KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH U NÃO Ở TRẺ EM Hướng dẫn khoa học: ThS.. U não là thuật ngữ chỉ các u xuất phát từ nhiều cấu trúc khác nhau trong h
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BÁC SỸ Y KHOA
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH
U NÃO Ở TRẺ EM
Hướng dẫn khoa học: ThS Đỗ Thanh Hương
Sinh viên: Lê Hải Bình
Trang 3 U não là thuật ngữ chỉ các u xuất phát từ nhiều cấu trúc khác nhau trong hộp sọ do phát triển bất thường tế bào trong não
thư trẻ em
Triệu chứng không đặc hiệu, đa dạng, tùy
thuộc tuổi, vị trí & mô bệnh học của khối u
bỏ sót chẩn đoán
Makino,K (2010) [3]
Trang 5 Cuối thế kỷ XIX đã có công trình nghiên cứu về u não trẻ em, cho đến nay ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng.
Tỷ lệ mắc u não trên thế giới là 30.000 - 40.000 trẻ em / năm
Gặp ở mọi lứa tuổi: nam mắc nhiều hơn nữ, thường gặp ở nhóm < 5 tuổi
U nguyên phát – chủ yếu u dưới lều tiểu não
Thời gian phát hiện bệnh là thời gian từ khi biểu hiện triệu
chứng tới khi chẩn đoán bệnh còn dài: 2-3 tháng
Bleyer,W.A(1999) [12], Wilne (2006) [24]
DỊCH TỄ
HỌC
Trang 6Phân loại theo mô bệnh học
Phân loại của WHO 1993 có sửa đổi cho trẻ em:
Trang 72 TỔNG QUAN
U bán cầu
Các thùy não
Vùng nhân xám, bầu dục
U đường giữa
Vùng yên
Não thất II
Tuyến tùng
U hố sau Tiểu não
Thân não
Não thất IV
PHÂN LOẠI U NÃO
Phân loại theo định khu
Escourolle và Poirier (1977) [20]
Trang 9Đau đầu
Tăng
áp lực nội sọ
Trang 102 TỔNG QUAN
• Co giật, liệt nửa người
• Tổn thương vùng chức năng vỏ não
U bán cầu
• Giảm thị lực
• Rối loạn vận động nhãn cầu
• Rối loạn nội tiết, thay đổi hành vi thói quen
U đường
giữa
• Hội chứng tiểu não
• Liệt dây thần kinh sọ
U hố sau
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO VỊ TRÍ
U
Trang 11Lâm sàng
• TALNS
• Dấu hiệu
thần kinh theo vị trí u
• Điều trị ngoại khoa
Trang 12Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
• Tất cả các bệnh nhi ≤ 15 tuổi được chẩn đoán u não dựa vào
• Lâm sàng: Hội chứng TALNS, dấu hiệu thần kinh khu trú, hội chứng tiểu não
• Cắt lớp vi tính /Cộng hưởng từ sọ não có hình ảnh u não
CỨU
Trang 13• Thuận tiện; 60 bệnh nhi
• Mô tả cắt ngang, tiến cứu
Phương pháp nghiên cứu
CỨU
Trang 14Thăm
khám lâm
sàng
Thu thập
CỨU
Trang 15Phân loại u
não theo vị trí nhóm tuổi Phân lọai
• Sơ sinh & bú mẹ: 0 - <24 tháng
• Tiền học đường: 2 - <5 tuổi
Trang 163 ĐỐI TƯỢNG – PP NGHIÊN
Trang 1748.3
Nam Nữ
Trang 18< 2 2 - < 5 5 – <10 10 – 15
0 5 10 15 20 25
ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU
Tuổi mắc bệnh trung bình là 5,95 tuổi
Nhỏ nhất: 2 tháng
Lớn nhất: 15 tuổi NTQ.Hương (1996): 3-9 tuổi gặp 61,47%T.N.Minh (2001): 3-10 tuổi gặp 70%
Trang 19U tuyến tùng U vùng yên U não thất IV U não thất III U bán cầu U thân não U tiểu não
Trang 20THỜI GIAN PHÁT HIỆN BỆNH THEO NHÓM TUỔI
Wilne (2006):trung bình 2,5 tháng, trẻ <5 tuổi u não có độ ác tính cao, triệu chứng xuất hiện sớm
TV.Học (2009): trung bình 3 tháng, các biệt có trường hợp 3 năm
Trang 22• 13,3% nhìn mờ
• 10/22 có tổn thương đáy mắt: 5 phù gai thị;
• 25% thay đổi tính cách
• 15% tăng kích thước vòng đầu
• 1 trường hợp hôn mê, mạch
chậm
• 92,1% u hố sau
• 1 trường hợp nôn đơn độc
Nôn (86,6%)
Tổn thươn
g đáy mắt
Triệu chứng khác
HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
Trang 234 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TRIỆU CHỨNG THẦN KINH THEO VỊ
TRÍ U
NTQ.Hương (1996): 45,7% có thất điều, 20% có liệt nửa người, co giật gặp 7,5%
TV.Học (2009): 42,4% có liệt nửa người, 26,8% liệt TK sọ, 26,5% có HC tiểu não, co giật gặp 7,1%
Hội chứng tiểu não (35%):
Thất điều: 30%
Rung giật nhãn cầu: 6,7%
Liệt dây thần kinh sọ (41,7%)
Liệt dây thần kinh VI gặp nhiều nhất: 20%
Liệt nửa người (36,7%)
Co giật cục bộ (11,7%)
Trang 26- 2 trường hợp ∆ trong thời kì bào thai
- 30% bệnh nhi không rõ chẩn đoán
CHẨN ĐOÁN TRƯỚC KHI NHẬP VIỆN
Edgeworth (1996):19% không được chẩn đoán trc vv, 9% đến khám chuyên khoa mắt, 1% khám tâm bệnhWilne (2012): 72,9% các bệnh nhi không được chẩn đoán u não từ những lần đầu tiên tới khám bệnh
Trang 27 Tỷ lệ nam/ nữ: 1,07/1
Tuổi hay gặp: 5 - 10 tuổi
Thời gian phát hiện bệnh trung bình 42 ngày
U hố sau chiếm ưu thế, đặc biệt u tiểu não (41,7%)
HC TALNS: Nôn (86,6%), Đau đầu (68,3%), Nhìn mờ (13,3%)
Bệnh nhi < 2 tuổi: Nôn (76,9%), tăng kích thước vòng đầu (69,2%), chậm phát triển TTVĐ (61,5%)
Bệnh nhi ≥ 2 tuổi: liệt dây TK sọ(48,9%), thất điều (44,7%)
RLTT (31,9%)
Trang 29EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!