Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: Giải Bán kính nguyên tử càng lớn khi tính kim loại càng lớn, và tính phi kim càng nhỏ Như
Trang 1098 341 9987
1
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÔN HÓA KHỐI B NĂM 2009
( Mã đề 475 )
- Có nhiều cách giải, cách giải của tôi chỉ mang tính tham khảo cho mọi nguời.
- Trong quá trình tính toán và đánh máy có thể có những sai sót Mong mọi người bỏ qua.
- Vì thi TN, nên tôi chỉ giải mang tính chất vắn tắt và gợi ý.
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom
(dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 cótrong X là
z y
x
=
15,0
Trang 2098 341 9987Đipeptit được tạo thành từ 2 amino axit có 4 loại
Ala-ala: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Gly-gly: H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Ala-gly (gly-ala): H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
Hoặc: HOOC-CH(CH3)-HN-OC-CH2-NH2
D
Câu 3:Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng
A.Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
B.Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
C.Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
D.Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Giải:
A NaOH + Cr(NO3)3 Cr(OH)3 ( lưỡng tính ) + …
Cr(OH)3 + NaOH NaCrO2 hoặc Na[Cr(OH)4] (tan)
B HCl + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 +…
Al(OH)3 + HCl AlCl3 +…(tan)
C 2CO2 dư + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
D NH3 + AlCl3 + H2O Al(OH)3 + NH4Cl
Do tính bazơ của NH3 rất yếu nên ko thể phản ứng với Al(OH)3, đồng thời cũng ko thể tạo phức có kết
tủa
D
Câu 4:Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO32NO2 + Cl2 + 2H2O.
Trang 3CH2(COOH)2 (n=3) X là C2H5COOH hoặc C2H3COOH hoặc C2HCOOH ( dễ thấy loại TH này, vì nhiều
TH X như vậy sẽ ko tính được % khối lượng )
Giải:
a mol X + Na a mol H2
X có 2 nhóm chức -OH hoặc –COOH hoặc cả 2 nhóm chức đó
a mol X + NaHCO3 a mol CO2
X phải có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH ( ví 2 nhóm –COOH tạo ra 2a mol CO2 )
Loại đáp án : A, D ( có 2 nhóm –OH), B ( có 2 nhóm –COOH)
Trang 4098 341 9987
Giải: ( bài này hay )
Chỉ dư Cu Fe3O4 phản ứng hết, có thể Cu phản ứng 1 phần với HNO3
Câu 8: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố
được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
Giải
Bán kính nguyên tử càng lớn khi tính kim loại càng lớn, và tính phi kim càng nhỏ
Như vậy đề bài sẽ đổi thành xép theo chiều tính kim loại giảm dần, và phi kim tăng dần
K >Mg>Si>N
B
Câu 9:Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là:
Trang 5098 341 9987
5
Giải:
Đốt cháy hợp chất thu nCO2= nH2O chất đó luôn có dạng CnH2nOz ( có 1 hoặc 1 vòng no , ko quan
trọng bao nhiêu oxi)
(Bài này khi thi ko cần phải viết công thức, các công thức phải hình dung ngay trong đầu )
(8) CnH2n+1CHO hay C m H 2m O ( có 1 pi ở nhóm –CHO, gốc hica no)
(9) CnH2n+1COOH hay C m H 2m O 2 ( có 1 pi ở nhóm –COOH, gốc hica no)
Câu 11:Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
Trang 6098 341 9987
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A.I, II và III B.II, V và VI C.II, III và VI D.I, IV và V
Giải: ( câu này đơn giản )
Đáp án: C
Câu 12:Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH
(e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:
Chỉ có kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng với nước n = 1, 2
n=1 (kim loại kiềm) x = 0,02 , y = 0 loại đáp án B, C
n=2 ( kim loại kiềm thổ ) x= 0,01, y = 0,005
mhh = 0,01.M + 0,005 (2M + 16.2) = 2,9
M = 137 Ba
D
Câu 14:Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử
Trang 7098 341 9987
7
B.Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
C.Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
D.Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử
Giải:
A Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion: các ion Na+ và Cl- ở các nút mạng liên kết với nhau
thành 1 mạng tinh thể hình lập phương cân đối
B Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử điển hình: mỗi 1 C liên kết với 4 C bên cạnh trên 4 đỉnh
của 1 tứ diện đều
C Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử: các phân tử nước liết kết với nhau = liên kết H chặt chẽ trong
Trang 8Câu 18:Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch
X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muốisunfat khan Giá trị của m là
Trang 9098 341 9987
9
Giải:
a mol X + Na thu a mol H2 X phải có 2 nhóm –OH hoặc –COOH
a mol X + a mol NaOH có 1 nhóm –OH gắn ở vòng benzene ( phenol ) hoặc 1 nhóm –COOH hoặc 1 nhómeste –COO-
Các đáp án B,C,D đều + NaOH theo tỉ lệ 1:2 loại
A
HO-CH2-C6H4-OH + NaOH HO-CH2-C6H5-ONa + H2O (1:1)
HO-CH2-C6H4-OH + 2Na NaO-CH2-C6H4-ONa + H2
Câu 20:Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
Giải:
- Những chất có liên kết H giữa các phân tử thì nhiệt độ sôi cao hơn chất ko có liên kết H
- Những chất có nhiều liên kết H hơn hay liên kết H bền hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn
- Những chất có cùng dạng liên kết H mà có M lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn
Hidrocacbon, ete,andehit, xeton, este… là những chất ko có liên kết H
Ancol đơn chức có 1 liên kết H
Axit hữu cơ đơn chức có 2 liên kết H và liên kết bền hơn của ancol
D : CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
Câu 21: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương
ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y
lần lượt là:
Giải:
Y cháy với màu vàng muối của Na loại D
A CaCO3 CaO + CO2 ( nCO2 = nCaCO3 ) loại
C Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + 1/2O2 ( n khí > n Cu(NO3)2 ) loại
B
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
NaNO3 NaNO2 + 1/2O2
Câu 22:Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc.Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24% Công thức cấu tạo của X và Ytương ứng là
Trang 10 n = 2 ( X có 2 C Y có 3 C )
B
Câu 23: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứngvới axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dungdịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A.(3), (4), (5) và (6) B.(1), (3), (4) và (6) C.(1), (2), (3) và (4) D.(2), (3), (4) và (5)
Giải:
(1) do được tạo bởi các gốc glucozo liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glucozit nên có cấu tạo
mạch thẳng, dạng sợi
(2) Các polisaccarit ( tinh bột, xenlulo ) đều ko tan trong nước
(3) Xenlulo không hòa tan Cu(OH)2 nhưng tan được trong [Cu(NH3)4](OH)2 ( nước Svayde)
(4) Phản ứng với HNO3 đặc tạo xenlulozơ trinitrat làm thuốc súng ko khói
(5) Không có nhóm –CHO nên không tham gia phản ứng khử AgNO3/NH3 hay Cu(OH)2/NaOH
(6) Các polisaccarit ( tinh bột, xenlulo ) đều bị thủy phân cho monosaccarit
B
Câu 24:Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y
Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
Trang 110,02 mol X + 0,02 mol HCl X có 1 nhóm –NH2 loại B
0,02 mol X + 0,04 mol NaOH X có 2 nhóm – COOH loại D
Câu 27:Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện
cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau
điện phân có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là
Trang 12098 341 9987
Giải:
Công thức Faraday
Số mol Cl2 thoát ra khi điện phân trong thời gian t (s): nCl2 = It/F.n’ = 5.3860/96500.2 = 0,1 mol
n’: số e Cl- trao đổi ở điện cực là 2
Sau phản ứng khối lượng kim loại giảm đi 0,4m gam, do mFe phản ứng > mCu tách ra
0,4m = mFepư– mCu = 56(0,1+ 0,05+0,16) – 64.0,16 = 7,12g
m = 17,8
D
Trang 13098 341 9987
13
Câu 29:Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung
dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa.Giá trị của m là
Giải:
X + NaOH H2 nên Al dư, Fe3O4hết
8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe
Giải:
Anken + HBr 1 sản phẩm duy nhất anken có cấu trúc đối xứng loại C, D
Giả sử lấy 1mol X: x mol anken CnH2n và (1-x) mol H2
Trang 14098 341 9987
A
Câu 31:Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp:
A.stiren; clobenzen; isopren; but-1-en
B.1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua
C.1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen
D.buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
1,1,2,2-tetrafloeten : CF2=CF2 (-CF2-CF2-) (Teflon: polime cực kì bền )
Câu 32:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tựnhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu
được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
Giải: ( bài này hay )
Trong các nguyên tố halogen , trừ F còn lại Cl, Br, I đều tạo kết tủa với Ag
- Nếu X, Y đều tạo kết tủa với Ag
Đặt CT chung : NaX : a mol
NaX + AgNO3 AgX +
a a tăng a ( 108-23) = 85a gam
85a = 8,61 – 6,03 x = 0,03
X = 177,… loại vì ko có halogen thỏa mãn ( I = 127)
- X phải là F ko tạo kết tủa, Y là Cl tạo kết tủa AgCl
nAgCl = nNaCl = 0,06
%NaCl = 41,8 (g)
D
Câu 33: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở
đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
A. 5,0.105 mol/(l.s) B. 5,0.104 mol/(l.s) C. 2,5.104 mol/(l.s) D.1,0.103mol/(l.s).
Giải:
H2O2 1/2O2 + H2O
0,003 0,0015
Trang 15- Thấy số hệ số cân bằng O2 thoát ra từ KClO3 nhiều nhất, tuy nhiên còn phải xét số mol của các muối Muối
nào có M càng lớn thì số mol càng nhỏ thu càng ít O2 và ngược lại
- Do M của KMnO4 và AgNO3 > KClO3 chỉ xét số mol KClO3 và KNO3
C
Câu 35:Phát biểu nào sau đây đúng:
A.Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N
B.Tơ visco là tơ tổng hợp
C.Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng
D.Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit)
Giải:
A Trùng hợp ko phải trùng ngưng
B Là tơ nhân tạo ( do được chế từ xenlulozo là 1 polime tự nhiên )
C Đúng
nHO-CH2-CH2-OH + n p-HOOC-C6H4-COOH (-O-CH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n + 2nH2O
D Styren trùng hợp tạo thành poli styrene, còn trùng ngưng phenol với andehit fomic với thu đượcpoli(phenol-fomanđehit)
C
Câu 36: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trongNH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và ápsuất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Côngthức cấu tạo của X là
Trang 16Câu 37: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí
X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là
Giải:
Hỗn hợp khí X gồm: O2, CO2 và CO ( do oxi đốt cháy cực điện bằng than chì )
0,1 mol X thì có 0,02 mol CO2 (= nCaCO3 )
Trang 17098 341 9987
17
trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
015,0
3n + 5m = 22 n = 4, m = 2
A
Câu 39 : Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
(II) Sục khí SO2 vào nước brom
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
Trang 18098 341 9987
Câu 40: Cho các phản ứng hóa học sau:
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
Câu 41: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
C.Sát trùng nước sinh hoạt D.Chữa sâu răng
Giải:
Các ứng dụng A, C, D đều đúng do ozon có tính oxi hóa rất mạnh
B : thực tế chỉ điều chế ozon từ oxi trong PTN cũng như trong CN.
Câu 42:Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vàomột lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 19098 341 9987
19
m chất rắn = mAgCl + mAg = 68,2 g
C
Câu 43:Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Saccarozơ làm mất màu nước brom
B.Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
C.Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
D.Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Giải:
A Saccarozo không có nhóm –CHO và trong dung dịch cũng ko thể đứt vòng tạo nhóm –CHO nênkhông tác dụng được với nước brom
B Glucozơ có nhóm –CHO nhưng sẽ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3, chứ ko phải bị khử
C Xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng do tạo bởi các gốc glucozo liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glucozit
- D
Câu 44:Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Côcạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
Trang 20098 341 9987Đốt cháy:
Câu 46: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối
hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
C.KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3 D.KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3
Giải:
Cr(OH)3 + KOH KCrO2 + H2O ( hoặc K[Cr(OH)4] )
KCrO2 + Cl2 + KOH K2CrO4 + KCl + H2O
K2CrO4 + H2SO4 K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
D
Trang 21098 341 9987
21
Câu 48:Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ
Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau.Tên gọi của X là
08,74
n = 4
D
Câu 49:Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na,
tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là
Giải:
Đốt 1 mol X 4 mol CO2 có 4 C loại D
X + Na có nhóm –OH hoặc –COOH
Trang 22=
x
x x
1,0
)1,0(
=
1,0
)1,0( x x
Câu 52:Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau:
Benzen HNO3đăc/H2SO4
Nitrobenzen FeHCl
Anilin Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt
50% Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen