DANH M C SƠ ĐỒ VÀ BẢN S đồ v S đồ 2.1 Phân lập các phân đoạn từ cặn chiết n-hexan của Bản 1.1 Hoạt tính ức chế enzyme sucrase và maltase trên chuột của các bộ phận hoa, lá và vỏ cây
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2LỜ CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành tại phòng Tổng hợp Hữu cơ
Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng
dẫn TS Trần T ị P ư n T ảo cùng với sự trợ giúp của thầy giáo ThS
N u ễn Văn Tuấn - Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam đã trực tiếp quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ phòng Tổng hợp Hữu cơ – Viện
Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã động viên, tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm để hoàn thành khóa luận
Tôi xin cảm ơn Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia
NAFOSTED đã tài trợ kinh phí cho đề tài khóa luận tốt nghiệp của tôi
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của cô giáo Trưởng khoa TS Đ o T ị Việt An cùng toàn thể các
thầy cô giáo trong khoa Hóa học trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
H Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Lệ Qu n
Trang 3LỜ CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của TS Trần Thị Phương Thảo và Th.S Nguyễn Văn Tuấn Các kết quả thu được trong khóa luận tốt nghiệp không trùng với kết quả nghiên cứu của bất kì tác giả nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
H Nội, t án 05 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Lệ Quyên
Trang 41.2.Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài trong
2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các chất 13 2.2.4 Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm 14
Trang 5định hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính gây độc tế bào
2.2.4.1 Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm
của tế bào ung thư thực nghiệm 17
2.3.1 Chiết mẫu với các dung môi có độ phân cực khác nhau 18
2.3.2 Phân lập các chất sạch từ cặn chiết n-hexan 19
3.3 Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học của cặn chiết n-hexan 33
3.3.1 Kết quả xác định hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 33
3.3.2 Kết quả xác định hoạt tính chống oxy hóa 35 3.3.3 Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự phát triển của tế bào
Trang 6Hình 1.6 Các chất được phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa và etyl
Trang 7DANH M C SƠ ĐỒ VÀ BẢN
S đồ v
S đồ 2.1 Phân lập các phân đoạn từ cặn chiết n-hexan của
Bản 1.1 Hoạt tính ức chế enzyme sucrase và maltase trên
chuột của các bộ phận hoa, lá và vỏ cây Quao nước 11
Bản 3.1
Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
của dịch chiết n-hexan từ cành, lá và vỏ thân của
cây Quao nước
34
Bản 3.2 Kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết
n-hexan từ cành, lá và vỏ thân của cây Quao nước 35
Bản 3.3
Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự phát triển của
tế bào ung thư thực nghiệm của dịch chiết n-hexan
từ cành và lá cây Quao nước
35
Trang 8DANH M C CHỮ V ẾT TẮT VÀ CÁC KÍ H ỆU
13
C-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Cacbon 13
DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer - Phổ
DEPT
1
H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
IR Infrared spectroscopy - Phổ hồng ngoại
ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectrometry - Phổ khối
lượng phun mù điện tử HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation - Tương tác dị hạt
nhân qua nhiều liên kết HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence - Tương tác dị
hạt nhân qua một liên kết COSY Correlated Spectroscopy - Phổ tương quan
Trang 9IC50 Nồng độ cần để ức chế 50% MIC Nồng độ ức chế tối thiểu MBC Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu EtOAc Etyl axetat
DMSO Đimetyl sunfoxit
D spathaceae Dolichandron spathaceae
D falcata Dolichandron falcata
D serrulata Dolichandron serrulata
Trang 10MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện cho các sinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều hệ sinh thái khác nhau
Tổng số loài thực vật đã ghi nhận ở Việt Nam là 10.500 loài, ước đoán
hệ thực vật Việt Nam có khoảng 12.000 loài Trong số này, nguồn tài nguyên làm thuốc chiếm khoảng 30% Kết quả điều tra nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005 của Viện Dược liệu (2006) cho biết ở Việt Nam có 3.948 loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc Ngoài sự phong phú về thành phần chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn vì được sử dụng rộng rãi để chữa nhiều các chứng bệnh khác nhau Hiện nay người ta có xu hướng quay trở về với các loại thuốc
có nguồn gốc từ thiên nhiên, đi sâu nghiên cứu xác minh y học cổ truyền, tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cao
để làm thuốc từ dược liệu
Họ Quao hay họ Núc Nác (Bignoniaceae) là một họ lớn thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có nhiều loài như Đào tiên, Đạt phước, Cây dồi, Đang tiêu… được sử dụng trong y học dân gian để trị ho, sốt, làm lành vết thương, đau đầu, lợi tiểu, hạ nhiệt Ở Việt Nam, cây Quao nước
(Dolichandrone spathacea) là một loài cây rất đặc trưng trong họ Quao
thường gặp ở một số tỉnh ven biển, vùng rừng ngập mặn Nam Bộ Loài cây này có khá nhiều công dụng, được sử dụng trong y học cổ truyền để khử trùng vết thương, làm thuốc điều kinh, bổ huyết, nhuận gan, trị hen suyễn, tiêu độc [3] Mặc dù có nhiều công dụng thiết thực nhưng cho đến nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam chỉ có một công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Quao nước
Trang 11Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp: “N i n ứu t n p ần ọ v oạt tín sin ọ ủ â
Quao nướ (Dolichandrone spathacea)’’ nhằm đóng góp vào việc tìm hiểu
hóa thực vật của loài cây này và cung cấp mẫu chất cho các thử nghiệm sinh học về sau
Khóa luận tập trung nghiên cứu thành phần hóa học của cặn chiết
n-hexan của cành và lá cây Quao nước bao gồm những nội dung chính sau:
1 Thu mẫu cành, lá và vỏ thân cây Quao nước (Dolichandrone
spathacea), xử lý mẫu và tạo các dịch chiết
2 Phân lập một số chất từ cặn chiết n-hexan của cành và lá cây Quao nước
3 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập được
4 Thử hoạt tính sinh học của cặn chiết n-hexan từ cành và lá cây Quao nước
Trang 12C ư n 1 TỔN QUAN
1.1 iới t iệu về ọ Qu o
Họ Quao (Bignoniaceae) là một trong những họ thực vật thuộc ngành Mộc lan (Magnoliophyta), với khoảng hơn 107 chi và 900 loài [4], phân bố chủ yếu
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam, họ Quao có khoảng 8 chi với
22 loài và taxon dưới loài [7] phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam, từ vùng ven biển đến núi cao Trong đó, nhiều loài có giá trị làm thuốc, làm cảnh, cho gỗ, làm rau….Riêng vùng Nam bộ Việt Nam có 7 chi với 8 loài và 1 taxon dưới loài Nhiều loài họ Quao có tác dụng trị bệnh, đã được nghiên cứu từ rất sớm
Núc nác (Oroxylon indicum) được biết từ lâu với các tính năng: gỗ sắc
uống trị dị ứng; vỏ rễ bổ, trị kiết, chống viêm, trị tê thấp; lá trị ăn không ngon, đau dạ dày, ho lâu ngày Hoa, quả, và hột non thường được xào ăn như rau
Rễ trị đau ngực và đau đầu; vỏ bổ lợi tiểu, trị đau dạ dày, đau gan, suyễn, sốt rét; hoa, rễ, lá hạ nhiệt Lapachol thu được từ cây Núc nác có khả năng chống
tế bào ung thư Walker 256 [3]
Vỏ cây Hồng kỳ (Spathodea campanulata) dùng đắp hay sắc uống trị viêm loét dạ dày, tiểu đường, sưng đường tiểu, sốt rét do Plasmodium berghei [3] Kén tim (Tabebuia rosea): trái và vỏ có tác dụng lợi tiểu [3]
Đào tiên (Crescentia cujete): Nạc của quả trị ho, sốt, lợi tiểu Vỏ sắc rửa
vết thương, lá đắp trị nhức đầu Trái chứa nhiều iridoid [3]
Đạt phước (Millingtonia hortensis): Lá trị lao, viêm mũi, suyễn Lá có
chứa Hispidulin làm nở cuống phổi ở chuột [3]
Cây dồi (Kigelia africana): Nạc của quả lợi sữa, trị ung nhọt, đau bao tử,
trị tê thấp Trái chứa lapachol chống ung thư da và ung thư thận Quả có chứa
Trang 136 – metoxymelein, kigelin, stigmasterol và một số steroit mà cơ cấu giống hormon nữ Gỗ chứa kigelol, vanilin, kigelinon (gây độc tế bào)
Đang tiêu (Campsis radicans): Rễ làm lành vết thương [3]
Huỳnh liên (Tecoma stans): Rễ lợi tiểu, bổ; hoa trị đau bụng ở mexico, trị
đái đường (do tecostanin, tecomanin, tác động vào quá trình tiết insulin); trị nọc bò cạp, rắn [3]
Quao núi (Stereospermum colais): Rễ trị đau ngực và đầu; vỏ bổ, lợi tiểu,
trị đau người, đau dạ dày, đau gan, hen suyễn, sốt rét; hoa, rễ và lá hạ nhiệt
1.2 T n p ần ọ v oạt tín sin ọ ủ một số lo i tron i Dolichandrone
Trên thế giới có khoảng 10 loài thuộc chi Dolichandrone Ở Việt Nam có
ba loài là Quao cột (Dolichandrone columnaris), Quao răng (Dolichandrone
serrulata), Quao nước (Dolichandrone spathacea) Cả ba loài Quao này
thường được tìm thấy nhiều ở các tỉnh Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai Riêng loài Quao nước còn được phân bố rải rác ở một số tỉnh từ miền Bắc tới miền Trung như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam [6]
Dolichandrone falcata có nhiều đặc tính chữa bệnh và đã được dân gian
dùng làm thuốc [8, 9] Ở Philippin, lá cây dùng làm thuốc đắp vết thương và vỏ cây được dùng trị sự đầy hơi của phụ nữ sau khi sinh [10] Ngoài ra lá còn có
tác dụng trị tiểu đường [11] Năm 1955, từ vỏ của D falcata, Kincl đã tìm thấy
chrysin (1) và sapogenin (2) [12] Đến năm 1956, từ hạt của cây này, Kincl và Gedeo tiếp tục tìm thấy saponin (3) và một số sapogenin [13] Năm 1972, Subramanian và cộng sự xác định được một flavonoid là chrysin (1) cùng với
hai dẫn xuất glycosid của chrysin từ lá cây D falcata (Hình 1.1) [14]
Trang 14Hình 1.1: Cấu trúc của các chất phân lập được từ hạt và lá cây D falcata
Trang 15Hình 1.2: Cấu trúc của các chất phân lập được từ cành của cây D serrulata
Trang 16Năm 2006, Sinaphet và cộng sự phân lập được từ cành của cây D
serrulata một phenol triglycosit mới là dolichandrosit (9) cùng với 6 phenol
triglycosit đã biết là 2′′-O-apiosylverbascosit (10), luteosit B (11), markhamiosit
A (12), verbascosit (5), decaffeoyl-verbascosit (13), isoverbascosit (14) và một hợp chất iridoit glucosidt là ixosit (15) (Hình 1.2) [15]
Năm 2009, từ cao etyl axetat của gỗ cây D falcata, Aparna và cộng sự phân
lập được một phenylpropanoid glycosid mới là dolichandrosit A (4) cùng với
7 hợp chất là verbascosit (5), aloesaponarin II (6), α-lapachon (7), lapachol(8), β-sitosterol, 8-hydroxydehydroiso-α-lapachon và 3,8-dihydroxydehydroiso-α-lapachon (Hình 1.3) [16]
Hình 1.3: Cấu trúc của các chất phân lập được từ gỗ của cây D falcata
1.3 Tình hình nghiên cứu cây Quao nước
Cây Quao nước có tên khoa học là Dolichandrone spathacea (L.f.) K
Schum., thuộc họ Quao hay còn gọi là họ Núc nác (Bignoniaceae)
Trang 171.3.1 Đặc điểm thực vật
Cây đại mộc, cao 15-20m, thân không thẳng, với nhiều cành nhánh Lá kép lông chim một lần, lẻ, lá phụ không lông, mỏng, phiến không đối xứng, thường có 7-9 lá chét Lá chét hình trứng mác, dài 7-16 cm, rộng 3-7 cm, nhẵn cả hai mặt, màu đen khi khô [1]
Hình 1.4 Cây Quao nước (Dolichandrone spathacea)
Cụm hoa chùm rất ngắn ở đầu cành, mang 2–8 hoa Hoa màu trắng, mùi thơm nhẹ; sớm dụng; tràng màu trắng, dài 10–18 cm, có 5 thùy cong , khía tai bèo; nhị 4, thụt vào trong ống tràn Mùa hoa là tháng 4–6 Hoa nở vào lúc bình minh và rụng trước khi mặt trời mọc Cần có loài bướm co vòi dài ăn đêm mới thụ phấn được Thường trong một chùm hoa chỉ có một cụm hoa nở vào một thời điểm nhất định [1]
Trang 18
Hình 1.5 Hình hoa, quả và hạt Quao nước
Trái là manh nang, thòng dài, tròn, nhọn Quả khô tự nở, gân hình trụ, dài 40–60 cm, mang nhiều hạt dẹt, rộng 1,5–2,3 cm [1]
Cây tái sinh bằng hạt
Cây có ở Ấn Độ, Campuchia, Malaisia, Inđônêsia, quần đảo Nuven Calêđôni
Ở nước ta, cây có ở Quảng Nam–Đà Nẵng (Hòa Vang, Nam Ô), Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An (Cần Đước, Rạch Cát), Đồng Tháp, An Giang [2]
Cây mọc trên bùn, dựa rạch có triều và rừng sác, sau rừng sú vẹt và dọc dừa, thường có dạng cây bụi và có khi cũng gặp ở những nơi gần bãi biển Ở vùng sau sú vẹt thường là cây gỗ, có khi chỉ mang lá trong một thời gian ngắn (vào mùa khô); cũng có lúc cây có cả lá và hoa quanh năm [2]
1.3.2 Ứng dụng trong dân gian
Hạt có tác dụng khử trùng
Dân gian thường dùng lá Quao nước phối hợp với ích mẫu, ngải cứu, cỏ gấu, muồng hoe để làm thuốc điều kinh, bổ huyết Lá còn dùng cho phụ nữa sau khi sinh uống vào cho khỏe người, ăn ngon cơm
Vỏ và lá dùng làm thuốc nhuận gan Lá dùng trị hen suyễn Vỏ, rễ dùng làm thuốc tiêu độc
Người ta dùng rễ và lá quao nước phối hợp với rễ hoặc cây Ô rô chế thành biệt dược Ô rô – Quao làm thuốc giải độc nhuận gan
Trang 19Dân gian thường dùng vỏ cây, rễ và lá sao qua sắc nước uống, hoặc dùng các bộ phận của cây nấu thành cao lỏng để dùng
Hoa, trái non ăn được; gỗ, vỏ trị dị ứng; hạt + gừng: trấn luyến súc [3]
Ở Ấn Độ, hạt còn được dùng phối hợp với gừng trị đau co thắt
Ngoài ra cây còn cho gỗ, tham gia cố định các bãi cát bùn sau thảm cây sú vẹt ở ven biển, cửa sông
Từ cao etyl axetat của vỏ cây Quao nước đã thu được 3 hợp chất là
stigmasta-1,4-dien-3-on (19), axit ferulic (20) và axit p-hydroxycinnamic (21)
Hình 1.6: Các chất phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa và etyl axetat của vỏ
cây Quao nước
Trang 201.3.4 Hoạt tính sinh học
Năm 2007, một nhóm nhà khoa học Thái Lan khi sàng lọc hoạt tính ức chế enzym sucrase và maltase trên chuột của một số cây thuốc dân tộc ở Thái Lan
đã công bố kết quả về hoạt tính hạ đường huyết của cây Quao nước
(Dolichandrone spathacea) Hoạt tính hạ đường huyết từ các bộ phận của cây
Quao nước được chỉ ra ở bảng 1.1
Bản 1.1 Hoạt tính ức chế enzyme sucrase và maltase trên chuột của các bộ
phận hoa, lá và vỏ cây Quao nước
(% ứ ế)
Enzym maltase (% ứ ế)
Năm 2012, một nhóm nhà khoa học Thái Lan khác cũng đã công bố kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào, hoạt tính chống oxy hóa, hoạt tính ức chế lipase và hoạt tính kháng khuẩn của một số cây thuốc dân tộc ở Thái Lan trong đó có cây Quao nước Kết quả cho thấy dịch chiết etanol của lá cây Quao nước cho hoạt tính chống oxy hóa tốt với giá trị EC50 = 5,17 μg/ml (chất chuẩn ascorbic axit có giá trị EC50 = 10 μg/ml Các hoạt tính khác được thử nghiệm đều cho kết quả âm tính [18] Kết quả sàng lọc về hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của một số loài cây ngập mặn ở Sudan cũng cho thấy cây Quao nước không có hoạt tính đối với các chủng vi khuẩn và nấm được thử [19].Cho đến nay theo tra cứu tài liệu, ở Việt Nam hiện chưa có công trình khoa học nào công bố về hoạt tính sinh học của cây Quao nước
(Dolichandronre spathacea)
Trang 21C ư n 2 THỰC N H ỆM VÀ PHƯƠN PHÁP N H ÊN CỨU 2.1 N u n liệu, ất v t iết bị n i n ứu
2.1.1 Nguyên liệu
Cành, lá và vỏ thân cây Quao nước được thu hái tại Sóc Trăng vào tháng 04/2014 do Thạc sĩ Nguyễn Thế Anh xác định có tên khoa học là
Dolichandrone spathacea (L.f.) K Schum., thuộc họ Núc nác (Bignoniaceae)
Mẫu tiêu bản QN.1 (vỏ thân) và QNL.1a và QNL.1b (cành và lá ) được lưu giữ tại phòng Tổng hợp Hữu cơ, Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
2.1.2 Hóa chất, thiết bị nghiên cứu
Sắc kí lớp mỏng sử dụng bản mỏng nhôm tráng sẵn silica gel 60GF254, độ dày 0,2 mm
Phân lập các chất bằng phương pháp sắc kí cột với chất hấp phụ là silica gel cỡ hạt 0,040 – 0,063 mm Merck và Sephadex LH – 20
Các thiết bị xác định cấu trúc chất: Phổ khối HP 5989B MS Engine, LC/MSD Agilent Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1
H–NMR, 13C-NMR đo trên máy Bruker Avance – 500 MHz Phổ hồng ngoại (FT – IR) đo dưới dạng viên nén KBr trên máy quang phổ IMACT 410 của hãng Nicolet, Hoa Kì Đèn tử ngoại (UV BIOBLOCK) bước sóng λ = 254 nm và 365 nm dùng để soi bản mỏng
Ngoài ra còn dùng một số trang thiết bị khác như máy quay cất chân không, máy sấy, máy siêu âm, các dụng cụ thủy tinh, vv…
Thuốc thử phun lên bản mỏng chủ yếu sử dụng vanilin 1% trong dung dịch metanol – H2SO4 đặc, sau đó sấy ở nhiệt độ khoảng 110oC
Dung môi dùng chạy cột và triển khai sắc kí lớp mỏng bao gồm n-hexan,
DCM, EtOAC và MeOH tinh khiết đã được cất lại qua cột Vigereux trước khi
sử dụng để loại bỏ tạp chất, chất làm mềm
Trang 222.2 P ư n p áp n i n ứu
2.2.1 Phương pháp chiết mẫu thực vật
Mẫu cành và lá cây Quao nước (Dolichandrone spathacea (L.f.) K
Schum.) được làm sạch sấy khô ở nhiệt độ 40 - 45°C xay nhỏ thành bột và
chiết lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần là n-hexan,
điclometan, axeton, metanol và nước Mẫu được chiết ba lần với mỗi loại dung môi Gộp các dịch chiết của từng loại dung môi, lọc và cất loại dung môi dưới áp suất thấp thu được các cao chiết tương ứng
Mẫu vỏ thân cây Quao nước (Dolichandrone spathacea (L.f.) K Schum.)
được làm sạch, cắt nhỏ Phơi khô mẫu dưới nắng tự nhiên trong hai ngày, sấy khô một lần nữa bằng tủ sấy công nghiệp ở nhiệt độ 45o
C Mẫu được xay nhỏ
thành bột và chiết lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần là
n-hexan, EtOAc, MeOH/H2O Mẫu được chiết ba lần với mỗi loại dung môi Gộp các dịch chiết của từng loại dung môi, lọc và cất loại dung môi dưới áp suất thấp thu được các cao chiết tương ứng
2.2.2 Phương pháp tách và tinh chế chất
Các cao chiết trong các dung môi khác nhau thu được được tách và tinh chế bằng phương pháp sắc khí cột kết hợp với sắc kí lớp mỏng với các hệ dung môi thích hợp Sắc khí cột gồm sắc khí cột thường và sắc khí cột nhanh (flash chromatography) sử dụng silica gel Đối với các chất phân cực cao có thể sử dụng Sephadex LH–20 hoặc ngược pha RP–18 Trường hợp cần thiết có thể chạy cột lặp lại nhiều lần hoặc dùng phương pháp kết tinh phân đoạn, kết tinh lại để tinh chế chất Kiểm tra độ tinh khiết của các chất cũng như theo dõi quá trình tách chất trên cột bằng sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi thích hợp
2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các chất
Việc xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch được thực hiện thông qua việc kết hợp các phương pháp phổ hiện đại như phổ hồng ngoại (FT- IR), phổ khối (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1D và 2D NMR)
Trang 23như 1H – NMR, 13C – NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC Các loại phổ được
đo tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2.2.4 Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính gây độc tế bào
2.2.4.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được thực hiện dựa trên phương pháp pha loãng đa nồng độ Đây là phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và nấm nhằm đánh giá mức độ kháng khuẩn mạnh hay yếu của
các mẫu thử thông qua các giá trị thể hiện hoạt tính là MIC (Minium inhibitor
concentration – nồng độ ức chế tối thiểu), IC50 (50% inhibitor concentration – nồng độ ức chế 50%), MBC (Minium bactericidal concentration – nồng độ
diệt khuẩn tối thiểu)
2.2.4.1.1 Các chủng vi sinh vật kiểm định
Bao gồm những vi khuẩn và nấm kiểm định gây bệnh ở người:
- Bacillus subtilis: là trực khuẩn gram (+), sinh bào tử, thường không
gây bệnh
- Staphylococcus aureus: cầu khuẩn gram (+), gây mủ các vết thương,
vết bỏng, gây viêm họng, nhiễm trùng có mủ trên da và các cơ quan nội tạng
- Lactobacillus fermentum: vi khuẩn gram (+), là loại vi khuẩn đường ruột
lên men có ích, thường có mặt trong hệ tiêu hoá của người và động vật
- Escherichia coli: vi khuẩn gram (-), gây một số bệnh về đường tiêu
hoá như viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm lỵ trực khuẩn
- Pseudomonas aeruginosa: vi khuẩn gram (-), trực khuẩn mủ xanh, gây
nhiễm trùng huyết, các nhiễm trùng ở da và niêm mạc, gây viêm đường tiết niệu, viêm màng não, màng trong tim, viêm ruột
Trang 24- Salmonella enterica: vi khuẩn gram (-), vi khuẩn gây bệnh thương hàn,
nhiễm trùng đường ruột ở người và động vật
- Candida albicans: là nấm men, thường gây bệnh tưa lưỡi ở trẻ em và
các bệnh phụ khoa
2.2.4.1.2 Môi trường nuôi cấy
MHB (Mueller-Hinton Broth), MHA (Mueller-Hinton Agar); TSB (Tryptic Soy Broth); TSA (Tryptic Soy Agar) cho vi khuẩn; SDB (Sabouraud-2% dextrose broth) và SA (Sabouraud-4% dextrose agar) cho nấm men
2.2.4.1.3 Cách tiến hành
Pha loãng mẫu thử:
Mẫu ban đầu được pha loãng trong DMSO và nước cất tiệt trùng thành một dãy 05 nồng độ theo yêu cầu và mục đích thử Nồng độ thử cao nhất đối với dịch chiết là 256 g/ml và với chất sạch là 128 g/ml
- Giá trị MIC được xác định tại giếng có nồng độ chất thử thấp nhất ức chế
sự phát triển của vi sinh vật
- Giá trị IC50 được tính toán dựa trên số liệu đo độ đục của môi trường
nuôi cấy bằng máy quang phổ TECAN và phần mềm raw data
- Giá trị MBC được xác định bằng số khuẩn lạc trên đĩa thạch
Chất tham khảo
Trang 25STT Loài C ủn C ất t m k ảo IC 50
(g/ml)
1 Staphylococcus
aureus ATCC 13709 Ampicillin 0,0015
2 Bacillus subtilis ATCC 6633 Ampicillin 0,0078
3 Lactobacillus
fermentum Lp B14 Ampicillin 1,11
4 Salmonella enterica ATCC 13076 Ampicillin 0,138
5 Escherichia coli ATCC 25922 Streptomycin 0,186
6 Pseudomonas
aeruginosa ATCC 15442 Streptomycin 15,56
7 Candida albicans ATCC 10231 Amphotericin B 0,263
2.2.4.2 Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa DPPH
Nguyên tắc của phương pháp là sử dụng 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) tạo ra gốc oxy hóa tự do được dùng để sàng lọc các chất chống oxy hóa Hoạt tính chống oxy hóa của mẫu thử được đánh giá dựa trên khả năng loại bỏ gốc tự do thông qua việc làm giảm màu của DPPH, được xác định bằng độ hấp thụ của dung dịch sau phản ứng đo tại bước sóng = 517 nm
Cách thử hoạt tính DPPH
Được tiến hành trên đĩa 96 giếng Chuẩn bị dung dịch DPPH nồng độ 0,5 mM trong metanol và đưa vào các giếng Bổ sung chất thử (pha trong DMSO 100%) sao cho nồng độ cuối cùng trong phản ứng là 256; 64; 16; 4; 1
g/ml Ủ đĩa ở 370 C trong 30 phút để phản ứng diễn ra Xác định độ hấp thụ của dung dịch sau phản ứng trên máy quang phổ Tecan Genios ở bước sóng
517 nm (Absorption) Khả năng trung hòa gốc tự do DPPH của mẫu thử ở các nồng độ khác nhau được tính theo công thức:
SC % = (ODđối chứng âm – ODmẫu thử)/ ODđối chứng âm x100%
SC: Scavenge capacity - khả năng bẫy gốc tự do