Nghiên cứu tác dụng của vị thuốc lên thời gian đông máu của thỏ 2.2.2.. Đ Ậ T VẤN Đ ỀMẫu đơn bì là một vị thuốc được Y học Phương Đông trong đó có Việt Nam sử dụng từ rất sớm; nó là một
Trang 1BỘ Y TÊTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
ĐÀO ĐÌNH L ự c
VỈ THUỐC MÃU ĐƠN BÌ
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHÓA 1997-2002):
Người hướng dẫn: PGS TS PHẠM XUÂN SINH
THS ĐÀO T H Ị VUINơi thực hiện: Bộ môn Dược học cổ truyền
Bộ môn Dược lýPhòng Vi sinh
Bộ môn Công nghiệp DượcTrường Đại học Dược Hà Nội Phòng Đông y thực nghiệm
Thời gian thực hiện: Từ 2/2002 đến 5/20Ỏ2 /éjỵj /0 o ì - \C
Trang 2Khi triển khai thực hiện luận ưăn tôi luôn nhận được sự giúp đỡ quỷ báu của cán bộ Bộ môn Dược học cổ truyền, Bộ môn Dược lỷ, TS Cao Văn Thu Bộ môn Công nghiệp Dược, X í nghiệp Dược phẩm Trung ương III, Phòng Đông y thực nghiệm-Viện YHCT Việt Nam đặc biệt /à TS Trần Lưu Vân Hiền CN Tạ Thị Phòng, những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo uà cán bộ nhân viên Bộ môn Dược học
cổ truyền, Bộ môn Dược ỉỷ - Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng Đông
y thực nghiệm-Viện YH CT Việt Nam.
Hà Nội ngày 28 tháng 5 năm 2002
Sinh viên Đào Đình Lực
Trang 31.2 Quá trình Peroxy hóa lipid (POL)
PHẦN II: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Nguyên liệu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu
2.1.2 Phương tiện
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
2.2 Nghiên cứu tác dụng sinh học
2.2.1 Nghiên cứu tác dụng của vị thuốc lên thời gian đông máu của thỏ
2.2.2 Nghiên cứu tác dụng của vị thuốc lên thời gian chảy máu của chuột nhắt trắng
2.2.3 Đánh giá tác dụng chống oxy hóa in vitro
2.2.4 Thử tác dụng kháng khuẩn - kháng nấm
2.2.5 Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu
Trang 42.3 Kết quả nghiên cứu 14
2.4.3 Tác dụng của thuốc lên quá trình POL 262.4.4 Thử tác dụng kháng khuẩn - kháng nấm 30
Trang 5KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GTTB Giá trị trung bình
MĐBĐ Mẫu đơn bì sao đen
MĐBR Mảu đơn bì trích rượu
MĐBV Mẫu đơn bì sao vàng
POL Peroxy hóa lipit
YHCT Y học cổ truyền
Trang 6Đ Ậ T VẤN Đ Ề
Mẫu đơn bì là một vị thuốc được Y học Phương Đông trong đó có Việt Nam sử dụng từ rất sớm; nó là một thành phần không thể thiếu trong các phương thuốc Lục vị, Bát vị Đó là những phương thuốc do danh y Nguyễn Trọng Cảnh đời nhà Hán - Trung Quốc xây dựng nên và sau này, đến thế
kỷ 18 được Hải Thượng Lãn Ông dùng phép biến phương trong thuyết Thuỷ - Hoả của mình đã xây dựng nên nhiều phương thuốc khác như Kỷ cúc địa hoàng hoàn, Minh mục địa hoàng hoàn, Thất vị địa hoàng hoàn, Thất vị độ khí hoàn ( Lục v ị ); và Kim quy thận khí hoàn, Tế sinh thận khí hoàn, Tư âm bát vị hoàn ( Bát v ị ), để chữa trên 50 chứng bệnh khác nhau Khi dùng vị thuốc, Mẫu đơn bì bao giờ cũng qua chế biến Có nhiều cách chế biến khác nhau, mỗi cách chế biến đưa lại những công dụng khác nhau Tuy nhiên có rất ít công trình nghiên cứu khoa học về mối liên quan giữa công dụng và chế biến cũng như sự biến đổi thành phần hoá học của vị thuốc Mẫu đơn bì qua các cách chế biến Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài
"Góp phần nghiên cứu ch ế biến vị thuốc M ẫu đơn bì” là một phần trong
đề tài cấp Bộ "Xây dựng quy trình ch ế biến chuẩn cho nám vị dược liệu
Trạch Tả, Đẳng Sàm, Mẫu đơn bì, Táo Nhục, Ba Kích " đã được nghiệm
thu năm 2001 và được báo cáo tại Hội nghị Khoa học tuổi trẻ lần thứ X - Trường Đại học Dược Hà Nội 2002 Đề tài tiến hành với các muctịêiLsau:
- Tiến hành chế biến vị thuốc Mẫu đơn bì theo các phương pháp trích rượu, sao vàng, sao đen
- Nghiên cứu sự thay đổi về thành phần hoá học chính của vị thuốc trước và sau khi chế biến
- Nghiên cứu một vài tác dụng sinh học của vị thuốc Mẫu đơn bì trước
và sau khi chế biến
Trang 7PHẦN I : TỔNG QUAN
1.1 MẪU ĐƠN BÌ:
1.1.1): Đặc điểm thực vật, phân bố, thu hái:
Mẫu đơn bì là vỏ rễ của cây Mẫu đơn có tên khoa học: Paeonia
suffruticosa Andr Họ Mao lương - Ranunculaceae.
Bộ phận dùng: v ỏ rễ Cortex Paeoniae radicis
Cây cao 1- l,5m Lá mọc so le thường chia thành 3 lá chét, lá chét giữa lại chia thành 3 thuỳ, mặt trên xanh, mặt dưới trắng nhạt vì có lông Cuống dài Hoa to, mọc đơn độc ở đầu cành, đường kính từ 15-20cm, màu đỏ, tím hoặc trắng Mùi thơm
Cây hoa Mẫu đơn nguồn gốc ở
Trung Quốc, sau được di thực sang
châu Âu làm cảnh Tại Việt Nam
mới di thực được cây này trong
lõi, phoi khô Hoặc trước khi bổ vỏ
dùng dao nứa hay mảnh bát, mảnh
thuỷ tinh cạo sạch vỏ rồi mới nậy lấy
vỏ phơi khô
Cách trên cho vị nguyên đơn bì, cách dưới cho vị Quát đơn bì [10]
Cần phân biệt vị thuốc với rễ của cây hoa Mẫu đơn họ Cà Phê (Rubiaceae) thường trồng ở các chùa chiền, lấy hoa thờ cúng
Trang 81.1.2.C h ế biến cổ truyền: Tuỳ theo các chứng bệnh khác nhau mà ta
có các phương pháp chế biến như sau:
1.1.2.1 Phương pháp tẩm rượu: Tẩm rượu với tỉ lệ 100ml rượu 35 -
40° cho 1000g Mẫu đơn bì, ủ trong 4 giờ sau đó vi sao ở nhiệt độ thấp 70 - 80°c đến khô, có mùi thơm đặc trưng của Mẫu đơn bì [11,15]
1.1.2.2.Phương pháp sao vàng: 1000g Mẫu đơn bì đem sao ở nhiệt
độ 140 - 150°c, đến khi vỏ ngoài có màu vàng đậm, mùi thơm đặc trưng của Mẫu đơn bì [11,15]
1.1.2.3.Phương pháp sao đen: 1000g Mẫu đơn bì đem sao ở nhiệt
độ 180 - 200°c, đến khi vỏ ngoài có màu đen, bên trong có màu hơi vàng, vẫn còn mùi thơm của Mẫu đơn bì [11,15]
1.1.2.4.Phương pháp sao cháy: 1000g Mẫu đơn bì đem sao ở nhiệt
độ 180 - 200°c, đến khi vỏ ngoài có màu đen cháy, bên trong đen, không còn mùi thơm của Mẫu đơn bì [11,15]
1.1.3.Thành phần hoá học:
Trong rễ có glycoside gọi là paeonolide (C20H28O 12), ở trong rễ cây
khi chất này tiếp xúc với một chất men có ngay trong vỏ cây, sẽ bị thuỷ phân tạo ra paeonoside (C15H20O8), paeonol (CgHjoOg), paeoniflorin, astragalin (C2iH2oOn), paeonin (C2 5H3 3 0 1 6C1.5 H2 0 ), pelargonin (C21H310 15C1.31/2 H20) [17,18,19,20,21]
Ngoài ra còn có acid benzoic, tinh dầu, hợp chất sterol, glucose, arabinose, saponin [8,10]
Trang 9- Mẫu đơn bì có tác dụng hạ áp trên động vật thí nghiệm, tác dụng này
do chất paeonol gây ra Có thể tiêm tĩnh mạch với liều 0,15-lg/kg thể trọng trong 1 ngày duy trì trong 3 tuần, thấy có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt Ngoài ra mẫu đơn bì còn có tác dụng gây xung huyết tử cung động vật thí nghiệm, từ đó đưa lại công năng điều kinh của vị thuốc [20,21,22]
Trang 10- LD50 của paeonol là 4,9g/kg chuột nhắt trắng bằng đường uống
[20,21]
Paeonol tiêm phúc mạc chuột nhắt cùng với caíein có tác dụng trấn tĩnh các hoạt động hưng phấn cuả chuột Ngoài ra nó còn có tác dụng chống viêm khớp trên chuột cống, ức chế tử cung cô lập của chuột cống [20,21,22]
- Mẫu đơn bì có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như: ức chế liên cầu khuẩn nhóm A với độ pha loãng 1: 640 (dùng nước sắc pha loãng); 1:320 đối với lỵ trực khuẩn, 1:80 đối với Tụ cầu vàng,trực khuẩn bạch hầu; 1:40 đối vói trực khuẩn thương hàn, phế cầu khuẩn [10,17,20,21,22]
Mẫu đơn bì sao đen hoặc sao cháy được dùng để chữa các bệnh chảy máu như: chảy máu cam, nôn ra máu, trĩ huyết [1,5,10,11,15]
1.1.6 M ột số phương thuốc trong YHCT có chứa vị M ầu Đơn Bì 1.1.6.1 Thận k h í hoàn (Bát vị q u ế phụ)
Công năng: ấm thận, hành thuỷ, bổ thận dương
Trang 11Chủ trị: chức năng thận kém, dương khí không đủ, di tinh, di niệu, lưng gối đau mỏi (nhất là người già).[1,5]
1.1.6.2 Lục vị địa hoàng thang
Công năng: Bổ thận âm, bổ âm
Chủ trị: Cơ thể suy nhược, tai ù, mắt kém, đầu váng, di, mộng tinh, tiểu tiện ra máu (do tinh huyết hư).[1,5]
1.1.6.3 M ẫu Đơn B ì thang: Bài thuốc chữa bệnh phụ nữ:
Chủ trị: Chữa mọi bệnh của phụ nữ kinh nguyệt không đều, các bệnh sau đẻ.[10]
1.2 QUÁ TRÌNH PEROXY HÓA LIPID (POL):
Quá trình peroxy hóa lipid là quá trình phá hủy oxy hóa do gốc tự do, diễn ra không ngừng đối với những acid béo không no Quá trình này được xem như một cơ chế mang độc tính của các tác nhân dị sinh
*Cơ chế: Quá trình POL là sự tương tác các dạng oxy hoạt động với các acid béo chưa no (LH), tạo ra nhiều sản phẩm độc hại và các phản ứng gốc tự do lan truyền trong cơ thể, xảy ra theo 3 giai đoạn [12]:
-Giai đoạn khơi mào:
Trang 12Quá trình POL được khơi mào bằng cách lấy đi nguyên tử hydro từ
nhóm methylen (-CH2-) giữa 2 nguyên tử cacbon có nối đôi trên chuỗi alcyl
của phân tử acid béo chưa no Tác nhân khơi mào quá trình này có thể là:
-Giai đoạn lan truyền: gốc hipoperoxyd có khả năng lấy hydro từ một
phân tử acid béo khác tạo thành hydroperoxyd (LOOH) và gốc alkyí L ) :
^ C H 0 2 + /C H 2 — ► CHO 2 H + ^ C H
h a y LOÓ + LH —► LOOH + L
Phản ứng trên là trạng thái lan truyền của quá trình peroxy hóa Gốc
alkyl mới tạo nên có thể tác dụng với 0 2 sinh ra gốc peroxyl khác và cứ thế
phản ứng dây chuyền được nhân lên mãi Gốc hydroperoxyd bị phân cắt
hình thành các sản phẩm: pentan, etan, MDA
Giai đoạn lan truyền diễn ra không cần sự xúc tác của các enzym, các
phản ứng tự xảy ra, không dừng lại và kéo dài cho đến khi tiêu tốn hết cơ
chất, ứng với thời kỳ này, các cơ quan tổ chức bị phá hoại nghiêm trọng,
gây những biến đổi bệnh lý của bệnh phóng xạ, ung thư, hoại tử
Trang 13Ba phản ứng thu don gốc trên gồm hai phản ứng dập tắt của ngững gốc cùng loại và một phản ứng dập tắt của những gốc khác loại, áp lực oxy qui định phản ứng nào chiếm ưu thế hơn.
*Ý nghĩa sinh học của quá trình POL [7]:
Quá trình POL là một quá trình chuyển hóa bình thường, xảy ra trong
tế bào ở mọi cơ quan tổ chức, nó điều hòa tính thấm của các màng, ở một
vài giai đoạn của quá trình POL có sinh ra những dẫn chất cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp prostaglandin, hydroperoxyd cholesterin-một trong những chất cần thiết để tạo thành các hormon steroid Quá trình POL còn tham gia điều hòa hoạt động của các enzym liên kết với màng tế bào và lưới nội bào
+ Theo nhiều nghiên cứu khoa học về hoạt chất chống oxy hoá thiên nhiên người ta thấy rằng những hợp chất thiên nhiên có nhóm chức OH phenol và hệ liên kết đôi liên hợp thường có hoạt tính chống oxy hoá [13]
Trang 14PHẦN I I : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1.N2u\ên liêu vhươns tiên và phươns vháv nehiên cứu:
2.1.1.Nguyên liệu:
+ Mẫu Đơn Bì sống: Do XNDFTW 3 cung cấp.
+ Mẫu Đơn Bì sao vàng + Mẫu Đơn Bì sao đen + Mẫu Đơn Bì trích rượu
2.1.2.Phương tiện:
2.1.2.1 Súc vật thí nghiêm:
Sử dụng chuột nhắt trắng chủng Swiss thuần chủng có trọng lượng 18- 22g gồm cả 2 giống, khỏe mạnh, do Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp Chuột được nuôi trong điều kiện đầy đủ thức ăn và nước uống
Thỏ khoẻ mạnh, trọng lượng 1,8 - 2,4 kg nuôi trong điều kiện đầy đủ thức ăn
2.1.2.2.Hoá chất - thuốc thử:
Hoá chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích
Dụng cụ thí nghiệm do phòng Giáo tài - Trường đại học Dược cungcấp
2.1.2.3.Dụng cụ - máy móc:
- Máy đo độ ẩm Precisa - Thuỵ sỹ
- Nồi cách thuỷ Trung Quốc, điện áp 220V, công suất 500 w
- Máy cất chân không Rotavapor R - 114 - Buchi, Thuỵ sỹ
- Máy Photomett 772
- Tủ lạnh, tủ sấy
- Cân phân tích Sartorius do Đức sản xuất, tại Labo phòng Đông y thực nghiệm - Viện y học cổ truyền Việt Nam
Trang 15- Máy li tâm lạnh IEC Centra MP 4R do Mỹ sản xuất, tại Labo phòng Đông y thực nghiệm-Viện y học cổ truyền Việt Nam.
- Máy đo quang ELX 800 do Mỹ sản xuất, tại Labo phòng Đông y thực nghiệm-Viện y học cổ truyền Việt Nam
- Ống nghiệm, pipet, lọ có nút kín, buồng tối và các dụng cụ cần thiết khác
2.1.3.Phươns vháv nshiên cứu:
2.1.3.1.Nghiên cứu vê hóa học:
2.1.3.1.1 Chiết xuất:
- Paeonol chiết theo nguyên tắc: MĐB chiết bằng Ether ethylic, loại tạp
bằng dd Na2C 0 3 lấy lớp ether, lắc dịch ether với dd NaOH ; lấy lớp nước, thêm vào dịch nước dd H2S04 đến môi trường acid pH 1-2, tách paeonol
bằng cách lắc nhiều lần với ether, bốc hơi ether lấy cắn Tinh chế bằng cồn ọ
vài lần, đem định tính và định lượng thành phần paeonol [10]
- Bột MĐB chiết nóng bằng nước, lọc lấy dịch lọc Cô dịch lọc, thêm cồn 90° để loại tạp Sau đó chiết bằng ethyl acetate nhiều lần, Bốc hơi dung môi trên nồi cách thuỷ lấy cắn, hoà tan cắn trong cồn 90° đem định tính Aavonoid [2,3,9]
- Bột MĐB chiết nóng bằng nước, lọc lấy dịch trong đem định tính phần đường khử, tanin.[2,3,9]
2.1.3.1.2 Định tính các nhóm chất trong MĐB:
+ Định tính bằng thuốc thử chung và thuốc thử đặc hiệu của từng
nhóm chất theo phương pháp ghi trong các tài liệu [2,3,9]
+ Định tính bằng SKLM: tiến hành với paeonol:
Dùng bản mỏng Silicagen tráng sẵn, ký hiệu GF 254 - Merk
Hệ dung môi khai triển:
Hệ 1: Ether dầu hoả : Ethyl acetate (9,5 : 0,5)
Hệ 2: Acid acetic băng
Trang 16Hệ 3: Cyclohexan : ethylacetate (3:1).
Thuốc hiện màu: FeCl3 5%/acid acetic
2.13.1.3 Định lượng thành phần paeonol: Bằng phương pháp cân
theo nguyên tắc như mục 2.1.4.1.1 Hàm lượng peonola có trong MĐB được
tính theo công thức:
m
X (% ) = - X 100
M -M a/1 0 0X: Hàm lượng paeonola (%)
M: lượng bột MĐB đem cân định lượng
m: lượng cắn thu được sau khi sấy đến khối lượng không đổi
a: độ ẩm của dược liệu (%), xác định trên máy đo độ ẩm Presica - Thuỵ sỹ.
2.2.Nghiên cứu tác dụng sinh học:
2.2.1.N ghiên cứu tác dụng của vị thuốc lên thời gian đông máu
của thỏ:
Thử tác dụng của thuốc lên thời gian đông máu trên thỏ theo phương
pháp ghi trong tài liệu [3] Dùng 3 lô thỏ, mỗi lô 5 con:
- Lô 1-không uống thuốc: cho thỏ uống dung dịch NaCl 0,9%
- Lô 2-uống dịch sắc 1:1 MĐBĐ với liều 2g /lk g trong 24 giờ
- Lô 3-uống dịch sắc 1:1 MDBS với liều 2g /lk g trong 24 giờ
Dùng trong 3 ngày ở ngày thứ 3 sau khi uống thuốc 90 phút, lấy máu
tĩnh mạch tai thỏ đo thời gian đông máu Xử lý kết quả bằng xác suất
thống kê theo phương pháp Student - Fhisher sử dụng Test t [14]
2.2.2.Nghỉên cứu tác dụng của vị thuốc lên thời gian chảy máu của
chuột nhắt trắng:
Thử tác dụng của thuốc lên thời gian chảy máu trên chuột nhắt
trắng theo phương pháp ghi trong tài liệu [3] Chia chuột thành 5 lô mỗi lô
10 con:
Trang 17- Lô 1- không uống thuốc: uống 0,5 ml NaCl 0,9%
- Lô 2- uống dịch sắc 1:1 MDBS với liều 0,0625g MĐB/lOg chuột trong 24 giờ trong 3 ngày
- Lô 3- uống dịch sắc 1:1 MĐBĐ với liều 0,0625g MĐB/lOg chuột trong 24 giờ trong 3 ngày
Lô 4- uống dịch sắc 1:1 MĐBV với liều 0,0625g MĐB/lOg chuột trong 24 giờ trong 3 ngày
- Lô 5- uống dịch sắc 1:1 MĐBR với liều 0,0625g MĐB/lOg chuột trong 24 giờ trong 3 ngày
Ngày thứ 3 sau khi cho chuột uống thuốc 90 phút, cắt khoảng 2cm đuôi chuột và xác định thời gian cầm máu Xử lý kết quả bằng xác suất thống kê theo phương pháp Student - Fhisher sử dụng Test t [14]
2.2.3 Đánh giá tác dụng chống ôxy hóa invitro:
Việc đánh giá tác dụng chống POL màng tế bào dựa trên việc xác định hàm lượng MDA- một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình này
Đo hàm lượng MDA trong dịch đồng thể gan chuột nhắt trắng đã được mô
tả bởi Jadwiga Robax ( Ba Lan-1987 ) và Mitsno Tanaka (Nhật Bản-1994) với một số thay đổi nhỏ
Nguyên lý của phương pháp [13]: Một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình POL màng tế bào là MDA có khả năng kết hợp với acid thiobarbituric tạo phức trimethine có màu hồng bền, độ hấp thụ cực đại của
Trang 18Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ MDA Việc xác định hàm lượng MDA được dựa trên đường chuẩn xây dựng bởi dung dịch MDA chuẩn và độ hấp thụ quang của dung dịch MDA chuẩn.
*Xây dựng đường chuẩn:
- Từ MDA tinh khiết, pha các dung dịch MDA có nồng độ chuẩn khác nhau Cho vào mỗi ống nghiệm đã đánh số 1 ml dung dịch MDA chuẩn, thêm 0,5 ml acid thiobarbituric, lắc đều, đun cách thuỷ 30 phút
- Để nguội ở nhiệt độ phòng, đo độ hấp thụ quang của các ống
- Lập đường chuẩn
Đường chuẩn hàm lượng MDA
Hàm lượng MDA (nmol)
2.2.4 Thử tác dụng kháng khuẩn - kháng nấm:
Thử tác dụng kháng khuẩn kháng nấm theo phương pháp khuếch tán trên thạch, khả năng ức chế vi sinh vật được đánh giá bằng đường kính vòng
ức chế các vi sinh vật kiểm định của các dung dịch thử
2.2.5 Phương pháp x ử lý kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu được xử lý theo phương pháp toán thống kê y sinh học, sử dụng test t Student-Fisher [14]
Trang 19+ Nếu tXN < t0 ở p < 0,05 thì hai giá trị trung bình khác nhau không có ý
nghĩa thống kê
+ Nếu tTN >t0 ở p < 0,05 thì hai giá trị trung bình khác nhau có ý nghĩa
thống kê với độ tin cậy >95%
+ Nếu tTN > t0 ở p < 0,01 thì hai giá trị trung bình khác nhau có ý nghĩa
thống kê rõ rệt với độ tin cậy > 99%
+ Nếu tTN >t0 ở p < 0,001 thì hai giá trị trung bình khác nhau có ý nghĩa
thống kê rất rõ rệt với độ tin cậy >99,9%
2.3 Kết quả nshiên cứu:
2.3.1 Xác định dược liệu:
+ Mô tả dược liệu: Mẫu đơn bì hình ống hoặc nửa hình ống, có khe nứt
dọc, hai mép thường cuộn cong vào trong hoặc mở ra, dài 5 - 2 0 cm, đường
kính 0,5 - 1,2 cm, dày 0,1 - 0,4 cm Mặt ngoài màu nâu hay vàng nâu, có
nhiều lỗ bì nằm ngang và vết sẹo rễ nhỏ, nơi tróc vỏ bần, có màu phấn
hồng Mặt trong của vỏ màu vàng tro hoặc nâu nhạt, có vằn dọc nhỏ, rõ,
thường có nhiều tinh thể nhỏ sáng Chất cứng giòn, dễ bẻ gãy Mặt phẳng,
có tinh bột màu phớt hồng Vị hơi đắng và se Mùi thơm đặc trưng
+ Soi bột: Bột màu nâu đỏ nhạt, hạt tinh bột nhiều, hạt đơn có hình tròn
hoặc hình đa giác, rốn có dạng điểm hoặc kẽ nứt hoặc hình chữ V, hạt kép
có từ 2 - 6 hạt hợp thành Nhiều bó tinh thể Calci oxalat Tế bào bần hình
chữ nhật, thành hơi dày, màu đỏ nhạt
Nhận xét: Đối chiếu với các tài liệu [6,10,18,19] và mẫu chuẩn lưu tại
Viện Dược liệu Xác định đây là vị thuốc Mẫu đơn bì nghiên cứu
2.3.2 C h ế biến:
+ Mẫu đơn bì trích rượu:
- Lấy Mẫu đơn bì đã bỏ lõi, loại bỏ tạp chất, rửa sạch đất cát, để thật ráo nước Tẩm rượu 35-40° (20ml rượu tẩm cho 200g Mẫu đơn bì đã
Trang 20bỏ lõi), ủ trong 4giờ, rồi tiến hành vi sao ở nhiệt độ 70°C-80°C (so sánh với
mẫu sấy ở nhiệt độ hằng định 80°c trong 10 phút), (ảnh 1)
- Nếu Mẫu đơn bì còn lõi thi sau khi rửa, ủ mềm rồi cho qua máy cán để bỏ l õ i Tẩm rượu 35°- 40° (20 ml rượu tẩm cho 200g Mẫu đơn bì đã
bỏ lõi), ủ trong 4giờ, rồi tiến hành vi sao ở nhiệt độ 70°C-80°C (so sánh với
mẫu sấy ờ nhiệt độ hằng định 80°c trong 10 phút) ( ảnh 1)
+ Mẫu đơn bì sao vàng: Lấy 200g dược liệu sao trên chảo với nhiệt độ
140 - 150°c (có so sánh với mẫu sấy ở nhiệt độ hằng định 140°c liên tục
trong 20 phút), đến khi mặt ngoài có màu vàng sẫm, vị hơi đắng, mùi thơm
đặc trưng Bỏ ra làm sạch, để nguội, đóng túi PVC bảo quản nơi khô mát
(ảnh 1)
Ảnh 1: 1- MDBS,2- MĐBR, 3- MĐBV+ Mẫu đơn bì sao đen: Lấy 200g dược liệu sao trên chảo với nhiệt độ
đến khi mặt ngoài có màu đen bên trong có màu hơi vàng Bỏ ra làm sạch,
để nguội, đóng túi PVC bảo quản nơi khô mát ( ảnh 2)
Trang 21Ảnh 2: S- MĐBĐ
2.3.3 Định tính.
2.3.3.1.Định tính ống nghiệm:
- Định tính Paeonol: Lấy 2g bột thô Mẫu đơn bì (trước và sau chế),
thêm 10ml ether ethylic Lắc kỹ Gạn lọc lấy dung dịch ether:
+ Thêm 5ml dung dịch Na2C 0 3 5% Lắc kỹ gạn lấy lớp ether
+ Thêm vào lớp ether 5 ml dung dịch NaOH 10% Lắc, gạn lấy lớp nước.+ Thêm vào lớp nước dung dịch H2S04 10% tới phản ứng acid
+ Chiết bằng dung môi ether Bay hơi dung môi Thêm 2ml cồn 90° Lắc tan cắn Đem làm phản ứng định tính hợp chất của phenola (paeonol): Lấy 2ml dich chiết trên cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5% thấy xuất hiện màu tím đen ánh xanh Phản ứng dương tính
Nhận xét: theo một số tài liệu đã nghiên cứu trước đây cùng với việc định tính bằng SKLM sơ bộ xác định phản trên là của thành phần paeonol
- Định tính flavonoid: Lấy 20 ml nước sắc MĐB (trước và sau chế) cô đặc lại còn 1/4 thể tích, thêm 20 ml cồn 90° khuấy đều, để lắng lọc lấy dịch trong Bốc hơi cồn, hoà tan nóng cao lỏng vào 10 ml nước cất, lắc dịch trên với Ethylacetat 3 lần, mỗi lần 10 ml Gộp các dịch chiết Ethylacetat, cất thu