm việc trong một giờ của máy, nck =
t1: thời gian lấy vật liệu vào t1 = 60s
t2: thời gian nâng đến độ cao cần thiết: t2=S/vn+3(giây)= 37,9/0,7+3 = 57,14(s)
t3: thời gian quay đến vị trí đổ t3 = 15s
t4: thời gian di chuyển xe con cả đi lẫn về t4 = 100s
t5: thời gian dỡ hay đổ vật liệu t5 = 200s
t6: thời gian quay cần trục về vị trí ban đầu t6 = 40s
t7: thời gian hạ móc cẩu t7 = S/vh + 3(giây) = 37,9/0,8+3 = 50,37 (s)
=> tck = 0,85x(60 + 57,14 + 15 + 100 + 200 + 40 + 50,37) = 444,13 (s)
=> nck = 3600/444,13 = 8,11
Vậy năng suất ca của cần trục là: N = 3,65x8,11x0,7x0,7x8 = 116,03 (tấn/ca)
Năng suất cần trục đã tính lớn hơn nhu cầu vận chuyển lớn nhất Như vậy chỉ cần chọn 1 cầntrục tháp là đã có khả năng đáp ứng được khối lượng vận chuyển của các công tác phần bê tôngcốt thép móng.Cần trục tháp được sử dụng từ khi bắt đầu lắp dựng cốt thép
d, Tính toán giá thành thi công bê tông móng phương án 1.
Bảng: Chi phí nhân công thi công móng phương án 1
công)
Đơn giá(đồng)
Thành tiền (đồng)