Đề tài: CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 1Bài 7
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NỀN
KINH TẾ QUỐC DÂN
Đối tượng học viên: Trung cấp lí luận chính trị
Số tiết: 5 tiết
A KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
I Mục đích – yêu cầu :
1 Mục đích:
- Thông qua bài học này giúp các học viên hiểu được đầy đủ, đúng đắn khái niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ( CNH, HĐH ) và tính tất yếu khách quan phải tiến hành CNH, HĐH, tác dụng của CNH, HĐH đối với sự phát triển kinh tế của nước ta
- Học viên nắm vững quan điểm CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm, quan trọng hàng đầu trong thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta; các đặc điểm, nội dung, mục tiêu của CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay và những điều kiện, tiền đề để CNH, HĐH ở nước ta
- Trên cơ sở cung cấp những tri thức cơ bản và có hệ thống về CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân giúp người học có những nhận thức đúng đắn về quan điểm chủ trương của Đảng và nhà nước ta về CNH, HĐH để có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và địa phương nói riêng
2 Yêu cầu:
2.1 Về tri thức:
- Nắm vững khái niệm CNH, HĐH, tính tất yếu và tác dụng của CNH HĐH trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 2- Nắm được đặc điểm, mục tiêu và quan điểm CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Nắm vững nội dung CNH, HĐH và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
- Nắm vững những điều kiện, tiền đề và những giải pháp tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam
2.2 Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá và bước đầu biết vận
dụng lí luận vào thực tiễn CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở địa phương
2.3 Về thái độ: Tin tưởng vào chủ trương, đường lối CNH, HĐH từ đó có
những đóng góp thiết thực vào sự nghiệp CNH, HĐH của đất nước cũng như của ngành hoặc địa phương
II Chuẩn bị:
Đọc trước bài học và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn
III Tài liệu tham khảo:
1 Tài liệu bắt buộc:
Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị – hành chính: Kinh tế chính trị Mac – Lênin, NXB Chính trị hành chính, Hà Nội, năm 2009
2 Tài liệu tham khảo:
Trang 3- Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin của hội đồng trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Văn kiện hội nghị lần 7 BCH TW khoá VII ( 1994 )
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X
- Bài học về CNH, HĐH, Bộ kế hoạch và đầu tư, NXB Thông tin khoa học, 1996
- C.Mác, F.Ăngghen, V.Lênin: Về CNH, HĐH xã hội chủ nghĩa, NXB Sự thật, Hà Nội, 1976
- Bộ giáo dục và đào tạo: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin ( dùng cho các khối ngành không chuyên kinh tế, quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng ), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007
- Bộ khoa học công nghệ và môi trường – Viện nghiên cứu dự báo chiến lược khoa học công nghệ: Một số vấn đề lí luận và quan điểm cơ bản về công nghiệp hoá, Hà Nội, 1994
- Trần Văn Thọ: Công nghiệp hoá ở Việt Nam trong thời đại Châu Á – Thái Bình Dương, NXB TP Hồ Chí Minh, 1997
- Võ Đại Lược ( chủ biên ): Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đến năm 2010, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996
- Ban tư tưởng văn hoá Trung ương và Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn: Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam, Hà Nội, 2002
Ngoài ra còn sử dụng một số sách báo và tài liệu chuyên khảo khác
Trang 4IV Kết cấu bài giảng:
I Tính tất yếu và tác dụng của CNH, HĐH ở Việt
Nam hiện nay:
1 Khái niệm về CNH, HĐH và tính tất yếu khách
quan thực hiện CNH, HĐH ở nước ta hiện nay.
2 Tác dụng của CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân.
II Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại với
vấn đề CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân Việt Nam:
1 Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và đặc
điểm của nó.
2 Nền kinh tế tri thức và những đặc điểm chủ yếu của
nó.
III Mục tiêu, quan điểm và nội dung của CNH,
HĐH nền kinh tế quốc dân Việt Nam:
1 Mục tiêu CNH, HĐH ở nước ta.
2 Quan điểm CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân.
3 Nội dung CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân Việt
Nam.
IV Những điều kiện để đẩy mạnh CNH, HĐH nền
kinh tế quốc dân ở Việt Nam:
1 Tạo vốn cho CNH, HĐH.
80p
60p
120p
70p
Trang 52 Đào tạo nhân lực.
3 Xây dựng tiềm lực KHCN.
4 Mở rộng kinh tế đối ngoại.
5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí
của Nhà nước.
Kết luận
- Tổng kết lại toàn bộ nội dung bài
- Mở ra hướng cho học viên tự nghiên cứu
- Đưa ra một số vấn đề thảo luận và câu hỏi ôn tập
20p
Trang 6B SOẠN GIẢNG CHI TIẾT
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Thăm hỏi học viên
- Trước khi vào bài mới tôi có một số câu hỏi trắc nghiệm cho các đồng chí như sau:
1 Nước nào tiến hành CNH, HĐH đầu tiên trên thế giới:
2 Thực chất CNH ở nước ta là gì?
a Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có năng suất lao động xã hội cao
b Tái sản xuất mở rộng
c Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân
d Tác động qua lại một cách biện chứng
4 Việt Nam gia nhập WTO và tham gia tổ chức kinh tế APEC thì việc CNH, HĐH đất nước là việc làm:
a Cần thiết và cấp bách
b Bình thường
c Cần phải xem xét
d Tất cả đều đúng
Trang 7Chúng ta vừa biết được một số thông tin sơ lược về CNH, HĐH Nội dung cụ thể, vai trò, tác dung, tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH như
thế nào chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu qua bài “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân”.
Trang 8NỘI DUNG GIẢNG
Nội dung chính Diễn giảng
I Tính tất yếu và tác dụng của
CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân:
1 Khái niệm CNH, HĐH và tính tất
yếu khách quan của CNH, HĐH
nền kinh tế quốc dân ở nước ta:
_Công nghiệp hóa truyền thống
(tk 17_18)
“Công nghiệp hóa được hiểu là quá
trình thay thế lao động thủ công
bằng lao động sử dụng máy móc
,chuyển cơ cấu của nền kinh tế quốc
dân tùa nền nông nghiệp là chủ yếu
lên công nghiệp ,biến một nước
nông nghiệp truyền thống trở thành
Trang 9nước công nghiệp hiện đại”.
_Ở Liên Xô và các nước Đông âu
_Năm 1963 tổ chức phát triển của
Liên hiệp quốc đưa ra:
“CNH là một quá trình phát triển
kinh tế trong đó bộ phận cải biến
luôn thay đổi để sản xuất ra những
tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có
khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền
kinh tế phát triển với nhịp độ cao,
đảm bảo tới sự tiến bộ về kinh tế xã
hội”
_Quan niệm ngày nay:
“CNH là quá trình cải biến nền kinh
tế nông nghiệp dựa trên nền tảng kỹ
Trang 10thuật thủ cụng ,sản xuất hàng húa
nhỏ mang tớnh chất tự cung tự cấp
thành nền kinh tế cụng nghiệp dựa
trờn nền tảng kinh tế hiện đại ,năng
suất ,chất lượng và hiệu quả cao”
_Đảng ta xỏc định :
“CNH,HĐH là quỏ trỡnh chuyển đổi
căn bản toàn diện cỏc hoạt động sản
xuất ,kinh doanh, dịch vụ và quản lý
kinh tế ,xó hội từ sử dụng lao động
thủ cụng là chớnh sang sủ dụng một
cỏch phổ biến sức lao động cựng với
cụng nghệ ,phương tiện và phương
phỏp tiờn tiến ,hiện đại dụa trờn sự
phỏt triển của cụng nghệ và tiến bộ
khoa học cụng nghệ tạo ra năng suất
lao động xó hội cao”
Từ quan niệm trên có thể hiểu thực chất CNH, HĐH ở nớc ta là quá trình tạo ra những tiền đề vật chất, kỹ thuật, về con ngời, công nghệ, phơng tiện, phơng pháp – những yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất cho CNXH
Quan niệm của Đảng đã chỉ rõ:
- CNH, HĐH không chỉ đơn thuần là phát triển công nghiệp mà còn là phải chuyển dịch cơ cấu từng ngành , từng khu vực và toàn bộ nền kinh tế theo hớng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến hiện đại
- Quá trình này là việc kết hợp sử dụng, đi tắt
đón đầu kĩ thuật công nghệ hiện đại nhất
- Quá trình này không chỉ áp dụng công nghệ tiên tiến mà còn tận dụng và hiện đại hoá công nghệ truyền thống
Quan niệm CNH trên đây đợc Đảng ta xác
định rộng hơn những quan niệm trớc đó, bao hàm cả về hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về dịch vụ và quản lý kinh tế-xã hội, đợc sử dụng bằng các phơng tiện và các phơng pháp tiên tiến hiện đại cùng với kỹ thuật và công nghệ cao
Trang 11Nh vậy CNH theo t tởng mới là không bó hẹp trong phạm vi trình độ các lực lợng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao đọng cơ khí nh quan niệm tr-
b Tính tṍt yờ́u khách quan phải
cụng nghiợ̀p hoá, hiợ̀n đại hoá nờ̀n
kinh tờ́ quụ́c dõn trong thời kì quá đụ̣
lờn Chủ nghĩa xã hụ̣i
+Chớnh sản xuất là nguồn gốc thỳc đẩy tại sao tri thức khoa học ngược lại tri thức khao học lại trở thành yếu tố thỳc đẩy sản xuất”
Trang 12_Các nước công nghiệp mới:
+ Hàn Quốc : 13 năm+Đài Loan: 28 năm+ Singapo: 23 năm_Các nước đang phát triển dù đi theo thể chế nào cũng đều đang tiến hành CNH,HĐH
đói nghèo lạc hậu
+Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trong đó có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hóa ,khoa học tiên tiến._Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa +Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa là một bước tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ,phát triển mạnh lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Trang 13_Xu thế khu vực hóa ,toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta:
+Chỉ có công nghiệp hóa mới đẩy lùi và ngăn ngừa các nguy cơ:
Tụt hậu xa hơn về kinh tế
.Tệ tham nhũng quan liêu
.Chệch hướng xã hội chủ nghĩa
.Diễn biến hòa bình
+Tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại để tạo ra thế và lực mới
_Tăng cường tiềm lực an ninh quốc phòng.Tiểu kết:
Có thể thấy rằng việc tiến hành CNH,HĐH là một tất yếu khách quan ,là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên mỗi nước lại có con đường tiếp cận khác nhau và chúng ta cũng cần tìm ra cho mình một hướng đi phù hợp với hoàn cảnh kinh tế đất nước
Trang 14Như vậy, CNH là quá trình có tính quy luật đối với tất cả các nước muốn tìm ra con đường phất triển để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu so với các nước khác.
* Thực tiễn Việt Nam:
Từ một nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản, vì vậy tất yếu phải tiến hành
Trang 15CNH, HĐH:
Xuất phát từ những yêu cầu sau:
- Đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn
lạc hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu
nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh
Đảng ta đã xác định 4 nghuy cơ của Cách Mạng Việt Nam đó là:
- Tụt hậu xa hơn nền kinh tế
- Nạn tham nhũng và tệ quan liêu hách dịch
- Chệch hướng XHCN
- Diễn biến hoà bình
Bốn nguy cơ này vẫn tồn tại và diễn biến phúc tạp đan xen tác động lẫn nhau không thể xem nhẹ nguy cơ nào
CNH, HĐH là con đường thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn với các nước xung quanh
- Phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN, mở rộng quan
hệ kinh tế quốc tế, tham gia vào
phân công lao động của khu vực và
thế giới để thúc đẩy tiến trình hội
nhập nền kinh tế Việt Nam vào nền
kinh tế toàn cầu
Hiện nay trước thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá đang phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế
mở đặt chúng ta trước những thời cơ nhưng đồng thời cũng là những thách thức to lớn đặc
Trang 16biệt là khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Để có thể tiếp nhận thời cơ và đẩy lùi các thách thức thì CNH, HĐH hoá là con đường mang tính tất yếu khách quan
Ngày nay, cả thế giới là công trường khổng lồ Quá trình phân công và hợp tác quốc tế đã đạt đến trình độ cao Giờ đây chúng ta có thể thấy rằng một sản phẩm có thể được sản xuất ra ở hàng chục nước
Vì thế để có thể tham gia vào phân công lao động quốc tế thì ta cần thực hiện cải tạo cơ cấu kinh tế, quá trình cải tạo này chủ yếu thực hiện CNH, HĐH
- Tăng cường tiềm lực an ninh, quốc
phòng, bảo vệ tổ quốc XHCN
2 Tác dụng của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân:
Thực hiện đúng đắn quá trình CNH, HĐH sẽ có tác dụng to lớn về nhiều mặt đối với sự phát triển KT – XH của đất nước:
- Tạo điều kiện thay đổi về chất nền
sản xuất xã hội
Tiến hành CNH, HĐH sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con người đối với tự nhiên, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, chuyển nền kinh tế lên văn minh công nghiệp và nền kinh tế hiện đại, nâng cao mức
Trang 17sống của người dân.
- Tận dụng cơ hội của nước đi sau
Vừa thừa hưởng những thành quả về CNH mà nhân loại đã đạt được ở các nước đi trước, vừa tiến thẳng vào công nghệ tiên tiến, qua đó có thể rút ngắn đáng kể thời gian trở thành nền kinh tế hiện đại
- Tạo ra LLSX mới làm tiền đề cho
việc xây dựng và phát triển quan hệ
sản xuất mới XHCN
- Tạo điều kiện vật chất kĩ thuật cho
việc củng cố, tăng cường vai trò
kinh tế của nhà nước
Qua đó sẽ nâng cao năng lực quản lí, khả năng tích luỹ và phát triển sản xuất, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, giúp cho sự phát triển tự do, toàn diện của con người trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội
- Tạo lực lượng vật chất kĩ thuật cho
quốc phòng, an ninh, đảm bảo ổn
định kinh tế, chính trị, xã hội của đất
nước
- Tạo điều kiện vật chất kĩ thuật cho
việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự
chủ, tích cực tham gia phân công và
hợp tác quốc tế
Vì những lí do trên có thể thấy CNH là nhân tố quyết định sự thắng lợi của con đường XHCN mà Đảng và nhân dân ta đã chọn.
Trang 18Với những tác dụng đó, Đảng ta đã xác định phát triển LLSX, CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm, phải huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho CNH, HĐH đất nước.
II Cách mạng khoa học – công
nghệ hiện đại với vấn đề CNH,
HĐH nền kinh tế quốc dân Việt
Nam:
1 Cách mạng khoa học – công
nghệ hiện đại và đặc điểm của nó:
1.1 Cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại:
Phát vấn: Anh ( chị ) hãy cho biết trên thế giới
đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật?
Cho đến nay nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng công nghiệp và đang triển khai cuộc cách mạng công nghiệp lần 3
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu sơ qua về ba cuộc cách mạng công nghiệp:
* Cuộc cách mạng khoa học công
nghiệp lần thứ nhất:
- Thời gian: bắt đầu vào năm 30 của
thế kỉ XVIII ở nước Anh, sau đó lan
ra khắp thế giới và kết thúc ở các
nước phương tây giữa thế kỉ XIX
- Nội dung: Cơ khí hoá sản xuất biến
\Thay thế hệ thống kỹ thuật cũ có tính truyền thống của thời đại nông nghiệp ( kéo dài 17 thế
kỷ ) chủ yếu dựa vào gỗ, sức mạnh cơ bắp, lao
Trang 19lao động thủ công thành lao động
máy móc
- Vai trò
+ Tạo tiền đề về kinh tế cho sự
chiến thắng của QHSX tư bản chủ
nghĩa
+ Về mặt khoa học: Tạo tiền đề cho
việc tạo ra nền khoa học mới có
tính thực nghiệm
* Cuộc cách mạng khoa học công
nghệ lần thứ 2:
- Thời gian: cuối thế kỉ XIX và kết
thúc vào cuối những năm 30 của thế
kỉ XX
- Nội dung: Chuyển sang sản xuất
trên cơ sở điện cơ khí hoá, tự động
hoá cục bộ trong sản xuất, tạo ra
ngành nghề mới trên cơ sở khoa học
thuần tuý biến khoa học thành ngành
lao động đặc biệt
* Cuộc cách mạng khoa học công
nghệ lần thứ 3:
- Thời gian: bắt đầu thập niên 40 của
thế kỉ XX gồm 2 giai đoạn kế tiếp:
+ Cách mạng KHKT từ đầu thập
niên 40 đến giữa thập niên 70
động thủ công, sức gió sức nước, sức kéo bằng động vật bằng một hệ thống kỹ thuật mới với nguồn động lực mới là máy móc hơi nước, nguồn nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng mới là sắt và than đá làm cho LLSX phát triển
mạnh mẽ, tạo ra sự phát triển vượt bậc của nền
công nghiệp và nền kinh tê
Trang 20+ Cách mạng KHCN hiện đại,
diễn ra từ cuối thập niên 70 thế kỉ
XX lại đây
- Nội dung:
+ Sử dụng ngày càng nhiều máy
móc tự động, máy công cụ điều khiển
bằng số, robot
Nhờ vậy, một loạt các nghành như năng lượng, nguyên tử, hoá học, polyme, kỹ thuật tên lửa
và hàng không vũ trụ đã được thúc đẩy mạnh mẽ
Từ năm 1980 đến nay, với đặc trưng nỗi bật là thay thế phần lớn và hầu hết chức năng của con người ( cả lao động chân tay và trí óc ) bằng máy móc tự động hoá hoàn toàn trong quá trình sản xuất
+ Sử dụng năng lượng mới
Ngoài năng lượng truyền thống ( nhiệt điện, thuỷ điện, dầu mỏ) ngày nay người ta sử dụng nhiệt hạch là chủ yếu và năng lượng mới như : năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt điện… đây là nguồn nằng lượng sạch và thân thiện với môi trường
+ Phát triển các loại vật liệu mới
Trang 21Nhờ khoa học hiện đại, loài người đã tạo ra nhiều vật liệu mới có tính năng đặc biệt như silic cho công nghệ chế tạo máy tính, sợi quang dẫn các vật liệu gốm, composite, các hợp kim,…
+ Công nghệ sinh học phát triển
Được ứng dụng ngày càng nhiều trong công nghiệp, nông nghiệp y tế, hoá chất bảo vệ môi trường…
Nhờ có công nghệ sinh học các nhà khoa học
đã tạo ra những giống cây trồng vật nuôi cho năng suất cao, chất lượng tốt, chịu được rét, hạn, chống được sâu bệnh phá hoại
+ Công nghệ điện tử và tin học
được quan tâm đặc biệt
Đây là lính vực vô cùng rộng lớn và hấp dẫn đang được loài người quan tâm, nhất là lĩnh vực máy tính diễn ra theo 4 xu hướng:
Nhanh (máy siêu tính ) Nhỏ (vi tính )
Máy có xử lý tiềm thức (trí tuệ nhân tạo) Máy tính nói từ xa ( viễn tin học)
Để hiểu thêm về cuộc cách mạng KHCN ta
đi nghiên cứu đặc điểm của nó
Từ nội dung cụ thể của cuộc cách mạng khoa
Trang 22học và công nghệ nêu trên, có thể rút ra bốn đặc điểm chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Sự vượt lên trước của
khoa học so với kỹ thuật và công
nghệ trong quá trình diễn ra đồng
thời cách mạng khoa học và cách
mạng công nghệ Điều này đã tạo điều kiện thúc đẩy khoa học
phát triển nanh hơn nữa, đưa khoa học trở thành LLSX trực tiếp
- Thứ hai: Các yếu tố riêng biệt của
quá trình sản xuất được kết hợp hưu
cơ với nhau và được kết nối thành
một hệ thống liên kết mạng trên quy
mô quốc gia và quốc tế
- Hệ thống liên mạng đó là: máy điều khiển + máy động lực + máy công cụ + máy vận chuyển… + kết nối mạng và liên mạng ) tạo điều kiện ra đời các hệ thống công nghệ mới về nguyên tắc
- Thứ ba: Hầu hết các chức năng lao
động của con người được dần dần
- Thứ tư: Khoa học trở thành LLSX
trực tiếp Điều này đã tạo một bước ngoặt trong LLSX,