LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP LÝ LUẬN CHUNG về THUẾ và kế TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 1CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN
THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về các sắc thuế trong doanh nghiệp Thương Mại
1.1.1 Thuế môn bài
1.1.1.1 Khái niệm
- Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệptrong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân
có hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuế môn bài là loại thuế nộp 1lần/năm ngay từ đầu năm dương lịchtheo bậc thuế môn bài, áp dụng đối với cơ sở đang hoạt động kinhdoanh hoặc cơ sở mới thành lập (đã được cấp mã số thuế)
1.1.1.2 Đối tượng nộp thuế môn bài
- Là các tổ chức kinh tế, doanh gnhiệp tư nhân và các cá nhân nước
ngoài
- Các doanh gnhiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư, tổ chức cánhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư, các tổchức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội
- Các HTX, Liên hiệp HTX và các Quỹ tín dụng nhân dân.
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, của hàng, cửa hiệu… hạch toán phụ
thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cóđăng ký nộp thuế môn bài và được cấp mã số thuế
- Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký
ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tưtheo biểu như sau:
Trang 2Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 3 Từ 2 đến dưới 5 tỷ 1.500.000
- Nếu doanh nghiệp có thay đổi về số vốn đăng ký kinh doanh thì phải
xác định lại mức thuế môn bài
1.1.2 Thuế tài nguyên
1.1.2.1 Khái niệm
- Thuế tài nguyên là thuế gián thu đánh vào các hoạt động khai thác tài
nguyên thiên nhiên
1.1.2.2 Đối tượng nộp thuế
- Tất cả các tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thiên nhiên của đất
nước Việt Nam
1.1.2.3 Cách tính thuế tài nguyên
thuếsuất
1.1.3 Thuế xuất - nhập khẩu
1.1.3.1 Khái niệm
- Là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu
qua biên giới Việt Nam
1.1.3.2 Đối tượng nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu,Thuế nhập khẩu, bao gồm:
+ Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
+ Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Trang 3- Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế
uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanhquốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đốitượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế
1.1.3.3 Căn cứ tính thuế và biểu thuế.
- Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ
- Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khaihải quan;
+ Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá
- Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặthàng tại Biểu thuế xuất khẩu
- Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặthàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thôngthường
1.1.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1.4.1 Khái niệm
Trang 4Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của luật thuế TTĐB.
1.1.4.2 Đặc điểm của thuế TTĐB
- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được pháp luật thuế cácnước quy định hầu như giống nhau gồm: Rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô,xăng… kinh doanh cá cược, đua xe, đua ngựa, sòng bạc…
- Mức thuế suất được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuếđánh vào một số hàng hóa mang tính xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhucầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng tới sức khỏecủa nhiều người trong xã hội
- Các thu thuế, Nhà nước chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩuhnagf hóa hay kinh doanh các dịch vụ thược diện chịu thuế TTĐB
1.1.4.3 Đối tượng nộp thuế TTĐB
Là các tổ chức, cá nhân, thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội,các doanh gnhiệp thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngaoì tạiViệt Nam cá nhập khẩu, sản xuất hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
1.1.4.4 Căn cứ tính thuế TTĐB
- Số lượng hàng hóa
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu trong nước: Số lượng hàng hóa chịu thuế là
số lượng, trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng, hoặctiêu dùng nội bộ của cơ sở
+ Đối với hàng nhâp khẩu: Số lượng hàng hóa chịu thuế là số lượng, trọnglượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân cóhàng nhập khẩu
- Giá tính thuế
Trang 5+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế là giá do cơ sở sảnxuất bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐBđược xác định theo công thức:
Giá tính thuế = giá bán hàng / (1+thuế suất)
1.1.4.5 Thuế suất thuế TTĐB
Áp dụng có tính phân biệt giữa các nhóm hàng hóa, dịch vụ và giữa cáchàng hóa, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện chính sách điềutiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội của Nhà nước và được quy định
cụ thể tại biểu thuế TTĐB
1.1.5 Thuế TNCN
1.1.5.1 Khái niệm
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng củatừng cá nhân
1.1.5.2 Đối tượng nộp thuế TNCN
Các cá nhân là công dân Việt Namở trong nước hoặc đi công tác, laođộng ở nước ngoài, cá nhân khác định cư ở Việt Nam có thu nhập đến mứcphải chịu thuế theo quy định của pháp luật đều là đối tượng nộp thuếTNCN Cá nhân khác là người định cư tại Việt Nam không mang quốc tịchViệt Nam, nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam, người nước ngoàilàm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
Trang 6+Tiền phụ cấp điện thoại theo quy định của công ty
+Phụ cấp trang phục miễn tối đa 5triệu/người/năm
+Thu nhập từ phần tiền công, tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9 triệu và ngườiphụ thuộc 3,6 triệu tính
trên 1 tháng
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm nghề
nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt
+Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
1.1.5.4 Thuế suất thuế TNCN
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,
tiền công, được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần:
bậc Thu nhập tính
thuế/tháng
thuếsuất
1.1.6.1 Khái niệm về thuế TNDN
- Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực
tế của các cá nhân tổ chức Thuế thu nhập gồm: thuế TNDN và thuế
TNCN
- Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp
1.1.6.2 Đặc điểm thuế TNDN
Trang 7- Thuế TNDN là thuế trực thu vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các cánhân, tổ chức có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế khác nhau Đồng thời cũng là người chịu thuế.
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacác cá nhân, tổ chức Thuế TNDn được xác định trên cơ sở thu nhậpchịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mớiphải nộp thuế TNDN
- Tuy là một sắc thế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh
mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế TNCN
1.1.6.3 Vai trò của thuế TNDN
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng táiphân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phầnkinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở phápluật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, nănglực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và cơ hội để nhậnđược mức thu nhập cao, ngược lại những doanh nghiệp với năng lực tàichính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ có thu nhập thấp hơn thậm chíkhông có thu nhập Để tạo được sự công bằng giữa các doanh nghiệpNhà nước đã sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập củacác chủ thể, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vàoNSNN được công bằng và hợp lý
- Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuát, kinh donah cóphát sinh lợi nhuận Vì vậy các doanh nghiệp càng phát triển về sốlượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý thì càng đem lại
Trang 8nhiều lợi nhuận do đó khả năng huy động nguồn tài chính cho ngânsách Nhà nước thông qua thuế TNDN càng dồi dào.
- Ngoài ra, thuế TNDN còn là công cụ quan trọng để góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kếhoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của nhà nước
1.1.6.4 Đối tượng nộp thuế TNDN.
Theo điều 2 Luật thuế TNDN có quy định về người nộp thuế như sau: Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạch động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật này bao gồm:
Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài(gọi tắt là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam
Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật ViệtNam
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại điều 3 của luật nàyphải nộp thuế TNDN như sau:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhậpchịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuếphát sinh ngoài việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trúđó
Trang 9 Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhậpnày không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộpthuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
1.1.6.5 Phương pháp và căn cứ để tính thuế TNDN.
Cách tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kê khai theo phương phápkhấu trừ:
Theo điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì từ kỳ tính thuế TNDN từnăm 2014 trở đi cách tính thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp = Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuếTNDN
Nếu có trích lập quỹ phát triển khoa học thì tính như sau:
Phần tríchlập quỹKH&CN
x
Thuế suấtthuế TNDN
Thu nhậpđược miễnthuế
+
các khoản lỗđược kết chuyểntheo quy định
Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinhdoanh như hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thunhập khác Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
+Các khoản thunhập khác
Trang 10 Doanh thu để tính vào thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hànghóa , tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản trợ giá,phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thuđược tiền hay chưa thu được tiền.
Chi phí được trừ: Trừ các khoản chi không được trừ tại khoản 2 điều 6thông tư số 78/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chinếu đáp ứng đủ các điều kiện sau;
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của phápluật
+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị trên
20 triệu VNĐ đã bao gồm cả thuế VAT khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt
Kể từ ngày 01/01/2014 theo thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày10/10/2014 bổ sng thêm khoản chi phí được trừ như sau:
+ Khoản chi phí có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nhưchi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, chi nghỉ mát, chi
hỗ trợ điều trị, chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo, chi hỗtrợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn,
ốm đau, chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt tronghọc tập, chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và nhữngkhoản chi có tính chất phúc lợi khác Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêutrên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tínhthuế của doanh nghiệp
Trang 111.1.6.6 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN.
- Thủ tục đăng ký thuế TNDN
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN với cơ quan thuếcùng với việc nộp thuế GTGT Tổng công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộckhi đăng ký phải ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị phụ thuộc ở địa phươngkhác, nơi đơn vị chính đóng trụ sở thì phải đăng ký với cơ quan thuế nơiđóng trụ sở
- Kê khai thuế TNDN
+Theo điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành, kể từ ngày15/11/2014 tức là quý 4/2014 thì doanh nghiệp không nộp tờ khai thuếTNDN tạm tính quý mà chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu cóphát sinh, thời hạn chậm nhất vào ngày 30 của quý sau
+Nếu tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDNphải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạtchậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% đó Số tiền chậm nộp được tính
từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2014
+Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuếTNDN phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạnquy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp
kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với
số quyết toán
- Thuế suất thuế TNDN
Kể từ ngày 01/01/2014, theo điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC banhành ngày18/06/2014 qy định về mức thế suất thuế TNDN như sau:
+Thuế suất 20% áp dụng cho những doanh nghiệp có doanh thu <20 tỷđồng
+Thuế suất 22% áp dụng cho những doanh nghiệp có doanh thu >20 tỷđồng
Trang 12(nhưng kể từ ngày 01/01/2016 sẽ áp dụng mức thuế suất 20%)
+Đối với những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quýtheo thuế suất 22% Khi kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quâncủa các tháng trong năm <1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuếTNDN theo thuế suất 20%
- Quyêt toán thuế TNDN
Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC thì hồ
sơ kê khai quyết toán thuế TNDN gồm:
+Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN
+Báo cáo tài chính năm
+Các phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế (nếu có) như:
Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN
Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
Các phụ lục về ưu đãi về thuế nếu có như: mẫu 03-3A/TNDN, mẫu03-3B/TNDN, mẫu 03-3C/TNDN
+Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
+Trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổihình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động thì thời hạn nộp hồ sơ quyếttoán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việcdoanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức
sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
+Trường hợp có thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì doanh nghiệp phảilàm văn bản đề nghị xin gia hạn và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýtrong đó nêu rõ lý do đề nghị ra hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn Thời gian gia hạnkhông quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
Trang 13+Địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm.
Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vịtrực thuộc nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc
Nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộcthì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN.Doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phầnphát sinh tại đơn vị trực thuộc
1.1.7 Thuế GTGT.
1.1.7.1 Khái niệm về thuế GTGT.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng và được nộp và Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hànghóa, dịch vụ
1.1.7.2 Đặc điểm của thuế GTGT.
- Đây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưuthông sản phẩm hàng hóa, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến khisản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Thuế GTGTđược cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịukhi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
- Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa , dịch vụ phát sinh ở các giaiđoạn từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đó Tổng sốthuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tínhtrên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT là một loại thuế có tính tập trung cao
+Thứ nhất thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh cảngười nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người thay mặt cho người tiêudùng nộp hộ thuế này vào ngân sách nhà nước Do vậy thuế GTGT không
Trang 14phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu đượccộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
+Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phânchia quá trình sản xuất kinh doanh bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạnluôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giaiđoạn nhiều hay ít
- Về phạm vi đánh thuế : Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùngdiễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào phạm vi tiêu dùng ngoàilãnh thổ Đặc điểm này tạo ra sự công bằng cho những giao dịch quốc tếthông qua việc không thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vàđánh thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.7.3 Vai trò của thuế GTGT
- Thuế là công cụ quan trọng và chủ yế để nhà nước thực hiện chức năngquản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, do đó thuế GTGT có vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau
+Thuế GTGT có vai trò điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
+Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và khá ổn định cho Ngân sách Nhànước
+Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phảichịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầuvào đã bỏ ra ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh về hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trên thịtrường quốc tế
+Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ
và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thế GTGT
Trang 15đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hóa đơn mua vào, bán ra, hàng hóaxuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
1.1.7.4 Đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chịu thuế GTGT là đối tượng tiêu dùng hàng hóa dịch vụchịu thuế GTGT, là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêudùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua cho tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành
1.1.7.5 Phương pháp tính thuế GTGT.
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Những doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề >1 tỷ đồng
- Những doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề muốn hạchtoán thuế theo phương pháp khấu trừ thì phải đăng ký theo mẫu06/GTGT rồi gửi lên cơ quan thuế
- Thuế GTGT đầu ra:
Số thuế GTGT đầu
Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch
vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT
- Thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu
Tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch
vụ mua vào ghi trên hóa đơn GTGT
Trang 16- Tuy nhiên không phải cứ thuế GTGT của hàng hóa mua vào nào cũngđược khấu trừ nó phải thỏa mãn điều kiện của luật thuế GTGT, theokhoản 10 điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày01/01/2015 như sau:
- Về mặt hóa đơn
+ Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ ma vào hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài theo hướng dẫn của bộ tài chính áp dụng đối với các tổchức ngước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nướcngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
+ Hóa đơn đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, được lập đúng quy định, đầy
đủ các chỉ tiêu theo thông tư 39/2014/TT-BTC
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyếnmãi, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấutrừ
Cách tính thuế GTGT theo phương pháp tực tiếp
Trang 17Áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng, bạc, kim quý,
Thuế suất ápdụng đối với hànghóa, dịch vụ
- Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
- Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trênhóa đơn bán hàn hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụthu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng
- Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giátrị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùngcho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ratương ứng
- Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn củahàng hóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xácđịnh được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hợp đồng vàchứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụđầu vào thì:
Số thuế GTGT
Tỷ lệ % GTGTtrên doanh thuTrong đó:
+Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tên doanh thu được quy định như sau:+Phận phối cung cấp hàng hóa: 1%
+Dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
+Sản xuất, vận tải, dịch vụ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
Trang 18+Hoạt động kinh doanh khác: 2%
1.1.7.6 Căn cứ để tính thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT Đối vớihàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêuthụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với tiềnthuế nhập khẩu (nếu có) cộng với tiền thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT được xác địnhtheo các quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,
là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuếGTGT
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tínhtheo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT cả hàng hóa đó không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động xây dựng xây lắp là giá trị công trình phần công việcxây dựng, bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, xây lắpkhông bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa
có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phảinộp Ngân sách Nhà nước
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuếGTGT
Trang 19- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được áp dụng theocông thức sau.
- Thuế suất 5%
Áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ sau đây
+ Nước sạch phục vụ sinh hoạt
+Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chấtkích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng
+ Thức ăn gia súc và gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
+ Dịch vụ đào lắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng
+ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ khi cácsản phẩm này là đối tượng không chịu thuế GTGT
+ Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lướiđánh cá
+ Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng trừ khicác sản phẩm này là đối tượng không chịu thuế GTGT
Trang 20+ Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm gỉ đường, bã mía, bãbùn.
+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và cácsản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nôngnghiệp, bông sơ chế, giấy in báo
+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.+ Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế, thuốc phòng bệnh, chữabệnh, sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu để sản xuất thuốc chữabệnh, thuốc phòng bệnh
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các mô hình, hình vẽ,bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị dụng cụ chyên dùng chogiảng dạy, nghiên cứu khoa học
+ Hoạt động văn hóa, triển lãm thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật,sảnxuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
+ Đồ chơi trẻ em, sách các loại trừ sách là sách quy định chịu thuế GTGT.+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của luật khoa học và côngnghệ
- Thuế suất 10%
Mức thuế suất này áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế khác
1.1.7.8 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT.
- Thủ tục đăng ký thuế GTGT
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của ngườinộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắtđầu thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước theo các quy định củapháp luật
- Thủ tục kê khai thuế GTGT
Theo thông tư 151/2014/TT-BTC và thông tư 119/2014/TT-BTC banhành như sau:
Trang 21+Kê khai thuế GTGT theo quý.
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề < 50 tỷ đồng
Những doanh nghiệp mới thành lập thực hiện kê khai thuế GTGTtheo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dươnglịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụcủa năm dương lịch trước liền kề để thực hiện khai thuế GTGT theotháng hay theo quý
Thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo
- Kê khai thuế GTGT theo tháng
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa
và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề > 50 tỷ đồng
Những doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT theo quý mà có doanhthu năm trước liền kề > 50 tỷ đồng mà muốn chuyển sang kê khaithuế GTGT theo tháng thì phải gửi thông báo cho cơ quan thuế theomẫu 07/GTGT chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuếGTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu kê khai thuế GTGT theotháng
Thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
- Hồ sơ khai thuế GTGT gồm:
+ Bắt đầu từ ngày 01/01/2015 theo điều 5 Luật số 71/2014/QH13 doanhnghiệp chỉ cần nộp tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT mà không cầnnộp các phụ lục kèm theo
1.2 Kế toán thuế TNDN và thuế GTGT
1.2.1 Kế toán thuế TNDN
1.2.1.1 Yêu cầu quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN là một phần quan trọng nó không ngừng vận động cùng với sựphát triển của doanh nghiệp, sự tồn tại của nó chứng tỏ doanh nghiệp làm
Trang 22ăn có lãi, do vậy để việc quản lý thuế TNDN cần phải quản lý tôt trên cácmặt như sau:
- Quản lý doanh thu tính thuế: Đây là số tiền thu đc khi bán hàng hóa dịch
vụ giúp doanh nghiệp biết được trong năm hoạt động có tôt hay không
- Quản lý các khoản chi phí hợp lý: Đây là các khoản chi phí phát sinhcủa mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, quản lý tốt vấn đề chiphí sẽ tránh thất thoát, lãng phí cho doanh nghiệp
- Quản lý các khoản thu nhập khác: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thuđược từ các hoạt động khác ngoài sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Quản lý thuế TNDN phải nộp: Đây là số tiền trích từ lợi nhuận mà trongnăm doanh nghiệp hoạt động có được, khoản thuế này chiếm tỷ trọngkhá cao trong nguồn thu Ngân sách Nhà nước vì vậy quản lý chặt chẽ sốthuế này là vấn đề hết sức quan trọng
- Thông qua việc quản lý thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp quản
lý toàn diện mọi hoạt động xảy ra trong năm mà còn giúp doanh nghiệpcải thiện việc đầu tư kinh doanh đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiệntốt các quy định đối với nhà nước
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN
- Hàng tháng: Kế toán viên tập hợp các chứng từ gốc, theo dõi sổ sáchcác khoản doanh thu, chi phí, thu nhập khác phát sinh trong tháng
- Hàng quý: Dựa vào các chứng từ, sổ sách ghi chép lũy kế hàng tháng kếtoán tính ra số thuế TNDN phải nộp tạm tính cho từng quý, lập tờ khaithuế TNDN tạm tính theo quý
- Cuối năm: Thông qua số thuế TNDN tạm tính theo từng quý kế toántổng hợp tính lại số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp cho năm hoạt độngvừa qua, điều hỉnh lại số thuế phải nộp cho phù hợp Lập tờ khai thuếTNDN phải nộp, báo cáo quyết toán thuế TNDN, báo cáo kết quả kinhdoanh, bảng cân đối kế toán
Trang 23- Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ mà một kế toán thuế TNDN cần phải làmtuy nhiên trên thực tế kế toán thuế TNDN còn phải làm nhiều công việckhác như lập giấy xin chi tiền để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửiban Giám Đốc cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc của một kếtoán thuế TNDN hoặc chỉ phải làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗicán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩmchất đạo đức tốt, khách quan, trung thực, ngoài ra đòi hỏi kế toán viênphải biết dung hòa giữa chế độ kế toán và các quy định của nhà nướcvới lại yêu cầu của chủ doanh nghiệp.
1.2.1.3 Tài khoản kế toán và cách hạch toán thuế TNDN
Để phản ánh tình hình thuế và nộp thuế TNDN, kế toán sử dụng tàikhoản 334 “thuế thu nhập doanh nghiệp” Tài khoản 8211 “chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành”
Trang 24+ Số chênh lệch giữa số thuế tạm
nộp lớn hơn số thuế phải nộp
thực tế theo quyết toán
Số thuế TNDN nộp thừa số thuế TNDN còn phải nộp
Trang 25 TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nội dung: Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong nămcủa doanh nghiệp
+Thuế TNDN hiện hành của các năm +Số thuế TNDN phải nộp đượctrước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được không trọng yếu của các năm ghi tăng CP thuế TNDN hiện hành của trước được ghi giảm CP thuế
hiện tại + Kết chuyển sang nợ 911
Trang 26+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDNtạm tính ở các quý thì kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hànhcòn phải nộp.
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chiphí thuế TNDN hiện hành cả năm hiện tại:
Nợ TK 3334
Trang 27Có TK 8211
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển CP thuế TNDN hiện hành, ghi:
+ Nếu 8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệchghi:
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT
- Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động cả cơ quan thuế nhằm mụcđích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho NSNN góp phầnphát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT
- Do điều kiện kinh tế khác nhau nên việc quản lý thuế GTGT ở mỗi quốcgia cũng khác nhau Trong công tác quản lý thế GTGT, cục thuế, chicục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như kho bạc,hải quan, quản lý thị trường, ủy ban nhân dân quận, huyện, sở kế hạch
và đầu tư, để đảm bảo quản lý triệt để và phát triển nguồn thu cho ngânsách góp phần xây dựng đất nước
1.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT
- Hằng ngày kê toán phải thu thập, xử lý, sắp xếp, phân loại và lưu trữhóa đơn chứng từ cẩn thận không để hóa đơn chứng từ bị mất
- Hàng tháng, hàng quý kế toán kê khai làm tờ khai thuế GTGT theotháng hoặc theo quý tùy vào mỗi doanh nghiệp và phải gửi tờ khai thuếGTGT nên cơ quan thuế đúng thời hạn quy định, nếu trong tháng, trongquý đó có phát sinh thuế GTGT phải nộp thì kế toán đem tiền nộp vào
Trang 28NSNN cùng với thời hạn nộp tờ khai Đông thời kế toán phải lập mộtbảng kê báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong tháng trong quý đó vàphải nộp lên cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.
1.2.2.3 Hệ thống tài khoản và hạch toán thuế GTGT
TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133 CóSDĐK
+ Số thuế GTGT đầu vào được +Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ khấu trừ +Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+Thuế GTGT của hàng hóa mua vào nhưng đã được trả lại, được giảm giá +Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SDCK
+ Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, được hoàn lại nhưng
NSNN chưa hoàn lại
TK 3331- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 3331 Có SDĐK
+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu ra và số GTGT hàng nhập khẩu phải nộp thuế trong kỳ
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản + Số thuế, phí, lệ phi và các
khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN khác phải nộp vào NSNN SDCK
Trang 29 Hạch toàn thuế GTGT
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp:
Nợ TK 156, 152, 153, 211, 642, 142, 242 giá chưa thuế
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 số tiền phải trả nhà cung cấp
+Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 131 t ông giá thanh toán
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 doanh thu chưa có thuế
+ Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGTđầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
+Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuếGTGT đầu ra, kế toán hạch toán:
Nợ Tk 3331- thuế GTGT phải nộp
Có TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ
+ Nếu Tk 1331> TK 3331: Tức là đầu vào lớn hơn đầu ra nên kế toán đượcchuyển số dư của 1331 sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
+ Nếu 1331<331: Tức là thuế đầu vào ít hơn số thuế đầu ra vậy kế toánphải nộp số tiền chênh lệch này vào NSNN
Khi nộp hạch toán như sau:
Nợ TK 3331-thuế GTGT phải nộp
Có Tk 111,112
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+Khi mua hàng hóa, t ài sản đầu vào:
Nợ Tk 156, 152, 153, 642, tổng thanh toán
Có Tk 111, 112, 331 tổng số tiền phải trả
Trang 30+Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN
XUẤT TOÀN PHÚC
2.1 Khái quát về công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Toàn
Phúc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH
Thương Mại và Sản xuất Toàn Phúc
Công ty TNHH Thương Mại và sản Xuất Toàn Phúc thành lập năm2005:
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH TOÀN PHÚC
- Địa chỉ: cụm Công nghiệp Dĩnh Kế, xã Dĩnh Kế, Thành phố BắcGiang, Bắc Giang
- Giám đốc: Ngô Thị Hương Giang
- Công ty được thành lập từ năm 2005 dựa trên luật doanh nghiệp,
có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định,
tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình.Trong số vốn của công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản vàcác quỹ tập trung, chủ yếu kinh doanh thương mại trong lĩnh vựcnội thất gồm có bàn, ghế văn phòng, bàn họp, bàn học sinh, tủ văn
Trang 32phòng….với những chất liệu chủ yếu là sắt và gỗ Ban đầu mớithành lập công ty kinh doanh thương mại trong phạm vi hẹp, kinhdoanh nhỏ lẻ, bạn hàng chưa nhiều, nhưng trong những năm trở lạiđây công ty đã mở rộng thị trường, kinh doanh nhiều mặt hàng vềnội thất đi nhiều vào các dự án, công trình lớn Đến nay hoạt độngcủa công ty đã đi vào ổn định và gặt hái được nhiều thành công.
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của
Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Toàn Phúc.
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã hoàn thành bộmáy quản lý để phù hợp với lĩnh vực kinh doanh nội thất như sau:
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc tổ chức Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Toàn
Phòng hành chính
Phòng kế toán
Trang 33 Giám đốc: Là người đứng đầu công ty quyết định mọi việc và
điều hành hoạt động của công ty theo đúng quy định của pháp luật
và điều lệnh của công ty Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tàichính và thương mại
Phó giám đốc kinh doanh: Là người quản lý và điều hành các chiến
lược kinh doanh của công ty Tìm hiểu và đưa ra những phương án kinhdoanh tốt nhất và trực tiếp chỉ đạo triển khai các phương án kinh doanh đãđược duyệt
Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, sản phẩm,
theo dõi sự biến động về giá cả của từng sản phẩm trên thị trường để đưa ranhững phương án, những chiến lược kinh doanh tốt nhất đối với từng thờiđiểm của công ty
Phòng tổ chức kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác bán hàng,
giới thiệu, quảng bá sản phẩm và triển khai các phương án, chiến lược kinhdoanh mà công ty đề ra Nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm đối tác, chămsóc khách hàng…
Phó giám đốc tài chính: Là người quản lý tài chính của công ty, là
người suy xét, tính toán xem tiền mà công ty bỏ ra đầu tư đem lại lợi nhuậnnhư thế nào và đồng thời quản lý luồng tiền ra vào Tham mưu cho GiámĐốc về tình hình tài chính của công ty
Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu, giúp việc và chịu trách
nhiệm toàn diện trước Ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chứcnhân sự theo quy định của Nhà nước và nội quy của công ty Bộ phận này
sẽ nghiên cứu và hoạch định nguồn nhân sự của công ty, tuyển dụng, đàotạo và phát triển nhân sự Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý tiền lương,quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế, công đoàn…
Phòng kế toán: Có chức năng ghi chép, tổng hợp số liệu, tham mưu
cho ban lãnh đạo về tình hình tài chính của doanh nghiệp Đây là nơi tập
Trang 34hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là phòng kiểm soát quá trình sửdụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện chức năng hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị theo đúng chế độ kế toán Nhà nước
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và
ký chung để thuận tiện cho việc theo dõi đối chiếu và tổng hợp báo cáo
Bộ phận kế toán của công ty luôn bám sát quá trình kinh doanh tiêuthụ, đảm bảo cho cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ tôt