1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước

85 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 845,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bình Phước là tỉnh có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển của cây điều. Trong 10 năm qua, kết quả sản xuất cây điều liên tục có sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Năm 2007, diện tích điều đạt 171.942 ha tăng 170,26% so với năm 1997, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 11,64 %năm; diện tích điều cho thu hoạch là 121.267 ha chiếm 57% tổng diện tích trồng điều; năng suất bình quân đạt 1,283 tấnha tăng 457,8% so với năm 1997, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 21,05%năm, sản lượng đạt 155.623 tấn (năm 1997 chỉ đạt 10.594 tấn), tốc độ tăng bình quân hàng năm là 34,79%năm. Đặc biệt trong những năm gần đây (2005 – 2007) diện tích tăng đáng kể, tốc độ tăng bình quân là: 21%năm, năng suất tăng từ 1,263 tấnha lên 1,283 tấnha, tăng 3,8%, sản lương tăng 7,3% (từ 144.985 tấn lên 155.623 tấn). Có được những thành tựu đó là do nhiều yếu tố tác động, trong đó có sự tác động đáng kể của nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn vay của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước. Mặc dù mới thành lập chi nhánh được 2 năm (trước kia là Tổ tín dụng) nhưng Ngân hàng đã có bước tiến vượt bậc về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng nông nghiệp nói riêng. Được thành lập vào ngày 22022006, đến nay được hơn hai năm hoạt động nhưng chi nhánh đã chiếm hơn 30% thị phần trên địa bàn tỉnh. Trong đó nguồn vốn vay cho phát triển cây điều khá lớn, riêng đối với các hộ trồng điều, dư nợ đạt gần 30 tỷ đồng, chiếm 10,2 % tổng dư nợ của ngân hàng. Sử dụng vốn vay của ngân hàng đã góp phần tăng hiệu quả sản xuất của các nông hộ trồng điều. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả hơn nữa đẩy mạnh phát triển cây điều theo hướng bền vững cần có những nghiên cứu cụ thể hơn. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước” làm khoá luận tốt nghiệp. Do trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Khôi và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị trong Phòng Dịch vụ khách hàng – NH Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình Phước đã giúp em hoàn thành khoá luận này. II. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn tín dụng đối với nông nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển cây điều của tỉnh Bình Phước. Đánh giá thực trạng tín dụng nông nghiệp và tác động của tín dụng nông nghiệp đến sự phát triển cây điều. Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh cho vay và phát triển hiệu quả sử dụng vốn vay phát triển cây điều trong những năm tới. III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tương: Hoạt động tín dụng nông nghiệp đặc biệt là nguồn vốn cho vay phát triển cây điều Phạm vi: + Nguồn vốn từ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho vay phát triển cây điều. + Thời gian: trong 2 năm sử dụng vốn 2006 và 2007. IV. Phương pháp nghiên cứu Tổng hợp diễn giải, thống kê, so sánh. Điều tra chọn mẫu; phân tích hồi quy. Tiến hành điều tra 30 hộ nông dân trồng điều trong những hộ có sử dụng vốn vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước, trong đó chia làm 2 nhóm: Nhóm 1: Gồm 15 hộ chỉ chuyên canh trồng điều. Nhóm 2: Gồm 15 hộ có trồng thêm một số cây khác+ chăn nuôi. Mục đích điều tra: + Xác định nhu cầu vay vốn của hộ nông dân trồng điều + Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng. + Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ trồng điều. Phạm vi điều tra: Các nông hộ trồng điều trong địa bàn tỉnh Bình Phước cụ thể là: Trên địa bàn các huyện Đồng Phú, Phước Long và thị xã Đồng Xoài có sử dụng vốn vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước. Vườn điều trong thời gian cho thu hoạch (tức là cây điều từ năm thứ 4 trở lên) V. Kết cấu Khoá luận gồm có 3 chương: Chương 1: Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến sự phát triển cây điều Chương 2: Tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước đến sự phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối với phát triển cây điều.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến 4

sự phát triển cây điều 4

1.1.Một số vấn đề về cây điều và phát triển cây điều 4

1.1.1 Vai trò của cây điều 4

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều 9

1.2 Tín dụng ngân hàng và những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp đối với việc phát triển cây điều 13

1.2.1 Tín dụng ngân hàng (TDNH) 13

1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp 15

1.2.3 Các yêu cầu đối với hoạt động tín dụng và người sử dụng vốn tín dụng 17

1.2.4 Yêu cầu của vốn trong sự phát triển cây điều 18

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng nông nghiệp đối với phát triển cây điều 19

1.3.1 Về phía ngân hàng 19

1.3.2 Về phía nông hộ trồng điều 20

Chương 2: Tác động của tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước đến sự phát triển cây điều ở tỉnh Bình Phước 22

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước 22

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

Trang 2

2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội 24 2.1.3 Tác động của những đặc điểm trên tới sự phát triển cây điều của Tỉnh 32

Trang 3

2.2 Khái quát tình hình phát triển cây điều tỉnh Bình Phước 34

2.2.1 Về bố trí sản xuất cây điều 34

2.2.2 Kết quả sản xuất cây điều 38

2.2.3 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ điều 40

2.3 Hoạt động tín dụng nông nghiệp của ngân hàng Sacombank đối với sự phát triển cây điều 41

2.3.1 Giới thiệu về Ngân hàng 41

2.3.2 Quy chế cho vay nông nghiệp của Ngân hàng 46

2.3.3 Kết quả cho vay sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng 47

2.4 Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng đến sự phát triển cây điều 49

2.4.1 Tình hình sử dụng vốn vay để phát triển cây điều 49

2.4.2 Đánh giá tác động của vốn vay đến phát triển cây điều 50

2.4.3 Các vấn đề còn tồn tại 64

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đối với phát triển cây điều 67

3.1 Các căn cứ xây dựng phương hướng và giải pháp 67

3.1.1 Tình hình tài chính tiền tệ trong thời gian gần đây 67

3.1.2 Các dự báo liên quan đến phát triển ngành điều của tỉnh 68

3.2 Phương hướng phát triển cây điều và cho vay 70

3.2.1 Phương hướng phát triển cây điều 70

3.2.2 Phương hướng hoạt động của chi nhánh 70

3.3 Giải pháp phát triển cây điều và sử dụng từ vay phát triển từ vay phát triển cây điều 71

3.3.1 Đối với ngân hàng 71

3.3.2 Đối với người sử dụng vốn 73

3.3.3 Đối với các ban ngành có liên quan 75

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SGTT : Sài Gòn Thương Tín

CN: Chi nhánh

NN &PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD: Sản xuất kinh doanh

ĐNB: Đông Nam Bộ

UBND: Uỷ Ban Nhân dân

HTX: Hợp tác xã

KTTĐPN: Kinh tế trọng điểm phía Nam

CBCVN: Cán bộ công nhân viên

KTCB: Kiến thiết cơ bản

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn 25

Bảng 2.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 26

Bảng 2.3 Mức phụ thuộc dân số vào ngành Điều theo từng huyện năm 2006 27

Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 29

Bảng 2.5 Cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bình Phước 2000-2006 30

Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị các loại cây công nghiệp lâu năm chính của tỉnh 31

Bảng 2.7 Diễn biến diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh từ năm 2000 - 2007 34

Bảng 2.8 Diễn biến diện tích điều cho thu hoạch từ năm 2000-2006 36

Bảng 2.9: Diện tích điều phân theo đơn vị hành chính 37

Bảng2.10 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng điều từ năm 1997-2007 38

Bảng 2.11: Diễn biến năng suất điều theo các huyện thị 2000-2006 39

Bảng2.12: Một số chỉ tiêu mà Sacombank đạt được trong thời gian qua 42

Bảng 2.13 Tổng hợp dư nợ của ngành NN- NT tại ngân hàng SGTT-BP 45

Bảng 2.14: Kết quả cho vay phát triển NN-NT của ngân hàng Sacombank Bình Phước trong năm 2007 48

Bảng2.15 Dư nợ của các loại cây công nghiệp lâu năm của ngân hàng Sacom-bank trong năm 2007 49

Bảng 2.16: Chi phí chăm sóc 1ha điều năm thu hoạch (Điều từ 4 năm tuổi trở lên) .51

Bảng 2.17 Tổng hợp nhu cầu vốn vay và lượng vốn được vay 53

Bảng 2.18: Tổng hợp diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng của 30 hộ điều tra 56

Bảng2.19: Quy mô diện tích của nông hộ trồng điều 57

Bảng 2.20: Năng suất điều trước và sau vay vốn 59

Bảng 2.21 : Tổng hợp kết quả diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập bình quân 62

Bảng 2.22 : Tổng hợp vốn, thu nhập 63

Biểu đồ 2.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994 28

Biểu đồ 2.2.Cơ cấu GDP 2006 theo nhóm ngành tính theo giá so sán 1994 28

Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy hoạt động Sacombank CN Bình Phước 44

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bình Phước là tỉnh có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển của câyđiều Trong 10 năm qua, kết quả sản xuất cây điều liên tục có sự gia tăng cả về sốlượng và chất lượng Năm 2007, diện tích điều đạt 171.942 ha tăng 170,26% so vớinăm 1997, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 11,64 %/năm; diện tích điều cho thuhoạch là 121.267 ha chiếm 57% tổng diện tích trồng điều; năng suất bình quân đạt1,283 tấn/ha tăng 457,8% so với năm 1997, tốc độ tăng bình quân hàng năm là21,05%/năm, sản lượng đạt 155.623 tấn (năm 1997 chỉ đạt 10.594 tấn), tốc độ tăngbình quân hàng năm là 34,79%/năm Đặc biệt trong những năm gần đây (2005 –2007) diện tích tăng đáng kể, tốc độ tăng bình quân là: 21%/năm, năng suất tăng từ1,263 tấn/ha lên 1,283 tấn/ha, tăng 3,8%, sản lương tăng 7,3% (từ 144.985 tấn lên155.623 tấn)

Có được những thành tựu đó là do nhiều yếu tố tác động, trong đó có sự tácđộng đáng kể của nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn vay của ngân hàng Sài GònThương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước

Mặc dù mới thành lập chi nhánh được 2 năm (trước kia là Tổ tín dụng) nhưngNgân hàng đã có bước tiến vượt bậc về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt độngtín dụng nông nghiệp nói riêng Được thành lập vào ngày 22/02/2006, đến nay đượchơn hai năm hoạt động nhưng chi nhánh đã chiếm hơn 30% thị phần trên địa bàntỉnh Trong đó nguồn vốn vay cho phát triển cây điều khá lớn, riêng đối với các hộtrồng điều, dư nợ đạt gần 30 tỷ đồng, chiếm 10,2 % tổng dư nợ của ngân hàng

Sử dụng vốn vay của ngân hàng đã góp phần tăng hiệu quả sản xuất của cácnông hộ trồng điều Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả hơn nữa đẩy mạnh phát triểncây điều theo hướng bền vững cần có những nghiên cứu cụ thể hơn

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động tín

dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước” làm

khoá luận tốt nghiệp

Do trình độ và thời gian có hạn nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, em

Trang 8

rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Khôi và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anhchị trong Phòng Dịch vụ khách hàng – NH Sài Gòn Thương Tín chi nhánh BìnhPhước đã giúp em hoàn thành khoá luận này.

II Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn tín dụng đối với nông nghiệp và tác độngcủa nó đến sự phát triển cây điều của tỉnh Bình Phước

- Đánh giá thực trạng tín dụng nông nghiệp và tác động của tín dụng nôngnghiệp đến sự phát triển cây điều

- Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh cho vay và phát triển hiệu quả

sử dụng vốn vay phát triển cây điều trong những năm tới

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tương: Hoạt động tín dụng nông nghiệp đặc biệt là nguồn vốn cho vayphát triển cây điều

- Phạm vi:

+ Nguồn vốn từ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cho vay pháttriển cây điều

+ Thời gian: trong 2 năm sử dụng vốn 2006 và 2007

IV Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp diễn giải, thống kê, so sánh

- Điều tra chọn mẫu; phân tích hồi quy

Tiến hành điều tra 30 hộ nông dân trồng điều trong những hộ có sử dụng vốn vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước, trong đó chia làm 2 nhóm: Nhóm 1: Gồm 15 hộ chỉ chuyên canh trồng điều.

Nhóm 2: Gồm 15 hộ có trồng thêm một số cây khác+ chăn nuôi.

-Mục đích điều tra:

+ Xác định nhu cầu vay vốn của hộ nông dân trồng điều

+ Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng

Trang 9

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ trồng điều.

-Phạm vi điều tra:

Các nông hộ trồng điều trong địa bàn tỉnh Bình Phước cụ thể là:

- Trên địa bàn các huyện Đồng Phú, Phước Long và thị xã Đồng Xoài có sử dụng vốn vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Phước

- Vườn điều trong thời gian cho thu hoạch (tức là cây điều từ năm thứ 4 trở lên)

V Kết cấu

Khoá luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến sựphát triển cây điều

Chương 2: Tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàngSacombank chi nhánh Bình Phước đến sự phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh BìnhPhước

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốnđối với phát triển cây điều

Trang 10

Chương 1

Phát triển cây điều và tác động của tín dụng nông nghiệp đến

sự phát triển cây điều

1 Một số vấn đề về cây điều và phát triển cây điều

1.1.1 Vai trò của cây điều

Cây điều (còn gọi là cây đào lộn hột) tên tiếng anh là Cashew, tên khoa học làAnacardium Occidentale L; có nguồn gốc ở vùng ven biển Đông Bắc Brazin, được

di thực sang châu Phi, châu Á, trong đó có Việt Nam từ thế kỷ XVI Cây Điều ởViệt Nam được quan tâm trồng từ năm 1980 và chế biến hạt điều xuất khẩu từ năm1988; được trồng chủ yếu từ khu vực Quảng Nam trở vào Cây điều được biết đến

và trở thành một cây có giá trị kinh tế cao của nhiều nước như Ấn Độ, Brazil, … với

3 sản phẩm chính: nhân điều, dầu vỏ hạt điều và nước giải khát từ trái điều Trong

đó giá trị nhân điều là chính

Nhân điều là sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, sản phẩm chính lànhân điều xuất khẩu Và các sản phẩm sau nhân điều như: nhân điều rang muối,nhân điều chiên dầu, kẹo, bánh

Vỏ hạt Điều được dùng để chế biến ra 32 loại sản phẩm khác nhau như: phachế mực in, thuốc nhuộm, pha chế vecni, chế sơn chống thấm, chế tạo mỹ phẩm.,thuốc trừ sâu, pha vào mỡ để bôi trơn động cơ và chế tạo một số sản phẩm

* Vai trò của cây điều:

Cây điều có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, ổn định xã hội vàbảo vệ, cải tạo môi trường Các vai trò được phân tích cụ thể như sau:

Trang 11

lượng 155.623 tấn, tăng 41,41% so với năm 2006 Thu nhập bình quân hiện nay trên1ha điều năm thu hoạch là 8.095,32 (nghìn đồng) (Theo thống kê của Sở NN&PTNTtỉnh Bình Phước), đã góp phần cải tạo chất lượng cuộc sống cho người dân trồngđiều nơi đây.

+ Là loại cây công nghiệp lâu năm, nhưng thời gian KTCB không dài như cácloại cây trồng khác (đặc biệt là so với cây cao su) Cây điều bắt đầu cho quả từ nămthứ ba đối với điều kiện trồng hạt và năm thứ hai với giống điều ghép Trong thờigian KTCB, nguời dân có thể trồng các cây hàng năm như đậu đỗ các loại cũngcho một khoản thu nhập đáng kể từ các cây trồng xen

- Về mặt xã hội

+ Theo số liệu thống kê năm 2006 (giá hiện hành) thì tổng sản phẩm trong tỉnh

là 4.717.141 triệu đồng Trong đó thu nhập từ ngành điều là 1.330.444 triệu đồng,chiếm tỷ lệ khoảng 28,2% đây là một tỷ lệ rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.+ Tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động Chỉ tính riêng năm 2006(thống kê Bình Phước) thì số lượng lao động hoạt động trong ngành điều là 223.604người, chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 27,5% dân số toàn tỉnh, trong đó 11,8% dân

số tham gia trong ngành điều là người nghèo

+ Cây điều có lợi thế hơn cho những vùng sâu, vùng xa có cơ sở hạ tầng, trình

độ dân trí thấp và đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số Bởi điều là câytrồng yêu cầu về đầu tư và kỹ thuật canh tác không cao, dễ trồng, dễ thu hoạch, dễbảo quản và dễ tiêu thụ Đặc biệt là loại cây trồng không cần tưới nước, yêu cầu đầu

tư thâm canh thấp, có khả năng chịu nắng hạn cao

- Về mặt môi trường:

Điều là cây lâu năm có tán cây lớn, có thể đảm nhận chức năng làm tăng độche phủ, góp phần bảo vệ và cải tạo môi trường, nhất là ở các vùng khô hạn và đấtđồi núi dốc Theo các nghiên cứu đất sau khi trồng điều trên 10 năm kết hợp chămsóc điều đúng quy trình kỹ thuật, đất có hàm lượng chất hữu cơ tăng, kết cấu đấtcũng được cải thiện

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều.

* Đặc điểm sản xuất:

- Yêu cầu sinh thái:

Cây Điều thích hợp cho nhiều loại đất khác nhau (đất đồi trọc, đất triền đồihoang hóa, đất kém phì nhiêu đất xám, đất đỏ vàng, đất phù sa ), nhưng sinhtrưởng và phát triển tốt trên tầng đất xám, đất đỏ vàng, đất phù sa và kém phát triểntrên tầng đất bị úng thủy

Điều sinh trưởng tốt với khí hậu nhiệt đới, chịu được biên độ dao động từ 70

C-460C (thích hợp nhất là 240C-280C) Trong năm, tháng nào nhiệt độ dưới 150C Điềusinh trưởng và phát triển giảm rõ rệt Điều thích nghi với độ cao từ 500m hoặc600m trở xuống so với mặt nước biển Độ cao từ 700m trở lên cây Điều ghép sẽsinh trưởng và phát triển kém

Việt Nam có diện tích đất đai khí hậu thích hợp cho cây điều từ Quảng Nam ĐàNẵng trở vào Đông Nam Bộ Từ năm 1993 trở lại đây, giá điều thế giới tăng, nông dân

tự phát đầu tư dẫn đến sản lượng điều ở Việt Nam tăng mạnh; Việt Nam trở thành nước

có diện tích và sản lượng điều đứng thứ 3 trên thế giới sau Ấn Độ và Brazil

+ Kỹ thuật canh tác điều: Để cây điều tăng trưởng, phát triển và cho năng suất

Trang 13

chất lượng cao thì việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc điều đúng quytrình là rất quan trọng Đối với quy trình kỹ thuật trồng điều có 6 biện pháp quytrình như sau: Sử dụng giống điều mới; Bón lót khi trồng mới; Bón phân vô cơ (SA,Urê,…); Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh; Đánh nhánh, tỉa cành, tạo tán điều; Làm

cỏ, chống cháy cho vườn điều Việc áp dụng 6 biện pháp kỹ thuật này chính là yếu

tố làm tăng năng suất cho điều Thực tế đã cho thấy: các huyện có năng suất điềucao là Bù Đăng (1.09 tấn/ha), Bình Long (0.98 tấn/ha), Phước Long (1.09 tấn/ha)(năm 2006) là các huyện có tỷ lệ số hộ áp dụng 6 biện pháp kỹ thuật nhiều hơn Dovậy, việc nâng cao nhận thức cho các nông hộ và phổ biến chuyển giao kỹ thuật làđặc biệt quan trọng trong phát triển cây điều

* Đặc điểm chế biến:

Hạt điều được các thương lái thu mua và cung ứng cho các cơ sở chế biến Tạiđây hạt điều đựơc chế biến thành các sản phẩm: nhân điều thô xuất khẩu (đây là sảnphẩm chính), sản phẩm được chế biến từ dầu vỏ hạt điều, sản phẩm sau nhân điều(nhân điều rang muối, chiên dầu, kẹo, bánh)

Chế biến là một trong những khâu quan trọng của chuỗi giá trị hạt điều Mỗiquốc gia đều có những cách chế biến và công đoạn chế biến điều riêng Trong khi ởBraxin cơ giới hóa chế biến điều thì Ấn Độ vẫn phụ thuộc nhiều vào lao động thủcông, thậm chí ở Ấn Độ, mỗi vùng khác nhau có phương pháp chế biến khác nhau,chẳng hạn như ở khu vực Mangalore của bang Karnataka sử dụng phương pháp hấp

và những khu vực Orissa và Andhra Pradesh thì sử dụng phương pháp chiên

Sau khi chế biến, nhân điều được tách khỏi vỏ và được phân loại theo kích cỡ,hình dáng, màu sắc như nhân nguyên (wholes), nhân vỡ dọc (split), nhân bể (bro-kens), nhân vụn (butts), nhân vụn sém (scorched butts) Nhân nguyên sau đó đượcphân loại tiếp thành những loại W320, loại W180, loại W450… căn cứ số lượng hạttrên mỗi pound (tương đương 0,45 kg) Nhân điều được phân thành 23 đến 26 loại(grades) Nhân nguyên được bán như thực phẩm ăn nhanh (snack) trong khi nhân

vỡ dọc thường được dùng làm nguyên liệu chế biến các thực phẩm khác

Trong số những nước sản xuất điều, Ấn Độ, Braxin và Việt Nam tiếp tục là

Trang 14

những nước chế biến điều lớn nhất thế giới Những nước châu Phi chế biến rất ít vàhơn 90% lượng điều thô của châu Phi được xuất khẩu sang Ấn Độ Việt Nam chếbiến được 400 ngàn tấn điều thô mỗi năm trong khi đó Braxin chỉ chế biến đượckhoảng 250 ngàn tấn.

Chế biến điều ở nước ta ngoài 2 khâu: cắt tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa còn đangthủ công, các khâu khác đã áp dụng cơ khí; tuy nhiên mức độ hiện đại của các khâu còn hạn chế Vì vậy tổng quát mà nói thiết bị - công nghệ chế biến điều nước ta hiệnnay vẫn là thủ công - lạc hậu Song, với công nghệ và thiết bị hiện nay có ưu điểm:

+ Tỷ lệ thu hồi nhân nguyên cao (đạt 85-90%), trong khi áp dụng cơ giới nhưBrazin, Ấn Độ, tỷ lệ nhân nguyên chỉ 60%

+ Đầu tư thấp, nhanh thu hồi vốn

+ Tạo được nhiều việc làm cho lao động phổ thông

Hiện nay, tổng công suất chế biến của Việt Nam đạt 731.700 tấn điều thô mỗinăm nhưng nguồn nguyên liệu chưa đáp ứng đủ 50% công suất chế biến Hàng nămchúng ta nhập khẩu hơn 50.000 tấn điều nhưng cũng không đủ cho các nhà máyhoạt động Dẫn đến tình trạng thừa nhà máy thiếu nguyên liệu

* Đặc điểm tiêu thụ:

Trong chuỗi giá trị điều gồm có nhiều nhân tố tham gia gồm nhà sản xuất vàkinh doanh điều thô, nhà chế biến điều, nhà trung gian bán nhân điều và nhà bán lẽhoặc người mua cung cấp hàng cho người tiêu dùng

Các sản phẩm từ điều được tiêu thụ trên thị trường trong nước và xuất khẩu; chủyếu là xuất khẩu nhân điều thô Nhân điều thô chế biến của Việt Nam chủ yếu dànhxuất khẩu chiếm 98,18 - 99,5% so với tổng sản lượng nhân điều; như vậy, điều phảiđược xem là hàng nông sản xuất khẩu Hạt điều Việt Nam hiện có mặt tại 40 quốc gia

và vùng lãnh thổ, vẫn tiếp tục duy trì vị trí số 1 thế giới về xuất khẩu điều, thị trườngxuất khẩu chủ yếu là Mỹ và EU; năm 2007 chúng ta đã xuất khẩu được 153.000 tấnnhân điều Ngành điều Việt Nam có một bước tiến nhảy vọt khi xuất khẩu hạt điều đãqua sơ chế và hiện chiếm tới 50% thị trường nhân điều thô thế giới

Trang 15

Hiện nay các sản phẩm từ điều đang hướng vào xuất khẩu là chính mà bỏ ngỏthị trường nội địa Nguyên nhân chính là:

+ Do thói quen tiêu dùng của người dân Việt, người miền Bắc thích ăn Lạc(đậu phộng) hơn; một phần là do giá bán của hạt điều cao hơn, một phần là do lạcquen thuộc với họ hơn

+ Các doanh nghiệp còn ít quan tâm đến thị trường trong nước Sản phẩmhàng hoá đơn điệu (điều rang muối, chao dầu, kẹo hoặc bánh có nhân điều), mẫu mãsản phẩm chưa phong phú, tiếp thị quảng bá sản phẩm còn kém Hơn nữa giá bánnhân điều đã qua chế biến tại siêu thị, cửa hàng cao cấp có giá cao hơn nhân điềuthô xuất khẩu

Đối với sản phẩm dầu vỏ hạt điều và gỗ cây điều còn mang tính nhỏ lẻ, các cơ

sở chế biến dầu vỏ hạt điều chưa nhiều và sản lượng không đáng kể Dầu chế biến

từ vỏ hạt điều dùng làm nguyên liệu chế biến sơn cao cấp.Dầu vỏ hạt điều có xu thếtăng sản lượng và giá bán, do cung thấp hơn nhiều so với cầu.Gỗ điều chủ yếu sửdụng với mục đích làm chất đốt, thân cây điều đã được sử dụng để chế biến ván épnhưng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm điều

Tuy nhận thức về cây điều là cây thích nghi rộng, có khả năng chịu hạn, khôngkén đất, cây của nhà nghèo Song, để trở thành cây kinh tế (cây công nghiệp, cây ănquả lâu năm), sản xuất ra nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hạt

và dầu điều xuất khẩu, nông hộ luôn gặp phải không ít khó khăn; trong đó khó khănlớn nhất là sâu bệnh phá hoại (82,73% ) số hộ, kế đến là thiếu vốn đầu tư (81,32%),giống, thời tiết, khí hậu, thiếu thông tin thị trường, các chính sách ban hành của nhànước, các ban ngành có liên quan…

* Ảnh hưởng của sâu bệnh:

Có nhà khoa học đã cho rằng điều là cây ít bị sâu bệnh và sâu bệnh chỉ tácđộng gây hại làm giảm năng suất điều, đây là nhận định chưa sát thực tế Mười nămqua (1995-2006) đã cho thấy: sâu bệnh hại điều diễn biến phức tạp với quy mô gâyhại và mức độ thiệt hại ngày một lớn hơn

Trang 16

Năm 1999 là năm năng suất và sản lượng điều thấp nhất trong vòng 6 năm(1999-2005) chính bởi do sâu bệnh gây hại Loại sâu gây hại chính là: bọ xít muỗi

và bệnh thán thư ở giai đoạn điều ra hoa, kết quả, đã làm giảm 30-40% năng suất,nhiều vườn điều ở Đông Nam Bộ bị mất trắng

Theo báo cáo của Chi cục bảo vệ thực vật về sâu bệnh hại điều: Năm 2006điều bị gây hại bởi: bọ xít muỗi, bọ trĩ, sâu đục thân, sâu đục chồi, bệnh thán thư vớidiện tích nhiễm bệnh là tương đối lớn, chiếm khoảng 25% diện tích điều Ngoài racòn xuất hiện một loại bệnh phổ biến chiếm 30-35% diện tích trồng điều, nhất làđiều trồng ở các vùng đất xấu, điều trồng ở rừng phòng hộ được xác định là bệnhsinh lý (đói dinh dưỡng), biểu hiện rõ nhất là lá điều màu huyết dụ hoặc màu vàng,

lá nhỏ nổi gân rõ, cành ngắn, thân nhỏ, dẫn đến điều ít hoa, tỷ lệ đậu quả thấp, quả

dễ rụng non và hạt nhỏ

Tóm lại, sâu bệnh hại điều đã đến mức báo động, đặc biệt do thời tiết (mưa muộn,

độ ẩm không khí thời kỳ ra hoa cao), tạo cơ hội sâu bệnh gây hại càng mạnh Hai niên

vụ điều năm 1999 và 2006 năng suất và sản lượng điều một số nơi bị giảm sút và cónhững vườn mất mùa là do ảnh hưởng của sâu bệnh Do đó, nên ưu tiên nghiên cứu vàphải tiến hành thật kiên quyết các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại điều

* Ảnh hưởng của khí hậu - thời tiết đối với sản xuất điều.

Điều được trồng chủ yếu nhờ vào nước mưa Tuy cây điều có thích nghi rộng,chịu hạn, chịu được đất xấu; song trên thực tế, sự sinh trưởng, phát triển và năngsuất, chất lượng hạt điều phụ thuộc rất nhiều vào sự biến động của khí hậu - thời tiết

và giai đoạn nhạy cảm nhất là khi điều thay lá, phân hoá mầm hoa, thụ phấn, hìnhthành quả và hạt điều

Mối quan hệ giữa yếu tố khí hậu - thời tiết với sinh trưởng, phát triển và năngsuất điều có thể khái quát như sau:

- Nhiệt độ thấp (vùng núi trên 600m, gió mùa đông bắc): điều rất ít ra hoa vàđậu quả

- Mưa muộn kéo dài hơn bình thường (giai đoạn chuyển tiếp mùa mưa sangmùa khô không rõ rệt) làm cho điều thay lá không đồng loạt, ra hoa nhiều đợt, đặcbiệt là tỷ lệ đậu quả thấp và tạo điều kiện cho sâu bệnh gây hại

Trang 17

- Sương muối, sương mù rơi vào các tháng 1, 2, 3 là điều kiện thuận lợi chocác vi sinh vật gây hại hoa điều, dẫn đến tỷ lệ đậu quả thấp, dễ phát sinh sâu bệnhhại điều.

- Mưa kết thúc sớm và hạn đầu mùa làm cho điều trồng trên đất thành phần cơgiới nhẹ hoặc mực nước ngầm sâu bị khô héo hoa và gây rụng quả, tỷ lệ hạt điều lépcao và hạt nhỏ

- Độ ẩm không khí cao ở thời kỳ ra hoa sẽ giảm tỷ lệ hoa được thụ phấn và dễphát sinh bệnh thán thư

Như vậy, các yếu tố khí hậu cực đoan ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển

và giảm năng suất điều Cần có những biện pháp kịp thời để giảm tối thiểu nhữngtác động xấu của thời tiết bất thường

* Giống.

Theo điều tra năm 2004 tại tỉnh Bình Phước và Đồng Nai của Viện Khoa học

-Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (Đề tài KC 06-04 NN) về các giải pháp kỹ thuậtnông dân trồng điều cần phải làm, đã nhận được câu trả lời: số 1: giống ; số 2: bảo

vệ thực vật; số 3: phân bón Đây chính là 3 biện pháp kỹ thuật chính nếu muốntrồng điều kinh tế đem lại hiệu quả cao Giống là khâu vô cùng quan trọng, là nhân

tố quyết định ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Giống tốt, đảm bảo đúng yêu cầuchất lượng thì cây sẽ cho năng suất và chất lượng hạt cao

Bộ NN & PTNT cho ghép cây giống với các tiêu chuẩn sau: Bầu đất có kíchthước 15 x 33 cm hay 15 x 25 cm; đường kính gốc từ 0,7cm trở lên; chiều cao chồighép từ 10cm trở lên Cây giống phải có từ 1 đến 2 tầng lá đã phát triển hoàn chỉnh;tuổi xuất vườn ít nhất là 45 ngày trở lên kể từ sau khi ghép

Hiện nay, diện tích vườn điều trồng bằng giống điều ghép còn hạn chế, nguyênnhân một phần là do người dân chưa nhận thấy được chất lượng của cây điều ghép,một phần cũng do việc quản lý cây giống chưa tốt, dẫn đến hiện tượng bán nhữnggiống điều có chất lượng không tốt, bán cả giống điều ghép lẫn điều được nhân bằnghạt Giá bán giống điều ghép cao hơn giống điều được nhân bằng hạt, một số bà contham rẻ, mua giống điều cũ, làm chất lượng vườn điều không cao

Trang 18

Trong chế biến, các doanh nghiệp chế biến cần vốn để thu mua nguyên liệu,

để mua sắm, đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến Cần đầu tư vào khâu marketingsản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

* Thông tin thị trường.

Thông tin về giá cả rất quan trọng đối với cả người trồng, thu mua và chế biếnđiều Thông tin đến với mọi người nhanh, chính xác sẽ khiến người trồng điều yêntâm sản xuất, không bị thương lái ép giá làm giảm thu nhập

Theo điều tra nông hộ trồng điều tháng 10/2006 của Sở NN & PTNT tỉnh BìnhPhước, thiếu thông tin thị trường, thiếu thông tin về tiêu thụ hạt điều là một khókhăn của nông hộ trồng điều trong tỉnh, tỷ lệ số hộ gặp khó khăn do nhân tố nàychiếm 61,35% Hơn nữa, sự biến động giá cả hạt điều cũng là mối lo ngại của nông

hộ trồng điều, giá cả ổn định, có xu hướng tăng dần thì nông dân sẽ chú trọng đầu tưthâm canh sản xuất, cho cây trồng năng suất cao hơn Còn nếu giá cả biến động thấtthường, gây tâm lý hoang mang cho người dân, gây tâm lý so sánh với các cây trồngkhác và chuyển sang lĩnh vực canh tác khác Điều này làm ảnh hưởng tới nguồnnguyên liệu chế biến của các nhà máy, sẽ gây tình trạng cạnh tranh mua bán giữacác doanh nghiệp chế biến, tạo “giá ảo” , tạo điều kiện cho thương lái ép giá ngườidân

Đối với doanh nghiệp, ngoài việc tìm kiếm thông tin về nguồn nguyên liệu,các doanh nghiệp phải tìm hiểu thông tin thị trường tiêu thụ, để có đầu ra cho sản

Trang 19

phẩm ổn định; tìm hiểu thông tin về công nghệ dây chuyền chế biến để kết hợp giữasản xuất và chế biến một cách hiệu quả, nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêudùng, đem lại lợi nhuận cao Lúc đó mới khuyến khích nông dân trồng điều mởrộng diện tích, nâng cao chất lượng hạt điều.

* Các chính sách của nhà nước, các ban ngành có liên quan.

Cơ chế, chính sách của nhà nước là những hành lang để ngành điều bước trênđường phát triển Các cơ quan ban ngành liên quan tạo điều kiện thuận lợi chongười sản xuất, chế biến, tiêu thụ điều, tháo gỡ các khó khăn, hỗ trợ, thúc đẩy việcphát triển cây điều đem lại lợi ích cho chính người sản xuất

2 Tín dụng ngân hàng và những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp đối với việc phát triển cây điều

Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình tháikinh tế xã hội với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau: Tíndụng, trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản(hịên vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu củachúng Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả Giá trị của tín dụng khôngnhững được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế – xã hội tồn tại cáchình thức tín dụng sau đây: tín dụng thương mại (tín dụng hàng hóa); tín dụng ngânhàng; tín dụng nhà nước; tín dụng quốc tế

Trang 20

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xínghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngânhàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đốitượng nói trên TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế.

+ TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD gắn với hoạt động SXKD củacác doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn với hoạt động SXKD củacác doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàntoàn phù hợp với qúa tình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

* Phân loại TDNH

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một

số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiếtlập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:

+ Mục đích cho vay:

Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựngbất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ

Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhưphân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công

ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các địnhchế tài chính khác

Trang 21

Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như muasắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thôngthường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vậnhành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản,trong đó chủ yếu là máy móc – thiết bị

+ Thời hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu cá nhân

Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủyếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ

và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn đểđầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn câycông nghiệp như cà phê, điều,…máy bơm điện

Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa đến 20 -30 năm Tíndụng dài hạn là tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.+ Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào bản thân uy tín củakhách hàng

Cho vay đảm bảo là cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặccầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3

1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của tín dụng nông nghiệp

Vốn tín dụng trong nông nghiệp chịu sự tác động của sản xuất nông nghiệp

Cụ thể như sau:

Thứ nhất, tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:

Trang 22

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụthể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở nhữngmặt sau:

 Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một sốcây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất địnhcủa năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/tiêu thụ, tiến hành thu nợ

 Chu kỳ sống tự nhiên của cây con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạncho vay Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và quy trìnhsản xuất Ngày nay, công nghệ sinh học cho ghép lai tạo nhiều loại giống mới cónăng suất, sản lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn

Thứ hai, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng.

Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ vay ngânhàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đếnnông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xácđịnh khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnhhưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như: đất, nước, nhiệt độ, khíhậu, thời tiết…

Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiếtthuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản lại hạ), làm ảnh hưởng tới khả năngtrả nợ của người đi vay

Thứ ba, chi phí tổ chức cho vay cao.

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng / món vay, chi phíphòng ngừa rủi ro Cụ thể là:

Chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay nông nghiệp thường cao do quy mômón vay nhỏ

Số lượng khách hàng đông, phân bổ ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường

Trang 23

liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, phòng giaodịch, tổ tín dụng….)

Ngành nông nghiệp là một ngành có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí dựphòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

Lãi suất thu hồi vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các nguồnvốn vay tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

Dựa vào đặc điểm của sản xuất nông nghiệp để thấy được đặc điểm của tíndụng nông nghiệp, từ đó đưa ra chính sách tín dụng phù hợp với từng địa phương,từng đối tượng để hoạt động tín dụng nông nghiệp thu được kết quả cao nhất, đểnguồn vốn sử dụng có hiệu quả

1.2.3 Các yêu cầu đối với hoạt động tín dụng và người sử dụng vốn tín dụng

- Đối với hoạt động tín dụng:

+ Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyết định trong hoạtđộng cấp tín dụng của mình Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp tráipháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng

+ Việc phân tích cấp tín dụng, trước hết phải dựa trên cơ sở khả năng quản lý,thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tươnglai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vào tàisản đảm bảo của khách hàng

+ Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích vàhoàn trả vốn gốc và tiền lãi đúng kỳ hạn đã thoả thuận

+ Khi cho vay bằng ngoại tệ, ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúngquy định của nhà nước và hướng dẫn cảu ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lýngoại hối

- Đối với người sử dụng vốn tín dụng:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

Trang 24

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật; và có kế hoạch vay vốn, trả nợ vốn vay.

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.2.4 Yêu cầu của vốn trong sự phát triển cây điều

Để ngành điều phát triển toàn diện, yêu cầu các khâu hoạt động trôi chảy, từkhâu canh tác, thu mua, chế biến đến tiêu thụ Mỗi khâu có đặc điểm sản xuất riêng

và yêu cầu đối với lượng vốn cũng khác nhau:

- Đối với canh tác điều:

+ Trồng mới + KTCB (điều từ 1-3 tuổi): ở giai đoạn này thường tiến hànhtrồng xen mỳ (sắn)

Yêu cầu về lượng vốn là khá lớn: mua cây giống, cải tạo đất, trồng, chămsóc….Nhưng đối với các ngân hàng TMCP ít cho vay vào hoạt động này vì độ rủi

ro ở giai đoạn này cao

+ Chăm sóc điều trong thời kỳ cho thu hoạch (điều từ 4 tuổi trở lên): Trongthời kỳ này bón phân cho điều 2 lần/năm vào thời điểm điều thu hoạch xong và vàothời điểm trước khi điều ra hoa Khi điều ra hoa phải phun thuốc đậu quả cho điều Yêu cầu lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phải đựơc cung cấp đầy đủ, đểđảm bảo tỷ lệ đậu trái và chất lượng nhân điều

Yêu cầu vốn: vào thời điểm chăm sóc điều

- Đối với các hộ , cơ sở thu mua điều:

Lượng vốn cần vào thời điểm thu hoạch điều.Thường vào khoảng thời gian tếtnguyên đán điều cho thu hoạch

- Đối với các cơ sở, nhà máy chế biến điều:

Lượng vốn cần trong mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, nhưng nhucầu về vốn cần thiết nhất trong thời điểm thu mua nguyên liệu

Trang 25

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng nông nghiệp đối với phát triển cây điều

1.3.1 Về phía ngân hàng

Dư nợ là một khái niệm quan trọng trong biểu hiện khả năng sử dụng vốn củamỗi ngân hàng Dư nợ cho vay nông nghiệp, dư nợ cho vay cây điều càng cao thìbiểu hiện quy mô hoạt động của ngân hàng càng lớn

Dư nợ cho vay nông nghiệp

- Tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp = —————————— x 100

Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay cây điều

- Tỷ lệ dư nợ cho vay cây điều = —————————— x 100

Tổng dư nợ

Nợ xấu là những khoản nợ có vấn đề, đặc trưng của những khoản nợ này là:Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Tàichính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng ngân hàng khôngthu hồi được cả vốn và lãi Tài sản đảm bảo được đánh giá lại mà giá trị phát mãikhông đủ trang trải cả gốc lẫn lãi Thông thường về thời gian các khoản nợ quá hạn

ít nhất từ 60 – 90 ngày Các khoản nợ này được chuyển về cho bộ phận chuyên mônhoá (quản lý rủi ro hoặc truy hồi tài sản)

Nợ xấu cho vay nông nghiệp

- Tỷ lệ nợ xấu cho vay nông nghiệp = ———————————— x 100

Tổng số nợ xấu

Mỗi món vay đều có hạn trả vốn gốc và lãi xác định trong tương lai, kháchhàng không thực hiện nhiệm vụ hoàn trả đúng ngày mà chưa đựơc gia hạn nợ đượccoi là nợ quá hạn

Nợ quá hạn nông nghiệp

- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay nông nghiệp = ————————— x 100

Tổng số nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn càng nhỏ thì hiệu quả của TDNH càng cao

Trang 26

1.3.2 Về phía nông hộ trồng điều

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay, ta xem xét kết quả sản xuất sau khi thuhồi vốn Đánh giá , nhận xét trên các mặt sau:

- Lợi ích về mặt kinh tế đối với các hộ nông dân:

+ Doanh thu 1ha điều = sản lượng/ha x giá bán

+ Thu nhập 1ha điều = Doanh thu/ha – chi phí/ha (Chi phí vật chất + chi phílao động thuê ngoài)

+ Lợi nhuận 1ha điều = Doanh thu/ha - chi phí/ha (chi phí sản xuất)

Dựa vào hai tiêu chí này, để so sánh sự tăng lên về thu nhập của người trồngđiều Trong đó, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp:

+ Quy mô diện tích

+ Năng suất cây trồng

do đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống nên việc tiếp nhận các yếu tốđầu vào phụ thuộc vào ngưỡng sinh học của cây trồng, vật nuôi

Vì vậy, khi mức độ đầu yếu tố đầu vào biến đổi x còn thấp, việc tăng yếu tốđầu tư này sẽ làm cho sản lượng tăng theo Mức tăng sản lượng Q sẽ giảm dần và

Trang 27

không tăng khi yếu tố x có mức tăng cao, vượt qua ngưỡng sinh học của cây trồng.+ Mối quan hệ giữa vốn và thu nhập: Đây là mối quan hệ tuyến tính, vốn đầu

tư lớn nếu đầu tư hiệu quả sẽ đem lại thu nhập cao Xét trong điều kiện sản xuấtnông nghiệp, sản xuất nông nghiệp mang tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào điềukiện thiên nhiên Nên có trưòng hợp mặc dù vốn được đầu tư lớn nhưng thu nhập lạikhông đáng kể là do khí hậu thời tiết ảnh hưởng tới sản lượng cây trồng Hơn nữa,cầu đối với các sản phẩm nông nghiệp có độ co giãn lớn, đã có nhiều mùa vụ nôngdân chưa kịp vui mừng vì được mùa thì đã lo vì nông sản mất giá

Nhưng đối với cây điều, là cây công nghiệp lâu năm, có điều kiện sốngthích nghi với những vùng nhiệt đới, được trồng ở những nơi ít bị ảnh hưởng bởithiên tai trên đất nước ta Hơn nữa hàng năm, nước ta xuất khẩu hạt điều đạt kimngạch hàng tỷ USD Các nhà máy chế biến trong nước còn phải nhập thêm điềuthô từ nước ngoài về chế biến nên người dân trồng điều không lo không tiêu thụđược sản phẩm

Như vậy, đánh giá tác động của nguồn vốn với thu nhập theo hàm tuyến tính.Vốn đầu tư tăng thì thu nhập tăng Ngoài yếu tố vốn thì thu nhập còn bị ảnh hưởngcủa yếu tố giá cả

Trang 28

Chương 2 Tác động của tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sacombank

chi nhánh Bình Phước đến sự phát triển cây điều ở

Vị trí địa lý của tỉnh Bình Phước được xác định:

Phía Bắc giáp: Tỉnh Đắc Nông và Vương quốc Campuchia

Phía Đông giáp : Tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai

Phía Nam giáp: Tỉnh Bình Dương

Phía Tây giáp: Tây Ninh và Vương quốc Campuchia

2.1.1.2 Địa hình, địa chất

- Địa hình: Tuy là một tỉnh miền núi, nhưng Bình Phước có địa hình tương đốibằng so với các tỉnh miền núi khác trong cả nước, rất thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp Chủ yếu là địa hình đồi và đồi thấp, độ cao tuyệt đối từ 100-300m, có bềmặt lượn sóng nhẹ, kết nối với các dãy bazan, đá phiến và phù sa cổ Các đồi cóđỉnh bằng, sườn dốc thoải Trên kiểu địa hình này rất thuận tiện cho việc bố trí sửdụng đất nông nghiệp nói chung và cây Điều nói riêng

- Địa chất: chủ yếu là đất đá bazan, từ các lớp đất đá bazan hình thành ra cácloại đất đỏ bazan màu mỡ rất thích hợp với loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như:Điều, cao su, cà phê và tiêu…

Trang 29

- Nhận xét về quỹ đất và khả năng sử dụng trong nông nghiệp và trồng Điều:+ Loại đất rất tốt (đất nâu vàng, nâu đỏ trên bazan) có khoảng 369.697ha,chiếm 53,91% là loại đất thích hợp với các cây trồng chủ lực của tỉnh như: Tiêu,cao su, điều và cây ăn trái.

+ Loại đất tốt (đất phù sa, đất nâu vàng trên nền phù sa cổ và đất nâu thẩm trên

đá bọt bazan) với diện tích khoảng 58.229 ha, chiếm khoảng 8,49% Là loại đấtthích hợp với các cây trồng như: cao su, cây ăn trái, điều, tiêu và các loại cây hàngnăm khác như: lúa, khoai mì, bắp, rau màu các loại…

+ Loại đất trung bình (đất xám trên nền phù sa cổ và đất xám gley) với diệntích khoảng 93.889 ha, chiếm 13,96% Đây là loại đất thích hợp với các loại cây lâunăm như: cao su, điều, cây ăn trái và các loại cây hàng năm như: lúa, khoai mì, bắp,rau màu…

+ Loại đất kém (đất đỏ vàng trên đá phiến, đất dốc tụ) có diện tích khoảng113.574ha, chiếm khoảng 16,56% Là loại đất thích hợp với các loại cây trồng nhưđiều và khoai mì

Như vậy trong quá trình phân loại đất chứng tỏ hầu hết các loại đất của tỉnhBình Phước đều có thể trồng được cây Điều và hứa hẹn một tiềm năng trồng Điều làrất lớn

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên nước

Bình Phước có vị trí là thượng nguồn của khu vực, là nơi duy trì nguồn nước

và là nơi xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn, nhưng khả năng cung cấp nước tướicho nông nghiệp rất hạn chế Vì vậy, việc ưu tiên bố trí các cây trồng không hoặc ítcần tưới là cần thiết Trong đó có cây điều, cao su là một vấn đề lợi thế lớn và phùhợp với điều kiện khai thác nguồn nước của tỉnh

Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 4 sông lớn: Sông Bé, Sông Sài Gòn, sôngĐồng Nai và sông Măng Nhìn chung hệ thống sông suối tỉnh Bình Phước tương đốinhiều với mật độ khoảng 0,7- 0,8 km/km2 Nhưng sông suối trong vùng có lòngsông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy khả năng

Trang 30

cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp rất ít Muốn sử dụng được nguồn nước nàycho sản xuất nông nghiệp cần lượng vốn đầu tư rất cao.

Nguồn nước ngầm không nhiều, chỉ nên khai thác nguồn nước này cho sinhhoạt, hạn chế khai thác cho sản xuất nông nghiệp

2.1.1.4 Thời tiết, khí hậu.

Tỉnh Bình Phước nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,

có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, rất thuận lợicho sản xuất các cây trồng nhiệt đới

Bình Phước nằm trong vành đai có lượng mưa cao nhất vùng ĐNB, lượngmưa bình quân 2.045- 2.315mm, nhưng phân hoá theo mùa, chi phối mạnh mẽ đếnsản xuất nông nghiệp

+ Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưachiếm 10-15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc hơi chiếm 64-67% tổnglượng bốc hơi trong cả năm và cán cân ẩm rất cao

+ Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa tập trung,lượng mưa trong 6 tháng chiếm 85-90% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa lớn vàtập trung đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất mạnh

Lượng mưa phân hoá theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nôngnghiệp: Mùa mưa (vụ hè thu và mùa) cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuấtchính, ngược lại mùa khô (vụ Đông Xuân), cây cối khô cằn phát triển kém Là mộttỉnh khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất khó khăn, chưa đầy 10% diệntích đất nông nghiệp có nước tưới, vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải chọn

và đưa vào sử dụng những loại hình sử dụng đất ít hoặc không cần tưới nước nhưcao su, điều, mì…

2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm xã hội

Bình Phước là tỉnh có dân số chưa nhiều, mật độ dân số thấp hơn toàn quốc, vìvậy sức ép của dân số đến việc sử dụng đất đai chưa cao

Trang 31

Theo số liệu thống kê năm 2006, dân số của tỉnh Bình Phước là 828.550người, bằng khoảng 1% dân số toàn quốc, mật độ dân số 121 người/km2, thấp hơntoàn quốc và thấp nhất vùng ĐNB

Tốc độ tăng dân số khá cao, nhưng có chiều hướng giảm nhanh trong nhữngnăm gần đây Năm 2002, tốc độ tăng dân số là 5,23%/ năm, năm 2003 là 3,57%,năm 2004 là 2,87%, năm 2005 là 1,65% và năm 2006 là 1,62%

Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: nông thôn chiếm tỷ lệ lớn 84,77%(năm 2006), tỷ lệ này có xu hướng giảm theo từng năm, nhưng tỷ lệ giảm ít Tỷ lệthành thị tăng hàng năm, nhưng tăng chậm Vậy, dân cư chủ yếu sống ở nông thôn

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước 2006.

Bình Phước là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc cư trú, bao gồm: Kinh, Stiêng,Tày, Hoa, Khơ-me, Mường, Nùng, Hoa, Chăm, Mnông

Là một tỉnh mới được thành lập 10 năm, nên hầu như dân cư trên địa bàn làngười từ các vùng khác tới lập nghiệp, tỷ lệ người bản địa rất ít (chủ yếu là ngườidân tộc Stiêng) Vì vậy, hầu hết dân cư trên địa bàn là dân tộc Kinh, chiếm tỷ lệ lớnnhất 81,53%, kế tiếp là dân tộc Stiêng: 9,02%, các dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ vàchủ yếu sống ở khu vực vùng sông vùng xa Người Kinh được tiếp cận với sự pháttriển của xã hội, việc phát triển kinh tế đối với họ có hiệu quả cao hơn Do đó phần

Trang 32

nào góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh

Bảng 2.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

(tại thời điểm 1/7 hàng năm)

Nguồn: Niên giám thống kê 2006

Qua bảng trên ta thấy, lao động làm việc trong ngành nông- lâm nghiệp chiếm

tỷ lệ lớn nhất, tiếp đến là ngành dịch vụ Tỷ lệ lao động làm trong ngành nôngnghiệp có xu hướng giảm và chuyển dần sang các ngành công nghiệp và dịch vụ;nhưng giảm chậm và vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn Như vậy, phần lớn lực lượng laođộng tập trung ở ngành nông - lâm nghiệp

Trong đó, ngành điều là nguồn thu nhập và mang lại công ăn việc làm chínhcho cả tỉnh Gần 60% lực lượng lao động và 30% dân số hoạt động trong ngànhđiều Chỉ tính riêng năm 2006 số lượng lao động hoạt động trong ngành điều là223.604 người, trong đó huyện Bù Đăng tỷ lệ dân số hoạt động trong ngành điều

là lớn nhất chiếm tỷ lệ khoảng 54% dân số và huyện Lộc Ninh chiếm tỷ lệ nhỏnhất, khoảng 5% dân số của toàn huyện.Cụ thể cho từng huyện được thể hiện chitiết như sau:

Bảng 2.3 Mức phụ thuộc dân số vào ngành Điều theo từng huyện năm 2006

gia khu vực điều Tỷ lệ (%)

Trang 33

Nguồn: Niên giám thống kê 2006

Như vậy, dân số tỉnh Bình Phước chủ yếu sinh sống bằng nông nghiệp và chủyếu dựa vào cây điều (có tới 60% lực lượng lao động hoạt động trong ngành điều),

tỷ lệ nông thôn còn cao Tỷ lệ người Kinh chiếm phần lớn nên việc sản xuất và pháttriển kinh tế cũng có nhiều thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với khoa học kỹ thuậthiện đại và áp dụng chúng vào sản xuất, canh tác điều

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế

Từ một nền kinh tế có điểm xuất phát thấp, sau ngày thành lập Tỉnh đến nay,kinh tế của Tỉnh đã được những thành tựu quan trọng, giữ được tăng trưởng khá,thu nhập bình quân đầu người tăng cao qua các năm Tốc độ tăng trưởng GDP giaiđoạn 2000-2006 đạt 12,31% bình quân GDP/người năm 2000: 242 USD/người/nămđến năm 2006 ước đạt 469 USD/người/năm (tăng 1,93 lần) Trong đó mức tăngGDP trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2000-2006 đạt khá cao 13,56%.Qua 2 biểu 2.1 và 2.2 ta thấy, cơ cấu kinh tế của tỉnh : Nông – lâm – ngưnghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (53% - năm 2006), tiếp đến là dịch vụ 28%, côngnghiệp xây dựng chiếm 19% Như vậy, Bình Phước là một tỉnh nông nghiệp

Biểu đồ 2.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994

Trang 34

Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994

nông -lâm nghiệp công nghiệp- xây dựng dịch vụ

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Phước 2006

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu GDP 2006 theo nhóm ngành tính theo giá so sánh 1994.

nong-lam nghiep 53%

d ch v ịch vụ ụ

28%

cong nghiep - xay dung 19%

0%

Nguồn : Niên giám thống kê Bình Phước 2006

Trang 35

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Phước 2006.

Qua 6 năm, cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Phước đúng hướng, song vẫn đangchuyển dịch khá chậm và không ổn định qua các năm Tỷ trọng ngành nông nghiệpchiếm lớn nhất, và có xu hướng giảm qua các năm nhưng tốc độ giảm chậm NgànhCông nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ có xu hướng tăng nhưng tăng chậm , đối vớingành dịch vụ lại không ổn định

Như vậy, sau 10 năm tách tỉnh, Bình Phước vẫn đang là một tỉnh nông nghiệp.Nền kinh tế của tỉnh còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp Do đó, để phát triểnkinh tế trước hết phải phát triển ngành nông – lâm – ngư nghiệp

+ Về nông nghiệp

Mặc dù khí hậu thời tiết trong những năm qua (giai đoạn 2000 - 2006) khôngđược thuận lợi, song tốc độ tăng trưởng bình quân vẫn giữ ở mức cao (13,56%/năm) Sản xuất nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh cây trồng có quy

mô lớn, có tỷ suất hàng hoá cao như: Điều, cao su, hồ tiêu, cà phê… Chiếm vị tríquan trọng trong tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân của tỉnh

Bảng 2.5 Cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bình Phước 2000-2006

(Tính theo giá so sánh năm 2004)

Trang 36

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Phước 2006

Qua bảng trên ta thấy, ngành trồng trọt chiếm vị trí ưu thế so với các ngànhkhác trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp Giá trị sản xuất của ngành trồng trọtchiếm tới 92,2 % tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp; và có xu hướng tăngdần qua các năm Bởi vì: Bình Phước là tỉnh có địa hình, địa chất thuận lợi cho việctrồng các loại cây công nghiệp lâu năm như: điều, cao su, tiêu… Đây là những loạicây đem lại giá trị kinh tế cao

Mặc khác tính theo giá thực tế thì tổng sản phẩm trong Tỉnh năm 2006 là6.247.148 triệu đồng Trong đó thu nhập từ ngành điều là 1.755.162 triệu đồng,chiếm tỷ lệ khoảng 28,2% tổng sản phẩm của toàn Tỉnh

Qua bảng 2.5 ta thấy, giá trị của cây điều chiếm tỷ lệ khá lớn chỉ đứng sau cây cao su Qua các năm, giá trị sản xuất của cây điều đều có xu hướng tăng lên, cây cà phê và tiêu có xu hướng giảm, riêng cây tiêu trong hai năm gần đây có giá bán tăng cao nên giá trị sản xuất có xu hướng tăng

Trang 37

Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị các loại cây công nghiệp lâu năm chính của tỉnh

(Tính theo giá hiện hành)

Tổng TSXTT 1.282.074 100 2.880.368 100 3.970.041 100 5.025.791 100

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Phước 2006.

Qua đó ta có thể thấy điều là cây trồng chủ lực và mang lại giá trị kinh tế caotrên địa bàn tỉnh Xét về cơ cấu diện tích cây trồng, có thể mở rộng diện tích trồngđiều trên những diện tích trồng các cây khác cho giá trị không cao

Như vậy, điều là một trong những cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh BìnhPhước Là cây mang lại giá trị kinh tế cao góp phần đáng kể vào sự phát triển chungcủa tỉnh

+ Về công nghiệp - dịch vụ

Công nghiệp vẫn duy trì được tăng trưởng với tốc độ khá, kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất và đời sống đang được hoàn thiện mở rộng Mặt khác so với các tỉnhtrong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, Bình Phước là tỉnh có vị trí xa hơn cả,

xa trung tâm kinh tế lớn như TP HCM, xa bến cảng, sân bay,…Vì vậy, từ nay đếnnăm 2010 và 2020 sức hút về đầu tư từ bên ngoài cho phát triển công nghiệp chưa

có khả năng tăng cao Chính vì vậy, việc phát triển nông nghiệp theo hướng bềnvững và trở thành một ngành sản xuất hàng hoá thực sự là vấn đề cần được đặt ra vàphát triển, đây là hướng đi đúng đắn trước ngưỡng cửa của quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng

Bình Phước có mạng lưới giao thông khá phát triển, hệ thống giao thông chínhcủa Bình Phước là một phần mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của quốc

Trang 38

gia Từ Bình Phước có thể đi lại, vận chuyển hàng hoá đến tất cả các vùng kinh tếtrong cả nước, là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và kinh tếnông nghiệp nói riêng.

Là một tỉnh có đường điện 500KV đi qua, có thuỷ điện Thác Mơ với sảnlượng điện khoảng 610 KWh/năm, nhưng nhìn chung hệ thống phụ tải trên địa bàntỉnh phát triển chưa nhiều Đến cuối năm 2006 toàn tỉnh đã có 94/94 xã có điện lướiquốc gia đến trung tâm xã, đạt 100% Thực tế nhờ có điện đã đáp ứng yêu cầu dùngđiện cho bơm nước, các thiết bị bảo quản, chế biến nông sản…

2.1.3 Tác động của những đặc điểm trên tới sự phát triển cây điều của Tỉnh

Với những đặc điểm trên, Bình Phước có những thuận lợi và khó khăn đối vớiviệc phát triển cây điều như sau:

2.1.3.1 Thuận lợi

Thứ nhất: Bình Phước nằm trong vùng điều kiện tự nhiên khí hậu thuận lợi

cho việc phát triển các cây công nghiệp lâu năm như: cao su, điều, tiêu, dừa, cà phê,

… Vị trí địa lý, địa hình, địa chất, thời tiết khí hậu đều thuận tiện cho việc giao lưubuôn bán và phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp trong đócây trồng chủ lực chính là cây điều Cụ thể như sau:

+ Tỉnh Bình Phước nằm trong vùng ĐNB nói chung và vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam nói riêng, là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật vào loại lớn nhất

cả nước, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp về huy độngvốn, nguồn nhân lực tay nghề cao, khoa học kỹ thuật, chế biến và thị trường tiêuthụ…

+ Bình Phước tiếp giáp với vùng cao Tây Nguyên, là đầu nguồn, “mái nhà”của vùng ĐNB và cả khu vực Nam Bộ Phát triển nông lâm nghiệp tại Bình Phướcnhằm bảo vệ môi trường sinh thái, không chỉ cho Bình Phước mà là cho cả khu vực.Rừng của Bình Phước là rừng đầu nguồn là nơi điều hoà nước của tất cả các côngtrình thuỷ điện, thuỷ lợi quan trọng nhất của khu vực: Trị An, Thác Mơ, Dầu Tiếng,Phước Hoà… Vì vậy, việc phát triển lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm nhưđiều là vô cùng quan trọng

Trang 39

+ Với khoảng 240km đường biên giới quốc gia với nước bạn Campuchia sẽ cónhững khó khăn trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, đồng thời cũng là điều kiệnthuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nói riêng với nước bạn.

Thứ hai: Mới được tách tỉnh từ năm 1997, mật độ dân cư là 121 người/ km2,nên dân số chưa gây sức ép lên việc sử dụng đất đai Điều này có thuận lợi đối vớiviệc phát triển kinh tế nông nghiệp với quy mô lớn

Bình Phước là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc sinh sống, chủ yếu là ngườiKinh Đối với bà con dân tộc thiểu số, việc trồng và chăm sóc điều rất đơn giản.Hầu như người ta không chăm sóc, chỉ trồng để đó đợi đến mùa thu hoạch Nhưvậy, điều là cây dễ trồng, dễ chăm sóc mà vẫn đem lại khoản thu nhập tương đối.Đối với người Kinh, việc trồng và chăm sóc cây điều sao cho đem lại lợi nhuận caonhất Bởi vậy mà người ta nói cây điều là “cây của người nghèo” Do đó mà số laođộng làm việc trong ngành điều chiếm tới hơn 60% lao động trong toàn tỉnh Nhưng

số lao động đó vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của ngành điều trong tỉnh

Thứ ba: Bình Phước là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp (nông nghiệp chiếm

53% tỷ trọng kinh tế của tỉnh), có cơ cấu kinh tế: nông nghiệp - dịch vụ - côngnghiệp, có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh và ổn định (12,31%) Như vậy, việcphát triển kinh tế trong những năm tới nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Để làm được điều đó thì trước hết phải pháttriển vững chắc kinh tế nông nghiệp

Ngành trồng trọt chiếm 92,3 % giá trị của ngành nông nghiệp Ngành trồngtrọt của tỉnh phát triển mạnh mẽ là do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc pháttriển những cây công nghiệp lâu năm và hàng năm Trong số những cây côngnghiệp lâu năm, cây điều và cây cao su luôn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cả vàgiá trị sản xuất tăng dần qua từng năm Quy mô diên tích của cây cao su và cây điềuchiếm tỷ lệ lớn nhất Nhưng như phân tích ở trên, cây điều là cây của người nghèo,được phổ biến rộng rãi hơn cả Do đó cây điều là cây hứa hẹn hiệu quả đầu tư vàphát triển cao

2.1.3.2 Khó khăn

So với các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, Bình Phước

Trang 40

là tỉnh có vị trí xa hơn cả, xa trung tâm kinh tế lớn như: TP Hồ Chí Minh, xa bếncảng, xa sân bay… Vì vậy, từ mau đến năm 2010 và 2020 sức hút về đầu tư từ bênngoài cho phát triển công nghiệp chưa có khả năng tăng cao Chính vì vậy việc pháttriển nông nghiệp theo hướng bền vững và trở thành một ngành sản xuất hàng hoáthực sự là vấn đề cần được đặt ra và phát triển, đây là hướng đi đúng đắn trướcngưỡng cửa của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhìn chung, các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội đều thuận lợicho việc phát triển cây điều, bên cạnh đó cũng có những khó khăn cần khắc phục đểmang lại hiệu quả kinh tế của cây điều cao hơn nữa

2.2 Khái quát tình hình phát triển cây điều tỉnh Bình Phước

2.2.1 Về bố trí sản xuất cây điều

Bảng 2.7 Diễn biến diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh từ năm 2000 - 2007

Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước

Trên thực tế hiện nay, diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh diễn biến theo chiềuhướng tích cực Cây trồng chủ yếu trên địa bàn tỉnh bao gồm: cao su, điều, cà phê,tiêu, khoai mì, lúa; trong đó điều là cây trồng có diện tích cao nhất là 171.942ha,

Ngày đăng: 06/11/2015, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Mức phụ thuộc dân số vào ngành Điều theo từng huyện năm 2006. - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.3. Mức phụ thuộc dân số vào ngành Điều theo từng huyện năm 2006 (Trang 32)
Bảng 2.5. Cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bình Phước 2000-2006 - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.5. Cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bình Phước 2000-2006 (Trang 35)
Bảng 2.6. Cơ cấu giá trị các loại cây công nghiệp lâu năm chính của tỉnh - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.6. Cơ cấu giá trị các loại cây công nghiệp lâu năm chính của tỉnh (Trang 37)
Bảng 2.7. Diễn biến diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh từ năm 2000 - 2007 - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.7. Diễn biến diện tích cây trồng trên địa bàn tỉnh từ năm 2000 - 2007 (Trang 40)
Bảng 2.9: Diện tích điều phân theo đơn vị hành chính - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.9 Diện tích điều phân theo đơn vị hành chính (Trang 43)
Bảng 2.11: Diễn biến năng suất điều theo các huyện thị 2000-2006. - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.11 Diễn biến năng suất điều theo các huyện thị 2000-2006 (Trang 45)
Bảng 2.13. Tổng hợp dư nợ của ngành NN- NT tại ngân hàng SGTT-BP - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.13. Tổng hợp dư nợ của ngành NN- NT tại ngân hàng SGTT-BP (Trang 51)
Bảng 2.14:  Kết quả cho vay phát triển NN-NT  của ngân hàng Sacombank - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.14 Kết quả cho vay phát triển NN-NT của ngân hàng Sacombank (Trang 54)
Bảng 2.20: Năng suất điều trước và sau vay vốn. - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.20 Năng suất điều trước và sau vay vốn (Trang 64)
Bảng 2.21 : Tổng hợp kết quả diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập bình quân. - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả diện tích, năng suất, sản lượng, thu nhập bình quân (Trang 67)
Bảng 2.22 :  Tổng hợp vốn, thu nhập - Đánh giá tác động của hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Bình Phước đối với việc phát triển cây điều trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.22 Tổng hợp vốn, thu nhập (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w