BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ SINH KHẢO SÁT QUAN NIỆM VỀ BỆNH TẬT Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ SINH
KHẢO SÁT QUAN NIỆM VỀ BỆNH TẬT Ở BỆNH NHÂN
CÓ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
ThS HOÀNG LAN VÂN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đái tháo đường đang trở thành một vấn đề sức khỏe toàn cầu.Đái tháo đường là một trong ba bệnh có tốc độ gia tăng nhanh nhất thế giới[1] Theo Tổ chức y tế thế giới, có khoảng 347 triệu người mắc đái tháođường hiện nay (WHO, 2014) Tới năm 2030, đái tháo đường được dự đoán
sẽ là một trong 10 nguyên nhân chính gây tử vong trên thế giới ( WHO,2014) Trong đó, 80% tỉ lệ chết do bệnh là ở các nước đang phát triển và cácnước có thu nhập thấp (WHO, 2014)
Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thể đặc biệt của đái tháo đường,cũng đang nổi lên như một vấn đề đáng quan tâm vì tỷ lệ mắc bệnh cũng nhưcác biến chứng cho thai nhi và mẹ [2] Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ(2000) tỷ lệ Đái tháo đường thai kỳ lên tới 7% và tỷ lệ này có thể dao động từ1%- 14% tùy theo địa điểm, thời gian nghiên cứu, vùng địa lý và chủng tộc[6, 9] Đái tháo đường thai kỳ có thể gây nhiều tai biến cho mẹ và thai nhinhư sảy thai, thai chết lưu, tiền sản giật, tử vong chu sinh, đẻ khó do thai to.Nguy cơ đối với người mẹ sau sinh là tăng huyết áp và mắc đái tháo đườngtype II thực sự [6]
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chẩn đoán, điều trị và quản líĐTĐTK [13, 17] Tại Việt Nam, ĐTĐTK cũng bắt đầu được quan tâm nghiêncứu Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2000 cho thấy tỉ lệ mắcĐTĐTK là 3,6% [6] Tác giả Tạ Văn Bình và cộng sự đưa ra kết quả mắcĐTĐTK là 5,7% năm 2004 [3] Hầu hết các nghiên cứu mới tập trung vàochẩn đoán sàng lọc và điều trị ĐTĐTK
Bộ câu hỏi đánh giá nhận thức về bệnh của Rona Moss-Morris ra đờixuất phát từ một nhu cầu đối phó với những vấn đề tâm lý và đánh giá nhận
Trang 4thức của người bệnh về nguyên nhân, thời gian, hậu quả,… trên các bệnh vềtim, viêm khớp dạng thấp, ung thư, bệnh vẩy nến, bệnh phổi tắc nghẽn mãntính và đái tháo đường [14] Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về vần đềtâm lý, quan điểm và nhận thức về bệnh trên người bệnh mắc đái tháo đườngthai kỳ
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Khảo sát quan niệm về bệnh
tật ở bệnh nhân có bệnh đái tháo đường thai kỳ đang điều trị tại bệnh viện phụ sản Trung Ương năm 2015” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả các quan niệm về bệnh của bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến các quan niệm đó.
Trang 5CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về bệnh đái tháo đường.
1.1.1 Định nghĩa.
Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnhđược đặc trưng tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạnchuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiếtinsulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [1]
1.1.2 Phân loại.
Đái tháo đường được phân loại gồm:
- Đái tháo đường type 1
- Đái tháo đường type 2
- Các loại đái tháo đường khác:
+ Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào Bêta
+ Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin
+ Bệnh tuyến tụy ngoại tiết
+ Đái tháo đường thứ phát sau các bệnh nội tiết
+ Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất
+ Nhiễm khuẩn
+ Một số hội chứng di truyền kết hợp với bệnh đái tháo đường
+ Đái tháo đường thai kỳ
1.1.3 Biến chứng.
- Biến chứng cấp tính:
Trang 6+ Hôn mê nhiễm toan ceton
+ Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
+ Hạ đường huyết và hôn mê hạ đường huyết
+ Biến chứng võng mạc: đục thủy tinh thể, xuất huyết dịch kính…
+ Biến chứng thận: suy thận…
+ Biến chứng thần kinh ngoại vi
+ Biến chứng tim mạch: tăng huyết áp, bệnh mạch vành,…
+ Biến chứng nhiễm khuẩn: viêm răng lợi, lao phổi, viêm đường tiếtniệu
1.2.2 Lịch sử phát hiện, nghiên cứu chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ.
1.2.3 Chẩn đoán.
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ( Hội thảo quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐthai kỳ tại Mỹ - 1998:
Trang 7Sử dụng nghiệm pháp uống 75g glucose, đường huyết được đo các thờiđiểm lúc đói, sau 1h và sau 2h Đối tượng được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ nếuđường huyết lớn hơn hoặc bằng 2 trong 3 ngưỡng giá trị chẩn đoán sau:
Ngưỡng giá trị chẩn đoán
Tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ theo nhóm chủng tộc – nghiên cứu của Moses [13]:
Trang 8Đoàn Hữu Hậu 1997 Bệnh viện Nhân dân Gia Định thành phố Hồ Chí Minh 2.1%
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
1.2.5 Các yếu tố nguy cơ đối với ĐTĐ thai kỳ.
Các nghiên cứu dịch tễ học về ĐTĐ thai kỳ phát hiện những phụ nữ mắcĐTĐ thai kỳ có xu hướng hay gặp ở những người nhiều tuổi, có thừa cântrước khi mang thai Vì vậy, theo khuyến cáo của Hội nghị Quốc Tế lần thứ 4
về ĐTĐ thai kỳ năm 1998 tại Mỹ đưa ra các thai phụ sau có nguy cơ dễ mắcĐTĐ thai kỳ:
- Béo phì
- Tiền sử gia đình
- Tiền sử đẻ con ≥ 3500g
- Tiền sử bất thường về dung nạp glucose
- Tuổi mang thai
- Tiền sử sản khoa bất thường
1.2.6 Hậu quả của ĐTĐ thai kỳ [18].
- Hậu quả trước mắt:
+ Đối với mẹ: ĐTĐ thai kỳ gây ra hậu quả trước mắt đối với người mẹ là làmtăng nguy cơ bị các tai biến sản khoa như:
o Tăng huyết áp, nhiễm độc thai nghén
o Xảy thai, thai chết lưu, đẻ non
Trang 9o Tăng tỷ lệ mổ đẻ do thai to không đẻ đường dưới được
+ Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh: ĐTĐ thai kỳ gây ra các hậu quả:
o Do thai to và phân bố mỡ chủ yếu ở vùng ngực nên làm tăng nguy
cơ đẻ khó và dễ bị các sang chấn tổn thương sau đẻ như liệt đám rốithần kinh cánh tay, trật khớp vai, gãy xương đòn
o Hội chứng suy hô cấp chu sinh: các thai phụ ĐTĐ thai kỳ tăng nguy
cơ đẻ non Do đó, phổi thai nhi chưa trưởng thành nên dễ bị suy hôhấp lúc sinh ra
o Tăng tỉ lệ tử vong chu sinh
o Ngoài ra, trẻ còn dễ mắc các dị tật bẩm sinh
- Hậu quả lâu dài:
• Đối với người mẹ, ĐTĐ thai kỳ làm tăng nguy cơ trở thành ĐTĐtype 2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tăng theo thời gian, sau sinh bệnhnhân được làm xét nghiệm chẩn đoán khoảng 30% - 50% thaiphụ ĐTĐ thai kỳ sẽ bị ĐTĐ type 2 trong 10 đến 15 năm sau sinh.Ngoài ra, các thai phụ ĐTĐ thai kỳ sẽ tăng nguy cơ bị ĐTĐ thai
kỳ trong những lần có thai sau đó Họ cũng dễ bị béo phì sau đẻnếu không có chế độ ăn và tập luyện thích hợp
• Đối với con của các bà mẹ bị ĐTĐ thai kỳ, về lâu dài trẻ sẽtăng nguy cơ béo phì, tăng nguy cơ ĐTĐ type 2
1.2.7 Điều trị ĐTĐ thai kỳ [17].
- Mục tiêu điều trị: glucose máu cần đạt cho thai phụ ĐTĐ thai kỳtheo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004:
• Glucose máu lúc đói ≤ 5,8 mmol/l
• Glucose máu sau ăn 2h ≤ 7,2 mmol/l
Trang 10• HbA1C ≤ 6%
- Chế độ ăn:
Chế độ ăn là nền tảng của việc điều trị ĐTĐ thai kỳ
Chế độ ăn cân đối không có đường hấp thu nhanh, giàu canxi và sắt,thành phần glucid từ 50 – 55%, chế độ ăn không dưới 1800kcal và dưới 220gglucid mỗi ngày
- Luyện tập: đối với PNCT, vấn đề luyện tập phải thận trọng, hình thức tậpluyện có thể là đi bộ chậm 10 – 15 phút hàng ngày, hoặc đạp xe 20 – 30 phút/ngày
Acarbose có thể dùng cho PNCT Tuy nhiên các nghiên cứu sử dụng thuốcviên điều trị ĐTĐ thai kỳ vẫn chưa đủ sâu và rộng về tính an toàn trong thờigian mang thai, vì vậy không nên sử dụng để điều trị ĐTĐ thai kỳ
- Điều trị bằng insulin: điều trị bằng insulin khi các mục tiêu kiểm soát đườnghuyết không đạt được với chế độ ăn Phác đồ cổ điển kết hợp 1 mũi tiêminsulin trung bình hay hỗn hợp trung bình – nhanh vào buổi chiều, với 1 mũitiêm insulin nhanh trước ăn sáng và trước ăn trưa
1.3 Lý thuyết quan niệm về bệnh
Các học thuyết về sự tự điều chỉnh và mô hình lí thuyết về những cảmnhận thông thường (the Common Sense Model – CSM) Trong những nămgần đây, thuật ngữ “ sự tự điều chỉnh” đã được áp dụng trong nhiều họcthuyết Vì vậy, nhiều mối quan tâm tập trung về sự khác nhau giữa học thuyết
về sự tự điều chỉnh và các mô hình lí thuyết về hành vi sức khỏe và hành vibệnh tật Sự khác nhau đó bao gồm sự phản hồi, sự thúc đẩy và mục tiêu theođuổi Các học thuyết về sự tự điều chỉnh cho rằng con người nhìn chung có
Trang 11hai mục tiêu cố hữu: 1/ sống sót; và 2/ gắn kết Khi bệnh tật đe dọa sự sốngsót của một người và cảm nhận về sự gắn kết, mô hình nhận thức, động lực vàhành vi sẽ phát triển cùng với quá trình bệnh tật và có thể xác định cách người
đó thích ứng với bệnh tật như thế nào (Cameron & Leventhal, 2003) Để quản
lí bệnh tật yêu cầu: 1/ đối mặt với thách thức của sự mất toàn vẹn bản thân; 2/yêu cầu sự tự điều chỉnh về tình cảm và thể chất; và 3/ yêu cầu sự hiểu rõnhững vấn đề có ý nghĩa với từng cá nhân trong mối liên hệ với mục tiêu sứckhỏe và hành vi bảo vệ sức khỏe Sự tự điều chỉnh của bệnh tật thường diễn ratrong một môi trường xã hội mà trong đó thành viên gia đình và bạn vè đóngvai trò quan trọng với sự chia sẽ suy nghĩ và tình cảm về bệnh tật Mô hình líthuyết về những cảm nhận thông thường (CSM) của sự tự điều chỉnh đượcphát triển bởi tác giả Leventhal, et al (1984) nhằm để hiểu và giải thích vềhành vi sức khỏe và bệnh tật (Cameron & Leventhal, 2003)
Mô hình CSM về sự tự điều chỉnh dựa trên hệ thống song song gồm cảmnhận dễ bị tổn thương; và trải nghiệm cụ thể ví dụ như các triệu chứng gặpphải Hai cách thức của sự tự điều chỉnh này tương tác tạo nên sự thích nghicủa cá nhân với bệnh tật thông qua điều khiển cảm xúc và các triệu chứng[10] Người bệnh hình dung lại bệnh tật dựa trên những cách thức trên từ đó
họ đề ra mục tiêu để tự kiểm soát bệnh Dựa theo mô hình CSM, có năm lĩnhvực đại diện cho bệnh tật bao gồm: 1/ Nhận biết bệnh; 2/ thời gian bệnh; 3/hậu quả bệnh; 4/ kiểm soát bệnh; 5/ nguyên nhân bệnh
Mỗi lĩnh vực gồm những biến số định tính xuất phát từ hệ thống tâmsinh lí phức tap Các đánh giá của cá nhân về các yếu tố xã hội và văn hóacũng như những trải nghiệm của họ về bệnh, ví dụ như đau, mệt mỏi, buồnnôn, nổi ban, tình trạng trì trệ về thể chất và đầu óc, và sự thay đổi tính tình,tâm trạng là những thành tố quan trọng đóng góp vào sự hình dung về bệnhtật [10,15] Hình dung về bệnh tập trung vào sự cấp tính, mạn tính hoặc sự tái
Trang 12phát của bệnh tật dựa trên giao tiếp với chuyên gia chăm sóc y tế, thành viêngia đình và các bệnh nhân khác hơn là bản chất sinh học của bệnh đó Quanniệm của người bệnh về các khía cạnh như tuổi của họ, tuổi thọ mong đợi, sứckhỏe tổng quát, và miễn dịch tốt tương tác với quan niệm của họ trong nămlĩnh vực đại diện cho bệnh tật (nhận biết bệnh, thời gian bệnh, hậu quả, kiểmsoát và nguyên nhân) Mối quan hệ giữa quan niệm của người bệnh và hìnhdung bệnh tật đóng vai trò trong xác định các phương thức đối phó với bệnhtật nhằm giúp cho người bệnh đó có thể kiểm soát, quản lí bệnh tật [10,12] Nghiên cứu trước đây đã tìm ra nguyên nhân tại sao người bệnh không tuânthủ chế độ ăn điều trị dựa trên mô hình CSM và sự hình dung bệnh tật Ngườibệnh tìm kiếm mối liên quan giữa sự hình dung về bệnh và phương thức đểđối phó với bệnh tật, trong đó bao gồm cả quan niệm của họ về sự cần thiếtcủa việc điều trị bệnh (Horne, 2003) Những đánh giá của bản thân ngườibệnh này được dựa trên thông tin về loại điều trị và phân loại điều trị, trảinghiệm điều trị trước đó của bản thân họ và người khác, cũng như tiêu chuẩn
xã hội và văn hóa về điều trị Tác giả Horne (2003) đã giải thích về mối quan
hệ đặc biệt của năm thành tố đại diện bệnh tật trong mô hình CSM bao gồm:nhận biết bệnh, thời gian bệnh, hậu quả bệnh, kiểm soát bệnh; nguyên nhânbệnh với quan niệm về sự cần thiết của việc điều trị bệnh
1.4 Nghiên cứu về quan niệm của người bệnh về bệnh tật [16]
Timmers, et al (2008) thực hiện nghiên cứu về quan niệm bệnh tật trênngười bệnh phải lọc máu và mối quan hệ với chất lượng cuộc sống Quanniệm về bệnh và chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bộ công cụ “Bộcâu hỏi quan niệm về bệnh tật- chỉnh sửa” (IPQ-R) và bộ câu hỏi SF-36 91người bệnh lọc máu và 42 người bệnh lọc màng bụng So sánh giữa hai nhómngười bệnh, nhóm lọc màng bụng có nhiều kiểm soát bệnh và hiểu biết tốthơn về bệnh tật Quan niệm bệnh tật giải thích từ 17 đến 51% điểm số chất
Trang 13lượng cuộc sống Trong đó, người bệnh có nhiều triệu chứng, nhiều hậu quảbệnh, nhận biết bệnh tốt và nhiều hậu quả bệnh tiêu cực, kiểm soát bệnh kém
là có liên quan đến điểm thấp hơn ở cảm nhận về sự khỏe mạnh
1.5 Các bộ công cụ về quan niệm của người bệnh về bệnh tật [14]
IPQ (Illness Perception Questionnaire) là một phương pháp mới đánh giánhận thức liên quan đến đặc trưng của bệnh IPQ bao gồm 5 bảng cung cấpthông tin về 5 thành phần đã được tìm thấy làm nền tảng liên quan đến nhậnthức đặc trưng của bệnh 5 bảng đánh giá đồng nhất: triệu chứng của bệnhnhân với bệnh kết hợp , nguyên nhân của bệnh, nhận thức về thời gian củabệnh, những thay đổi và ảnh hưởng của bệnh và điều trị bệnh Nó được sửdụng trong việc nghiên cứu trên các bệnh về tim, viêm khớp dạng thấp, ungthư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy kiệt, đái tháo đường, bệnh Addison Đầu tiên, các bệnh nhân được yêu cầu đánh giá cho tần số trên thang điểmgồm 4 điểm từ “ tất cả thời gian” đến “không bao giờ” cho 12 triệu chứngtheo mức độ thường xuyên của mối triệu chứng
Tiếp đến là 28 quan điểm được người bệnh đánh theo 5 điểm từ “rất khôngđồng ý” đến “rất đồng ý”
1.6 Kết luận tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm: bệnh viện phụ sản Trung ương
- Thời gian: từ tháng 3/2015 – tháng 4/2015
Trang 142.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
+ bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo tiêu chuẩn của ADA
2010 (TLTK)
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ bệnh nhân không đồng ý tham gia
2.2 Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu lấy hết một cách thuận tiện
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Công cụ nghiên cứu
Sử dụng bộ công cụ “Bộ câu hỏi về quan niệm về bệnh tật cập nhật”(IPQ-R) của Moss-Morris (phụ lục A)
Trang 152.3.3 Chỉ số và biến số nghiên cứu
Chỉ số và biến số Công cụ thu thập số liệu
Đặc điểm nhân khẩu học:
Trang 162.4 Sai số và khống chế sai số
2.5.Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập qua bộ câu hỏi.
- cách thức tiến hành: Người bệnh sẽ được tiếp cận để mời tham giavào nghiên cứu Nghiên cứu viên sẽ phát bộ câu hỏi tại phòng bệnh và yêucầu người bệnh hoàn thành và gửi lại bộ câu hỏi
2.5.2 Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS
Các chỉ số nhân trắc học và đặc điểm lâm sàng sẽ được phân tích theo tỉ
lệ phần trăm Phân tích mô tả của các lĩnh vực quan điểm bệnh tật sẽ được ápdụng tính mean và độ lệch chuẩn t-test, anova hoặc test mối tương quan được
áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ số nhân trắc học, đặc điểm lâmsàng và các lĩnh vực của quan điểm về bệnh tật của người bệnh có đái tháođường thai kì Alpha <0.05 được đặt là mức có khác biệt về thống kê
Trang 172.6 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi về quan điểm của người bệnh về bệnh tật
đã được sự đồng ý của tác giả bộ câu hỏi (phụ lục C)
Nghiên cứu được thực hiện thông qua sự cho phép của Bệnh viện Phụsản Trung Ương và Trường Đại học Y Hà Nội
Tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu sẽ được cung cấp đầy đủ thôngtin về nghiên cứu và tham gia hoàn toàn tự nguyện Người bệnh có quyền rútkhỏi nghiên cứu bất kì lúc nào và không có bất kì vấn đề ảnh hưởng tới việcđiều trị của họ