Một nghiên cứugần đây Baghele 2013 trên 100 vận động viên bơi lội ở tuổi thiếu niên tại Ấn Độ cho thấy: 90% có xói mòn răng, 94% có mất khoáng men răng, 88% có nhạy cảm ngà ở mức độ nghi
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa chung, là sự tổng hợpcủa thành tựu xã hội trong sự nghiệp sáng tạo và vận dụng những biện phápchuyên môn để điều khiển sự phát triển thể chất của con người một cách cóchủ đích nhằm nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ Trong đó, bơi lội đượcxác định là một trong những môn thể thao trọng điểm thuộc nhóm I của thểthao Việt Nam, có tính quần chúng cao, dễ luyện tập và rất được yêu thích.Một ví dụ nhỏ cho thấy, đến giờ cao điểm có bể bơi chỉ 300m2 nhưng phảichứa đến 300 - 400 học viên [1]
Tuy nhiên hiện nay việc sử dụng các biện pháp bảo vệ trong bơi lội vẫncòn nhiều hạn chế, như chỉ sử dụng kính và mũ bơi Trong khi đó ảnh hưởngcủa nguồn nước sinh hoạt và việc thường xuyên làm việc trong môi trườngnước đã được ADA xếp vào một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng dẫnđến sâu răng Thực trạng bệnh sâu răng và tổn thương tổ chức cứng của răngtrên nhóm đối tượng có nguy cơ cao trong đó có bơi lội trên thế giới có tỷ lệrất cao, ADA đã đưa ra những tiêu chí đánh giá nguy cơ sâu răng hay phá hủy
tổ chức cứng của răng như nguồn nước nhiều Chloride ít Fluoride, môi trường
pH acid…
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tình trạng tổn thương tổ chứccứng của răng trên các vận động viên bơi lội được tiến hành Một nghiên cứugần đây (Baghele 2013) trên 100 vận động viên bơi lội ở tuổi thiếu niên tại
Ấn Độ cho thấy: 90% có xói mòn răng, 94% có mất khoáng men răng, 88%
có nhạy cảm ngà ở mức độ nghiêm trọng khác nhau, và đặc biệt mức độ mònrăng và mất khoáng men răng được chứng minh là tỷ lệ thuận với thời gianluyện tập bơi lội [13]
Trang 2Tuy nhiên ở Việt Nam các nghiên cứu về lĩnh vực này vẫn còn ít, chưa cónghiên cứu nào cụ thể về tình trạng tổn thương tổ chức cứng trên nhóm vậnđộng viên bơi lội Năm 1999 – 2001, viện Răng Hàm Mặt Hà Nội phối hợpvới viện nghiên cứu thống kê sức khỏe răng miệng Australia tiến hành điềutra sức khỏe răng miệng ở Việt Nam thu được kết quả trên 1160 trường hợptrong độ tuổi từ 18 – 34 có tỷ lệ sâu răng là 75,2%.[4]
Ở nước ngoài, vận động viên bơi lội và những người thường xuyên luyệntập trong nước bể bơi rất được quan tâm và sử dụng các biện pháp dự phòngnhư sử dụng gel Fluoride, kem đánh răng chống ê buốt… Tuy nhiên ở ViệtNam, vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức và chưa được phổ biến rộng
rãi Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu “Nhận xét thực trạng sâu răng và nhạy cảm ngà trên nhóm sinh viên lớp chuyên sâu bơi trường Đại học Thể dục thể thao Từ Sơn - Bắc Ninh năm 2013” với 2
mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng sâu răng và nhạy cảm ngà trên nhóm sinh viên lớp chuyên sâu bơi trường Đại học Thể dục thể thao Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2013
2 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình trạng sâu răng và nhạy cảm ngà ở nhóm sinh viên trên.
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Giải phẫu tổ chức cứng của răng
- Tổ chức cứng của răng bao gồm
o Thân răng: men răng, ngà răng
o Chân răng: cement răng, ngà răng
Thân răng
Chân răng
Men răngNgà răngTuỷ răng
Xi măngLớp màng ngoài răngMạch máu và thần kinh
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc giải phẫu răng
1.1.1 Men răng
- Thành phần hóa học: Thành phần hóa học của men răng thay đổi theo
sự trưởng thành của men răng Bao gồm các chất vô cơ, chủ yếu là hỗn hợpphotpho, canxi dưới dạng Apatit, đó là dạng Hydroxy Apatit 3[(PO4)2Ca3]Ca(OH)2 chiếm khoảng 90 – 95%, các muối cacbonat của Mg và một lượngnhỏ clorua, florua, và sulfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếmkhoảng 1%
Trang 41.1.2 Ngà răng
- Thành phần hóa học bao gồm: Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 30%,chất tựa hữu cơ của ngà răng chiếm 91 – 92% Collagen và phần lớn làCollagen type I Thành phần vô cơ của ngà chiếm 70%,chủ yếu là hydroxyapatit Ngoàira trong thành phần ngà răng còn có một lượng nhỏ Carbon, Mg,
F, chì, kẽm … với những hàm lượng thay đổi
1.1.3 Cement răng
- Là một dạng mô xương đặc biệt (có 61% là chất vô cơ, 27% chất hữu
cơ giàu sợi collagen, 12% là nước) bám chặt vào ngà chân răng và thườngxuyên bị lấy ra cùng răng khi nhổ
- Cement được tạo ra trong suốt cuộc đời (nhờ sự hoạt động thườngxuyên của các nguyên bào tạo cement - cementoblast) đặc biệt là ở phíachóp răng làm cho các răng liên tục mọc lên để bù đắp cho sự mòn củamặt nhai
1.2 Tổng quan về bệnh sâu răng và nhạy cảm ngà
và môi trường miệng đồng thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn có trong mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ Quá trình này diễn tiến liên tục, nhưng giai đoạn sớm có thể hoàn nguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên [3], [14].
- Sâu răng giai đoạn sớm
Hiện tượng giảm độ pH dẫn tới sự khử khoáng làm tăng cường khoảngcách giữa các tinh thể Hydroxyapatite, mất khoáng bắt đầu ở dưới bề mặt
Trang 5men, tổn thương lâm sàng mất 10% lượng chất khoáng được gọi là sâu rănggiai đoạn sớm [12].
1.2.1.2 Bệnh căn và cơ chế bệnh sinh
- Quá trình hủy khoáng, tái khoáng
Động học sinh lý bệnh quá trình sâu răng là sự mất cân bằng giữa 2 quá trình huỷ khoáng và tái khoáng Khi đó các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ cho
mô răng
Hình 1.2 Quá trình hủy khoáng tái khoáng
Sự huỷ khoáng (Demineralization
Sự chuyển muối khoáng quá nhiều từ men ra dịch miệng trong thời gian dài sẽ gây tổn thương tổ chức cứng của răng Trên lâm sàng và thực nghiệm đã chứng minh rằng ở giai đoạn này, khi các matrix protein chưa bị huỷ thì thương tổn có khả năng hồi phục nếu muối khoáng từ dịch miệng và cơ thể lắng đọng trở lại Khi các matrix protein đã bị huỷ thì sâu răng không thể hồi phục được.
Các thành phần tinh thể men răng có khả năng đề kháng lại mức giảm pH khác nhau:
ở mức pH < 5,5 Carbonat, Hydroxyapatite [Ca 10 (PO 4 ) 6 (OH) 2 ] cùng CaF2 và các muối kim loại khác bị hòa tan, Fluorapatite bền vững hõn chỉ tan khi pH giảm tới mức < 4,5 Do sự mất khoáng không ðồng ðều này mà khung protein và tinh thể Fluorapatit bền vững hõn, phần còn lại chýa bị tan trở thành khung ðỡ cho sự tái khoáng trở lại.
Sự giảm độ pH dẫn tới sự hủy khoáng men răng gây tăng khoảng cách giữa các tinh
Trang 6thể Hydroxyapatite và hý hỏng các tinh thể này, mất khoáng bắt đầu ở dưới bề mặt men, tổn thương lâm sàng được coi là sâu răng giai đoạn sớm khi lượng khoáng chất mất >10%
Sự tái khoáng (Remineralization)
Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pH trung tính, có đủ ion F - , Ca 2+ và PO 43- trong môi trường nước bọt sau các bữa ăn, vi khuẩn (chủ yếu là Streptococcus mutans, Lactobacille và Antinomyces viscosus) lên men các loại Carbohydrate, làm tích tụ acid ở mảng bám răng và gây nên sự mất muối khoáng của men răng Song song với hiện tượng hủy khoáng, cơ thể cũng tạo ra cơ chế bảo vệ của nước bọt.
Các chất đệm, các chất kháng khuẩn, calcium, phosphat và fluor làm ngưng sự tấn công của acid và sửa chữa các tổn thương, đó là sự tái khoáng
- Bệnh căn sâu răng
Trang 7- Chẩn đoán sâu răng sớm là chẩn đoán các tổn thương sâu răng ở giai đoạnchưa hình thành lỗ sâu (giai đoạn tổn thương mới chớm) chủ yếu bằng mắtthường và các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán Không nên dùng thám trâm đểtránh làm sập lớp bề mặt của tổn thương
- Thăm khám bằng mắt: Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vếttrắng, độ đặc hiệu của phương pháp này là 90%, nhưng độ nhạy trung bìnhthấp (0.6 – 0.7) Các vết trắng có thể nhìn thấy sau khi thổi khô là những tổnthương có khả năng hồi phục cao bằng cách điều trị tái khoáng hóa, ngược lạinhững vết trắng có thể nhìn thấy ngay ở trạng thái ướt không cần phải làmkhô răng thì khả năng hồi phục sẽ thấp hơn
Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán
- Phim cánh cắn: Dấu hiệu mất cản quang ở mặt bên hoặc mặt nhai trênphim có thể cho phép chẩn đoán có sự hủy khoáng, không chẩn đoán được sự pháhủy lớp bề mặt và hình thành lỗ sâu trừ khi tổn thương bị phá hủy rộng
- ERM (đo điện trở men): đang được phát triển có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
- Ánh sáng xuyên sợi (DIFOTI: Digital Imaging Fiber – optic Trans –illumination): hỗ trợ thăm khám lâm sàng và có thể thay thế cho tia X [20] [ 21]
Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng của WHO năm 2005
Phân loại theo hệ thống đánh ICDAS
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS
1 Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây)
2 Đổi màu trên men (răng ướt)
3 Vỡ men định khu (không thấy ngà)
4 Bóng đen ánh lên từ ngà
5 Xoang sâu thấy ngà
6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)
Theo tiêu chuẩn này, các tổn thương sâu răng tiền xoang cũng được chẩn đoán
Trang 8nhờ đó có thể áp dụng các biện pháp tái khoáng hóa học làm hoàn nguyên cấu trúcmen răng mà không cần phải khoan trám răng Phương pháp này đem lại hiệu quảcao trong công tác phòng và điều trị sâu răng mà lại tiết kiệm được chi phí
Áp dụng vào quá trình chẩn đoán sâu răng sớm, áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán
Laser huỳnh quang (Diagnodent)
Vào những năm 90, các nhà nghiên cứu quan sát dưới ánh sáng đỏ thấy có
sự truyền các hạt Photon huỳnh quang ở răng Sau đó Hibst và Gall thấy khitruyền laser có bước sóng 655nm qua một cái lọc sẽ thu được một tín hiệuhuỳnh quang có bước sóng lớn hơn [5] Từ kết quả nghiên cứu này hãng Kavo(Đức) đã nghiên cứu và sản xuất ra một thiết bị chẩn đoán sâu răng đặc biệt làmáy Diagnodent, đến nay hãng này vẫn liên tục cải tiến và cho ra nhiều thế hệ
máy mới có tính năng ưu việt hơn như Diagnodent pen 2190 [6].
Hình 1.4 Khám và đo bằng laser huỳnh quang
* Nguồn: Ross G (1999) [17]
Nguyên lý hoạt ðộng Diagnodent pen 2190
- Nguyên lý dựa vào khả năng đáp ứng hấp thụ năng lượng, khuyếch tán
và phản xạ ánh sáng laser huỳnh quang của mô răng [19], [17]
Trang 9Hình 1.5 Sơ đồ hoạt động của thiết bị Diagnodent pen 2190
* Nguồn: KaVo Diagnodent [14]
- Với bước sóng tia laser xác định (655nm), tổ chức răng bình thườngkhông phát huỳnh quang hoặc phát huỳnh quang rất ít, tổ chức sâu phát huỳnhquang ít nhiều tuỳ theo mức độ tổn thương Giá trị được chẩn đoán là có tổnthương sâu răng khi con số hiển thị trên màn hình lớn hơn 14
- Laser huỳnh quang có độ nhạy và đặc hiệu đều cao, hiệu quả cao khidùng để chẩn đoán các tổn thương sớm, kỹ thuật đơn giản dễ thực hiện Ngoàikhả năng phát hiện sâu răng cao laser còn có thể lượng hoá mức độ mấtkhoáng nên có thể dùng để theo dõi quá trình điều trị, kết quả chẩn đoán cóthể sao chép lại để lưu trữ thông tin [13]
Thang phân loại sâu răng của thiết bị Diagnodent 2190
Bảng 1.2 Thang phân loại sâu răng của thiết bị Diagnodent 2190 [13]
Giá trị Mức độ tổn thương
0-13 Không có sâu răng hoặc khởi đầu tổn thương ở men
14-20 Sâu men, sâu ngà nông hoặc sâu răng ngừng tiến triển
M
àn hình
kỹ thuật số Laser
dioxide
Trang 10 Độ nhạy và độ đặc hiệu
Thiết bị DD có thể phát hiện được mức độ của tổn thương sâu răng với độchính xác trên 90% [66] Nhiều nghiên cứu cho thấy DD có độ nhạy là 0,8 –0,96, độ đặc hiệu là 0,83 – 0,88 [76], [92]
Các nghiên cứu ứng dụng laser huỳnh quang tại nước ngoài như
Lussi (2001), Jan Kuhnisch (2008), Boston DW (2005) đều cho kết luận: DD
có khả năng phát hiện những tổn thương sâu răng sớm ở mức độ chưa hìnhthành lỗ sâu, có độ nhạy và độ đặc hiệu đều cao hơn các phương pháp địnhtính, DD có thể ứng dụng kiểm soát tổn thương, đánh giá kết quả tái khoánghóa các tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm [6]
Một số nghiên cứu trong nước như của Hoàng Tử Hùng (2009),
Nguyễn Quốc Trung (2010) cũng cho kết luận: DD có thể sử dụng làm công
cụ hỗ trợ phát hiện sâu răng sớm trên lâm sàng và có độ tin cậy cao hơn khiđánh giá tổn thương mất khoáng đến ngà [6], [7]
1.2.1.4 Ảnh hưởng của môi trường miệng đến sâu răng và đánh giá nguy cơ sâu răng:
- Nước bọt có vai trò quan trọng bảo vệ răng thể hiện ở
+ Dòng chảy và tốc độ lưu chuyển của nước bọt trong miệng là yếu tố làm sạch tự nhiên, lấy đi các mảnh thức ăn thừa và vi khuẩn trên bề mặt răng.
+ Tạo lớp màng mỏng có tác dụng như một hàng rào bảo vệ răng khỏi sự tấn công của acid + Tăng cường khoáng hóa nhờ có sẵn các ion canxi, fluor, phosphat.
+ Khả năng đệm, trung hòa acid.
+ Sự hiện diện của các yếu tố kháng khuẩn như IgA, Lyzozyme
Ngày nay, dựa trên y học bằng chứng việc kiểm tra lưu lượng nước bọt cũng đã được ADA đưa vào tiêu chí khi đánh giá nguy cơ sâu răng cho bệnh nhân [25], [26], [27].
- Chế độ ăn nhiều đường, nhất là ăn vặt thường xuyên giữa các bữa ăn chính làm tăng nguy cơ sâu răng.
Trang 11- Quá trình trao đổi chất với môi trường miệng vẫn diễn ra thường xuyên và liên tục trong suốt đời sống của răng, nhưng có sự thay đổi về mức độ ở các độ sâu khác nhau của men Sự trao đổi khoáng chất diễn ra chủ yếu ở lớp men phía ngoài cùng (vài m từ ngoài vào), quá trình này có chiều hướng giảm đi ở những lớp men phía trong
- Xét về bản chất hóa học ngoài việc tiếp nhận khoáng chất từ môi trườngmiệng để thay thế hay tạo lập tinh thể khác trong men (tái khoáng), song songvới nó cũng diễn ra quá trình hủy khoáng và cung cấp khoáng chất vào môitrường miệng Yếu tố môi trường miệng có vai trò quan trọng ảnh hưởng tớicán cân trao đổi chất của men răng với môi trường miệng
- Các thành phần khoáng chất được trao đổi giữa men răng và môi trường miệng khi men đã trưởng thành cũng gồm chủ yếu là các ion fluor, canxi, phosphat
1.2.1.5 Dịch tễ học bệnh sâu răng và sâu răng sớm
- Dịch tễ học bệnh sâu răng
Tình hình sâu răng trên thế giới
Ở các nước đang phát triển, trong những năm của thập kỷ từ 1940 cho đến
1960, tình hình sâu răng rất nghiêm trọng Trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi cótới 8 – 10 răng sâu hoặc mất do bị sâu Năm 1940, chỉ số răng sâu mất trám(RSMT) của trẻ em 12 tuổi ở Na Uy cao tới mức 12.0 Chính vì vậy, Tổ chứcSức khỏe Thế giới đã xếp sâu răng vào một trong 3 tai họa bệnh tật của loàingười Đến năm 1980, chỉ số RSMT ở trẻ 12 tuổi ở nước này giảm xuống tớimức 2.0 – 4.0 [28] Tuy vậy, ở lứa tuổi trung niên, tỷ lệ sâu răng vẫn còn ởmức cao Năm 1997, chỉ số SRMT ở lứa tuổi 35 – 44 tại các nước Canada,
Mỹ, Nhật Bản, Australia và các nước Bắc Âu cao ở mức trên 13.9, còn ở Mỹthì ở mức 9.0 – 13.9 … [29]
So với các nước công nghiệp hóa, vào những năm 1960, tình hình sâurăng ở các nước đang phát triển thấp hơn nhiều Chỉ số RSMT tuổi 12 từ 1.0 –3.0, thậm chí có nước <1.0 như Thái Lan, Uganda Zaire Nhưng tới nhữngnăm 1970, 1980 thì chỉ số này tăng lên và ở mức 3.0 – 5.0, thậm chí có một số
Trang 12nước cao như Chi Lê (6.3), French Polynesia (10.7) [29], [30] Tới nhữngnăm 1997, chỉ số RSMT ở lứa tuổi 12 còn ở mức cao trên 4.4 ở Philippin, mộtvài nước Châu Mỹ (Nicaragoa, Honduras) và hầu hết các nước Nam Mỹ(Colombia, Chile, Bolivia, Paragoay), còn ở lứa tuổi trung niên (35 - 44),trung bình mỗi người có trên 13.9 răng sâu [29], [30].
Theo thông báo của Tổ chức Sức khỏe Thế giới năm 1994 và 1997, hầuhết các nước Đông Nam Á có trên 90% dân số bị sâu răng và chỉ số RSMT ởlứa tuổi 12 còn ở mức cao [31] Luan W.Mm và cộng sự đang theo dõi tìnhhình sâu răng của những người lớn tuổi ở Trung Quốc thấy rằng trong 10 năm(1984 - 1994) chỉ số RSMT đã tăng từ 9.8 lên 14.4, chỉ số này tăng rõ theotuổi đời [32]
Tình hình sâu răng ở Việt Nam
Năm 1977, Nguyễn Dương Hồng đã nghiên cứu về tình hình sâu răng ởkhu vực Hà Nội và nông thôn thấy rằng có 77% trẻ em 6 tuổi và 48% thanhniên 18 tuổi có sâu răng Từ năm 1983 đến 1991 thì sâu răng ở các tỉnh phíaNam cao hơn phía Bắc, nhưng mức độ gia tăng sâu răng ở các tỉnh phía Bắccao hơn phía Nam Nhìn chung, trong hai thập kỷ 1980 và 1990, thì sâu răng
ở Việt Nam có xu hướng gia tăng [1] Kết quả điều tra toàn quốc năm 1991 và
2000 cũng cho thấy tình hình sâu răng ở nước ta còn ở mức cao, chỉ số RSMT
ở lứa tuổi 35 – 44 là 5.06 và >45 tuổi là 8.26 [7]
Bảng 1.3 Tỷ lệ sâu răng và chỉ số RSMT ở Việt Nam từ năm 1991- 2000
Trang 1335 – 44 72.00 5.06
Đa số các nghiên cứu tình trạng bệnh sâu răng ở Việt Nam chỉ thực hiện ởphạm vi từng tình hoặc một nhóm nhỏ trong cộng đồng Điều tra quốc giađược thực hiện năm 1999 [15] cho kết quả như sau:
Bảng 1.4 Sâu răng theo nhóm tuổi ở Việt Nam, năm 1999
Nghiên cứu của Trịnh Đình Hải (2005)[17]: so sánh tình trạng sâu răngvĩnh viễn giữa 2 vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL) cho kết quả như sau:
Bảng 1.5 So sánh tình trạng sâu răng vĩnh viễn giữa ĐBSH và ĐBSCL
Trang 14là giai đoạn cuối của quá trình này Tuy nhiên, áp dụng hệ thống này vẫn cònnhược điểm là chưa lượng hóa được mức độ mất khoáng của men răng, đòi hỏiphải có hệ thống cận lâm sàng trợ giúp [19]
+ Cho đến nay phần lớn các báo cáo dịch tễ học về sâu răng vẫn dựa vào hệthống đánh giá của WHO năm 1997
Tại Việt Nam
+ Theo Trần Thị Bích Vân và cộng sự qua nghiên cứu trên học sinh cấphai tại Thành phố Hồ Chí Minh, sử dụng hệ thống đánh giá và phát hiện sâurăng ICDAS kết quả cho thấy: ở mức độ S3 (sâu từ ngà) tỷ lệ sâu răng là67,1% và số trung bình S3MT-MR là 4,29, ở mức độ S1 (sâu men và ngà) tỷ lệsâu răng là 99,3% và số trung bình S1MT-MR là 13,12 [32]
Rõ ràng nếu tính ghi nhận sâu răng ở mức S3 theo tiêu chí của WHO năm
1997 thì chúng ta đã bỏ sót hơn 30% tổn thương sâu răng sớm cần phải điềutrị dự phòng ở thời điểm ban đầu
Trang 15+ Năm 2011, Vũ Mạnh Tuấn và cộng sự khảo sát thực trạng bệnh sâu răngcủa trẻ theo hệ thống ICDAS tại Quảng Bình cho thấy: tỷ lệ sâu răng vĩnh viễncủa trẻ 7-8 tuổi là 54,6%, chỉ số DMFT là 1,91 [18].
1.2.2 Nhạy cảm ngà
1.2.2.1 Định nghĩa nhạy cảm ngà
Theo định nghĩa của Hollan GR được thông qua tại hội nghị nhạy cảmngà răng ở Canada tháng 6 năm 2002 thì nhạy cảm ngà răng có các đặc trưngsau: răng bị đau buốt rõ, diễn biến nhanh, xuất hiện từ vùng ngà bị lộ khi cócác kích thích (như nhiệt độ, hơi, cọ xát, thẩm thấu, hóa chất) mà không phải
do khiếm khuyết hoặc bệnh lý nào khác
1.2.2.2 Cơ chế bệnh sinh
- Cơ chế dẫn truyền thần kinh của răng [10]:
• Tủy răng là mô giàu thần kinh Dựa vào tốc độ dẫn truyền có thểphân loại các sợi thần kinh ra thành: nhóm A – có tốc độ dẫn truyềntrên 2 m/s, và nhóm C – có tốc độ dẫn truyền dưới 2 m/s
• Đau buốt do các sợi A delta dẫn truyền, trong khi các sợi C dẫntruyền cảm giác đau âm ỉ Sợi A có bao myelin liên quan tới quá cảm ngà
Trang 16Hình 1.6 Các học thuyết về nhạy cảm ngà: (1) Thuyết thần kinh: kích thích vào ngà răng gây
tác động trực tiếp lên các sợi thần kinh (2) Thuyết về sự dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà: kích thích được dẫn truyền theo các nguyên bào tạo ngà tới đầu tận cùng thần kinh cảm giác thông qua synap (3) Thuyết thủy động lực học: kích thích do sự dịch chuyển của dịch trong ống ngà tác động
tới các sợi thần kinh.
- Thuyết thủy động lực học của Bannstrom được nhiều tác giả công nhận
và được áp dụng nhiều trong điều trị nhạy cảm ngà răng Theo tác giả cáckích thích như: nhiệt độ, hóa chất, cọ xát… tạo các dòng chảy dịch trong ốngngà (tăng hoặc thay đổi hướng) và sự thay đổi áp lực Sự thay đổi này kíchthích các sợi thần kinh A- δ ở biên giới ngà-tủy hoặc trong ống ngà tạo ra cảmgiác đau Khi có kích thích lạnh, dòng dung dịch sẽ di chuyển từ tủy ra phíangoài, khi có kích thích nóng dòng dung dịch chuyển động ngược lại
- Điều kiện để xuất hiện nhạy cảm ngà:
• Ngà răng bị lộ: răng mất men hoặc tổ chức quanh răng
• Hệ thống ống ngà mở ở bên ngoài và thông với tủy ở bên trong
- Dưới kính hiển vi điện tử, ngà ở răng bị quá cảm có số lượng ống ngànhiều gấp 8 lần và đường kính của ống ngà cũng rộng gấp đôi so với ngà ởrăng không quá cảm
Hình 1.7 Thuyết thủy động lực học: (A) Nguyên bào tạo ngà, (B) Ngà,
(C) Sợi thần kinh A- δ, (D) Đuôi nguyên bào tạo ngà, (E) Sự dịch chuyển dịch kích thích sợi thần kinh A- δ
Trang 171.2.2.3 Yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà
Hình 1.8 Các yếu tố nguy cơ gây nhạy cảm ngà
Mòn răng
Hình 1.9 Mòn răng
- Có nhiều nguyên nhân gây mòn răng:
• Chải răng không đúng kĩ thuật: chải răng ngang, lông bàn chải quácứng, lực chải quá mạnh
• Chế độ ăn uống có nhiều chất có tính acid: nước uống có gas, nước hoaquả chua, các thức ăn có vị chua, các thuốc có pH acid và tiếp xúc thườngxuyên với bề mặt răng (VD: vitamin C nhai, viên aspirin nhai)
• Tật nghiến răng: bệnh nhân thường bị mòn mặt nhai hoặc rìa cắn các răng
Trang 18• Các nguyên nhân khác: tiếp xúc với acid (VD: công nhân sản xuất quy chì), hay bị nôn và trào ngược dạ dày (VD: nghiện rượu…)
ắc Phân loại mòn răng:
• Mòn răng – răng: Là sự mất tổ chức cứng do sự tiếp xúc giữa các răngđối đầu dưới tác động của các tác nhân nội tại thường là trụ men của các răngđối diện Nguyên nhân: sang chấn khớp cắn, tật nghiến răng…
• Mài mòn: Là quá trình mòn răng bệnh lý do tác động của lực ma sát từcác tác nhân ngoại lai: lực chải răng quá mạnh, thói quen cắn các vật cứng…
• Mòn hóa học: Là quá trình mòn răng bệnh lý do các hóa chất mà không
có sự tác động của vi khuẩn Nguyên nhân: hội chứng trào ngược dạ dày-thựcquản, tiếp xúc nhiều với khí gas, acide hoặc chế độ ăn chứa nhiều acide…
• Tiêu cổ răng: Là tổn thương tổ chức cứng trên bề mặt cổ răng trong quátrình răng chịu lực uốn Nguyên nhân: răng xoay trục hoặc cản trở cắn sangbên Lâm sàng: tổn thương lõm hình chêm ở cổ răng tại đường ranh giớicement-ngà trên một răng đơn độc
1.2.2.4 Chẩn đoán
Dựa vào định nghĩa Nhạy cảm ngà của Holland với các đặc trưng: răng
đau buốt rõ, diễn biến nhanh, xuất hiện từ vùng ngà bị lộ khi có các kích thích(hơi,cọ xát…) và sau khi loại trừ các bệnh lý khác: sâu răng, răng bị nứt vỡ,
vỡ chất hàn răng, viêm tủy, hở bờ chất hàn
Kích thích là cọ xát: Dùng cây thăm khám:
-Không ê buốt: mã số là 0
-Ê buốt: mã số là 1
Kích thích là hơi:
*Phương pháp 1: Đánh giá theo test Schiff [4]:
Cách ly vùng ngà răng bị lộ, che 2 răng kế cận bằng ngón tay, dùng tayxịt máy răng đặt vuông góc và cách mặt răng 1cm thổi hơi với áp lực bằng
Trang 1960 ± 5 psi (khoảng 4,5 kg/ cm2) trong thời gian 1 giây Đánh giá mức độnhạy cảm ngà răng:
-Không đáp ứng (không ê buốt): mã là 0 -Có đáp ứng: mã là 1 -Có đáp ứng và yêu cầu ngừng kích thích: mã là 2 -Có đáp ứng, yêu cầu ngừng kích thích và có cảm giác đau: mã là 3
* Phương pháp 2: đánh giá 4 mức độ
(0) không ê buốt;
(1) ê buốt nhẹ, thoáng qua, có thể chịu được;
(2) ê buốt nhiều, khó chịu;
(3) rất ê buốt và khó chịu kéo dài trên 10 giây
1.2.2.5 Dịch tễ học nhạy cảm ngà
Tỷ lệ nhạy cảm ngà trên các nghiên cứu
- Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng rất khác nhau từ 3%-57% dân số Trong đónhóm bệnh nhân bị viêm quanh răng là đối tượng có nguy cơ cao, tỷ lệ nhạycảm ngà ở nhóm này 72%-98% [3]
- Theo một nghiên cứu có tính chất toàn cầu với cỡ mẫu 11.000 người, kếtquả cho thấy: tỷ lệ nhạy cảm ngà răng cũng rất cao [3]
Bảng 1.6 Tỷ lệ nhạy cảm ngà răng một số khu vực trên thế giới
Mỹ
ChâuÂu
Vùngkhác
Tínhchung
Tỷ lệ % người có nhạy cảm
- Ở Hồng Kông, một nghiên cứu có sự tham gia của 226 bệnh nhân thấy2/3 bệnh nhân có nhạy cảm ngà [12]
Trang 20- Ở Việt Nam, nghiên cứu của Tống Minh Sơn và cộng sự tại công ty thanThống Nhất - Quảng Ninh (2010), tỷ lệ nhạy cảm ngà răng là 9,07% và tỷ lệnày lên tới 47,74% ở công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Hà Nội (2011).
- Theo nghiên cứu khác trên đối tượng sinh viên Viện Đào Tạo Răng HàmMặt - Đại học Y Hà Nội năm 2011 của Tống Minh Sơn và Nguyễn Thị Nga,tình trạng nhạy cảm ngà ở nhóm này cũng tương đối cao 38.5%
Tuổi: Nhạy cảm ngà gặp ở nhiều lứa tuổi, phần lớn ở độ tuổi
20-50 đặc biệt tập trung nhiều ở nhóm 30-40 tuổi [11]
Giới: Tỷ lệ nữ bị nhạy cảm ngà răng nhiều hơn nam [3; 6] Một
số tác giả cho rằng có hiện tượng này là do nữ chải răng nhiều hơn nam Tuynhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Thời gian bị nhạy cảm ngà: không ít người bị nhạy cảm ngà trong
thời gian dài Có từ 14-23% người bị nhạy cảm ngà răng từ 1-5 năm [11]
Vị trí nhạy cảm ngà hay gặp: thứ tự nhạy cảm ngà thường gặp
như sau: răng nanh, răng số 4, sau đến răng cửa và răng số 5, cuối cùng làrăng hàm lớn [38]
- Đối với bệnh nhân viêm quanh răng: thường gặp ở răng hàm lớn trên vàrăng cửa dưới
- Hầu hết nhạy cảm ngà hay gặp ở mặt ngoài của các răng và gặp nhiều ởvùng cổ răng
- Với người thuận tay phải hay bị nhạy cảm ngà bên cung trái
Ảnh hưởng tới sinh hoạt : có tới 11,4% người bị nhạy cảm ngà bị ảnh
hưởng đến ăn uống và chải răng [11]
1.3 Nguồn nước bể bơi
1.3.1 Chloride và quy trình xử lý nước bể bơi
- Chloride là một hóa chất kỳ diệu để xử lý nước bể bơi có sức mạnh tiêudiệt vi khuẩn, tảo và hoạt động rất tốt trong môi trường nước Một phần trong
Trang 21tác dụng diệt vi khuẩn của clo là nó sẽ xảy ra tác dụng hóa học làm oxy hóasắt, magie và các hydrosulfat tuy nhiên nó có tác dụng khử khuẩn của nó cómức độ giới hạn nhất định Nồng độ Chloride phụ thuộc nhiều vào sự bay hơi,ảnh hưởng của tia UV trong ánh nắng mặt trời và sự lắng đọng Chloride theothời gian
- Hoạt động của clo: Khi chất clo được bỏ vào trong nước nó sẽ tồn tạidưới 2 dạng hợp chất là HCl axid và chất kết hợp với clo Axid HCl trung hòacác chất kiềm có trong nước, các ion được tạo ra từ các chất gắn với clo Quátrình diệt khuẩn của axid HCl chính là việc kết hợp phản ứng để tạo ra các ionnhỏ Axid HCl là dạng quan trọng nhất của clo trong việc giúp nước tránhkhỏi nhiễm khuẩn Clo hoạt động mạnh mẽ nhất khi độ PH của nước là vàokhoảng 7 và khi pH lên cao chạm ngưỡng 8.5 thì nó sẽ làm giảm đi tác dụngdiệt khuẩn của clo
- Phương pháp Chloride hóa: để diệt khuẩn nước trong một lượng lớn,chất clo phải bao gồm các dạng sau
+ Khí clo: cần phải có đầu tiên bởi vì nó có tác dụng nhanh, đạt hiệu quảsớm, rẻ và dễ sử dụng
+ Chất Cloramine: chloramine là một hợp chất lỏng của clo và amoni.Điểm đặc biệt của chất này là nó có tác dụng chậm hơn
+ Perchloran: là một dạng hợp chất calci có chứa tới 50 – 60% clo hoạt động
- Điểm phá vỡ trong hoạt động diệt khuẩn: bổ sung clo vào trong nước
có amoniac sẽ sản xuất ra các chlorine Nếu hàm lượng chlorine trong nướctăng lên thì sẽ làm giảm lượng clo dư do phá hủy cấu trúc của các chloramine.Kết thúc quá trình này là sẽ không tạo ra thêm các chlorine nữa Mức giảmcủa lượng clo dư này sẽ tiếp tục để làm tăng nồng độ clo và sau vài bước thì
tỷ lệ clo dư sẽ bắt đầu tăng lên để thêm vào nồng độ của chất clo Cái điểmbáo động này cho biết khi nào thì lượng clo dư xuất hiện và khi tất cả các
Trang 22fluorine kết hợp hoàn thành việc bẻ gãy điểm phá vỡ này thì liều tương ứng sẽ
là liều ở điểm phá vỡ
- Theo thông tư số: 05/2009/TT - BYT (17/6/2009) nồng độ Chloride dưtrong nước bể bơi chỉ giới hạn trong khoảng 1.0 – 3.0 mg/l, pH trong khoảng7.2 – 7.8 (tốt nhất pH = 7.4 – 7.6)
1.3.2 Quy trình xử lý nước bể bơi tại trường Đại học Thể dục thể thao Từ Sơn – Bắc Ninh
- Nguồn nước đầu vào: nước giếng khoan
- Quy trình xử lý bằng Cloride: kỹ thuật viên bổ sung chloride vàonước bể bơi sau mỗi ngày luyện tập và để lắng qua đêm
+ Nếu pH quá thấp, các thiết bị trong bể dễ bị ăn mòn, giảm hiệu quả củamáy lọc, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt)
+ pH quá cao: Nước đục, chất xử lý không hiệu quả, chi phí để duy trì độtrong sạch của bể tốn kém, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt), xuấthiện cặn, nước nặng
- Thành công hay thất bại của việc xử lý nước còn phụ thuộc vào sự cân
pH trong nước (tự động điều chỉnh pH trong nước)
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: nồng độ Clo dư 1 – 1.8 mg/l, pH = 7.2 – 7.8
Trang 23Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn học sinh trong nghiên cứu:
+ Là những học sinh từ 18 tuổi trở lên
+ Học tại lớp chuyên sâu bơi, trường Đại học Thể dục thể thao Từ Sơn –Bắc Ninh năm học 2013 - 2014
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Không có cản trở để khám răng miệng
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Là những học sinh không đủ độ tuổi 18
+ Không tham gia học tập và luyện tập tại trường Đại học Thể dục thểthao Từ Sơn – Bắc Ninh
+ Mắc các bệnh tâm thần, tự kỷ
+ Không đầy đủ phiếu thu thập thông tin
+ Đối tượng không hợp tác nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2013
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa bơi lội, Trường Đại học Thể dục thể thao
Từ Sơn – Bắc Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: là một nghiên cứu cắt ngang mô tả, nhằm xác
định tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn sớm và tổn thương tổ chức cứng trên răng vĩnhviễn của nhóm sinh viên lớp chuyên sâu bơi trường đại học Thể dục thể thao
Từ Sơn – Bắc Ninh năm 2013
Trang 242.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
2
2 ) 2 / 1 (
d
pq Z
n
Trong đó:
n : cỡ mẫu
z(1- α/2) : hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%
p: tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn trên nhóm đối tượng từ 18 - 34 tuổi (p =89.9%, theo nghiên cứu của Trịnh Đình Hải 2005, so sánh tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ởĐồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long)
q: 1- p (Tỷ lệ không sâu răng vĩnh viễn trên nhóm đối tượng trên)
d: độ chính xác mong muốn 8%
thay số ta có n= 55
* Chọn mẫu: Từ nhóm 90 sinh viên lớp chuyên sâu bơi đồng ý tham gia
nghiên cứu chúng tôi tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên được 56 sinh viên có phiếukhám và phỏng vấn hợp lệ đưa vào nghiên cứu
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Các bước tiến hành:
- Liên hệ với Ban giám hiệu nhà trường và bộ môn Bơi lội
- Tập huấn về cách thức khám, phỏng vấn và ghi phiếu khám
- Phát phiếu phỏng vấn, thu thập thông tin cá nhân của đối tượng tham gianghiên cứu
Trang 25- Dụng cụ đã được khử khuẩn: bông, cồn, găng tay.
- Phiếu thu thập thông tin và phiếu khám (phụ lục kèm theo)
- Máy lazer huỳnh quang Diagnodent pen 2190
2.2.3.2 Người khám: sinh viên Y6 Răng Hàm Mặt thuộc viện Đào Tạo
Răng Hàm Mặt- Trường Đại học Y Hà Nội đã được tập huấn thống nhất vềcách khám, phỏng vấn và ghi phiếu đánh giá
2.2.3.3 Phương pháp khám
- Khám dưới ánh sáng tự nhiên nơi có đủ ánh sáng, kết hợp đèn chiếu sáng
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Liên hệ với Ban giám hiệu trường theo danh sách
Bước 2: Tập huấn điều tra viên về cách thức phỏng vấn, khám và ghiphiếu đánh giá
Bước 3 : Phỏng vấn đánh giá kiến thức thái độ hành vi về chăm sóc răngmiệng và tiền sử có ê buốt răng theo đúng phiếu điều tra có hướng dẫn chitiết, cụ thể và giải đáp thắc mắc cho đối tượng nghiên cứu
Bước 4:
-khám phát hiện sâu răng bằng phương pháp quan sát thông thường theotiêu chí của hệ thống ICDAS Quan sát những thay đổi trên bề mặt răng ướt,nếu không phát hiện tổn thương thì dùng quả bóp xịt hơi thổi khô để quan sátnhững thay đổi có thể có trên bề mặt răng khô Cây thăm dò đầu tròn có thể
hỗ trợ để phát hiện sự mất liên tục trên bề mặt men
- Đánh giá tình trạng mòn răng thông qua bộ tiêu chuẩn chẩn đoán dựatrên tiêu chuẩn vệ sinh răng miệng do Hiệp hội nha khoa Nhật Bản ban hànhđối với mòn răng nghề nghiệp
- Đánh giá nhạy cảm ngà bằng đánh giá kích thích cọ sát và đánh giá theotest Schiff
Trang 26- Khám phát hiện sâu răng và ghi nhận mức khoáng hóa bằng thiết bịDiagnodent 2190-KaVo (Đức): cô lập răng bằng bông cuộn, thổi khô mặtrăng cần đo, chuẩn hóa thiết bị trên miếng sứ theo hướng dẫn của nhà sảnxuất và chuẩn hóa theo cá nhân trên bề mặt răng 1.1 hoặc 2.1 lành mạnh trướckhi đo mặt răng cần đánh giá
Với bề mặt nhai, mặt má, mặt lưỡi sử dụng đầu dò có mặt tiết diện phẳng,đặt đầu dò nhẹ nhàng trên mặt răng, di chuyển đầu dò dọc theo các rãnhmặt nhai hoặc mặt má, xác định vị trí có giá trị DD cao nhất, xoay thiết bịxung quanh vị trí này theo trục dọc của đầu dò, ghi nhận thông số lớnnhất Thực hiện ba lần đo tại vị trí này và lấy giá trị trung bình
Với mặt tiếp giáp phía gần hoặc xa, sử dụng đầu dò có mặt tiết diện vát, dichuyển mặt vát của đầu dò vào kẽ răng, hướng mặt vát về phía mặt răngcần đo, xác định vị trí có giá trị DD cao nhất, xoay thiết bị xung quanh vịtrí này theo trục dọc của đầu dò, ghi nhận thông số lớn nhất Thực hiện balần đo tại vị trí này và lấy giá trị trung bình
2.3 Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá tổn thương sâu răng và nhạy cảm ngà.
2.3.1 Tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá sâu răng
Chúng tôi đã xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá và ghi nhận sâu răng,
nhất là sâu răng giai đoạn sớm dựa trên cơ sở kết hợp: tiêu chuẩn của hệ
thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS, trên lâm sàng, kết hợp
sử dụng laser huỳnh quang Diagnodent pen 2190 để hỗ trợ chẩn đoán, phânloại và ghi nhận lại mức độ khoáng hóa của men, ngà răng
- Nguyên tắc chung
+ Dùng bông ướt lau sạch mặt răng
+ Khám và ghi nhận 5 mặt răng của tất cả các răng
Trang 27+ Mã số ghi từ D0 đến D3 tùy thuộc mức độ trầm trọng của tổnthương.
+ Khám và ghi nhận riêng: mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài vàtrong, sâu răng kết hợp miếng trám
* Tiêu chuẩn xác định sâu thân răng
Mã số D0 (răng lành mạnh)
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 0
+ Không thấy bằng chứng nào có
xoang sâu
+ Sau khi thổi khô 5 giây, không
thấy đốm trắng đục hay nghi ngờ có
đốm trắng đục
+ Thiểu sản men, nhiễm fluor trên
răng, mòn răng (cơ học, hóa học) vết
dính nội, ngoại sinh
Chỉ số laser DD < 14.
Mã số D1 (sâu răng giai đoạn sớm mức D1)
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 1
+ Có màu vàng hay nâu thấy rõ khi
răng ướt (giới hạn trên hố và rãnh)
+ Có đốm trắng đục hay có sự đổi màu
(màu vàng, nâu) sau khi thổi khô 5 giây
Chỉ số laser DD < 21.
Hình 2.2 Hình ảnh đốm trắng đục sau thổi khô
Mã số D2 (sâu răng giai đoạn sớm mức D2)
Hình 2.1 Hình ảnh răng lành mạnh
Trang 28Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 2
+ Có màu vàng hay nâu lan rộng thấy
rõ lan rộng trên hố và rãnh
+ Đốm trắng đục thấy rõ khi răng ướt
Chỉ số laser DD < 30.
Hình 2.3 Hình ảnh đốm trắng đục khi răng ướt
Mã số D3 (sâu răng giai đoạn muộn)
Mã số D3 được sử dụng chung để ghi nhận các tổn thương sâu răng giai đoạn muộn, mã này bao gồm (ICDAS mã số 3, 4, 5, 6)
ICDAS mã số 3
+ Xoang sâu với đốm trắng đục hay
màu nâu đen, sau khi thổi khô 5 giây
thấy rõ đường vào xoang
+ Xoang sâu nhỏ vỡ men nhưng
không thấy ngà hay bóng mờ bên dưới
+ Có xoang sâu ánh màu vàng, nâu,
đen nhưng không thấy ngà (đường vào
xoang rất nhỏ)
+ Chỉ số laser DD >30
Hình 2.5 Hình ảnh sâu ngà
Trang 29 ICDAS mã số 5
+ Xoang sâu thấy ngà, có thể dùng
cây thăm dò CPI của WHO để xác định
ngà lộ và độ sâu của ngà (nếu có nghi ngờ
sâu có thể đến tủy, tuyệt đối không được
dùng cây thăm dò)
+ Chỉ số laser DD >30
Hình 2.6 Hình ảnh sâu ngà xoang nhỏ
ICDAS mã số 6
+ Xoang sâu thấy ngà
+ Xoang sâu có độ sâu và độ rộng
trên1/2 mặt thân răng
+ Chỉ số laser DD >30
Hình 2.7 Hình ảnh sâu ngà xoang to
* Tiêu chuẩn xác định sâu thân răng kết hợp với miếng trám
Mã số D0: răng trám tốt không có sâu
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 0
+ Mặt răng có miếng trám
+ Không thấy bằng chứng có xoang sâu
+ Sau khi thổi khô 5 giây không thấy đốm trắng đục hay nghi ngờ có đốmtrắng đục
+ Thiểu sản men hay nhiễm fluor trên răng, mòn răng (cơ học, hóa học),vết dính nội, ngoại sinh
Chỉ số laser DD <14.
Mã số D1: răng trám có sâu giai đoạn sớm
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 1
+ Đốm trắng đục hay có sự đổi màu sau khi thổi khô 5 giây
Chỉ số laser DD < 21.
Trang 30 Mã số D2: răng trám có sâu giai đoạn sớm
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 2
+ Có đốm trắng đục lan rộng đến miếng trám ngay khi răng ướt
+ Có màu vàng hay nâu lan rộng đến miếng trám ngay khi răng ướt
Chỉ số laser DD < 30.
Mã số D3: răng trám có sâu giai đoạn muộn
Lâm sàng tương ứng với ICDAS mã số 3, ICDAS mã số 4, ICDAS
mã số 5, ICDAS mã số 6
+ Xoang sâu ngay viền miếng trám < 5 mm (không có đốm trắng đục hay
sự đổi màu trên bề mặt men lành mạnh hay bóng mờ từ ngà)
+ Sâu vỡ men, cement (nhưng không thấy ngà) kết hợp với miếng trám và
có bóng mờ từ ngà (cần chú ý phân biệt ánh xám đen của miếng trámAmalgam và bóng mờ từ ngà)
+ Vỡ men lan rộng >5 mm (trường hợp không thấy viền miếng trám,nhưng có sự mất liên tục tại bờ miếng trám và ngà răng thì dùng cây CPI đểthăm dò)
+ Xoang sâu lan rộng cả chiều sâu, độ rộng và ngà răng thấy rõ từ thànhhay đáy xoang
Chỉ số laser DD >30.
- Chẩn đoán phân biệt
+ Nhiễm fluor: men răng có các vằn trắng mờ, có các đốm hoặc các vằn kẻngang Các chấm thường nhẵn, nhiều ở mặt ngoài, có đều ở các răng đối xứng.Các răng bị ảnh hưởng nhiều nhất là răng hàm nhỏ, răng cửa trên và răng hàmlớn thứ hai [12], [22]
+ Thiểu sản men: tổn thương thường lan theo chiều rộng, vị trí thường gặp ởmặt ngoài răng, ở cả nhóm răng có cùng thời gian hình thành
+ Nhiễm Tetracyclin: răng thường có màu vàng, trở nên tối màu và nâu hơnkhi tiếp xúc với ánh sáng Màu của răng có thể vàng, nâu, xám xậm hoặc xanh
lơ, đỏ tía
Trang 312.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhạy cảm ngà
Kích thích là cọ xát: dùng cây thám châm thăm khám
Không ê buốt: Mã số là 0
Ê buốt : Mã số là 1
Kích thích là hơi (đánh giá theo test Schiff): áp lực 4-4,5Kg/cm2 Cách
ly vùng ngà răng bị lộ, che 2 răng kế cận bằng ngón tay, thổi hơi cách mặtrăng 1cm trong thời gian 1giây
Không đáp ứng : Mã là 0
Có đáp ứng : Mã là 1
Có đáp ứng và yêu cầu ngừng kích thích: Mã là 2
Có đáp ứng, yêu cầu ngừng kích thích và có cảm giác đau : Mã là 3
2.3.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán mòn răng
0 C Không thay đổi đường viền cổ răng