1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHĂM sóc và THEO (1)

33 788 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 539,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG Người hướng dẫn : Th.s B.s Vũ Vân Yến Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu An Mã sv : B00306 ĐẶC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn : Th.s B.s Vũ Vân Yến Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu An

Mã sv : B00306

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA TRẺ BỊ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA

TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ SƠ SINH

Trang 3

Chăm sóc và theo dõi trẻ sơ sinh bị dị tật từ khi vào viện đến khi thực hiện phẫu thuật là một trong những khâu quan trọng nhằm nâng cao tính hiệu quả của ca phẫu thuật, trong đó vai trò của người điều dưỡng là hết sức quan trọng

Trang 4

MỤC TIÊU

Trang 5

TỔNG QUAN

Hệ thống tiêu hóa đi từ miệng đến hậu môn Phần trên của ống tiêu hóa gồm có miệng, thực quản, dạ dày, các cơ quan liên quan đến hệ thống mật và dịch tụy Phần dưới của ống tiêu hóa bao gồm ruột non, đại tràng, trực tràng và hậu môn

Trang 6

Hình ảnh: Hệ tiêu hóa

Trang 7

Dị tật ống tiêu

hóa

Dị tật thực quản

Teo thực quản

Thoát vị thực quản

Phình thực quản

Dị tật cơ hoành

Dị tật dạ dày

Dị tật ở ruột

Tắc tá tràng bẩm sinh

Tắc ruột phân

xu

Phình đại tràng bẩm sinh

Dị tật ở hậu môn trực tràng

Hẹp ống hậu môn Hậu môn màng

Trang 8

TỔNG QUAN

Mục đích điều trị

Dị tật tiêu hoá là một trong những dị tật thường gặp ở trẻ em Đa

số những dị tật này cần phải được can thiệp ngay, nếu không trẻ sẽ

tử vong do suy hô hấp như trong trường hợp thoát vị cơ hoành, teo thực quản có dò thực quản - khí quản Một số trường hợp khác, tuy không cần can thiệp ngay trong giai đoạn sơ sinh nhưng cần phải

mổ nếu không trẻ sẽ bị tử vong vì các biến chứng của dị tật như tắc ruột, thủng ruột như trong các trường hợp phình đại tràng bẩm sinh, hẹp phì đại môn vị hay tắc hoặc teo tá tràng Vì thế chẩn đoán sớm những dị tật này vô cùng quan trọng để có thái độ xử trí kịp thời.

Trang 9

Phương pháp điều trị:

a Đối với BN thực quản

- Cần được mổ cấp cứu

- Trước khi mổ phải được nằm sấp để giảm nguy cơ chất dịch dạ dày trào ngược vào phổi Hút chất dịch ở túi cùng thực quản liên tục để tránh viêm phổi do hít

- Dùng kháng sinh để chống viêm phổi

b Đối với BN thoát vị thực quản

Không điều trị trực tiếp vào thoát vị mà điều trị lên hồi lưu thực quản dạ dày Để trẻ ở tư thế nữa nằm nữa ngồi, ăn thức ăn đặc, có thể có kết quả (1/2 - 1/3 trường hợp) Nếu thất bại và có nhiều biến chứng thì giải phẫu

c Đối với BN thoát vị cơ hoành

- Đặt trẻ ở tư thế đầu và ngực cao hơn bụng và chân để dễ dàng đưa các phần thoát vị vào trong ổ bụng

- Hút ngắt quảng qua ống xông mũi dạ dày để làm giảm lượng không khí và nước bên trong cơ quan làm giảm mức độ chèn ép phổi

- Mổ để đưa phủ tạng xuống ổ bụng và khâu chỗ thoát vị

d Đối với BN hẹp phì đại môn vị

- Bồi phụ nước và điện giải

- Giải phẫu Nếu được mổ sớm, tử vong < 1% Điều trị nội khoa, tử vong cao hơn

e Đối với BN dị tật ở ruột

- Giải phẫu là biện pháp hữu hiệu để điều trị

- Chống táo bón gây viêm loét đại tràng Sử dụng kháng sinh khi có viêm ruột

TỔNG QUAN

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh thường gặp liên quan ống tiêu hóa vào điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Địa điểm nghiên cứu: tại Khoa Sơ sinh - Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang

- Cỡ mẫu: 40 bệnh nhân

- Phương pháp thu thập số liệu: phiếu điều tra

Đạo đức nghiên cứu

- Được tiến hành dưới sự đồng ý của Ban lãnh đạo Khoa Sơ sinh – Bệnh viện Phụ sản TW

- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật

Trang 12

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Hình: Giới tính của đối tượng nghiên cứu

Trang 13

Hình: Nơi sống của đối tượng nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Trang 14

Bảng: Tuổi thai và cân nặng lúc sinh

Trang 15

Bảng: Tỉ lệ các loại dị tật bẩm sinh liên quan

Trang 16

Bảng: Thời điểm phát hiện dị tật

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN Thời điểm phát hiện dị tật n Tỉ lệ (%)

Trang 17

25 < 0,05

Chất nôn

Không mật Dịch mật Dịch ruột Lẫn máu

15 11 4 1

53,57 39,28 14,28 3,57

Trang 18

Bảng: Thời điểm thải phân su lần đầu tiên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN Thời điểm thải phân su lần đầu n Tỉ lệ (%)

Trang 19

20 < 0,05

Khởi điểm

Ngày đầu Ngày 2-7

>7 ngày

5 24 3

16,62 75 9,3

Mức độ

Vừa Rõ Căng bóng

11 9 12

34,37 28,12 37,5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Trang 20

Bảng: Bất thường ở vùng sàng hội âm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

1 trường hợp phân vùng sàng hội âm

Trang 22

Bảng: Dấu hiệu tháo cống

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN Dấu hiệu tháo cống n Tỉ lệ (%)

Trang 23

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Nhận định

Khi tiếp nhận BN vào khoa, ĐDV phải tiếp đón niềm nở, ân cần, đưa BN vào giường, phòng bệnh đồng thời phải giải thích động viên BN và gia đình yên tâm điều trị Dù BN thuộc dị tật ống tiêu hóa loại nào thì ĐDV cũng phải nhận định các biểu hiện lâm sàng:

- Hỏi bệnh

- Quan sát

- Thăm khám

Trang 24

Chẩn đoán điều dưỡng:

1 Trẻ bị đau và sốt do tiến triển của bệnh.

→ KQMĐ: Trẻ được giảm đau và sốt

2 Trẻ bị rối loạn nước và điện giải do nôn sốt, không ăn uống và nhiễm trùng kéo dài

→ KQMĐ: Trẻ được bù nước và các chất điện giải

3 Trẻ bị nhiễm trùng, nhiễm độc do đến viện muộn

→ KQMĐ: Nhiễm trùng, nhiễm độc của trẻ được kiểm soát

4 Gia đình BN lo lắng do thiếu hụt kiến thức liên quan đến phẫu thuật

→ KQMĐ : Gia đình BN được cung cấp đầy đủ các thông tin về bệnh và phẫu thuật cũng như cách chăm sóc trẻ

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 25

- Chuyền dịch và điện giải để cân bằng nước và điện giải cho trẻ

- Đặt xông dạ dày để làm giảm ứ đọng, giảm thương tổn ruột

- Hút ngắt quãng qua ống xông mũi dạ dày để làm giảm lượng không khí và nước làm giảm mức độ chèn phổi

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 26

Can thiệp điều dưỡng

1 Chăm sóc cơ bản

- Cho BN nhịn ăn uống hoàn toàn

- Làm và hướng dẫn người nhà BN làm vệ sinh cá nhân cho trẻ

- Hướng dẫn người nhà BN những chuẩn bị trước phẫu thuật và chăm sóc sau phẫu thuật.

- Giải thích cho gia đình của trẻ biết được phẫu thuật sẽ giải quyết được các dị tật ở ống tiêu hóa để gia đình yên tâm, bớt lo lắng.

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 27

- Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, Hct, điện giải

đồ, X-quang bụng, siêu âm bụng.

- Chuẩn bị BN, hoàn thành các hồ sơ liên quan đến ca phẫu thuật.

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 28

3 Theo dõi

- Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở và cân nặng

- Các dấu chứng mất nước: dấu casper, khát nước, lượng nước tiểu…

- Các triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc nếu có

- Cường độ và thời gian nghỉ giữa các cơn đau

- Các triệu chứng khác như: buồn nôn và nôn, dấu rắn bò, quai ruột nổi, bí trung đại tiện…

- Theo dõi tác dụng và cách dùng một số thuốc

- Các xét nghiệm: công thức máu, điện giải đồ, X-quang.

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 30

Đánh giá

Những bệnh nhi bị dị tật ống tiêu hóa sắp trải qua phẫu thuật được gọi là chăm sóc tốt khi:

- Trẻ đỡ dau, da không bị tím tái, hô hấp bình thường

- Trẻ không bị nôn, trớ hay đùn nước bọt

- Các chăm sóc cơ bản được thực hiện đầy đủ

- Căn bằng nước và điện giải

- Gia đình BN hiểu và bớt lo lắng liên quan đến phẫu thuật

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI

TRẺ DỊ TẬT ỐNG TIÊU HÓA TRƯỚC MỔ

Trang 31

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ mắc bệnh tập trung ở trẻ nam, chiếm 65%

- Trẻ sơ sinh dị tật ống tiêu hóa ở khu vực Hà Nội chiếm chủ yếu, 52,5%

- Tuổi thai đẻ non và cân nặng lúc sinh có liên quan mật thiết đến vấn đề dị tật nói chung và cả dị tật ống tiêu hóa

- Phần lớn dị tật ống tiêu hóa ở trẻ sơ sinh được phát hiện sau khi sinh

- Tình trạng nôn, đào thải phân su và bụng chướng là những biểu hiện đáng lưu ý nhất trong dị tật liên quan ống tiêu hóa.

- Việc thăm trực tràng cũng rất cần thiết với trẻ có hội chứng tắc ruột sơ sinh nghi ngờ

có dị tật bẩm sinh ống tiêu hoá.

- Công tác chăm sóc trẻ dị tật ống tiêu hóa trước mổ cũng giống chăm sóc các bệnh ngoại khoa khác, đều tuân thủ theo năm bước cơ bản: nhận đinh, chẩn đoán điều

dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện và đánh giá

- Chăm sốc trước mổ phải đạt được mục đích là chuẩn bị tinh thần, tình trạng dinh dưỡng tốt nhất cho bệnh nhi.

Trang 32

KHUYẾN NGHỊ

1 Cần triển khai rộng rãi công tác chẩn đoán, siêu âm hình ảnh tắc ruột, đọng dịch hố của trẻ trước khi sinh nhằm phát hiện những trường hợp bị dị tật để có công tác

xử trí tốt hơn ngay sau khi chào đời.

2 Cần tiến hành các cuộc điều tra nghiên cứu sâu hơn

về đặc điểm lâm sàng cũng như cận lâm sàng và bệnh lý

ở dị tật ống tiêu hóa nhằm đưa ra các biện pháp phòng chống và xử trí kịp thời.

3 Cần nâng cao trình độ của đội ngũ y bác sĩ tại các bệnh viện để tăng tính hiệu quả trong quá trình chăm sóc

và điều trị bệnh.

Trang 33

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 06/11/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh: Hệ tiêu hóa - ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHĂM sóc và THEO (1)
nh ảnh: Hệ tiêu hóa (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w