THÂN VĂN QUYỀNNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ TỶ LỆ CÁC TÍP DỊ SẢN RUỘT TRONG VIÊM NIÊM MẠC DẠ DÀY MẠN TÍNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓA 2008-2014 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.
Trang 1THÂN VĂN QUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ TỶ LỆ CÁC TÍP
DỊ SẢN RUỘT TRONG VIÊM NIÊM MẠC DẠ DÀY MẠN TÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2008-2014
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS LÊ TRUNG THỌ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên trong bộ môn Giải phẫu bệnh trườngĐại học Y Hà Nội
Đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
PGS.TS Lê Trung Thọ, người thầy đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn: các anh chị, các bạn bè đã góp ý, giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận này
Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình cảm yêu mến và biết ơn tới: những
người thân trong gia đình, đã bên tôi, hết lòng động viên, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình hoàn thành khóa luận
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Thân Văn Quyền
Trang 3Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kì công trình nào khác.
Trang 4Thân Văn Quyền
Trang 6BC: Bạch cầu
BCĐN: Bạch cầu đa nhân
BCĐNTT: Bạch cầu đa nhân trung tínhBN: Bệnh nhân
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM DẠ DÀY VÀ DỊ SẢN RUỘT 3 1.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu viêm dạ dày 3
1.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu dị sản ruột 5
1.2 SƠ LƯỢC DỊCH TỄ BỆNH VIÊM DẠ DÀY 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Tỷ lệ mắc VDDMT tại Việt Nam 6
1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VIÊM DẠ DÀY 7
1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng 7
1.3.2 Chẩn đoán nội soi 7
1.3.3 Phân loại viêm dạ dày theo mô bệnh học 9
1.4 DỊ SẢN RUỘT Ở DẠ DÀY VÀ PHÂN LOẠI DỊ SẢN RUỘT 12
1.4.1 Khái niệm, tỷ lệ dị sản ruột ở dạ dày 12
1.4.2 Phân loại dị sản ruột 13
1.5 MỐI LIÊN QUAN GIỮA DSR VÀ CÁC TỔN THƯƠNG Ở DẠ DÀY 16
1.5.1 DSR và viêm dạ dày mạn tính 16
1.5.2 DSR và loét dạ dày 16
1.5.3 DSR và loạn sản 16
1.5.4 DSR và Helicobacter Pylori 17
1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DỊ SẢN RUỘT 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại đối tượng khỏi nghiên cứu 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 92.2.3 Các biến số nghiên cứu 21
2.2.4 Quy trình nghiên cứu 21
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI 26
3.2 TỶ LỆ CÁC TÍP VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH 26
3.3 SỰ PHÂN BỐ DỊ SẢN RUỘT VÀ HP Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH 29
Chương 4: BÀN LUẬN 35
4.1 VỀ PHÂN BỐ BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH THEO NHÓM TUỔI VÀ GIỚI 35
4.2 ĐẶC ĐIỂM MÔ HỌC CỦA VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH 36
4.2.1 Về mức độ viêm teo 36
4.2.2 Về mức độ hoạt động 37
4.2.3 Về tỷ lệ nhiễm HP và viêm dạ dày mạn tính 38
4.3 VỀ MÔ HỌC DỊ SẢN RUỘT Ở VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH 39
KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 3.1 Phân bố BN viêm dạ dày mạn tính theo nhóm tuổi và giới .26
Bảng 3.2 Phân bố các típ viêm dạ dày theo vị trí 26
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm HP 28
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa nhiễm HP với mức độ hoạt động của viêm dạ dày 29 Bảng 3.5 Tỷ lệ các típ DSR 29
Bảng 3.6 Sự phân bố các típ DSR theo vị trí viêm dạ dày mạn tính 30
Bảng 3.7 Sự phân bố DSR ở các típ viêm dạ dày mạn tính 30
Bảng 3.8 Tỷ lệ HP ở các típ viêm dạ dày mạn tính 34
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa DSR và HP 34
Trang 11Hình 1.1 Vị trí bờ teo niêm mạc (BTNM) theo phân loại Kimura 4 Hình 1.2 Hệ thống phân loại teo niêm mạc trên nội soi theo phân loại Kimura
4 Hình 1.3 Viêm dạ dày phù nề xung huyết 8 Hình 1.4 Niêm mạc dạ dày có các vết trợt nông, một số vùng có giả mạc
trắng bám 8 Hình 1.5 Niêm mạc dạ dày viêm xuất hiện các nổi gồ như hạt đậu, đỉnh hơi
lõm 8 Hình 1.6 Các đám xuất huyết bề mặt niêm mạc dạ dày 9 Hình 1.7 Các nếp niêm mạc phì đại 9 Hình 1.8 Niêm mạc dạ dày teo mỏng, nhìn rõ các mạch máu (mũi tên) 9 Hình 1.9 a.Dị sản ruột hoàn toàn với tế bào hình đài và tế bào Paneth 15
Hình 1.10 a&c chất nhầy trung tính bắt màu tím khi nhuộm PAS 15
Trang 12Ảnh 3.1 Viêm niêm mạc dạ dày mạn tính, teo nhẹ, hoạt động nhẹ HE x 100
27
Ảnh 3.2 Viêm niêm mạc hang vị mạn tính, teo vừa, hoạt động vừa HE x 100 .27
Ảnh 3.3 Nhiễm HP (+++) ở niêm mạc hang vị (mũi tên) Giemsa x 100.28 Ảnh 3.4 DSR ở thân vị, HE x 100 .31
Ảnh 3.5 DSR ở hang vị, HE x 100 .31
Ảnh 3.6a DSR hoàn toàn: PAS (+) mạnh (mũi tên xanh), mũi tên đỏ là chất nhầy bề mặt biểu mô phủ x 400 .32
Ảnh 3.6b DSR hoàn toàn: BA-pH 0,5 (+) mạnh (mũi tên) x 400 .32
Ảnh 3.7 DSR không hoàn toàn, PAS (+) nhẹ (mũi tên) x 400) 33
Ảnh 3.8 DSR không hoàn toàn, AB pH 0,5 (+) nhẹ (mũi tên) x 100 33
Ảnh 3.9 DSR không hoàn toàn Nhuộm phối hợp AB- PAS Chất nhầy trung tính biểu mô niêm mạc dạ dày bắt màu đỏ (mũi tên xanh), vùng DSR các tế bào bắt màu tím (mũi tên đỏ) 33
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm dạ dày mạn tính (VDDMT) là một bệnh tiến triển với sự biếnđổi biểu mô và sự mất dần các tuyến của niêm mạc thân vị, hang vị,những biến đổi này có thể dẫn tới dị sản, loạn sản [1] VDDMT là mộtbệnh phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới Theo nhiều nghiêncứu, tỷ lệ mắc VDDMT chung trên thế giới khoảng 50%, còn tại ViệtNam, tỷ lệ này khoảng 31-65% số trường hợp nội soi đường tiêu hóa trên[dẫn theo 2] Một tổn thương hay gặp trên những bệnh nhân VDDMT, đặcbiệt khi có kết hợp nhiễm HP, là dị sản ruột (DSR) Đó là sự biến đổi của
tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày thành biểu mô ruột với sự xuất hiện các
tế bào hình đài chế nhầy và các tế bào hấp thu, sự biến đổi này chỉ xuấthiện trong các tình trạng bệnh lý của niêm mạc dạ dày và trong một sốtrường hợp được coi là tổn thương tiền ung thư [1], [3]
Trong các nghiên cứu gần đây, mối liên quan của tiến trình từ VDDMT– DSR – loạn sản – ung thư dạ dày đã được đề cập tới Người ta nhận thấy sự
có mặt của vi khuẩn HP có liên quan đến viêm teo dạ dày, DSR, loạn sản và đó
có thể là cơ sở để ung thư dạ dày (UTDD) phát triển Tuy nhiên không phải tất
cả các DSR đều chuyển biến thành UTDD, mối liên quan giữa DSR với UTDD
và sự liên quan giữa chúng vẫn đang được nghiên cứu [4], [5], [6] TheoCraanen và CS nghiên cứu trên 533 bệnh nhân VDDMT (1992) thấy tỷ lệ DSR
là 25,33%, tỷ lệ nhiễm HP là 54,22% Trong số BN có DSR, có 72,6% dươngtính với HP [7] Còn theo Kim H.J và CS (2008) thì tỷ lệ DSR ở nam là 42,5%,
ở nữ là 32,7% và tỷ lệ DSR ở những người nhiễm HP cao hơn đáng kể so vớinhững người không nhiễm (44,3% so với 25,8%) [8] DSR gồm hai loại chính(DSR hoàn toàn và DSR không hoàn toàn), được chia thành 3 típ là DSR típ I,típ II và típ III Trong đó DSR típ III tiết sulfomucin có tiềm năng ác tính hóa
Trang 14cao nhất, sự kết hợp có ý nghĩa giữa DSR típ III và ung thư biểu mô tuyến dạdày đã được một số nghiên cứu xác nhận [3], [5], [9].
Tại Việt Nam, những nghiên cứu về DSR và VDDMT ở khía cạnh môbệnh học chưa nhiều, nhất là còn rất ít các nghiên cứu đi sâu vào phân loại típDSR và mối liên quan của tình trạng viêm dạ dày mạn tính với tổn thương
này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và tỷ lệ các típ dị sản ruột trong viêm niêm mạc dạ dày mạn tính” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm mô bệnh học các típ viêm niêm mạc dạ dày mạn tính.
2 Xác định tỷ lệ các típ dị sản ruột trong viêm niêm mạc dạ dày mạn tính.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM DẠ DÀY VÀ DỊ SẢN RUỘT
1.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu viêm dạ dày
Năm 1728, Stahl G.E, nhà sinh lý học người Đức, lần đầu tiên đưathuật ngữ viêm dạ dày (gastritis) vào sử dụng trong y văn Sau đó, vào năm
1761, nhà giải phẫu học người Ý Morgagni G.B tiến xa hơn với việc mô tả cụthể các triệu chứng của viêm dạ dày (VDD), ông đưa ra mô tả đầu tiên về tổnthương viêm trợt dạ dày Tuy nhiên do điều kiện nghiên cứu giai đoạn nàycòn nghèo nàn, chủ yếu dựa vào lâm sàng và khám nghiệm tử thi nên kiếnthức về VDD đến đầu thế kỷ 20 còn ít và chưa chính xác Năm 1808,Broussais nêu ra sự cần thiết phải chẩn đoán và điều trị VDD, ông cho rằng
nó là nguyên nhân của cổ trướng và một số bệnh như sốt thương hàn hayviêm màng não [10] Phải đến những thập niên giữa thế kỷ 20, với sự xuấthiện nhiều phát minh mang tính cách mạng, mở ra một kỷ nguyên mới choviệc nghiên cứu VDD Từ khi có sự ra đời của ống nội soi dạ dày nửa cứngnửa mềm của Rudolf Schindler (1932) và nhất là khi có ống nội soi mềm củaHirschowitz (1956), những hiểu biết về VDD ngày càng phong phú và chínhxác [10] Năm 1983, Marshall và Warren phân lập được HP và chứng minh sựliên quan của chúng với VDD đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng cho nhữngnghiên cứu về nguyên nhân của VDD mà vốn vẫn còn nhiều tranh cãi [10],[11] Năm 1985, Whitehead và CS đã đưa ra bảng phân loại về VDD, chủ yếudựa vào đặc điểm mô bệnh học VDDMT, ông chia viêm dạ dày mạn thành
“viêm mạn nông”, “viêm teo” và cả hai đều được đánh giá “hoạt động” hay
“không hoạt động” dựa và sự xuất hiện của bạch cầu đa nhân bên cạnh các tế
Trang 16bào viêm như lympho và tương bào Bảng phân loại này đã được thừa nhận
và áp dụng rộng rãi [3], [12]
Năm 1969 xuất hiện hệ thống đánh giá teo niêm mạc dạ dày trên nội soitheo Kimura [13] Giá trị lâm sàng của hệ thống này đã được khẳng định mộtcách rõ rệt nhất trong nhiều thập niên qua với những kết quả nghiên cứu chothấy có tương quan chặt giữa biểu hiện teo niêm mạc trên nội soi đánh giá theophân loại Kimura và VDDMT được đánh giá theo hệ thống Sydney cải tiến;cũng như trong đánh giá nguy cơ ung thư dạ dày sau 5 – 10 năm [13]
Hình 1.1 Vị trí bờ teo niêm mạc (BTNM) theo
phân loại Kimura [13].
Hình 1.2 Hệ thống phân loại teo niêm mạc trên nội soi theo phân loại Kimura [13] Ghi chú:
C1: BTNM đi ngang góc bờ cong nhỏ Dấu hiệu teo niêm mạc chỉ có ở vùng hang vị.
C2: Bắt đầu từ phía bờ cong lớn của hang vị, BTNMNS tiến đến phía mặt trước dạ dày và băng ngang qua phía bờ cong nhỏ tạo ra hình khép kín gần như đối xứng Các dấu hiệu teo niêm mạc xuất hiện theo hình parabôn phía trên góc bờ cong nhỏ nhưng chưa vượt quá ½ dưới của thân vị.
C3: BTNM nằm trên bờ cong nhỏ tương tự như ở C2 nhưng đã vượt quá ½ dưới của thân vị.
O1: BTNM nằm giữa bờ cong nhỏ và thành trước dạ dày, song song với trục dọc của dạ dày trên
bờ cong nhỏ
O2: BTNM nằm ở giữa thành trước dạ dày.
O3: BTNM nằm giữa thành trước và bờ cong lớn.
Trang 17Đánh giá mức độ teo niêm mạc dạ dày theo phân loại Kimura: Mức độ nhẹ(C1,C2), trung bình (C3,O1), và nặng (O2, O3).
Năm 1990, Hội nghị Quốc tế về tiêu hóa được tổ chức tại Sydney(Australia) đã cho ra bảng phân loại “hệ thống Sydney” (Sydney system) baogồm cả các đặc điểm về nội soi kết hợp các đặc điểm mô bệnh học Trong đó,các đặc điểm về mô bệnh học vẫn dựa trên cơ sở bảng phân loại Whitehead.Bốn năm sau, vào tháng 9/1994 tại Hội nghị Quốc tế về tiêu hóa được tổ chức
ở Houston (bang Texas, Mỹ) bảng phân loại này đã được sửa đổi cập nhậthơn và được gọi là bảng phân loại hệ thống Sydney cải tiến (Updated Sydneysystem) hiện nay vẫn đang được sử dụng rộng rãi [14] Ngày nay, với sự pháttriển nhanh chóng của các công cụ hỗ trợ nghiên cứu và chẩn đoán, các vấn
đề về VDD ngày một sáng tỏ, mang lại những hiểu biết chính xác và nhữnglựa chọn điều trị đúng đắn cho các nhà lâm sàng
1.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu dị sản ruột
Năm 1883, Kupfur đã có bản báo cáo đầu tiên về việc phát hiện cáctiểu đảo biểu mô niêm mạc ruột ở dạ dày [dẫn theo 15] Một thập kỷ sau,Schmid nhận xét: Teo niêm mạc dạ dày, viêm dạ dày mạn tính có thể phốihợp với việc chuyển tiếp của niêm mạc dạ dày thành niêm mạc ruột [6], [12].Năm 1995, trong công tình nghiên cứu của mình, Magnus đã chứng minhrằng không có bằng chứng về sự xuất hiện của DSR ở niêm mạc dạ dày bàothai và đưa ra kết luận DSR là một tổn thương mắc phải [6] Sau đó rất nhiềucông trình nghiên cứu về DSR được tiến hành, đặc biệt sau khi người ta tìmthấy mối liên hệ giữa chúng với ung thư dạ dày [16], [17], [18]
1.2 SƠ LƯỢC DỊCH TỄ BỆNH VIÊM DẠ DÀY
1.2.1 Trên thế giới
- Tỷ lệ mắc theo tuổi: Theo Kurata J.H (1994), tỷ lệ hiện mắc VDDMT tại Mĩ
khoảng 33% ở độ tuổi 30 và khoảng 50% ở độ tuổi 40 trở lên [18], tỷ lệ này
Trang 18tương tự như nghiên cứu ở các nước phương Tây [9] Ở những nước kém pháttriển, VDDMT chiếm 12 – 56% các trường hợp nội soi đường tiêu hóa trên,bệnh cũng tăng theo lứa tuổi và có thể tới gần ngưỡng 100% ở độ tuổi 50 trở lên.
- Tỷ lệ mắc theo giới: Theo nhiều nghiên cứu thì không có sự khác nhau giữa nam
và nữ về tỷ lệ nhiễm HP – nguyên nhân hàng đầu gây VDDMT Tuy nhiên lại có
sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa hai giới ở một số thể VDDMT do nguyên nhânkhác ngoài HP (chẳng hạn tỷ lệ nam/nữ ở VDDMT tự miễn là 3/1) [19]
- Phân bố theo chủng tộc: Viêm dạ dày liên quan HP có xu hướng phổ biến ở
các nước châu Á, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha hơn các vùng khác Điều nàymột phần được lý giải do sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội Viêm dạdày tự miễn hay gặp ở vùng Bắc Âu và người da đen, ít gặp vùng châu Á vàcác nước Nam Âu [19]
1.2.2 Tỷ lệ mắc VDDMT tại Việt Nam
- Tỷ lệ mắc: Cho đến nay, tại Việt Nam ít có nghiên cứu về tỷ lệ mắc
VDDMT chung trong cộng đồng dân cư Những nghiên cứu qua các trườnghợp được nội soi và sinh thiết dạ dày cho thấy tỷ lệ mắc VDDMT đơn thuần(không kèm các bệnh lý dạ dày tá tràng khác) là 48,5% [4], [20], [21] TạLong và CS nhận xét qua 2402 trường hợp nội soi dạ dày cho thấy tỷ lệ VDD
ở nam là 34% và ở nữ là 50,7% [22]
- Tuổi, giới mắc bệnh: Tuổi mắc bệnh trung bình là 40 – 45 tuổi, lứa tuổi
thường gặp VDDMT là 30 – 59 tuổi, chiếm tỷ lệ từ 51 – 77,7% Theo nghiêncứu của Nguyễn Xuân Huyên, tỷ lệ VDDMT tăng rõ rệt theo lứa tuổi [21].Các nghiên cứu khác ở Việt Nam không cho thấy sự khác nhau về tỷ lệ mắcbệnh giữa nam và nữ [2], [23]
- Về vị trí VDDMT: VDDMT có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào của dạ dày, tuy nhiên
gần như 100% trường hợp BN VDDMT có viêm ở hang vị [24]
Trang 191.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VIÊM DẠ DÀY
1.3.1 Chẩn đoán lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng: Chẩn đoán VDDMT chính xác nhất là chẩn đoán MBH
trên các mảnh sinh thiết niêm mạc DD hay các mảnh sinh thiết từ dạ dày bị cắt
bỏ Các triệu chứng cơ năng của VDDMT thường nghèo nàn, không đặc hiệu,chỉ có giá trị định hướng chẩn đoán Một số triệu chứng có thể gặp:
+ Ợ hơi, ợ chua: Hay gặp và có giá trị gợi ý chẩn đoán VDDMT
+ Đầy bụng, khó tiêu: Không đặc hiệu, chỉ có giá trị khi đi kèm nhữngtriệu chứng khác
+ Chán ăn, ăn không ngon miệng: Thường là hậu quả của tình trạngchậm tiêu
+ Đau bụng vùng thượng vị: Thường đau âm ỉ, đôi khi chỉ là cảm giácnóng rát, vị trí đau có thể lệch sang hạ sườn trái hoặc thậm chí đau quanh rốn
+ Một số BN có thể có đi ngoài phân đen
+ Ít gặp hơn, BN có thể có cảm giác buồn nôn hoặc nôn ra thức ăn cũkhi có biến chứng hẹp môn vị Trường hợp bệnh tiến triển lâu dài, BN khôngđiều trị có thể gặp những biểu hiện của rối loạn hấp thu: Ăn kém, thể trạnggầy, có thể thiếu máu do rối loạn hấp thu B12 [25], [26]
- Triệu chứng thực thể: Triệu chứng thực thể nghèo nàn, không đặc hiệu, đôi
khi khám có thể thấy tình trạng chướng hơi trong ổ bụng (gõ bụng nghe tiếng
gõ trong) do tình trạng chậm tiêu Những trường hợp nặng, khám có thể pháthiện các dấu hiệu thiếu máu (niêm mạc nhợt), thăm trực tràng có thể phát hiện
đi ngoài phân đen, tuy nhiên hiếm gặp [25], [26]
1.3.2 Chẩn đoán nội soi
Chẩn đoán nội soi ống mềm đã giúp ích rất nhiều trong chẩn đoánVDDMT Ngoài việc giúp người thầy thuốc quan sát trực tiếp vị trí, hình tháicủa tổn thương, nội soi dạ dày còn giúp việc sinh thiết chính xác vùng tổn
Trang 20thương để có chẩn đoán MBH chính xác nhất Tuy nhiên, đôi khi những hìnhảnh trên nội soi không hẳn tương quan với kết quả chẩn đoán MBH, thí dụ hìnhảnh nội soi niêm mạc có vẻ phì đại hoặc biểu hiện bằng những nếp nhăn lớnnhưng trên vi thể lại là tổn thương viêm teo Ngược lại, có khi hình ảnh nội soi
có vẻ viêm teo với sự mất các nếp nhăn thì trên mô bệnh học lại bình thường Để
có sự thống nhất trong chẩn đoán, năm 1990 Hội nghị Quốc tế về tiêu hóa ởSydney đã đưa ra tiêu chuẩn để đánh giá các tổn thương trên nội soi, và dựa trênnhững tổn thương nổi trội để phân VDDM thành 7 típ chính [1], [12]:
- Viêm phù nề, xung huyết: Niêm mạc dạ dày mất tính nhẵn bóng, hơi lần sần,
có những mảng xung huyết, dễ chảy máu khi chạm đèn soi
- Viêm trợt phẳng: Niêm mạc dạ dày có nhiều điểm trợt nông trên có giả mạc
bám hoặc những vết trợt nông trên niêm mạc
- Viêm trợt lồi: Có những nốt nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc, ở đỉnh hơi lõm xuống
trông giống như một nốt đậu mùa nên trước đây được gọi là VDD dạng đậu mùa
- Viêm chảy máu: Có những chấm hoặc đám xuất huyết trên bề mặt niêm mạc
dạ dày hoặc bầm tím do chảy máu trong niêm mạc
- Phì đại nếp niêm mạc: Niêm mạc dạ dày mất tính nhẵn bóng, nổi gồ lên và
không xẹp xuống khi bơm hơi
- Teo niêm mạc: Các nếp niêm mạc teo mỏng, nhìn rõ các mạch máu.
- Viêm trào ngược dịch mật: Niêm mạc phù nề, có nhiều dịch mật đọng trong dạ
dày
Hình 1.3 Viêm dạ dày phù nề
xung huyết [27].
Hình 1.4 Niêm mạc dạ dày có các vết trợt nông, một số vùng
Hình 1.5 Niêm mạc dạ dày viêm xuất hiện các nổi gồ như
Trang 21có giả mạc trắng bám [27] hạt đậu, đỉnh hơi lõm [27].
1.3.3 Phân loại viêm dạ dày theo mô bệnh học
Có rất nhiều phân loại mô bệnh học viêm dạ dày khác nhau được công
bố và được áp dụng ở nơi này, nơi khác Năm 1947, Schindler chia VDDMTthành ba loại: Viêm bề mặt, viêm teo và viêm phì đại Đến năm 1972,Whitehead và CS công bố một phân loại mô bệnh học VDD mới, đầy đủ hơn
so với các phân loại trước đó Phân loại này có thể coi là phân loại cập nhật
và được sử dụng rộng rãi nhất trong nhiều thập niên
Năm 1980, Correa phân loại VDD như sau:
+ Típ A: VDDMT kèm thiếu máu ác tính
+ Típ B: VDD tăng tiết axit kết hợp loét hành tá tràng
+ Típ AB: VDD liên quan đến môi trường nguy cơ ung thư cao
Năm 1983, Cheli & Giacosa chia VDDMT thành: Viêm nông, viêm sâu
và viêm teo Đến năm 1988, Wyatt & Dixon sau khi công bố vai trò của HP
đã chia VDDMT thành ba típ dựa theo nguyên nhân gây bệnh như sau:
+ Típ A: Viêm do tự miễn
+ Típ B: Viêm do vi khuẩn
+ Típ C: Viêm do các yếu tố hoá học
Trang 221.3.3.1 Phân loại của hệ thống Sydney (Sydney System)
Năm 1990, Hội nghị quốc tế về tiêu hoá ở Úc đã đưa ra phân loại mới
về VDDMT, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của HP, đây là phân loại có
sự kết hợp của nội soi và MBH [14]
a Hình ảnh trên nội soi đề cập tới các đặc điểm sau:
- Định khu tổn thương ở các vị trí: Thân vị, hang vị, hay toàn bộ niêm mạc dạ dày
- Mô tả tổn thương: Phù nề, xung huyết, niêm mạc dễ chảy máu, tăng tiết dịchnhày, trợt phẳng, trợt lồi, hình ảnh nốt (cục), phì đại nếp niêm mạc, teo nếpniêm mạc, tăng sinh mạch, điểm chảy máu
Dựa trên các hình thái tổn thương quan sát được qua nội soi, người tachia VDDMT th nh các nhóm t n thành các nhóm tổn thương: ổn thương: ương: ng:
+ Phù nề, sung huyết, tiết dịch
+ Trợt phẳng
+ Trợt lồi
+ Nốt (cục- Nodule)
+ Chảy máu + Trào ngược dịch mật + Teo niêm mạc
+ Phì đại nếp niêm mạc
b Hình ảnh mô bệnh học được mô tả với các đặc điểm:
- Định khu: Thân vị, hang vị, toàn bộ DD
- Hình thái mô học cơ bản của VDD: Viêm cấp, viêm mạn & thể đặc biệt
+ VDD cấp: Xâm nhập chủ yếu BCĐNTT, tăng ít tương bào & lymphobào Ngoài ra trong mô đệm có phù nề, xung huyết
+ VDD mạn: Tăng lympho bào & tương bào trong mô đệm, có thể có
sự xâm nhập của BCĐNTT Mật độ của sự xâm nhập này phải ánh mức độhoạt động của viêm
+ Các thể đặc biệt: Gồm VDD hạt, viêm mạch, VDD BC ái toan, VDDlympho &VDD phản ứng
- Nguyên nhân: Do HP, bệnh tự miễn, do thuốc, thể đặc biệt (Crohn, dị ứng )
- Hình thái học của tổn thương:
+ Mức độ tổn thương: Không có, nhẹ, vừa, nặng
Trang 23+ Mức độ viêm hoạt động (HĐ): Không có, nhẹ, vừa, nặng.
+ Mức độ teo: Không có, nhẹ, vừa, nặng
+ Mức độ nhiễm HP: Không có, nhẹ, vừa, nặng
+ Dị sản ruột: Không có, nhẹ, vừa, nặng
Trong VDDMT, hệ thống Sydney không nêu vấn đề loạn sản Tuynhiên theo Tạ Long, đã gặp 1 tỷ lệ loạn sản là 4,2% trong VDDMT nông, 4%trong viêm teo nhẹ, 5,8% trong viêm teo vừa và 6,2% trong viêm teo nặng.Điều này nhà giải phẫu bệnh cần nêu để có 1 kế hoạch theo dõi nội soi những
BN có loạn sản dù ở mức độ nhẹ [28]
1.3.3.2 Phân loại viêm dạ dày của Whitehead
Phân loại VDD của Whitehead dựa trên cơ sở phân loại VDD củaAppelman (1984) đã đưa ra các nhóm sau [29]:
+ Viêm dạ dày trợt cấp
+ Viêm dạ dày mủ
+ Viêm dạ dày do HP
+ Viêm dạ dày teo nhiều ổ
+ Viêm dạ dày tự miễn dịch
+ Viêm dạ dày thiếu máu + Viêm dạ dày thứ phát sau điều trị + Viêm dạ dày ở BN mất miễn dịch
1.3.3.3 Đặc điểm mô bệnh học chính cuả viêm dạ dày
Những tổn thương mô học cơ bản của viêm dạ dày mạn tính:
- Tế bào biểu mô thường bị tổn thương nhẹ, quá trình tái tạo có thể hình thànhcác nhú lồi giữa các khe, số ít hình thành polyp tăng sản Có thể thấy biểu môlong từng chỗ mở đầu cho hoại tử và tổn thương ăn mòn và trợt sước
- Tế bào khe tuyến tăng sinh bù đắp phần biểu mô bị thoái hóa làm cho tế bàokiềm tính kém chế tiết, biến hình tế bào, khe tuyến bị kéo dài khúc khuỷu
”xoắn nút chai” Tế bào khe có thể bị dị sản thành tế bào ruột
Trang 24- Tuyến: Tổn thương ở thân vị và hang vị không giống nhau Tuyến thân vịgiảm các tế bào thành và tế bào chính, thay thế bằng các tế bào kém biệt hóahơn, có thể gặp dị sản hang vị Tuyến hang vị bị giảm về số lượng tuyến vàcác tế bào tuyến cũng bị thay thế bằng các tế bào kém biệt hóa hơn nhưng chủyếu gặp dị sản ruột
- Lớp đệm có sự xâm nhập của các tế bào viêm lympho - tương bào rải ráchoặc tập trung thành nang, sự có mặt bạch cầu đa nhân (BCĐN) đánh giá sựhoạt động của VDD, giai đoạn cuối có thể thấy xơ hóa nhẹ (viêm teo)
1.4 DỊ SẢN RUỘT Ở DẠ DÀY VÀ PHÂN LOẠI DỊ SẢN RUỘT
1.4.1 Khái niệm, tỷ lệ dị sản ruột ở dạ dày
Dị sản ruột là sự biến đổi của niêm mạc dạ dày thành biểu mô của niêmmạc ruột với sự xuất hiện của các tế bào hình đài chế nhầy và tế bào hấp thu[6] Dị sản ruột không bao giờ gặp ở niêm mạc dạ dày bình thường, nó chỉgặp trong một số tình trạng bệnh lý của dạ dày như viêm dạ dày, loét dạ dàyhoặc ung thư dạ dày DSR có thể thoái triển hoặc tiếp tục tiến triển Dị sảnruột ở dạ dày được đề cập từ 1883 bởi Kupfur, sau đó Schmid đưa ra nhận xétrằng teo niêm mạc dạ dày, viêm niêm mạc dạ dày có thể phối hợp với việcchuyển tiếp của niêm mạc dạ dày thành niêm mạc ruột Sau này, người ta tìmthấy DSR trong nhiều tổn thương UTDD và cho DSR là các tổn thương tiềnung thư [5], [16] Theo Filipe, tỷ lệ DSR gặp trong viêm dạ dày là 20%, DSRkết hợp với UTDD là 71% [5] Còn theo Scand, khi nghiên cứu 475 mẫu sinhthiết dạ dày chọn ngẫu nhiên trong cộng đồng thấy có 23% DSR Một nghiêncứu của Silva S trên 560 mẫu sinh thiết dạ dày cho thấy: Ở những BN khôngUTDD trong nhóm tuổi 50-69 có 90,73% DSR típ I-II và 9,27% DSR típ III,còn những bệnh nhân UTDD trong nhóm tuổi này có 70% DSR típ I-II và30% DSR típ III [30] Ở Việt Nam, theo Mai Thị Minh Huệ, tỷ lệ DSR trên
Trang 25171 trường hợp viêm dạ dày là 32,16%, có xu hướng tăng theo tuổi và khônggặp ở nhóm tuổi <30 [24] Theo Nguyễn Đình Hợi, Nguyễn Khánh Trạch vàTrần Văn Hợp, tỷ lệ DSR là 44%, tỷ lệ này có xu hướng tăng theo tuổi.
1.4.2 Phân loại dị sản ruột
Hiện có nhiều cách phân loại DSR, trong đó phân loại dựa trên hóa -mô
và sinh học phân tử đã được sử dụng rộng rãi [30] Đặc biệt, hệ thống phân loạitheo hóa - mô được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và thực hành lâm sàng
- Phân loại DSR hoàn toàn và DSR không hoàn toàn
Típ dị sản ruột hoàn toàn: Tế bào hình trụ (không chứa chất nhầy) và tếbào hình đài thường nhuộm PAS dương tính mạnh Chỉ 1 vài trường hợpdương tính yếu và dương tính mạnh chỉ ra lớp nhầy O-acylated sialo Vớinhuộm HID/AB, tế bào hình đài cho thấy chủ yếu là lớp nhầy sialo và thỉnhthoảng gặp lớp nhầy sulpho Do đó, dị sản ruột hoàn toàn tương tự với ruộtnon, lớp nhầy sialo chủ yếu gồm N-acylated sialo và hiếm gặp slupho
Típ dị sản ruột không hoàn toàn (típ II hoặc típ III): Tế bào hình trụ tiếtnhầy và tế bào hình đài tương tự như ở ruột kết Không giống như dị sản ruộthoàn toàn, không thấy dương tính PB/KOH/PAS (Periodate-Borohydride/Saponification/PAS) trong tế bào hình trụ hoặc hình đài trong típ II hoặc típIII của dị sản ruột Tính chất này thường được tìm thấy ruột, nó gợi ý sự mấtnhóm O-acylation trong dị sản ruột hoàn toàn có thể có liên quan nhiều hơntới típ không hoàn toàn của biểu mô tương tự được tìm thấy trong bào thai nơi
mà O-acylation không tồn tại
- Phân loại DSR theo típ
Theo hệ thống phân loại của Silva và Filipe [30], DSR được chia thành 3 típ:+ DSR hoàn toàn: DSR típ I, niêm mạc dạ dày biến đổi hoàn toàn sangniêm mạc ruột Các khe tuyến thẳng được phủ bởi các tế bào hấp thu có riềmbàn chải rõ (tế bào này chế tiết các enzym tiêu hóa như diascharidase,
Trang 26peptidase và các phosphatase kiềm) và các tế bào hình đài chế nhầy tiết rasialomucin và sulphomucin và một số tế bào paneth Các tế bào hình trụkhông chế tiết Típ này không liên quan đến tổn thương tiền ung thư.
+ DSR không hoàn toàn: Có tế bào hình đài chế nhầy nhưng không có tếbào paneth Giữa các tế bào hình đài là các tế bào hấp thu không thành thục córiềm bàn chải ngắn và không chế tiết enzym tiêu hóa Các tế bào này gọi là tế bàotrung gian chứa glycoprotein axit DSR không hoàn toàn được chia thành 2 típ:
* DSR típ II: Niêm mạc DSR vẫn còn giữ tính chất của niêm mạc dạ dày gồmcác tế bào hình đài chế tiết sialomucins + sulphomucins và các tế bào hình trụchế tiết sialomucins Có rất ít hay không có tế bào hấp thu Cấu trúc tuyến biếnđổi nhẹ
* DSR típ III: Gần giống như DSR típ II nhưng các cấu trúc tuyến biến đổinhiều hơn, các khe tuyến ngoằn ngoèo, chia nhánh Các tế bào trụ có nhân tăngsắc, lớn và không đều Các tế bào hình đài chế tiết sialomucins + sulphomucins,
tế bào trụ chế tiết sulphomucins DSR típ III dễ nhầm với loạn sản độ thấp,thường được coi là tổn thương tiền ung thư Cũng cần lưu ý là cả 3 típ DSR
có thể phối hợp trên cùng một BN
Tổng hợp tính chất bắt màu thuốc nhuộm HID/AB của các típ DSR
(Màu xanh (blue) = sialomucin ; màu nâu = sulphomucin):
* Típ I: DSR hoàn toàn
- Tế bào hình đài = sialomucin + sulphomucin
- Tế bào hình trụ = không chế tiết
* Típ II: DSR không hoàn toàn
- Tế bào hình đài = sialomucin + sulphomucin
- Tế bào hình trụ = sialomucin
* Típ III: DSR không hoàn toàn
- Tế bào hình đài = sialomucin + sulphomucin
Trang 271.5 MỐI LIÊN QUAN GIỮA DSR VÀ CÁC TỔN THƯƠNG Ở DẠ DÀY
Người ta thấy có rất nhiều nguyên nhân gây UTDD, trong đó có nhiễmkhuẩn H.Pylori và các tổn thương tiền ung thư: VDD mạn teo, loét dạ dày,
Trang 28DSR, loạn sản, đặc biệt DSR có vai trò quan trọng và có một mối tương quannhất định với các tổn thương khác Theo Filipe và CS, DSR tăng theo tuổi vàcũng có sự phân bố khác nhau ở các bệnh lý dạ dày liên quan đến ung thư [5].
1.5.1 Dị sản ruột và viêm dạ dày mạn tính
DSR là tổn thương hay gặp trong VDD mạn tính hay nói cách khác,VDD mạn tính là yếu tố nguy cơ cao phát triển DSR, đặc biệt là VDD mạnteo Theo Zimaity và CS, DSR có thể gặp tới 75% trong VDD mạn teo Theo
Đỗ Dương Quân (2004) tỷ lệ DSR trên VDD mạn tính là 28,8% [12] Hơnnữa DSR có xu hướng tăng theo mức độ viêm teo và thường đi cùng với cáctổn thương lành tính hoặc ác tính khác Mặt khác, BN DSR có tỷ lệ viêm teocao hơn BN không có DSR (89,8% và 75,6%) [12] DSR thường thấy nhiềunhất ở vùng hang vị và tiền môn vị Nhiều nghiên cứu cho thấy viêm teo niêmmạc dạ dày và DSR được coi là yếu tố nguy cơ của UTDD ở VDD mạn tính
có nhiễm HP [5], [26]
1.5.2 Dị sản ruột và loét dạ dày
Theo Trần Văn Hợp và CS thấy có 44% có DSR trong 75 trường hợploét dạ dày [31] Tương tự DSR, loét dạ dày cũng thường gặp nhiều ở hạng vị.Nhiều nghiên cứu cho thấy DSR đồng hành với loét dạ dày ở tỷ lệ khá cao(23,3% - theo Tạ Long - 1999), DSR ở vùng rìa ổ loét cao hơn ở xa ổ loét [22]
1.5.3 Dị sản ruột và loạn sản
Về mô học, loạn sản ở dạ dày được chia thành: Loạn sản típ I (loạn sảndạng u tuyến), loạn sản típ II (loạn sản tăng sản), loạn sản típ III (loạn sản cổ ốngtuyến) Mỗi tổn thương loạn sản lại có thể được chia thành các mức độ: Loạn sản
độ thấp và loạn sản độ cao hoặc loạn sản nhẹ, loạn sản vừa và loạn sản nặng Tất
cả các độ loạn sản đều thường gặp ở hang vị và góc bờ cong nhỏ, có thể thấytổn thương đi kèm như loét và VDD mạn teo [24] Nhiều nghiên cứu đưa ragiả thuyết về mối liên quan giữa viêm teo - DSR - loạn sản - ung thư Nhưng
Trang 29các kết quả chưa được thừa nhận rộng rãi và còn nhiều tranh luận Tuy nhiên,không thể phủ nhận rằng đây là một vấn đề quan trọng trong diễn biến củaUTDD giai đoạn sớm [32] Người ta nhận thấy có sự liên kết chặt chẽ về biếnđổi mô bệnh học liên tục trong ung thư biểu mô dạ dày típ ruột Một trongnhững quá trình đó là viêm teo dạ dày mạn tính dẫn tới phát triển DSR, trongmột số trường hợp DSR tiến triển sẽ có sự gia tăng nguy cơ phát triển loạnsản và loạn sản nặng sẽ dẫn đến ung thư biểu mô dạ dày Loạn sản có thể thấy
ở viêm teo dạ dày mạn tính hoặc viêm niêm mạc không teo nhưng thường xảy
ra trong khu vực có DSR (loạn sản ở BN có DSR là 66,7%; ở BN không cóDSR là 33,3% [33], [34]
1.5.4 Dị sản ruột và Helicobacter Pylori
Tỷ lệ nhiễm HP rất khác nhau giữa các khu vực trên thế giới, giữa cáctầng lớp trong xã hội, giữa các tuổi khác nhau Các yếu tố nguy cơ nhiễm HPgồm: điều kiện kinh tế xã hội, dinh dưỡng, môi trường sống, chủng tộc vàgiới tính, trong đó điều kiện kinh tế xã hội có vai trò quan trọng HP có thểtạo ra môi trường kiềm bao quanh mình để tồn tại trong môi trường acid của
dạ dày, đồng thời làm lỏng lớp nhầy và giảm khả năng của các yếu tố bảo vệniêm mạc Ngoài ra HP còn có khả năng tiết ra các độc tố gây hoại tử hốc vàphá vỡ các cầu nối giữa các tế bào HP gây tăng tiết các cytokines tại chỗ(Interleukin-1, Interleukin-6, Interleukin-8, TNFα) làm hoạt hóa bạch cầu giải) làm hoạt hóa bạch cầu giảiphóng các chất trung gian hóa học gây tổn thương tế bào DSR thường tìm thấy
ở BN có nhiễm HP hơn là BN không nhiễm HP, tỷ lệ tương ứng là 2/1 TheoRecd và CS thì DSR trên BN nhiễm HP thường lan rộng hơn BN không nhiễm
HP Theo nghiên cứu của Walker thấy 49% DSR trong số những BN nhiễm
HP, và không thấy DSR ở những BN không nhiễm HP Một số nghiên cứu đãchỉ ra rằng việc điều trị diệt HP có ý nghĩa đối với sự tiến triển của DSR [32]
Trang 301.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DỊ SẢN RUỘT
Về vấn đề DSR và viêm dạ dày mạn tính đã có rất nhiều nghiên cứutrên thế giới và Việt Nam đề cập đến trong nhiều thập niên qua Kết quảnghiên cứu của Pentti Sipponen và CS (1983) trên 257 BN có chẩn đoán ungthư dạ dày trên VDDMT cho thấy DSR có liên quan chặt với khả năng ungthư dạ dày [35] Kết quả theo dõi những BN bị VDDMT có dị sản ruột trong
6 năm (1982-1988) của S Silva và CS (1990) cho biết ban đầu, 81% BNVDDMT teo có dị sản ruột típ I và 14% dị sản ruột típ III Theo dõi sau 6năm cho thấy 45% BN có DSR típ I trở lại tình trạng không dị sản ruột vàonăm thứ ba Ngược lại, DSR típ III thấy có liên quan đến tổn thương loạnsản Các tác giả đã kết luận rằng loại DSR típ I là một quá trình phản ứngngắn hạn và thoái hóa khi được điều trị khỏi VDD; loại DSR típ III có liênquan đến chấn thương mạn tính và có thể thoái hóa hoặc tiến triển thành tổnthương loạn các mức độ Tổn thương DSR kéo dài và không hoàn toàn cónguy cơ gia tăng tiến triển thành ung thư dạ dày [30] Nghiên cứu củaMasahiro Asaka và CS (2001) cho biết dị sản ruột có mặt trong 43,1%(542/1258 BN) các trường hợp nhiễm HP so với với 6,2% (51/823 BN) không
bị nhiễm HP [36] Nghiên cứu của Asaka M và CS (2001) cho thấy nhiễm H.pylori có liên quan với sự phát triển của ung thư dạ dày bằng cách cung cấpmột môi trường phù hợp với chất sinh ung thư niêm mạc dạ dày, chẳng hạnnhư viêm teo dạ dày và dị sản ruột Nghiên cứu của Dinis-Ribeiro và CS(2003) cho thấy có 12% BN VDDMT tiến triển tới tân sản nội biểu mô độthấp, 8% BN có tổn thương DSR típ I, 38% DSR típ II và III, trong số BN cóDSR thì có tới 32% tân sản nội biểu mô độ thấp [17] Theo Dirnu và CS(2012) nghiên cứu trên 1218 BN, từ 5 đến 90 tuổi, có biểu hiện lâm sàng khótiêu trong giai đoạn 2007-2010, BN được sinh thiết dạ dày, xét nghiệm MBH,xác định mức độ nhiễm HP, nhuộm Blue alcian định típ DSR Kết quả có50,5% các trường hợp VDDMT, hầu hết các trường hợp viêm dạ dày được
Trang 31tìm thấy trong người của tuổi trung niên Xét nghiệm mô bệnh học xác định
sự hiện diện của dị sản ruột ở 61,60 % BN VDDMT [37] Nhiều nghiên cứucủa các tác giả khác như của Filipe M.J và CS (1985); của Correa P (1998);của Craaen (1992) và nhiều tác giả khác đều chứng minh DSR có liên quanchặt chẽ với tình trạng nhiễm HP và DSR típ III có khả năng dẫn tới ung thư
có đề tài góp phần nghiên cứu tình trạng dị sản dạ dày, DSR, loạn sản, nhiễm
HP ở BN loét tá tràng Đỗ Dương Quân (2004) có đề tài nghiên cứu phân loại
mô bệnh học DSR ở BN viêm dạ dày mạn tính [12] và có nhiều những nghiêncứu khác đã được công bố trên y văn song chưa có nhiều đề tài phân tích mốiliên quan giữa VDDMT- DSR và ung thư [2], [22], [39], [40]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bao gồm 195 BN có chẩn đoán mô bệnh học là VDDMT tại bệnh việnĐại học Y Hà Nội, từ tháng 1/2014 – 5/2014
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Các BN có chẩn đoán xác định VDDMT bằng mô bệnh học dựa trên các
mảnh sinh thiết được lấy trong quá trình nội soi, có đủ các điều kiện:
- Đầy đủ thông tin về tuổi, giới, chẩn đoán lâm sàng, số mảnh sinh thiết
- Đủ 3 mảnh ở 3 vùng: Thân vị, hang vị và môn vị, các mảnh sinh thiết được
cố định ngay sau khi lấy ra khỏi cơ thể bằng dung dịch formol 10%
- Mỗi mảnh sinh thiết phải có kích thước ít nhất 2mm x 1mm
- Các mảnh sinh thiết không vào vùng mô hoại tử hoặc không quá nông (chỉ
có biểu mô phủ)
- Khối nến còn đủ bệnh phẩm để cắt nhuộm alcian bleu, PAS và nhuộmGiemsa
2.1.2 Tiêu chuẩn loại đối tượng khỏi nghiên cứu
- Bất kỳ trường hợp nào không thỏa mãn một trong các điều kiện chọn mẫunghiên cứu
- BN VDDMT cùng có ung thư ở dạ dày (bất kể típ ung thư và/hoặc nguyênphát hay thứ phát) hoặc nghi ngờ ung thư dạ dày trên MBH
- Những BN sinh thiết dạ dày kiểm tra lại sau đợt điều trị.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang
Trang 33- N là số trường hợp viêm dạ dày mạn tính tối thiểu cần được nghiên cứu.
- Z( 1 / 2 ) là hệ số tin cậy, với mức xác suất 95% (= 1,96)
- 1 - β: Lực mẫu (90%)
- (p ε): Sai số cho phép= 0,05
- p= 14% (p là tỷ lệ DSR ở BNVDDMT, theo Arkan A -2010 là 8,19% [43],theo Masahiro Asaka- 2001 là 17% [36], chúng tôi lấy mức trung bình là 14%).Thay vào công thức ta có: N= 0,14 x 0,86 x 1,96 x 1,96/ 0,052 = 185,01 BN,chúng tôi nghiên cứu trên 195 BN là đủ theo công thức tính cỡ mẫu
- Chọn mẫu toàn bộ
2.2.3 Các biến số nghiên cứu
- Tuổi: Chia thành các khoảng 10 tuổi theo quy định của TCYTTG
- Giới: Chia 2 phái nam và nữ
2.2.4 Quy trình nghiên cứu
- Thu thập các thông tin cá nhân trên phiếu xét nghiệm
- Nghiên cứu mô bệnh học
Trang 34Quá trình nội soi, sinh thiết được thực hiện tại khoa nội soi bệnh việnĐại học Y Hà Nội bằng máy nội soi ống mềm cửu sổ thẳng OLYMPUS 130
và VIDEOSCOPFUJINON Kìm sinh thiết cỡ 7k và 9k (phù hợp với kênhsinh thiết của máy)
Bệnh phẩm sinh thiết lấy trong khi nội soi dạ dày được cố định ngaytrong dung dịch formol 10%, thể tích dung dịch nhiều gấp 20-30 lần thể tíchbệnh phẩm, thời gian cố định từ 8-24h tùy mảnh bệnh phẩm to hay nhỏ Sau
đó được chuyển đúc, vùi và cắt mảnh hàng loạt dày 3 - 5µm, nhuộm mảnh cắt
bằng phương pháp HE theo thường quy Đánh giá tổn thương DSR.
- Nhuộm Periodic Acid Schiff (PAS): Đây là kỹ thuật nhuộm chất nhầy vớinguyên lý dùng tác nhân oxy hóa là acid periodic để phá vỡ mối liên kết của 2nguyên tử các bon (các nhóm glycol 1-2, hydro-1 amino-2, hydroxy-1alkylamino-2, hydroxyl -1ceto-2…) làm xuất hiện các nhóm aldehyt Cácnhóm aldehyt này nhìn được nhờ phản ứng với thuốc thử Schiff
- Nhuộm xanh alcian (alcian blue – AB)
Đây là kỹ thuật nhuộm xác định các loại chất nhầy khác nhau (loạiacid, trung tính hoặc kiềm; thường được áp dụng cho các tổn thương đườngtiêu hóa) Nguyên lý dựa vào tính chất thuốc nhuộm cation và hình thành cácliên kết với các anion nhất định trong mô mang nhóm carboxyl hoặc nhómsulfat, tạo nên các liên kết tĩnh điện cation-anion Gốc photsphat của acid